Sau khi đăng nhập thành công, họ có thể sử dụng tất cả các chức năng hệ thống như: cập nhật thêm, sửa, xóa dữ liệu, tìm kiếm, báo cáo thống kê, quản lý nhân viên… - Nhân viên: có quyền l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Hoàng Ngọc Long Ngành
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 6
1.1 Khảo sát hệ thống 6
1.2 Xác định bài toán cần được giải quyết 6
1.3 Phân tích và đặc tả các nghiệp vụ của hệ thống 6
1.4 Xác định các yêu cầu của hệ thống 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9
2.1 Xác định các Actor và Use case của hệ thống 9
2.1.1 Xác định các Actor của hệ thống 9
2.1.2 Biểu đồ Use case của toàn hệ thống 9
2.2 Phân tích chi tiết từng chức năng của hệ thống 10
2.2.1 Chức năng đăng nhập, đăng xuất 10
2.2.2 Chức năng quản lý nhân viên 13
2.2.3 Chức năng quản lý sản phẩm 15
2.2.5 Chức năng quản lý hóa đơn bán hàng 18
2.2.6 Chức năng quản lý nhập hàng 20
2.2.7 Chức năng thống kê doanh thu 21
2.3 Biểu đồ lớp 22
CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG 22
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Do nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội cũng như của con người ngàycàng cao, do đó để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng thì phải luôn đổi mới vàhoàn thiện hơn Hiện nay do xã hội phát triển không ngừng và kéo theo sự lớn mạn
h của các doanh nghiệp, của các tổ chức, chính vì vậy mà việc quản lý sao cho chặtchẽ nhu cầu cấp thiết các doanh nghiệp Lĩnh vực quản lý vật tư trong các doanh nghiệp hiện nay đang có nhu cầu rất cao vì số lượng hàng hóa được nhập và xuất làrất lớn và đòi hỏi chính xác, đồng thời thời gian cũng là yếu tố quan trọng Nhưngviệc gia tăng quá nhiều cửa hàng hay các chuỗi cửa hàng lớn phục vụ nhu cầu muasắm như vậy mà như ta đã biết ngày nay công nghệ đang trở nên rất hiện đại vì thế
mà có đa dạng mẫu mã thiết bị điện máy phục vụ nhiều nhu cầu, công việc khác nh
au vì thế việc quản lý gặp rất nhiều khó khăn và những cách quản lý thủ công hiệnđang không phải là giải pháp tối ưu nhất
Với sự phát triển của công nghệ thông tin luôn cố gắng đáp ứng các yêu cầucủa con người Việc đưa công nghệ thông tin áp dụng vào quản lý đã và đang đượcđưa vào thực hiện để thể hiện tốc độ và độ chính xác
Vì vậy chúng em đã chọn đề tài:” Quản lý cửa hàng mỹ phẩm” Chúng emmuốn tạo ra một hệ thống giúp cho chủ cửa hàng dễ dàng hơn trong việc quản lý hàng hóa, đưa được những sản phẩm tốt nhất đến tay người tiê u dùng và ngườitiêu dùng được trải nghiệm một dịch vụ tốt nhất
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy các cô bộ môn đã tận tình giảng dạy chúng em trong suốt thời gian qua Nhờ có sự chỉ dạy tận tình của thầy cô để giúp chúng em hoàn thành báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN
1.1 Khảo sát hệ thống
Phân tích hệ thống là một công việc rất quan trọng đòi hỏi sự chính xác về mặ
t thông tin dữ liệu Mà cửa hàng chưa có phần mềm để quản lý chính vì thế mà quakhảo sát thực tế tại cửa hàng mỹ phẩm, tôi đã thu thập được một số dữ liệu sau đây:-Nhân viên của bộ phận kho hàng được sự chỉ đạo của người quản lý liên hệ với nh
à cung cấp Sau khi mua xong nhân viên nhận hàng viết phiếu rồi chuyển vào kho
- Do đó ta cần có kho dữ liệu về số lượng sản phẩm
- Mỗi lần nhập về đều phải có Phiếu Nhập để lưu trữ thông tin vì thế thông tin phiế
u nhập gồm: số phiếu nhập, mã nhà xuất bản, ngày nhập
- Tương tự cửa hàng có nhiều loại mỹ phẩm khác nhau nên ta cũng phải có một kh
o dữ liệu Loại mỹ phẩm dùng để chứa danh mục các loại mỹ phẩm: mã loại và tên loại
- Khi khách hàng đến mua mỹ phẩm ta lập Hóa Đơn trong đó bao gồm: số hóa đơn,ngày bán
1.2 Xác định bài toán cần được giải quyết
- Dự án cửa hàng mỹ phẩm có nhiều sự kỳ vọng của mọi người để nâng tầm thươn
g hiệu Việt Tính đến thời điểm hiện nay cửa hàng mỹ phẩm có 2 cơ sở kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Được xây dựng nhằm giúp cho nhân viên hoặc người quản lý của cửa hàng có thểquản lý số lượng lớn hàng hóa mà không phải mất quá nhiều thời gian cũng như cô
ng sức để quản lý so với cách thông thường là ghi chép bằng bản ghi và tìm kiếm thông tin trên giấy tờ Hệ thống giúp cho việc quản lý cũng như xuất nhập hàng trở lên đơn giản hóa
- Tất cả các thông tin này sẽ được nhập vào cơ sở dữ liệu của phần mềm quản lý rồ
i từ đó có thể tạo các nhóm sản phẩm theo yêu cầu đặt ra Các nhóm quản lý vận hà
nh hệ thống, quản lý hệ thống an ninh, quản lý chăm sóc khách hàng đó phải được thống kê cụ thể chi tiết tùy theo yêu cầu của khách
- Khách hàng có thể xem thông tin của cửa hàng, đó là website liên kết với phần m
ềm của cửa hàng Khách hàng có thể ý kiến trực tiếp các yêu cầu cần đáp ứng với s
ố điện thoại hotline và bộ phận chăm sóc khách hàng của cửa hàng để giải quyết th
ắc mắc của người tiêu dùng
1.3 Phân tích và đặc tả các nghiệp vụ của hệ thống
Trang 8-Quản lý nhân sự cũng là một trong những vấn đề nan giải của công tác quản lý cử
a hàng, vì cần phải bố trí nhân sự một cách hợp lý nhất, giám sát công việc của từn
g bộ phận nhân sự để có quyết định khen thưởng và kỷ luật đúng đắn nhằm giúp cá
c nhân viên thực hiện đúng nhiệm vụ của mình để đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng
1.3.4 Quản lý kho
- Phần mềm sẽ cập nhập số lượng hàng còn trong kho Giúp người dùng và nhân vi
ên bán hàng biết được hàng nào còn và hàng nào hết sẽ được thông báo trên màn hì
nh để nhập thêm hàng về
1.3.5 Quản lý bộ phận bán hàng
- Bộ phận bán hàng: đảm nhiệm việc nhận hàng từ kho và quản lý sản phẩm trên quầy về số lượng Hướng dẫn khách hàng nhanh chóng tìm được sản phẩm cần mua,
tư vấn cho khách hàng về sản phẩm khách hàng cần tìm kiếm Quản lí được thông t
in các khách hàng và các khách hàng mới đến và làm toàn bộ các thủ tục cho kháchhàng nhằm phục vụ đầy đủ pháp lý khi người đó đến mua hàng tại cửa hàng.1.3.6 Báo cáo, thống kê
- Cuối ngày nhân viên sẽ thống kê doanh thu, số lượng hàng bán được trong ngày
1.4 Xác định các yêu cầu của hệ thống.
1.4.1 Yêu cầu chức năng:
-Các chức năng quản lý chính của cửa hàng gồm:
- Báo cáo thống kê
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng:
1.4.2.1 Yêu cầu bảo mật
Trang 9- Điều quan trọng cần chú ý nhất đó là thông tin khách hàng do khách hàng cung c
ấp phải được bảo mật tuyệt đối Tránh tình trạng thông tin dữ liệu của khách hàng
bị mất hoặc bị sửa đổi
1.4.2.2 Yêu cầu về sao lưu
- Phải có giải pháp đảm bảo sự an toàn dữ liệu: Có khả năng backup dữ liệu và phụ
c hồi dữ liệu khi có sự cố
1.4.2.3 Yêu cầu về tính năng sử dụng
- Sử dụng được đầy đủ tính năng trên phần mềm
- Đảm bảo có thể tìm được nhiều dữ liệu trong một lúc
- Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết
1.4.2.4 Yêu cầu ràng buộc thiết kế
- Hệ thống được xây dựng chủ yếu bằng ngôn ngữ lập trình C#
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2019
1.4.2.7 Yêu cầu khi sử dụng phần mềm
- Nhân viên sẽ được quản lý giới thiệu về chức năng của phần mềm khi được sử dụng
1.4.2.8 Các yêu cầu khác
- Hệ thống phải dễ sử dụng, dễ sửa lỗi, có khả năng tái sử dụng
- Có hướng dẫn chi tiết cho người mới sử dụng
9
Trang 10CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Xác định các Actor và Use case của hệ thống
2.1.1 Xác định các Actor của hệ thống
- Người quản lý: là tác nhân chính của hệ thống Người có chức vụ cao nhất,
thực hiện quản lý, giám sát toàn bộ hoạt động của cửa hàng Tác nhân này sẽđăng nhập vào hệ thống quản trị bằng tài khoản và mật khẩu đã được tạo Sau khi đăng nhập thành công, họ có thể sử dụng tất cả các chức năng hệ thống như: cập nhật (thêm, sửa, xóa) dữ liệu, tìm kiếm, báo cáo thống kê, quản lý nhân viên…
- Nhân viên: có quyền làm việc với chức năng quản lý bán hàng sau khi đăng
nhập thành công vào hệ thống, thao tác thực hiện chủ yếu: tạo lập hóa đơn, tra cứu thông tin sản phẩm, tra cứu thông tin khách hàng
2.1.2 Biểu đồ Use case của toàn hệ thống
Hình 2.1 Biểu đồ Use case tổng quan hệ thống
Trang 112.2 Phân tích chi tiết từng chức năng của hệ thống
2.2.1 Chức năng đăng nhập, đăng xuất
2.2.1.1 Biểu đồ Use case chức năng đăng nhập, đăng xuất
Hình 2.2 Biểu đồ Use case chức năng đăng nhập, đăng xuất
+) Tác nhân: Người quản lý, nhân viên bán hàng
+) Mô tả: Khi người người dùng muốn sử dụng hệ thống quản lý cần thực hiện
đăng nhập và hệ thống Khi kết thúc cần đăng xuất khỏi hệ thống
+) Dòng sự kiện chính:
o Tác nhân yêu cầu đăng nhập vào hệ thống
o Hệ thống hiển thị giao đăng nhập
o Tác nhân điền thông tin:
- Tài khoản (Username)
- Mật khẩu (Password)
o Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận dữ liệu được nhập
o Thông tin hợp lệ: đăng nhập thành công và hiển thị giao diện các chức năng của hệ thống
o Kết thúc Use case đăng nhập
+) Dòng sự kiện phụ:
o Sự kiện 1:
- Nếu tác nhân đăng nhập thành công và muốn thoát khỏi hệ thống
- Lựa chọn chức năng đăng xuất
- Kết thúc Use case
o Sự kiện 2:
- Thông tin đăng nhập không hợp lệ
- Hệ thống thông báo lỗi, người dùng có thể đăng nhập lại hoặc thoát
- Đăng nhập lại: tác nhân điền lại thông tin đăng nhập
- Quá trình đăng nhập tiếp tục diễn ra như đã nêu trên
11
Trang 12- Nếu tác nhân chọn thoát, tao tác thực hiện như sự kiện 1
2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
Hình 2.3: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
Trang 132.2.1.3 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng xuất
Hình 2.4: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng xuất
2.2.1.4 Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập
Hình 2.5: Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập
13
Trang 142.2.1.5 Biểu đồ trình tự chức năng đăng xuất
Hình 2.6: Biểu đồ trình tự chức năng đăng xuất
2.2.2 Chức năng quản lý nhân viên
2.2.2.1 Biểu đồ Use case chức năng quản lý nhân viên
Trang 15+) Tác nhân: Người quản lý
+) Mô tả: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống chọn chức năng quản lý nhân
viên để theo dõi thông tin nhân viên, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin
+) Dòng sự kiện chính:
o Tác nhân đăng nhập vào hệ thống
o Hệ thống hiển thị giao diện các chức năng
o Tác nhân chọn chức năng quản lý nhân viên
o Hệ thống hiển thị các chức năng của quản lý nhân viên
o Tác nhân chọn 1 trong số các chức năng của quản lý nhân viên gồm:
- Thêm nhân viên
- Sửa nhân viên
- Xóa nhân viên
- Tìm kiếm nhân viên
o Hệ thống hiển thị giao diện chức năng mà tác nhân chọn
o Tác nhân thao tác với chức năng
o Hệ thống kiểm tra thao tác
o Thông tin hợp lệ: thông báo thành công
o Kết thúc Use case quản lý nhân viên
+) Dòng sự kiện phụ:
o Thông tin không hợp lệ
o Hệ thống thống báo lỗi
o Hiện thị hỏi tiếp tục thực hiện hay thoát chức năng
- Tiếp tục thực hiện quá trình diễn ra lại như đã nêu trên
- Thoát chức năng: Người quản lý chọn thoát, hệ thống hiển thị lại giaodiện các chức năng chính
15
Trang 162.2.3 Chức năng quản lý sản phẩm
*Biểu đồ Use case chức năng quản lý sản phẩm
Hình 2.8 Biểu đồ Use case chức năng quản lý sản phẩm
*Đặc tả chức năng Quản lý sản phẩm:
Mô tả Chức năng này mô tả chức năng quản lý sản phẩm
Actor Chủ cửa hàng
Use Case liên quan Đăng nhập, quản lý đơn nhập
Tiền điều kiện Chủ cửa hàng đăng nhập thành công vào hệ thống
Hậu điều kiện Thông tin sản phẩm được lưu trữ vào hệ thống
3 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhập vào
4 Thông báo thêm, sửa xóa, tìm kiếm sản phẩm thành công
Trang 171 Thông báo thêm thất bại
2 Yêu cầu nhập lại thông tin
3 Hiển thị giao diện nhập
4 Use Case tiếp tục ở bước 1
17
Trang 182.2.4 Chức năng quản lý khách hàng
* Biểu đồ use case cho chức năng quản lý khách hàng
Hình 2.9 Biểu đồ use case quản lý khách hàng
*Đặc tả use case quản lý khách hàng:
Tác nhân: Bộ phận quản lý, nhân viên
Mô tả: Mỗi khi tác nhân muốn sử dụng thì phải đăng nhập vào hệ thống.Sau đó chọn chức năng quản lý khách hàng
Dòng sự kiện chính:
- Tác nhân đã đăng nhập vào hệ thống
- Tác nhân yêu cầu giao diện quản lý khách hàng
- Tác nhân có thể xem và cập nhật mới thông tin khách hàng gồm:
+ Thêm thông tin khách hàng
+ Sửa thông tin khách hàng
+ Xóa thông tin khách hàng
+ Tìm kiếm thông tin khách hàng
- Hệ thống sẽ kiểm tra dữ liệu mà tác nhân yêu cầu thay đổi sau đó xác nhận rồi lưu thay đổi vào hệ thống
- Thông tin thay đổi hơp lệ hệ thống sẽ gửi thông báo và đưa tác nhận về lại giao diện quản lý khách hàng
- Kết thúc use case quản lý khách hàng
Dòng sự kiện phụ:
- Sự kiện 1: Nếu tác nhân đăng nhập thất bại thì hệ thống sẽ yêu cầu đăng
Trang 19- Sự kiện 2: Nêu thông tin khách hàng sau khi sửa hoặc thêm mới bị trùngthì hệ thống sẽ đưa ra thống báo thay đổi để cho tác nhân điều chỉnh hoặc tiếp tục lưu.
Các yêu cầu đặc biệt: Phải đăng nhập thành công vô hệ thống
Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
- Nếu cập nhật thông tin khách hàng thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Cập nhật thông tin khách hàng thành công!” và trở về giao diện chức năng quản lý khách hàng
- Nếu cập nhật thông tin khách hàng thất bại: Hệ thống sẽ gửi thông báo
“Cập nhật thông tin khách hàng thất bại!” và quay lại giao diện form cập nhật thông tin khách hàng để cho tác nhân cập nhật thông tin lại
2.2.5 Chức năng quản lý hóa đơn bán hàng
* Biểu đồ Use case chức năng quản lý hóa đơn bán hàng
Hình 2.10 Biểu đồ Use case quản lý hóa đơn bán hàng
+) Tác nhân: Nhân viên bán hàng, quản lý
+) Mô tả: Người dùng đăng nhập vào hệ thống, chọn chức năng quản lý bán hàng,
chức năng lập hóa đơn để tạo hóa đơn thanh toán cho khách hàng khi có nhu cầu thanh toán
+) Dòng sự kiện chính:
o Tác nhân đăng nhập vào hệ thống
o Hệ thống hiển thị giao diện các chức năng
19
Trang 20o Tác nhân chọn chức năng quản lý bán hàng
o Hệ thống hiển thị các chức năng của quản lý bán hàng
o Tác nhân chọn chức năng lập hóa đơn
o Hệ thống hiển thị thông tin hóa đơn
o Tác nhân điền thông tin sản phẩm cần thanh toán
o Hệ thống kiểm tra thông tin điền vào
o Thông tin hợp lệ: lập hóa đơn thành công, hiển thị thông tin chi tiết hóa đơn
o Nhân viên kiểm tra lại thông tin và chọn in hóa đơn
o Hóa đơn được in ra
o Nhân viên có trách nhiệm gửi lại hóa đơn cho khách hàng
o Kết thúc thanh toán
+) Dòng sự kiện phụ:
o Thông tin nhập vào không hợp lệ
o Hệ thống thống báo lỗi
o Hiện thị hỏi tiếp tục thanh toán hay thoát chức năng thanh toán
- Tiếp tục thanh toán quá trình diễn ra như đã nêu trên
- Thoát chức năng thanh toán: Nhân viên chọn thoát, hệ thống hiển thị lại giao diện các chức năng chính
Trang 212.2.6 Chức năng quản lý nhập hàng
* Biểu đồ Use case chức năng quản lý hóa đơn bán hàng
Hình 2.11 Biểu đồ use case chức năng quản lý nhập hàng
+) Tác nhân: Quản lý
+) Mô tả: Người dùng đăng nhập vào hệ thống, chọn chức năng quản lý nhập
hàng
+) Dòng sự kiện chính:
o Tác nhân đăng nhập vào hệ thống
o Hệ thống hiển thị giao diện các chức năng
o Tác nhân chọn chức năng quản lý nhập hàng
o Hệ thống hiển thị các chức năng của quản lý nhập hàng
o Tác nhân điền thông tin sản phẩm cần nhập
o Hệ thống kiểm tra thông tin điền vào
o Thông tin hợp lệ: tạo phiếu nhập thành công, hiển thị thông tin chi tiết phiếunhập đã điền gồm:
Trang 22o Thông tin nhập vào không hợp lệ
o Hệ thống thống báo lỗi
- Nhân viên chọn thoát, hệ thống hiển thị lại giao diện các chức năng chính
2.2.7 Chức năng thống kê doanh thu
* Biểu đồ Use case chức năng thống kê doanh thu
Hình 2.12 Biểu đồ Use case chức năng báo cáo thống kê
*Đặc tả chức năng quản lý doanh thu:
Mô tả Chức năng này cho phép người quản lý thống kê doanh thu của c
ửa hàng theo từng tháng và xuất danh sách
Actor Chủ cửa hàng
Tiền điều kiện Đã đăng nhập được vào hệ thống
Hậu điều kiện Bảng doanh thu được hiển thị lên hệ thống, xuất được file
Luồng sự kiện
chính
1 Cửa hàng trưởng chọn chức năng doanh thu
2 Hệ thống yêu cầu chọn hình thức thống kê
3 Người dùng chọn hình thức thống kê (tháng)
4 Hệ thống hiển thị bảng thống kê doanh thu