Hình 2.3: Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhậpMô tả hoạt động: Bước 1: Người dùng gửi yêu cầu đăng nhập vào hệ thống bằng cách nhấn vào nútĐăng nhập Bước 2: Màn hình hiển thị giao d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
ĐỀ TI: QUẢN LÝ CỬA HNG BIA HƠI
THU HẰNG
Giảng viên hướng dẫn : LÊ THỊ TRANG LINH
Hà Nội, tháng 4 năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 6
1.1 Hiện trạng 6
1.2 tổng quan 6
1.2.1 Thông tin công ty 6
1.2.1.2Chức năng của các bộ phận quán 7
1.3 Hoạt động nghiệp vụ 7
1.4Yêu cầu phần mềm 8
1.4.1 Yêu cầu chức năng 8
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng 8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 9
2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống 9
2.1.1 Các actor 9
2.1.2 Các use case tổng quát của hệ thống 9
2.2 Phân tích, thiết kế từng chức năng của hệ thống 10
2.2.1 Chức năng đăng nhập 10
2.2.2 Chức năng quản lý khách hàng 14
2.2.3 Chức năng quản lý hàng hóa 20
2.2.4 Chức năng Thanh Toán 29
2.2.5 Biểu đồ trạng thái Thanh Toán 33
2.2.6 Biểu đồ lớp 34
2.2.7 Biểu đồ thành phần 34
2.2.8 Biểu đồ triển khai 35
Chương 3 Phát sinh Mã Trình 36
3.1 Mã trình cho chức năng quản lí khách hàng 36
3.2 Mã trình cho chức năng Quản lý Hàng Hóa 36
3.3 Mã trình cho Phương thức Mua Hàng 37
Trang 4MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Một số hình ảnh của quán bia thu hằng 7
Hình 3: Biểu đồ use case tổng quát 10 Hình 4: Biểu đồ use case chức năng đăng nhập , đăng xuất , 11
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay ứng dụng công nghệ thông tin vào việc học hoá được xem làmột trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chínhphủ tổ chức cũng như các công ty cùng với sự phát triển không ngường của kỹthuật máy tính mạng điện tử
Mạng internet là một trong những sản phẩm không thể thiếu trong cuộcsống hiện nay và ngày càng trở thành nền tảng chính trong cuộc cách mạngcông nghiệp 4.0
Với internet ta có thể tạo ra nhiều thứ để chuyền tải đến người dùngnhững thông tin trong cuộc sống như học tập làm việc sinh hoạt vui chơi giảichí
Thời đại Công nghệ 4.0 tập trung vào sự phát triển của công nghệ Tức làtất cả những gì liên quan đến hệ thống vật lý không gian mạng Internet Nhưchúng ta đều có thể cảm nhận được, công nghệ đang và sẽ tạo ảnh hưởng tolớn lên tất cả các ngành và lĩnh vực đời sống Kỷ nguyên khác biệt này tạo ratốc độ phát triển sản xuất, xã hội siêu nhanh chóng, phá bỏ các truyền thốngtrước đây
Việc kinh doanh các hàng quán ngày nay vô cùng phát triển vậy nên dựavào đó em đã nhận đề tài quản lý quản lý quán bia hơi thu hằng để phục vụviệc kinh doanh ăn uống của bán hàng đáp ứng nhu cầu của mọi người
em đã cố gắng hoàn thành bài tiểu luận với hết khả năng của mình nhưngtiểu luận cũng không tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý củaQuý thầy cô để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.1 Hiện trạng
Thời đại hiện nay thì việc kinh doanh bia tươi đang chở nên phổ biến, đã cónhiều người chi tiền để mở quán bia tười nhưng đâu phải ai cũng thành cônghảy xem bài viết để biết về những mô hình kinh doanh bia nhé Hôm nay,brands.vn sẽ viết bài về những mô hình kinh doanh bia tưới độc lạ
Thành phố đất chật người đông, một số bạn trẻ có ý chí dùng giàu đã quyết địnhtrở về quê hương của mình để khởi nghiệp Bất kể vùng quê của bạn là miền núi,trung du, tốt đồng bằng, con người luôn luôn có những mô ảnh bán hàng nhỏ đạtkết quả tốt để lựa chọn
Không cần sang chảnh, xa hoa giống như những nhà hàng bia lớn ở Tp,
mà thỉnh thoảng quán đẹp quá cũng phản tác dụng, vì người thôn quê k quen vớinhững thứ cầu kỳ và sang trọng Bán bia hơi vùng nông thôn là cách muabán nhỏ lẻ tại nhà đang được cực kì nhiều người áp dụng, vì nó cần ítvốn, không yêu cầu quá là nhiều kỹ năng và kinh nghiệm phức tạp
1.2 tổng quan
1.2.1 Thông tin công ty.
Tên công ty: Quán bia hơi thu hằng
Thời gian làm việc: Các ngày trong tuần (từ thứ 2 đến chủ nhật)
Trang 7Hình Một số hình ảnh của quán bia thu hằng1
1.2.1.2Chức năng của các bộ phận quán
Quản lý quán chuyên bộ phận quản lý để chuyên thu ngân chuyên quản lý tất
cả công việc của quán
Nhân viên bồi bàn chuyên tiếp nhận đơn của bán và phục vụ của quán Nhân viên pha chế chuyên pha chế theo yêu cầu của bán
Đầu bếp chuyên phục vụ món ăn cho bán hàng
1.3 Hoạt động nghiệp vụ
-Thanh toán: Nhân viên quán sẽ viết bill thanh toán cho khách hàng
-Quản lý hàng hóa: cuối ngày nhân viên kiểm tra lại số lượng nguyên liệu trongkho và cho biết nguyên liệu cần mua thêm Quản lý sẽ kiểm tra và chốt số lượngcần mua
-Quản lý nhân viên: Quản lý sẽ lưu lại thông tin của các nhân viên (cmnd, họtên, ngày tháng năm sinh, dịa chỉ, số điện thoại, …) vào một quyển sổ
Trang 81.4Yêu cầu phần mềm
1.4.1 Yêu cầu chức năng
Hệ thống thực hiện chức năng:
- Chức năng đăng nhập: Cho phép nhân viên đnăg nhập vào hệ thống nếu
đủ quyền được phép truy cập
- Thanh toán : Cho phép khách hàng thanh toán online Xuất hóa đơn chokhách hàng sau khi đã hoàn thành việc mua sản phẩm
- Quản lí hàng hóa: Thêm,xóa, sửa thông tin sản phẩm
- Quản lí nhân viên: Thêm, xóa, sửa thông tin nhân viên
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng
Tốc độ xử lý thông tin nhanh, đảm bảo chính xác, kịp thời
Tạo được các báo cáo hàng tháng, hàng quý…
Bảo mật tốt, chỉ làm việc với người có quyền sử dụng
Tính sao lưu: dữ liệu
Yêu cầu khả năng sử dụng: Hệ thống dễ sử dụng đối với những người sử dụng
có kinh nghiệm Đối với những người có ít kiến thức về tin học cũng có khảnăng sử dụng hệ thống
Giao diện ưa nhìn, chuyên nghiệp và thân thiện với người sử dụng
Ngoài ra hệ thống phải tương thích với Window XP hoặc Window 7,8; tươngthích với các thiết bị hỗ trợ như máy in, máy fax,…
Trang 92.1.2 Các use case tổng quát của hệ thống
Hình 2.1: Biểu đồ use case tổng quát
Trang 102.2 Phân tích, thiết kế từng chức năng của hệ thống
2.2.1 Chức năng đăng nhập
Hình 2.2: Biểu đồ use case cho chức năng đăng nhập
Đặc tả use case đăng nhập, đăng xuất
- Tác nhân: Quản lý cửa hàng, nhân viên
- Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chứcnăng đăng nhập vào hệ thống Khi dùng xong phần mềm thì đăng xuất tàikhoản ra khỏi phần mềm quản lý
- Dòng sự kiện chính:
+ Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập vào hệ thống
+ Hệ thống hiện thị giao diện đăng nhập cho tác nhân
+ Tác nhân sẽ: cập nhật tên đăng nhập (usename) và mật khẩu (password).+ Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệthống
+ Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo và đưa tác nhân vào hệ thốngchính
+ Kết thúc use case đăng nhập
- Dòng sự kiện phụ:
Trang 11+ Sự kiện 1: Nếu tác nhân đăng nhập đúng, nhưng lại muốn thoát khỏi hệthống Hệ thống thông báo thoát bằng cách đăng xuất Kết thúc use case.+ Sự kiện 2: Nếu tác nhân đăng nhập sai Hệ thống thông báo đăng nhập lạihoặc thoát Sau khi tác nhân chọn thoát Kết thúc use case.
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
+Nếu đăng nhập thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăngnhập thành công!!!” và hiện thị giao diện chính cho tác nhân thực hiệncác chức năng khác
+ Nếu đăng nhập thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăngnhập thất bại!!!” và quay lại chức năng đăng nhập cho bạn nhập lạithông tin của mình
2.2.1.1 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập
Trang 12Hình 2.3: Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập
Mô tả hoạt động:
Bước 1: Người dùng gửi yêu cầu đăng nhập vào hệ thống bằng cách nhấn vào nútĐăng nhập
Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện đăng nhập
Bước 3 Người dùng nhập vào nhập thông tin người dùng
Bước 4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào
- Nếu dữ liệu tồn tại trong cơ sở dữ liệu ->Cấp quyền đăng nhập cho ngườidùng vào hệ thống
Trang 13- Nếu dữ liệu không tồn tại trong cơ sở dữ liệu ->Thông báo “Đăng nhậpkhông thành công”
2.2.1.2 Biểu đồ trình tự cho chức năng đăng nhập
Hình 2.4: Biểu đồ trình tự cho chức năng đăng nhập
Trang 142.2.2 Chức năng quản lý khách hàng
2.2.2.1 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý khách hàng
Hình 2.5: Biểu đồ use case cho chức năng quản lý khách hàng
- Tên ca sử dụng : Quản lý thông tin khách hàng
- Mục đích : Kiểm soát thông tin khách hàng đã đăng ký tour du lịch
- Tóm lược: Sau khi lựa chọn tour du lịch, khách hàng ghi các thông tin cánhân và gửi lại cho hệ thống, hệ thống sẽ lưu lại các thông tin đó
- Mô tả diễn biến :
- Nhân viên chọn chức năng thêm mới thông tinkhách hàng
-Hệ thống hiển thị form thêm thông tin khách hàng và yêu cầu nhân viên nhậpthông tin mới.Nhân viên nhập thông tin khách hàng mới và nhấn OK Hệ thốngkiểm tra thông tin khách hàng và xác nhận thông tin hợp lệ Thông tin kháchhàng mới được nhập vào cơ sở dữ liệu.Hệ thống thông báo đã nhập thành công.Nhân viên thoát khỏi chức năng thêm mới thông tin khách hàng
- Nhân viên chọn chức năng sửa thông tin khách hàng
-Nhân viên kích hoạt yêu cầu sửa thông tin khách hàng.Hệ thống hiển thị formsửa thông tin khách hàng và yêu cầu nhân viên chọn khách hàng cần sửa Thôngtin.Nhân viên sửa thông tin khách hàng và nhấn OK Hệ thống kiểm tra kháchhàng được sửa và xác nhận thông tin hợp lệ.Hệ thống nhập thông tin khách hàng
Trang 15đã được sửa vào cơ sở dữ liệu.Hệ thống thông báo sửa thành công Nhân viênthoát khỏi chức năng sửa thông tin khách hàng.
-Nhân viên chọn chức năng xoá thông tin khách hàng
-Nhân viên kích hoạt yêu cầu xóa Thông tin khách hàng Hệ thống hiển thị formxóa thông tin khách hàng và yêu cầu nhân viên chọn mã khách hàng muốnxóa.Nhân viên nhập chọn khách hàng muốn xóa và nhấn OK Hệ thống hỏi nhânviên có chắc chắn muốn xóa thông tin khách hàng khỏi cơ sở dữ liệu không? Vàhiển thị lựa chọn yes hoặc no.Nhân viên chọn yes Hệ thống xóa thông tin kháchhàng khỏi cơ sở dữ liệu Nhân viên thoát khỏi chức năng xóa thông tin kháchhàng
2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý khách hàng
a, Biểu đồ hoạt động cho chức năng thêm
Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động cho chức năng thêm thông tin khách hàng
Mô tả hoạt động:
Bước 1: Nhân viên dùng chọn quản lý khách hàng
Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình quản lý khách hàngBước 3: Nhân viên yêu cầu thêm thông tin khách hàng
Trang 16Bước 4:Hệ thống hiện thị thêm thông tin khách hàng
Bước 5 :Nhập thông tin khách hàng
Bước 6 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào
- Nếu dữ liệu không tại trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị thêmthành công
- Nếu dữ liệu tồn tại hoặc không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thốnghiện thị thêm thất bại
b, Biểu đồ hoạt động cho chức năng xóa
Hình 2.7: Biểu đồ hoạt động cho chức năng xóa thông tin khách hàng
Mô tả hoạt động:
Bước 1: Người dùng gửi yêu cầu đăng nhập vào hệ thống bằng cách nhấn vào nút Đăng nhập
Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện đăng nhập
Bước 3: Người dùng chọn quản lý nhân viên
Bước 4: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình quản lý nhân viên Bước 5: Người dùng yêu cầu thêm thông tin khách hàng:
-Mã khách hàng
Trang 17Bước 6: Hệ thống hiện thị thêm thông tin khách hàng
Bước 7: Nhập thông tin khách hàng:
Bước 8: Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào
- Nếu dữ liệu không tại trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị thêm thành công
- Nếu dữ liệu tồn tại hoặc không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị thêm thất bại
c, Biểu đồ hoạt động cho chức năng sửa
Trang 18Hình 2.8: Biểu đồ hoạt động cho chức năng sửa khách hàng
Mô tả hoạt động
Bước 1: Nhân viên dùng chọn quản lý khách hàng
Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình quản lý khách hàngBước 3: Nhân viên yêu cầu sửa thông tin khách hàng
Bước 4:Hệ thống hiện thị sửa thông tin khách hàng
Bước 5 :Nhập thông tin khách hàng cần sửa
Bước 6 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào
- Nếu dữ liệu hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị sửa thànhcông
- Nếu dữ liệu không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiệnthị sửa thất bại
2.2.2.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý khách hàng
a, Biểu đồ trinh tự cho chức năng thêm khách hàng
Trang 19Hình 2.9: Biểu đồ trình tự cho chức năng thêm khách hàng
b, Biểu đồ trinh tự cho chức năng xóa khách hàng
Hình 2.10: Biểu đồ trình tự cho chức năng xóa khách hàng
c, Biểu đồ trinh tự cho chức năng sửa khách hàng
Trang 20Hình 2.11: Biểu đồ trình tự cho chức năng sửa khách hàng
2.2.3 Chức năng quản lý hàng hóa
2.2.3.1 Biểu đồ use case cho chức năng quản lý hàng hóa
Hình 2.12: Biểu đồ use case cho chức năng quản lý hàng hóa
Đặc tả use case quản lý hàng hóa
- Tác nhân: Nhân viên
- Mô tả: Mỗi khi tác nhân cần thực hiện chức năng quản lý hàng hóa để chỉnhsửa thông tin hàng hóa
Trang 21- Dòng sự kiện chính:
- Tác nhân yêu cầu giao diện quản lý hàng hóa
- Hệ thống hiện thị giao diện quản lý hàng hóa
- Tác nhân sẽ: cập nhật thông tin hàng hóa (thêm, xóa, sửa)
- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệthống
- Kết thúc use case quản lý hàng hóa
- Dòng sự kiện phụ: Không có
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
- Cập nhật thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Thông tin đã lưu!!!” và quaytrở lại giao diện quản lý nhân viên
2.2.3.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý hàng hóa
a, Biểu đồ hoạt động cho chức năng thêm hàng hóa
Trang 22Hình 2.13: Biểu đồ hoạt động cho chức năng thêm hàng hóa
Mô tả hoạt động:
Bước 1: Người dùng gửi yêu cầu thêm thông tin hàng hóavào hệ thống bằng cách nhấn vào nút Menu
Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Thêm hàng hóa
Bước 3: Người dùng chọn quản lý Hàng hóa
Trang 23Bước 4: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình quản lý hàng hóa Bước 5: Người dùng yêu cầu thêm thông tin hàng hóa:
-Mã hàng hóa
-Tên hàng hóa
-Số lượng
-Giá tiền
Bước 6: Hệ thống hiện thị thêm thông tin hàng hóa
Bước 7: Nhập thông tin hàng hóa:
-Mã hàng hóa
-Tên hàng hóa
-Số lượng
-Giá tiền
Bước 8: Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào
- Nếu dữ liệu không tại trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị thêm thành công
- Nếu dữ liệu tồn tại hoặc không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thốnghiện thị thêm thất bại
b, Biểu đồ hoạt động cho chức năng xóa hàng hóa
Trang 24Hình 2.14: Biểu đồ hoạt động cho chức năng xóa hàng hóa
Mô tả hoạt động:
Bước 1: Người dùng gửi yêu cầu xóa thông tin hàng hóavào hệ thống bằng cách nhấn vào menu
Trang 25Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Xóa hàng hóa
Bước 3: Người dùng chọn quản lý Hàng hóa
Bước 4: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình quản lý hàng hóa Bước 5: Người dùng yêu cầu xóa thông tin hàng hóa:
-Mã hàng hóa
-Tên hàng hóa
-Số lượng
-Giá tiền
Bước 6: Hệ thống hiện thị xóa thông tin hàng hóa
Bước 7: Nhập thông tin hàng hóa:
-Mã hàng hóa
-Tên hàng hóa
-Số lượng
-Giá tiền
Bước 8: Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào
- Nếu dữ liệu không tại trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị xóa thànhcông
- Nếu dữ liệu tồn tại hoặc không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thốnghiện thị xóa thất bại
c, Biểu đồ hoạt động cho chức năng sửa hàng hóa
Trang 26Hình 2.15: Biểu đồ hoạt động cho chức năng sửa hàng hóa
Trang 27Bước 3: Người dùng chọn quản lý Hàng hóa
Bước 4: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình quản lý hàng hóa Bước 5: Người dùng yêu cầu Sửa thông tin hàng hóa:
-Mã hàng hóa
-Tên hàng hóa
-Số lượng
-Giá tiền
Bước 6: Hệ thống hiện thị sửa thông tin hàng hóa
Bước 7: Nhập thông tin hàng hóa:
-Mã hàng hóa
-Tên hàng hóa
-Số lượng
-Giá tiền
Bước 8: Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào
- Nếu dữ liệu không tại trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị sửa thành công
- Nếu dữ liệu tồn tại hoặc không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thốnghiện thị sửa thất bại
2.2.3.3 Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý hàng hóa
a, Biểu đồ trinh tự cho chức năng thêm hàng hóa