HCM KHOA KINH TẾ TIỂU LUẬNMÔN HỌC: QUẢN TR Ị DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ Đề tài : DỰ ÁN XÂY DỰ NG HẠ TẦNG CẢNG LẠCH HUYỆN, VIỆT NAM HỢP TÁC VỚI CƠ QUAN QUỐC TẾ NHẬT BẢN GVHD: Nguyễn Hữu
Trang 105:43
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬNMÔN HỌC: QUẢN TR Ị DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Đề tài :
DỰ ÁN XÂY DỰ NG HẠ TẦNG CẢNG LẠCH HUYỆN, VIỆT NAM (HỢP TÁC VỚI CƠ QUAN QUỐC TẾ NHẬT BẢN)
GVHD: Nguyễn Hữu Dũng SVTH: Nhóm 3
Trang 3
TIỂU LUẬNMÔN HỌC: QUẢN TR Ị DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Đề tài :
DỰ ÁN XÂY DỰ NG HẠ TẦNG CẢNG LẠCH HUYỆN, VIỆT NAM (HỢP TÁC VỚI CƠ QUAN QUỐC TẾ NHẬT BẢN)
GVHD: Nguyễn Hữu Dũng SVTH: Nhóm 3
Trang 4TIÊU CHÍ NỘI DUNG BỐ CỤC TRÌNH BÀY TỔNG
ĐIỂM
Tp.HồChíMinh,tha ́ng06n ăm2022
Kýtên
Trang 5
LỜ ICẢMƠN
Lời đầu tiên, nhóm 3 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn
HữuDũng.Trong quá trình học tậ p và tìm hiểu bộ môn quản tr ị dự ánđầutư quốc tế, nhóm chúngemđã nhậnđược sựquantâmgiúpđỡ,hướ ngdẫnrấ ttậntình,tâmhuyếtcủa
thầy.Thầyđã giúp chúngem tích lũy thêm kiến thức để có cái nhìn sâu sắc và tổng
thểhơn trongvấnđềđầutư vào các dự án quốc tế Từ những kiến thức mà
thầyđãtruyền tải, nhómchúng em xin trình bày lại những gì nhómđãtìm hiểu về dự án xây dựng
hạ tầng
cảnglạchhuyện,việtnam(hợ p tácvớicơquanquốctế nhậtbản).Saumộtthờ igianthảol
uận vàtìm hiểuđề tài,tớihômnayđề tàicủa nhóm3đãđượ c hoànthành Cólẽ kiếnthứclàvôhạnmàsự tiế pnhậnkiến thức của bảnthânmỗingười luôntồn tại những
hạnchế nhất định Do đó trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận, chắc chắn nhóm chúngemkhôngtránhkhỏi nhữngthiếusót.Chúngemrấ tmongmuốn đượ c
nhữnggópýđếntừ côđể bàitiểuluậncủa chúngem hoànthiệnhơn
Nhóm3chânthànhcảm ơn thầy!
Trang 6LỜI CẢMƠN i
PHẦN 1:MỞĐẦU 1
1 Lýdochọnđềtài 1 2 Mụctiêunghiêncứu 1 3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 2 4 Phươngphápnghiêncứu 2 PHẦN 2:NỘIDUNG 3
CHƯƠNG1:CÁCKHÁINIỆMCƠBẢN 3
1.1Kháiniệmvềquảnlýdựánđầutưquốctế 3
1.2 Cácbướctriểnkhaiquảnlýdựánđầutưquốctế 4
CHƯƠNG2:TỔNGQUANVỀDỰÁNĐẦUTƯ 5
2.1 Tínhcầnthiếtcủadựán 5 2.2 Môphỏngsabồi 6 2.2.1 Sab ồi tạiluồngLạch Huyện 6
2.2.2 Dự đoánsa bồitrong tươnglai 8
CHƯƠNG3:THIẾTKẾCƠSỞVÀDỰTOÁN 11
3.1Thiếtkếcơsở 11
3.1.1 Nạovétluồngtàu 13
3.1.2 Điềukiệntựnhiênđểthiếtkếcáccôngtrìnhcảng .13
3.1.3 Tôntạobãi 13
3.1.4 Kếtcấubến 16
3.1.5 Trảimặtbãi 17
3.1.6Đêchắncát 17
3.2Giảiphápthicông 18
3.2.1 Cải tạokhu bãitrongbến 18
3.2.2 Giảiphápgiacốnềnđấtyếu 18
3.2.3 Xâydựngtườngchắnđấtvàcấutrúcbến 19
3.2.4 Xâydựngbếntổnghợp 19
3.2.5 Nạovétluồngtàu 19
3.3 Kinhphípháttriển 19
CHƯƠNG4:KẾHOẠCHTHICÔNGVÀTHỰCHIỆNDỰÁN 21
4.1 Kếhoạchthicông 21 4.1.1 Nạovétluồng tàu 21
ii
Trang 7ảibùnthuđượcsaunạovét 22
4.1.3 Cảitạođấtbằ ngphươngphápcọcximăngđất(CDM) 22
4.1.4 Cáccôngtrìn hbảovệcảng(kèngoàivàđêchắncát) 22
4.1.5 Khuhànhchí nhcảng 23
4.1.6 Khảnăngcun gứngvậtliệu 23
4.2 Kếhoạchth ựchiệndựán 23
4.2.1 Cơcấutổchức thựchiệndựán 24
4.2.2 Kếhoạchbố trítài chínhcho dựán 27
CHƯƠNG5PHÂNTÍCHKHÍACẠNHTÀICHÍNHVÀKINHTẾCỦADỰ ÁN 32
5.1Kếhoạchdựtoántàichínhchodựán 32
5.1.1 Tổnghợpchiphídựán 32
5.1.2 Kếhoạchbốtrítàichínhchodựán 33
5.1.3 VốnvayODAvà Kếhoạchgiải ngânhàngnăm 34
5.2 Phântíchtàichính 34
5.2.1 Giátrịhiệntạithuần– NPV .34
5.2.2 Tỷsuấtnộihoàn– IRR 34
5.2.3 Tỷlệlợiíchtrênchiphí(B/C) 37
5.2.4 Điểmhòavốn 38
5.3 Phântíchkinhtế 38
5.3.1 Cácđiềukiệntiên quyếtsửdụng trongphântíchkinhtế .39
5.3.2 Chiphídựán 40
5.2.3 Cáclợiíchcủadựán 41
5.2.4 Ảnhhưởngcủadựántớimôitrường 42
CHƯƠNG 6:KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 44
6.1Kiếnnghị 44
6.2 Kếtluận 44
TÀILIỆUTHAMKHẢO 46
Trang 8iii
Trang 9PHỤ LỤCHÌNHẢNH
Hình ả nh1Tr ắ c l ọ c tim lu ồ ngL ạ chHuy ệ n 7
Hình ả nh2 Độ caosab ồ itrungbìnhm ỗinămsaukhinạovétcơbả n 7
Hình ả nh3 V ị trícácđêchắncátđượ cmôph ỏ ng 9
Hình ả nh4T ố cđộ sab ồ id ự tính v ớiđộ sâulu ồ ng14m 9
Hình ả nh5 KèngoàiA(Đêbiể n) 15
Hình ả nh6 Kè ngoài B (Đê biể n,s ẽ l ấ p l ạitrongtươnglai) 15
Hình ả nh7Kètrong(kèt ạ m để m ở r ộ ngb ếntrongtươnglai) 16
Hình ả nh8 Đê chắ n cátt ạ icaotrình-1,0 17
Hình ả nh9 Đê chắ n cátt ạ i cao trìnht ừ - 1,0 đế n-3,0m 18
Hình ả nh1 0 Đêchắ ncátt ạ icaotrình- 3,0 đế n-5,0m 18
Hình ả nh11 Sơđồ xây d ự ngb ế n container 21
Hình ả nh12K ế ho ạ chth ự c hi ệ nd ự án 24
Hình ả nh13 Sơđồ t ổ ch ứ c th ự c hi ệ nd ự án 26
Hình ả nh14V ị trí cho các phương án giả mthi ể u 43
PHỤ LỤCBẢNG B ả ng1T ổ n gh ợ p k ế t qu ả nghiênc ứ u v ề v ậ n chuy ể n bùncát 9
B ả ng2T ổ n g chi phí phát tri ển ước tính cho năm mụ ctiêu2020 20
B ả ng3D ự ki ế n gi ả i ngânv ốn vay ODA hàng năm 29
B ả ng4 Y ê u c ầ ub ố tríngânsáchhàngnăm 30
B ả ng5T ổ ngh ợ p chi phíd ự án 33
B ả ng6D ự ki ế ngi ả ingânv ốnvayODAhàngnăm 34
B ả ng7Giátr ị thu ầ nd ự ánxâyd ự n g h ạ t ầ ngc ả ngL ạ chHuy ệ n, Vi ệ tNam 37
B ả ng8Giákinht ế c ủ achiphíd ự ánchos ự phát tri ể n c ả ng trungh ạ nbaog ồ m đườ n gvàc ầu đi đế nc ả ng 41
Trang 10PHẦN 1:MỞĐẦU
Trong những năm gần đây, khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnởmiềnBắcViệtNamtăngnhanhchóng.TạimiềnBắcViệtNam,khốilượnghànghoáluân chuyểnđường biển có thể tăng lên 56 triệu tấn vào năm 2010 và tới 110 – 130 triệutấn vào năm 2020 Con số này sẽ vượtquá năng lực của cả 2 cảng ở miền Bắc là
ởmiềnBắcViệtNamlàrấtcấpthiết.Tỷlệtăngtrưởngtrungbình5nămqua của hàng hóa đạt 19%/năm và hàng
nthêmcủacáccảnghiệnhữu,thìtổngnănglựccáccảngnàyđượcđánhgiáđạt53triệutấnvớikhốilượnghànghóacontainerlà40triệutấntươngđươngvới3,5triệutấnTEUvàkhảnăngphụcvụhànghóacontainersẽbãohòatrongnăm2015và hàng hóa phi container sẽ bão hòa trong năm 2017 Do cảng biển là cơ sở hạ tầngthiếtyếu của quốc gia, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam, do
cầucủakháchhàng,nhưvậysẽảnhhưởngtớinềnkinhtếquốcgia.Sựgiatăngđộtbiếntrongkhốilượngvậnchuyểnhàngcontainertrongcácthậpkỷquacóảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực Nền công nghiệp vận tải biển đã tìmcách để tăng quymô năng lực phục vụ bằng cách hình thành tập đoàn chiến lược, mua lại các hãngtàukhácvàsửdụngnhiềutàucỡlớntrênthịtrường.Cùnglúcđó,nhữnghãngtàubiểnlớnvà một số các nhà đầu tưvào tàu sẽ tiếp tục yêu cầu đóng tàu cỡ lớn hớn để đáp ứngnhucầungàycàngtăngcủakháchhàngvàtậndụnglợiíchkinhtếtínhtheoquymô
Trang 11Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu theo cách thức thu thập thông tin. Phươngphápnghiêncứutàiliệu:Phươngphápnàyđượcsửdụngnhằmmụcđích
thuthậpcácthôngtinthứcấpliênquanđếncơsởlýthuyếtcủađềtài,kếtquảnghiêncứu liên quan đến đề tài
đã được công bố, chủ trương chính sách liên quan đến đề tàivàcácsốliệuthốngkê.Cácbướcnghiêncứutàiliệuthườngtrảiquababước:thuthậptàiliệu,phântíchtàiliệuvàtrìnhbàytómtắtnộidungcácnghiêncứutrướcđó
Trang 12PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG1:CÁCKHÁINIỆMCƠBẢN
bảolãnh,vốnđầutưpháttriểncủanhànước,doanhnghiệp,vốntưnhân,vốncủacáctổchứctrongnước
Đầutưbằngnguồnvốnnướcngoài:Vốnngoàinướclàvốnhìnhthànhkhôngbằngnguồntíchlũynộibộcủanềnktquốcdânmànóxuấtxứtừnướcngoài,cóthểlà
Kháiniệmdựánđầutư
Dựánđầutưlàtổngthểcáchoạtđộngdựkiếnvớicácnguồnlựcvàchiphícầnthiết,đượcbốtrítheomộtkếhoạchchặtchẽvớilịchthờigianvàđịađiểmxácđịnhđể
3
Trang 13-xãhộinhấtđịnh”.
Kháiniệmvềquảntrịdựán
Quảntrịdựánlàmộthoạtđộngquảntrị,baogồmquátrìnhhìnhthành,triểnkhaivà kết thúc dự án,trong một môi trường hoạt động nhất định, với không gian và thờigianxácđịnh
Quảntrịdựánlàmộtquátrìnhhoạchđịnh,tổchứcvàquảnlýcáccôngviệcvàtàinguyên nhằm thỏa mãncác mục tiêu đã địnhsẵn với những hạn chế về thời gian, tàinguyênvàchiphí.
Quảntrịdựánlàsựápdụngmộtcáchphùhợpcáckiếnthức,kỹnăng,côngcụvàkỹ thuật vào trong quátrình đề xuất dự án, lập kế hoạch dự án, thực hiện dự án, theo
Trang 14và khả năng phụcvụ hàng hóa container sẽ bão hòa trong năm 2015 và hàng hóa phi
hòatrongnăm2017.Docảngbiểnlàcơsởhạtầngthiếtyếucủaquốcgia,gópphầnvàosựtăngtrưởngcủanềnkinhtếViệtNam,dođócầntránhxảyratrườnghợpcảngquátảinănglựcphụcvụvàkhôngcókhảnăngphụcvụđủchonhucầucủakháchhàng,nhưvậysẽảnhhưởngtớinềnkinhtếquốcgia.Đểgiảiqu
hiện đang khaithác trên tuyến xuyên Thái Bình Dương giữa Hongkong, Cao Hùng, v.v và bờ biển phíaBắc Mỹ sẽ phát triểndịch vụ của họ lên đến cảng Hải Phòng là có khả năng cao Tuynhiên, trong tương laigần thì các tàu container hiện đang khai thác trên tuyến Châu Á– ChâuÂusẽkhôngdừngởcảngHảiPhòngdocósựchênhlệchlớnvềthờigiantừtuyến
5
Trang 15chính và hàng hóa đến/từ Châu Âu sẽ được trung chuyển như bình thường tạiSingapore,Tanjung Pelepas, vv Tuy nhiên, các tàu mẹ cỡ trung bình (2.000 TEU– 4.000
TEU)hiệnđangchạytrêntuyếnchínhvớivaitròcấphàngsẽcókhảnăngđượcchuyểnsangkhaithácởtuyếnvậntảicấphàng.Tínhcầnthiếtvàphùhợpcủaviệcđầutưxâydựngmột cảng nước sâu là cảng đó phải có năng lực tiếpnhận những cỡ tàu lớn với mớn nướcsâu trên tuyến vận tải cấp hàng Do đó, để giải quyết nhu cầu vậntải biển đang gia tăngnhanhchóngvà xuhướng toàncầu vềkích cỡtàucontainer, việcpháttriểnmột cảng
biển khác mà có thể tiếp nhận tàu 50.000DWT đến 100.000 DWT (4.000TEU– 8.000TEU)làrấtthiết
VINAMARINE(CụcHàngHảiViệtNam)đãlậpQuyhoạchtổngthểvềpháttriểnhệthốngcảngbiểnViệtNamđếnnăm2020tầmnhìnđếnnăm2030,đượcThủtướngChính phủ phê duyệtngày 24 tháng 12 năm 2009 Trong Quy hoạch này, cảng HảiPhòng được quy hoạch phát triển như một cảngcửa ngõ quốc tế, là cảng trung tâm chínhcủa miền Bắc Bến Lạch Huyện là bến chính
ở cảng Hải Phòng, sử dụng chủ yếu chocác tàu container nhập – xuất khẩu 4.000 TEU đến 6.000TEU tương đương 50.000DWT đến 80.000 DWT, hoạt động trên tuyến đường vận tải
đạivớitiêuchuẩnquốctế.CảngcửangõquốctếtạiHảiPhòngcầnđápứngđượcnhucầucủathịtrườn
và trong nước Tạo động lực để phát triển các khu vực côngnghiệp, kinh tế và đô thị ở các khu vực ven biển Phát
nhậnhàngcontainervàcáchànghóakháctạicáckhucôngnghiệpvàdịchvụsaubếnđểsửdụng tối đacông suất của cảng và mạng lưới vận tải công cộng của địa phương Quyhoạch phát triển tổng thể hệ thống cảng biển Việt Nam là một trong nhữngnhân tố quantrọngchosựpháttriểncủacảngLạchHuyện
đặtđiểm sa bồi trong điều kiện hiện tại sẽ được phân tích bằng cách sử dụng 7 bộ số
Trang 172.2.2 Dựđoánsabồitrongtươnglai
Trongnghiêncứunày,môphỏngbằngmôhìnhtoánđượctiếnhànhđểdựbáosa
bồi cảng Lạch Huyện Mô phỏng được tiến hành với việc tính toán lượng bùn vậnchuyểndosóngvàdòngtriều.Dựavàođịahìnhhiệntrạngcóđộsâuxấpxỉ8m,tốcđộsabồidọctheoluồngđượcmôphỏngbằngviệckiểmđịnhmôhình.Saugiaiđoạnmôphỏng,tiến hành dự báo luồng ở độsâu 14m và kiểm tra các phương án bố trí đê chắn cát đểgiảm sa bồi Vị trí thử nghiệm của đê chắn cát được thể hiện trong hình Hình 2.3 vàtốcđộbồilắngmôphỏngdọcluồngđượcthểhiệntronghìnhHình2.4
Kết quả sa bồi được tóm tắt trong Bảng 2.1 Bảng này thể hiện khối lượng sabồitrong năm đầu và từ năm thứ hai trở đi Tuy nhiên tốc độ sa bồi năm thứ nhấtthườnglớn hơn tốc độ sa bồi của năm thứ hai hoặc năm sau đó vì ảnh hưởng của khối
hứnhấtđượcướctínhtheosựthayđổithờigiancủatốcđộsabồi,đượcthểhiệntrongHình2.2.Nhưhìnhđãtrìnhbày,khốilượngsabồicủatrườnghợp3làcaonhấtsovớitấtcảcáctrườnghợpkhác.Khốilượngsabồilớngấp6lầnkhốilượngsa
bồihiệntại(trườnghợp1và2).Sosánhkhốilượngsabồigiữacáctrườnghợp5,6,7,cho thấy kè càng dài và gầnvới luồng thì càng hiệu quả trong việc giảm sa bồi Kết quảchothấy:
b)Đêchắncátrấthữuhiệutrongviệcgiảmkhốilượngsabồivìđêcóthểchắnlạicácchấtbùntừngoàiluồngchảytrànvàotrongluồng
c)Xâydựnghiệuquảđêchắncátlàxâyđêcànggầnluồngcàngtốt.Tuynhiên,thiếtkếchitiếtvềchiềudài,cấutrúcluồngsẽđượcxácđịnhđểgiảmthiểuđịnhphígiữachiphí
banđầuvàchiphíbảotrì
8
Trang 18Hình ả nh3V ị trícácđêchắncátđượ cmô ph ỏ ng
B ả ng1T ổ ngh ợ p k ế t qu ả nghiênc ứ u v ề v ậ n chuy ể n bùn cát
9
Trang 19*)ƯớctínhdựavàosốliệuđođộsâuKhốilượngsabồiướctínhởđâydựavàotốcđộsa bồi thực tế và đượcphân tích dựa trên số liệu khảo sát đo sâu thực hiện trong thờigian từ tháng 11 năm 2006 đến tháng 11 năm
hoặcsauđótínhtừkhihoànthànhcôngtácnạovétcơbản.Tốcđộsabồilàkháchậmvàđộsâu của luồng đượcduy trì ở mức 8m, được thểhiện trong Hình 2.1 và Hình 2.2 Tuynhiên số liệu khảo sát đo sâu vào tháng 10/2005 và
bồidiễnranhanhtrongnămthứnhấtsaukhihoànthànhnạovétcơbản.Sabồinhanhchủyếulà domộtphần khuvực có địahình sâu cóhiện tượng sabồi ngay saunạo vét cơ
bản,nhưngcơchếcủahiệntượngsabồinhanhnàychưađượclàmrõ.Dovậy,cókhảnăng hiện tượng sabồi nhanh sẽ diễn ra hàng năm nếu việc nạo vét duy tu được thựchiện hàng năm Do vậy, việc kiểm tra liên tục trong và sau quá trình thi công là rấtquantrọngđểtheodõivàxácđịnhrõtốcđộsabồi
Trang 21@5x5,0 m
Cầucómặtcầutrầnbằngcọcbêtôngcốtt
hépxiênCọcbêtôngcốtthépthẳngvàxiên
Trang 22Tiêu chí thiết kế được xác định để thực hiện thiết kế chi tiết các hạng mục côngtrìnhcủaDựán.Trongquátrìnhxácđịnhcáctiêuchíthiếtkếđoànhnghiêncứuđãràsoátcáctiêuchíthiếtkếápdụngtrongthiếtkếsơbộtạicácnghiêncứuđãcó.
3 1.3 Tôn tạo bãi
ĐắpđấtsanlấpvàXửlýnềnđấtyếu
KhuvựctôntạodựkiếnđượcđắpđếnđộcaoCD+5,5m.Vậtliệutôntạođượclấytừnguồncátsông.Cácchấtlắngsétphacát/phabùncátbêndướicaotrìnhmặtđấttạikhu vực Dự án cần tôn tạo là từ mềm tới rắn với giá trị N
từ 2 tới 5 cho lớp sét trên hoặc4-7 cho lớp sét dưới Vật liệu trầm tích có cường độ khá thấp và rõ
nhiềunếuáplựcquátảibằngviệcgiatảitrướcvàđắpđấtsanlấpđượcthựchiệncóchủđịnh.Giátrịáplựctiềncốkếtchỉrarằngtầngđấtgốclàlớpđấtsétquáchặt.Dođó,việcđánh giá về độ lún cố kết gây rabởi việc đắp tôn tạo và chất tải khi khai thác được thựchiệndựatrênđườngconge-
logPchomỗilớptrầmtíchchứasétvàthuđượccáckếtquả
13
Trang 23đẩynhanhquátrìnhlúncốkếtcóthểxảyradođắpđấttôntạobãivàtảitrọng phảichịutrongquátrìnhvậnhànhkhaithácsaunày.Tạikhuvựcbãicầntôntạobiện pháp PVD sẽ được áp dụng theo thiết kế
sau. Caotrìnhđáybảnnhựa:khoảngCD-26,0m
Khoảngcáchđặtbấcthấmbảnnhựa:tuyếnvuônggóc1,2mTôntạobãivàchấttảitrước:theoba(3)giaiđoạnđắpđấtvàchấttải
Thờigianchấttảidựkiến:khoảng1,2năm
Côngtrìnhkèbảovệ
Nộidungcơbảnvềkèbảovệkhutôntạođượctómtắtdướiđây:
Trang 25tính toán cho bến nước sâu với độ sâu-16,0mCD để phù hợp với điều kiện địa chấtcôngtrình,v.v
Trang 263.1.5 Trảimặtbãi
Kếtcấumặtbãiđượctómtắtnhưsau:
Trang 27Nguồn:ĐoànnghiêncứuJICA Hình ả nh9 Đê chắ n cát t ạ i cao trìnht ừ - 1,0 đế n-3,0m
Trang 28Máy cắm bấc sẽ đưa ống và bấc thấm bản nhựa xuống nền đất tôn tạo theotuyếnvuônggóc1,2m.Saukhiđặtbấcthấmbảnnhựavàtrảimộtlớpcátmỏng(dàykhoảng0,5mđến1m)
3.2.3 Xâydựngtườngchắnđấtvàcấutrúcbến
Sauhoànthiệncôngtácgiacốnềnđấtyếutạimộtsốkhuvực,cọcốngvánthép(SSPP) sẽ được chôn sâubằng máy đóng cọc Sau khi đóng cọc xong, mái dốcphíatrướccầutàuvàkhunướctrướcbếnsẽđượcnạovétbằngmáygàungoạm.Sauđócáccọc móng của kếtcấu bến sẽ được đóng xuống bằng xà lan đóng cọc, và mái dốc
3.2.4 Xâydựngbếntổnghợp
Giảiphápvàtrìnhtựthicôngbếntổnghợptươngtựnhưxâydựngbếncontainer.Cómộtđiểmkhácbiệttrongthiếtkếcọclàcọcbêtônglytâmứnglựctrướccườngđộcaothayvìdùngcọcốngthépnhưngphươngphápđóngcọccơbảnlàgiốngnhau
3.2.5 Nạovétluồngtàu
Saunăm 2015, công việc nạo vét duy tu cho luồng sẽ rất cần thiết Tổng khối lượng nạo vétước tính khoảng 32.300.000 m3.Tàu hút xén thổi (CSD) và Tàu hút kéo (TSHD)sẽđượcsửdụngtrongcôngtácnạovétluồng.Cũngnhưcáctàunạovéttrongnước,cáctàu nạo vét nhậpngoại với công suất lớn hơn như tàu CSD 6,000ps và tàu TSHD
7.481.918.618.937
7.241.071.823.382 240.846.795.555
440.898.776
426.706.018 14.192.758
39.504.530.308
38.232.859.227 1.271.671.081 2Nạovét 5.918.886.127.689 348.791.504 31.251.718.754
a Lun g m3 32.300.860,0 160.927 5.198.064.989.137 306.314.544 27.445.783.143
b Nạ o vétmáidccubn m3 2.238.598,0 223.127 499.491.342.362 29.434.311 2.637.314.288
19