Mặc dù có nhiều thử thách, khó khăn và sức ép cho các bạn trẻ khi lựa chọn con đường khởi nghiệp thay vì lựa chọn đi làm công sau khi rời giảng đường đại học, tuy nhiên với khát vọng đượ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA KINH TẾ
VÕ NGUYỄN KIỀU MY MSSV: 6675710050
KẾ HOẠCH KHỞI SỰ KINH DOANH THÀNH LẬP CỬA HÀNG QUẦN ÁO NỮ
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập tại Trường Đại Học Võ Trường Toản, em đã tích
lũy được cho mình vô vàng những kiến thức về chuyên nghành của mình, nhà trường và các thầy cô khoa Kinh Tế đã tạo điều kiện cho chúng em được học tập và trao dồi những kiến thức chuyên nghành rất kỹ lưỡng Để nâng cao về hiểu biết về nghành học và đánh giá sâu sắc về tầm quan trọng của đề tài Cũng như giúp chúng em có thể đi xa hơn và phát triển bản thân mở ra một hướng đi mới cho tương lai
Đặc biệt, em vô cùng cảm ơn sâu sắc đến thầy Dương Đăng Khoa đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ em những lời khuyên vô cùng quý báu để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Với những cố gắng và mong muốn tìm hiểu của em vẫn còn hạn chế, nên khóa luận vẫn còn nhiều thiếu sót Em xin kính mong được sự đánh giá và góp
ý quý báu từ quý thầy cô cùng Hội đồng giám khảo và các bạn để khóa luận của
em được hoàn thiện hơn
Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô khoa Kinh tế lời chúc sức khỏe chân thành nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Hậu Giang, ngày 09 tháng 08 năm 2022
Người thực hiện
Võ Nguyễn Kiều My
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong trong nghiên cứu đề tài khóa luận
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là sự nỗ lực nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa nộp cho bất kỳ chương trình đào tạo nào
Hậu Giang, ngày 09 tháng 08 năm 2022
Người thực hiện
Võ Nguyễn Kiều My
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Hậu Giang, ngày 09 tháng 08 năm 2022
Giảng viên hướng dẫn
TS Dương Đăng Khoa
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHỞI SỰ
KINH DOANH 1
1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHỞI SỰ KINH DOANH 2
1.2.1 Khái niệm về kinh doanh 2
1.2.2 Khái niệm về khởi sự kinh doanh 3
CHƯƠNG 2: DỰ KIẾN KINH DOANH CỬA HÀNG QUẦN ÁO THỜI TRANG MEI SHOP 13
2.1 MÔ TẢ VỀ CỬA HÀNG THỜI TRANG MEI SHOP 13
2.1.1 Định hướng phong cách thời trang của cửa hàng 13
2.1.2 Xác định khách hàng mục tiêu của Mei Shop 13
2.1.3 Vị trí kinh doanh của Mei Shop 14
2.1.4 Bài trí không gian và phong cách décor 15
2.2 CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ CHO CỬA HÀNG ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 16
2.2.1 Nghiên cứu thị trường đầu vào 16
2.2.2 Xây dựng kênh bán hàng điện tử 17
2.2.3 Đầu tư, mua sắm trang thiết bị cần thiết 18
2.2.4 Xây dựng chương trình khai trương khuyến mãi 19
2.2.5 Lập tiến độ thời gian cho giai đoạn chuẩn bị cửa hàng 20
2.3 NHỮNG DIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU CỦA DỰ ÁN 20
2.3.1 Điểm mạnh 20
2.3.2 Điểm yếu 21
CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH 22
Trang 73.1 KẾ HOẠCH MARKETING 22
3.1.1 Chiến lược tổng thể 22
3.1.2 Chiến lược giá cả 26
3.1.3 Chiến lược sản phẩm 27
3.2 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 28
3.2.1 Tổ chức quản lý nhân sự tại Mei Shop 28
3.2.2 Chính sách thu nhập cho nhân sự tại Mei Shop 29
3.3 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 30
3.3.1 Nguồn vốn 30
3.3.2 Kế hoạch sử dụng vốn 30
3.4 ƯỚC TÍNH DOANH THU CỦA MEI SHOP 34
3.4.1 Dự tính giá thành đầu ra 34
3.4.2 Doanh thu ước tính 36
3.5 KẾ HOẠCH LUÂN CHUYỂN TIỀN MẶT CỦA MEI SHOP 39
3.5.1 Kế hoạch luân chuyển tiền mặt niên độ 12 tháng đầu 39
3.5.2 Thu nhập dự kiến của Mei Shop trong 12 tháng đầu 40
CHƯƠNG 4: NHỮNG RỦI RO CÓ THỂ GẶP KHI ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 43
4.1 NHẬN ĐỊNH RỦI RO 43
4.1.1 Rủi ro bên ngoài 43
4.1.2 Rủi ro bên trong 43
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT RỦI RO 44
4.2.1 Giải pháp thị trường 44
4.2.2 Giải pháp vận hành xử lý hàng tồn kho 44
4.2.3 Giải pháp về vốn và con người 44
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA MEI SHOP 46
5.1 TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ KINH DOANH 46
5.1.1 Chỉ số lưu lượng khách hàng 46
Trang 85.1.2 Chỉ tiêu: Doanh số bán hàng trên m2 47
5.1.3 Chỉ tiêu: Tỷ lệ chuyển đổi 47
5.1.4 Chỉ tiêu: Giá trị trung bình hóa đơn 47
5.1.5 Chỉ tiêu: Tổng đơn vị bán trên mỗi giao dịch 48
5.2 THỜI GIAN HOÀN VÔN 49
5.2.1 Cách xác định điểm hòa vốn trong kinh doanh thời trang 49
5.2.2 Cách xác định thời gian hoàn vốn 49
5.3 ĐIỂM MỚI CỦA MÔ HÌNH DỰ ÁN 50
5.3.1 Điểm mới về đối tượng khách hàng 50
5.3.2 Điểm mới về giá cả 50
5.3.3 Điểm mới về sản phẩm 51
5.3.4 Điểm mới về không gian và cách bố trí của cửa hàng 51
5.4 KỲ VỌNG ÁP DỤNG VÀO THỰC TẾ KHI CỬA HÀNG ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 51
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 52
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Tiến độ thời gian lập kế hoạch kinh doanh Mei Shop 20
Bảng 3.1 Bảng dự trù chi phí cho nhân viên tại Mei Shop 29
Bảng 3.2: Bảng dự toán thiết bị, dụng cụ ban đầu cho Mei Shop 31
Bảng 3.3 Bảng dự trù chi phí đợt nhập hàng đầu tiên 32
Bảng 3.4 Bảng dự toán nhu cầu tài chính ban đầu 33
Bảng 3.5 Bảng dự toán chi phí vận hành cho cửa hàng hàng tháng 33
Bảng 3.6 Bảng ước lượng tỷ lệ bán hàng tháng của cửa hàng 36
Bảng 3.7 Bảng ước tính doanh số một tháng của cửa hàng 37
Bảng 3.8 Bảng dự trù tỷ lệ hàng tồn kho trong đợt nhập hàng đầu tiên 38
Bảng 3.9a Kế hoạch luân chuyển tiền mặt trong 6 tháng đầu 39
Bảng 3.9b Kế hoạch luân chuyển tiền mặt trong 6 tháng đầu 40
Bảng 3.10a Thu nhập dự kiến của cửa hàng trong 6 tháng đầu 41
Bảng 3.10b Thu nhập dự kiến của cửa hàng trong 6 tháng đầu 41
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Trường THPT chuyên thành phố Sa Đéc và Trường Cao đẳng nghề
Đồng Tháp cùng toạ lạc trên đường Trần Phú, Sa Đéc 14
Hình 2.2: Đường Trần Phú, thành phố Sa Đéc, nơi tập trung nhiều hàng quán ăn vặt, trà sữa, phục vụ giới trẻ 15
Hình 2.3: Nguồn nhập hàng đầu vào 17
Hình 3.1: Khu du lịch Làng hoa Sa Đéc 23
Hình 3.2: Khu du lịch Cánh đồng hoa hồng 24
Hình 3.3: Khu du lịch Vườn chà là 24
Hình 3.4: Ngôi chùa cổ Kim Huê 25
Hình 3.5: Nhà cổ Huỳnh Thủy Lê 25
Hình 3.6: Một số mẫu sản phẩm được trưng bày tại Mei Shop 27
Hình 3.7: Sơ đồ nhân sự của Mei Shop 29
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHỞI SỰ KINH DOANH
1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1.1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, tư duy đổi mới thích ứng với nhu cầu thị trường luôn là điều tiên quyết mà giới trẻ luôn muốn thực hiện để thử thách bản thân và rèn luyện bản lĩnh của mình Đối với một sinh viên mới
ra trường luôn mong muốn tìm tòi và cập nhật nhanh với chuyển động của xu thế chung về đời sống, công nghệ, kinh doanh và tựu chung là tư duy làm giàu luôn được thể hiện mạnh mẻ trong đội ngũ lực lượng trẻ
Mặc dù có nhiều thử thách, khó khăn và sức ép cho các bạn trẻ khi lựa chọn con đường khởi nghiệp thay vì lựa chọn đi làm công sau khi rời giảng đường đại học, tuy nhiên với khát vọng được thể hiện bản thân, được cọ sát và
tự chịu trách nhiệm với con đương lập thân, lập nghiệp của chính mình, đa phần các sinh viên trẻ vẫn mạnh dạn lựa chọn khởi nghiệp tự kinh doanh nhằm rèn luyện kinh nghiệm, xây dựng mục tiêu làm giàu cá nhân, thỏa mãn đam
mê, thử thách tẩm nhìn của mình trong việc vận hành một mô hình kinh doanh
cụ thể
Tác giả cũng không nằm ngoài lực lượng trẻ muốn thử sức bản thân, vận dụng kiến thức, kỹ năng, hiểu biết từ môi trường đại học để mở ra cơ hội kinh
doanh cho bản thân, đó là lý do Tác giả lựa chọn chủ đề “Kế hoạch khởi sự
kinh doanh: Thành lập cửa hàng quần áo nữ Mei Shop” tại địa bàn Thành
phố Sa Đéc để làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp đại học tại Trường Đại học Võ Trường Toản
1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: thực hiện Kế hoạch khởi sự kinh doanh Shop thời trang kinh doanh mặt hàng quần áo may sẳn
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xây dựng một cửa hàng kinh doanh sẳn phẩm quần áo phục vụ nhu cầu thời trang nữ giới ở độ tuổi từ 15 – 30 tuổi
+ Thỏa mãn đam mê kinh doanh của cá nhân
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh, đánh giá hiệu quả và rủi ro trong quá trình sử dụng vốn khởi nghiệp
Trang 131.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Kế hoạch khởi sự kinh doanh mặt hàng quần áo thời trang nữ giới
b Phạm vi nghiên cứu:
Thị trường tiêu thụ hàng thời trang may sẳn tại Thành phố Sa Đéc dành cho nữ giới trong độ tuổi từ 15 – 30 tuổi
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp định tính, thu thập tài liệu liên quan đến khởi sự kinh doanh, nhằm nghiên cứu, phân tích các nội dung liên quan đến kinh doanh ngành hàng thời trang nữ giới tại địa bàn thành phố Sa Đéc
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHỞI SỰ KINH DOANH
1.2.1 Khái niệm về kinh doanh
1.2.1.1 Kinh doanh
Kinh doanh (tên tiếng Anh “Business“) là hoạt động buôn bán nhằm sinh lợi nhuận, các doanh nghiệp, tập đoàn,… thực hiện hoạt động sản xuất ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu người tiêu dùng sau đó đem bán trên thị trường và mang về lợi nhuận được tính bằng thước đo của tiền tệ
Qua đó, Kinh doanh là hoạt động gắn liền với tiến trình tồn tại và phát triển của con người, đóng vai trò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế và đời sống xã hội Hoạt động kinh doanh không chỉ mang lại lợi ích cho chính nhà đầu tư, mà còn cho cả xã hội, người dân và nhà nước Vì vậy, kinh doanh được xem là một quyền hiến định, được pháp luật bảo hộ và khuyến khích
Theo Từ điển tiếng Việt, “kinh doanh” được hiểu là việc tổ chức sản xuất, buôn bán sao cho sinh lợi Ở nghĩa này, kinh doanh không chỉ là buôn bán mà bao gồm cả sản xuất Hơn nữa, không phải tất cả hoạt động sản xuất, buôn bán đều là kinh doanh mà chỉ những hoạt động sản xuất, buôn bán nào có sinh lợi mới được coi là kinh doanh
Luật Doanh nghiệp năm 2020 xác định mục đích kinh doanh theo nghĩa rộng thì rất nhiều hành vi trong nền kinh tế được xem là hành vi kinh doanh Điều này giúp cho nhà đầu tư có thể tự do gia nhập thị trường mà không cần quan tâm đến hoạt động kinh doanh của mình có vì lợi nhuận hay không Bên cạnh đó, nhiều chủ thể hoạt động kinh doanh nhưng không đặt ra mục tiêu vì lợi nhuận, như các doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp xã hội… Mục đích hoạt động của các chủ thể này hướng đến lợi ích của Nhà nước, của xã hội hoặc của môi trường
Trang 141.2.1.2 Kinh doanh cá thể:
a Khái niệm: Kinh doanh cá thể là một loại hình doanh nghiệp được sở
hữu và điều hành bởi một người và trong đó không có sự phân biệt pháp lý giữa chủ sở hữu và thực thể kinh doanh Chủ sở hữu kiểm soát trực tiếp tất cả các yếu tố và chịu trách nhiệm về mặt pháp lý đối với tài chính của doanh nghiệp
đó và điều này có thể bao gồm các khoản nợ, cho vay, thua lỗ Một thương nhân
cá thể không nhất thiết phải làm việc 'một mình' mà có thể thuê người khác
b Ưu điểm của kinh doanh cá thể
- Thủ tục thành lập khá đơn giản, tránh được các thủ tục rườm rà;
- Không phải khai thuế hằng tháng;
- Chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản;
- Quy mô gọn nhẹ, phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ;
- Được áp dụng chế độ thuế khoán
c Nhược điểm của kinh doanh cá thể
- Chỉ được sử dụng tối đa chín lao động
- Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm mà không được mở thêm chi nhánh hay địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác;
- Không có tư cách pháp nhân, không có con dấu pháp nhân;
- Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ kinh doanh cá thể đối với hoạt động kinh doanh;
- Hộ kinh doanh không được khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương phương pháp khấu trừ nên không được hoàn thuế, không xuất được hóa đơn giá trị gia tăng;
- Tính chất hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ có thể sẽ là nguyên nhân ít tạo được lòng tin cho khách hàng trong những lần đầu hợp tác
1.2.2 Khái niệm về khởi sự kinh doanh
1.2.2.1 Khái niệm khởi sự
Khởi sự theo từ điển tiếng Việt là sự khởi đầu, sự bắt đầu một sự vật, sự việ, vấn đề gì đó hoàn toàn mới mẻ
1.2.2.2 Khái niệm khởi sự kinh doanh
Khởi sự kinh doanh theo nghĩa tiếng Việt là việc bắt đầu tạo lập một công việc kinh doanh mới Từ trước tới nay có 2 cách tiếp cận:
Trang 15a Từ góc độ lựa chọn nghề nghiệp:
"Khởi sự kinh doanh là một sự lựa chọn nghề nghiệp của cá nhân giữa việc
đi làm thuê hoặc tự tạo việc làm cho mình" hoặc “Khởi sự kinh doanh là lựa chọn nghề nghiệp của những người không sợ rủi ro tự làm chủ công việc kinh doanh của chính mình và thuê người khác làm công cho họ” Làm thuê được hiểu là cá nhân sẽ làm việc cho một doanh nghiệp hoặc tổ chức do người khác làm chủ Như vậy, khởi sự kinh doanh được hiểu là tự tạo việc làm theo nghĩa trái với đi làm thuê, là tự làm chủ – tự mở doanh nghiệp
b Từ góc độ tạo dựng doanh nghiệp mới:
Wortman đã định nghĩa "Khởi sự kinh doanh là việc một cá nhân chấp nhận rủi ro để tạo lập một doanh nghiệp mới và tự làm chủ nhằm mục đích làm giàu", hoặc "Khởi sự kinh doanh là việc bắt đầu tạo lập một công việc kinh doanh mới bằng đầu tư vốn kinh doanh, hay mở cửa hàng tự kinh doanh"
Giữa khởi sự kinh doanh góc độ tự tạo việc làm và theo góc độ tạo lập doanh nghiệp mới có sự khác biệt đôi chút Tự tạo việc làm nhấn mạnh tới khía cạnh tự làm chủ chính mình, không đi làm thuê cho ai cả trong khi khởi sự kinh doanh theo góc độ thứ hai còn bao gồm cả những người thành lập doanh nghiệp mới
để tận dụng cơ hội thị trường nhưng lại không quản lý mà thuê người khác quản
lý nên anh ta vẫn có thể đi làm thuê cho doanh nghiệp khác
1.2.2.3 Lý do khởi sự kinh doanh
a Thứ nhất, trở thành người chủ của chính mình:
- Trở thành người chủ khởi sự kinh doanh
- Có quyền tự quyết mọi việc của
b Thứ hai, theo đuổi ý tưởng của chính mình:
- Theo đuổi đam mê
- Có ý tưởng hay
c Thứ ba, theo đuổi lợi ích tài chính:
- Kiếm tiền nhanh
- Biểu tượng của thành đạt giàu có trong xã hội
1.2.2.4 Các loại hình khởi sự kinh doanh
1.2.2.4.1 Khởi sự kinh doanh qua việc tạo lập một doanh nghiệp mới có thể có các đặc điểm, mục đích, phạm vi khác nhau Có thể phân biệt các dạng
khởi sự khác nhau theo các tiêu chí khác nhau:
Trang 16a Theo tiêu chí nền tảng kiến thức khi khởi sự
Có thể phân biệt khởi sự theo hai loại: doanh nghiệp hoạt động vì kế sinh nhai (khởi sự thiếu kiến thức nghề nghiệp) và doanh nghiệp khởi sự trên cơ sở tận dụng cơ hội thị trường (khởi sự có kiến thức nghề nghiệp)
- Thứ nhất, khởi sự vì kế sinh nhai Loại khởi sự này thường gắn với việc
cá nhân bị bắt buộc phải khởi sự do yếu tố môi trường, hoàn cảnh như bị thất nghiệp, bị đuổi việc, gia đình khó khăn Khởi sự không phải để nắm bắt cơ hội làm giàu do thị trường mang lại mà khởi sự là phương thức duy trì sự sống, thoát nghèo, chống đói Doanh nghiệp do những người này tạo lập về cơ bản
có thể cung cấp cho người chủ của nó thu nhập tương tự với thu nhập họ có thể kiếm được khi làm một công việc thông thường Về cơ bản khởi sự vì kế sinh nhai là hình thức khởi sự trên cơ sở thiếu kiến thức nghề nghiệp cần thiết nên ít được người khởi sự cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng Thông thường những người khởi sự thuộc loại này là những người không được trang bị các kiến thức cần thiết nên không quan niệm kinh doanh là một nghề; hoặc họ quan niệm đơn thuần ai cũng có thể kinh doanh được, hoặc anh ta bị dồn vào đường cùng nên buộc phải khởi sự (thất nghiệp, rất cần thu nhập cho cuộc sống,…)
Vì khởi sự với ước mơ rất nhỏ là có việc, có thu nhập nên tuyệt đại bộ phận doanh nghiệp do những người thuộc loại này thành lập là doanh nghiệp thuộc loại siêu nhỏ, một số trong đó có thể có qui mô nhỏ Ví dụ điển hình loại này là các cửa hàng tạp hóa, tiệm gội đầu cắt tóc, quán ăn,… Có thể nói, ở các nước càng lạc hậu bao nhiêu thì số doanh nghiệp được khởi sự vì kế sinh nhai càng nhiều bấy nhiêu
Do không khởi sự trên cơ sở có kiến thức, tính toán cẩn thận nên những doanh nghiệp khởi sự thuộc loại này tạo ra các sản phẩm/dịch vụ thông thường, đơn giản, đã có trên thị trường mà không có sự cải tiến nào Có thể nói cách khác, sản phẩm/dịch vụ được sao chép từ những sản phẩm/dịch vụ đã có Do họ thiếu kiến thức mà đi sao chép nên trong nhiều trường hợp sản phẩm/dịch vụ do các doanh nghiệp này tạo ra có chất lượng và cách thức phục vụ còn kém hơn nhiều so với sản phẩm/dịch vụ của các doanh nghiệp “bị” họ sao chép
Có thể nói, khi mới khởi sự, các doanh nghiệp này có tác dụng giảm gánh nặng lo “công ăn, việc làm” cho xã hội và trong chừng mực nhất định cũng làm cho xã hội đỡ tệ nạn hơn Song xét về lâu dài, những doanh nghiệp khởi sự loại này có đặc trưng là dễ thất bại và khó phát triển: hoặc khởi sự được thời gian ngắn là rơi vào tình trạng khó khăn, có thể thất bại; hoặc nếu không thất bại cũng chỉ tồn tại ở dạng siêu nhỏ, tạo ra thị trường với đủ khuyết tật nên khó
Trang 17thích hợp với thị trường ngày nay Nếu nhiều người khởi sự vì kế sinh nhai, xét
về lâu dài, còn gây ra nhiều bất lợi đối với sự phát triển kinh tế – xã hội
- Thứ hai, khởi sự kinh doanh trên cơ sở có kiến thức nghề nghiệp Công ty này sẽ đưa ra thị trường những sản phẩm và dịch vụ mới bằng cách sáng tạo và tận dụng tất cả những nguồn lực mà họ đang có Khởi sự kinh doanh nhằm tìm kiếm, khám phá, khai thác cơ hội để kiếm lợi nhuận Doanh nghiệp phát triển hoạt động kinh doanh mới đưa ra thị trường những sản phẩm
và dịch vụ mới Sứ mệnh của một doanh nghiệp là tạo ra giá trị mới và mang giá trị đó đến đông đảo người tiêu dùng Google, Facebook là những hãng nổi tiếng, thành công và là ví dụ điển hình cho một doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh mới Khi nhận ra một cơ hội kinh doanh, những người đứng đầu công ty này đã tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có giá trị, khác biệt và quan trọng với khách hàng, cung cấp các tiện ích không thể tìm thấy ở những nơi khác cho khách hàng của họ
Ngược với khởi sự vì kế sinh nhai, những người tạo lập doanh nghiệp loại này là những người có kiến thức, họ coi kinh doanh là một nghề và họ có sẵn chủ đích, thận trọng cân nhắc khi tiến hành khởi sự
Xã hội càng phát triển, thị trường càng mở rộng thì những người khởi sự trên cơ sở có kiến thức nghề nghiệp cần thiết ngày càng nhiều Các doanh nghiệp được tạo lập từ những người có đủ kiến thức cần thiết thường dễ thành công và tạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai Càng ngày, chính phủ các nước phát triển càng nhận thức được điều này và tạo khung khổ pháp lý để loại này phát triển
b Theo mục đích khởi sự
Có thể phân biệt khởi sự theo hai loại với mục đích của người tạo lập doanh nghiệp khác nhau: tạo lập doanh nghiệp nhằm mục đích lợi nhuận (kiếm tiền) và thành lập doanh nghiệp không vì mục đích lợi nhuận (xã hội)
- Thứ nhất, khởi sự tạo lập doanh nghiệp vì mục đích lợi nhuận
Chủ doanh nghiệp thành lập doanh nghiệp để làm giàu cho bản thân, kiếm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khởi sự kinh doanh thường bắt nguồn từ sự hấp dẫn về tiền bạc Những người như Jeff Bezos của Amazone.com, Mark Zuckerberg của Facebook, Larry Page và Sergey Brin của Google đã kiếm được hàng trăm triệu đôla khi xây dựng công ty riêng
Kiếm lợi nhuận và gia tăng giá trị của doanh nghiệp là mục đích chính của nhiều người khi khởi sự kinh doanh Phần lớn các doanh nhân khởi sự kinh doanh vì mục đích này
Trang 18- Thứ hai, người khởi sự không vì mục tiêu lợi nhuận
Mục tiêu khởi sự của chủ doanh nghiệp là không vì lợi nhuận mà vì xã hội Những người này phát triển kinh doanh các sản phẩm/dịch vụ nhưng không
vì lợi ích cá nhân mình mà nhằm mục đích nhân đạo – các doanh nghiệp này được gọi là các doanh nghiệp xã hội (xem một ví dụ ở hộp 2.1)
Khác với doanh nhân kinh doanh, doanh nhân xã hội không có mục đích lợi nhuận mà họ hoàn toàn tự nguyện cống hiến cuộc đời mình cho hoạt động mang tính nhân đạo Xã hội đánh giá thành công của họ không phải qua lợi nhuận mà bằng những tiến bộ xã hội mà họ đóng góp cho cộng đồng
Doanh nghiệp xã hội đã xuất hiện trong một thời gian khá dài nhưng gần đây mới được biết tới như là một cách tiếp cận sáng tạo và có định hướng thị trường để giải quyết các vấn đề xã hội Doanh nghiệp xã hội lấy lợi ích xã hội làm mục tiêu chủ đạo, dùng mục tiêu kinh tế để đạt được mục tiêu xã hội/môi trường Doanh nghiệp xã hội có thể dưới dạng các tổ chức từ thiện, các tổ chức
xã hội, các tổ chức vì cộng đồng phi lợi nhuận hoặc doanh nghiệp xã hội có lợi nhuận hoặc là kết hợp cả hai mô hình trên thành mô hình doanh nghiệp xã hội hỗn hợp Điều này tuỳ thuộc vào mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được và cách thức mà doanh nghiệp cho rằng hiệu quả nhất để đạt mục tiêu
Những người khởi sự doanh nghiệp xã hội có thể là doanh nhân, nhân viên
xã hội, nhà hoạt động từ thiện, tùy thuộc mô hình hoạt động của họ Tuy nhiên, doanh nhân xã hội khác với những người hoạt động xã hội – từ thiện kiểu truyền thống ở chỗ họ sở hữu những phẩm chất, kỹ năng như của một doanh nhân thực thụ Họ nhạy bén trong việc phát hiện, sử dụng các nguồn lực tiềm năng; đam
mê, khát vọng tạo ra sự thay đổi; trực tiếp tạo lập, điều hành các tổ chức/doanh nghiệp xã hội; dám chấp nhận thách thức Doanh nhân xã hội là người có đầu óc sáng tạo mang lại những thay đổi cho cộng đồng
Như thế, người lập ra doanh nghiệp xã hội lại hoàn toàn không nhằm mục đích kiếm tiền mà vì mục đích nhân đạo; doanh nghiệp do họ lập ra phát triển bất cứ sản phẩm/dịch vụ nào nền kinh tế cần để có lợi nhuận nhưng lợi nhuận không dành cho người tạo lập mà dành cho hoạt động từ thiện Như thế, doanh nghiệp xã hội lại tối đa hóa lợi ích xã hội nhưng bằng con đường kinh doanh
c Theo phạm vi kinh doanh sau khởi sự
- Thứ nhất, khởi sự kinh doanh ở phạm vi quốc tế
Khởi sự kinh doanh ở phạm vi quốc tế nếu chủ doanh nghiệp thực hiện các hoạt động khởi sự tạo lập doanh nghiệp đáp ứng cầu của thị trường nước ngoài Các hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập đều nhằm thỏa mãn nhu
Trang 19cầu của khách hàng mục tiêu trên thị trường ngoài nước Doanh nghiệp được thành lập trong nước nhưng doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu, mở chi nhánh nước ngoài, quảng cáo trên báo chí nước ngoài…
Việc khởi sự kinh doanh quốc tế hoàn toàn phụ thuộc vào việc chủ doanh nghiệp có phát hiện và nắm bắt được cơ hội kinh doanh trên các thị trường ngoài nước hay không Khởi sự quốc tế có thể đem lại lợi ích lớn nếu nền kinh tế nước ngoài có độ tăng trưởng cao, hệ thống pháp luật phù hợp và doanh nghiệp có năng lực đặc biệt mà các đối thủ bản địa không có Tuy nhiên gặp nhiều rào cản liên quan tới luật pháp, ngôn ngữ, môi trường kinh doanh và công nghệ
- Thứ hai, khởi sự kinh doanh phạm vi thị trường trong nước
Theo cách này doanh nghiệp mới thành lập thực hiện tất cả các hoạt động kinh doanh từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ tại thị trường trong nước Hiện nay, do tư duy và khả năng của người khởi sự dẫn đến ở nước ta số đông người tạo lập doanh nghiệp khởi sự theo cách này Sẽ có doanh nghiệp xác định ngay từ đầu là thị trường trong nước (cả nước); cũng có những doanh nghiệp khi khởi sự chỉ xác định cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho một thị trường bộ phận
ở trong nước như Công ty Bia Yên Bái chỉ cung cấp bia chủ yếu cho thị trường Tây Bắc
- Thứ ba, khởi sự kinh doanh phạm vi thị trường trong nước và quốc tế Toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới còn cho phép và đòi hỏi doanh nhân có
tư duy không phân biệt thị trường trong hay ngoài nước: khởi sự kinh doanh tạo lập doanh nghiệp ngay từ đầu hướng đến cả thị trường trong và ngoài nước Vấn
đề là ở chỗ người tạo lập doanh nghiệp phải đặt ra và trả lời câu hỏi kinh doanh sản phẩm/dịch vụ gì mà Việt Nam có lợi thế? Trả lời câu hỏi này không dễ nhưng lại là điều kiện để khởi nghiệp thành công
1.2.2.4.2 Khởi sự kinh doanh theo tính chất của sản phẩm/dịch vụ sẽ kinh doanh
a Thứ nhất, khởi sự kinh doanh với sản phẩm/dịch vụ hoàn toàn mới
Khởi sự kinh doanh sản phẩm/dịch vụ hoàn toàn mới là hình thức mà người tạo lập doanh nghiệp trên cơ sở sẽ sản xuất và cung cấp loại sản phẩm/dịch vụ hoàn toàn mới, chưa hề có trước đó
Hiểu đúng nghĩa phải có quan niệm toàn cầu, sản phẩm/dịch vụ mới là sản phẩm mà thị trường thế giới chưa có Đây là cách quan niệm hiện đại, chỉ coi phẩm/dịch vụ chưa bao giờ có là sản phẩm/dịch vụ hoàn toàn mới
Cần chú ý rằng khởi sự với sản phẩm/dịch vụ hoàn toàn mới thường chứa đựng tính rủi ro rất cao vì nhiều nguyên nhân:
Trang 20- Phải gắn với người có tính sáng tạo cao nhưng những con người này thường say mê nghiên cứu; nhiều người trong số đó ít hiểu biết cũng như hứng thú kinh doanh Do đó, thường đòi hỏi có sự gặp nhau giữa người nghiên cứu
và người kinh doanh mà không phải lúc nào cũng thực hiện được
- Phải gắn với nguồn kinh phí cho nghiên cứu lớn cho nên lượng sản phẩm/dịch vụ mới thường xuất hiện ở các cơ quan nghiên cứu, các công ty đã phát triển và còn phải ở các quốc gia có truyền thống sáng tạo
- Cần đầu tư lớn khi khởi sự và gắn với rủi ro không bán được sản phẩm/dịch vụ là rất cao
Vì thế, hầu như số người khởi sự với sản phẩm/dịch vụ hoàn toàn mới chiếm tỉ trọng rất khiêm tốn; thậm chí khá hãn hữu ở nước ta
b Thứ hai, khởi sự kinh doanh với sản phẩm/dịch vụ đã có
Khởi sự kinh doanh sản phẩm/dịch vụ đã có là hình thức mà người tạo lập doanh nghiệp trên cơ sở sẽ sản xuất và cung cấp loại sản phẩm/dịch vụ đã có trên thị trường
Nếu xét tại một thị trường hẹp, người ta hay quan niệm sản phẩm/dịch vụ
đã có là sản phẩm/dịch vụ mà thị trường đang có rồi Như thế, mọi sản phẩm/dịch vụ đang có được người tạo lập doanh nghiệp sản xuất và cung cấp cho thị trường
Cần chú ý rằng khởi sự với sản phẩm/dịch vụ đã có trên thị trường thường được áp dụng phổ biến, chứa đựng tính rủi ro không cao vì nhiều nguyên nhân:
- Không cần gắn với người có tính sáng tạo cao mà chỉ cần có trình độ sao chép kết hợp với cải tiến, nâng cao giá trị cho khách hàng
- Không đòi hỏi nguồn kinh phí cho nghiên cứu lớn
- Rủi ro không bán được sản phẩm/dịch vụ thấp Tuy nhiên, tính rủi ro đầu tiên là rủi ro khó thâm nhập thị trường vì người tiêu dùng đã quá quen biết với sản phẩm/dịch vụ cùng loại khác Mặt khác, rủi ro cao lại nằm ở sự phát triển dài hạn: nếu người khởi sự không đủ sức cải tiến, hoàn thiện, nâng cao giá trị phục
vụ khách hàng thì sau khởi sự khó có thể tiếp tục phát triển, thậm chí nếu “an phận thủ thường” sẽ dẫn đến hầu như sau khởi sự chỉ có thể duy trì cuộc sống mà không tạo ra điều gì khác biệt cả cho mình và cho xã hội
1.2.2.4.3 Khởi sự kinh doanh theo nguồn gốc người khởi sự
a Thứ nhất, khởi sự bằng cách tạo doanh nghiệp mới độc lập
Doanh nghiệp mới được tạo dựng bởi một hoặc nhiều cá nhân độc lập, không bị kiểm soát hoặc tài trợ bởi các doanh nghiệp đang hoạt động khác Như
Trang 21vậy doanh nghiệp độc lập thuộc sở hữu của cá nhân các sáng lập viên và các nhà đầu tư
b Thứ hai, khởi sự trong doanh nghiệp (intrapreneurship)
Theo cách này sẽ tạo dựng một doanh nghiệp mới từ việc khai thác các cơ hội phát sinh từ doanh nghiệp hiện đang hoạt động Khởi sự doanh nghiệp mới phát sinh do:
- Ý tưởng mới được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ sở kinh doanh/doanh nghiệp
- Do doanh nghiệp hiện tại không khai thác hiệu quả một nguồn lực nào
đó Hoạt động khởi sự trong doanh nghiệp này lại được hỗ trợ và sở hữu (một phần) bởi các công ty hiện đang hoạt động
Khởi sự doanh nghiệp trong doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp đang hoạt động có môi trường, văn hóa và cơ chế khuyến khích việc nhân viên theo đuổi các ý tưởng cơ hội kinh doanh
1.2.2.5 Tư chất của người khởi sự thành đạt
Theo tổng kết rất đa dạng tuy nhiên một số tư chất sau đây thường được quan tâm đề cao:
a Thứ nhất, lòng tự tin
- Sự bình thản trước mọi biến cố có thể xảy ra;
- Tính độc lập trong suy nghĩ và dám quyết định;
- Có tinh thần luôn lạc quan trong cuộc sống
b Thứ hai, có ý thức rõ ràng về nhiệm vụ phải hoàn thành để đạt tới kết quả đã dự tính
- Ý chí muốn thành công;
- Ý thức suy tính tới lợi nhuận;
- Tính bền bỉ, kiên trì và kiên quyết;
- Có nghị lực, có sức làm việc lớn, hoạt bát và có sáng kiến
c Thứ ba, năng khiếu chịu mạo hiểm
Chỉ dám chịu mạo hiểm, người lãnh đạo mới:
- Dám “lái” con thuyền doanh nghiệp vào nơi chưa biết sẽ hiểm nguy ở mức độ nào;
- Có thể thu hái lợi nhuận và đi đến thành công;
Trang 22- Mới dám đưa ra các quyết định táo bạo khi cần; o Không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh
d Thứ tư, năng khiếu chỉ huy Để hoàn thành sứ mệnh người lái thuyền, cần có năng lực chỉ huy người khác:
- Thoải mái trong các quan hệ với người khác;
- Có năng khiếu biết lợi dụng những gợi ý và chỉ trích của người khác;
- Có cách ứng xử của người thủ lĩnh
e Thứ năm, năng khiếu đặc biệt Chủ doanh nghiệp khởi sự cần có các năng khiếu đặc biệt gắn với kinh doanh Năng khiếu đặc biệt này thể hiện ở:
- Tính nhạy cảm với cái mới;
- Khả năng đổi mới, tính sáng tạo;
- Tính linh hoạt cao, sẵn sàng nhận biết và thay đổi cho phù hợp với từng hoàn cảnh;
- Tháo vát trong cuộc sống; Khả năng thích ứng với sự biến đổi của xung quanh; Năng khiếu thu thập thông tin
f Thứ sáu, biết lo về tương lai Chủ doanh nghiệp muốn thành công thì phải biết lo xa, có tầm nhìn dài hạn về tương lai:
- Mới giúp người chủ doanh nghiệp tính toán cẩn thận và phòng tránh những bất trắc có thể;
- Muốn vậy: cần có tri thức, có kiến thức khoa học cần thiết như dự báo, hoạch định chiến lược,
1.2.2.6 Chuẩn bị trở thành người chủ khởi sự kinh doanh
Trang 23b Chuẩn bị các kiến thức cần thiết
- Thứ nhất, bạn phải chuẩn bị cho mình các kiến thức kinh doanh cần thiết Các kiến thức của bạn liên quan đến sản phẩm – thị trường, khách hàng, bạn hàng, cung ứng nguồn lực,… Đặc điểm của các kiến thức này:
+ Không có ngay từ khi mới sinh;
+ Đều có thể học ở các trường đào tạo hoặc tự học trong cuộc đời:
• Học tập ở các trường đào tạo ngắn hơn và căn bản hơn
• Tự học thường dài hơn song có thể tạo độ nhanh nhạy cao hơn Người
sẽ lập nghiệp phải tự đánh giá mình còn thiếu kiến thức gì, cần học ở đâu, học khi nào để chuẩn bị sẵn
- Thứ hai, chuẩn bị các kiến thức quản trị cần thiết Kiến thức rất đa dạng Người lập nghiệp phải biết mình đã có gì, ở mức độ nào, cái gì mình thiếu, chưa
có, cái gì mình còn đang có ở trình độ khiêm tốn, cần bổ sung Không có nghĩa
là bạn phải có ngay mà phải chuẩn bị dần dần Cần xác định:
+ Tối thiểu mình cần biết gì và phải đáp ứng trước khi khởi sự;
+ Còn lại: có thể bổ sung, tìm kiếm sự “hỗ trợ” bằng con đường sử dụng nhân lực
Trang 24CHƯƠNG 2
DỰ KIẾN KINH DOANH CỬA HÀNG QUẦN ÁO THỜI TRANG MEI SHOP
2.1 MÔ TẢ VỀ CỬA HÀNG THỜI TRANG MEI SHOP
Trong quá trình lên ý tưởng kinh doanh Mei Shop, tác giả nghiêm túc nghiên cứu về ý tưởng, tìm hiểu nhiều thông tin về kinh nghiệm mở shop thời trang Chú trọng nhiều nhất đến các yếu tố: xác định phong cách thời trang cho của hàng, nghiên cứu đối tượng khách hàng mục tiêu, tìm hiểu thị hiếu và xu hướng của đối tượng khách hàng mục tiêu, nghiên cứu thị trường đầu vào… nhằm thực hiện kế hoạch kinh doanh mang lại hiệu quả cao
2.1.1 Định hướng phong cách thời trang của cửa hàng
Định hướng phong cách thời trang của cửa hàng là một trong những yếu
tố quan trọng bước đầu để giúp cho việc kinh doanh thu hút được khách hàng mục tiêu và định hình phong cách cho cửa hàng về lâu dài Bên cạnh đó, cửa hàng cũng linh hoạt cập nhật xu hướng mới luôn vận động và thay đổi không ngừng tùy theo mùa vụ, thời tiết và các dịp lễ để kịp bắt trend giới trẻ Qua việc nghiên cứu về xu hướng thời trang, Mei Shop xác định mục tiêu kinh doanh là cửa hàng chuyên kinh doanh bán lẻ quần áo thời trang trẻ trung, năng động, hiện đại phục vụ cho khách hàng nữ giới từ độ tuổi 15-30 tuổi
2.1.2 Xác định khách hàng mục tiêu của Mei Shop
Khách hàng mục tiêu mà Mei Shop hướng đến để phục vụ là những nữ giới trong độ tuổi từ 15-30, là học sinh tại các trường THPT, các sinh viên tại các trường cao đẳng, trung cấp, ngoài ra là các bạn nữ nhân viên văn phòng, làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan trên địa bàn thành phố Sa Đéc
Đây là nhóm đối tượng trẻ trung, năng động, có phong cách kết nối, bắt trend nhanh với xu hướng thời trang, các bạn trong độ tuổi này thường có nguồn thu nhập vừa phải nhưng cũng rất chủ động, có phong cách chi tiêu vừa tiết kiệm, vừa cá tính, vừa thích tạo phong cách riêng, dễ dàng là mục tiêu khách hàng mà Mei Shop hướng đến
Việc đặt tên cho cửa hàng là Mei Shop cũng nhằm mục tiêu nắm bắt tâm
lý khách hàng trẻ trung, cái tên ngắn gọn, dễ nhớ, thân thiện, dễ tạo hiệu ứng truyền tai nhau trong giới trẻ
Trang 252.1.3 Vị trí kinh doanh của Mei Shop
Việc lựa chọn địa điểm kinh doanh là cách marketing độc đáo cho cửa hàng, không chỉ tiện lợi cho khách hàng khi mua sắm mà còn giúp thương hiệu của cửa hàng gần gũi hơn, dễ dàng kéo khách và mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
Nguồn ảnh: Internet
Hình 2.1: Trường THPT chuyên thành phố Sa Đéc và Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp cùng toạ lạc trên đường Trần Phú, Sa Đéc
Trang 26Nguồn ảnh: Internet
Hình 2.2: Đường Trần Phú, thành phố Sa Đéc, nơi tập trung nhiều hàng
quán ăn vặt, trà sữa, phục vụ giới trẻ
Vì xác định khách hàng mục tiêu là giới trẻ, nên Mei Shop lựa chọn đường Trần Phú, thành phố Sa Đéc để phục vụ khách hàng, đây là con đường quy tụ rất nhiều hàng quán ăn vặt, trà sữa phục vụ tuổi teen nên luôn sôi động và tấp nập người qua lại, ngoài ra đường Trần Phú còn rất gần với các trường THPT, cao đẳng, chợ, khu dân cư đông đúc, giao thông thuận lợi, nơi đỗ xe thuận tiện,
an ninh trên địa bàn thành phố Sa Đéc
2.1.4 Bài trí không gian và phong cách décor
Qua nghiên cứu kinh nghiệm kinh doanh shop quần áo từ những người đã thành công, Mei Shop xác định “Khách hàng quyết định bước vào cửa hàng chủ yếu là vì không gian và cách trưng bày”, khách hàng dễ bị ấn tượng bởi những thiết kế hài hòa, đẹp mắt và thường thích thú lựa chọn Vì thế, Mei Shop chú trọng phong cách décor độc đáo, bắt trend, thu hút sự chú ý của khách hàng Mei Shop hướng đến đối tượng khách hàng là nữ giới trong độ tưởi trẻ trung (từ 15 – 30 tuổi), có gu thẫm mỹ đa dạng, bắt trend nhanh và tinh tế cao
Vì thế, phong cách décor của Mei Shop hướng đến gam màu hiện đại, trẻ trung, hình thức décor linh hoạt có thể dễ thay đổi tone màu để bắt trend giới trẻ trong từng thời điểm kinh doanh, nhằm tạo cảm giác nhẹ nhàng và thoải mái khi mua sắm Hệ thống chiếu sáng hiện đại, long lanh nhằm tăng hiệu ứng sản phẩm bắt mắt khách hàng, dễ nhìn nhất, dễ dàng quan sát từ các phía
Với các thiết kế nội thất: gương, giá treo quần áo, tủ, kệ, ghế ngồi chờ cho
khách hàng, hệ thống chiếu sáng được set-up long lanh, bắt mắt Kết hợp cùng các thiết kế ngoại thất: camera an ninh, hệ thống điện, nước, cáp quang, bảng
Trang 27hiệu quảng cáo được thiết kế hiện đại phù hợp xu hướng trẻ trung, hiện đại, tạo tiện ích tối đa để phục vụ khách hàng
Vị trí cửa hàng tọa lạc tại mặt bằng thuê trên đường Trần Phú, Thành phố
Sa Đéc với tổng diện tích là 100 m2, bao gồm:
- Toàn bộ không gian kệ trưng bày: 45 m2
- Khu vực nhà kho chứa đồ: 13.7 m2
- Khu vực ma-nơ-canh giới thiệu mẫu mới: 4,5 m2
- Khu vực quầy thanh toán: 4,8 m2
- Khu vực sa-lon cho khách nghĩ ngơi: 6 m2
- 02 phòng thử đồ diện tích 4 m2 (02 m2/phòng)
- Khu vực phòng nghĩ trưa cho nhân viên: 6 m2
- Khu vực toilet cho khách: 6 m2
- Khu vực để xe khách: 10 m2
Chi phí thuê mặt bằng là 7.000.000 đồng/tháng được giao kết cố định trong hợp đồng 03 năm, khi tái ký hợp đông thuê mặt bằng tiếp theo có thể tăng giá
10 – 15% tùy vào thời giá thị trường tại thời điềm tái ký
2.2 CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ CHO CỬA HÀNG ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 2.2.1 Nghiên cứu thị trường đầu vào
a Nhập hàng đầu vào
Xác định thị phần khách hàng bình dân, Mei Shop tập trung nguồn hàng đầu vào đa dạng, giá thành rẻ, chất lượng tốt từ các trung tâm kinh doanh đầu mối tại TPHCM như Trung tâm An Đông Plaza, Chợ Bà Chiểu, Chợ Tân Bình,… bên cạnh đó, nhằm thu hút khách hàng với những mẫu mã đẹp, thời thượng thì Mei Shop cũng hướng đến nguồn hàng nhập từ Quảng Châu, Trung Quốc để đa dạng mẫu mã cho cửa hàng
Ngoài ra, Mei Shop đặc biệt chú trọng đến nguồn hàng đặt tại các xưởng may gia công riêng, giúp cửa hàng tăng lợi nhuận từ 10 - 20%, việc đặt hàng kiểu dáng độc quyền tại xưởng giúp cửa hàng có giá thành rẻ hơn, chất liệu vải được lựa chọn riêng không bị đại trà, hạn chế được mối lái quần áo sỉ qua trung gian ảnh hưởng đến giá thành đầu vào
Trang 28Hình 2.3: Nguồn nhập hàng đầu vào
b Chính sách đặt hàng, ký gởi và đổi trả sản phẩm với nhà cung cấp
Việc đặt hàng đầu vào tùy thuộc vào chính sách kinh doanh của mỗi nhà cung cấp khác nhau, thông thường đặt hàng sẽ được nhà cung cấp giao hàng trong vòng 1 - 3 ngày, việc thành toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản sẽ được thỏa thuận cụ thể với nhà cung cấp Khi đặt hàng Mei Shop chỉ thanh toán 30% giá trị đơn hàng, sau khi kiểm tra nhận hàng sẽ thanh toán 70% giá trị còn lại trong vòng 2 ngày khi nhận được hàng Đối với đối tác đã làm việc nhiều lần,
có thể thỏa thuận gối đầu công nợ với tỷ lệ và thời gian nhất định
Đối với chế độ đổi trả: trong vòng 3 ngày kể từ khi nhận hàng, nhà cung cấp cam kết hoàn tiền 100% đối với những mẫu lỗi hoặc không đúng mẫu khi đặt hàng, với điều kiện những sản phẩm đổi trả này phải còn sạch sẽ, nguyên tem mác Ngoài ra, những mẫu bán chậm hoặc không bán được sẽ được nhà cung cấp đổi mẫu mới trong vòng 45 ngày, tuy nhiên số sản phẩm đổi, trả không vượt quá 30% tổng giá trị đơn hàng đã đặt
2.2.2 Xây dựng kênh bán hàng điện tử
a Bán hàng qua Facebook
Bán hàng trên trang cá nhân là cách quảng cáo facebook miễn phí giúp Mei Shop tiếp cận được khách hàng tiềm năng một cách tự nhiên nhất, để ý tưởng bán hàng trên Facebook cá nhân hiệu quả hơn, cửa hàng sẻ tạo một tài khoản riêng và kết nối với những khách hàng có quan tâm đến sản phẩm/dịch
Trang 29Tạo lập khung giờ livestream cố định mỗi buổi tối kết hợp với những mini game như kích thích khách hàng like và chia sẽ livestream của cửa hàng Bên cạnh đó, tìm hiểu kỷ hoặc đăng ký dịch vụ thuật toán Facebook để tăng tương tác tiếp cận khách hàng, áp dụng chính sách tư vấn nhẹ nhàng, thoải mái, nhân viên mời gọi mua hàng và chăm sóc khách hàng thật tốt nhằm tăng tỷ lệ chốt đơn hàng và những feedback tốt đẹp, tăng tương tác cho Fanpage
b Bán hàng qua Tiktok
Hầu hết các trend trên tiktok đều được người dùng rất yêu thích và học theo Chính vì thế, bán hàng theo các trend này chắc chắn sẽ thu hút được lượng người mua rất cao vì lí do đó nên Mei Shop muốn hướng đến việc kinh doanh
và thúc đẩy bán hàng qua kênh tiktok, để tạo lập kênh tiktok bán hàng thu hút được lượng người mua nhất định cần chú trọng các vấn đề sau:
Xây dựng và hoàn thiện profile bán hàng ấn tượng, trước hết là tên cửa hàng cần có hiệu ứng thu hút khách hàng và nêu bật được sản phẩm kinh doanh của mình
Tiếp theo phải để khách hàng biết đến sản phẩm của cửa hàng, đăng tải những hình ảnh có logo của Mei Shop, tạo niềm tin bằng ảnh đại diện thật, đăng tải những hình ảnh có logo của Mei Shop Viết content mô tả shop bán hàng của kênh thật ấn tượng, ngắn gọn và đúng sản phẩm trọng tâm mà kênh đang hướng đến, lên kịch bản cho video, quay sản phẩm, thêm hiệu ứng và âm nhạc, đính kèm các đường link liên kết facebook, zalo, instagram chính chủ cửa hàng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng thuận tiện khi đặt hàng có thể vào đường link thông qua miêu tả hoặc phần comment
Hợp tác với các nhà sáng tạo nội dung trên Tiktok (những Tictoker có lượt follow cao và tự làm ra các nội dung tương tác tốt) để lan truyền thương hiệu của bạn thông qua kênh của họ bằng cách thuê họ quảng cáo sản phẩm của shop trên trang tiktok của họ khi cần thiết
2.2.3 Đầu tư, mua sắm trang thiết bị cần thiết
Kinh doanh thời trang là chú trọng nhiều vào yếu tố thẩm mỹ, chính vì vậy không thể thiếu các bước đầu tư về trang thiết bị ban đầu thật kỹ lưỡng, Mei Shop rất chú trọng việc lựa chọn và sử dụng các thiết bị, dụng cụ tiện dụng, đa năng nhằm tối ưu công năng và vừa tiết tiết kiệm chi phí Cụ thể như: tủ kính trưng bày, laptop và hệ thống thành toán, máy lạnh, quạt tường, kệ quầy thanh toán, bàn tiếp khách, hệ thống đèn trang trí, camera giám sát, hệ thống rèm, gương, giá, móc, manơcanh,…
Trang 302.2.4 Xây dựng chương trình khai trương, khuyến mãi
Sau các công đoạn chuẩn bị thì việc lựa chọn thời điểm khai trương cửa hàng là điều rất quan trọng, phản ảnh sự thành công hay thất bại của cửa hàng khi lần đầu tiếp xúc với khách hàng Xác định được tầm quan trọng của việc này, Mei Shop lên kế hoạch cụ thể, rõ ràng cho quá trình khai trương như sau:
a Lựa chọn thời điểm khai trương
Với ngành hàng thời trang, thông thường thời điểm thích hợp để khai trương là mùa hè khoảng tháng 4 hoặc mùa thu tầm khoảng tháng 10, vì đây là những thời điểm bắt đầu của các xu hướng thời trang mới, mẫu mã sản phẩm mới được tung ra hàng loạt, dễ kích thích tư duy mua sắm của khách hàng, thích hợp thu hút người tiêu dùng bằng mẫu mã mới và các chương trình khuyến mãi kèm theo
Với sự tìm hiểu kỹ thị hiếu của giới trẻ tại thành phố Sa Đéc thích ra đường, dạo phố vào những dịp lễ hội để ăn uống, hợp mặt, mua sắm Mei Shop tổ chức khai trương của hàng vào thời điểm 20/10 (Ngày Phụ nữ Việt Nam) nhằm kích thích số đông khách hàng nữ tìm hiểu và biết đến cửa hàng, họ sẽ tiếp cận mua sắm để hưởng các chính sách khuyến mãi ngày khai trương, từ đó mang tính lan toả nhiều hơn đến khách hàng khác
b Tạo sự chú ý để thu hút khách hàng
Trong buổi khai trương, việc thu hút sự chú ý bằng băng rôn, hoa và âm nhạc là không thể thiếu Những công cụ này giúp cửa hàng nhanh chóng thu hút được sự chú ý của mọi người xung quanh Bên cạnh đó, Mei Shop triển khai quảng bá để khách hàng mục tiêu biết đến ngày khai trương thông qua người quen, các hội cộng đồng trẻ, các quán xá thu hút giới trẻ và những chương trình bán sản phẩm giá hấp dẫn của Mei Shop thông qua phát tờ rơi, chạy quảng cáo qua mạng xã hội Facebook,…
c Tổ chức chương trình khuyến mãi khi khai trương
Trước khi khai trương cửa hàng, Mei Shop lên ý tưởng quảng cáo thông qua tờ rơi, Facebook, Tiktok, Instagram để khuyến mãi mua sắm sản phẩm giảm giá từ 20 – 30% ít nhất trong 3 tuần đầu tiên khai trương để thu hút một lượng khách ổn định Qua đó, chú trọng lựa chọn sản phẩm chất lượng, giá thành hợp
lý, thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng cực tốt trong giai đoạn đầu để tạo
ấn tượng thiện cảm với khách hàng về lâu dài
Trang 312.2.5 Lập tiến độ thời gian cho giai đoạn chuẩn bị cửa hàng
Những hoạt động chuẩn bị cho của hàng được tiến hành song song trong khoảng thời gian từ 5-6 tuần, cụ thể:
Bảng 2.1: Tiến độ thời gian lập kế hoạch kinh doanh Mei Shop
Tuần Nội
Décor, thiết kế, mua sắm
trang thiết bị cho cửa hàng
- Quy mô cửa hàng nhỏ, gọn, đơn giản, thuận lợi cho việc quản lí và vận hành cửa hàng, tinh thần trách nhiệm cao của chủ shop dễ tạo thiện cảm và tin cậy của khách hàng, cung với đội ngũ nhân viên trẻ, ưa nhìn, nhiệt tình, có tinh thần chăm sóc khách hàng chu đáo là điểm cộng để thu hút khách hàng
- Chất lượng hàng hóa đẹp, mẫu mã đa dạng, được liên tục cập nhật thay đổi theo xu hướng nhằm phục vụ khách hàng ở mỗi thời điểm trong năm
- Phong cách décor linh hoạt, tiện lợi có thể thuận tiện khi trang trí thay đổi theo các dịp Lễ, Tết… tạo không gian mua sắm thoải mái kết hợp chụp hình sống ảo trong giới trẻ
Trang 322.3.2 Điểm yếu
- Có quá nhiều cửa hàng thời trang tại thành phố Sa Đéc kinh doanh cũng mặt hàng, cũng phục vụ nhóm khách hàng như nhau, đó là thử thách rất lớn cho Mei Shop trong việc tiếp cận và khai thác khách hàng, đòi hỏi cửa hàng phải có chiến lược giới thiệu sản phẩm, chú trọng chất lượng và chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo để có thị phần
- Mối quan hệ với các nhà cung cấp sản phẩm đầu vào chưa được rộng rãi,
từ đó chưa thương thảo được chính sách nhập hàng ưu đãi từ nhà cung cấp, đây chính là bất lợi rất lớn cho Mei Shop trong việc cạnh tranh về giá thành với các cửa hàng thời trang lâu năm
Trang 33CHƯƠNG 3 LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
3.1 KẾ HOẠCH MARKETING
3.1.1 Chiến lược tổng thể
Nhiệm vụ của Marketing là đưa những thông tin lợi ích và thật giá trị thu hút khách hàng đến với sản phẩm và dịch vụ của cửa hàng nhằm đáp ứng được nhu cầu cần thiết của khách hàng với những mong muốn được sử dụng những sản phẩm mới lạ và độc đáo phù hợp với cá tính, gu thời trang của khách hàng Khi xác định được quy mô thị trường hiện nay và xác định được khách hàng mà Tôi hướng đến là khách hàng mục tiêu, vì thế tác giả quyết định lựa chọn chiến lược Marketing_mix 4P để giới thiệu và quảng bá đến khách hàng các mặt hàng đang được kinh doanh đến với khách hàng
Product (Sản phẩm):
Từ những phân tích tại thị trường thành phố Sa Đéc có quá nhiểu của hàng kinh doanh cùng phân khúc thị trường, tác giả định hướng cửa hàng đa dạng về mẫu mã độc lạ, hợp gu và thỏa mãn được nhu cầu các bạn trẻ hiện nay, mẫu mã luôn cập nhật độc đáo, một vài sản phẩm sẽ chỉ là duy nhất ở cửa hàng, sản phẩm của cửa hàng không chỉ đẹp mà vẫn phải mang tính chất độc đáo, song song đó sẽ có những sản phẩm nhẹ nhàng, điệu đà cho những bạn thích sự bánh bèo, công chúa
Trong giai đoạn đầu vừa thâm nhập vào thị trường, cửa hàng chú trọng đến nhu cầu của các bạn nữ giới, cửa hàng sẽ cung cấp những sản phẩm hot và hợp lý nhất để được cung cấp đến khách hàng hơn, sau đó cửa hàng sẽ có hướng cung cấp những sản phẩm đa dạng khác nhau
Price (Giá cả)
Nguồn hàng được em hướng đến đều là những sản phẩm được nhập từ các trung tâm kinh doanh đầu mối tại TPHCM như Trung tâm An Đông Plaza, Chợ
Bà Chiểu, Chợ Tân Bình, nguồn hàng Quảng Châu… ngoài ra là nguồn đạt hàng
từ các xưởng may gia công nên giá hoàn toàn là giá gốc, vì thế dễ dàng cho định giá bán các sản phẩm rẻ, phù hợp với mức chi tiêu của giới trẻ trên địa bàn thành phố Sa Đéc
Nhìn chung thì giá mà cửa hàng đưa ra cho những sản phẩm sẽ không đắt
so với một số đối thủ cạnh tranh, những sản phẩm tại của hàng mang tính độc đáo và đa dạng hợp “gu” thời trang các bạn nữ trẻ trung, khi đó khách hàng vừa