Trái Đất nằm yên ở trung tâm vũ trụ.-Giới hạn của vũ trụ là một vòm cầu trong suốt trên đó gắn chặt các sao.Toàn bộ vòm cầu này quay đều quanh một trục xuyên qua tâm trái đất.. - Mặt tră
Trang 1Lớp :10a3
Trang 5Trái Đất nằm yên ở trung tâm vũ trụ.
-Giới hạn của vũ trụ là một vòm cầu trong suốt trên đó gắn chặt các sao.Toàn bộ vòm cầu này quay đều quanh
một trục xuyên qua tâm trái đất.
- Mặt trăng, mặt trời chuyển động tròn đều quanh trái đất cùng chiều với chiều quay của vòm cầu sao nhưng có chu kỳ khác nhau nên ta thấy chúng dịch chuyển từ từ đối với các sao.
- Các hành tinh chuyển động đều theo những vòng tròn phụ mà tâm là trái đất
Trái đất, mặt Trời và tâm vòng phụ của Kim tinh, Thủy tinh luôn nằm trên một đường
Trang 6Johannes Kepler (
27 tháng 12, 1571 –
15 tháng 11, 1630), một gương mặt quan trọng trong
cuộc cách mạng khoa họ c
, Ông nổi tiếng nhất về
định luật về chuyển động thiên thể
, dựa trên những công trình của Astronomia nova
, Harmonice Mundi và cuốn sách giáo khoa
Tóm tắt thiên văn học Co
Trang 8I CÁC ĐỊNH LUẬT KEPLER:
Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm
Định luật I Kepler :
Trang 9Định luật II Kepler :
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau
S1 S2
S3
Trang 10• Từ định luật II kê-ple, hãy suy ra hệ quả: khi gần Mặt Trời, hành tinh có tốc độ lớn ; khi xa Mặt Trời hành
tinh có tốc độ nhỏ
Trang 11Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho
mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời
Trang 12• Mặt trăng là một vệ tinh của trái đất Hãy viết công thức tính khối lượng của
TĐ từ bán kính quỹ đạo (coi là tròn ) của Mặt Trăng và chu kì quay của Mặt Trăng quanh TĐ
C2
Trang 13CHỨNG MINH ĐỊNH
LUẬT KÊ-PLE
Trang 142.BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 1
Khoảng cách R1 từ hỏa tinh tới Mặt Trời lớn hơn 52% khoảng cách R2
giữa Trái Đất và Mặt Trời
Hỏi một năm trên hỏa tinh bằng
bao nhiêu so với 1 năm trên Trái
Đất
Trang 15• Bài 2
• Tìm khối lượng Mt của Mặt Trời từ các dữ
kiện của Trái Đất : khoảng cách tới Mặt Trời r=1,5.10^11m, chu kì quay T = 365.24.3600 = 3,15.10^7s
• Cho hằng số hấp dẫn G = 6,67.10^7 Nm2 / kg 2
Trang 163.Vệ tinh nhân tạo Tốc
độ vũ trụ
a)Khái niệm vệ tinh nhân tạo
Vệ tinh nhân tạo là vệ tinh do con người chế tạo, phĩng lên khơng gian nhằm nhiều mục đích khác nhau: do thám, chụp hình, truyền dữ liệu, dự báo thời tiết, khai thác thăm dị tài
nguyên khống sản Vệ tinh được phĩng lên quỹ đạo với vận tốc vũ trụ cấp 1, tức là vận tốc đủ để vệ tinh thốt khỏi sức
hút của trái đất NHƯNG vẫn quay quanh trái đất làm vệ tinh
Sở dĩ vệ tinh khơng đi luơn là do đươc cân bằng sức hút từ Trái đất và các thiên thể khác Tuy nhiên trái đất và các thiên thể cĩ tác dụng lực hút lên vệ tinh cĩ quỹ đạo riêng Do đĩ
một thời gian, quỹ đạo của vệ tinh thay đổi, con người phải
điều chỉnh lại quỹ đạo của vệ tinh sao cho vẫn cĩ được quỹ
Trang 18CẤU TẠO SPUTNIK
Từ trên xuống dưới.
Ăng ten Radio
Vỏ bọc bên ngồi bằng lớp nhơm dày 2mm
Vỏ trong
Gá gắn Ang ten Hộp thiết bị chứa 3 pin bạc-kẽm,
2 máy phát sĩng cơng xuất 1watt Quạt thơng giĩ để luân chuyển khí Nito trong bầu khí quyển
Trang 19• Vệ tinh vũ trụ là các vệ tinh được dùng để quan sát các hành
• Vệ tinh truyền thông là các vệ tinh nhân tạo nằm trong
không gian dùng cho các mục đích viễn thông sử dụng sóng
• Vệ tinh quan sát Trái Đất là các vệ tinh được thiết kế đặc biệt để quan sát Trái Đất từ quỹ đạo,
• Vệ tinh hoa tiêu là các vệ tinh sử dụng các tín hiệu radio
được truyền đi theo đúng chu kỳ cho phép các bộ thu sóng di động trên mặt đất xác định chính xác được vị trí của chúng
• Vệ tinh tiêu diệt / Vũ khí chống vệ tinh là các vệ tinh được thiết kế để tiêu diệt các vệ tinh "đối phương", các vũ khí và các mục tiêu bay trên quỹ đạo khác Một số vệ tinh này được trang bị đạn động lực
• Vệ tinh trinh sát là những vệ tinh quan sát Trái Đất hay vệ
tinh truyền thông được triển khai cho các ứng dụng quân sự hay tình báo
• Vệ tinh năng lượng Mặt trời là các vệ tinh được đề xuất là
sẽ bay trên quỹ đạo Trái Đất tầm cao sử dụng cách truyền năng lượng viba để chiếu năng lượng mặt trời tới những
antenna cực lớn trên mặt đất
Trang 20b) Tốc độ vũ trụ :
- Khi vận tốc vI = 7,9 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp I Quỹ đạo tròn.
Trang 21-Khi vận tốc vII = 11,2 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp II
Quỹ đạo parabol.
Trang 22-Khi vận tốc vIII = 16,7 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp III
Vệ tinh có thể thoát ra khỏi
hệ Mặt Trời.