Lớp 9; Ngày dạy Tiết 49 TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Sự phát triển của từ vựng, Trau dồi vốn từ) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Tiếp tục hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng 2 Kỹ năng Rèn kĩ năng khái quát, t[.]
Trang 1Lớp 9; Ngày dạy………
Tiết 49
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Sự phát triển của từ vựng, Trau dồi vốn từ)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Tiếp tục hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng.
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng khái quát, tổng kết một chương kiến thức
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc- hiểu va tạo lập văn bản.
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức làm bài tập
3 Thái độ: Giáo dục hs thái độ tự học , vươn lên trong học tập
4 Năng lực cần phát triển
- Năng lực chung: ăng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, giải quyết vấn
đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, tự học,
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án powerpoint, giáo án word, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy chiếu
- Phiếu học tập cho HS làm việc theo nhóm bàn
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở soạn, vở ghi
- Trả lời các câu hỏi ở phiếu bài tập mà giáo viên đã phát
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động (5’)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai Nhanh hơn
- GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ tượng hình
và từ tượng thanh nhất thì đội đó thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày, nhận xét, đánh giá
Bước 4: GV chốt kiến thức, dẫn vào bài mới.
2 Hình thành kiến thức (27’)
Hoạt động 1 : Ôn tập về sự phát
triển từ vựng :
- Cho hs thảo luận nhóm (Tổ)
Hoàn thành sơ đố sgk Cho hs lấy ví
dụ cho từng mô hình
- Hs thảo luận trong 5p.Gọi 2 tổ lên
bảng trình bày, 2 tổ còn lại nhận xét,
bổ sung.
I Sự phát triển từ vựng
1 Cách phát triển từ vựng
Nghĩa của từ Số lượng từ
Thêm nghĩa- c’nghĩa Tạo từ mới -mượn từ
2.Ví dụ :
- Phát triển nghĩa của từ : Con chuột (Vi tính) , dưa chuột
Trang 2- GV chốt ý bằng sơ đồ
Hoạt động 2 : Ôn tập về từ mượn
- G:?Từ mượn có nghĩa là gì ?
?Thường mượn tiếng nước nào ?
- Hs: Tiếng Hán
Anh, Pháp , Nga (Ấn âu)
- Gọi hs đọc BT1.Theo em cách hiểu
nào là đúng ? Vì sao ?
- Hs :XĐ
- Gv cho hs thảo luận theo cặp
BT3.Sau 3p đại diện 4 bàn trình bày ,
các bàn còn lại nhận xét bổ sung
- Gv chữa BT
Hoạt động 3 : Ôn tập về từ Hán Việt
-G :?Từ Hán Việt là gì ?
?Cho ví dụ về từ HV ?
- Hs : Thân mẫu , giang sơn …
- G:?Chọn cách hiểu đúng trong 4
cách ở BT , giải thích ?
- Hs : LB
- Gv giải thích thêm
a Sai vì từ HV chiếm khoảng 60-70%
trong TV
c Sai vì từ HV được vay mượn trở
thành bộ phận của TV
d Sai vì có trường hợp cần dùng từ
HV tuy nhiên không được quá lạm
dụng
Hoạt động 4 : Ôn tập về Thuật ngữ
và biệt ngữ XH
- G:?Thuật ngữ là gì ? Ví dụ ?
- Hs :TL
-G:?Thế nào là biệt ngữ xã hội ? Ví dụ
?
- Hs : tl
- Tạo từ ngữ mới : Bảo hộ , bản quyền
- Vay mượn : Chat , in tơ net
3 Nếu không có sự phát triển nghĩa thì mỗi
từ chỉ có 1 nghĩa, mọi ngôn ngữ của nhân loại đều phát triển từ vựng theo 2 cách trên.
II Từ mượn :
1 Khái niệm : Từ không phải do nhân dân
tạo ra mà vay mượn ngôn ngữ nước ngoài
để gọi tên sự vật hiện tượng mà TV chưa
có từ
2 Bài tập :
- Chọn cách c
3 Bài tập
- Săm , lốp , ga , xăng , phanh : Được việt hoá hoàn toàn , có nghĩa
- A-xit , Ra-đi-ô, vi-ta-min : Chưa được việt hoá hoàn toàn, mỗi âm tiết riêng không
có nghĩa
III Từ Hán Việt
1 Khái niệm :
Từ mượn gốc Hán nhưng được phát âm và dùng như Tiếng Việt
2 Bài tập :
Chọn cách hiểu b
IV Thuật ngữ và biệt ngữ XH
1.*Thuật ngữ : Là từ biểu thị các khái
niệm KHCN , được dùng trong lĩnh vực KHCN
* Biệt ngữ XH : Là từ ngữ chỉ được dùng
trong một tầng lớp XH nhất định
Ví dụ :
-Thuật ngữ : Hiện tượng hoá học, ẩn dụ…
- Biệt ngữ XH : ngỗng (2đ)
Trang 3- G:?Trong đời sống hiện nay , thuật
ngữ có vai trò như thế nào ?
- Hs : Đời sống ngày càng phát
triển,KHKT ngày càng được phổ biến
và ứng dụng, nên thuật ngữ có vai trò
rất quan trọng
Hoạt động 4 : Ôn tập về Trau dồi
vốn từ :
- G:?Có những hình thức nào để trau
dồi vốn từ ?
-Hs :TL
- Gv cho hs thảo luận BT
Tìm từ sai , thay từ , giải thích ?
- Hs : Sau 3p đại diện tổ trình bày ,
nhận xét , bổ sung
- Gv chữa BT
2 Vai trò :
- Diễn tả chính xác khái niệm của sự vật thuộc chuyên ngành của thời kì KHKT phát triển
V Trau dồi vốn từ :
1 Khái niệm : Cách trau dồi vốn từ
- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
- Rèn luyện đểlàm tăng vốn từ
3 Bài tập :
a Béo bổ → Béo bở
b Đạm bạc → Tệ bạc
c Tấp nập → Tới tấp
3 Luyện tập(15’)
? Viết đoạn văn về chủ đề quê hương Trong đoạn văn có sử dụng từ láy tượng hình
và tượng thanh, một số BPTT
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’)
- Tìm đọc các tài liệu ( sách, mạng) có thêm kiến thức về các BPTT
- Ôn lại các khái niệm Hoàn thành các bài tập
5 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới (1’)
- Học bài và làm bài tập
- Soạn bài
Lớp 9; Ngày dạy:
Tiết 50
Trang 4TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Từ tượng thanh, tượng hình, Một số biện pháp tu từ từ vựng)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Tiếp tục hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng.
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng khái quát, tổng kết một chương kiến thức
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc- hiểu va tạo lập văn bản.
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức làm bài tập
3 Thái độ: Giáo dục hs thái độ tự học , vươn lên trong học tập
4 Năng lực cần phát triển
- Năng lực chung: ăng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, giải quyết vấn
đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, tự học,
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án powerpoint, giáo án word, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy chiếu
- Phiếu học tập cho HS làm việc theo nhóm bàn
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở soạn, vở ghi
- Trả lời các câu hỏi ở phiếu bài tập mà giáo viên đã phát
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động: Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút
? chép nguyên văn 3 khổ thơ đầu bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận? Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Đáp án:
Đoàn thuyền đánh cá ( Huy Cận)
Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng
* Nghệ thuật:
- Bài thơ đã rất thành không khi kết hợp phương thức biểu đạt biểu cảm, miêu tả với bút pháp lãng mạn, so sánh, ẩn dụ, nhân hoá cùng óc tưởng tượng bay bổng phong phú vẽ nên một bức tranh thiên nhiên và bức tranh lao động của những con người đánh cá trên biển Qua bức tranh thơ tác giả cho
Trang 5ta thấy thiên nhiên thống nhất, hài hoà với con người Con người lao động làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộc sống
2 Hình thành kiến thức (27’)
GV chiếu sơ đồ tổng hợp các nội dung về tổng kết từ vựng vựng.
*Hoạt động 1: Từ tượng hình và từ tượng
thanh
- Học sinh nhắc lại khái niệm: từ tượng hình và
từ tượng thanh Lấy ví dụ
- Trò chơi: Nghe tiếng đoán tên con vật
Gv chiếu âm thanh của một số loại vật, yêu cầu
học sinh toán tên loài vật đó
3 Lốm đốm
- Lê thê từ tượng hình ( miêu
- Loáng thoáng tả h/ả đấm mây một cách
- Lồ lộ cụ thể sống động
Hoạt động 2: Một số phép tu từ từ vựng
1.Ôn khái niệm:
? Em hãy điền các biện pháp tu từ tương ứng ở
cột A với các khái niệm ở cột B
I Từ tượng hình và từ tượng thanh:
1 Ôn khái niệm
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật VD: lom khom
-Từ tượng thanh là từ mô mỏng âm thanh của
tự nhiên, của con người VD: xào xạc
Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự
2 Bài tập Bài tập 2/sgk/ Tr146
II Một số phép tu từ từ vựng
1 Ôn khái niệm:
So sánh là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái
dí dỏm, hài hước,… làm câu văn hấp dẫn, thú vị
Ẩn dụ là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự
vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Hoán dụ là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ
vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
Nói quá là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng với nói nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Nói giảm nói
tránh
là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Điệp ngữ là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Chơi chữ Khi nói hoặc viết có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả
câu) để làm nổi bậy ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại được gọi là điệp ngữ
Nhân hóa là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
Trang 6tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2.BT: HS thảo luận cặp đôi, lên bảng trình bày
3.BT3: Thảo luận nhóm: 4 nhóm, 3 phút
- Nhóm 1: Ý a
- Nhóm 2: Ý b
- Nhóm 3: Ý d
- Nhóm 4: ý e
? Qua phân tích các ví dụ ở các bài tập, em
hãy cho biết các biện pháp tu từ từ vựng có
tác dụng gì?
-> Đem lại cho lời nói hàng ngày cũng như
trong văn chương những hình ảnh giàu cảm
xúc, tạo ấn tượng mạnh cho người nghe, người
đọc
2 BT: HS trình bày bảng
a.Phép tu từ ẩn dụ:
+ từ hoa-cánh: chỉ Thuý Kiều và cuộc đời nàng + từ cây, lá: dùng để chỉ gia đình Thuý Kiều và cuộc sống của họ
Ý nói Thuý Kiều bán mình để cứu gia đình
b Phép tu từ so sánh -> Phép so sánh: Làm nổi bật tuyệt kĩ đánh đàn của Kiều
c Phép tu từ ẩn dụ, nhân hóa, nói quá đã làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều: tuyệt thế giai nhân, tài sắc vẹn toàn
d Phép nói quá: trong gang tấc-gấp mười quan san cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh
e Phép chơi chữ: tài-tai -> tài năng và tai họa nhiều lúc đi liền với nhau
3 Bài tập: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong các ví dụ:
a Điệp ngữ: còn; dùng từ nhiều nghĩa: say sưa (uống nhiều rượu mà say, chàng trai say đắm vì tình) chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo
b Nói quá sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
d Phép nhân hoá: biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ (Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ) thiên nhiên trong bài trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn
e Phép tu từ ẩn dụ: từ mặt trời trong câu thứ 2 chỉ em bé trên lưng mẹ sự gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai
3 Luyện tập: Kết hợp với phần ôn tập
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’)
* Hình thức tổ chức: Thực hiện ở nhà
Bài 1: Viết một bài văn với chủ đề: Gia đình và xã hội, có sử dụng các từ tường hình,
tượng thanh cùng các biện pháp nghệ thuật Chỉ ra và nêu tác dụng.
Bài 2: Tìm đọc các văn bản, sách báo có sử dụng các từ tường hình, tượng thanh
cùng các biện pháp nghệ thuật Chỉ ra và nêu tác dụng.
Trang 75 Hướng dẫn học tự học và chuẩn bị bài mới (1’)
- Học bài.
- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo
- Chuẩn bị bài mới: Bài thơ về tiểu đội xe không kính