Lớp 9; Ngày giảng HS Vắng Tiết 38 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; trường từ vựng) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nắm vững, hiểu sâu hơn và[.]
Trang 1Lớp 9; Ngày giảng……… HS Vắng………
Tiết 38
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
(Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; trường từ vựng)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm vững, hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ
vựng đã học ở lớp 6 lớp 9 (từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ )
2 Kĩ năng: Sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc - hểu văn bản và tạo lập văn
bản Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá các kiến thức đã học
3 Thái độ: Có ý thức tích lũy vốn từ, sử dụng từ vựng đạt hiệu quả giao tiếp, góp
phần làm phong phú từ Tiếng Việt
4 Năng lực cần phát triển
- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, giao tiếp
- HS tự tin, tự chủ
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp: hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyết trình
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Nội dung bài dạy - phương pháp hướng dẫn luyện tập.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức cơ bản về từ vựng theo các yêu cầu của mục 1 ở
các mục I, II, III, IV – Theo nhóm
bày
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động (5’): Kiểm tra bài cũ
- Học sinh trình bày sơ đồ tư duy về nội dung ôn tập giờ trước
2 Hình thành kiến thức (22’)
- HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
? Thế nào là từ đồng âm? Cho VD
? Giải thích nghĩa của từ: Lá, đường
V Từ đồng âm
1 Khái niệm
2 a) Từ lá: Hiện tượng từ nhiều nghĩa
- Lá phổi : Nghĩa chuyển của từ : lá trong : lá xa cành
b)Từ : đường : Đồng âm vì 2 từ này có
vỏ âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
- Đường 1 : Danh từ : con đường
- Đường 2: Danh từ : Chất giọng
Trang 2? Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?
mấy loại đồng nghĩa?
Ví dụ:Trong các cách hiểu về từ đồng
nghĩa sau đây, cách hiểu nào đúng, cách
hiểu nào sai? Hãy giải thích
a) Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có
trong một số ngôn ngữ trên thế giới
b) Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan
hệ nghĩa giữa hai từ; không có quan hệ
đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ
c) Các từ đồng nghĩa với nhau bao
giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau
d) Các từ đồng nghĩa với nhau có
thể không thay thế nhau được trong
nhiều trường hợp sử dụng.
( Liên hệ giáo dục học sinh
? Từ trái nghĩa là gì? Cho VD
* Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái
ngược nhau Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
- VD: lành / rách
* Em hãy đặt câu với từ trái nghĩa trên?
.( Liên hệ GDHS: trong giao tiếp cần
phải lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp cho
phù hợp).
? Từ trái nghĩa có giá trị sử dụng như
VI Từ đồng nghĩa
1 Khái niệm
2 Chọn cách hiểu đúng :
a- Không đúng vì đồng nghĩa là hiện tượng chung của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới
b- Không đúng vì đồng nghĩa có thể là quan hệ giữa hai, ba hoặc nhiều hơn ba từ
c- Đúng vì các từ đồng nghĩa với nhau
có thể không thay thế được cho nhau trong nhiều trường hợp sử dụng
VD: Nhóm từ: chết, từ trần, hi sinh, quy tiên, khuất núi, băng hà, viên tịch, bỏ mạng…không thể thay thế cho nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng như: Viên tịch > dùng cho những nhà sư khi qua đời Băng hà > vua
3 Từ “xuân”có thể thay thế cho từ
“tuổi”
- 1 năm chỉ có 1 mùa xuân ( mùa xuân
là 1 trong 4 mùa trong năm) một năm lại ứng với 1 tuổi Như vậy lấy 1 mùa
để chỉ 4 mùa là phép hoán dụ ( lấy bộ phận chỉ toàn thể)
Bốn mùa= 1 tuổi là phép so sánh ngang bằng
- Dùng từ Xuân có 2 tác dụng + Tránh lặp từ: tuổi tác
+ Có hàm ý chỉ sự tươi đẹp, trẻ trung khiến cho lời văn hóm hỉnh, toát lên tinh thần lạc quan, yêu đời
-> Tác dụng : + Tránh lặp từ + Thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả
VII Từ trái nghĩa
1 Khái niệm
2.Cặp từ có quan hệ trái nghĩa:
a- Xấu - đẹp , xa - gần, rộng - hẹp
b - Trái nghĩa ngữ dụng ( chỉ trái nghĩa trong văn cảnh cụ thể thông qua cách hiểu bằng vốn sống và kinh nghiệm của người bản ngữ)
VD: - Ông nói gà, bà nói vịt ( gà - vịt)
- Đầu voi đuôi chuột ( voi - chuột ) ->
Trang 3thế nào?
- Từ trái nghĩa được sử dụng triệt để
trong thể đối, tạo các hình tượng tương
phản, gây ấn tượng mạnh, gợi liên tưởng,
làm cho lời nói thêm sinh động
* Cho biết các cặp từ sau đây, cặp từ nào
có quan hệ trái nghĩa: Ông – bà, xấu –
đẹp, xa – gần, voi – chuột, thông minh –
lười, chó – mèo, rộng – hẹp, giàu – khổ
* GV trình chiếu hai bức tranh, em hãy
tìm từ trái nghĩa qua hai bức tranh đó
? Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ? Cho ví dụ
? Thế nào là trường từ vựng? Cho VD
- Hs thực hiện trả lời cá nhân
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung, lấy
thêm ví dụ
- GV chốt kiến thức
Sự tương phản giữa những lời hô hào rùm beng ban đầu với sự kết thúc tẻ nhạt
- Cắn nhau như chó với mèo (chó- mèo)
=> Mâu thuẫn đối kháng 1 mất 1 còn giữa 2 thế lực chỉ có thể giải quyết bằng cách tiêu diệt nhau
3.* Sống chết, chẵn lẻ, chiến tranh
-hoà bình (thường không kết hợp với các phó từ chỉ mức độ: già - trẻ)
VIII Các cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ
Từ ( Xét về dặc điểm cấu tạo )
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép Từ láy Đ.lập C.phụ H toàn K.h.toàn
L.âm L.vần
- VD : Từ ghép đẳng lập và từ ghép
IX Trường từ vựng
1.Khái niệm:
2.Tác giả dùng 2 từ cùng trường từ
vựng là “tắm” và “bể” -> cùng 1 trường
từ vựng là nước nói chung
+ Nơi chứa nước: bể, ao, hồ, sông + Công dụng của nươc: tắm, rửa, tưới, uống
+ Hình thức của nước: Mềm, mát Tác dụng: ->Góp phần tăng giá trị biểu cảm của câu nói, làm cho câu nói có sức
tố cáo mạnh mẽ hơn
3 Luyện tập ( 10’)
Bài tập 2: SGK/ 124.
a) Hiện tượng từ nhiều nghĩa Vì nghĩa của từ “ lá” trong “lá phổi” có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của từ “lá” trong “ lá xa cành”
b) Có hiện tượng đồng âm Hai từ đường có vỏ có ngữ âm giống nhau Bởi vì nghĩa của từ đường trong đường ra trận không có mối liên hệ nào với nghĩa của từ đường trong ngọt như đường
Bài tập 3:SGK/125.
- Dựa trên cơ sở chuyển nghĩa theo cơ chế hoán dụ,
Trang 4từ xuân đồng nghĩa với từ tuổi
- Tác dụng: tránh trùng lặp (với từ tuổi tác ở sau) và thể hiện ý vị lạc quan, hĩm hỉnh
Bài tập 2: SGK/125.
Sống – chết Chẳn – lẻ Chiến tranh – hòa bình
Già – trẻ
Yêu –ghét
Nông – sâu Cao –thấp Nông_ sâu Giàu _ nghèo
Bài tập 2: SGK/126.
- Hai từ cùng trường từ vựng là: tắm, bể
- Việc sử dụng các từ nàygĩp phần tăng giá trị biểu cảm của câu nĩi, làm cho câu nĩi cĩ sức tố cáo mạnh mẽ hơn
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tịi (2’)
- Viết đoạn văn với chủ đề bảo vệ mơi trường Trong đoạn văn em cĩ sử dụng từ láy
và một thành ngữ ( Gạch chân )
- Sưu tầm các bài tập cĩ liên quan đến Nội dung - hướng tới phát triển năng lực ơn tập
5 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới (1’)
- Học bài và làm bài tập cịn lại
- Chuẩn bị giờ sau ơn tập văn học trung đại