GIÁO ÁN HỘI GIẢNG Lớp 9; Ngày giảng HS Vắng Tiết 37 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nắm vững, hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học ở lớp 6 � lớp 9 (từ đơn, từ phứ[.]
Trang 1Lớp 9; Ngày giảng……… HS Vắng………
Tiết 37
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm vững, hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ
vựng đã học ở lớp 6 lớp 9 (từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ )
2 Kĩ năng: Sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc - hểu văn bản và tạo lập văn
bản Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá các kiến thức đã học
3 Thái độ: Có ý thức tích lũy vốn từ, sử dụng từ vựng đạt hiệu quả giao tiếp, góp
phần làm phong phú từ Tiếng Việt
4 Năng lực cần phát triển
- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, giao tiếp
- HS tự tin, tự chủ
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp: hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyết trình
III CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Nội dung bài dạy - phương pháp hướng dẫn luyện tập.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức cơ bản về từ vựng theo các yêu cầu của mục 1 ở
các mục I, II, III, IV – Theo nhóm
bày
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động (5’)
- GV tổ chức cho HS trò chơi tiếp sức giữa các đội : tìm từ và các thành ngữ cho các chủ đề cho trước
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Sau 30 giây học sinh phải trả lời Đội nào xung phong trả lời nhanh và đúng nhiều câu đội đó sẽ chiến thắng Phần thưởng là tràng pháo tay chúc mừng
- Hs trình bày xong, thiếu hoặc chưa sâu giáo viên bổ sung và dẫn dắt vào bài
2 Hình thành kiến thức (32’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung kiến thức
I LÝ THUYẾT
* GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm tổng hợp kiến thức 1 đơn vị từ vựng theo yêu cầu ghi trong phiếu hộc tập:
+ Nhóm 1: Từ đơn, từ phức
+ Nhóm 2: Thành ngữ
Trang 2+ Nhóm 3: Nghĩa của từ
+ Nhóm 4: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Học sinh các nhóm tập hợp và trình bày
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp lại và trình chiếu cho học sinh quan sát đối chiếu
Phiếu học tập số 1: Tổng hợp đơn vị kiến thức đã học về từ vựng.
Đơn vị kiến
thức
Khái niệm, tác dụng, ý nghĩa… Ví dụ (Mỗi ý lấy một ví dụ)
Từ đơn, từ
phức
- Từ đơn:………
- Từ phức:………
- Tác dụng: ………
Phiếu học tập số 2: Tổng hợp đơn vị kiến thức đã học về từ vựng.
Đơn vị kiến
thức
Khái niệm, tác dụng, ý nghĩa… Ví dụ (Mỗi ý lấy một ví dụ)
Thành ngữ - Thành ngữ ………
- Nghĩa của thành ngữ…………
- Tác dụng: ………
Phiếu học tập số 3: Tổng hợp đơn vị kiến thức đã học về từ vựng.
Đơn vị kiến
thức
Khái niệm, tác dụng, ý nghĩa… Ví dụ (Mỗi ý lấy một ví dụ)
Nghĩa của từ - Nghĩa của từ:………
- Cách giải thích :………
- Tác dụng: ………
Phiếu học tập số 4: Tổng hợp đơn vị kiến thức đã học về từ vựng.
Đơn vị kiến
thức
Khái niệm, tác dụng, ý nghĩa… Ví dụ (Mỗi ý lấy một ví dụ)
Từ nhiều
nghĩa và hiện
tượng
chuyển nghĩa
của từ
- Từ nhiều nghĩa ………
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
………
- Tác dụng: ………
Bảng tổng hợp kiến thức.
1.Từ đơn,
từ phức
- Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng có nghĩa
- Từ phức: Là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng trở
- đi, chạy, nhảy…
- Xe đạp, đo đỏ, công
Trang 3lên Chia 2 loại:
+ Từ ghép: Là từ đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa
+Từ láy: Giữa các tiếng có quan hệ láy âm…
- Tác dụng: Tạo câu
nhân viên chức
- Mặt trời chiếu sáng lấp loáng
2 Thành
ngữ
- Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh
-Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó hoặc qua phép chuyển nghĩa: ẩn dụ, so sánh
- Tác dung: Dùng trong khẩu ngữ và trong ngôn ngữ nói và viết
- Một nắng hai sương -Người nách thước,kẻ tay đao
Đầu trâu mặt ngựa aò
ào như sôi ( nguyễn Du)
3 Nghĩa
của từ
- Là nội dung (sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ) mà từ biểu thị
- Cách giải thích nghĩa của từ + Nêu khái niệm mà từ biểu thị + Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
- Tác dụng : Hiểu nghĩa của từ để sử dụng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- ẩn dụ: là gọi tên sự vật hiện này bằng tên
sự vật hiện tượng khác trên cơ sở có nét tương đồng
4 Từ nhiều
nghĩa và
hiện tượng
chuyển
nghĩa của
từ
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là hiện tượng thêm nghĩa mới cho từ có sẵn mà không phải tạo thêm từ mới nhằm đáp ứng nhu cầu biểu thị khái niệm mới, gọi tên những sự vật mới mà con người nhận thức được bằng tiếng nói
- Hiện tượng thêm nghĩa mới, thay đổi nghĩa cho từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa là hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
+ Nghĩa gốc: nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở hình thành nghĩa khác
+ Nghĩa chuyển : nghĩa được hình thành trên
cơ sở nghĩa gốc
- Trong một câu từ chỉ có một nghĩa nhất định
- Một số trường hợp từ có thể hiểu cả hai nghĩa
-Tác dụng :Mở rộng vốn từ khi nói và viết
- Nghĩa của từ “chân” + Bộ phận cuối cùng của người vật dùng để đi: chân người, chân trâu…
( nghĩa gốc) + Bộ phận cuối cùng của đồ vật dùng để nâng đỡ các vật khác: Chân bàn, chân
giường…
(nghĩa chuyển)
Hoạt động 2: Luyện tập II Luyện tập
Trang 4Bài 1:
a.Trong những từ sau ,từ nào là từ láy,từ
nào là từ ghép?
Ngặt nghèo,nho nhỏ,giam giữ,gật gù,bó
buộc,tươi tốt,lạng lùng,bọt bèo,xa xôi,cỏ
cây,đưa đón,nhường nhịn ,rơi rụng,mong
muốn,lấp lánh
b.trong các từ láy sau đây,từ láy nào có
sự giảm nghĩa và từ láy nào có sự tăng
nghĩa so với nghĩa của yếu tố gốc ?
Trăng trắng,sạch sành sanh,đèm đẹp,sát
sàn sạt,nho nhỏ,lạnh lùng,nhấp nhô,xôm
xốp
Bài 2:
- Tìm thành ngữ có yếu tố chỉ động vật
và thành ngữ có ý nghĩa chỉ thực vật ?
Giải thích ý nghĩa và đặt câu với mỗi
thành ngữ vừa tìm được
* Cách tiến hành bài tập: Học sinh chơi
tiếp sức:
- GV đưa ra yêu cầu: Cho trước các danh
từ chỉ loài vật, cây
cối(chó,mèo,voi ,hổ ,sứa ,hùm ,kiến,dâu,
bèo,rơm,cỏ,cây lá,hoa), sau đó chia lớp
làm từng nhóm, mỗi nhóm thực hiện tìm
thành ngữ có dùng từ chỉ loài vật hay
cây cối
Bài 3:
Tìm thành ngữ trong bài thơ sau và phân
Bài 1:
a Xác đinh từ ghép, từ láy
- Từ ghép: Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tốt tươi, bèo bọt, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn
- Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
b Xác đinh từ láy tăng nghĩa và từ láy giảm nghĩa
- Láy giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
- Láy tăng nghĩa: Nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt
B i 2:ài 2:
Thành ngữ có yếu tố chỉ Đv
Thành ngữ có yếu tố chỉ người
- Như chó với mèo
- Đầu voi đuôi chuột
- Như hổ về rừng
- Miệng hùm gan sứa
- Vuốt râu hùm
- Kiến bò chảo nóng
- cưỡi ngựa xem hoa
- Mỡ để miệng mèo
- bãi bể nương dâu
- bèo dạt mây trôi
- cắn rơm cắn cỏ
- cây cao bóng cả
- cây nhà lá vườn
- bẻ hành bẻ tỏi
- >Giải thích ý nghĩa và đặt câu với mỗi thành ngữ vừa tìm được: Về nhà các em làm
Bài 3:
-Thành ngữ : bẩy nổi ba chìm
-Tác dụng :+Miêu tả trạng thái bánh khi
Trang 5tích giá trị biểu cảm của thành ngữ?
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bẩy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
(Bánh trôi nước-Hồ Xuân
Hương)
Bài 4:
a.Tìm 3 từ có một nghĩa và đặt câu với
mỗi từ đó ?
b.Trong hai câu thơ sau từ hoa trong
thềm hoa ,lệ hoa được dùng theo nghĩa
gốc hay nghĩa chuyển ? có thể coi đây là
hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện
từ nhiều nghĩa được không? Vỡ sao
Nỗi mình thềm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
( Truyện
Kiều-Nguyễn Du)
chín: Phần nổi nhiều hơn phần chìm ( nghĩa đen)
+ Gợi thân phận chìm nổi, lênh đênh của
người phụ nữ trong XH xưa ( nghĩa chuyển)
Bài 4:
- Trong câu thơ lục bát thỡ từ hoa được
dùng theo nghĩa chuyển
- Về tu từ cú pháp: Từ hoa trong thềm hoa và lệ hoa là các định ngữ nghệ thuật
- Về từ vựng : hoa trong cỏc tổ hợp trờn
cú nghĩa là đẹp, sang trọng ,tinh khiết
( đây là các nghĩa chỉ có ở trong câu thơ
lục bát này, nếu tách hoa ra khỏi câu thơ
thỡ những nghĩa này sẽ không còn nữa
vỡ vậy người ta gọi chúng là nghĩa lâm thời )
3 Luyện tập (5’)
- GV hệ thống hoá lại các kiến thức vừa tổng kết
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’)
? Viết đoạn văn với chủ đề bảo vệ môi trường Trong đoạn văn em có sử dụng từ láy và một thành ngữ ( Gạch chân )
? Sưu tầm các bài tập có liên quan đến Nội dung - hướng tới phát triển năng lực ôn tập
5 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới (1’)
- Ôn tập lại các kiến thức về từ vựng đã được tổng kết bằng cách học thuộc lòng các khái niệm
- Làm các bài tập còn lại vào vở
- Ôn lại nội dung mục 1 các mục V, VI, VII, VIII, I X theo yêu cầu của SGK