Ngày soạn 1/10/2022 Tuần từ tuần 5 đến tuần 7 Ngày dạy từ ngày đến ngày Tiết Từ tiết 22 đến tiết 30 CHỦ ĐỀ ĐỌC – HIỂU TRUYỆN KIỀU (Nguyễn Du) (Số tiết 08 tiết) A CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ Trong nhà trườ[.]
Trang 1Ngày soạn: 1/10/2022 Tuần: từ tuần 5 đến tuần 7
Ngày dạy: từ ngày …… đến ngày………… Tiết: Từ tiết 22 đến tiết 30
CHỦ ĐỀ: ĐỌC – HIỂU TRUYỆN KIỀU (Nguyễn Du)
(Số tiết: 08 tiết)
A CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ
Trong nhà trường phổ thông, đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại là mộttrong những yêu cầu cơ bản của việc dạy đọc hiểu văn bản Hiện nay, ở bậc THCS,người học được tiếp cận nhiều thể loại: thơ, truyện, truyện thơ, Tuy nhiên, theochương trình và sách giáo khoa hiện hành, số lượng văn bản quy định cho từng thểloại không nhiều Khi dạy học và kiểm tra đánh giá, giáo viên tổ chức các hoạt độngriêng lẻ cho từng bài, chưa dành thời gian thích hợp cho việc khái quát, tổng hợpcho từng thể loại
Theo chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn 9 (Tập một) hiện hành có 5
đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du, trong đó có 02 đoạn tríchđược dạy đọc hiểu chính thức
- “ Chị em Thúy Kiều”
- “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
và 03 đoạn trích khuyến khích học sinh tự đọc:
- “Cảnh ngày xuân”
- “Mã Giám Sinh mua Kiều”
- “Thúy Kiều báo ấn báo oán”
Bên cạnh đó, việc dạy tiết học làm văn: Miêu tả trong văn bản tự sự và Miêu
tả nội tâm trong văn bản tự sự tách rời, chưa gắn liền với các văn bản mà học sinh
vừa được học, khiến cho kĩ năng đọc – hiểu văn bản, kĩ năng làm văn còn hạn chế
Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em cócái nhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìmtòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động
Trên cơ sở đó, có thể nhóm các nhóm các đoạn trích trong cùng một tác phẩm
và một số tiết thuộc phân môn làm văn thành một chủ đề để dạy học, góp phần hìnhthành kĩ năng đọc hiểu nói riêng và năng lực đọc, viết nói chung cho học sinh
Trang 2- Hiểu được bút pháp gợi tả, ước lệ, tượng trưng của văn học trung đại trong việc thể hiện tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều.
2 Kĩ năng
- Vận dụng những tri thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm, ngônngữ (chữ Nôm) … để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại:
+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng thơ
+ Nhận diện và phân tích tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bàithơ
+ Nhận diện, phân tích và đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của cácbài thơ trong chủ đề (hình ảnh, chi tiết, biện pháp tu từ, vần, nhịp )
+ Đánh giá những sáng tạo độc đáo của mỗi nhà thơ qua các bài thơ đã học.+ Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo những đoạn thơ hay
- Nhận diện thể thơ và giải thích ý nghĩa của việc sử dụng thể thơ
- Phân tích cái hay, cái đẹp trong việc sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du
- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đọc những bài thơ trữ tìnhtrung đại khác của Việt Nam; nêu lên những kiến giải, suy nghĩ về các phương diệnnội dung, nghệ thuật của các bài thơ được học trong chủ đề; viết đoạn văn hoặc bàivăn nghị luận về những bài thơ đã học trong chủ đề; rút ra những bài học về lítưởng sống, cách sống từ những bài thơ đã đọc từ đó liên hệ, vận dụng vào thực tiễncuộc sống của bản thân
3 Thái độ
- Yêu thích, say mê học Truyện Kiều
- Lòng kính trọng, biết ơn, tinh thần tự hào về nền văn học dân tộc, tự hào về Nguyễn Du và di sản văn học quý giá của ông, đặc biệt là Truyện Kiều
- Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra giá trị thẩm mỹ trong văn học, biết rung cảm và hướng thiện
- Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin…
b Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực văn học.
- Năng lực cảm thụ văn chương
C BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN
Trang 3NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
để thể hiện nộidung tư tưởng củatác phẩm
- Phân tích, chứngminh giá trị nộidung, nghệ thuậtcủa tác phẩm dựatrên những hiểubiết về tác giả,hoàn cảnh sángtác, thể loại vàngôn ngữ của tácphẩm
- So sánh, nhậnxét, đánh giá bằngviệc đưa ra nhữngkiến giải riêng,phát hiện sáng tạo
về văn bản dựatrên những hiểubiết về truyện thơNôm Việt Nam
- Lí giải, phân tíchđược ý nghĩa của
bố cục, vần, nhịp,các từ ngữ, hìnhảnh, biện pháp tutừ… nổi bật trongvăn bản đối vớiviệc thể hiện nộidung hoặc tạo nên
sự sáng tạo vềnghệ thuật của cácvăn bản truyện thơNôm so với bảngốc
- So sánh, nhậnxét, đánh giá bằngviệc đưa ra nhữngkiến giải riêng,phát hiện sáng tạo
về văn bản dựatrên những hiểubiết về bố cục,vần, nhịp, các từngữ, hình ảnh,biện pháp tu từ…nổi bật của cácđoạn trích trongtác phẩm
tâm trạng củanhân vật trữ tình;
đặc điểm của hìnhtượng nghệ thuậtcủa văn bản
- Phân tích mạchcảm xúc/ tâmtrạng của nhân vậttrữ tình; đặc điểmcủa hình tượngnghệ thuật của vănbản
- So sánh, nhậnxét, đánh giá mạchcảm xúc/ tâmtrạng của nhân vậttrữ tình; đặc điểmcủa hình tượngnghệ thuật của vănbản
- Vẽ tranh, sángtác nhạc, viết cảmnghĩ… (lấy cảmhứng từ văn bản
Trang 4đã học).
- Nhận ra được
quan điểm, tư
tưởng của nhà thơ
gửi gắm trong tác
phẩm
- Lí giải đượcquan điểm, tưtưởng của nhà thơgửi gắm trong tácphẩm
- Phân tích, làmsáng tỏ về quanđiểm, tư tưởng củanhà thơ gửi gắmqua các tác phẩm
- So sánh, nhậnxét, đánh giá bằngviệc nêu nhữngphát hiện, kiếngiải riêng của bảnthân về quan điểm,
tư tưởng của nhàthơ
- Vận dụng/Họctập những quanđiểm, tư tưởngtích cực của cácnhà thơ(qua nhữngtác phẩm đã học)vào thực tế đờisống của bản thân
về nội dung vànghệ thuật của cácvăn bản truyện thơNôm trung đại
chương trình vàsách giáo khoa)
- Phân tích, sosánh nội dung,nghệ thuật của cácvăn bản truyện thơNôm trung đại
chương trình vàsách giáo khoa)
- Trình bày (nóihoặc viết) nhữngkiến giải riêng,phát hiện sáng tạo
về văn bản truyệnthơ Nôm trung đại
chương trình vàsách giáo khoa)dựa trên nhữngđặc trưng thể loạicủa truyện thơNôm trung đại (đãtìm hiểu)
D HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP
Văn học sử: “TRUYỆN KIỀU” – NGUYỄN DU
Từ những hiểu biết
về cuộc đời củaNguyễn Du, anh/chịhãy trình bày cáchhiểu của mình về tinhthần nhân đạo và hiệnthực trong tác phẩm
- Vận dụng hiểubiết về TK để phântích lí giải giá trịnội dung, nghệthuật của đoạntrích
Trang 5Truyện Kiều - Viết bài thuyết
minh về tác giảNguyễn Du
Chỉ ra bố cục của
Truyện Kiều
Biết tóm tắt lạiTruyện Kiều
Viết đoạn văn tómtắt Truyện KiềuNhận diện được
giá trị nội dung
của Truyện Kiều
Phân tích trình bàysuy nghĩ, cảm nhậnđược nội dung ýnghĩa các đoạn trích
đã học
- Trình bày những
ý kiến riêng, khámphá các giá trị,những phát hiệnsáng tạo về mộtvăn bản mới cùngthể loại
- Vận dụng tri thứcđọc hiểu văn bản
để rút ra những giátrị sống, bài họccho bản thân
Vận dụng tạo lậpđoạn văn phân tíchcảm nhận những nétđặc sắc nghệ thuậttrong các đoạn trích
- Vẽ tranh, kể
chuyện sáng tạo
- Nhập vai nhânvật để kể lại truyện
Đoạn trích: CHỊ EM THÚY KIỀU
- Hiểu vẻ đẹp về ngoại hình, tài năng, phẩm chất
- Vận dụng hiểu biết
về thể loại, các yếu tố nghệ thuật để phân tích nội dung
- So sánh bức chân dung của TV, TK
- Cảm nhận giá trị của các chi tiết, phép tu từ
- Cảm nhận vẻ đẹp của những câu thơ đặc sắc, vẻ đẹp chân dung nhân
Trang 6của nhân vật vật.
Đoạn trích: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
- Hiểu vẻ đẹp của thiên nhiên,nét đẹp trong sinh hoạt văn hóa tinh thần
- Vận dụng hiểu biết
về thể loại, các yếu tố nghệ thuật để phân tích nội dung
- So sánh bức tranhthiên nhiên trong 4 dòng thơ đầu và 6 dòng cuối
- Cảm nhận giá trị của các chi tiết, phép tu từ
- Cảm nhận vẻ đẹp của những câu thơ đặc sắc, vẻ đẹp củathiên nhiên
- Trình bày cảm nhận sâu sắc sau khi học xong chủ đề
Tập làm văn: MIÊU TẢ, MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN
Vận dụng viết đoạn văn miêu tả, miêu tả nội tâm
Tổng kết chủ đề: Sinh hoạt tập thể hình thức nảy Kiều, ngâm Kiều, viết kịch bản và biểu diễn…
- Trình bày cảm nhận sâu sắc sau khi học xong chủ
Trang 7+ Chia lớp làm 4 đội chơi, bốc thăm để được chọn ô chữ hàng ngang trước.
+ Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang được 10 điểm Trả lời sai thì quyền trả lời cho độitiếp theo
+ Các đội có thể trả lời từ khóa hàng dọc sau khi mở được 1 từ hàng ngang
+Trả lời đúng từ khóa sẽ được 30 điểm Trả lời sai từ khóa sẽ bị loại khỏi phần thi này
+Các đội trả lời đúng từ khóa sớm thì GV có thể cho các đội xem và trả lời các ô chữ hàng ngang còn lại
– Giáo viên chuẩn bị một ô chữ để trình chiếu và các câu hỏi gợi ý để giải ô chữ Thiết kế ô chữ:
+ Hàng ngang:
Ô số 1: Địa danh Ngã ba Đồng Lộc thuộc tỉnh nào của nước ta?
Ô số 2: Tên một thị xã của Hà Tĩnh mang tên một ngọn núi?
Ô số 3: Vị vua được nhắc đến trong câu thơ sau là ai?
“Anh hùng áo vải nêu chí khí
Toàn dân hợp lực cứu núi sông”
Ô số 4: Người con gái được mệnh danh là “Tuyệt thế giai nhân”?
Ô số 5: Tên của vị vua có công thống nhất đất nước lập ra nhà Nguyễn ở thế kỷ XVIII?
Ô số 6: Đây là quê của chị Hai Năm Tấn?
Ô số 7: Ai là tác giả của tác phẩm Truyền kì mạn lục?
+ Từ khóa: Đây là một người con ưu tú của DTVN được Unesco vinh danh là danh nhân văn hóa thế giới?
- Các đội tham gia chơi Đội nào thắng GV cho điểm
Đây là nhà thơ mà người Việt Nam không ai không yêu mến và kính phục Ông tạo
ra một kiệt tác truyện thơ mà hơn hai trăm năm qua không mấy người Việt Nam không thuộc lòng nhiều đoạn hay vài câu Người ấy, thơ ấy đã trở thành niềm tự hàocủa dân tộc Việt Nam Đúng như lời thơ ca ngợi của Tố Hữu:
“Tiếng thơ ai động đất trờiNghe như non nước vọng lời nghìn thuNghìn năm sau nhớ Nguyễn DuTiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày”
Hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về tác giả này.
2 Hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG
Trang 8“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
*Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu được cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du
- Nhận diện đặc giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều
- Nhận diện được nguồn gốc và tóm tắt được tác phẩm
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du
* Hoạt động ở nhà: Học
sinh tìm hiểu về tác giả
Nguyễn Du theo gợi ý sau:
- Thời đại
- Quê quán
- Gia đình
- Bản thân
- Sự nghiệp văn chương
=> Ảnh hưởng đến thiên tài
Nguyễn Du
*Hoạt động trên lớp
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
Dựa vào sự chuẩn bị bài ở
quê quán ảnh hướng đến
thiên tai ND như thế nào?
nổ ra liên miên.
-> Giai đoạn phong kiến suy tàn, rối ren, khủng hoảng
2 Quê quán
- Làng Tiên Điền – Nghi Xuân – Hà Tỉnh: Giàu
truyền thống văn hóa, hiếu học
- Sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long: ngàn năm văn hiến
-> Tiếp thu văn hóa của cả hai vùng
+ Truyền thống thi thư, văn học -> Tiếp thu được văn hóa dân gian và văn học bác hóa từ gia đình
4 Bản thân
- Tên chữ: Tố Như
- Hiệu: Thanh Hiên
- Là người học rộng, hiểu biết nhiều, tư chất thôngminh
+ Từ lúc ra đời -> 10 tuổi: sung túc+ 10 tuổi trở đi: mồ côi, phải đi ở nhờ
+ 1783: Thi hương, đậu Tâm trường, làm quan ởThái Nguyên
+ 1789 – 1802: Lúc ở Thái Bình, lúc ở Tiên Điền, làthời gian long đọng, vất vả nhất trong cuộc đời.-> ND có lối sống phong phú, hình thành nên chủnghĩa nhân đạo trong tác phẩm
Trang 9- Các nhóm thảo luận, ghi
Nguyễn và Nguyễn Du
+ 1802 -1809: Là quan cho nhà Nguyễn+ 1813: Cử đi xứ ở Trung Quốc
-> ND có cái nhìn rộng hơn về cuộc đời
+ 1820: Cử đi xứ ở Trung Quốc lần 2, nhưng chưakịp đi thì bị chết đột ngột
- Vốn sống rất phong phú, từng trải: đi nhiều, tiếpxúc với nhiều con người, cảnh đời
- Có sự đồng cảm sâu sắc với nỗi khổ con người
- Sống thanh liêm, ưa thích cuộc sống thầm lặng
4 Tác phẩm chính
+ Thơ chữ Hán : Gồm 3 tập, 243 bài
-Thanh Hiên thi tập
-Nam Trung tạp ngâm
- Bắc hành tạp lục+ Tác phẩm chữ Hán
* Tiểu kết: Nguyễn Du là một thiên tài văn học,
danh nhân văn hóa, nhà nhân đạo chủ nghĩa, có đónggóp to lớn đối với sự phát triển của văn học ViệtNam
Hoạt động 2: Tìm hiểu Truyện Kiều
- GV chuyển giao nhiệm
- Có tên là Đoạn trường tân thanh
- Truyện thơ chữ Nôm, làm theo thể Lục bát gồm
3254 câu
- Cốt truyện mượn từ tác phẩm “Kim Vân Kiềutruyện - bằng văn học ” của Thanh Tâm tài nhânTrung Quốc, nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du làrất lớn → làm cho tác phẩm trở thành một kiệt tác vĩ
Trang 10- HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm lần lượt báo cáo
kết quả thảo luận
- GV Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập; nhận
xét, góp ý việc thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
*Hoạt động tìm hiểu giá trị
nội dung nghệ thuật của
- Giáo viên theo dõi, nhận
xét, đánh giá kết quả thảo
luận
- GV gọi học sinh đọc ghi
nhớ/ sgk
2 Giá trị của Truyện Kiều
a Giá trị nội dung
* Giá trị nhân đạo
- Niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ củacon người
- Trân trọng, đề cao vẻ con người
- Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo
b Giá trị nghệ thuật
- Về ngôn ngữ: Tiếng Việt trong Truyện Kiều vừa
tróng sáng, vừa tinh tế vừa phong phú, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, có khả năng biểu đạt sống động
và trọn vẹn mọi phương diện đời sống tinh thần cũngnhư đời sống xã hội của Người Việt
- Về thể loại: Kết tinh thành tựu đỉnh cao của thể loạitruyện Nôm, khẳng định những giá trị của thể loại này trên nhiều phương diện: Nghệ thuật kể chuyện, nghệ thuật xay dựng nhân vật, nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, thể thơ lục bát,
Văn bản: “CHỊ EM THÚY KIỀU”
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn SGK
Yêu cầu cần đạt: Học sinh đọc diễn cảm đoạn trích và bước đầu cảm nhận được
nội dung khái quát nội dung của đoạn trích; xác định được vị trí của đoạn trích vàchia bố cục văn bản
Trang 11của đoạn trích?
+ Chia bố cục văn bản?
Nhận xét bố cục ấy có liên
quan như thế nào với trình
tự miêu tả nhân vật của tác
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em
- 4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân
- 12 câu tiếp theo gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều
- 4 câu cuối: nhận xét chung về cuộc sống của 2 chị em
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản
Yêu cầu cần đạt: Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của Thúy Kiều và Thúy Vân;
Qua đó thấy được những dự cảm về tương lai của Thúy Kiều và Thúy Vân; Phântích được bút pháp nghệ thuật ước lệ, tượng trưng trong thơ trung đại
Hoạt động tìm hiểu 4 câu thơ đầu
- Mở đầu đoạn trích tác giả giới thiệu
chị em Kiều như thế nào ?
- Giải thích nghĩa của các từ và cụm
- Với biện pháp ước lệ giúp cho ta hình
dung vẻ đẹp 2 chị em Kiều như thế nào ?
II Đọc – tìm hiểu văn bản.
+ “Tuyết tinh thần” -> Tâm hồn trắng trong(tinh thần như tuyết)
+ “Mười phân vẹn mười” -> Vẻ đẹp hoàn hảo
- Nghệ thuật: Ước lệ, tượng trưng-> Chị em Kiều đều đẹp, mỗi người có 1 vẻđẹp riêng nhưng đều đạt đến độ hoàn mĩ
"mười phân vẹn mười”
Hoạt động cảm nhận vẻ đẹp của
Thúy Vân
- Khắc họa vẻ đẹp riêng của 2 chị em, tác
giả tả ai trước ?
- Gọi 1 Hs đọc tiếp 4 câu
- Thúy Vân được miêu tả ở những nét
nào?( Nụ cười, tóc, da, khuôn mặt, lông
mày-> Sắc)
* Thảo luận nhóm (khăn trải bàn) 5
phút
- Những hình tượng nghệ thuật nào mang
tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp của Thuý
2 Vẻ đẹp của Thúy Vân
- Hình tượng nghệ thuật mang tính ước lệkhi gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân:
+ Hoa cười ngọc thốt: miệng cười tươi như
hoa, tiếng nói trong như ngọc
+ Mây thua tuyết nhường => màu mây
trên trời không xanh bằng tóc của Vân,tuyết trắng mịn màng cũng không bằng dacủa nàng
+ Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
=> Khuôn mặt tròn đầy đặn tựa như mặt
Trang 12Vân:
+ Hoa cười ngọc thốt
+ Mây thua tuyết nhường
+ Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
- Qua những hình tượng ấy, em cảm
nhận Thúy Vân có nét riêng gì về nhan
sắc và tính cách như thế nào
* Thảo luận cặp đôi (1 phút)
- Với cách giới thiệu như vậy, tác giả
muốn dự báo gì về số phận của Thuý
Vân ?
- Các em hãy suy nghĩ và cho biết tại sao
tác giả lại miêu tả TV trước ?
-> Dự báo một cuộc sống suôn sẻ, bìnhlặng
Hoạt động tìm hiểu vẻ đẹp của
Nhóm 1,2 : Khi gợi tả nhan sắc của
Thúy Kiều, tác giả cũng sử dụng hình
tượng nghệ thuật mang tính ước lệ
nào ? Theo em, có những điểm nào
giống và khác so với tả Vân
- Với nghệ thuật ấy giúp em hình
dung sắc đẹp của Kiều như thế nào ?
- Vẻ đẹp ấy khiến cho thiên nhiên
phải như thế nào ?
Nhóm 3,4
- Tài năng của Kiều được giới thiệu
qua những phương diện nào? Đặc biệt
+ Làn thu thủy: Đôi mắt trong xanh như
làn nước mùa thu-> Ẩn dụ
+ Nét xuân sơn: Lông mày đẹp như dáng
núi mùa xuân
+ Hoa ghen thua thắm: Bởi kém thắm tươi,
rực rỡ như nàng
+ Liễu hờn kém xanh: Bởi thấy mình
không tràn trề sức sống tươi trẻ như nàng
- Sử dụng điển tích: nghiêng nước nghiêngthành -> Tuyệt thế giai nhân
b Về tài