1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiết 14,15. Chuyện Người Con Gái Nam Xương.docx

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện Người Con Gái Nam Xương
Tác giả Nguyễn Dữ
Trường học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án dạy học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 46,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp 9; Ngày dạy HS Vắng Tiết 14 Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Trích Truyền kì Mạn Lục) Nguyễn Dữ I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện tr[.]

Trang 1

Lớp 9; Ngày dạy……… HS Vắng………

Tiết 14: Văn bản

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích Truyền kì Mạn Lục)

- Nguyễn Dữ -

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì

- Học sinh cảm nhận được số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ

và vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật kể chuyện của tác giả

- HS hiểu được mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương

2 Kĩ năng

- HS vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì

- HS cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian

- HS kể lại được truyện

3 Thái độ: Biết yêu mến , trân trọng và cảm thông những người phụ nữ.

4 Năng lực cần phát triển

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực thẩm mĩ

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Gợi mở vấn đáp; Nêu và giải quyết vấn đề; PP phân tích; Hoạt động nhóm;

PP thuyết trình tích cực; Dùng lời có nghệ thuật

III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu có liên quan

- Dự kiến phương án tích hợp:

+ Văn - Văn: Một số văn bản nói về người phụ nữ trong XHPK

+ Văn - TLV: Tóm tắt tác phẩm tự sự

+ Văn - TV: Xưng hô trong hội thoại

2 Học sinh

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Khởi động (5’)

* Kiểm tra bài cũ

- Qua văn bản '' Tuyên bố '' em biết gì về cuộc sống của nhiều trẻ thơ trên thế giới?

*Vào bài mới : Gv tổ chức cho HS thi giữa các đội và yêu cầu HS tìm những bài

thơ, ca dao viết về hình ảnh người phụ nữ thời xưa

? Em hiểu gì về vẻ đẹp nhân phẩm và số phận của họ

2 Hình thành kiến thức (32’)

Hoạt động hướng dẫn học sinh tìm

hiểu tiểu dẫn

- HS dựa vào chú thích SGK, nêu vài nét

thông tin về tác giả ?

- HS trả lời

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Nguyễn Dữ

(Nguyễn Tự)

- Sống ở thế kỉ XVI, quê ở Thanh Miện – Hải Dương

Trang 2

- GV nhận xét, bổ sung thêm thông tin

- GV giải thích nhan đề: Truyền kì mạn lục

( ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ được

lưu truyền)

- Em hãy trình bày những hiểu biết của bản

thân về thể loại truyền kì?

- Nội dung chủ yếu của Truyền kì mạn lục là

gì?

- Gv bổ sung thêm: Truyền kì mạn lục gồm

20 truyện viết bằng chữ Hán, theo thể loại

tản văn, xen lẫn biền văn và thơ ca, cuối mỗi

truyện (trừ truyện 19 Kim hoa thi thoại ký)

đều có lời bình của tác giả hoặc của một

người có cùng quan điểm của tác giả

- Trình bày vị trí, xuất xứ của đoạn trích?

- Gv chiếu đoạn video về Chuyện người con

gái Nam xương

- HS theo dõi

- HS tìm hiểu chú thích

- HS tóm tắt văn bản

- HS chia bố cục văn bản

- Gv chiếu bố cục lên bảng

- Gia đình có truyền thống Nho học

- Thông minh, học giỏi nhưng

đỗ đạt không cao

- Chủ yếu sống ẩn dật ở vùng núi Thanh Hóa

2 Tác phẩm

a Thể loại: Truyền kì

- Văn xuôi tự sự

- Có nguồn gốc từ Trung Quốc

- Lấy yếu tố kì ảo làm trung tâm

b Nội dung: Phản ánh bức

tranh hiện thức xã hội PK nửa thực dân ( Cảnh chiến tranh liên miêm, giai cấp cầm quyền tha hóa, cuộc sống con người bi đát…)

- Nhân vật chính: Người phụ nữ đức hạnh nhưng số phận bất hạnh

=> Kết tinh thành tựu đỉnh cao, đại diẹn xuất sắc nhất của truyện truyền kì trung đại

3 Đoạn trích

a Vị trí, xuất xứ

truyện thứ 16/20 trong tác phẩm “Truyền kì mạn lục” có nguồn gốc từ truyện

cổ tích “Vợ chàng Trương”

b Đọc, tóm tắt, chú thích

* Đọc

* Chú thích: SGK

* Tóm tắt

c Bố cục: 3 phần

- Phần 1: “Từ đầu…cha mẹ

đẻ mình”  Cuộc hôn nhân

của Trương Sinh và Vũ Nương,

sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của Vũ Nương.

- Phần 2: “Qua năm sau…đã qua rồi”  Nỗi oan khuất và

cái chết bi thảm của Vũ Nương.

- Phần 3: Phần còn lại.

Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi Vũ Nương

Trang 3

được giải oan

Hoạt động tìm hiểu cuộc đời Vũ Nương

- Nhân vật Vũ nương được miêu tả trong

những hoàn cảnh nào ?

- HS suy nghĩ trả lời

- Trước khi kết hôn, Vũ Nương là người

con gái như thế nào?

- Nhận xét cách giới thiệu của tác giả?

- Gv bổ sung thêm

- Trong cuộc sống vợ chồng thường

ngày, vẻ đẹp của VN được thể hiện qua các

chi tiết nào?

- Điều này bộc lộ phẩm chất gì của Vũ

Nương?

- GV; yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi

- Khi tiễn chồng đi lính, nàng đã nói với

chàng Trương những gì? Qua đó, em nhận

thấy ở Vũ Nương còn nổi bật phẩm chất gì

của người vợ?

- Em hiểu gì về chi tiết:'' Mỗi khi thấy

bướm lượn đầy vườn mây che kín núi thì

nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào

ngăn được?

- HS suy nghĩ trả lời:

+ Hình ảnh ước lệ, mượn cảnh thiên

nhiên để diễn đạt sự trôi chảy của thời

gian

-> Khẳng định một nỗi nhớ chồng triền

miên, tha thiết, thủy chung

- Tìm các chi tiết thể hiện thái độ, cách cư

xử của VN với mẹ chồng?

- HS trả lời:

+ Mẹ ốm: hết lòng thuốc thang, khuyên

lơn

+Mẹ mất: hết lời thương xót, lo ma chay tế

lễ chu đáo

+ Lời trăng trối của người mẹ đã ghi nhận

đánh giá cao công lao, tấm lòng của VN với

gia đình nhà chồng

- Qua những chi tiết đó, em thấy ở Vũ

II Đọc – hiểu văn bản

1 Nhân vật Vũ Nương

a Cách giới thiệu

- Tiểu sử: Tên thật là Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương

- Đức hạnh: Thùy mị, nết na

- Nhan sắc: Tư dung tốt đẹp

- Xuất thân: “Con kẻ khó”

- Lẽ sống: “Thú vui nghi gia nghi thất”

 Người phụ nữ của gia đình,

vì gia đình -> cách giới thiệu vừa cụ thể vừa khái quát

b Vẻ đẹp tâm hồn của Vũ Nương

*“Tính đã thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp” ->Phẩm

chất và nhan sắc đều vẹn toàn theo chuẩn mực của người phụ

nữ theo quan niệm Nho giáo xưa

*Trong gia đình:

- Luôn giữ gìn khuôn phép, không lúc nào để vợ chồng thất hòa

-> cư xử khéo léo trước tính đa nghi của Trương Sinh

- Qua lời tiễn chồng: Không hám danh

lợi, mong bình yên, lo sợ sự hiểm nguy,

lo mẹ già, bày tỏ kín đáo tình yêu, sự thủy chung, nỗi nhung nhớ, buồn bã.

-> Là người vợ tình nghĩa, thủy chung, đoan trang, đảm đang hết mực

- Là người con dâu hiếu thảo

Trang 4

Nương sáng lên vẻ đẹp nào của người phụ

nữ Việt Nam?

- Khi chồng không ở nhà, Vũ Nương đã làm

gì để an ủi, động viên nỗi nhớ cha của con?

Qua đó em thấy VN còn là một người mẹ như

thế nào? ( Chỉ vào cái bong của mình trên

vách, mong con vơi bớt đi cảm giác thiếu

vắng tình cảm của người cha)

- Chồng nghi oan đẫn đến cái chết, Vũ Nương

đã có thái độ và hành động như thế nào? Qua

đó em hiểu thêm gì về Vũ Nương?

- Người mẹ mẫu mực, yêu thương con

- Người phụ nữ giàu lòng tự trọng và vị tha

→ Vũ Nương đẹp người, đẹp nết.

3 Luyện tập (5’)

- Tóm tắt truyện “ Người con gái Nam Xương”?

- Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

- Câu văn nào khái quát được vẻ đẹp toàn diện của nhân vật Vũ Nương?

4 Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’)

-Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp nhân cách của VN ?

- Tìm đọc các bài viết về tác giả và tác phẩm

5 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới (1’)

- Nắm vững nội dung bài học

- Chuẩn bị: “Chuyện người con gái Nam Xương”(tiếp)

- Tìm hiểu về nỗi oan của Vũ Nương,

- ý nghĩa của yếu tố kì ảo trong truyện Lớp 9; Ngày dạy……… HS Vắng………

Tiết 15: Văn bản

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích Truyền kì Mạn Lục)

- Nguyễn Dữ -

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì

- Học sinh cảm nhận được số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ

và vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật kể chuyện của tác giả

- HS hiểu được mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương

2 Kĩ năng

- HS vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại

truyền kì

- HS cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự

có nguồn gốc dân gian

- HS kể lại được truyện

3 Thái độ: Biết yêu mến , trân trọng và cảm thông những người phụ nữ.

Trang 5

4 Năng lực cần phát triển

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực thẩm mĩ

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Gợi mở vấn đáp; Nêu và giải quyết vấn đề; PP phân tích; Hoạt động nhóm;

PP thuyết trình tích cực; Dùng lời có nghệ thuật

III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu có liên quan

- Dự kiến phương án tích hợp:

+ Văn - Văn: Một số văn bản nói về người phụ nữ trong XHPK

+ Văn - TLV: Tóm tắt tác phẩm tự sự

+ Văn - TV: Xưng hô trong hội thoại

2 Học sinh

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Khởi động (5’)

* Kiểm tra bài cũ

- Trình bày những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương?

- HS trình bày, GV nhận xét cho điểm, dẫn dắt vào bài

2 Hình thành kiến thức (32’)

Hoạt động tìm hiểu bi kịch nhân

vật Vũ Nương

- Em hãy chỉ ra những bi kịch mà Vũ

Nương phải chịu?

- Hs tìm các chi tiết liên quan đến Bé

Đản và cái bong; hành động của

Trương Sinh khi nghe lời con; khi

VN nhảy song tự vẫn

- Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi oan

khuất? Từ đó em cảm nhận gì về thân

phận của người phụ nữ dưới chế độ

phong kiến

- HS trao đổi theo bàn và trả lời

- Gv nhận xét, bổ sung về ý nghĩa cái

- Theo em, đặt vào hoàn cảnh xã hội lúc

bấy giờ, cái chết, bi kịch của Vũ Nương có

ý nghĩa gì ?

(Em cảm nhận được gì về thân phận người

phụ nữ dưới chế độ phong kiến?)

II Đọc – hiểu văn bản

1 Vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương

a Vẻ đẹp tâm hồn của Vũ Nương

2 Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

*Nguyên nhân

- Trương Sinh vốn đa nghi, hồ đồ, độc đoán

- Cuộc hôn nhân không bình đẳng,

chế độ nam quyền phong kiến?

- Lời thơ ngây của trẻ con

- Chiến tranh phong kiến

=> Dưới chế độ phong kiến, người

phụ nữ không được bênh vực, chở che mà bị đối xử bất công vô lí.

* Ý nghĩa cái chết của Vũ Nương

- Tố cáo XHPK đượng thời đồng thời bày tỏ niềm cảm thông của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ

nữ (hiện thực và nhân đạo)

- Góp phần làm hoàn thiện hơn nữa vẻ đẹp của Vũ Nương

* Sau khi chết

- Ở dưới Thủy cung, không trở về

Trang 6

- Tìm yếu tố kì ảo về cái chết của Vũ

Nương? Qua chi tiết đó, tác giả muốn nói

lên điều gì?

- HS quan sát, tìm các chi tiết, suy

nghĩ và trả lời

- Gv nhận xét, bổ sung, chốt kiến

thức

nhân gian nữa

- Thăm Trương Sinh và con 1 lát rồi biến mất

=> Ý nghĩa:

• Tạo kết thúc có hậu, giảm bớt đau thương

• Minh oan và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương

• Tố cáo thế lực phong kiến tước đoạt quyền sống, hạnh phúc của con người

• Tạo sự kì ảo, hấp dẫn cho câu chuyện

• Là sự sáng tạo đậm chất nhân văn của Nguyễn Dữ

- Từ đó, em hãy rút ra nhận xét về

nhân vật Vũ Nương?

- Hs trao đổi theo cặp

- HS trả lời, nhận xét

- GV bổ sung, chuẩn kiến thức

- Nhận xét về thái độ của tác giả?

- Hs trao đổi theo cặp

- HS trả lời, nhận xét

- GV bổ sung, chuẩn kiến thức

* Nhận xét:

- Là người vợ hiền (Nết na, thủy chung, vị tha), mẹ đảm, con dâu hiếu thảo

- Bất hạnh: Sống vất vả về thể xác, cô đơn về tinh thần; Phải chịu nỗi oan lạ lùng  tự tử; Sống không thực sự hạnh phúc dưới thủy cung

 Hiện thân của người phụ nữ Việt Nam thời phong kiến

* Thái độ của tác giả

- Tố cáo xã hội phong kiến với chiến tranh phi nghĩa và tư tưởng trọng nam khinh nữ

- Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất người phụ nữ

- Cảm thương sâu sắc số phận oan nghiệt của người phụ nữ

 Tinh thần nhân đạo đi trước thời đại của Nguyễn Dữ

Hoạt động tìm hiểu nhân vật

Trương Sinh

- Hoàn thành 2 phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP 1

Trương

Sinh

Trước khi đi lính

Xuất thân

Hôn nhân

3 Nhân vật Trương Sinh

a Trước khi đi lính

- Xuất thân: Con nhà hào phú, không

có học Hôn nhân: Xin lấy Vũ Nương vì mến dung hạnh  Cuộc hôn nhân không bình đẳng

- Bản tính: Đa nghi, phòng ngừa quá sức

b Sau khi đi lính

Trang 7

Bản tính

PHIẾU HỌC TẬP 2 Trương Sinh Sau khi đi lính Hoàn cảnh

Nỗi đau

Bi kịch

- Từ đó em nhận xét gì về nhân vật

Trương Sinh?

- Hoàn cảnh: Đi lính vì không có học

- Nỗi đau: Xa lìa mẹ già, vợ dại, con thơ

- Bi kịch: Mất mẹ, kích động trước lời của con  Hiểu lầm vợ  Ghen mù quáng  Vợ chết oan  Không tỉnh ngộ, chỉ động lòng thương

=> TRƯƠNG SINH là hiện thân của chế độ phụ quyền phong kiến bất công, sự độc đoán đã giết chết tình người và dẫn đến bi kịch

Hoạt động tìm hiểu các yếu tố kì ảo

- Em hãy tìm những yếu tố kì ảo

trong truyện Đưa những yếu tố kì ảo

vào một câu chuyện quen thuộc, tác

giả nhằm thể hiện điều gì?

- Hs thảo luận theo bàn, tổ, trình bày

ý kiến

- Gv nhận xét, chuẩn kiến thức

- Thảo luận cặp đội: Chi tiết chiếc

bong có giá trị gì về mặt nghệ thuật

và nội dung?

- Hs trao đổi theo cặp

3 Đặc sắc nghệ thuật

a Các yếu tố kì ảo:

- Vũ Nương được các tiên nữ rẽ nước cho xuống động rùa dưới thủy cung

- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

- Phan Lang vào động rùa của Linh Phi

- Vũ Nương hiện về sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng ở bến sông Hoàng Giang

b Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo Tăng sức hấp dẫn, li kì cho câu chuyện

- Hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của nhân vật Vũ

- Lên án chế độ phong kiến + Khẳng định niềm cảm thương của tác giả

c Ý nghĩa của chi tiết chiếc bóng

- Thể hiện tình yêu thương con của

Vũ Nương

- Chi tiết “thắt nút”, đẩy mâu thuẫn lên đỉnh điểm

Trang 8

- HS trả lời, nhận xét

- GV bổ sung, chuẩn kiến thức

- Chi tiết “mở nút”, hóa giải nỗi oan cho Vũ Nương

=> Bóc trần bản chất gia trưởng của người đàn ông trong xã hội phong kiến

=> Thể hiện số phận đau khổ, bất hạnh của người phụ nữ

Hoạt động tổng kết

Từ việc phân tích các nội dung trên,

em hãy trình bày những nét đặc sắc

vê nghệ thuật và nội dung của văn

bản

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Xây dựng nhân vật điển hình

- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc

2 Nội dung

- Giá trị hiện thực

- Giá trị nhân đạo

3 Luyện tập (5’)

- Cảm nhận về nhân vật Vũ Nương?

- Những yếu tố kì ảo khi đưa vào trong tác phẩm có giá trị gì?

4 Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi (2’)

- Viết bài văn cảm nhận về nhân vật VN

- Tìm đọc các bài phân tích về tác phẩm

5 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới (1’)

- Học thuộc ghi nhớ

- Nắm chắc nội dung

- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại ( tiếp)

Ngày đăng: 08/06/2023, 16:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w