Lớp 9; Ngày dạy HS Vắng TiÕt 9 Tiếng việt CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Học sinh nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất 2 Kĩ năng HS nhận biết và phân[.]
Trang 1Lớp 9; Ngày dạy……… HS Vắng………
Tiết 9 Tiếng việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp)
I MỤC TIấU
1 Kiến thức: Học sinh nắm được nội dung phương chõm về lượng và
phương chõm về chất
2 Kĩ năng: HS nhận biết và phõn tớch được cỏch sử dụng phương chõm về
lượng và phương chõm về chất trong một tỡnh huống giao tiếp cụ thể
- HS vận dung cỏc phương chõm này trong giao tiếp
3 Thỏi độ: Cú thỏi độ phờ phỏn thúi khoỏc lỏc của người đời.
4 Năng lực cần phỏt triển
a Cỏc năng lực chung
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tỏc; năng lực sử dụng ngụn ngữ
b Cỏc năng lực chuyờn biệt
- Năng lực sử dụng ngụn ngữ
- Năng lực cảm thụ văn học
II CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRấN LỚP
hoạt động nhúm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bỡnh, thuyết trỡnh
III CễNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giỏo viờn
- Soạn bài, tham khảo tài liệu cú liờn quan, phiếu thảo luận, bảng phụ
- Dự kiến phương ỏn tớch hợp – liờn hệ
2 Chuẩn bị của học sinh: Trả lời cỏc cõu hỏi sgk
IV TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Khởi động (5’)
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn văn của học sinh
- GV dẫn dắt vào bài
2 Hỡnh thành kiến thức (34’)
Hoạt động 1: Hình thành khỏi niệm
phơng châm quan hệ
* Cho hs quan sát tỡnh huống sau:
A: Nằm lựi vào.
B: Làm gỡ cú hào nào.
A: Đồ điếc.
B: Tụi cú tiếc gỡ đõu.
? Cuộc hội thoại trờn cú hiệu quả gỡ
khụng? Vỡ sao?
? Tỡnh huống trờn ứng với cõu thành
I Phơng châm quan hệ
1 Ví dụ:
- ông nói gà, bà nói vịt: mỗi ngời nói
một đề tài khác nhau
- Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống
Trang 2ngữ nào?
? Thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt
dùng để chỉ tình huống hội thoại ntn?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện
những tình huống hội thoại nh vậy?
- Con ngời khụng giao tiếp với nhau
đ-ợc và những hoạt động của XH sẽ trở
nên rối loạn
? Từ đó rút ra bài bọc gì trong giao
tiếp?
* Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hình thành khỏi niệm
phơng châm cách thức
? Thành ngữ: Dây cà ra dây muống,
lúng búng nh ngậm hột thị dùng để chỉ
những cách nói ntn?
? Những cách nói đó ảnh hởng nh thế
nào đến giao tiếp?
- Làm cho ngời nghe không hiểu, hiểu
sai ý của ngời nói, ngời nghe bị ức chế,
không có thiện cảm với ngời nói.
* GV gọi HS lấy VD và phân tích
? Qua đó, có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
- Khi một ngời cố ý vi phạm nguyên tắc
về cách thức, họ có thể dừng giữa
chừng và nói: Tôi xin mở ngoặc
là Khi cần kéo dài thời gian thì nói:
Xin chờ một phút, tôi đang cố gắng suy
nghĩ
* HS đọc ghi nhớ
* TL: Xác định những cách hiểu khác
nhau đối với câu:" tôi đồng ý với những
nhận định về truyện ngắn của ông ấy"
- Câu trên có thể đợc hiểu theo 2 cách
tuỳ thuộc vào việc xác định cụm từ
"của ông ấy" bổ nghĩa cho "nhận định"
hay cho "truyện ngắn"
- Nếu cụm từ "của ông ấy" bổ nghĩa
cho "nhận định" thì câu trên có thể
hiểu là : Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn
- Nếu cụm từ “ của ông ấy” bổ nghĩa
cho “ truyện ngắn” thì câu trên có thể
hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn đó hoặc
Tôi đồng ý với những nhận định của
ông ấy về truyện ngắn mà ông ấy sáng
tác
hội thoại mà trong đó mỗi ngời nói 1
đằng, không khớp với nhau, không hiểu
nhau.
-> Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp - tránh nói lạc đề
* Ghi nhớ 1:sgk/t21
II Phơng châm cách thức
1 Ví dụ
- Dây cà ra dây muống-> nói dài dòng,
rờm rà
- Lúng búng nh ngậm hột thị -> nói ấp
úng, không thành lời, không rành mạch
-> Khi giao tiếp cần chú ý đến cách nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ
* Ghi nhớ 2: sgk/t22
Có thể hiểu theo 2 cách
- C1: Tôi đồng ý với nhận định của ông ấy
- C2: Tôi đồng ý với truyện ngắn của
ông ấy -> Tránh cách nói mơ hồ)
-> - Khi giao tiếp nếu không vì một lí do đặc biệt nào đó thì không nên nói những câu mà ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách
III Phơng châm lịch sự
1 Văn bản: Ngời ăn xin
2 Nhận xét
Trang 3Hoạt động 4 Hình thành khái niệm
phương chõm lịch sự
HS đọc truyện Ngời ăn xin
? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
trong truyện đều cảm thấy nh mình
đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì
đó?
- GV giải thớch và KL: chớnh từ “xin
lỗi” và “cảm ơn” đó giỳp hai người
nhận được ở nhau một tỡnh cảm
- Giỏo dục HS cỏch giao tiếp trong
cuộc sống
- Có thể rút ra bài học gì từ truyện
này?
* HS đọc ghi nhớ
- Lịch sự trong giao tiếp đựơc coi nh
một chuẩn mực trong XH Em hãy
nêu đợc những biểu hiện cụ thể của
phép lịch sự trong lời nói ?
- Phép tu từ nào trong số những phép
tu từ đã học liên quan trực tiếp tới
ph-ơng châm lịch sự?
- Cả hai đều nhận đợc sự chân thành và tôn trọng
-> Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối thoại
* Ghi nhớ 3: sgk/t23
- Bộc lộ thái độ: kính trọng (ngời già), yêu thơng (trẻ em), tôn trọng( khách), biểu hiện tế nhị khoan dung, khiêm tốn,
sự cảm động đối với ngời khác
- Trờng hợp này ngời ta hay dùng những
lời rào đón kiểu: Nói khí không phải Nói chị bỏ ngoài tai
- Biện pháp nói giảm nói tránh
3 Luyện tập (3’)
- Phơng châm về lợng: Nói đủ nội dung giao tiếp
- Phơng châm về chất: Nói đúng, chính xác những gì giao tiếp đòi hỏi
- Phơng châm quan hệ: Nói đúng đề tài giao tiếp
- Phơng châm cách thức: Nói ngắn gọn, tránh dài dòng
- Phơng châm lịch sự: Tôn trọng ngời đối thoại
4 Hoạt động vận dụng, tỡm tũi, mở rộng (2’)
- Lấy vd trong thực tế về cỏc tỡnh huống vi phạm phương chõm hội thoại
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài mới (1’)
- Nắm vững nội dung bài học, làm bài tập 5/ 24
- Sưu tầm cỏc bài tập về PC hội thoại
- Chuẩn bị: Sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh
+ Đọc cỏc vd – sgk
+ Trả lời cỏc cõu hỏi trong bài
+ Xỏc định được những cõu văn thuyết minh cú sử dụng yếu tố