1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy ngữ văn 6 bộ kntt

427 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy ngữ văn 6 bộ kntt
Trường học Trường PTDTBT TH&THCS Quý Quân
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2024
Thành phố Quý Quân
Định dạng
Số trang 427
Dung lượng 3,55 MB
File đính kèm KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 6 BỘ KNTT.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp: 6 Tuần: Từ tuần……đến tuần….. Ngày dạy: Từ ngày ……. đến ngày………… Tiết: Từ tiết 1 đến tiết 16 BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN (16 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức 1.1. Văn bản a. Văn bản 1: Bài học đường đời đầu tiên (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí) của Tô Hoài HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật. HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đổng thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,... được nhân hoá; tác giả dùng “tiếng chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,... HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học vể cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân. b. Văn bản 2: Nếu cậu muốn có một người bạn…(Trích Hoàng tử bé) của Êxuperi HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật hoàng tử bé và cáo; bước đầu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu đê’ hiểu đặc điểm nhân vật. HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đóng thoại: nhân vật con vật (con cáo) được nhân cách hoá vừa mang đặc tính của loài vật, vừa gợi tính cách con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng tượng (hoàng tử bé đến từ một hành tinh khác, con cáo có thể trò chuyện, kết bạn với con người);... HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ý thức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương. c. Văn bản 3: Bắt nạt của Nguyễn Thế Hoàng Linh HS bước đầu nhận biết được sự khác nhau về thể loại của VB truyện và VB thơ. HS hiểu và có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt; góp phần xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc. 1.2. Thực hành tiếng Việt a. Từ đơn, từ phức; Nghĩa của từ; Biện pháp tu từ (Sau văn bản 1) HS nhận biết được các kiểu cấu tạo từ của tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn. HS nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một sổ thành ngữ thông dụng; nhận biết và phán tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong VB. b. Từ láy, từ ghép; Nghĩa của từ; Biện pháp tu từ (Sau văn bản 2) HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tó Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó; tích cực hoá vốn từ (đặt câu với các từ cho trước). HS nhận biết và nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ đặc sắc trong VB Nếu cậu muốn có một người bạn... 1.3. Viết: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em. HS biết viết bài văn bảo đảm các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm. HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. 1.4. Nói và nghe: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em. HS nói được về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân 2. Năng lực a. Năng lực đặc thù Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kề chuyện, lời nhân vật) và người kề chuyện ngôi thứ nhất. Nhận biết và phân tích được đặc điềm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. Viết được bài văn kề lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết văn bản bảo đảm các bước. Biết nói về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. b. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. Năng lực tự học: Biết tự giác thực hiện các nhiệm vụ, yêu cầu học tập ở nhà và trên lớp. 3. Về phẩm chất: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên Ti vi, máy tính cá nhân, Bộ tranh Mô hình hóa các thành tố của truyện, phiếu học tập; video. Giáo án, bài giảng điện tử 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lớp 6; Ngày giảng: Tiết 1:……………………………… Lớp 6; Ngày giảng: Tiết 2………………………………. Lớp 6; Ngày giảng: Tiết 3……………………………….. Tiết 1,2,3 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Trích Dế Mèn phiêu lưu ký) Tô Hoài A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV chiếu đoạn phim ngắn về tình bạn (https:youtu.beMxjIKZjg3Ws) và hãy cho biết thông điệp mà đoạn video đó muốn gửi tới là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Quan sát video, tìm ra thông điệp và nêu suy nghĩ cá nhân. Bước 3: Báo cáo kết Mời ý kiến của từng HS. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Nhận xét ( câu trả lời của HS và sản phẩm), chuyển dẫn vào bài B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Giúp HS Khám phá tri thức ngữ văn HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật. HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đổng thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,... được nhân hoá; tác giả dùng “tiếng chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,... HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học vể cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV GV phát PHT, HS làm việc cá nhân, nhóm c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS (Phiếu học tập) d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM TIẾT 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Xác định được chủ đề của bài học, thể loại văn bản. Khám phá tri thức ngữ văn về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật. b. Tổ chức thực hiện NV1: Giới thiệu bài học Dựa vào SGK và trả lời các câu hỏi: + Em hãy cho biết biết bài 1 gồm mấy nội dung lớn? + Xác định chủ đề và thể loại của bài 1 là gì? + Kể tên các văn bản trong bài 1 HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. HS trình bày GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC Chủ đề: Tình bạn Thể loại: Truyện và truyện đồng thoại Các văn bản: Bài học đường đời; Nếu cậu muốn có 1 người bạn, Bắt nạt. NV 2: Tri thức ngữ văn Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Gv yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi: + Kể tên một số truyện em biết hoặc đã học và cho biết truyện thường có những đặc điểm gì? + Theo em thế nào là truyện và truyện đồng thoại? Nêu đặc điểm của truyện đồng thoại. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ HS chia sẻ, trao đổi theo bàn trả lời các câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS trình bày GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, bổ sung Gv chốt kiến thức bằng Bộ tranh Mô hình hóa các thành tố của truyện II. TRI THỨC NGỮ VĂN 1. Truyện và truyện đồng thoại 2. Cốt truyện 3. Nhân vật 4. Người kể chuyện 5. Lời người kể chuyện và lời nhân vật Hoạt động 2: Đọc văn bản BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN a. Mục tiêu HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật. HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đổng thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,... được nhân hoá; tác giả dùng “tiếng chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,... HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học vể cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân. Viết đoạn văn nhập vai nhân vật kể lại một sự việc trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên b. Tổ chức thực hiện NV1: Tìm hiểu chung Bước 1: Giao nhiệm vụ Gv chiếu hình ảnh minh họa về tác giả Tô Hoài, Tác phẩm “Dế mèn phiêu lưu ký” và yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi: + Em hãy cho biết phần sau khi đọc đã cung cấp những thông tin gì về nhà văn Tô Hoài? + Nêu một số hiểu biết về TP “Dế Mèn phiêu lưu ký” + Xuất xứ của đoạn trích? + Xác định thể loại của tác phẩm + Xác định vị trí của đoạn trích? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS chia sẻ, trao đổi theo bàn trả lời các câu hỏi. Bước 3: Báo cáo HS trình bày GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả Năm sinh – mất SGK Tên khai sinh Quê PCNT Một số tác phẩm tiêu biểu Vai trò của ông trong nền văn học nước nhà. 2. Tác phẩm “Dế mèn phiêu lưu ký” Hoàn cảnh sách tác: 1941 Thể loại: Truyện đồng thoại Ngôi kể: kể ngôi thứ nhất. Tóm tắt (GV tóm tắt toàn bộ tác phẩm) 2. Đoạn trích Vị trí: Thuộc phần đầu của truyện Đọc và tìm hiểu chú thích (SGK) CHUYỂN TIẾT 2 NV 2: Tìm hiểu văn bản Tìm hiểu chân dung của Dế Mèn Bước 1: Nhiệm vụ: Đọc phần (1) của văn bản và thực hiện các yêu cầu sau: (1) Hoàn thành sơ đồ sau (Phiếu học tập 1) bằng cách điền từ và cụm từ thích hợp vào chỗ chấm (2) Từ sơ đồ trên, em nhận xét gì về tính cách của Dế Mèn:……………………………………… ........................................................................... (3) Trao đổi câu hỏi 2,3 SGK trang 19. (4) Nhận xét về nghệ thuật miêu tả loài vật của tác giả? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Học sinh làm việc cá nhân, hoàn thành Phiếu học tập 1 và trả lời các câu hỏi theo gợi ý của giáo viên. Bước 3: Báo cáo HS trình bày, bày tỏ ý kiến riêng của mình GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá GV nhận xét, thống nhất nội dung II. Tìm hiểu văn bản 1. Chân dung của Dế Mèn Hình thức: + Càng: Mẫm bóng + Vuốt: cứng dần, nhọn hoắt + Cánh dài kín tận chấm đuôi + Răng: Đen nhánh Hành động: + Co cẳng đạp phanh phách vào các ngọn cỏ + Vỗ cánh phành phạch, giòn giã. + Nhai ngoàm ngoạp Dế Mèn tự đánh giá: Chàng dế cường tráng, rất bướng, hãnh diện Quan hệ với hàng xóm: cà khịa, to tiếng, quát chị Cào Cào, đá và ghẹo anh Gọng Vó Nhận xét: + Tự tin, biết chăm sóc bản thân, sống điều độ,… nhưng cũng rất kiêu ngạo, hung hăng, hiếu thắng, hay bắt nạt kẻ yếu. + Các chi tiết miêu tả về hình dáng, cử chỉ t thể hiện đặc điểm của loài vật. + Các chi tiết miêu tả lời nói, ý nghĩ liên tưởng tới đặc điểm của con người > Đặc trưng của truyện đồng thoại. Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, tinh tế; Nhân vật được nhân hóa; sử dụng hình ảnh so sánh, từ láy đặc sắc. Tìm hiểu câu chuyện của Dế Mèn và Dế choắt Bước 1: Giao nhiệm vụ Cho HS đọc đoạn đối thoại (2) Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập số 2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (1)Hoàn thành các ô bên phải trong bảng sau bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp: Cách xưng hô của Dế Mèn với Dế Choắt ………………………. ………………………. Lời Dế Mèn miêu tả về ngoại hình của Dế choắt ………………………. ………………………. Lời Dế Mèn nhận xét hang ổ của dế Choắt ………………………. ………………………. Lời từ chối của Dế Mèn khi Dế Choát ngỏ lời nhờ Dế Mèn đào giúp một cái ngách sang bên nhà phòng khi có kẻ bắt nạt ………………………. ………………………. ………………………. ………………………. ………………………. ………………………. (2) Nhận xét của em về thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt: ……………………….………………………………… ……………………….……………………………….. ……………………….………………………………. ……………………….………………………………. (3)Đánh giá của em về thái độ của Dế Mèn quan mối quan hệ với hàng xóm – Dế Choắt: ……………………….………………………………… ……………………….……………………………….. ……………………….………………………………. ……………………….………………………………. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 02 hs dộc phân vai đoạn đối thoại Thảo luận nhóm 4 và hoàn thành phiếu học tập số 2 Bước 3: Báo cáo HS trình bày, chia sẻ kết quả GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá GV nhận xét, bổ sung, thống nhất nội dung 2. Câu chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt Từ ngữ xưng hô: Ta – chú mày Ngoại hình của dế Choắt: Người gầy gò, dài lêu nghêu, cánh ngắn củn, càng bè bè, râu ria cụt ngủn, mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ. Hang: Bới nông sát mặt đất Lời từ chối của Dế Mèn: Đào tổ nông thì cho chết > thể hiện thái độ ngạo mạn, coi thường kẻ khác, bắt nạt kẻ yếu => Lối cư xử ích kỉ của Dế Mèn. CHUYỂN TIẾT 3 Tìm hiểu câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên. Bước 1: Giao nhiệm vụ (1) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thái độ của Dế Mèn trước, trong và sau khi trêu chị cốc. Học sinh tìm hiểu qua những gợi ý sau: + Thái độ của Dế Mèn khi rủ Dế Choắt trêu chị cốc như thế nào? + Sự thay đổi thái độ của Dế Mèn khi trêu chị cốc được thể hiện ra sao? + Thái độ, cử chỉ của Dế Mèn khi chị cốc đã đi rồi? (2) Cho học sinh đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi: chứng kiến cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những cảm xúc, suy nghĩ gì? Những cảm xúc suy nghĩ đó cho thấy sự thay đổi nào ở Dế Mèn? (3) Từ những trải nghiệm đáng nhớ, Dế Mèn đã rút ra được bài học gì? (4) Nhận xét nghệ thuật miêu tả nhân vật ở phần 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS chia sẻ, trao đổi theo bàn hoặc làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Bước 3: Báo cáo HS trình bày , chia sẻ ý kiến. GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá GV nhận xét, bổ sung, thống nhất nội dung. 3. Bài học đường đời đầu tiên a. Diễn biến tâm trạng của Dế Mèn trước, trong và sau khi trêu chị cốc. Trước rủ Choắt trêu chị Cốc: vênh váo, tự đăc, không sợ ai. Khi trêu chị cốc: Từ thái độ coi thường, thách thức > khiếp sợ, lẩn trốn. Chị cốc đi rồi mới dám bò lên, hỏi ngẩn ngơ, hoảng hốt b. Tâm trạng của Dế Mèn trước cái chết của Choắt Sợ hãi, thương xót, ân hận, hối lỗi khi Dế Choắt thoi thóp. Từ một kẻ ngông cuồng, DM đã hiểu ra lỗi lầm của mình. Những lời + sự bao dung độ lượng của Dế Choắt đã giúp DM xúc động, tỉnh ngộ, nhìn lại chính mình. c. Bài học đường đời đầu tiên: Không kiêu căng, tự phụ, khiêm nhường, từ tốn, giúp đỡ kẻ yếu,…. Nghệ thuật: Nhân vật được khắc họa qua cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, cảm xúc. Lời kể chuyện kết hợp với đối thoại. Sự thay đổi tính cách diễn ra hợp lí, chân thật. NV 3: Tìm hiểu ý nghĩa và bài học rút ra Bước 1: Giao nhiệm vụ Hs làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: + Tính cách con người có thể thay đổi không? + Con người có thể học hỏi được gì từ những sai lầm của bản thân? + Em rút ra được bài học gì cho bản thân mình. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS chia sẻ, trao đổi theo bàn hoặc làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Bước 3: Báo cáo HS trình bày , chia sẻ ý kiến. GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá GV nhận xét, bổ sung, thống nhất nội dung. III. Ý nghĩa và bài học rút ra Khiêm nhường, khiêm tốn Đoàn kết, nhân ái. suy ngĩ trước khi nói và hành động C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS tóm tắt lại VB. b. Nội dung: GV yêu cầu HS tóm tắt Vb theo tranh, HS tóm tắt. c. Sản phẩm: Bài tóm tắt của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ? Chiếu tranh, yêu cầu HS dựa theo tranh và những KT đã học tóm tắt lại VB? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân, trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (Nếu chưa ổn) Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): Chú ý giọng điệu, cách biểu cảm và trình tự VB D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( Viết kết nối với đọc) a. Mục tiêu: Giúp HS Hs viết được đoạn văn thể hiện cách nhìn nhận của bản thân. Biết sử dụng ngôi kể phù hợp đề tài. b. Nội dung: Hs viết đoạn văn c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa. d.Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Viết đoạn văn (khoảng 67 câu) kể lại một sự việc trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên bằng lời của một nhân vật do em chọn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần). Hình thức: + Đoạn văn 5 7 câu + Kể theo ngôi thứ nhất Nội dung: + Kể 1 sự việc + Kể đúng cách nhìn, giọng kể của người kể chuyện, đảm bảo tính chính xác của chi tiết, sự kiện

Trang 1

Lớp: 6 Tuần: Từ tuần……đến tuần… Ngày dạy: Từ ngày …… đến ngày………… Tiết: Từ tiết 1 đến tiết 16

- HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu

tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt Từ đó,hình dung được đặc điểm của từng nhân vật

- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đổngthoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật, được nhân hoá; tác giả dùng “tiếng chimlời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loàivật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,

- HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học vểcách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân

b Văn bản 2: Nếu cậu muốn có một người bạn…(Trích Hoàng tử bé) của pe-ri

Ê-xu HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vậthoàng tử bé và cáo; bước đầu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu đê’ hiểu đặcđiểm nhân vật

- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đóngthoại: nhân vật con vật (con cáo) được nhân cách hoá - vừa mang đặc tính của loàivật, vừa gợi tính cách con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởngtượng (hoàng tử bé đến từ một hành tinh khác, con cáo có thể trò chuyện, kết bạn vớicon người);

- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ýthức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương

c Văn bản 3: Bắt nạt của Nguyễn Thế Hoàng Linh

- HS bước đầu nhận biết được sự khác nhau về thể loại của VB truyện và VB thơ

- HS hiểu và có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt; góp phần xây dựng môitrường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc

1.2 Thực hành tiếng Việt

a Từ đơn, từ phức; Nghĩa của từ; Biện pháp tu từ (Sau văn bản 1)

- HS nhận biết được các kiểu cấu tạo từ của tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ ghép

Trang 2

và từ láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn.

- HS nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một sổ thành ngữ thôngdụng; nhận biết và phán tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong VB

b Từ láy, từ ghép; Nghĩa của từ; Biện pháp tu từ (Sau văn bản 2)

- HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tó Hán Việt thông dụng và nghĩa củanhững từ có yếu tố Hán Việt đó; tích cực hoá vốn từ (đặt câu với các từ cho trước)

- HS nhận biết và nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ đặc sắc trong VB Nếu

cậu muốn có một người bạn

1.3 Viết: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.

- HS biết viết bài văn bảo đảm các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mụcđích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinhnghiệm - HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kểchuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể

1.4 Nói và nghe: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em

- HS nói được về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người

kề chuyện, lời nhân vật) và người kề chuyện ngôi thứ nhất

- Nhận biết và phân tích được đặc điềm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hànhđộng, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật

- Viết được bài văn kề lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết văn bản bảo đảm các bước

- Biết nói về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân

- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Ti vi, máy tính cá nhân, Bộ tranh Mô hình hóa các thành tố của truyện, phiếu họctập; video

- Giáo án, bài giảng điện tử

Trang 3

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Lớp 6; Ngày giảng: Tiết 1:………

Lớp 6; Ngày giảng: Tiết 2………

Lớp 6; Ngày giảng: Tiết 3………

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chiếu đoạn phim ngắn về tình bạn ( https://youtu.be/MxjIKZjg3Ws ) và hãy cho biết thông điệp mà đoạn video đó muốn gửi tới là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Quan sát video, tìm ra thông điệp và nêu suy nghĩ cá nhân.

Bước 3: Báo cáo kết

- Mời ý kiến của từng HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét ( câu trả lời của HS và sản phẩm), chuyển dẫn vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn

a Mục tiêu: Giúp HS

- Khám phá tri thức ngữ văn

- HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu

tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt Từ đó,hình dung được đặc điểm của từng nhân vật

- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đổngthoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật, được nhân hoá; tác giả dùng “tiếng chimlời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loàivật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,

HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học vểcách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân

Trang 4

a Mục tiêu:

- Xác định được chủ đề của bài học, thể loại văn bản

- Khám phá tri thức ngữ văn về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người

kể chuyện và lời nhân vật

b Tổ chức thực hiện

NV1: Giới thiệu bài học

- Dựa vào SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Em hãy cho biết biết bài 1 gồm mấy

nội dung lớn?

+ Xác định chủ đề và thể loại của bài 1

là gì?

+ Kể tên các văn bản trong bài 1

- HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ

- Thể loại: Truyện và truyện đồng thoại

- Các văn bản: Bài học đường đời; Nếucậu muốn có 1 người bạn, Bắt nạt

NV 2: Tri thức ngữ văn

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh trả lời các câu

hỏi:

+ Kể tên một số truyện em biết hoặc đã

học và cho biết truyện thường có những

đặc điểm gì?

+ Theo em thế nào là truyện và truyện

đồng thoại? Nêu đặc điểm của truyện

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

II TRI THỨC NGỮ VĂN

1 Truyện và truyện đồng thoại

Trang 5

lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung

- Gv chốt kiến thức bằng Bộ tranh Mô

hình hóa các thành tố của truyện

Hoạt động 2: Đọc văn bản BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

a Mục tiêu

- HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiếtmiêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt

Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật

- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyệnđổng thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật, được nhân hoá; tác giả dùng

“tiếng chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinhhoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinhđộng, hấp dẫn,

- HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học

vể cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân

- Viết đoạn văn nhập vai nhân vật kể lại một sự việc trong văn bản Bài học

đường đời đầu tiên

b Tổ chức thực hiện

NV1: Tìm hiểu chung

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Gv chiếu hình ảnh minh họa về tác giả Tô

Hoài, Tác phẩm “Dế mèn phiêu lưu ký” và yêu

cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

+ Em hãy cho biết phần sau khi đọc đã cung cấp

những thông tin gì về nhà văn Tô Hoài?

+ Nêu một số hiểu biết về TP “Dế Mèn phiêu

lưu ký”

+ Xuất xứ của đoạn trích?

+ Xác định thể loại của tác phẩm

+ Xác định vị trí của đoạn trích?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS chia sẻ, trao đổi theo bàn trả lời các câu

- Vai trò của ông trong nền văn học nước nhà

2 Tác phẩm “Dế mèn phiêu lưu ký”

Trang 6

CHUYỂN TIẾT 2

NV 2: Tìm hiểu văn bản

* Tìm hiểu chân dung của Dế Mèn

Bước 1: Nhiệm vụ: Đọc phần (1) của văn bản

và thực hiện các yêu cầu sau:

(1) Hoàn thành sơ đồ sau (Phiếu học tập 1) bằng

cách điền từ và cụm từ thích hợp vào chỗ chấm

(2) Từ sơ đồ trên, em nhận xét gì về tính cách

………

(3) Trao đổi câu hỏi 2,3 SGK- trang 19 (4) Nhận xét về nghệ thuật miêu tả loài vật của tác giả? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân, hoàn thành Phiếu học tập 1 và trả lời các câu hỏi theo gợi ý của giáo viên Bước 3: Báo cáo - HS trình bày, bày tỏ ý kiến riêng của mình - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn Bước 4: Đánh giá - GV nhận xét, thống nhất nội dung II Tìm hiểu văn bản 1 Chân dung của Dế Mèn - Hình thức: + Càng: Mẫm bóng + Vuốt: cứng dần, nhọn hoắt + Cánh dài kín tận chấm đuôi + Răng: Đen nhánh - Hành động: + Co cẳng đạp phanh phách vào các ngọn cỏ + Vỗ cánh phành phạch, giòn giã + Nhai ngoàm ngoạp - Dế Mèn tự đánh giá: Chàng dế cường tráng, rất bướng, hãnh diện - Quan hệ với hàng xóm: cà khịa, to tiếng, quát chị Cào Cào, đá và ghẹo anh Gọng Vó - Nhận xét: + Tự tin, biết chăm sóc bản thân, sống điều độ,… nhưng cũng rất kiêu ngạo, hung hăng, hiếu thắng, hay bắt nạt kẻ yếu + Các chi tiết miêu tả về hình dáng, cử chỉ t thể hiện đặc điểm của loài vật + Các chi tiết miêu tả lời nói, ý nghĩ liên tưởng tới đặc điểm của con người -> Đặc trưng của truyện đồng thoại - Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, tinh tế; Nhân vật được nhân hóa; sử dụng hình ảnh so sánh, từ láy đặc sắc * Tìm hiểu câu chuyện của Dế Mèn và Dế 2 Câu chuyện của Dế Mèn và Hành động của Dế Mèn ……

………

………

…….………

…….………

Dế mèn tự miêu tả về hình thức của mình: Càng:………

Vuốt:………

Cánh:………

Răng:………

Chân dung Dế Mèn Quan hệ của Dế Mèn với hàng xóm ……

………

………

…….………

…….………

Dế mèn tự đánh giá về bản thân ……

………

………

…….………

…….………

Trang 7

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Cho HS đọc đoạn đối thoại (2)

- Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn

thành phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

(1)Hoàn thành các ô bên phải trong bảng sau bằng cách

điền từ hoặc cụm từ thích hợp:

Cách xưng hô của Dế

Mèn với Dế Choắt ……….……….

Lời Dế Mèn miêu tả về ngoại hình của Dế choắt ……….……….

Lời Dế Mèn nhận xét hang ổ của dế Choắt ……….

……….

Lời từ chối của Dế Mèn khi Dế Choát ngỏ lời nhờ Dế Mèn đào giúp một cái ngách sang bên nhà phòng khi có kẻ bắt nạt ……….

……….

……….

……….

……….

……….

(2) Nhận xét của em về thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt: ……….………

……….………

……….……….

……….……….

(3)Đánh giá của em về thái độ của Dế Mèn quan mối quan hệ với hàng xóm – Dế Choắt: ……….………

……….………

……….……….

……….……….

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- 02 hs dộc phân vai đoạn đối thoại

- Thảo luận nhóm 4 và hoàn thành phiếu học tập

số 2

Bước 3: Báo cáo

- HS trình bày, chia sẻ kết quả

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá

- GV nhận xét, bổ sung, thống nhất nội dung

Dế Choắt

- Từ ngữ xưng hô: Ta – chú

mày

- Ngoại hình của dế Choắt:

Người gầy gò, dài lêu nghêu, cánh ngắn củn, càng bè bè, râu ria cụt ngủn, mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ

- Hang: Bới nông sát mặt đất

- Lời từ chối của Dế Mèn: Đào

tổ nông thì cho chết! -> thể

hiện thái độ ngạo mạn, coi thường kẻ khác, bắt nạt kẻ yếu

=> Lối cư xử ích kỉ của Dế Mèn

CHUYỂN TIẾT 3

* Tìm hiểu câu chuyện về bài học đường đời

đầu tiên

Bước 1: Giao nhiệm vụ

(1) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thái độ của Dế

Mèn trước, trong và sau khi trêu chị cốc

- Học sinh tìm hiểu qua những gợi ý sau:

+ Thái độ của Dế Mèn khi rủ Dế Choắt trêu chị

3 Bài học đường đời đầu tiên

a Diễn biến tâm trạng của Dế Mèn trước, trong và sau khi trêu chị cốc

- Trước rủ Choắt trêu chị Cốc: vênh váo, tự đăc, không sợ ai

- Khi trêu chị cốc: Từ thái độ

Trang 8

cốc như thế nào?

+ Sự thay đổi thái độ của Dế Mèn khi trêu chị

cốc được thể hiện ra sao?

+ Thái độ, cử chỉ của Dế Mèn khi chị cốc đã đi

rồi?

(2) Cho học sinh đọc đoạn cuối và trả lời câu

hỏi: chứng kiến cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS chia sẻ, trao đổi theo bàn hoặc làm việc cá

nhân trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo

- HS trình bày , chia sẻ ý kiến

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá

- GV nhận xét, bổ sung, thống nhất nội dung

coi thường, thách thức -> khiếp

đã hiểu ra lỗi lầm của mình

- Những lời + sự bao dung độ lượng của Dế Choắt đã giúp

DM xúc động, tỉnh ngộ, nhìn lại chính mình

c Bài học đường đời đầu tiên: Không kiêu căng, tự phụ, khiêm nhường, từ tốn, giúp đỡ

kẻ yếu,…

* Nghệ thuật:

- Nhân vật được khắc họa qua

cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, cảm xúc

- Lời kể chuyện kết hợp với đốithoại

- Sự thay đổi tính cách diễn ra hợp lí, chân thật

NV 3: Tìm hiểu ý nghĩa và bài học rút ra

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu

hỏi: + Tính cách con người có thể thay đổi

không?

+ Con người có thể học hỏi được gì từ những

sai lầm của bản thân?

+ Em rút ra được bài học gì cho bản thân mình

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS chia sẻ, trao đổi theo bàn hoặc làm việc cá

nhân trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo

- HS trình bày , chia sẻ ý kiến

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá

- GV nhận xét, bổ sung, thống nhất nội dung

III Ý nghĩa và bài học rút ra

- Khiêm nhường, khiêm tốn

- Đoàn kết, nhân ái

- suy ngĩ trước khi nói và hành động

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: HS tóm tắt lại VB.

b Nội dung: GV yêu cầu HS tóm tắt Vb theo tranh, HS tóm tắt.

Trang 9

c Sản phẩm: Bài tóm tắt của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

? Chiếu tranh, yêu cầu HS dựa theo tranh và những KT đã học tóm tắt lại VB?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân, trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (Nếu chưa ổn)

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): Chú ý giọng điệu, cách biểu cảm và trình tự VB

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( Viết kết nối với đọc)

a Mục tiêu: Giúp HS

- Hs viết được đoạn văn thể hiện cách nhìn nhận của bản thân

- Biết sử dụng ngôi kể phù hợp đề tài

b Nội dung: Hs viết đoạn văn

c Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.

d.Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):

Viết đoạn văn (khoảng 6-7 câu) kể lại một sự việc trong đoạn trích Bài học đường

đời đầu tiên bằng lời của một nhân vật do em chọn.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần)

Trang 10

b Nội dung: GV đưa hình ảnh cho HS quan sát đặt câu theo yêu cầu

c Sản phẩm: Học sinh đặt câu có trạng ngữ là một cụm từ để miêu tả hoạt động ở

một hình ảnh có sẵn

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức chơi trò chơi “nhìn hình đoán chữ”

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, tưởng tượng

Bước 3 Báo cáo hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu

- Nhận biết được từ đơn, từ phức, từ láy; Nêu tác dụng của việc sử dụng từ đơn, từ phức, từ láy trong ngữ cảnh

- Nhận biết được nghĩa của từ; hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

- Nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản

b Nội dung: GV đưa ví dụ hs quan sát, phân tích và rút ra nội dung kiến thức

c Sản phẩm: Học sinh rút ra nội dung kiến thức

d Tổ chức thực hiện

NV 1: Thế nào là tư đơn, từ phức

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV tổ chức HS làm việc cá nhân hoàn

Trang 11

- Rút ra kết luận: Thế nào là từ đơn? Từ

phức, từ ghép và từ láy

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Kẻ bảng vào vở và điền các từ in đậm

trong đoạn văn vào ô phù hợp

- Gv theo dõi, hỗ trợ HS thực hiện

Bước 3: Báo cáo

- HS trình bày kết quả bài làm

- Đối chiếu đáp án của GV trên Slide

Bước 4: Đánh giá

- GV kiểm tra, nhận xét, đánh giá

- GV chiếu cấu tạo của từ phức

Từ ghép Từ láy

Tôi, nghe,người

Bóng mỡ,

ưa nhìn

Hủn hoẳn,phànhphạch,giòn giã,rung rinh

là từ ghép

+ Từ phức mà các tiếng chỉ có quan

hệ với nhau về âm ( lặp lại âm đầu,vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần)được gọi là từ láy

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn học sinh nhận biết tự láy

tượng thanh trong tiếng Việt

- Gv yêu cầu học sinh tìm các từ láy mô

phỏng âm thanh trong văn bản “Bài học

đường đời đầu tiên”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tìm từ láy mô phỏng âm thanh trong

văn bản “Bài học đường đời đầu tiên

Bước 3: Báo cáo

- Hs trình bày kết quả bài làm

- Từ láy tượng thanh là một lớp từ

độc đáo trong kho tàng từ vựng tiếngViệt nhằm mô phỏng âm thanh

- Từ láy mô phỏng âm thanh trongvăn bản “Bài học đường đời đầutiên”: Phanh phách, Ngoàm ngoạp,văng vẳng,…

Trang 12

tập sau:

câu Từ láy Nghĩa của

từ láy

Tác dụng của từ láy

1

2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu

học tập

Bước 3: Báo cáo

- Đại diện các nhóm trình bày

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV tổ chức HS làm việc cá nhân theo

yêu cầu bài 5

Bài 4

- Nghĩa thông thường:

+ Nghèo: Vào tình trạng không cóhoặc có rất ít những thứ thuộc về yêucầu tối thiểu của đời sống vật chất(VD: nhà rất nghèo )

+ Hát điệu mưa dầm sùi sụt: Điệu hátnhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thêlương

* Kết luận:

- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từbiểu thị

- Có 2 cách giải thích nghĩa của từ

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặctrái nghĩa với từ cần giải thích

- Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu của từ

- Nghĩa chuyển là nghĩa được hìnhthành trên cơ sở nghĩa gốc

Bài 5

- Ăn xổi ở thì: Sống tạm bợ cho qua

ngày, không tính đến đến ổn định lâudài

Trang 13

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩa và làm bài tập vào vở

Bước 3: Báo cáo

- Hs trình bày kết quả bài làm, HS khác

nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá

- GV kiểm tra, nhận xét, đánh giá

- Tắt lửa tối đèn: Chỉ tình huống khókhăn, bất trắc, cần sự giúp đỡ củangười xung quanh

- Hôi như cú mèo: mùi hôi rất khóchịu

Bài 6:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức

đã học về so sánh

- Tổ chức HS làm việc cá nhân, thực hiện

theo yêu cầu của bài tập 6

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nhắc lại kiến thức về so sánh

- HS tìm các hình ảnh so sánh trong VB

“bài học đường đời đầu tiên” và nêu tác

dụng của biện pháp tu từ so sánh

Bước 3: Báo cáo

- Hs trình bày kết quả bài làm, HS khác

nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá

- GV kiểm tra, nhận xét, đánh giá

Bài 6:

- “Hai cái răng đen nhánh lúc nào

cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc” -> Nhấn mạnh Dế

Mèn đang tuổi ăn tuổi lớn, đầy sứcsống, khỏe khoắn

- “Mỏ cốc như cái dùi sắt, chọc

xuyên cả đất” -> Cho thấy sự tức

giận, sức mạnh đáng sợ của chị cốckhi mổ dế Choắt

D VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn viết văn

b Nội dung: HS làm bài tập vận dụng

c Sản phẩm học tập: Bài làm của HS

d Tổ chức thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):

Viết đoạn văn (khoảng 6-7 câu) kể lại một sự việc trong đoạn trích Bài học đường

đời đầu tiên bằng lời của một nhân vật do em chọn Trong đoạn văn có sử dụng ít

nhất 1 từ láy, 1 biện pháp tu từ so sánh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần)

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ TỰ HỌC

- Ghi nhớ nội dung bài học.

- Chuẩn bị bài: Nếu cậu muốn có 1 người bạn…

*PHỤ LỤC

Sơ đồ cấu tạo của từ phức

Trang 14

Lớp: 6; Ngày giảng: Tiết 5:………

Lớp: 6; Ngày giảng: Tiết 6:………

Tiết 5,6

NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN…

( Trích “Hoàng tử bé”) – Ăng -toan đơ xanh-tơ ê-xu-pe-ri

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Em hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân.Điều gì khiến em trở thành đôi bạn thân?

- Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau như thế nào?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, ghi ra phiếu ghi chú

Bước 3 Báo cáo hoạt động và thảo luận

- GV nhận phiếu ghi chú của học sinh và đọc một số phiếu ghi chú

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu

- Nhận diện và hiểu được những thông tin quan trọng về tác giả, tác phẩm

- Nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật hoàng tử bé và cáo; bước đầu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu về đặc điểm nhânvật

- Nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân vật con vật (con cáo) được nhân cách hóa- vừa mang đặc tính của loài vật vừa mang tính cách của con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động, giàu chất tưởng tượng

- Hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; ý thức trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó

Trang 15

- Vận dụng kiến thức để viết đoạn văn nhập vai nhân vật viết tiếp 5-7 câu bộc lộc cảm xúc của cáo sau khi chia tay hoàng tử bé

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Gv chiếu hình ảnh minh họa về tác giả Ăng

-toan đơ xanh-tơ ê-xu-pe-ri, Tác phẩm và yêu

cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

+ Em hãy cho biết phần sau khi đọc đã cung

cấp những thông tin gì về nhà văn Ăng -toan

đơ xanh-tơ ê-xu-pe-ri?

+ Nêu một số hiểu biết về TP “hoàng tử bé”

+ Xuất xứ của đoạn trích?

+ Xác định thể loại, dung lượng, ngôi kể của

tác phẩm và tóm tắt tác phẩm

+ Xác định vị trí , nội dung chính của đoạn

trích?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS chia sẻ, trao đổi theo bàn trả lời các câu

+ Các tác phẩm tiêu biểu

2 Tác phẩm

- Năm sáng tác: 1941

- Thể loại: Truyện đồng thoại

- Dung lượng: 27 chương

- Nội dung chính: Kể về cuộc gặp

gỡ bất ngờ giữa hoàng tử bé và concáo trên trái đất

- Nhân vật: người + loài vật

- Bố cục: Gồm 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu đến “tiếng gió

trên đồng lúa mì” : Hoàng tử bé

gặp gỡ và làm quen với cáo

+ Phần 2: Tiếp theo đến “bạn ấy

trở thành duy nhất trên đời”: Hoàng tử bé và cáo kết bạn,

cảm hóa nhau

+ Phần 3: Đoạn còn lại: Hoàng tử

bé và cáo chia tay nhau

NV 2: Tìm hiểu văn bản

* Tìm hiểu hoàn cảnh gặp gỡ giữa hoàng

tử bé và cáo

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS tái hiện lại tình huống

gặp gỡ giữa hoàng tử bé và cáo Từ đó trả lời

câu 1-sgk: Hoàng tử bé đến từ đâu và gặp gỡ

cáo trong hoàn cảnh nào? Nhận xét về cuộc

găp gỡ đó?

II Tìm hiểu văn bản

1 Cuộc gặp gỡ giữa hoàng tử bé

và cáo

- Hoàng tử bé:

+ Đến từ một hành tinh nhỏ bé và

kì lạ+ Tâm trạng: Buồn bã và chán nản

- Cáo:

+ Bị coi là tinh ranh và gian xảo, bị

Trang 16

+ Từ cuộc gặp gỡ của cáo và hoàng tử bé, em

có rút ra được kinh nghiệm gì khi mình gặp

gỡ 1 người bạn mới?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Diễn xuất tình huống gặp gỡ và làm quen

giữa hoàng tử bé và cáo

- Rút ra nhận xét về cuộc gặp gỡ và làm quen

giữa hai nhân vật

Bước 3: Báo cáo

=> Cả hai đều đang cô đơn, buồn bã

* Tìm hiểu về cách kết bạn và cảm hóa

Bước 1: Giao nhiệm vụ

(1) Tổ chức HS trao đổi theo nhóm đôi, hoàn

thánh phiếu học tập số 1 và số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Lời đề nghị của cáo:

Từ “Cảm hóa” xuất hiện số lần:

Cảm hóa là:

Mong muốn của cáo với ở hoàng

tử bé:

Điều gì ở hoàng tử bé khiến cáo

thiết tha mong được kết bạn với

cậu:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Cuộc sống của cáo trước khi cảm hóa

Cuộc sống của cáo sau khi cảm hóa Cảm nhận của

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs thảo luận và hoàn thiện các phiếu học

- Cáo mong được kết bạn vớihoàng tử bé, mong được quan tâm,gắn bó, được đón nhận, trân trọng,đánh thức những điều đẹp đẽ, xóa

bỏ khoảng cách, định kiến, trởthành bạn bè, thâu hiểu, yêu thương

- Ấn tượng của cáo về hoàng tử bé:+ Hoàng tử khen: “Bạn dễ thươngquá”

-> Hoàng tử lịch sự, thân thiện,không bị giới hạn bởi định kiến

- Như thể được mặt trời chiếu

Trang 17

Chuyển tiết

* Tâm trạng của hoàng tử bé và cáo khi

chia tay

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Tổ chức HS trao đổi theo nhóm đôi, trả lời

câu hỏi số 5,6, 7-SGK

+ Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có những

cảm xúc gì? Những cảm xúc ấy có khiến cáo

hối tiếc về việc kết bạn với hoàng tử bé

không?

+ Hoàng tử bé đã nhắc lại những lời nói nào

của cáo “để cho nhớ’? Nêu cảm nhận của em

về ý nghĩa của một trong những lời nói đó/

+ Cáo đã chia sẻ với hoàng tử bé nhiều bài

học về tình bạn Em thấy bài học nào gần gũi

và có ý nghĩa nhất với chính mình?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân, trình bày, nêu ý kiến

Bước 3: Báo cáo

- HS trình bày

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá

- GV nhận xét, bổ sung, thống nhất nội dung

3 Hoàng tử bé chia tay cáo

+ Bạn có trách nhiệm mãi mãi vớinhững gì bạn cảm hóa Bạn cótrách nhiệm với bông hồng củabạn

c Món quà Cáo dành tặng Hoàng tử:

+ Bài học về cách kết bạn: cần thânthiện, kiên nhẫn, dành thời gian đểcảm hóa nhau

+ Ý nghĩa của tình bạn: mang đếnniềm vui, hạnh phúc, khiến cuộcsống trở nên phong phú, tươi đẹp+ Bài học về cách nhìn nhận, đánhgiá, trách nhiệm với bạn bè: biếtthấy rõ trái tim, biết quan tấm, lắngnghe, thấu hiểu sẻ chia, bảo vệ

TT 3: Tổng kết

Bước 1: Giao nhiệm vụ

(1) Theo em, nhân vật cáo có phải là một

nhân vật của truyện đồng thoại không ? vì

sao

(2) Nhận xét về nghệ thuật và rút ra nội dung

III Tổng kết

1 Đặc điểm của truyện đồng thoại

- Cáo là nhân vật truyện đồngthoại:

+ Mang những đặc điểm vốn có

của loài vật: không thích lúa mì,

săn gà, bị mọi người đuổi,

+ Nhân vật có hành động, lời nói,

Trang 18

ý nghĩa của văn bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân, trình bày, nêu ý kiến

Bước 3: Báo cáo

- HS trình bày

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá

- GV nhận xét, bổ sung, thống nhất nội dung

suy nghĩ như con người

2 Nghệ thuật

- Kể kết hợp với miêu tả, biểu cảm

- Xây dựng hình tượng nhân vậtphù hợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻthơ

- Nghệ thuật nhân hoá đặc sắc

3 Nội dung – ý nghĩa

Kể về cuộc gặp gỡ bắt ngờ giữahoàng tử bé và một con cáo trênTrái Đất Cuộc gặp gỡ này đã mangđến cho cả hai những món quà quýgiá

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: GV cho HS làm bài tập để hướng dẫn HS củng cố kiến thức đã học

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

Bước 3: Báo cáo

- GV gọi một số Hs đọc bài tóm tắt của mình

- Các HS khác nhận xét, đánh giá

Bước 4: Đánh giá

- GV nhận xét, bổ sung, thống nhất nội dung

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn

c Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Vận dụng kiến thức để viết đoạn văn

nhập vai nhân vật viết tiếp 5-7 câu bộc

lộc cảm xúc của cáo sau khi chia tay

hoàng tử bé

- GV gợi ý học sinh bằng cách đặt ra

các câu hỏi:

+ Sau khi chia tay hoàng tử bé, cáo có

cảm thấy cô đơn, đau khổ không?

+ Cáo có cảm xúc, suy nghĩ gì khi nhìn

thấy màu vàng óng của cánh đồng lúa

1 Yêu cầu về đoạn văn

2 Tiêu chí đánh giá

stt Tiêu chí Điểm

1 Độ dài đoạn văn 1.0

Trang 19

mì, khi nghe tiếng gió thổi trên cánh

đồng lúa mì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS trả lời các câu hỏi của GV để tìm

hiểu nội dung và viết bài

- GV quan sát, hỗ trợ học sinh và lưu ý

HS cách dùng từ bộc lộ cảm xúc

Bước 3: Báo cáo

- GV gọi một số Hs đọc bài viết của

2.0

4 Đảm bảo tính chính xác

- Mở rộng hiểu biết của HS về thành ngữ qua trò chơi

- Tạo tâm thế tích cực cho HS tiếp nhận bài mới

b Nội dung: GV đưa hình ảnh cho HS quan sát đặt câu theo yêu cầu

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức chơi trò chơi “nhìn hình đoán chữ”

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, tưởng tượng

Bước 3 Báo cáo hoạt động và thảo luận

- HS trả lời:

+ Hình 1: Đàn gảy tai trâu

+ Hình 2: Chuột sa chĩnh gạo

+ Hình 3: Bước thấp bước cao

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài

B HÌNH THANH KIẾN THỨC

a Mục tiêu

- Củng cố kiến thức đã học về cách hiểu nghĩa của từ

b Nội dung: GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học về cách hiểu nghĩa của từ

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi về

cách hiểu nghĩa của từ

+ Thế nào là so sánh?

+ Thế nào là từ đơn, từ ghép, từ láy

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Trao đổi ý kiến trong nhóm:

+ cách giúp ta hiểu nghĩa của từ

+ cách giải thích nghĩa của từ Hàn Việt

Bước 3: Báo cáo

Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác

- Dựa vào từ điển, dựa vào câu văn,

đoạn văn mà từ đó xuất hiện

- Đối với từ Hán Việt: có thể giải thíchnghĩa của từng thành tố cấu tạo nên từ

2 So sánh

- KN: So sánh là ối chiếu giữa hai sự

vật, sự việc khác nhau về tính chấtnhưng lại có điểm tương đồng ở mộtkhía cạnh nào đó Từ đó giúp tăngcường sức gợi hình và gợi cảm trongquá trình diễn đạt.

- Cấu tạo của so sánh:

Mô hình cấu tạo thường gồm 4 phần

- Phương diện so sánh có thể lộ rõ nhưng có thể ẩn

- Có thể có từ so sánh hoặc không (dấu hai chấm)

- Vế B có thể được đảo lên trước vế A

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1 và

xác định yêu cầu bài tập 1

- Em đã dùng những cách nào để giải

nghĩa được các từ trên?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Tìm và giải thích nghĩa của một số

từ có mô hình cấu tạo như từ cảm hóa?

Bước 3: Báo cáo

- GV gọi một số Hs đọc bài viết của

- Một số từ có cấu tao như từ cảm hóa:

tha hóa, xã hội hóa, nhân cách hóa,đồng hóa, hiện đại hóa, công nghiệphóa…

- Giải thích nghĩa:

+ Tha hóa: biến thành cái khác, mangđặc điểm trái ngược với bản chất vốncó

+ Nhân cách hóa: Gán cho loài vật hoặcvật vô tri hình dánh, tính cách, ngôn ngữcủa con người ( một biện pháp tu từ) + Xã hội hóa là hành trình conngười liên tục tiếp thu văn hóa vào nhâncách của mình để giúp con người sống

Trang 21

* GV Lưu ý: Để giải nghĩa từ, có thể

dựa vào từ điển, nghĩa của từ dựa vào

câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện,

với từ Hán Việt, có thể giải nghĩa từng

thành tố cấu tạo nên từ

Bài 2

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài2 và

xác định yêu cầu bài tập 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Đặt câu với mỗi từ: đơn điệu, kiên

nhẫn, cốt lõi

Bước 3: Báo cáo

- GV gọi một số Hs lên bảng thực hiện

- Các HS khác nhận xét, đánh giá

Bước 4: Đánh giá

- GV nhận xét, kiểm tra và sửa chữa

hòa hợp với xã hội+ Công nghiệp hoá là quá trình pháttriển, nâng cao tỉ trọng ngành côngnghiệp ở một vùng hay một quốc gia

Bài 2

- Từ đơn điệu:

+ Bạn ăn mặc thật đơn điệu

+ Cuộc sống của bạn thật đơn điệu và

nhàm chán

+ Cuộc sống đơn điệu tưởng chừng cứ

thế trôi qua cho đến khi sự kiện ấy đãlàm thay đổi cuộc đời tôi hoàn toàn

- Từ Kiên nhẫn

+ Để thành công bạn cần có lòng kiên

nhẫn.

+ Trên con đường đi tới sự thành công,

mỗi một con người cần kiên nhẫn, ý chí,

nỗ lực mới gặt hái được thành công

- Từ cốt lõi

+ Cậu nghĩ cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí

Minh là gì?

+ Cốt lõi của tình yêu thương chính là

sự cảm thông, quan tâm và chia sẻ

Bài 3

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS tìm và nêu tác dụng

của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn

văn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và thực hiện ra vở

Bước 3: Báo cáo

- GV gọi một số Hs lên bảng thực hiện

sự gần gũi, quen thuộc, ấm áp với cáo

Bài 4*

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4, yêu cầu

HS đọc lại văn bản Nếu cậu muốn có

một người bạn và chỉ ra những lời

thoại được lặp lại trong VB

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bài 4*

- Những lời thoại được lặp lại: vĩnh biệt,điều cốt lõi trong mắt trần, chính thờigian mà bạn bỏ ra cho bông hồng củabạn, bạn có trách nhiệm với bông hồngcủa bạn tác dụng: nhấn mạnh nộidung câu nói, vừa tạo nhạc tính và chất

Trang 22

- HS thảo luận và thực hiện ra vở

Bước 3: Báo cáo

- GV gọi một số Hs lên bảng thực hiện

- Các HS khác nhận xét, đánh giá

Bước 4: Đánh giá

- GV nhận xét, kiểm tra và sửa chữa

thơ cho VB

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- viết đoạn văn (5-7 câu) rình bày cảm

nhận của em về nhân vật hoàng tử bé

hoặc nhân vật cáo Trong đoạn văn có

sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từ láy

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và thực hiện ra vở

Bước 3: Báo cáo

- GV gọi một số Hs lên bảng thực hiện

- Các HS khác nhận xét, đánh giá

Bước 4: Đánh giá

- GV nhận xét, kiểm tra và sửa chữa

Bài 5 Đoạn văn cần đảm bảo yêu cầu sau:

- Dung lượng: 5 -7 câu

- Nội dung: Cảm nhận về nhân vật cáo

hoặc hoàng tử bé trong đoạn văn Nếu

cậu muốn có một người bạn…

- Đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép

và 2 từ láy

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn viết văn

b Nội dung: HS làm bài tập vận dụng

c Sản phẩm học tập: Bài làm của HS

d Tổ chức thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):

Viết đoạn văn (khoảng 6-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật hoàng tử bé khi gặpcáo Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 1 từ láy, 1 biện pháp tu từ so sánh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần)

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ TỰ HỌC

- Ghi nhớ nội dung bài học.

- Chuẩn bị bài: Bắt nạt

Trang 23

- Mở rộng hiểu biết của HS về thành ngữ qua trò chơi.

- Tạo tâm thế tích cực cho HS tiếp nhận bài mới

b Nội dung: GV đưa hình ảnh cho HS quan sát đặt câu theo yêu cầu

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em đã từng chứng kiến hoặc đọc thông tin về

hiện tượng bắt nạt trong trường học chưa? Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về hiện tượngbắt nạt trong môi trường học

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong trường học, có những bạn

thường bị bắt nạt như phải chia sẻ đồ ăn, đồ dùng học tập… khi bạn khác yêu cầu.Hiện tượng bắt nạt đó là tốt hay xấu? Chúng ta nên cư xử như thế nào cho phù hợp?Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

B HÌNH THANH KIẾN THỨC

a Mục tiêu

- Nhận diện và hiểu được những thông tin quan trọng về tác giả, tác phẩm

Trang 24

- HS nhận biết được sự khác nhau về thể loại của văn bản truyện và văn bản thơ.

- Hiểu được nghệ thuật và nội dung của bài thơ; có thái độ đúng đắn trước hiện tượngbắt nạt, xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện

NV 1: Tìm hiểu chung

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Gv chiếu hình ảnh minh họa về tác giả

Nguyễn Thế Hoàng Linh, tác phẩm và yêu

cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

+ Em hãy nêu những hiểu biết của em về tác

giả?

+ Nêu xuất xứ của bài thơ?

+ Đọc và xác định thể loại, phương thức

biểu đạt của bài thơ?

+ Nêu vấn đề chính mà bài thơ hướng tới?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS chia sẻ, trao đổi theo bàn trả lời các

* Tìm hiểu thái độ của nhân vật “Tớ”

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi với

câu hỏi:

+ Thái độ đó của nhân vật “tớ” được thể

hiện như thế nào qua cách xưng hô, cách

nói, giọng điệu, lời nhắn gửi đối với các

bạn bắt nạt và bị bắt nạt? Tìm các từ ngữ,

chi tiết thể hiện điều đó.

+ Cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện bao

nhiêu lần trong bài thơ? Việc lặp lại như

vậy có tác dụng gì?

+ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào thể hiện thái độ của mình?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS chia sẻ, trao đổi theo bàn trả lời các

II Tìm hiểu văn bản

1 Thái độ của nhân vật “Tớ”

- Thái độ với các bạn bắt nạt: Bắt

nạt là xấu lắm, bất cứ ai trên đời/ Đều không cần bắt nạt; Vẫn không thích bắt nạt/Vì bắt nạt rất hôi…; Đừng bắt nạt bạn ơi; Sao không trêu mù tạt; Tại sao không học hát/ Nhảy híp-hóp cho hay?

=> Thái độ rõ ràng đã phê bình

thẳng thắn, phủ định một cáchmạnh mẽ chuyện bắt nạt nhưng vẫncởi mở, thân thiện, trò chuyện tâmtình và dí dỏm, hài hước với cácbạn bắt nạt

- Thái độ với các bạn bị bắt

nạt: Những bạn nào nhút hát/ Thì

Trang 25

hiện sự gần gũi, tôn trọng, yêumến, sẵn sàng bênh vực.

- Nghệ thuật:

+ Điệp ngữ cụm từ “đừng bắtnạt” à nhắc nhở, thể hiện thái độphủ định đối với thói xấu bắt nạt.+ Giọng điệu: hồn nhiên, dí dỏm,thân thiện

* Tìm hiểu về bài học được rút ra

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi với

câu hỏi:

+ Em đồng tình hay không đồng tình với

thái độ của nhân vật “tớ” trong bài thơ? Vì

sao?

+ Từ đó em rút ra được bài học gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS chia sẻ, trình bày ý kiến

Bước 3: Báo cáo

=> Bài thơ nói về hiện tượng bắtnạt – một thói xấu cần phê bình vàloại bỏ Qua đó, mỗi người cần cóthái độ đúng đắn trước hiện tượngbắt nạt, xây dựng môi trường họcđường lành mạnh, an toàn, hạnhphúc

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: GV cho HS làm bài tập để hướng dẫn HS củng cố kiến thức đã học

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

NV3: Luyện tập

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV tổ chức HS thảo luận theo 3 nhóm

tương ứng với 3 tình huống sau:

Tình huống 1: Nếu em bị bắt nạt, em im

lặng chịu đựng, chống lại kẻ bắt nạt hay

chia sẻ, tìm sự trợ giúp từ bạn bè, thầy cô,

gia đình?

Tình huống 2: Nếu chứng kiến chuyện bắt

nạt: em thờ ơ, không quan tâm vì đó là

chuyện không liên quan đến mình, có thể

gây nguy hiểm cho mình hoặc “vào hùa” để

III Luyện tập

*Gợi ý

- Tình huống 1: Nếu em bị bắt nạt,

em nên chia sẻ, tìm sự trợ giúp từ

bạn bè, thầy cô, gia đình ( Bằng lý

lẽ, hs sinh giải thích để thuyết phục)

- Tình huống 2: Nếu chứng kiến

chuyện bắt nạt, em có thể can ngăn

kẻ bắt nạt và bênh vực nạn nhân bịbắt nạt hoặc gọi cho người lớn, cơquan có đủ năng lực giải quyết

Trang 26

cổ vũ hay can ngăn kẻ bắt nạt và bênh vực

nạn nhân bị bắt nạt?

Tình huống 3: Nếu mình là kẻ bắt nạt, em

coi đó là chuyện bình thường, thậm chí là

cách khẳng định bản thân hay nhận ra đó

hành vi xấu cần từ bỏ, cảm thấy ân hận và

xin lỗi người bị mình bắt nạt

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày

- Tình huống 3: Nếu mình là kẻ

bắt nạt, em phải nhận ra đó hành vixấu cần từ bỏ, cảm thấy ân hận vàxin lỗi người bị mình bắt nạt

( Bằng lý lẽ, hs sinh giải thích để thuyết phục)

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn

c Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):

Viết đoạn văn (khoảng 6-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng bắt nạttrong học đường

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần)

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Nguyễn Văn Hòa

Trang 27

Lớp: 6; Ngày giảng: Tiết 9………

Lớp: 6; Ngày giảng: Tiết 10 ………

Tiết 9,10

VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong VB Bài học đường đời đầu tiên, Dế Mèn

đã kể lại trải nghiệm đáng nhớ nào ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ: DM đã chia sẻ lại kỉ niệm vì trò trêu chọc dại dột của mình

đã gây nên cái chết của Dế Choắt

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai trong chúng ta cũng đều trải

qua những kỉ niệm đáng nhớ trong cuộc đời, đó có thể là kỉ niệm vui, buồn, hạnhphúc, đau khổ… Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về kiểu bài kể lại một trải nghiệm, giúpcác em biết cách trình bày một bài văn kể

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu

- Xác định kiểu bài văn tự sự kể lại một trải nghiệm

- Trình bày được yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm

- Phân tích được bài viết tham khảo; biết thu thập tư liệu chuẩn bị cho quá trình viết bài văn kể lại một trải nghiệm

- Xác định được các bước viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

Trang 28

c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện

* Giới thiệu bài học

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu Hs nhớ lại một câu chuyện đã từng xảy ra, có ý nghĩa với em và chiasẻ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS chia sẻ câu chuyện của mình

Bước 3: Báo cáo

- HS trình bày

- GV gọi hs khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài

* Nội dung bài học

NV1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn

kể lại một trải nghiệm của bản thân

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

- Kiểu bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Người kể sẽ phải sử dụng ngôi kể thứ mấy?

Vì sao

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS chia sẻ câu chuyện của mình

Bước 3: Báo cáo

- Tập trung vào sự việc xảy ra

- Thể hiện được cảm xúc củangười viết trước sự việc được

kể

NV 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo

Bước 1: Giao nhiệm vụ

(1) GV hướng dẫn học sinh lưu ý khi bài viết

Người bạn nhỏ: theo dõi các yếu tố của bài

văn tự sự kể lại một trải nghiệm của bản

thân( Ngôi kể, sự việc đã xảy ra, cảm xúc của

người viết)

(2) GV hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm và

hoàn thành phiếu học tập:

1 Câu chuyện được kể

theo ngôi thứ mấy? vì

sao em biết?

2 Phần nào của bài viết

đã giới thiệu câu

chuyện?

3 Bài viết tập trung vào

2 Ví dụ: Đọc và phân tích bài viết “Người bạn nhỏ”

1 Ngôi kể thứ nhất: Người kể

chuyện xưng tôi

2 Các phần của bài văn tự sự

- Đoạn 1: Giới thiệu trải nghiệm

- Đoạn 2,3,4 tập trung và các sựviệc chính của câu chuyện

- Đoạn 5: Nêu lên cảm xúc củabản thân

3 Các sự việc:

- Sự việc 1: Ngôi nhà mới của 3

mẹ con rất xinh xắn nhưng cónhiều chuột

- Sự việc 2: Bà ngoại gửi cho 3

mẹ con một con mèo Mun

Trang 29

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc nối tiếp và theo dõi các chỉ hộp

- Hs thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học

- Sự việc 4: Một buổi chiều,Mun đã bị mất tích

4 Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của người viết trước sự việc được kể: buồn, khóc, chẳng

ai quên được Mun

NV3 Thực hành viết theo các bước

Bước 1: Giao nhiệm vụ

(1) GV yêu cầu HS xác định mục đích viết bài,

người đọc

(2) GV hướng dẫn Hs lựa chọn đề tài bằng kỹ

thuật công não (nói) và gợi ý cho HS (nếu cần)

(3) GV hướng dẫn HS tìm ý cho bài viết theo

Phiếu tìm ý

II Các bước tiến hành

*Mục đích viết: Kể lại trải

nghiệm cá nhận để chia sẻ vớingười đọc

* Người đọc: thầy cô, bạn bè,

người thân, những người quantâm đến trải nghiệm của em

- Đó là câu chuyện gì ? Xảy rakhi nào? Ở đâu ?

- Những ai liên quan đến câuchuyện? Họ đã nói và làm gì?

- Vì sao câu chuyện lại xảy ranhư vậy ?

- Cảm xúc của em ntn khi câu chuyện diễn ra và khi kểlại ?

c Lập dàn ý

- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện

- Thân bài: Kể lại diễn biến củacâu chuyện

+ Giới thiệu thời gian, không

Trang 30

(4) GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý.

- Dựa vào các ý đã tìm được sắp xếp các ý

theo một trình tự hợp ý

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

- Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

- GV lưu ý HS bám sát vào dàn ý khi viết bài,

nhất quán về ngôi kể, sử dụng các yếu tố của

truyện như cốt truyện, nhân vật,

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức kết

hợp ghi bảng, sử dụng Bộ tranh Mô hình bố

cục bài văn kể lại một trải nghiệm, một truyền

thuyết, cổ tích và chiếu lên tivi

gian xảy ra câu chuyện và nhữngnhân vật có liên quan

+ Kể lại các sự việc trong câuchuyện

- Kết bài: Kết thúc của câuchuyện và cảm xúc của ngườiviết

3 Chỉnh sửa bài viết

- Chỉnh sửa bài viết theo gợi ý

trong bảng SGK – trang 31,32

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, dám sát dàn ý đã lập.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Trang 31

Lớp: 6; Ngày giảng: Tiết 11………

Lớp: 6; Ngày giảng: Tiết 12 ………

Lớp: 6; Ngày giảng: Tiết 13 ………

Tiết 11,12,13

LUYỆN TẬP VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.

- Thực hành viết được bài văn hoàn chỉnh kể lại trải nghiệm của em

b Nội dung: HS vận dung lý thuyết để viết bài văn.

c Sản phẩm: Bài văn của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Trang 32

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV treo Bộ tranh Mô hình bố cục bài

văn kể lại một trải nghiệm, một truyền

thuyết, cổ tích để HS nhớ lại dàn ý của

bài văn kể lại một trải nghiệm của em

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs tiến hành thực hiện theo các bước:

Lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý, viết

bài và chỉnh sửa bài viết

Bước 3: Báo cáo

- Gọi một sô học sinh đọc bài viết

- GV gọi hs khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá

- GV nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa bài

viết cho học sinh

- GV thu bài viết của học sinh để đánh

giá

Đề bài: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.

1 Dàn ý chung

- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện

- Thân bài: Kể lại diễn biến của câuchuyện

+ Giới thiệu thời gian, không gian xảy

ra câu chuyện và những nhân vật cóliên quan

+ Kể lại các sự việc trong câu chuyện

- Kết bài: Kết thúc của câu chuyện vàcảm xúc của người viết

2 Đọc soát bài

3 Trả bài

Đánh giá bài viết theo 5 tiêu chí:

- Giới thiệu trải nghiệm

- Sử dụng nhất quán từ ngữ xưng hô

- Tập trung vào sự việc đã xảy ra

- Cảm xúc trước sự việc đã xảy ra

- Đảm bảo yêu cầu về chính tả và diễn

Ngôi kể chưa nhất quán

Chưa sử dụng đúng ngôi kể

2 Giới thiệu trải

nghiệm đáng nhớ

Giới thiệu rõ ràng, sinh động trải nghiệm đáng nhớ.

Giới thiệu còn chung chung, chưa

rõ ràng.

Chưa giới thiệu được

3 Giới thiệu thời

gian, không gian

xảy ra câu chuyện

đánh nhớ

Giới thiệu thời gian, không gian rõ ràng và giới thiệu được các nhân vật có liên quan tự nhiên, sinh động.

Chưa giới thiệu được rõ ràng

Chưa giới thiệu được.

Chưa kể được các sự việc.

5 Cảm xúc của

người viết trước

sự việc được kể

Bộc lộ chân thực, tự nhiên cảm xúc của người viết

Cảm xúc chưa tự nhiên

Chưa bộc lộ được cảm xúc

Trang 33

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

Lớp: 6; Ngày giảng: Tiết 14………

Lớp: 6; Ngày giảng: Tiết 15 ………

Tiết 14,15

KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS xem lại bài viết.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng

thực hành nói về một trải nghiệm của em trước lớp

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu

- Xác định được nội dung nói, biết cách nói và nghe phù hợp

- Nói được về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

- Góp ý, đánh giá bài nói, rút kinh nghiệm khi trình bày bài nói

b Nội dung: HS vận dung lý thuyết để kể lại một trải nghiệm của bản thân

c Sản phẩm: Bài nói của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Trang 34

Bước 1: Giao nhiệm vụ

(1) GV yêu cầu HS quan sát hộp chỉ dẫn

SGK – trang 32 Gọi HS xác định mục

đích nói và người nghe

(2) Gv yêu cầu HS đọc lại bài viết của

mình để năm chắc nội dung câu chuyện

(3) Gv tổ chức Hs nói theo cặp, lần lượt

trình bày bài nói của mình, mỗi người

khoảng 5- 7 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs tiến hành thực hiện theo hướng dẫn

của GV

- Hs trình bày, góp ý cho nhau về cách nói

nội dung theo gợi ý của giáo viên

Bước 3: Báo cáo

- HS tập luyện nói theo cặp

- Gv gợi ý cho HS cách nhận xét bài nói

(SGK – Trang 32)

b Chuẩn bị nội dung nói:

- Giới thiệu trải nghiệm

- Sử dụng nhất quán từ ngữ xưng hô

- Tập trung vào sự việc đã xảy ra

- Cảm xúc trước sự việc đã xảy ra

- Đảm bảo yêu cầu về chính tả vàdiễn đạt

c Tập luyện

- Góp ý được cho nhau về:

+ Nội dung bài nói+ Ngôn ngữ sử dụng+ Khả năng truyền cảm thể hiện ởcác yếu tố kèm lời và phi lời

NV 2: Trình bày nói

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Gv gọi học sinh nêu các yêu cầu khi trình

bày nói

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs nêu được những yêu cầu khi trình bày

nói

- Hs thực hiện trình bày nói

Bước 3: Báo cáo

- Tập trung diễn biến câu chuyện

- Điều chỉnh giọng nói tốc độ, cao độnói, sử dụng cử chỉ, điệu bộ và sắcthái biểu cảm khi nói

NV 3: Sau khi nói

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Gv phát phiếu đánh giá bài nói theo tiêu chí

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs hoàn thiện phiếu đánh giá theo tiêu chí

Bước 3: Báo cáo

- HS nộp lại phiếu

Bước 4: Đánh giá

- Gv chọn 1-2 bài nói để nhận xét, đánh giá

Trang 35

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: HS vận dụng bài tập;

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Trang 36

Lớp: 6; Ngày giảng:………

Tiết 16

CỦNG CỐ, MỞ RỘNG THỰC HÀNH ĐỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”

- Cách chơi: Ai giơ tay trả lời đúng câu hỏi hoặc gợi ý của cô trong khoảng 5 phút,người đó sẽ giành thắng lợi

- Câu hỏi/ gợi ý:

+ Ai là tác giả của truyện Dế Mèn phưu lưu ký?

+ Trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên (trích Dế Mèn phiêu lưu ký) của TôHoài có những nhân vật nào?

+ Nhân vật trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, Nếu cậu muốn có một ngườibạn có gì đặ biệt?

+ Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên (trích Dế Mèn phiêu lưu ký)của Tô Hoài là một chàng dế như thế nào?

Trang 37

+ Vì sao Dế choắt lại chết?

+ Cậu bé tí hon trong truyện “Nếu cậu muốn có một người bạn” đã kết bạn với ai?+ Sau khi kết bạn với Cáo, cậu bé tí hon đã được cảm hóa như thế nào?

+ Bài thơ “Bắt nạt” nhắc đến hiện tượng nào trong học đường?

- HS tiến hành trả lời

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài

C LUYỆN TẬP

a Mục tiêu

- Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các bài tâp

b Nội dung: Hs suy nghĩ, nhận thức được nội dung và những đặc điểm của truyện

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập 2,

SGK-trang 34

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời

HS kể lại một số thay đổi tích cực

của bản thân mà em có được nhờtình bạn:

- Biết yêu thương, chia sẻ và giúp

đỡ những người yếu đuối

- Không kiêu ngạo, khinh bỉ kẻ yếu

mà quan tâm, chia sẻ với họ

- Biết sống đoàn kết, tương thântương ái

- Biết cách kết bạn, sống gần gũi,thân thiện với mọi người

………

D VẬN DỤNG

a Mục tiêu

- Nhận diện được người kể chuyện, ngôi kể, nhân vật trong truyện đồng thoại

- Nhận diện được lời đối thoại, cử chỉ, hành động của hai nhân vật Lai-ca và nô

Bi Nhận diện được những chi tiết thể hiện cảm nhận, suy nghĩ của nhân vật Bê Bi Tô

về 2 người bạn

- Nêu được thông điệp về tình bạn

b Nội dung: Hs suy nghĩ, nhận thức được nội dung và những đặc điểm của

NV 1: Tìm hiểu chung

Bước 1: Giao nhiệm vụ

(1) GV yêu cầu học sinh đọc các chú thích

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: ( SGK)

2 Tác phẩm

Trang 38

1,2,3 SGK, trang 34 khái quát những thông

liên quan đến tác giả và văn bản

(2) GV gọi Hs đọc nối tiếp và xác định

người kể chuyện, ngôi kể, nhân vật trong

văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời

và Lai-ca

- Phần 2 (Còn lại): Tình bạn giữaBê-tô và Bi-nô

NV 2: Tìm hiểu về Người kể chuyện,

ngôi kể, nhân vật

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Xác định người kể chuyện, ngôi kể, nhân

vật trong văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời

II Tìm hiểu nội dung văn bản

1 Người kể chuyện, ngôi kể, nhân vật

- Người kể chuyện: nhân vật Bê-Tô(con chó)

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất – Xưng tôi

- Nhân vật: Bê-Tô, Lại- ca, Bi- nô( Con vật được nhân cách hóa nhữngkhông mất đi đặc trưng của loài vật -

> đặc trưng của truyện đồng thoại)

NV3: Tìm hiểu về lời đối thoại, cử chỉ,

hành động của hai nhân vật Lai -ca và

Bi-nô

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Đọc văn bản và hoàn thành phiếu học tập

sau:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân hoàn thành phiếu

học tập

Bước 3: Báo cáo

2 Lời đối thoại, cử chỉ, hành động của hai nhân vật Lai -ca và Bi-nô

a Nhân vật Lai -ca

 Bi-nô gãi mõm vào tai Bê-tô, hỏibạn: “Mày sao thế? Sợ à?”, “Sợnhưng mà thích chứ?”

 Thò đầu ra khỏi gầm chạn, lặng lẽ ngắm mưa rơi

Trang 39

của nhân vật “tôi” về 2 người bạn

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh theo dõi văn bản và

trả lời các câu hỏi:Tìm các chi tiết thể hiện

cảm nhận, suy nghĩ của Bê -Tô về Lai -Ca

và Bi-nô?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo

- Gọi HS trả lời, nhận xét, bổ sung

* Bi-nô:

=> Một người bạn thông tuệ

=> Bi-nô đã đem đến cho Bê-tônhững suy nghĩ khác về tình bạn Nóthích thú khi được khám phá điều

đó, bị hấp dẫn bởi Bi-nô

NV5: Tìm hiểu thông điệp về tình bạn

mà em nhận được từ văn bản

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu

thông điệp về tình bạn mà em nhận được

từ văn bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo

- Gọi HS trả lời, nhận xét, bổ sung

từ những kỉ niệm, thời gian ở cạnhnhau

* HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

- Học bài cũ và thực hiện bài tập sau:

Bài 1: Tự chọn 1 truyện và thực hiện các yêu cầu sau:

a Xác định người kể chuyện

b Chỉ ra một số đặc điểm mà giúp em nhận biết được đó là truyện đồng thoại

Người kể chuyện Những yếu tố thể hiện đặc điểm của

Trang 40

Ngày dạy: Từ ngày …… đến ngày………… Tiết: Từ tiết 7 đến tiết 28

BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM

(12 Tiết)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

1.1 Văn bản

a Văn bản 1: Chuyện cổ tích về loài người (Xuân Quỳnh)

- HS nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, vẩn của bài thơ

Chuyện cổ tích về loài người.

- HS nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua yếu

tổ tự sự mang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từđộc đáo

b Văn bản 2: Mây và sóng (Ra-bin-đơ-ra-nát Ta-go)

- HS nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếngtrong một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp

- HS nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ

- HS nhận diện được đặc điểm nhất quán của tác phẩm: bài thơ là lời yêu thương củanhà thơ dành cho trẻ em, là tình mẫu tử thiêng liêng thấm đượm trong từng yếu tốhình thức như: sự lặp lại có biến đổi trong cấu trúc của bài thơ, giọng điệu tâm tìnhtrò chuyện, các biện pháp tu từ,

c Văn bản 3: Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh)

- HS củng cổ kiến thức về người kể chuyện ngôi thứ nhất đã được học ở bài 1 Tôi

Ngày đăng: 08/06/2023, 15:50

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w