1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo môn công nghệ sản xuất may công nghiệp( công nghệ may 3)

36 182 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình Chuẩn Bị Triển Đơn Hàng Mới
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Người hướng dẫn Th.S Phạm Thị Quỳnh Hương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Sản Xuất May Công Nghiệp
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Vẽ đặc điểm hình dáng sản phẩm (6)
  • 1.2. Xây dựng bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu (6)
    • 1.2.1. phân tích sản phẩm (6)
    • 1.2.2. Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu (7)
  • 1.3. Thiết kế mẫu (9)
    • 1.3.1. Lập bảng thông số (9)
    • 1.3.2. Lập bảng thống kê chi tiết (10)
    • 1.3.3. Thiết kế (tỉ lệ 1:5) (11)
  • 2.1. xây dựng định mức nguyên liệu (13)
    • 2.1.1. Phương pháp xây dựng định mức nguyên liệu (13)
    • 2.1.2. Bảng định mức nguyên liệu (14)
  • 2.2. Xây dựng định mức phụ liệu (14)
    • 2.2.1. Phương pháp xây dựng định mức phụ liệu (14)
    • 2.2.2 Bảng định mức phụ liệu (18)
  • 3. tiêu chuẩn thành phẩm (20)
    • 3.1. Đặc điểm sản phẩm (20)
    • 3.2. Yêu cầu kỹ thuật (20)
    • 3.3. Lắp ráp (20)
    • 5.1. Bảng liệt kê chi tiết (31)
    • 5.2. Nhận biết mặt vải (32)
    • 5.3. Trải vải (32)
    • 5.4. Cắt (32)
    • 5.5. Đánh số (32)
    • 5.6. Ép (32)
    • 6.1. Tiêu chuẩn giặt sản phẩm (34)
    • 6.2. Tiêu chuẩn là thành phẩm (34)

Nội dung

Trường Đại học công nghiệp Hà Nội Ngành công nghệ may báo cáo môn công nghệ sản xuất may công nghiệp( công nghệ may 3) Quy trình sản xuất áo măng tô trẻ em..........................................................................................................

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY - TKTT

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

dưới sự giúp đỡ và giảng dạy của giảng viên nhà trường với nhiều kinh nhiệm trongchuyên ngành công nghệ may em đã học được rất nhiều kiến thức bổ ích Nhờ đó em

có thêm kinh nghiệm để làm việc và hòa nhập với xã hội khi ngành may mặc pháttriển

Trong học kỳ này, em được giao báo cáo học phần “Quy trình chuẩn bị một đơn hàng mới” do cô Phạm Thị Quỳnh Hương hướng dẫn, sau một thời gian thực

hiện báo cáo, dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô cùng với sự nỗ lực của bảnthân, em đã hoàn thành báo cáo này đúng thời hạn

Tuy nhiên, báo cáo của em còn có nhiều thiếu sót, em rất mong cô giáo góp ý

để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦUNgành dệt may là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn trong nền kinh tế nước ta Nó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, cung cấp một mặt hàng không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của nhân dân.

Nhu cầu lao động trong ngành dệt may hàng năm là rất lớn, ước tính mỗi năm có khoảng 2.2 triệu việc làm cho người công nhân Kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may trong những năm qua luôn đứng thứ hai trong tổng số những ngành có sản phẩm xuất khẩu thu về nguồn ngoại tệ lớn, đóng góp phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước

Từ thực trạng này, những năm qua đã có rất nhiều trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề đã đào tạo ngành công nghệ may, đóng góp một lượng lớn lao động cho ngành dệt may, đặc biệt là những kĩ sư công nghệ may

Không chỉ cung cấp cho thị trường lao động Việt Nam những kĩ sư giỏi chuyên môn,

mặt khác khoa Công nghệ may và Thiết Kế thời trang trường Đại học Công

nghiệp Hà Nội những năm qua đã rất nỗ lực đổi mới phương pháp dạy và học giúp

cho sinh viên sau khi ra trường vừa có kiến thức chuyên môn vừa có các kĩ năng thực

tế áp dụng cho công việc sau này Trong đó, công nghệ sản xuất may công nghiệp là một môn học rất quan trọng trong một doanh nghiệp, nó quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm Do đó để củng cố kiến thức về môn học này, kì học này khoa

Công nghệ may và Thời trang đã giao cho các sinh viên thực hiện báo cáo môn học

công nghệ may công nghiệp

Bản thân em đang là sinh viên năm ba của khoa, em đã được giao báo cáo với đề tài

“Quy trình chuẩn bị một đơn hàng mới”.

Trong quá tình thực hiện báo cáo em đã được củng cố lại kiến thức bổ ích dưới sự

hướng dẫn tận tình của cô Phạm Thị Quỳnh Hương Tuy nhiên,báo cáo của em còn

nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của cô để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

MỤC LỤC

1.phân tích đặc điểm sản phẩm 6

1.1.Vẽ đặc điểm hình dáng sản phẩm 6

1.2.Xây dựng bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu 6

1.2.1 phân tích sản phẩm 6

1.2.2 Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu 7

1.3.Thiết kế mẫu 9

1.3.1 Lập bảng thông số 9

1.3.2 Lập bảng thống kê chi tiết 10

1.3.3 Thiết kế (tỉ lệ 1:5) 11

2.xây dựng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu 13

2.1 xây dựng định mức nguyên liệu 13

2.1.1 Phương pháp xây dựng định mức nguyên liệu 13

2.1.2 Bảng định mức nguyên liệu 15

2.2.Xây dựng định mức phụ liệu 16

2.2.1 Phương pháp xây dựng định mức phụ liệu 16

2.2.2 Bảng định mức phụ liệu 20

3 tiêu chuẩn thành phẩm 22

3.1 Đặc điểm sản phẩm 22

3.2 Yêu cầu kỹ thuật 22

3.3.Lắp ráp 22

4.xây dựng quy trình công nghệ may 25

5.tiêu chuẩn cắt 31

5.1.Bảng liệt kê chi tiết 31

5.2 Nhận biết mặt vải 31

5.3 Trải vải 32

5.4 Cắt 32

5.5 Đánh số 32

5.6 Ép 32

6.tiêu chuẩn hoàn thiện sản phẩm 34

6.1.Tiêu chuẩn giặt sản phẩm 34

6.2 Tiêu chuẩn là thành phẩm 34

Trang 5

6.3 Phương pháp treo – hoàn thiện 34 6.4.Đóng thùng 35

Trang 6

- Áo măng tô hai hàng cúc, mũ tháo dời, có đai buộc

- Cổ đức, có 2 túi cơi nổi ở thân trước, thân sau hai mảnh có xẻ ở gấu

- Áo tay dài, hai mang

- Các đường may được diễu, mí tạo sự khỏe khoắn năng động

Hình 1 1 Mặt trước, mặt sau, mặt trong của sản phẩm

Trang 7

- Áo mặc dài tới đùi

- Lót nhạt màu hơn vải chính

- Lót thân trước được may với nẹp

- Lót thân sau có đính nhãn chính và nhãn cỡ, nhãn HDSD

* Lựa chọn nguyên phụ liệu:

+ Lớp ngoài là kaki giữ ấm tốt, thoáng khí, độ dày vừa phải, không bị xù lông sauquá trình sử dụng, lại không bị rút chỉ

+ Chất liệu vải kaki giữ nhiệt rất tốt, độ bền cao rất ít thấm nước, mùa đông ở nước tamưa khá nhiều nên lựa chọn một sản phẩm làm từ kaki sẽ là một lựa chọn đúng đắn.+ Lớp lót là 100% cotton an toàn cho da bé, mềm mại, không gây kích ứng da

+ Nguyên liệu dễ tìm, đặt hàng và dễ gia công

1.2.2 Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu

lót 100% cotton Toàn bộ thân lót, tay áo,túi áo

3 Mùng 50% pes, 50% PA Thân trước, nẹp, gấu áo thân sau,gấu

tay, cơi túi, lá cổ, chân cổ, đai áo,xẻ

40/3

100% polyeste Chỉ trên dùng để may tất cả các

đường may mí,diễu trên mặt phải sản

phẩm

Trang 8

60/3

Chỉ dưới dùng để may tất cả cácđường may chắp,ghim

11 HDSDNhãn Nhãn lụa(8*4cm) Sườn trái cách gấu 16cm

bài Giấy Couche

Gắn vào khuy đầu tiên bằng đạn vòng

15 Túi

PE

Nhựa polyetylen(75*57

Đóng gói sản phẩm

Trang 9

1 Central back lenghth/

2 Length to back waist/

3 Length to front waist/

6 Neck round (seam to seam)/ Rộng

8 Upper arm – armhole/ Rộng bắp tay 28 29 30 31 32 1

Hà Nội,ngày 25 tháng 12 năm 2021Nơi nhận: Phụ trách đơn vị Người ban hành

Trang 10

9 Shouder width / Rộng vai 30 31 32 33 34 1

10 sleeve opening/ Rộng cửa tay 22 23 24 25 26 1

18 Pocket height/ Rộng cơi 3.

20 Hood center panel width/ Rộng má

21 Hood center panel length/

1.3.2 Lập bảng thống kê chi tiết

Stt Tên chi tiết

Số lượng chi tiết

Ghi chúLớp chính Lớp

lót Mùng

Trang 11

7 Cơi túi 2 2 Canh sợi dọc

1.3.3 Thiết kế (tỉ lệ 1:5)

Hình 1 2 Các chi tiết chính của sản phẩm

Trang 12

Hình 1 3 Các chi tiết phụ của sản phẩm

Hình 1 4 Các chi tiết vải lót của sản phẩm

Trang 13

2.xây dựng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu

2.1 xây dựng định mức nguyên liệu

2.1.1 Phương pháp xây dựng định mức nguyên liệu

* Chọn hình thức giác sơ đồ:

- Xử dụng hình thức giác sơ đồ: Là sự sắp xếp các chi tiết mẫu chuẩn của 1 hoặc một

số sản phẩm cùng cỡ hoặc khác cỡ trong cùng 1 mã hàng trên 1 mặt vải hoặc trên mộtkhổ giấy tượng chưng cho khổ vải sao cho đảm bảo canh sợi cho phép, đảm bảo tiêuchuẩn mĩ thuật, kĩ thuật của sản phẩ, đồng thời hạ định mức tiêu hao xuống mức thấpnhất

- Vải chính mã hàng PT1303 là vải một màu trơn, có nóng vải chéo, nên chọn hìnhthức giác đuổi Các chi tiết trên sơ đồ phải đúng canh sợi, quay cùng một chiều, xuôitheo chiều nóng vải, không được chồng lên nhau

- Vải lót: vải màu trơn, sử dụng hình thức giác đối đầu, các chi tiết không được chồnglên nhau đúng canh sợi

- Mùng: Giác theo hình thức giác đối đầu, các chi tiết không được chồng lên nhau,đúng canh sợi

* Kết quả giác sơ đồ:

Dài sơ đồ: 1,85 m Rộng sơ đồ 1,50m,

giác hai cỡ 10 và 11

Dài sơ đồ 1,56 m Rộng sơ đồ 1,5 m,

Hình 2 1 Sơ đồ mini giác vải chính

Hình 2 2 Sơ đồ mini giác vải lót

Trang 14

+ Cắt 2 miếng vải dài 20*20 cm sử dụng để may của đơn hàng.

+ May 1 đường may dài 10 cm, mật độ mũi chỉ theo yêu cầu kĩ thuật

+ Đường may chắp: Mật độ mũi chỉ 4 mũi/cm

+ Đường mí, diễu: Mật độ mũi chỉ 3 mũi/cm

+ Tháo đường chỉ vừa may và đo chiều dài chỉ vừa tháo ra (Đã cộng 2 đầu đườngmay)

- Tính hệ số chỉ theo công thức: H = L/l

Trong đó:

H: hệ số chỉ

L: chiều dài chỉ tiêu hao

l: chiều dài đường may

- Đường may thắt nút khi may chắp 2 mảnh vải chính:

Hình 2 3 Sơ đồ mini giác mùng

CÔNG TY MAY TINH LỢI BM.13.01.02

ĐỊNH MỨC NGUYÊN LIỆU

Đơn hàng: PD:T135055 Chủng loại: Măng tô trẻ em

Trang 15

+ May 1 đoạn thẳng 10 cm rồi tháo ra (l)

+ Đo lại chiều dài của đoạn chỉ vừa tháo (L) được 30 cm (đã cộng dư độ dàiđường may)

H= L/l = 30/10 = 3

- Đường may thắt nút khi mí, diễu , ghim cá vai

+ May 1 đoạn thẳng 10 cm rồi tháo ra (l)

+ Đo lại chiều dài của đoạn chỉ vừa tháo (L) được 35 cm (đã cộng dư độ dàiđường may)

H= L/l = 35/10 = 3.5

- Đường thùa khuyết và đính cúc: Do thực tế đường thùa khuyết và đính cúc rất khótháo chỉ nên sử dụng phương pháp dùng một đoạn chỉ đã biết độ dài Thùa khuyết,đính cúc cuối cùng tính lượng chỉ còn lại

Bảng 3 1 Hệ số chỉ của đường may

l: là chiều dài đường may (m, cm)

H: Hệ số chỉ (là lượng chỉ tiêu hao/1cm (lượng chỉ này phụ thuộc vào dạng đường may và độ dày của đường may)

S: số đường may

- Đường may cố định:

Định mức chỉ= S × H

Trong đó:

H: Hệ số chỉ (sau khi khảo sát thực tế)

S: số lượng cúc, khuy,bọ trên sản phẩm

Trang 16

Bảng 3 2 Bảng tính định mức chỉ

đường may

Hệ số chỉ

Độ dài đường may Tổng

2 Diễu trang trí xung quanh cơi

4

May cơi và lót túi dưới vào

miệng túi dướiMay lót túi trên vào miệng túi

trên

11 Ghim dây passan vào thân

13 Mí đường chắp lót thân trước

18 May gấu lót trái thân sau với

19 May lộn đường xẻ thứ nhất với

20 May đườn xẻ thứ 2 với lót phải

Trang 17

55 Chắp sườn lớp lót+ đặt mác

Trang 18

58 Ghim 2 đường tra cổ lại 1 3 38.5 115.5

59 Ghim dây passan vào mang tay

62 May chắp bụng tay lớp ngoài+

65 May lộn đường gấu tay lớp

67 Lược cầm vòng đầu tay áo lớp

 Phương pháp xây dựng định mức phụ liệu khác

Những phụ liệu đếm được: nhãn mác, thẻ bài, cúc, khuy, số cuộn chỉ, băng dính (đếmtheo lô) …

Nguyên phụ liệu sử dụng phương pháp cân trọng lượng: thùng carton, , túi nilon 2.2.2 Bảng định mức phụ liệu

Trang 19

PHÒNG KỸ THUẬT SỐ: 231/TT-2021

ĐỊNH MỨC PHỤ LIỆU

Đơn hàng: PD:T135055 Chủng loại: Măng tô trẻ em

Trang 20

Áo măng tô: Dáng áo mặc rộng, dài ngang đùi, có đai áo, mũ dời

+ Thân trước: có 2 túi cơi nổi, có cá vai trang trí

+ Thân sau: cắt rời đường sống lưng, mí diễu sống lưng; có xẻ ở giữa

+ Cổ áo dạng cổ đức có thể cài kín cổ hoặc bẻ ve

+ Tay dài kiểu 2 mang,mí diễu sống tay, có trang trí bằng cá tay

3.2 Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu chuẩn kỹ thuật may:

- Dùng kim may phù hợp với loại vải và chỉ để đảm bảo chất lượng đường may chomáy 1 kim, mật độ mũi may 4mũi/cm đối với các đường chắp, ghim, mật đội mũi chỉ3cm đối với các đường mí, diễu

- Các đường mí phải đều 0.2 cm, đường diễu cách đường mí 0.7cm

- Vị trí cúc, khuyết: khuyết thùa phải đều, sát chỉ, không nhăn dúm, tuột chân

- Nhãn hướng dẫn sử dụng sản phẩm được may ở sườn trái cách gấu 16cm

- Nhãn chính được may ở chính giữa đáp cổ cách chân cổ 2cm, nhãn cỡ may ở giữa chân nhãn chính

Tiêu chuẩn ngoại quan:

- Dáng áo đúng sản phẩm mẫu

- Làm sạch đầu chỉ, xơ vải và các vết bẩn trên sản phẩm

- Sản phẩm không bị lỗi vải, loang ố, khác màu giữa các chi tiết

- Chỉ may chắp phải đồng màu với màu của vải, chỉ may mí diễu sáng màu hơn vảichính

- Các đường diễu, mí không được nối chỉ Các đường may êm phẳng

- Các đường may có mũi chỉ đều, không bỏ mũi, sùi chỉ, không nhăn, tuột mũi

- Các đầu và cuối đường may lại mũi 2 mũi chồng khít lên nhau

- Các đường may diễu, đè, mí, lộn phải cách đều mép vải, tay áo tra tròn đều, êmcanh thẳng sợi, không cầm bai

- Các chi tiết đối xứng nhau như tay áo, nẹp áo, túi áo phải đối xứng

- Lót áo phải đối kẻ tại các đường chắp

- Cúc, khuyết chắc chắn, không tuột sổ, cài êm phẳng

3.3.Lắp ráp

Trang 21

- Là lật đường chắp sống tay về phía mang tay lớn

- Sống tay mí 0,2 cm, đường diễu cách đường mí 0.7 cm

- Đường tra tay vải chính, vải lót 1cm

Đường chắp đáp cửa mũ với lớp chính, lớp lót 1 cm

May diễu bản to đáp cửa mũ 2cm

5 Thùa khuyết, đính cúc

-thùa khuyết: đầu bằng, lỗ khuyết gọn

- Khuyết nẹp:Thùa thân bên trái khi mặc, cân ở giữa bản to nẹp khuyết, dài khuyết cho đường kính cúc 1,8cm

- Đính cúc: cúc nẹp đính bên phải khi mặc, cúc 4 lỗ, đính cúc chữ X, cúc đính chắc chắn,chân cúc cách 0,1cm với mặt vải, cúc cài êm với khuyết

- Cúc dự phòng: 2 cúc to đính vào mặt trên nhãn trắng ở sườn

Trang 22

Hà Nội,ngày 25 tháng 12 năm 2021Nơi nhận: Phụ trách đơn vị Người ban hành

- Tổ 1:

- Tổ 2:

- Lưu XN1:

Trang 23

4.xây dựng quy trình công nghệ may

CÔNG TY MAY TINH LỢI BM.13.01.02

Thờ

i gian gia công

(giâ y)

Th

ời gian gia công + 15%

hao phí

(gi ây)

Công

cụ và thiết

bị sử dụng

Chuẩn bị

1 loại,cấp phátNhận BTP,phân 2 80 92 công Thủ

2 trí túi, cổ, vị trí nhãnSang dấu các vị 2 80 4 82.

Thủcông, mẫurập

Ghim cơi túi với

7

May cơi và lót túidưới vào thân sản phẩm

miệng túi dưới

May lót túi trênvào miệng túi trên

8 lộn túiBổ miệng túi cơi, 2 2 30* 69 công,kéoThủ

Trang 24

5

Sang dấu vị tríghim dây passan thân

trước

Thủcông, mẫurập

1

8

Là lật đườngchắp lót thân trước với

20*

Máy 1kim

2

1

Là lật sống lưnglớp ngoài về phía bên

trái và là gập gấu thân

trước, thân sau

2

5

Ghim dây passan

Trang 25

May gấu lót phải

Máy 1kim

34

5

Máy 1kim

3

4

Là rẽ đường chặncạnh đỉnh xẻ lớp lót,

3

Máy 1kim

Cổ áo

3

Máy 1kim

Trang 26

4 5 công, kéo4

Mũ áo

4

7

May chắp má mũlớp ngoài với sống mũ

5

0

May chắp má mũlót với sống mũ lót 3

20*

Máy 1kim

5

1

Là rẽ đườngchắp má mũ lót với

5

3

Là lật đườngchắp về phía đáp cửa

5

8

May chân mũlớp ngoài với lớp lót+

đặt chun vào chân mũ

Gia công nẹp ve và hoàn thiện cổ áo

Trang 27

Thủcông,kéo7

7

115

Máy 1kim

7

7

Sang dấu các vịtrí ghim cá tay,cá vai,

Trang 28

4 lót+ đặt mác HDSD bênsườn trái 2 kim

9

Ghim 2 đường tra

Máy 1kim

Ghim dây passan

9

3

Là lật sống taylớp ngoài về phía mang

9

5

May chắp bụngtay lớp ngoài+ Ghim cá

30*

Máy 1kim

9

8

Là rẽ bụng tay,sống tay lớp lót 3

20*

Máy 1kim

Trang 29

Máy 1kim

Máy 1kim

Máyvắt

132

Máythùa khuyết1

14*

8

128.8

Máyđính cúc1

Thủcông1

18

Đính cúc mũ vào

Thủcông1

19

Đính cúc cá vai

Thủcông1

20

Vệ sinh công

126.5

Thủcông1

13

Tổng thời gian chế tạo 1 sản

Hà Nội,ngày 25 tháng 12 năm 2021Nơi nhận: Phụ trách đơn vị Người ban hành

- Tổ 1:

- Tổ 2:

Trang 30

- Lưu XN1:

Trang 31

Đơn hàng: PD:T135055 Chủng loại: Măng tô trẻ em

5.1.Bảng liệt kê chi tiết

S

tt

Tên chi tiết

Số lượng chi tiết

Canh sợi

G

hi chú

Lớp chính

L

ớp lót

M ùng

1

Canhsợi dọc1

Canhsợi dọc1

Canhsợi dọc1

3

Dâypassa

Canhsợi dọc

Trang 32

5.2 Nhận biết mặt vải

Vải chính: mặt phải là mặt có vân chéo đi từ phía trái chéo xuống phía phải

Vải lót: Mặt trái bóng hơn

Mùng: Mặt không dính là mặtphải

5.3 Trải vải

-Tở vải khỏi cuộn 24h trước khi trải để vải hồi trạng thái ban đầu

-Vệ sinh sạch sẽ bàn cắt trước khi cắt vải

-Đảm bảo về điều kiện an toàn lao động, dụng cụ, thiết bị

-Trải giấy lót trên bàn trước khi trải vải: Trải mặt phải của vải lên trên, các lớp vải êmphẳng, không bùng, tránh xô lệch giữa các mép vải, 2 mép vải bằng nhau, đứng thànhkhông đổ sệ, khi trải vải phải vuông đều 4 góc Khi trải ghim thẳng kẻ ngang, cắt đầu bàn thẳng kẻ ngang

- Bảo số lượng vải chính xác theo yêu cầu

- Có ghim kẹp xung quanh bàn vải, vị trí các ghim kẹp là0,5m

- Đảm bảo mặt phẳng vải không bị bai giãn, nhăn vặn

- Yêu cầu cắt ngang canh thẳng sợi

- Các dấu bấm chính xác 0,3cm theo sơ đồ mẫu

- Khi cắt gọt: Các chi tiết phải đúng kích thước so với bán thành phẩm trong sơ đồ,bảng thống kê chi tiết so với bảng màu

Lá vải cắt đúng đường biên theo sơ đồ áp trên vải, đường cắt phải chính xác

Ép thử để kiểm tra chất lượng trước khi ép hàng loạt

Sau khi ép xong phải đảm bảo độ kết dính, không trào nhựa

Tất cả các chi tiết đều thả qua máy ép, các chi tiết ép dựng theo thống kê chi tiếtThông số ép: nhiệt độ từ 1400 C-1600 C, lực ép 0.3-0.5 N/cm2, thời gian =15s

Các chi tiết ép xong không bong dộp, không bị bóng mặt vải, đảm bảo độ kết dínhbềnchắc

Ngày đăng: 08/06/2023, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w