NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG VĂN BẢN CỦA VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG VĂN BẢN CỦA VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG VĂN BẢN CỦA VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC,.
Trang 1PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TẠI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG VÀ LƯU TRỮ
TÊN ĐỀ TÀI
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG VĂN BẢN CỦA VIỆT NAM
QUY ĐỊNH VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Nghi thức nhà nước
Mã phách:……….
TP HỒ CHÍ MINH – 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Nhận xét và đánh giá hệ thống văn bản củaViệt Nam quy định về nghi thức nhà nước” là thành quả của bản thân tự thựchiện sau nhiều tuần học tập và nghiên cứu Trong quá thực hiện đề tài có thamkhảo các tài liệu có liên quan và việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đượctrích dẫn theo đúng quy định
Trang 3Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 3
7 Cấu trúc của đề tài 3
PHẦN NỘI DUNG 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 4
1.1 Khái quát chung về nghi thức nhà nước 4
1.1.1 Khái niệm nghi thức nhà nước 4
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của nghi thức nhà nước 4
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của nghi thức nhà nước 6
1.2 Một số nội dung của nghi thức nhà nước 6
1.2.1 Biểu tượng quốc gia 6
1.2.2 Nghi thức công sở 7
1.2.3 Nghi thức ngoại giao 9
1.2.4 Nghi thức nhà nước trong tổ chức các buổi hội họp, lễ mít tinh, kỷ niệm và lễ trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự của Nhà nước 10
Chương 2 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG VĂN BẢN CỦA VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 11
2.1 Hệ thống văn bản của Việt Nam quy định về nghi thức nhà nước 11
2.2.1 Văn bản quy định về biểu tượng quốc gia 11
2.2.2 Văn bản quy định về nghi thức công sở 11
2.2.3.Văn bản quy định về nghi thức ngoại giao 12
Trang 52.2.4 Văn bản quy định về nghi thức nhà nước trong tổ chức các buổi hội họp, lễ mít tinh, kỷ niệm và lễ trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự
của Nhà nước 13
2.2 Quan điểm cá nhân về hệ thống văn bản quy định về nghi thức nhà nước hiện nay 14
2.3 Nhận xét, đánh giá 15
2.3.1 Kết quả đạt được 15
2.3.2 Hạn chế 17
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 18
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 20
3.1 Ban hành một số văn bản quy định xử phạt đối với cá nhân, tổ chức có thẩm quyền thực hiện sai quy định 20
3.2 Thường xuyên rà soát các văn bản, quy định đã lỗi thời 20
3.3 Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan, tổ chức 21
3.4 Tuân thủ quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 21 KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động quản lý nhà nước, một bối cảnh đặc biệt của giao tiếp
xã hội khi các chủ thể giao tiếp có những thuộc tính giao ước xã hội khácnhau, việc áp dụng một cách hợp lý và thuần thục những cơ cấu nghi thứctương thích là tiền đề quan trọng để đạt được hiệu quả giao tiếp tốt nhất
Ta có thể thấy rằng Nghi thức Nhà nước vô cùng quan trọng và nó đãđược cụ thể hóa bằng các văn bản để có tính bắt buộc chung, điều chỉnh đốivới các cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước nhằmđảm bảo việc thực hiện nghiêm túc
Trong những năm qua, hệ thống văn bản của Việt Nam quy định về
nghi thức nhà nước đã tương đối chắc chẽ và đầy đủ, việc thực hiện các nghithức nhà nước cũng được thực hiện một cách tốt hơn và ngày càng đi vào nềnếp, khắc phục được những nhược điểm trước đây
Tuy nhiên, trên thực tế hệ thống văn bản của Việt Nam quy định vềnghi thức nhà nước và việc thực hiện nghi thức nhà nước của một số cá nhân,
tổ chức vẫn còn nhiều hạn chế, văn bản quy định về nghi thức nhà nước khiban hành gặp phải nhiểu ý kiến trái chiều, việc thực hiện vẫn còn nhiều saisót, một số nơi thực hiện quá phô trương gây lãng phí ngân sách Nhà nước
Do vậy, để tìm hiểu về nghi thức nhà nước sẽ nhận xét và đánh giá từ
đó làm rõ được ưu điểm, hạn chế của hệ thống văn bản của Việt Nam quyđịnh về nghi thức nhà nước, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
hệ thống các văn bản của Việt Nam quy định về nghi thức nhà nước Vì vậy,
tôi lựa chọn đề tài “Nhận xét và đánh giá hệ thống văn bản của Việt Nam quy định về nghi thức nhà nước” để làm bài tiểu luận kết thúc học phần.
2 Lịch sử nghiên cứu
Trang 7Nghiên cứu về nghi thức nhà nước đã có không ít các nhà khoa họcnghiên cứu Tại Việt Nam, cho đến nay có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu
về lĩnh vực này như các công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình về soạnthảo văn bản; các bài viết trên báo, tạp chí, các luận văn tốt nghiệp, các khóaluận…
Lịch sử nghiên cứu về nghi thức nhà nước ta có thể kể đến các côngtrình đề tài sau:
- Cuốn “Nghi thức nhà nước”, năm 2009 của tác giả Lưu Kiếm Thanh
- “Kỹ năng thực hành văn hóa công sở, lễ tân và nghi thức nhà nước ở
cơ quan”, năm 2011 của tác giả Trần Hoàng, Trần Việt Hoa
Ngoài ra, còn có bài viết, bài nghiên cứu - trao đổi về nghi thức nhànước được đăng tải trong các tạp chí khoa học và các kỷ yếu hội thảo khoahọc về hoạt động nghi thức nhà nước ở Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản của Việt Nam quy định về nghithức nhà nước
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các nội dung, những vấn đề cơbản nhất liên quan đến Nghi thức nhà nước trong việc tổ chức, điều hànhcôngviệc tại cơ quan Nhà nước và cơ quan công sở tại Việt Nam
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nhằm nâng cao chất lượng và hoàn thiện hệthống văn bản của Việt Nam quy định về nghi thi thức nhà nước
- Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận và pháp lý liên quan đến nghi thứcnhà nước;
+ Nhận xét và đánh giá hệ thống văn bản của Việt Nam quy định vềnghi thức nhà nước;
Trang 8+ Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hoànthiện hệ thống văn bản của Việt Nam quy định về nghi thức nhà nước.
5 Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, lịch sử của Chủnghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước của nhân dân, donhân dân và vì nhân dân… Và bốn phương pháp nghiên cứu cụ thể là:phương pháp lịch sử; phương pháp duy vật biện chứng; phương pháp sosánh; phương pháp tổng hợp Thông qua các phương pháp lịch sử; phươngpháp duy vật biện chứng; phương pháp so sánh; phương pháp tổng hợp nhằmtổng hợp và so sánh
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Về mặt khoa học: Đề tài đã tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề cơbản về lý luận và pháp lý liên quan đến nghi thức nhà nước, nhằm tạo điềukiện vận dụng có hiệu quả vào việc tổ chức, thực hiện các nghi thức nhà nướcđúng quy định
- Về mặt thực tiễn: Đề tài đã nhận xét và đánh giá đúng hệ thống vănbản của Việt Nam quy định về nghi thức nhà nước với những ưu điểm, hạnchế, từ đó đề xuất được những giải pháp cần thiết, giúp hệ thống căn bản quyđịnh về nghi thức nhà nước ở Việt Nam được hoàn thiện và đạt chất lượng tốthơn
7 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo đề tài gồm có 3chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về nghi thức nhà nước
Chương 2 Nhận xét và đánh giá hệ thống văn bản của Việt Nam quyđịnh về nghi thức nhà nước
Trang 9Chương 3 Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy định vềnghi thức nhà nước.
PHẦN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC
1.1 Khái quát chung về nghi thức nhà nước
1.1.1 Khái niệm nghi thức nhà nước
Giao tiếp là một trong những hoạt động quan trọng trong đời sống xãhội, là nền tảng quan trọng để xây dựng nên xã hội Nền văn minh nhân loại,nền văn hoá của mỗi dân tộc, quốc gia được kiến tạo thông qua hoạt độnggiao tiếp Hoạt động giao tiếp có thể diễn ra bằng các phương tiện ngôn ngữ
và phi ngôn ngữ Dù được thực hiện bởi phương thức nào đi nữa, hoạt độnggiao tiếp luôn luôn phải được đặt trong những bối cảnh nhất định, được thựchiện bởi những cơ cấu nghi thức nhất định trong việc sử dụng các phương tiệngiao tiếp tương ứng nhằm đạt tới mục tiêu đặt ra
Trong hoạt động quản lý nhà nước, một bối cảnh đặt biệt của giao tiếp
xã hội, khi các chủ thể giao tiếp có những thuộc tính giao ước xã hội khácnhau, việc áp dụng một cách hợp lý và thuần thục những cơ cấu nghi thứctương thích là tiền đề quan trọng để đạt được hiệu quả giao tiếp tốt nhất
Những nghi thức, thủ tục mang tính nghi lễ được thực hiện trong hoạtđộng giao tiếp quản lý nhà nước là một bộ phận quan trọng của các phươngthức tiến hành hoạt động đó Nội dung của những nghi thức và thủ tục đó đãgóp phần đúc kết khái niệm nghi thức nhà nước
Như vậy, có thể hiểu như sau: “Nghi thức Nhà nước là những phương thức giao tiếp trong hoạt động quản lý Nhà nước nói chung, được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật hoặc theo phong tục, tập quán của
Trang 10dân tộc, quốc tế mà các bên tham gia quan hệ thủ tục quản lý Nhà nước phải tuân thủ và thực hiện nghiêm chỉnh”.
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của nghi thức nhà nước
Nghi thức nhà nước có các đặc điểm chính như sau:
- Được quy định, điều chỉnh bởi pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế+ Phong tục, tập quán, dân tộc
+ Hệ thống văn bản pháp quy, quốc gia
+ Hệ thống văn bản luật quốc gia
+ Công pháp quốc tế
Ví dụ: Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018
Quy định chế độ hội họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quanthuộc hệ thống hành chính nhà nước
- Thể hiện quyền độc lập và vị trí của quốc gia, dân tộc trong quan hệquốc tế
+ Là công cụ đảm bảo quyền bình đẳng giữa các quốc gia, ít nhất là vềmặt hình thức
+ Đây là cơ hội để các quốc gia thể hiện tiếng nói, lập trường của mìnhđối với các vấn đề mà các bên quan tâm
+ Thể hiện bản sắc dân tộc của mỗi quốc gia trong quan hệ quốc tế
Ví dụ: Quan điểm ngoại giao của nước ta được thể hiện trong cách đón
tiếp các lãnh đạo quân sự của nước ngoài Thể hiện bản sắc dân tộc thông quatiệc chiêu đãi và quà lưu niệm
- Thể hiện sự điều chỉnh và khả năng kiểm soát của nhà nước
+ Ban hành hệ thống chính sách, pháp luật định hướng chính sáchngoại giao quốc gia trong quan hệ quốc tế
+ Thành lập hệ thống các Cơ Quan thực hiện hoạt động Ngoại Giaochuyên trách để triển khai các chính sách Ngoại Giao của mình
Trang 11+ Thường xuyên có sự kiểm tra, giám sát hiệu quả hoạt động của lĩnhvực ngoại giao
Ví dụ: Thành lập các cơ quan ngoại giao ở các tỉnh, thành phố gọi
chung là sở Ngoại Vụ
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của nghi thức nhà nước
- Vai trò và ý nghĩa của nghi thức nhà nước trong đối ngoại
Tạo khung cảnh và bầu không khí cho mối quan hệ giữa các quốc giađược tiến hành thuận lợi; đề ra quy tắc cho các cuộc giao thiệp quốc tế; vậndụng các hình thức thích hợp trong các cuộc đàm phán ký kết các văn kiệnquốc tế nhằm làm tăng giá trị và sự tôn trọng những điều đã ký kết
Nghi thức ngoại giao cố gắng đảm bảo quyền bình đẳng cho các quốcgia, tạo điều kiện để mỗi quốc gia, ngay cả trong trường hợp thù địch vớinhau, có sự tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng phẩm giá và quyền độc lập giữa cácdân tộc, kể dân tộc nhỏ yếu nhất
Nghi thức Nhà nước thể hiện những nét văn minh và bản sắc văn hóacủa một dân tộc
- Vai trò và ý nghĩa của nghi thức nhà nước trong đối nội
Cán bộ, công chức thực hiện tốt nghi thức nhà nước, góp phần nâng caokhả năng và kỹ năng nhận biết cái đẹp, sự tổng hòa những phẩm chất bêntrong và bên ngoài, những khả năng thể chất và tinh thần – một hình thức lýtưởng giáo dục con người
Nghi thức nhà nước là một nội dung tác nghiệp rất quan trọng, giúp choviệc mở rộng, củng cố, thúc đẩy việc giải quyết các mối quan hệ có liên quanđến chức năng quản lý của mỗi cơ quan, tổ chức, Nhà nước, thể hiện và phục
vụ chính sách, pháp luật của Nhà nước
1.2 Một số nội dung của nghi thức nhà nước
1.2.1 Biểu tượng quốc gia
Trang 12Biểu tượng quốc gia bao gồm những vấn đề liên quan đến cách thức thểhiện và sử dụng các biểu tượng quốc gia (Quốc huy, Quốc kỳ, Quốc ca,…).
Mỗi dân tộc, quốc gia trên thế giới đã lựa chọn cho mình những biểutượng nhất định Những biểu tượng đó là Quốc hiệu, Quốc kỳ, Quốc ca, Quốchuy, quốc ngữ, quốc thiều v.v tức là những gì phần lớn tạo nên quốc thể
- Quốc hiệu: Là tên gọi của đất nước Sau đại thắng mùa xuân năm
1975, ngày 02-07-1976, Quốc hội ra Nghị quyết về tên nước, Quốc kỳ, Quốchuy, Thủ đô, Quốc ca, và tên nước là "CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM" Quốc hiệu cùng với tiêu ngữ "Độc lập- Tự do- Hạnh phúc"cùng tạo thành tiêu đề văn bản được in trên đầu trang nhất
- Quốc huy: Là huy hiệu của một nước hoặc hình tượng trưng cho mộtnước Theo Quy định tại Điều 13 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam năm 2013: "Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namhình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa,
ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam."
Việc sử dụng Quốc huy được quy định tại Hướng dẫn số BVHTTDL ngày 02/10/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3420/HD Quốc kỳ: là cờ tượng trưng cho một Quốc gia, cũng chính là Cờ Tổquốc Đồng thời đó cũng là biểu trưng một cách rõ ràng quyền lực của nhândân ta, chủ quyền của mình đối với lãnh thổ, cương vực đã được phân định
1.2.2 Nghi thức công sở
Nghi thức công sở là những vấn đề có liên quan đến kỹ năng giao tiếp(cử chỉ, lời ăn tiếng nói, trang phục ) của cán bộ, công chức trong giải quyếtnhững công việc nội bộ nhà nước, cũng như trong hoạt động giao tiếp với các
tổ chức và công dân
Trang 13Có thể thấy, trong giao tiếp, con người luôn luôn thể hiện một lực hấpdẫn nào đó để thực hiện ý đồ giao tiếp của mình và cái hấp dẫn đó phần nàotiềm ẩn trong năng lực ứng xử và khả năng khai thác năng lực đó ở mỗi cánhân Sự hấp dẫn đó được truyền đạt tới đối tượng giao tiếp thông qua trangphục, những cái bắt tay, giọng nói, vóc dáng, hoạt động nội tâm được biểuhiện bởi những yếu tố ngôn ngữ điệu bộ đó.
Nghi thức công sở được quy định tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTgngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế vănhóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước quy định về trang phục, giaotiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, bài trícông sở tại các cơ quan hành chính nhà nước
- Về trang phục:
Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện nhiệm vụphải ăn mặc gọn gàng, lịch sự
Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức là trang phục chính thức được
sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nướcngoài
Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức: bộ comple, áo sơ mi, cravat
Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức: áo dài truyền thống, bộcomple nữ
Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trangphục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục
- Về giao tiếp và ứng xử:
Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độlịch sự, tôn trọng Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục,nói tiếng lóng, quát nạt
Trang 14Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, cán bộ, công chức, viên chứcphải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về cácquy định liên quan đến giải quyết công việc.
Cán bộ, công chức, viên chức không được có thái độ hách dịch, nhũngnhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ
Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viênchức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác
Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức phải xưng tên,
cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung côngviệc; không ngắt điện thoại đột ngột
1.2.3 Nghi thức ngoại giao
Nghi thức ngoại giao là những vấn đề liên quan đến công tác lễ tân, hay
tổ chức tiếp đãi khách (chào đón, hội đàm, chiêu đãi, tặng quà, tiễn đưa) đốivới khách nước ngoài
Việc đón tiếp các đoàn khách có khác nhau về mặt nghi lễ tùy theo tínhchất của mỗi đoàn Công tác này đã được quy định tại Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18/2/2022 về nghi lễ đối ngoại Nghị định này đã thay thế nộidung Nghi lễ đối ngoại và đón tiếp khách nước ngoài (từ Chương 8 đếnChương 13) tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013của Chính phủ về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hìnhthức khen thưởng, danh hiệu thi đua, nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp kháchnước ngoài
Nghị định này quy định nghi lễ đối ngoại, bao gồm:
Đón, tiếp các đoàn khách cấp cao nước ngoài thăm cấp nhà nước, thămchính thức, thăm làm việc, thăm nội bộ, thăm cá nhân, quá cảnh; đón, tiếp Bộtrưởng, Trưởng các cơ quan của Nghị viện hoặc cấp tương đương và một sốđoàn khách quốc tế khác;
Trang 15Tiễn, đón Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi thăm, dự hội nghị quốc tế ởnước ngoài; thư, điện mừng, điện chia buồn, thăm hỏi của Lãnh đạo cấp cao;
Nghi lễ dành cho Trưởng cơ quan đại diện nước ngoài, bao gồmTrưởng cơ quan đại diện ngoại giao, Trưởng cơ quan đại diện lãnh sự, vàTrưởng cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
Nghị định số 18/2022/NĐ-CP quy định cụ thể về thư, điện mừng, điệnchia buồn, thăm hỏi của lãnh đạo cấp cao (Điều 35) như sau: Bộ Ngoại giaochủ trì kiến nghị và dự thảo thư, điện mừng, điện chia buồn, thăm hỏi củaTổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội
Ban Đối ngoại Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao kiếnnghị, trình Tổng Bí thư duyệt điện mừng, thăm hỏi của Tổng Bí thư gửiNguyên thủ một số nước, Người đứng đầu một số Đảng có quan hệ đặc biệt
Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội phối hợp Bộ Ngoại giao kiến nghị,trình Chủ tịch Quốc hội duyệt, ký thư mừng, thăm hỏi, chia buồn gửi Ngườiđứng đầu Nghị viện các nước có quan hệ đặc biệt
1.2.4 Nghi thức nhà nước trong tổ chức các buổi hội họp, lễ mít tinh,
kỷ niệm và lễ trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự của Nhà nước
Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 Quy địnhchế độ hội họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệthống hành chính nhà nước Quy định này điều chỉnh việc tổ chức các cuộchọp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan hành chính nhà nướcnhằm giảm bớt số lượng, nâng cao chất lượng các cuộc họp trong hoạt độngcủa các cơ quan hành chính nhà nước ở các cấp, các ngành, thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí trong việc tổ chức các cuộc họp, góp phần tích cực tiếptục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả sự chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng
cơ quan hành chính nhà nước, đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính