1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án công nghệ 2 thiết kế nhà máy nuôi trồng và chế biến nấm bào ngư thành snack

65 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Nhà Máy Nuôi Trồng Và Chế Biến Nấm Bào Ngư Thành Snack
Tác giả Lê Anh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Xuân
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Đồ án công nghệ 2
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết xây dựng nhà máy (13)
    • 1.2. Vị trí xây dựng nhà máy (13)
    • 1.3. Điều kiện tự nhiên (14)
    • 1.4. Nguồn nguyên liệu (14)
    • 1.5. Nguồn cung cấp và thoát nước (14)
    • 1.6. Nguồn điện (15)
    • 1.7. Nguồn nhân lực (15)
    • 1.8. Giao thông vận tải (15)
    • 1.9. Hợp tác hóa (15)
    • 1.10. Năng suất của nhà máy (16)
  • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (17)
    • 2.1. Tình hình nuôi trồng nấm bào ngư trong và ngoài nước (17)
      • 2.1.1. Tình hình nuôi trồng nấm bào ngư ở trong nước (17)
      • 2.1.2 Tình hình nuôi trồng nấm bào ngư ở ngoài nước (17)
    • 2.2 Đại cương về nấm bào ngư (18)
      • 2.2.1 Giới thiệu chung về nấm bào ngư (18)
      • 2.2.2 Chu trình sống của nấm bào ngư (19)
      • 2.2.3. Thành phần dinh dưỡng cần thiết cho nấm bào ngư phát triển (0)
      • 2.2.4. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm bào ngư (0)
      • 2.2.5. Giá trị dinh dưỡng của nấm bào ngư (25)
    • 2.3. Nuôi trồng và chế biến nấm bào ngư (26)
      • 2.3.1. Nguyên liệu nuôi trồng nấm bào ngư (26)
      • 2.3.2 Các bệnh về nấm bào ngư và cách xử lí (27)
    • 3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ (31)
    • 3.2 Giải thích quy trình (32)
      • 3.2.1 Mùn cưa (32)
      • 3.2.2 Sàng mùn cưa (32)
      • 3.2.3 Ủ mùn cưa (32)
      • 3.2.4. Phối trộn (33)
      • 3.2.5 Rót chai, đóng nắp (33)
      • 3.2.6 Tiệt trùng (33)
      • 3.2.7 Cấy giống (34)
      • 3.2.8 Ủ sợi (0)
      • 3.2.9 Chăm sóc, thu hái (35)
      • 3.2.9 Xử lý sơ bộ (35)
      • 3.2.10 Tạo hình (36)
      • 3.2.11 Chiên (37)
      • 3.2.12 Tẩm gia vị (37)
      • 3.2.13 Làm nguội (37)
      • 3.2.14 Đóng gói (38)
      • 3.2.15 Giai đoạn nhân giống (38)
  • CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT (41)
    • 4.1. Lập kế hoạch sản xuất (41)
    • 4.2. Chọn thông số ban đầu và tổn thất nguyên liệu qua từng công đoạn (41)
      • 4.2.1. Năng suất của nhà máy (41)
      • 4.2.2. Các thông số ban đầu của nguyên liệu (0)
      • 4.2.3. Chọn tổn thất nguyên liệu qua từng công đoạn (42)
    • 4.3. Tính cân bằng vật chất (42)
      • 4.3.1. Công đoạn ủ sợi (42)
      • 4.3.4. Công đoạn rửa (44)
      • 4.3.5. Công đoạn phân loại (44)
      • 4.3.6. Công đoạn cắt lát (44)
      • 4.3.7. Công đoạn chiên chân không (45)
      • 4.3.8. Tẩm gia vị (45)
      • 4.3.9. Công đoạn làm nguội (46)
      • 4.3.10. Công đoạn đóng gói (46)
      • 4.3.11. Công đoạn tiệt trùng (46)
      • 4.3.12. Công đoạn phối trộn nguyên liệu (47)
      • 4.3.13. Công đoạn ủ mùn cưa (47)
  • CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN CHỌN THIẾT BỊ (50)
    • 5.1. Công thức tính thiết bị trong dây chuyền (50)
    • 5.2. Thiết bị sử dụng trong dây chuyền (50)
      • 5.2.1. Thiết bị cân nguyên liệu phụ (50)
      • 5.2.2. Xe nâng nguyên liệu (51)
      • 5.2.3. Thiết bị sàng mùn cưa (52)
      • 5.2.4. Xe phân phối mùn cưa và phụ gia trước khi ủ (53)
      • 5.2.5. Phòng ủ (53)
      • 5.2.6. Thiết bị phối trộn mùn cưa và nguyên liệu phụ (54)
      • 5.2.7. Thiết bị rót chai tự động và đóng nắp (55)
      • 5.2.8. Thiết bị tiệt trùng (56)
      • 5.2.9. Thiết bị cấy giống nấm (57)
      • 5.2.10. Kệ chứa giá thể (0)
      • 5.2.11. Thiết bị rửa nấm (58)
      • 5.2.12. Băng tải phân loại nấm (59)
      • 5.1.13. Thiết bị cắt nấm (60)
      • 5.1.14. Thiết bị chiên nấm (61)

Nội dung

THIẾT KẾ NHÀ MÁY NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN NẤM BÀO NGƯ... Tính cấp thiết xây dựng nhà máy Nấm bào ngư là một loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng như chất đạm, chất khoáng, các vitamin và kh

LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

Tính cấp thiết xây dựng nhà máy

Nấm bào ngư là thực phẩm giàu dinh dưỡng, chứa protein, khoáng chất và vitamin, không độc hại Việt Nam có điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc trồng nấm, với nhiệt độ ổn định và nguồn nhân lực dồi dào Thị trường tiêu thụ nấm bào ngư đang tăng trưởng, nhưng ngành trồng nấm vẫn chủ yếu phụ thuộc vào phương pháp thủ công, dẫn đến sản phẩm hạn chế và tồn đọng Để hiện đại hóa ngành sản xuất nấm và đa dạng hóa sản phẩm, việc xây dựng nhà máy nuôi trồng và chế biến nấm bào ngư thành snack là cần thiết.

Vị trí xây dựng nhà máy

Huyện Hoà Vang là huyện ngoại thành duy nhất của Thành phố Đà Nẵng, chiếm 72% diện tích đất liền với tổng diện tích 707,3 km² Mật độ dân số tại huyện này là 262 người/km² tính đến năm 2018, trong khi phần còn lại của thành phố dành cho các quận nội thành.

Hình 1.1 Bản đồ huyện Hòa Vang doanh dịch vụ phục vụ du lịch nên rất thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy trồng nấm , phát triển nông nghiệp

Nhà máy tọa lạc tại xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi như gần nguồn nguyên liệu, mật độ dân cư thấp, địa hình bằng phẳng và cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển.

Điều kiện tự nhiên

Huyện Hoà Vang tọa lạc từ 15°56' Bắc đến 16°13' Bắc và từ 107°49' Đông đến 108°13' Đông, nằm ở phía Tây thành phố Đà Nẵng Huyện này tiếp giáp với các quận và huyện xung quanh, ngoại trừ quận Cẩm Lệ, nơi không giáp biển.

Phía Đông giáp các quận của TP Đà Nẵng (trừ quận Sơn Trà, Hải Châu, Thanh Khê, bao gồm các quận: Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ)

Phía Bắc giáp huyện Phú Lộc - tỉnh Thừa Thiên - Huế

Phía Tây giáp huyện Nam Đông - tỉnh Thừa Thiên - Huế và huyện Đông Giang

Phía Nam giáp huyện Đại Lộc và thị xã Điện Bàn - tỉnh Quảng Nam

Hòa Vang có khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng với nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9 °C Nhiệt độ cao nhất rơi vào các tháng 6, 7, 8, dao động từ 28-30 °C, trong khi nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-23 °C Độ ẩm không khí trung bình đạt 83,4%, cao nhất vào tháng 10, 11 với mức 85,67-87,67%, và thấp nhất vào tháng 6, 7, dao động từ 76,67-77,33%.

Với lượng mưa trung bình hằng năm là 2504,57 mm/năm, lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11 trung bình từ 550-10000 mm/tháng, thấp nhất vào các tháng 1, 2,

3, 4 trung bình từ 23-40 mm/ tháng Hướng gió chủ yếu là Đông Nam vào mùa nóng và Đông Bắc vào mùa lạnh, tốc độ gió trung bình 3 - 4m/s.

Nguồn nguyên liệu

Mùn cưa được nhập về từ các tỉnh Tây Nguyên hoặc Huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, chủ yếu là mùn cưa từ cây cao su Ngoài ra, mùn cưa cũng có thể được thu mua từ các công ty chế biến gỗ như xí nghiệp chế biến gỗ Vinafor Đà Nẵng và công ty cổ phần miền trung Hoàng Anh Gia Lai, giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển nguyên liệu do vị trí gần với địa điểm xây dựng.

Nguồn cung cấp và thoát nước

Nguồn cung cấp nước cho nhà máy sẽ được lấy từ nguồn nước đã qua xử lý, đảm bảo đáp ứng đủ các chỉ tiêu chất lượng trước khi đưa vào sản xuất Hệ thống cấp nước sẽ được kết nối với hệ thống cấp nước của Nhà máy nước Cầu Đỏ.

Nước thải sau khi xử lý sẽ được xả ra hệ thống thoát nước chung của nhà máy, trong khi nước ngưng có thể tái sử dụng cho mẻ sản xuất tiếp theo Cần tránh tình trạng nước thải ứ đọng để không gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của nhà máy.

Nguồn điện

Nhà máy sử dụng điện từ mạng lưới điện quốc gia qua các trạm biến áp để vận hành thiết bị và sinh hoạt Để đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định, nhà máy còn lắp đặt hệ thống phát điện dự phòng.

Nguồn nhân lực

Nhà máy cần một lượng lớn công nhân lao động phổ thông và nhân viên kỹ thuật cao, được đào tạo bài bản Đà Nẵng có gần 50% dân số là lực lượng lao động, với nhiều trường đại học lớn ở miền Trung cung cấp nguồn nhân lực chất lượng Ngoài ra, vị trí giáp ranh với tỉnh Quảng Nam giúp thu hút thêm công nhân và người lao động từ khu vực này.

Chính nhờ những điều kiện trên mà có thể đảm bảo đáp ứng tốt nhất nguồn nhân lực cho các hoạt động sản xuất của nhà máy.

Giao thông vận tải

Hiện nay, thành phố đã phát triển đầy đủ các loại hình giao thông vận tải, bao gồm đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không Sự hiện diện của các phương tiện này, đặc biệt là gần khu nông nghiệp, giúp rút ngắn thời gian vận chuyển và tiết kiệm chi phí đến nơi tiêu thụ.

Hợp tác hóa

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang, được đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao kết hợp với du lịch sinh thái, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững Nằm cách trung tâm thành phố 15 km, khu công nghiệp này thuận lợi cho việc giao thương, thúc đẩy hợp tác và liên kết chặt chẽ Điều này giúp việc sử dụng các công trình điện, nước, giao thông, cũng như nhập nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm trở nên dễ dàng hơn, đặc biệt là trong việc phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Năng suất của nhà máy

Nhà máy nuôi trồng nấm bào ngư với năng suất 1000kg nấm tươi/ngày và chế biến thành sản phẩm snack nấm bào ngư

Kết luận: Với vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống giao thông vận tải phát triển, nguồn lao động dồi dào và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm cao, việc xây dựng nhà máy sản xuất snack nấm là một quyết định hợp lý, hứa hẹn mang lại hiệu quả kinh tế cao.

TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Lập kế hoạch sản xuất

Nhà máy làm việc trong một năm, nghỉ các vụ lễ theo quy định của nhà nước, tết âm lịch Nhà máy làm việc mỗi ngày làm việc 1 ca

Các ngày nghỉ trong năm:

- Giỗ tổ Hùng Vương: 1 ngày

Bảng 4.1: Biểu đồ sản xuất của nhà máy Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cả năm

Số ngày làm việc/ tháng

Chọn thông số ban đầu và tổn thất nguyên liệu qua từng công đoạn

4.2.1 Năng suất của nhà máy

Mỗi ngày nhà máy sản xuất 1000 kg nấm tươi một ngày chế biến thành sản phẩm snack nấm

Một năm nhà máy làm việc 350 ngày

Thời gian một vụ nấm khoảng 50 ngày , vậy một năm ta có 7 vụ

Vậy một vụ ta phải sản xuất được M = (1000x350)/7= 50000 kg nấm tươi

4.2.2 Các thông số ban đầu của nguyên liệu

- Các chất dinh dưỡng bổ sung:

Năng suất 3,5 % có nghĩa là cứ 1000kg mùn cưa nguyên liệu đem ủ sợi thu được

4.2.3 Chọn tổn thất nguyên liệu qua từng công đoạn

Bảng 4.2 Tổn thất trong quá trình sản xuất

STT Các công đoạn Tổn thất (%)

Tính cân bằng vật chất

Để sản xuất 1000 kg nấm tươi mỗi ngày, cần sử dụng 2857 kg nguyên liệu đầu vào, dựa trên tỷ lệ thu được 35 kg nấm tươi từ 100 kg nguyên liệu.

M 1 (khối lượng nguyên liệu vào ủ sợi)M 1’(khối lượng giống)

M 2 (khối lượng giá thể vào chăm sóc)

Ta có: Khối lượng nguyên liệu đầu vào của quá trình ủ sợi là M 1 = 142857,1 Ủ sợi

100 x 142857 = 14285,71(kg/vụ) Lượng giá thể sau công đoạn ủ sợi:

4.3.2 Công đoạn chăm sóc Điều chỉnh nhiệt độ,đẩm Loại bỏ nấm bệnh

M 3 (khối lượng giá thể và nấm sau chăm sóc)

Khối lượng giá thể và nấm sau công đoạn chăm sóc:

M 3 (khối lượng giá thể và nấm sau chăm sóc)

Theo số liệu ban đầu, khối lượng nấm thu hái (M4) là 50.000 kg/vụ, trong khi khối lượng bã thải sau khi trồng nấm (M3’) cần được xác định.

M 2 ( Lượng giá thể vào chăm sóc)

M 4 (khối lượng nấm sau thu hái)

M 5 (khối lượng nấm sau rửa) Khối lượng nấm sau khi rửa là M 5 :

M 5 (khối lượng nấm sau rửa)

M 6 (khối lượng nấm sau phân loại) Khối lượng nấm sau khi được phân loại:

M 6 (khối lượng nấm sau phân loại)

M 7 (khối lượng nấm sau cắt lát)

4.3.7 Công đoạn chiên chân không

M 7 (khối lượng nấm sau cắt lát)

M 8 (khối lượng nấm sau chiên chân không) Khối lượng nấm sau khi chiên chân không là:

M 8 (khối lượng nấm sau làm chiên chân không)

M 8’ (khối lượng nguyên liệu phụ)

M 9 (khối lượng nấm sau tẩm gia vị) Lượng đường cho vào 1% lượng nấm tẩm gia vị

Và lượng muối cho vào 1%

Khối lượng nấm sau khi tẩm gia vị là :

M 9 (khối lượng nấm sau tẩm gia vị)

M 10 (khối lượng nấm sau làm nguội) Khối lượng nấm sau khi làm nguội là:

M 10 (khối lượng nấm sau làm nguội)

M 11 (khối lượng nấm sau đóng gói) Khối lượng nấm sau khi tính hao hụt sẽ là:

M 12 (mùn cưa sau phối trộn vào tiệt trùng)

M 1 (khối lượng nguyên liệu vào ủ )

4.3.12 Công đoạn phối trộn nguyên liệu

M 13 (mùn cưa sau ủ vào phối trộn)

M 13’ (khối lượng phụ gia vào ủ )

M 12 (khối lượng nguyên liệu vào tiệt trùng ) Khối lượng nguyên liệu mùn cưa + nguyên liệu phụ:

100−0,5 = 144296,5 (kg/vụ) Tính toán công đoạn chuẩn bị nguyên liệu:

M13’ = M cám gạo + M Bột nhẹ + M bột ngô = 3% M1 3 + 1% M 13 + 3% M 13 Vậy 1,07 M13= 144296,5 (kg/vụ)

M13= 134856,5 (kg/vụ) Vậy lượng Phụ gia bổ sung là:

M 14 (khối lượng mùn cưa trước khi ủ)

M 14’ (khối lượng nguyên liệu phụ )

M 13 (khối lượng nguyên liệu vào ủ)

Vậy: Khối lượng CaCO3 bổ sung vào là : MCaCO3 = 677,7051 (kg/vụ)

4.3.14 Công đoạn sàng nguyên liệu

M 15 (khối lượng nguyên liệu trước khi sàng xử lý)

M 14 (khối lượng nguyên liệu trước khi ủ chín) Khối lượng nguyên liệu trước khi vào xử lý là:

4.3 Bảng tổng kết nguyên liệu

STT Tính nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, phế liệu

Năng suất theo vụ (kg)

Năng suất theo ngày (kg)

Nguyên liệu mùn cưa ban đầu 138307,2 2766,144

3 Nguyên liệu vào ủ chín mùn cưa 135541 2710,82

4 Nguyên liệu mùn cưa vào phối trộn 134856,5 2697,13

Nguyên liệu phụ cám gạo 4045,696 80,91392

Nguyên liệu phụ bột nhẹ 1348,565 26,9713

Nguyên liệu phụ bột ngô 4045,696 80,91392

6 Giá thể vào chăm sóc

7 Bã thải sau trồng nấm 103245,6 2064,912

TÍNH TOÁN CHỌN THIẾT BỊ

Công thức tính thiết bị trong dây chuyền

Việc lựa chọn thiết bị phù hợp là yếu tố quyết định năng suất của nhà máy, giúp đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả Để tối ưu hóa quá trình sản xuất, cần dựa vào vụ có năng suất cao nhất để tính toán và chọn thiết bị Số lượng thiết bị n được xác định theo công thức cụ thể.

+ Thiết bị làm việc liên tục n + Thiết bị làm việc gián đoạn n Trong đó: n: Số lượng thiết bị yêu cầu

N: Năng suất giờ của dây chuyền ở từng công đoạn

M: Năng suất giờ của thiết bị t: thời gian làm việc

Thiết bị sử dụng trong dây chuyền

Nhà máy cần 2766,144 kg mùn cưa mỗi ngày, tương đương với 28 bao 100 kg để đáp ứng nhu cầu sản xuất.

5.2.1 Thiết bị cân nguyên liệu phụ

Lượng nguyên liệu phụ dùng trong một ngày là:

Nguyên liệu CaCO3 là: 13,3541 ( kg/ ngày )

Sử dụng cân bàn điện tử IND 221 của hãng Mettler Toledo với các thông số kỹ thuật như sau:[6]

-Trọng lượng cân tối đa: 100 kg ± 500 g

-Màn hình: đầu cân điện tử IND221, tự động sang đèn LED

Hình 5.1: Thiết bị cân bàn

Nguyên liệu phụ có khối lượng lớn nhất là CaCO3 vậy số lượng cân sử dụng được là: n = 13,3541

Vận chuyển mùn cưa từ đống ủ đến thiết bị phối trộn

-Kích thước càng nâng: L x W x T :1220 x150x 55 (mm)

-Động cơ : Công suất tối đa 72,8/2200 kw/r/min

Số lượng xe cần dùng là: n = 2697,13

Số lượng cần dùng là 1 xe

5.2.3 Thiết bị sàng mùn cưa

Chọn máy sàng lồng được cung cấp bới Công ty cổ phần ỹ thuật CKM Việt Nam với các thông số kỹ thuật như sau:

-Động cơ moter chính 3 Kw

-Vật liệu: Thép CT3/SS400

-kích thước lỗ sàng: 7mm

Hình 5.3: Thiết bị sàng mùn cưa

Thời gian sàng mùn cưa 8h

5.2.4 Xe phân phối mùn cưa và phụ gia trước khi ủ

Chọn thiết bị phân phối mùn cưa có nhãn hiệu DONKORI, có xuất xứ Iran, có các thông số kỹ thuật

Phòng ủ có hình hộp chữ nhật, gồm nhiều phòng nối tiếp nhau, kích thước giống nhau, có mái che, thông thoáng tự nhiên, thuận lợi cho ủ mùn cưa

Lượng mùn cưa và các thành phần cần phối trộn cho 1 ngày ủ:

Cho khối lượng riêng của nguyên liệu = Khối lượng riêng của hỗn hợp mùn cưa 300(kg/m 3 )

Thể tích của nguyên liệu ủ trong một phòng ủ là :

Hình 5.4 Thiết bị phân phối mùn cưa rộng 2,5m, vậy chiều dài của đống ủ:

Vậy kích thước của phòng ủ:

Kích thước phòng ủ là 4000 x 2500 x 4000 mm

Vì thời gian ủ là 6 ngày, 3 ngày đảo trộn một lần nên ta chọn 6 phòng ủ dùng để ủ mùn cưa với kích thước khu ủ là 12000 x 6000 x 4000 mm

5.2.6 Thiết bị phối trộn mùn cưa và nguyên liệu phụ

Khối lượng nguyên liệu đem trộn:

Nhà máy làm việc 8h một ngày nên khối lượng nguyên liệu đem trộn trong 1h là 2885,92914 /8= 360,741 kg/h

Máy trộn mùn cưa được sử dụng để phối trộn nguyên liệu phụ sau khi ủ, giúp tiết kiệm thời gian và công sức di chuyển Thiết bị này được đặt ngay trong khu vực ủ nguyên liệu, cho phép thực hiện quá trình phối trộn một cách thuận tiện và hiệu quả.

Hình 5.5: Thiết bị phối trộn mùn cưa

Ta lựa chọn máy trộn trục ngang 3A5,5Kw với các thông số sau

-Tốc độ trục chính : 50 vòng/phút

5.2.7 Thiết bị rót chai tự động và đóng nắp

Chọn chai có kích thước h0mm, d0mm

Ta tiến hành xếp các chai vào các rổ nhựa trung bình 20 chai một rổ, dài để 5 chai, rộng để 4 chai

Chọn chiều dài rổ là 500mm, chiều rộng là 40 mm, chiều cao 5 mm

Ta tiến hành rót chai tự động và đóng nắp, chọn thiết bị có thông số kĩ thuật như sau:

Hình 5.6 Thiết bị rót chai tự động và đóng nắp

Số thiết bị cần chọn là: n = 512,8

Vậy ta chọn 1 thiết bị rót chai tự động và đóng nắp

Các chai sau khi được đóng được đưa qua thiết bị tiệt trùng chai để tiêu diệt các vi sinh vật làm ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy

Thể tích 4102,1 chai cần tiệt trùng là : 3,158m 3

Chọn thiết bị nồi hấp khử trùng hơi áp suất kiểu MQS2,5

Các thông số kỹ thuật của thiết bị MQS2,5:

-Tên: Nồi hấp xung chân không

-Nơi xuất xứ :Trung Quốc

-Kích thước bên trong :2100 x 1000 x 1200 mm

Hình 5.7: Thiết bị tiệt trùng MQS 2,5

Thời gian tiệt trùng và lấy ra vệ sinh là 2 giờ , vậy một ngày tiệt trùng được 4 n = 3,158

Vậy ta cần dùng 1 thiết bị tiệt trùng

5.2.9 Thiết bị cấy giống nấm

Thông số kĩ thuật kỹ thuật của máy cấy giống

Số thiết bị cần chọn n = 512.8

Chọn 1 thiết bị cấy giống

Hình 5.8 Thiết bị cấy giống

Diện tích 1 đáy chai là 0,008 m 2 , ta có tất cả 4102,1 chai/ ngày, vậy diện tích của các chai là 32,82 m 2

Chọn kệ có kích thước L x W = 7m x 1m ( một giàn có 5 kệ )

Số kệ cần cho 1 ngày là: n = 32,82

Quá trình từ vụ ủ sợi đến khi thu hái đầu tiên kéo dài 30 ngày Sau khi thu hái, cần tiếp tục chăm sóc để thực hiện vụ thu hái lần thứ hai, mất thêm 9 ngày Tổng thời gian cho cả hai vụ thu hái là 39 ngày.

Vậy số kệ cần dùng là : 39x2 5 kệ/vụ ( 39 giàn/vụ )

Hình 5.9: Kệ chứa giá thể

Khối lượng nấm vào thiết bị rửa là 980 kg/ngày = 122,5 kg/ h

Máy rửa nấm giúp loại bỏ mùn cưa bám trên nấm, làm sạch bề mặt nấm để dễ dàng cho các bước tiếp theo Chúng tôi chọn thiết bị rửa nấm model HY4000, được sản xuất tại Trung Quốc, với các thông số công nghệ tiên tiến.

-Vật liệu: Thép không gỉ

Vậy ta chọn 1 thiết bị rửa nấm

Hình 5.10: Thiết bị rửa nấm

5.2.12 Băng tải phân loại nấm

Lượng nấm vào phân loại là 975,1kg/ ngày = 122 kg/h

Băng tải dùng để phân loại nấm không đạt tiêu chuẩn

Ta sử dụng băng tải của Công ty Phú Thịnh Corp

- Độ rộng băng tải: 1000mm

-Năng suất : Điều chỉnh theo yêu cầu, chọn năng suất 150kg/h

Vậy chọn 1 băng tải cho công đoạn này

Hình 5.11: Băng tải phân loại nấm

Lượng nấm vào thiết bị cắt là 970,2245 kg/ ngày = 122 kg/ h

Ta chọn thiết bị cắt nấm loại GGMG-1 của Công ty cổ phần công nghệ Vinacom

Hà Nội với các thông số kỹ thuật sau:

-Kích thước thiết bị : 1800 x 700 x 960 mm

Hình 5.12 Thiết bị cắt nấm

Khối lượng nấm chiên chân không 950,82 kg/ ngày

Thời gian chiên chân không theo mẻ Đây là thiết bị gia công theo yêu cầu về năng suất, chọn máy làm mỗi mẻ 50kg/

20 phút gồm 15 phút chiên và 5 phút lấy nấm sau khi chiên ra

Mỗi ngày sẽ làm được 24 mẻ tương đương 1200 kg nấm

Hình 5.13 Thiết bị chiên chân không

Chọn 1 thiết bị chiên chân không

- Khí nén tiêu thụ: 4 HP

- Điện tiêu thụ: 220V hoặc 380 V, 3 phase, 50 Hz

Khối lượng nấm cần tẩm gia vị : 993,3692 kg/ngày = 124,171 kg/h

Số lượng thiết bị cần dùng: n = 124,171/200 = 0,62

Hình 5.14 Thiết bị tẩm gia vị

Khối lượng nấm vào làm nguội là 988,4024 kg/ngày = 113,5503 kg/h

Ta sử dụng băng tải làm mát của Công ty Phú Thịnh Corp với các thông số kỹ thuật như sau:

Công suất: 1,5 kw Độ rộng băng tải: 1000mm

Hình 5.15 Băng tải làm mát

Khối lượng nấm vào đóng gói là 983,4603kg/ ngày

Giả sử khối lượng một túi là 500g, vậy số gói cần phải đóng là 983,4603/0,5 ≈

Chọn máy đóng gói hút chân không buồng đôi, được cung cấp bởi công ty Hoa Việt JSC, với thông số kỹ thuật như sau:

- Kích thước buồng hút chân không: 670 x 540 x 110 mm

Ta chọn 1 thiết bị cho công đoạn này

Hình 5.16 Thiết bị đóng gói nấm

Ngày đăng: 08/06/2023, 10:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w