1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài vi phạm pháp luật bài tập lớn kết thúc học phần

17 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vi phạm pháp luật bài tập lớn kết thúc học phần
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chuyên ngành Pháp luật đại cương
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 196,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người thực hiện hành vi trái pháp luật chỉ bị xem là có lỗi khi hành vi mà chủ thể đã thực hiện là kết quả của sự lựa chọn, quyết định của họ trong khi người đó có đủ điều kiện khách qua

Trang 1

BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

TÊN ĐỀ TÀI: VI PHẠM PHÁP LUẬT BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Pháp luật đại cương

Hà Nội – 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

1 Lí do chọn đề tài 2

2 Mục đích và nhiệm vụ 2

3 Đối tượng thực hiện 2

4 Pháp pháp thực hiện 2

5 Ý nghĩa bài tập 2

NỘI DUNG 3

1.Khái niệm vi phạm pháp luật 3

2.Dấu hiệu vi phạm pháp luật 3

3.Cấu thành vi phạm pháp luật 5

3.1 Khái niệm cấu thành vi phạm pháp luật 5

3.2 Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật 5

4 Các loại vi phạm pháp luật 8

4.1 Vi phạm hình sự 8

4.2 Vi phạm dân sự 9

4.3 Vi phạm hành chính 9

4.4 Vi phạm kỷ luật 9

5 Ví dụ minh họa về vi phạm pháp luật 10

KẾT LUẬN 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

MỞ ĐẦU

1.Lí do chọn đề tài

Đối với mỗi quốc gia pháp luật được xem là công cụ quan trọng trong việc quản lí đất nước Những năm vừa qua ở Việt Nam công tác pháp luật nước ta có thay đổi trong các bộ luật, hiến pháp Nhà nước đã có những Bộ luật mới ban hành, sửa đổi những chính sách để phù hợp với sự phát triển cũng như đời sống nhân dân hiện nay Và trên cơ sở đó, vấn đề nâng cao hiểu biết cho người dân về các hành vi trái pháp luật, các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật là việc làm cần thiết bởi vì vi phạm pháp luật sẽ có ảnh hưởng tiêu cực, nguy hiểm đến cuộc sống người dân Vì vậy việc tìm hiểu về vi phạm pháp luật, giúp mọi người hiểu rõ hơn về vi phạm pháp luật có vai trò rất quan trọng, có ảnh hưởng đến đến việc tìm ra những biện pháp để giúp quản lí, phòng chống những hành vi vi phạm pháp luật trong xã hội ngày nay Hiểu được tầm quan trọng ấy, giúp mọi người có thể nhận thức đúng đắn về các hành vi, hiểu rõ hơn về vi phạm pháp luật vì vậy em chọn đề tài vi phạm pháp luật

2 Mục đích và nhiệm vụ thực hiện

Tìm hiểu kỹ hơn, hiểu rõ hơn về vấn đề vi phạm pháp luật và các hành vi

vi phạm pháp luật

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Pháp luật Việt Nam

4 Phương pháp thực hiện

Nghiên cứu tài liệu liên quan tới đề tài.

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Hiểu rõ vi phạm pháp luật cũng như các hành vi trái pháp luật

Trang 4

NỘI DUNG

1.Khái niệm vi phạm pháp luật

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí xâm hại tới quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.1

Ví dụ: Hai thanh niên A và B cùng nhau vào tiệm vàng C để trộm cướp vàng của cửa hàng, số vàng A và B lấy có giá trị 100 triệu đồng A và B vi phạm phạm luật vì đã thực hiện hành vi trộm cắp, chiếm đoạt tài sản

2 Dấu hiệu vi phạm pháp luật

Dựa vào 4 dấu hiệu cụ thể:2

* Dấu hiệu thứ nhất, là hành vi xác định của chủ thể (được thể hiện ra

thế giới khách quan dưới dạng hành động và không hành động của con người) Mang lại nguy hiểm cho xã hội (gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ)

Ví dụ: Mẫu thuẫn nên A cầm dao đâm B Việc A đâm B là hành động

cụ thể xác định được là vi phạm pháp luật vì đã xâm hại đến tính mạng con người Còn việc C ghét D và muốn giết D thì không gọi là vi phạm pháp luật vì C là muốn trong suy nghĩ chứ chưa thể hiện bằng hành động cụ thể, không xác định là vi phạm

Việc D thấy A bị đâm và chảy máu rất nhiều nhưng vì sợ nên không đưa A đến viện dẫn đến A tử vong Đây là không hành động nhưng vẫn vi phạm pháp luật vì thấy chết nhưng không cứu dù mình đủ khả năng, nếu đưa đến viện kịp thời có lẽ A không bị mất nhiều máu mà tử vong Theo điều 132 Bộ luật hình sự 2015

1 Bộ giáo dục và đào tạo (2017) Giáo trình pháp luật đại cương Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.trang 78

2 Bộ giáo dục và đào tạo (2017) Giáo trình pháp luật đại cương Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.trang 78

Trang 5

“Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng được quy định tại Điều 132 Bộ luật hình sự 2015 như sau:

“1 Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì

bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm”

* Dấu hiệu thứ hai, là hành vi trái pháp luật Những biểu hiện của hành vi trái pháp luật:

Biểu hiện đầu tiên là chủ thể làm những hành vi mà pháp luật cấm:

các hành vi giết người, cướp tài sản, đua xe trái phép, sử dụng ma túy Biểu hiện tiếp theo là việc chủ thể sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn mà pháp luật cho phép Cụ thể như việc pháp luật cho phép có thể thực hiện một số hành vi để phòng vệ bản thân trong tình huống cấp bách nhưng giết người sẽ vi phạm Có thể là giết người cố ý hay không cố ý

*Dấu hiệu thứ ba là hành vi có lỗi của chủ thể

Lỗi là trạng thái tâm lí của chủ thể đối với hành vi, hậu quả do hành vi của mình gây ra, thể hiện cố ý hoặc vô ý Người thực hiện hành vi trái pháp luật chỉ bị xem là có lỗi khi hành vi mà chủ thể đã thực hiện là kết quả của sự lựa chọn, quyết định của họ trong khi người đó có đủ điều kiện khách quan và chủ quan để lựa chọn một cách xử sự khác phù hợp với pháp luật

Ví dụ: Trên đoạn đường vắng về nhà M gặp một cụ già đám thanh niên đâm vào và bỏ chạy M do dự không biết có nên đưa cụ đến bệnh viện không nhưng sợ bị nghĩ là thủ phạm đâm cụ nên M phóng xe đi Vì đưa đến viện muộn nên cụ già bị mất nhiều máu và tử vong sau đó Hành vi

Trang 6

của M là vi phạm pháp luật Trong trường hợp đó M có thể lựa chọn đưa

cụ đi viện hoặc kêu gọi người khác giúp đỡ nhưng vì sợ nên M không làm như vậy

*Dấu hiệu thứ tư là vi phạm pháp luật phải là hành vi của người có

năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của chủ thể vi phạm pháp luật vào thời điểm thực hiện hành vi, họ hoàn toàn có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã hội và hậu quả của hành vi mà mình thực hiện; khả năng điều khiển được hành vi; khả năng tự chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi của mình Để xác định chủ thể của hành vi vi phạm pháp luật có được kả năng đó hay không nhà nước căn cứ vào độ tuổi và khả năng nhận thức của người đó vào thời điểm thực hiện hành vi trái pháp luật để quy định vấn đề trên

Ví dụ: H 12 tuổi đã thực hiện hành vi trộm cắp 2 triệu đồng tiền của ông A( hàng xóm) Tại điểm điểm thực hiện hành vi vi trộm cắp H chỉ mới

12 tuổi dựa theo quy định của pháp luật H chưa đủ tuổi, chưa có năng lực trách nhiệm pháp lí về hành vi của mình bởi vì theo bộ luật hình sự mới của nước ta năm 2015 “Theo khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự (BLHS) năm

2015, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự (TNHS) về mọi tội phạm (tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng)”3 vì vậy tài thời điểm này H không phải chịu hình phạt theo bộ luật hình sự đối với hành vi trộm cắp

3 Cấu thành vi phạm pháp luật

3 Viện kiểm sát nhân dân tối cao (16-5-2021).Hoàn thiện quy định về xác định tuổi khi giải quyết vấn đề trách nhiệm hình sự và áp dụng thủ tục tố tụng đối với người dưới 18 tuổi

Trang 7

3.1 Khái niệm cấu thành vi phạm pháp luật

Cấu thành vi phạm pháp luật là tổng thể các dấu hiệu cơ bản, đặc thù cho

một loại vi phạm cho một loại vi phạm pháp luật cụ thể, được nhà nước quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

3.2 Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật

Gồm 4 yếu tố:

*Thứ nhất là mặt khách quan

Mặt khách quan của vi pham pháp luật là những biểu hiện ra bên ngoài của hành vi trái pháp luật, gồm 4 biểu hiện: hành vi trái pháp luật, hậu quả nguy hiểm cho xã hội, thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện vi phạm và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả xảy ra

Hành vi trái pháp luật là việc chủ thể thực hiện hành vi pháp luật cấm ( hành động) hoặc chủ thể thực không thực hiện hành vi mà pháp luật yêu cầu ( không hành động)

Ví dụ: hành vi trái pháp luật: vượt đèn đỏ, không đội mũ khi tham gia giao thông, trốn thuế

Hậu quả gây ra: gây thương tích bao nhiêu %, tổn hại danh dự

Mối quan hệ nhân quả là nguyên nhân và hậu quả của sự việc như A bỏ thuốc diệt cỏ vào nước và đưa B uống Vì vậy B chết

*Thứ hai là mặt chủ quan

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là hoạt động tâm lí bên trong của người vi phạm pháp luật gồm có lỗi, động cơ và mục đích thực hiện

Trang 8

Lỗi trong mặt chủ quan của chủ thể vi phạm pháp luật được thể hiện dưới hai hình thức: lỗi cố ý và lỗi vô ý

Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra 4

Ví dụ: A và B yêu nhau được một thời gian sau đó chia tay Mặc dù A nhiều lần xin B quay lại nhưng B không đồng ý và còn rất phù phàng với A Do tức

vì đã cầu xin mà B không quay lại nhiều lần nên A đã hẹn B ra gặp mặt lần cuối Sau khi nói chuyện A đã dùng dao để giết B Rõ ràng A biết hành vi giết người của mình là trái pháp luật nhưng vì không muốn B yêu ai nữa nên đã làm như vậy, mong muốn cho hậu quả đó xảy ra

Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và tuy không mong muốn cho hậu quả đó xảy ra nhưng mặc kệ hậu quả xảy ra 5

Ví dụ: Bà H có một chuồng gà nhưng mấy hôm nay hôm nào cũng bị mất một con bà nghi do N là hàng xóm có tính ăn cắp lấy Vì vậy bà giăng một đoạn dây điện hở trong chuồng gà Đêm hôm đó tên trộm vào trộm gà và dẫm phải dây điện nên đã tử vong Hành vi của bà H là lỗi cố ý gián tiếp Bà biết giăng dây điện sẽ gây chết người nhưng tức vì bị mất gà nên bà vẫn làm vậy

để trả thù

Lỗi vô ý do quá tự tin: chủ thể nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó gây nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không thể xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được nên đã thực hiện hành vi trái pháp luật và gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội

4 Khoản 1 Điều 10 Bộ luật hình sự 2015

5 Khoản 2 Điều 10 Bộ luật hình sự 2015

Trang 9

Ví dụ: A chở B và C trên xe máy ở đoạn đường vắng vì nghĩ rằng đường này sẽ không có công an kiểm tra và không có nhiều người nên đi với vận tốc

80 km/h Hành vi của A là trái pháp luật chở quá số người cho phép và điều khiển xe với tốc độ quá giới hạn cho phép

Lỗi vô ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm pháp luật đã gây ra hậu quả nghiêm trọng cho xã hội nhưng do cẩu thả nên không lường trước được hậu quả xảy

ra mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả ấy

Ví dụ: K là bác sĩ phẫu thuật cho D nhưng trong quá trình làm phẫu thuật

và xử lí vết mổ không cẩn thận nên vết mổ của D bị nhiễm trùng nặng D tử vong một tháng sau phẫu thuật vì nhiễm trùng vết thương

Động cơ vi phạm pháp luật: là động lực bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

Ví dụ: động cơ để H thực hiện hành vi giết K là do M mâu thuẫn với anh trai K và muốn anh trai K mất đi người thân

Mục đích vi phạm pháp luật: là kết quả trong ý thức chủ quan mà chủ thể

vi phạm pháp luật đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi trái pháp luật

Ví dụ: mục đích vi phạm pháp luật của A là giết B để lấy được 100 triệu của B

*Thứ ba là mặt khách thể

Khách thể của vi phạm pháp luật là những quan hệ xã hội được nhà nước bảo vệ bị hành vi trái pháp luật xâm hại hoặc đe dọa xâm hại

*Thứ tư chủ thể vi phạm pháp luật

Trang 10

Chủ thể vi phạm pháp luật là các cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi trái pháp luật, có lỗi, tương ứng với loại vi phạm pháp luật

4 Các loại vi phạm pháp luật

4.1 Vi phạm hình sự (tội phạm)

Vi phạm hình sự là sự xâm hại đến các quan hệ pháp luật hình sự phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội liên quan đến việc họ thực hiện tội phạm, các hành vi được quy định trong Bộ luật Hình sự

Ví dụ: hành vi trộm cắp, giết người chiếm đoạt tài sản là vi phạm hình sự

4.2 Vi phạm dân sự

Vi phạm dân sự là sự xâm phạm đến các quan hệ nhân thân và tài sản được quy định chung trong bộ luật Dân sự và quan hệ pháp luật dân sự khác được pháp luật bảo vệ, như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp

Ví dụ: Chị A có một căn chung cư đứng tên mình và cho chị B thuê Đến ngày trả tiền thuê chị B không trả và chị A yêu cầu không cho thuê nhưng chị

B không đồng ý và cũng không chịu thanh toán tiền phòng

4.3 Vi phạm hành chính

Vi phạm pháp luật hành chính: hành vi (hành động hoặc không hành động) nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, có lỗi (cố ý hoặc vô ý) do cá nhân

có năng lực trách nhiệm hành chính hoặc tổ chức thực hiện, xâm phạm trật tự quản lý Nhà nước và xã hội mà không phải là tội phạm và phải chịu trách nhiệm hành chính

Trang 11

Ví dụ: Do A và B có mâu thuẫn nên A đã rủ bạn đến nhà B đập phá và đánh B

4.4 Vi phạm pháp luật kỷ luật

Là hành vi nguy hại cho xã hội, trái pháp luật, có lỗi, do cán bộ công chức thi hành công vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ trong quá trình tiến hành tố tụng gây ra, gây thiệt hại về tài sản cho cơ quan, đơn vị mình hoặc xâm hại đến các quyền tự do, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức khác, theo quy định của pháp luật họ phải gánh chịu chế tài kỷ luật

Ví dụ: Chị V là kế toán của công ty X nhưng do chị làm bản báo cáo tài chính sai dẫn đến gây thiệt hại về tài sản của công ty X Vì vậy chị bị Ban giám đốc kỉ luật

5 Ví dụ minh họa về vi phạm pháp luật

Anh K- chồng chị H (45 tuổi) ngoại tình với cô N và cô N (bạn thân của chị) thường xuyên nhắn tin khiêu khích chị, ép buộc chị phải li hôn với anh H Chị đến gặp N và sau đó về bị anh K đánh Do quá tức giận vì

bị phản bội và căm hận nên chị đã nảy sinh ra ý định giết anh K Chị H bỏ thuốc diệt cỏ vào nước mà anh K hay uống sau đó khi anh K kêu chị mang nước cho anh ấy, chị đã mang cốc nước có thuốc độc đưa anh uống Sau khi uống nước anh K có các triệu chứng ói mửa và bất tỉnh chị H đã để vỏ chai thuốc diệt cỏ tại chỗ anh K và lờ đi, tiếp tục xuống nhà đi chợ để tạo hiện trường giả là anh K uống thuốc diệt cỏ tự tử Anh P- anh trai anh K đến và thấy anh P bất tỉnh nên đã đưa lên bệnh viện cấp cứu Đến viện thì anh K đã tử vong do uống phải quá nhiều thuốc diệt cỏ và không cấp cứu kịp thời ngay sau đó

*Dấu hiệu phạm tội:

Trang 12

Thứ nhất là hành vi; chị H bỏ thuốc độc vào nước uống của anh K và không đưa anh K đến bệnh viện cấp cứu

Thứ hai: hành vi giết người trái với pháp luật

Thứ ba là lỗi cố ý: chị H cố ý bỏ thuốc độc vào để anh K uống và tử vong hơn nữa sau khi anh K uống và bị ngất chị đã lờ đi không đưa anh đến bệnh viện cấp cứu

Thứ tư: chị H đã đủ tuổi để tham gia vào quan hệ pháp luật và là người bình thường, có năng lực để nhận thức về hành vi cua mình là trái với pháp luật

*Cấu thành vi phạm pháp luật:

Mặt khách quan:

Hành vi giết người, thấy chết không cứu trong điều kiện phù hợp với khả năng là hành vi trái pháp luật Khi thấy anh K bị ngộ độc như vậy đáng ra chị nên đưa anh K đến viện để cấp cứu kịp thời

Hậu quả: anh K chết

Mối quan hệ nguyên nhân hậu quả: việc chị H bỏ thuốc diệt cỏ vào nước uống của anh K dẫn đến anh K tử vong

Địa điểm thực hiện hành vi phạm tội : nhà của anh K và chị H

Công cụ giết người: thuốc diệt cỏ

Mặt chủ quan:

Hành vi của chị là lỗi cố ý trực tiếp để thực hiện hành vi giết người Trong trường hợp này chị có nhiều cách để trả thù chứ không nên chọn cách giết người để trả thù Mặc dù chị biết việc bỏ thuốc độc vào thuôc sẽ làm cho

Ngày đăng: 08/06/2023, 05:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w