333### BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN BÁO CÁO MÔN HỌC TÀI CHÍNH TIỀN TỆ Đề Tài NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG CỦA MỸ 333### TRÍCH YẾU Trong bài báo cáo này, chúng tôi muốn làm rõ về lịch sử hình[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN BÁO CÁO MÔN HỌC TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Đề Tài:
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG CỦA MỸ
Trang 2TRÍCH YẾU
Trong bài báo cáo này, chúng tôi muốn làm rõ về lịch sử hình thành, cơcấu tổ chức mà chức năng, các nghiệp vụ của ‘Ngân hàng trung ương Mỹ(Fed) Thông qua tìm hiểu và tham khảo các tài liệu nghiên cứu có sẵn,chúng tôi đã đưa ra một số kết luận và bài học liên quan đến Ngân hàngtrung ương Mỹ Bố cục bài báo cáo được chia ra làm ba phần có hình ảnhliên quan và clip Với phần một chúng tôi làm rõ tất cả nội dung liên quanđến ngân hàng trung ương mỹ (Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chứcnăng, các nghiệp vụ, lãi suất) Phần hai chúng tôi nêu ra nguyên nhân gây
ra khủng hoảng kinh tế ở Mỹ năm 2008 Phần cuối cùng chúng tôi đã kếtluận sau cuộc khủng hoảng Mỹ 2008 Ngân hàng trung ương Mỹ đã cóđộng thái can thiệp như thế nào vào thị trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thiện bài báo cáo của mình về đề tài “Ngân hàngtrung ương Mỹ” nhóm đã rất may mắn khi nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của các bạn sinh viên trong trường đại học Hoa sen, và đặc biệt là
Trang 4Xin chân thành cảm ơn !
Trang 5MỤC LỤC
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG CỦA MỸ 1
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG CỦA MỸ 2
BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC NHÓM 3
TRÍCH YẾU 4
LỜI CẢM ƠN 5
MỤC LỤC 6
DANH MỤC HÌNH ẢNH 7
Nội dung 8
I Lịch sử hình thành của ngân hàng trung ương mỹ (Fed) 8
II Cấu trúc cơ bản 10
Cấu trúc tổ chức của ngân hàng trung ương 11
1 Các ngân hàng dự trữ: 11
2 Các ngân hàng thành viên: 11
3 Hội đồng thống đốc: 11
4 Ủy ban thị trường tự do (FOMC): 12
5 Nhiệm vụ của NHTW 12
III Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng trung ương mỹ (Fed) 14
1 Chức năng: 14
2 Nhiệm vụ: 14
IV Các nghiệp vụ mà Fed thực hiện chính sách tiền tệ 15
1 Thị trường mở ( Mua và bán trái phiếu chính phủ) 15
2 Tỉ lệ dự trữ bắt buộc 15
3 Lãi suất 15
4 Tỷ giá hối đoái và hạn mức tín dụng 15
Trang 6V Lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương mỹ (Fed) 15
1 Lãi suất chiết khấu là gì ? 16
2 Tác động của lãi suất chiết khấu 16
VI KHỦNG HOẢNG KINH TẾ Ở MỸ 2008 17
A Yếu tố thứ nhất 17
B Yếu tố thứ hai 18
C Yếu tố thứ ba 18
VII SAU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TẠI MỸ 2008 FED ĐÃ CÓ ĐỘNG THÁI CAN THIỆP VÀO THỊ TRƯỜNG .19
PHẢN ỨNG CỦA CHÍNH PHỦ HOA KÌ 19
1 Ngân hàng dự trữ liên bang Mỹ (Federal Reserve System – Fed) 19
2 Chính phủ 20
3 Kế hoạch của Barack Obama 20
KẾT LUẬN 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2 : Ngân hàng trung ương Mỹ 9
Hình 3 : Cấu trúc của Fed 10
Hình 4 : Mô hình Fed trực thuộc chính phủ 11
Hình 5 : Mô hình Fed độc lập với chính phủ 12
Trang 7Hình 6 : Hội Nghị 13
Hình 7 : Bảng lãi suất 16
Hình 8 : Tổng thống Mỹ 19
Hình 9 : Obama ký hợp đồng 19
Nội dung
I Lịch sử hình thành của ngân hàng trung ương mỹ (Fed)
1791 - 1811: Ngân hàng thứ nhất của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ - The First Bank of the United States được thành lập và đi vào hoạt động sau khi tổng thống Washington đặt bút ký trao quyền thành lập với thời gian có hiệu lực 20 năm
Trang 8 1816 - 1836: Ngân hàng thứ hai của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ - The Second Bank of the United States được thành lập và đi vào hoạt động sau khi tổng thống Madison đặt bút ký trao quyền thành lập với thời gian có hiệu lực 20 năm
23/12/1913: Tổng thống Wilson ký dự luật Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.Trong suốt thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, nền kinh tế Mỹ chịu nhiều đe dọa từ những yếu kém của hệ thống tài chính, dẫn đến những thất bại trong hệ thống ngân hàng và hàng loạt doanh nghiệp phải phá sản Vàmột khi hệ thống ngân hàng đã không thể hoạt động đúng với vai trò của mình càng khiến cho nền kinh tế càng trở nên dễ bị tổn thương hơn Các vốn quan thanh khoản Trước tháng 10 năm 1907, khoảng một nửa các khoản tiền gửi ngân hàng ở New York đều bị các công tyđầu tư ủy thác gán nợ với lãi suất cao để đầu tư vào thị trường Cô phiếu và trái phiếu Có độ rủi ro cao, thị trường tài chính rơi vào trạng thái đâu có tột độ
Khi Công ty Kinkerbocker Trust - Công ty ủy thác lớn thứ ba nước
Mỹ lúc bây giờ Có tin phá sản khủng hoảng niềm tin lan rộng và cuộcchạy đua rút tiên gửi và bản thảo Cổ phiếu xảy ra
Trang 9Hình 1: Ngân hàng trung ương Mỹ
Cuộc khủng hoảng nghiêm trọng 1907 xảy ra đã thôi thúc quốc hội
Mỹ phải thành lập ngay một Ủy ban tiền tệ quốc gia, đồng thời đã đưa
ra những đề nghị thiết lập một thể chế có thể giúp ngăn ngừa và chống đỡ được những rủi ro trong lĩnh vực tài chính Sau các cuộc thảo luận kỹ lưỡng Quốc hội Mỹ đã thông qua Hiệp ước Dự trữ liên bang nhắm " tạo cơ sở cho sự ra đời của các ngân hàng trữ liên bang, cung cấp các phương tiện đủ khả năng để tái chiết khấu các chứng từ thương mại, thiết lập một cơ chế giám sát ngân hàng có hiệu quả hơn
ở Mỹ, và vì nhiều mục đích khác nữa"
Tổng thống Mỹ Woodrow Wilson đã ký thông qua hiệp ước thành luật vào 1913, chính thức thành lập Cục dự trữ liên bang Mỹ
Trang 10II Cấu trúc cơ bản
Ngân hàng trung ương là cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền tệ của quốc gia/chính sách tiền tệ Mục đích hoạt động của ngân hàng trung ương là ổn định giá trị của tiền tệ, ổn định cung tiền, kiểm soát lãi suất, cứu các ngân hàng thương mại có nguy cơ đổ vỡ Hầu hết các ngân hàng trung ương thuộc sở hữu của Nhà nước, nhưng vẫn có một mức độ độc lập nhất định đối với Chính phủ.Ngân hàng trung ương có thể đóng vai trò là:
- Ngân hàng độc quyền phát hành tiền,
- Ngân hàng của các ngân hàng trung gian,
- Ngân hàng, đại lý và cố vấn cho chính phủ,
- Ngân hàng trực tiếp quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia
- Điều tiết kinh tế vĩ mô
Trang 11Cấu trúc tổ chức của ngân hàng trung ương
Hình 2: Cấu trúc của Fed
1 Các ngân hàng dự trữ:
-FED bao gồm 12 ngân hàng và 25 chi nhánh ở khắp nước Mỹ nên nó là
một hệ thống ngân hàng trung ương tư nhân Mỗi ngân hàng dự trữ liên bang đại diện cho một quận và được đặt tên theo thành phố nó đặt trụ sở
2 Các ngân hàng thành viên:
-Tất cả các ngân hàng đều là thành viên của FED, phải tuân thủ mức dự
trữ bắt buộc, được vay tiền tự FED, được tahnh toán bù trừ tại FED, chịu
sự giám sát về các hoạt động bởi FED
Trang 123 Hội đồng thống đốc:
-Lãnh đạo FED là hội đồng thống đốc gồm có 7 thành viên do Tổng
thống bổ nhiệm và Thượng viện phê chuẩn 7 thành viên của ban thống đốc đóng vai trò như là cơ quan quyết định các chính sách tiền tệ của Mỹ.Nhiệm kì của mỗi thành viên hội thống đốc kéo dài 14 năm, và không ai
có thể làm liên tiếp 2 nhiệm kì
4 Ủy ban thị trường tự do (FOMC):
-Ủy ban bao gồm 7 thành viên của hội đồng thống đốc, chủ tịch ngân
hàng dự trữ liên bang New York và các chủ tịch của 4 ngân hàng dự trữ liên bang khác thường xuyên tiến hàng việc chỉ đạo các nghiệp vụ thị trường tự do Vì các nghiệp vụ thị trường tự do là công cụ quan trọng củaFED để kiểm soát cung unggứ tiền tệ nên FOMC là tiêu điểm cho việc hoạch định chính sách của hệ thống dự trữ liên bang
5 Nhiệm vụ của NHTW
-Thực thi những chính sách tiền tệ quốc gia để duy trì mức việc làm, giá
cả ổn định và lãi suất tương đối thấp
-Giám sát và quản lý các thể chế ngân hàng để đảm bảo đó là những nơi
an toàn để gửi tiền và để bảo vệ quyền lợi tín dụng của người dân
-Cung cấp các dịch vụ tài chính cho các tổ chức tín dụng, Chính phủ Mỹ
và ngân hàng trung ương các nước khác như thanh toán bù trừ, thanh toánđiện tử, phát hành tiền
-Ngoài ra FED còn tiến hành nghiên cứu về nền kinh tế Mỹ cũng như kinh tế các nước phát triển khác
Trang 13Hình 3: Mô hình Fed trực thuộc chính phủ
Theo mô hình này, chính phủ có thể dễ dàng phối hợp chính sách tiền tệ của NHTW đồng bộ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm đảm bảomức độ và liều lượng tác động hiệu quả của tổng thể các chính sách đối với các mục tiêu vĩ mô trong thời kỳ Mô hình này được xem là phù hợp với yêu cầu cần tập trung quyền lực để khai thác tiềm năng xây dựng kinh
tế trong thời kỳ tiền phát triển
Trang 14-Mô hình NHTW độc lập với chính phủ là mô hình trong đó NHTW
không chịu sự chỉ đạo của chính phủ mà là quốc hội Quan hệ giữa
NHTW và chính phủ là quan hệ hợp tác
Hình 4: Mô hình Fed độc lập với chính phủ
-Các NHTW theo mô hình này là Cục dự trữ liên bang Mỹ, NHTW Thuỵ
sĩ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản và gần đây là NHTW châu Âu (ECB) Xuhướng tổ chức ngân hàng trung ương theo mô hình này đang càng ngàycàng tăng lên ở các nước phát triển
-Theo mô hình này, NHTW có toàn quyền quyết định việc xây dựng vàthực hiện chính sách tiền tệ mà không bị ảnh hưởng bởi các áp lực chitiêu của ngân sách hoặc các áp lực chính trị khác Mặt khác, theo quanđiểm dân chủ cổ truyền của châu Âu thì mọi chính sách phải được phục
vụ cho quyền lợi của công chúng và phải được quyết định bởi quốc hội
-cơ quan đại diện cho quyền lực của toàn dân - chứ không phải một nhómcác nhà chính trị - chính phủ Chính vì vậy, NHTW do có vai trò hết sức
Trang 15tư nhân, NHTW thuộc sở hữu của nhà nước 100%.
Hình 5: Hội Nghị
III Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng trung ương mỹ (Fed)
Trang 161 Chức năng: Ngân hàng trung ương thực hiện hai chức năng cơ bản:
là ngân hàng của quốc gia và thực hiện chức năng quản lý vĩ mô các hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng nhằm đảm bảo sự ổn định tiền tệ và an toàn cho cả hệ thống ngân hàng, qua đó mà thực hiện cácmục tiêu kinh tế vĩ mô của nền kinh tế NHTW thực hiện các chức năng này thông qua các nghiệp vụ mang tính kinh doanh song tính chất kinh doanh chỉ là phương tiện nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý chứ không phải là mục đích của NHTW Nói cách khác, mục đích hoạt động của NHTW không phải là mưu tìm doanh lợi mà là ổnđịnh lưu thông tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng từ đó tạo điềukiện thúc đẩy sự phát triển kinh tế
2 Nhiệm vụ: Theo Hội đồng thống đốc, Fed có các nhiệm vụ sau: - Thực thi chính sách tiền tệ quốc gia bằng cách tác động các điều kiện tiền tệ và tín dụng với mục đích tối đa việc làm, ổn định giá cả và điều hòa lãi suất dài hạn - Giám sát và quy định các tổ chức ngân hàng đảm bảo hệ thống tài chính và ngân hàng quốc gia an toàn, vữngvàng và bảo đảm quyền tín dụng của người tiêu dùng - Duy trì sự ổn định của nền kinh tế và kiềm chế các rủi ro hệ thống có thể phát sinh trên thị trường tài chính - Cung cấp các dịch vụ tài chính cho các tổ chức quản lý tài sản có giá trị, các tổ chức chính thức nước ngoài, và chính phủ Hoa Kỳ, đóng vai trò chủ chốt trong vận hành hệ thống chi trả quốc gia
IV Các nghiệp vụ mà Fed thực hiện chính sách tiền tệ
1 Thị trường mở ( Mua và bán trái phiếu chính phủ) : hoạt động của
ngân hàng trung ương mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trườngtiền tệ, đây là công cụ được sử dụng thường xuyên nhất Trên thực tế, FED thực hiện việc này hằng ngày ở thị trường chứng khoán New York Khi Fed mua trái phiếu chính phủ, tiền được đưa thêm vào lưu
Trang 17thông Bởi có thêm tiền trong lưu thông, lãi suất sẽ giảm xuống và chitiêu, vay ngân hàng sẽ gia tăng Khi Fed bán ra trái phiếu chính phủ, tác động sẽ diễn ra ngược lại, tiền rút bớt khỏi lưu thông, khan hiếm tiền sẽ làm tăng lãi suất dẫn đến vay nợ từ ngân hàng khó khăn hơn
2 Tỉ lệ dự trữ bắt buộc: tỉ lệ tiền mặt và tiền gửi mà các ngân hàng
thương mại bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản Dữ trữ bắt buộc ở Mỹ được gửi tại các ngân hàng khu vực của FED Đây cũng là một biện pháp hữu hiệu để kìm chế lạm phát
3 Lãi suất: Các ngân hàng thành viên của Fed vay tiền từ Fed để trang
trải các nhu cầu ngắn hạn Lãi suất mà Fed ấn định cho các khoản vaynày gọi là lãi suất tái chiết khấu Lãi suất tái chiết khấu cao hay thấp tùy thuộc vào ngân hàng trung ương muốn giảm hay tăng khối tiền tệ.Lãi suất sẽ tăng khi ngân hàng trung ương muốn giảm bớt cơ hội tăngkhối tiền tệ từ đó thay đổi điều kiện tái chiết khấu theo hướng khó khăn hơn và ngược lại Chính sách lãi suất đúng đắn sẽ có tác động trực tiếp đến kiểm soát lạm phát, kích thích tiết kiệm và đầu tư phát triển
4 Tỷ giá hối đoái và hạn mức tín dụng : Tỷ giá hối đoái là giá cả của
một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng một số lượng đơn vị tiền tệ của một nước khác Sự biến đổi của tỷ giá hối đoái tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động kinh tế, từ hoạt động xuất nhập khẩu đếnsản xuất kinh doanh, sau đó là tiêu dùng trong nước Hạn mức tín dụng là quy định của ngân hàng trung ương cho các ngân hàng trung gian một hạn mức tăng trưởng tín dụng tối đa trong một thời gian nhất
Trang 18định Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường cung cầu luôn biến động không ngừng thì công cụ này ít được ngân hàng trung ương áp dụng
V Lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương mỹ (Fed)
1 Lãi suất chiết khấu là gì ?
Lãi suất chiết khấu là lãi suất ngân hàng trung ương tính phí cho các ngânhàng thương mại cần vay thêm tiền Đó là một mức lãi suất do Fed quy định, không phải là lãi suất thị trường; do đó, phần lớn tầm quan trọng của nó bắt nguồn từ tín hiệu mà Fed đang gửi tới thị trường tài chính (nếu
nó thấp, Fed muốn khuyến khích chi tiêu và ngược lại) Chủ yếu là để phản ứng với một loạt các hoảng loạn tài chính
2 Tác động của lãi suất chiết khấu
Các ngân hàng thương mại phải tính toán tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi (dự trữ của ngân hàng) để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và họ có một tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi an toàn tối thiểu Tỷ lệ này ngoài quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ dự trữ bắt buộc còn phụ thuộc vàotình hình kinh doanh của ngân hàng thương mại và dự trữ của ngân
hàng thường lớn hơn dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định Khi tỷ lệ dự trữ tiền mặt thực tế của ngân hàng thương mại giảm xuống đến gần tỷ lệ an toàn tối thiểu thì họ sẽ phải cân nhắc việc có tiếp tục cho vay hay không vì buộc phải tính toán giữa số tiền thu được từ việc cho vay với các chi phí liên quan trong trường hợp khách hàng có nhu cầu tiền mặt cao bất thường:
Trang 19 Nếu lãi suất chiết khấu bằng hoặc thấp hơn lãi suất thị trường thì ngân hàng thương mại sẽ tiếp tục cho vay đến khi tỷ lệ dự trữ tiền mặtgiảm đến mức tối thiểu cho phép vì nếu thiếu tiền mặt họ có thể vay
từ ngân hàng trung ương mà không phải chịu bất kỳ thiệt hại nào
Nếu lãi suất chiết khấu cao hơn lãi suất thị trường, các ngân hàng thương mại không thể để cho tỷ lệ dự trữ tiền mặt giảm xuống đến mức tối thiểu cho phép, thậm chí phải dự trữ thêm tiền mặt để tránh phải vay tiền từ ngân hàng trung ương với lãi suất cao hơn lãi suất thị trường khi phát sinh nhu cầu tiền mặt bất thường từ phía khách hàng
Bảng lãi suất chiết khấu ngân hàng Trung ương Mỹ :
Trang 20Hình 6: Bảng lãi suất
Do vậy, với một tiền cơ sở nhất định, bằng cách quy định lãi suất chiết khấu cao hơn lãi suất thị trường, ngân hàng trung ương có thể buộc các ngân hàng thương mại phải dự trữ tiền mặt bổ sung khiến cho số nhântiền tệ giảm xuống (vì tỉ số của tiền gửi so với tiền mặt giảm) để làm giảm lượng cung tiền Ngược lại, khi lãi suất chiết khấu giảm xuống thì các ngân hàng thương mại có thể giảm tỷ lệ dự trữ tiền mặt và do vậy số nhân tiền tệ tăng lên dẫn đến tăng lượng cung tiền
VI KHỦNG HOẢNG KINH TẾ Ở MỸ 2008
Mặc dù Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã giảm lãi suất và tăng lượngtiền mặt cấp cho các ngân hàng nhưng cuộc khủng hoảng của kinh tế Mỹdường như vẫn đang trầm trọng hơn Nhiều chuyên gia kinh tế thế giới đãphân tích và đưa ra những yếu tố dẫn tới tình trạng hiện nay của kinh tếMỹ
A Yếu tố thứ nhất bắt đầu từ năm 2001 Lạm phát bị đầy lui và lãi suất
hạ, nhất là sau vụ khủng bố 11-9 Nhưng cuộc khủng hoảng tài chínhhiện nay cũng bắt đầu từ đây Đó là thời điểm mà FED đã bơm tiềnvào nền kinh tế của Mỹ và giảm dần lãi suất cơ bản từ mức 3,5% nămhồi tháng 8-2001 xuống còn 1% vào giữa năm 2003
Giải pháp nới lỏng tiền tệ nhìn chung đã giúp cho việc vay tiền ngân hàng
dễ dàng hơn và hạ thấp chi phí trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế nhưngđồng thời nó cũng làm đồng tiền bị mất giá và dẫn tới lạm phát Hơn nữa,FED đã giữ lãi suất quá thấp như vậy trong một thời gian quá dài
B Yếu tố thứ hai là những khoản vay lãi suất thấp kích thích việc mua
nhà Vào thời điểm 2006-2007, các ngân hàng thương mại và đầu tư
đã tạo nới lỏng việc cho vay mua nhà dành cho những đối tượng vay