Trong đó, 1 phần để sản xuất bia truyền thống và 1 phần xử lý cồn để bia truyền thống trở thành bia không cồn với phương pháp chưng cất chân không đểđảm bảo được mùi vị của bia.. Bêncạnh
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục hình ảnh 5
Danh mục bảng 6
Chương 1 Mở đầu 1
Giới thiệu chung 1
Ý tưởng thiết kế nhà máy 2
Chương 2 Lập luận đầu tư kinh tế 2
2.1 Địa lý 2
2.2 Con người 3
2.3 Cơ sở hạ tầng 4
2.4 Thị trường sản xuất và tiêu thụ bia của Việt Nam 8
2.5 Nguồn nguyên liệu 9
Chương 3 Lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất và thiết bị 10
3.1 Quy trình công nghệ sản xuất 10
3.1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 10
3.1.2 Thuyết minh quy trình 12
3.2 Thiết bị 30
3.3 Bố trí 36
Chương 4 Tính cân bằng vật chất 37
4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy 37
Chương 5 Tính toán thiết bị 41
5.1 Cân nguyên liệu 41
5.2 Chọn máy nghiền malt 41
5.3 Chọn máy nghiền gạo 41
5.4 Thùng chứa malt trước khi nghiền 42
5.5 Thùng chứa bột gạo 42
5.6 Thiết bị trong phân xưởng nấu 43
Chương 6 TÍNH TOÁN XÂY DỰNG 61
6.1 Tính kích thước xây dựng công trình chính 61
6.2 Thiết kế phân xưởng 63
Trang 46.3 Diện tích khu đất xây dựng 70
Chương 7 Tính toán năng lượng 74
7.1 Tính điện 74
7.1.1 Tính phụ tải chiếu sáng 74
7.1.2 Tính phụ tải động lực 77
7.2 Tính hơi: 80
7.2.1 Tính hơi cho nồi gạo 80
7.2.2 Tính hơi cho nồi malt 86
7.2.3 Tính hơi cho nồi houblon hóa 92
7.2.4 Lượng hơi dùng cho phân xưởng nấu 97
7.2.5 Lượng hơi dùng trong phân xưởng chiết rót 97
7.2.6 Tổng cường độ hơi tiêu tốn cho sản xuất 97
7.2.7 Lượng hơi dùng trong vệ sinh, sát trùng thiết bị và mục đích khác 97
7.2.8 Tính và chọn lò hơi 98
7.3 Tính nước 99
Chương 8 Tính toán kinh tế 102
8.1 Mục đích và nhiệm vụ 102
8.2 Tính chi phối cố định 102
8.3 Tính chi phí sản xuất 107
Chương 9 Vệ sinh an toàn lao động 110
9.1 An toàn lao động 110
9.2.Vệ sinh trong nhà máy 112
Kết luận 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 5Danh mục hình ảnh
Hình 1: : Bản đồ khu công nghiệp Phố Nối A 3
Hình 2: Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu kinh tế của người dân Hưng Yên năm 2022 4
Hình 3: Dải nhiệt độ lý tưởng để bia giữ chất lượng tốt nhất là từ 2 - 4°C 7
Hình 4: Một vài sản phẩm bia không cồn 8
Hình 5 : Sơ đồ hệ thống thanh trùng 26
Hình 6:Dây chuyền làm sạch vỏ chai bia 27
Hình 7: Thiết bị nhãn dãn 29
Hình 8: Thành phẩm bia không cồn 29
Hình 9: Máy nghiền gạo 31
Hình 10: Máy nghiền malt 31
Hình 11: Nồi hồ hóa 32
Hình 12: Thiết bị đường hóa 33
Hình 13: Thiết bị lọc đáy bằng 34
Hình 14: Thiết bị houblon hóa 34
Hình 15: Thiết bị lắng xoáy 35
Hình 16: Thùng lên men 35
Hình 17: Thiết bị lọc khung bản 36
Hình 18: Thiết bị tách cồn 36
Hình 19: Thiết bị thanh trùng 37
Hình 20: Thiết bị lên men 52
Trang 6Danh mục bảng
Bảng 1: Tỷ lệ hao hụt Malt 38
Bảng 2: Tỷ lệ hao hụt gạo 38
Bảng 3: tỷ lệ, nguyên nhân hao tổn trong các quá trình sản xuất bia 1 mẻ với năng suất 250l 39
Bảng 4: Hàm lượng các chất có trong bia 40
Bảng 5: Bảng tổng kết thiết bị 58
Bảng 6: Các thiết bị trong phân xưởng sản xuất 60
Bảng 7: Diện tích các phòng làm việc 65
Bảng 8: Diện tích các công trình xây dựng 69
Bảng 9: Bảng số lượng cán bộ, nhân viên làm việc giờ hành chính 71
Bảng 10: Số công nhân làm việc trong 1 ca sản xuất 71
Bảng 11: Số công nhân lao động gián tiếp trong 1 ngày 72
Bảng 12: Công suất chiếu sáng các công trình trong nhà máy 73
Bảng 13: Bảng tổng kết phụ tải động lực 75
Bảng 14: Chi phí xây dựng cho các hạng mục cơ bản 102
Bảng 15: Chi phí đầu tư thiết bị 103
Bảng 16: Chi phí nguyên liệu cho 1 năm 106
Trang 7là bia đóng chai 29.9%; bia hơi 3.1% và chiếm 1 thị phần khiêm tốn là bia tươi 0.1%.
Về nhập khẩu, sản lượng bia nhập khẩu đạt hơn 37 triệu lít (tăng trưởng 8.9% sovới cùng kỳ năm 2018), 3 nguồn cung ứng bia chính của Việt Nam là Hà Lan (25%),Mexico (17%) và Bỉ (16%) So với lượng tiêu thụ bia tại Việt Nam, nhập khẩu bia vàoViệt Nam chiếm tỷ trọng khá nhỏ Doanh nghiệp nội địa và FDI chiếm lĩnh thị trường bia trong nước, với ưu thế giá bia rẻ, hợp khẩu vị của đông đảo bộ phận khách hàng
Với cơ cấu dân số nằm trong nhóm trẻ nhất thế giới – 56% dân số dưới 30 tuổi,VBA dự đoán tổng mức chi tiêu của người tiêu dùng tại Việt Nam sẽ tăng gấp đôi và đạtxấp xỉ 173 tỷ USD vào năm 2020 Theo báo cáo của Nielsen, 56% người tiêu dùng Việt Nam dưới 30 tuổi và tầng lớp trung lưu của Việt Nam sẽ tăng trưởng gấp đôi từ 12 triệungười (2014) lên 33 triệu người (2020) Ước tính Việt Nam sẽ có thêm khoảng 2 triệungười tiêu dùng gia nhập vào tầng lớp trung lưu, đạt tốc độ hình thành tầng lớp trunglưu nhanh nhất Châu Á
(Thị trường bia Việt Nam và những “cơ hội vàng" trong năm 2020 - VIRAC(viracresearch.com))
Bia không cồn là loại bia có nồng độ cồn không quá 0,5%, nhỏ hơn rất nhiều sovới các loại bia thông thường (từ 3-5%) theo tiêu chuẩn của Châu Âu và Mỹ Được sảnxuất từ các nguyên liệu dùng để sản xuất bia thông thường như malt, houblon và cácnguyên liệu khác Điểm khác biệt trong quá trình sản xuất bia không cồn ưu việt hơn sảnxuất bia thông thường là ở khâu khử cồn bằng phương pháp chưng cất ở nhiệt độ thấp
Trang 8Điều này giúp bia không cồn trở thành thức uống bổ dưỡng, có lợi cho sức khỏe ngườitiêu dùng và góp phần hạn chế một số tiêu cực của việc lạm dụng đồ uống có cồn.
Việt Nam luôn là thị trường đầy tiềm năng đối với các doanh nghiệp bia trongnước và nước ngoài Sự cạnh tranh khốc liệt đã được dự báo từ sớm khi ngày càng cónhiều thương hiệu ngoại tìm kiếm cơ hội tại thị trường Việt Nam Do đó, các chuyên gia
dự báo, bức tranh ngành bia rượu nước ta sẽ có những thay đổi lớn trong năm 2020 vànhững năm tới Việc sử dụng sản phẩm đồ uống có cồn đã và đang được nhà nước siếtchặt kiểm soát Đồng thời người tiêu dùng cũng có xu hướng thiên về lối sống cân bằng
và lành mạnh Bởi vậy, chúng em hoàn toàn có cơ sở để tin rằng bia không cồn sẽ cóchỗ đứng trong thị trường
Ý tưởng thiết kế nhà máy Nhà máy sẽ có công xuất 25000 lít/ tháng Như đã nêu ở trên với việc sản xuất bia không cồn thì quy trình sản xuất không khác nhiều với bia truyền thống nên nhà máy
sẽ chia làm 2 phần Trong đó, 1 phần để sản xuất bia truyền thống và 1 phần xử lý cồn
để bia truyền thống trở thành bia không cồn với phương pháp chưng cất chân không đểđảm bảo được mùi vị của bia
Chương 2 Lập luận đầu tư kinh tế
2.1 Địa lýHưng Yên là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ thuộc tam giác kinh tế trọngđiểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía Đông giáptỉnh Hải Dương, phía Tây giáp thủ đô Hà Nội và tỉnh Hà Nam, phía Nam giáp tỉnh TháiBình Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 923,09 km2 (chiếm khoảng 6,02% diện tíchđồng bằng Bắc Bộ)
Từ ngày tái thành lập tỉnh (1/1/1997), Hưng Yên không ngừng phát triển bằngviệc xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, từ
đó dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước ồ ạt chảy về Hưng Yên Các nhà máy không
Trang 9ngừng mọc lên, kinh tế xã hội của Hưng Yên bắt đầu có những thành tựu đáng kể, bộmặt đô thị hoá bắt đầu hình thành rõ nét.
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 60,17%/năm, đưaHưng Yên từ nhóm cuối lên xếp thứ 11 trên 63 tỉnh, thành phố cả nước về giá trị sảnsuất công nghiệp Hiện nay, Hưng Yên có 10 khu công nghiệp tập trung có tổng diệntích hơn 900ha với hơn 400 doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động có vốnđầu tư đăng ký 4.714 triệu USD
Dựa vào sự phát triển của Hưng Yên, nên chúng em chọn khu công nghiệp Phố Nối A thuộc địa bàn các huyện Yên Mỹ, Mỹ Hào, Văn Lâm làm nơi đặt nhà máy bia
Khu công nghiệp có diện tích 596ha và diện tích đất còn trống là 102ha
Trang 10Khi mới tái thành lập tỉnh năm 1997 tỷ lệ dân sốlàm nông nghiệp rất cao, ướctính 50-55% Tuy nhiên, trong những năm gần đây tỷ lệ này thay đổi một cáchnhanhchóng do tốc độ pháttriển của công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng nhanh hơn Năm
2018, công nghiệp, xây dựng chiếm 51,01% tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, tỉ lệdân số làm nông nghiệp còn10,58%
( Tìn
tháng 12 và năm 2022 (thongkehungyen.gov.vn))Việc xây dựng nhà máy tại đây giúp giải quyết vấn đề việc làm cho người dântrong tỉnh, nhân công trong nhà máy chủ yếu tuyển người địa phương Vì đây là nhàmáy công nghiệ chế biến bia nên dễ dàng tiếp cận các sinh viên tốt nghiệp ngành côngnghệ thực phẩm ở các trường ở Hà Nội( Bách khoa, nông nghiệp ) ( hầu hết các công
ty thực phẩm thường tập trung trong các tỉnh miền Trung, miền Nam), bên cạnh đó cán
bộ quản lí, kĩ thuật nhà máy nhận từ các trường Đại học, Cao đẳng trong cả nước
2.3 Cơ sở hạ tầngMặt bằng xây dựng
7%
64%
29%
Tỷ trọng cơ cấu kinh tế
Nông, lâm nghiệp và thủy sản Công nghiệp và xây dựng Thương mại và dịch vụ
Hình 2: Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu kinh tế của người dân Hưng
Yên năm 2022
Trang 11Mặt bằng các lô đất đã được xử lý, sẵn sàng cho việc xây dựng Nhà máy.
Hệ thống giao thông nội bộ
Hệ thống đường giao thông nội bộ được xây dựng với mặt cắt hợp lý, đảm bảocho các phương tiện giao thông đến từng nhà máy dễ dàng và thuận tiện Hệ thống điệnchiếu sáng được lắp đặt dọc các tuyến đường
Hệ thống giao thông vận tải Nằm dọc quốc lộ 5 (Hà Nội - Hải Phòng) Cách trung tâm Hà Nội 24 km (khoảng
30 phút đi bằng ô tô); cách sân bay Nội Bài khoảng 60 km (khoảng 60 phút đi bằng ôtô); cách Cảng Hải Phòng Hải Phòng 75 km (khoảng 70 phút đi bằng ô tô); cách cảng biển nước sâu Quảng Ninh 120 km (khoảng 120 phút đi bằng ô tô); nằm giáp Lạc Đạo(ga đường sắt Hà Nội - Hải Phòng)
Trong nhà máy chế biến bia không cồn sẽ có nhiều hệ thống máy móc khác nhaurất đa dạng, phong phú và phức tạp Các hệ thống có tính công nghệ cao và hiện đại Hệthống máy móc trong nhà máy làm việc 3 ca liên tục Do vậy mà việc cung cấp điện chonhà may phải đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao Về mặt kỹ thuật và kinh tế phải đề
ra phương án cấp điện sao cho không gây quá tải sau vài năm sản xuất và cũng khônggây quá dư thừa dung lượng công suất dự trữ
Nguồn điện được cung cấp liên tục và ổn định thông qua 2 trạm biến áp110/22KV với công suất 4x63MVA
Hệ thống cung cấp nước Khu công nghiệp được xây dựng với công suất 12.000
m3/ngày đêm Hệ thống cấp nước được đấu nối đến hàng rào từng doanh nghiệp
Hệ thống cung cấp nước đảm bảo các quy định ( Khoản 6 Điều 1 Thông tư15/2012/TT-BYT):
Trang 12 Có đủ nước để sản xuất thực phẩm và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia (QCVN) về chất lượng nước ăn uống số 01:2009/BYT;
Có đủ nước để vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cơ sở và phù hợpvới Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước sinh hoạt
số 02:2009/BYT;
tháng/lần theo quy định
Hệ thống xử lý nước và rác thải
Hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu HACCP/ ISO22000 với các tiêu chí thiết
kế, xây dựng, lắp đặt thiết bị, bố trí dây chuyền phải đáp ứng các tiêu chuẩn một cáchgắt gao Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng với tổng công suất 6.000 m3/ngàyđêm, sử dụng hệ thống xử lý sinh học Nước thải được xử lý cục bộ tại các nhà máytrước khi thải ra hệ thống thoát nước thải chung của Khu công nghiệp Khu công nghiệpcung cấp dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải cho các Doanh nghiệp Chất thải rắn từcác Nhà máy sẽ được phân loại, thu gom tại chỗ và chuyển về khu tập trung chất thảitrong Khu công nghiệp trước khi vận chuyển đi nơi khác để xử lý theo quy định
Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế và luôn sẵn có nhằm đáp ứng nhu cầuthông tin liên lạc, truyền dữ liệu tốc độ cao và dịch vụ bưu điện trong nước và quốc tế
Hệ thống cáp quang ngầm được đấu nối trực tiếp đến hàng rào từng doanh nghiệp
Khu công nghiệp được lắp đặt hệ thống cảnh báo, phòng chống và chữa cháy tuânthủ chặt chẽ các quy định quốc gia
Các họng cấp nước chữa cháy được lắp dọc các tuyến đường Khu công nghiệp vàtại mọi nhà máy nhằm đảm bảo tác dụng bảo vệ hiệu quả toàn khu khỏi các sự cố cháynổ
Hơn 12% tổng diện tích toàn khu công nghiệp được trồng cây xanh dọc các tuyến
Trang 13trồng để cải thiện môi trường khu công nghiệp Các dự án xây dựng nhà máy và các khunhà khác phải được chấp thuận của ban quản lý.
Ảnh hưởng của nhiệt độ tới chất lượng bia được thể hiện qua 2 khía cạnh:
Ức chế hoặc kích thích sự phát triển của vi sinh vật
quan trọng tạo nên hương vị bia
Hưng Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Bộ Một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân, thu khí hậu ôn hòa Nhiệt
độ trung bình 22 – 23 oC, độ ẩm dao động lớn từ 80 - 90% Nên sẽ cần đảm bảo nhiệt độ bên trong phân xưởng lên men, chiết rót và bảo quản cần đạt nhiệt độ tối thích để tránhthành phẩm bị hỏng do vi sinh vật sinh sôi, hoạt động mạnh
Hình 3: Dải nhiệt độ lý tưởng để bia giữ chất lượng tốt nhất là từ 2 - 4°C
Trang 142.4 Thị trường sản xuất và tiêu thụ bia của Việt NamTại Việt Nam, Bia là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giỏ hàng hóa tiêudùng Bia chiếm tới 94% tổng tiêu thụ đồ uống có cồn và 31% trong tổng thị trường đồuống.
Hiện nay, tại thị trường Việt Nam chỉ có sản phẩm bia không cồn nhập khẩu, vớigiá thành trên thị trường từ 25000 – 40000 VNĐ/lon hoặc chai Điển hình như sản phẩm bia OeTinger Alkoholfrei nhập khẩu từ Đức có giá 27000 VNĐ/lon 500 ml, biaBitburger nhập khẩu từ Đức có giá 28000 VNĐ/chai 330 ml; bia Baltika nhập khẩu từ Nga có giá 30000-40000 VNĐ/lon 330ml Tuy nhiên, các sản phẩm bia trên không quánổi trội ở thị trường Việt Nam và có giá cả còn khá cao
Hình 4: Một vài sản phẩm bia không cồnBên cạnh đó hiện nay, các cơ quan tổ chức đang xúc tiến phòng chống tác hại của bia rượu, với các quy định phạt nặng khi phát hiện người lái xe có nồng độ bia trongmáu cao… => Bia không cồn sẽ là một giải pháp giúp gỡ khó cho nhiều người khôngmuốn uống bia nhưng vẫn phải tham gia các cuộc tiếp khách, chiêu đãi Giúp giữ vănhóa uống bia, mời bia trong tiệc tùng, mà không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sựtỉnh táo
Trang 15Không những vậy, lối sống lành mạnh làm chủ bản thân đang là xu hướng tấtyếu, bia không còn hoặc nồng độ cồn thấp càng được người tiêu dùng hưởng ứng nhiệtliệt Các loại thức uống này mang đến cho họ những lựa chọn tuyệt với - vừa có thểthưởng thức một loại đồ uống thơm ngon hứng khởi, vừa có thể thư giãn mà không cần phải lo lắng các hệ lụy của cồn (như đau đầu, tại nạn giao thông, say xỉn mất kiểmsoát…)
Ngoài ra, tần suất uống bia có cồn tại Việt Nam chủ yếu ở lứa tuổi 20 – 40(khoảng 31 triệu dân) Các lứa tuổi còn lại sử dụng ít hoặc không sử dụng được do mộtvài nguyên nhân như sức khỏe, thể trạng… mà bia không cồn lại giải quyết được nhữngvấn đề đó Tất cả các đối tượng này sẽ là tiềm năng tiêu thụ lớn bia không cồn tại Việt Nam
Từ những điều trên ta thấy được tiềm năng để đầu tư xây dựng nhà máy bia tạiViệt Nam là rất lớn và sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của người dân Bêncạnh đó để khai thác được tiềm năng tiêu thụ bia không cồn tại Việt Nam, cần đặc biệtquan tâm cho định hướng phát triển đa dạng hóa sản phẩm và tại thời điểm này việc lựachọn sản xuất bia không cồn mang đặc trưng hương vị người Việt là chiến lược đúngđắn cho các doanh nghiệp vừa bắt kịp xu hướng phát triển công nghệ sản xuất bia khôngcồn trên thế giới vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.5 Nguồn nguyên liệuMalt, hoa bia, nấm men, nước, nguyên liệu thay thế( gạo) và phụ gia
Do khí hậu đất đai ở nước ta không trồng được đại mạch và cây hoa houblon nênhai loại nguyên liệu này phải nhập từ các nước Pháp, Úc, Đan Mạch, Đức Malt đạimạch và hoa houblon được nhập về cảng container quốc tế Cảng container Quốc tếCảng Hải Phòng sau đó được ô tô vận chuyển về nhà máy
Hiện nay, chúng ta có thể sử dụng gạo như một nguyên liệu thay thế trong quátrình sản xuất Do sản lượng gạo ở nước ta rất lớn và có thể dễ dàng tận dụng nguyên
Trang 16liệu sẵn có ở địa phương nên việc sử dụng gạo là nguyên liệu chính trong quá trình sảnxuất cũng góp phần hạ giá thành sản phẩm Nguồn cung cấp gạo có thể mua trực tiếpcủa người dân tại địa phương, hoặc từ các công ty lương thực.
Chương 3 Lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất và thiết bị
Hồ hóaĐường hóa
Lọc dịch đườngHoublon hóaLắng xoáy
Làm lạnhnhanhLên men chínhLên men phụ
Rửa bãDịch rửaHoa houblon
Thu hồi CO2Men
Nhângiống
Xửlý
Nấmmen
Trang 17Dánnhãn, vàokét
ChaiRửa
Bài khí1
Chưng
Biakhôngcồn
Cồn
CO2Hương
Bài khí2
Phốitrộn
Biachai Nước
Trang 183.1.2 Thuyết minh quy trình3.1.2.1 Làm sạch
Malt và gạo trước khi đem vào sản xuất bia cần phải có quá trình làm sạch để loại
bỏ tạp chất Quá trình này đảm bảo nguyên liệu phải được sạch, kích thước hạt đồngđều, không ảnh hưởng đến chất lượng bia, thuận lợi cho quá trình nghiền
Nguyên liệu sau khi được định lượng thì qua máy làm sạch để loại bỏ bụi bẩn,các hạt bị gãy dập, chất lượng kém hoặc mầm rễ còn sót,… để đảm bảo không ảnhhưởng đến chất lượng của bia
Nguyên liệu chính trong sản xuất bia là malt và nguyên liệu thay thế là gạo đượcđem đi nghiền nhằm mục đích phá vỡ cấu trúc tinh bột để làm tăng bề mặt tiếp xúc vớinước, enzyme dễ dàng tiếp xúc với cơ chất, tạo điều kiện thuận lợi để quá trình đườnghóa, thủy phân diễn ra nhanh và triệt để hơn Các nguyên liệu sau khi nghiền sẽ ở dạng bột mịn
gạo là chưa chịu tác động bởi hệ enzyme sitase và cấu trúc tinh bột của chúngcòn rất cứng, khó thủy phân nên biện pháp tốt nhất là nghiền chúng thật nhỏ, xử
lý ở nhiệt độ hồ hóa cao để luyện tinh bột được chín trước khi đường hóa cùngmalt Khi đó, khả năng tiếp xúc giữa enzyme và cơ chất càng cao, hiệu quả thủy phân càng triệt để Gạo từ thùng chứa được đưa vào máy nghiền 1 đôi trục với tỷ
số truyền động của 2 trục khác nhau 1,7 lần với mục đích chà, xát nguyên liệu để
Trang 19làm cho nguyên liệu mịn Sau đó được vận chuyển vào nồi nấu để tiến hành hồhóa.
Nghiền malt: Malt được cân cho từng mẻ nấu, được nghiền bằng máy nghiền trục(máy nghiền malt) Máy gồm 2 đôi trục, mỗi trục quay ngược chiều nhau với tỷ
số truyền động của 2 trục khác nhau 1,2 lần và ở giữa 2 đôi trục là sàng phân loại
Malt sau khi được nghiền qua đôi trục thứ nhất, bột nghiền được đổ xuống sàng
Lọt qua sàng là bột và tấm bé, còn vỏ và tấm lớn trên sàng được đổ vào đôi trụcthứ 2 để nghiền lại một lần nữa Mức độ nghiền nhỏ rất quan trọng vì hạt đượcnghiền nhỏ thì diện tích chịu ảnh hưởng của enzyme lớn hơn tạo điều kiện tăngtốc độ cho quá trình thuỷ phân và đường hoá Nhưng đối với malt ta phải nghiềnsao cho phần vỏ càng ít bị nát càng tốt, về phần bột cần phải nhỏ để tăng thu hồichất chiết Nếu vỏ malt nghiền càng nhỏ thì lượng chất đắng và chất chát càng dễhòa tan vào dịch đường khi nấu sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của bia Mặt khácnếu vỏ trấu nhỏ sẽ gây khó khăn cho quá trình lọc sau này
3.1.2.4 Nấu nguyên liệu ( hồ hóa; đường hóa) Nguyên liệu sau khi được nghiền nhỏ sẽ được hòa trộn với nước ở trong thiết bịđường hóa, hồ hóa Trong môi trường giàu nước, các hợp chất thấp phân tử trongnguyên liệu sẽ được hòa tan và trở thành chất chiết của dịch đường sau này Các hợp phần cao phân tử của cơ chất như tinh bột, protein, các hợp chất chứa phospho… dướitác dụng của enzyme thủy phân ở nhiệt độ thích hợp các hợp chất cao phân tử bị phâncắt thành các sản phẩm thấp phân tử và hòa tan vào nước để trở thành chất chiết củadịch đường
Mục đích
Trang 20Làm cho tinh bột trương nở và hòa tan vào trong nước dưới tác dụng của nhiệt
độ, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đường hóa dễ dàng và triệt để hơn Trong quátrình hồ hóa có sử dụng enzyme termamyl để đường hóa một phần tinh bột
Cho nước vào thiết bị hồ hóa sau đó nâng nhiệt độ của nước lên 45°C, cho 10%
malt lót vào để tránh hiện tượng cháy nồi và CaCl2để giúp cho các enzyme bền vữngnhiệt độ và nâng cao hiệu suất của các chất hòa tan, cho tiếp enzyme termamyl nhằmdịch hóa lượng tinh bột đã bị hồ hóa, acid lactic để điều chỉnh pH của dịch xuống 5,2 – 5,4 Tiến hành cho gạo đã được nghiền và giữ nhiệt độ này trong 15 phút để cho tinh bộthấp thụ nước trương nở Sau đó nâng nhiệt độ lên 85°C giữ trong 30 phút để tinh bộtđược hồ hóa
Sau đó tiến hành nâng nhiệt độ của nồi hồ lên nhiệt độ sôi 100°C duy trì trong 15 phút để hồ hóa hoàn toàn tinh bột trước khi bơm qua nồi malt
Các biến đổi trong quá trình hồ hóaVật lý và hóa lý: dưới tác dụng của nhiệt, hạt tinh thể sẽ hút nước, trương nở vàlàm tăng độ nhớt của khối nguyên liệu Khi nhiệt độ tăng đến 100oC thì cấu trúc của hạttinh bột bị phá vỡ, giải phóng các sợi amylose và amylopectin ở dạng tự do, đồng thời
độ của khối nguyên liệu sẽ giảm xuống
Hóa sinh: các phân tử tinh bột bị thủy phân sơ bộ nhờ hoạt động của α-amylaselàm giảm khối lượng phân tử
Hóa học: đường và acid amin tự do trong nguyên liệu có thể bị phân hủy
Đây là quá trình chuyển hóa tinh bột trong thành phần của malt và các thế liệu đãđược nghiền nhỏ để tạo thành các phân tử đường có thể lên men và không lên men được
Trang 21dưới tác động của men thủy phân Thành phần của dịch đường tạo ra phụ thuộc vàotừng loại bia với cách phối trộn khác nhau.
đà, tham gia vào quá trình giữ bọt cho bia góp phần nâng cao chất lượng của bia
Sau đó nâng nhiệt độ lên 64°C bằng cách bơm nốt lượng dịch cháo còn lại ở nồi
hồ hóa sang giữ trong 20 phút Đây là nhiệt độ thích hợp cho enzyme β-amylase hoạtđộng thủy phân tinh bột tạo thành đường maltose Tiếp theo nâng nhiệt độ nồi đườnghóa lên 75°C giữ trong 25 phút Đây là nhiệt độ thích hợp cho enzyme α-amylaza hoạtđộng thủy phân tinh bột tạo thành sản phẩm chủ yếu là dextrin và một ít đường maltose
Tiến hành thử Iod, nếu không có đổi màu thì quá trình đường hóa đã kết thúc, bơm dịchđường sang nồi lọc
Trang 22Biểu đồ 1: Giản đồ nấu
Trước khi lọc ta tiến hành bơm nước lọc 750C vào dưới đáy sao cho chiều caocủa nước cách mặt sàng là 1 – 1,5cm để đuổi không khí ra ngoài Ngoài ra còn để hâmnóng thiết bị để khi chuyển dịch đường từ nồi đường hóa sang không bị giảm nhiệt độ
Trang 23Dịch đường sau khi đường hóa được bơm sang nồi lọc đáy bằng, vừa bơm dịchđường đồng thời bật hệ thống cánh khuấy để cào và đảo trộn lớp bã lọc cho dàn đều bãtrên lớp lưới lọc, để yên 30 phút để lớp bã lắng xuống Kết thúc lọc lần một ta mở vandẫn dịch xuống thùng chứa trung gian Tuy nhiên lúc này dịch đường thu được vẫn đụcnên ta cho chạy tuần hoàn trở lại cho đến khi đạt độ trong rồi thì tiến hành bật bơm đểchuyển dịch sang nồi nấu hoa houblon đồng thời cho một lượng dịch lọc hồi lưu trở lạithùng lọc để tăng khả năng lọc hết dịch có trong bã và thu được dịch có độ trong đảm bảo kỹ thuật.
Sau khi lọc dùng nước 750C để tiến hành rửa bã, quá trình rửa bã tiến hành nhiềulần cho đến khi đạt lượng dịch cần thiết cũng như nồng độ chất hòa tan trong nước rửa
bã còn khoảng 0,3 – 0,5% thì dừng lại và xả bã ra ngoài Bã cuối cùng này được dùnglàm thức ăn chăn nuôi Dịch lọc xong được đem sang nồi houblon hóa
Trang 24 Khi nấu dịch đường với hoa houblon còn xảy ra các biến đổi khác như tạomelanoid ở nhiệt độ cao, tăng cường độ màu, giảm độ nhớt …
Sau khi bơm dịch đường từ thùng lọc vào thiết bị đun hoa, dịch lọc được nâng lênnhiệt độ 750C và giữ ở nhiệt độ này trong khoảng 10 phút nhằm mục đích để enzymeamylaza đường hóa nốt tinh bột còn sót lại, sau đó đun sôi dịch đường khoảng 10 phútthì cho toàn bộ lượng cao hoa vào để tạo vị đắng cho bia đồng thời nhờ các polyphenol
có trong cao hoa kết hợp với các chất keo, protit tạo thành phức chất dễ kết lắng, duy trì
45 phút Sau đó tiến hành cho 1/2 lượng hoa viên vào nồi hoa Cho 1/2 lượng hoa viêncòn lại và kẽm vào nồi trước khi kết thúc quá trình đun sôi khoảng 10 phút để tạo hươngcho bia và bổ sung nguyên tố vi lượng, giảm sự thoái hóa nấm men sau này Thời gianhoublon hóa khoảng 90 phút
Trong suốt thời gian houblon hóa dịch đường, một lượng lớn protein và tanninđược kết lắng Chúng cùng với các chất khoáng và một số hợp chất khác tạo nên thành phần cặn lắng và cần phải tách khỏi dịch đường
Trang 25Cho dịch sau khi lắng qua máy làm lạnh nhanh với tác nhân lạnh là nước 20C để
hạ nhiệt độ từ 900C xuống 9,50C Dịch đường sau khi làm lạnh được chuyển sang thùnglên men Trên đường ống cấp dịch đường sục khí oxy để tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình lên men, giúp cho nấm men tăng trưởng, lên men nhanh
Biểu đồ 2 : Sơ đồ làm lạnh
Trang 26 Mục đích Nhân giống nấm men để chuẩn bị cho quá trình lên men.
Nhân giống từ chủng thuần khiết
Nhân giống trong phòng thí nghiệm: Cấy chuyền liên tiếp từ ống thạchnghiêng → ống 10 ml → bình tam giác 100 ml → bình 1 lít → bình 10 lít
Nuôi cấy ở nhiệt độ 18 – 200C
Nhân giống trong điều kiện sản xuất: Sử dụng thiết bị nuôi cấy chuyêndụng Khi đưa vào nuôi cấy sản xuất thì cho nó phát triển ở 12 – 150C rồitiếp tục giảm đến 8 – 100C rồi đưa vào thiết bị lên men
Tái sử dụng nấm men thu hồi : Khi kết thúc quá trình lên men, tiến hành hạ nhiệt
độ xuống 50C để thu hồi men sữa, khối dịch kết lắng gồm 3 lớp:
Lớp cuối cùng là lớp cặn lạnh
Lớp giữa là lớp nấm men tốt, màu trắng ngà
Lớp trên cùng là lớp men chết, già màu xám đen
gia súc, tiếp đó là lớp men mịn màu trắng ngà thu hồi để sản xuất, trên cùng là lớp màuxám đen cũng làm thức ăn gia súc
rây để tách cặn lắng Hoà tan bằng nước lạnh (20C) sục từ dưới lên và cho chảy tràn(nước rửa trong thì thôi), để các tế bào nấm men chết nổi lên bề mặt và theo nước chảytràn ra ngoài Thời gian 1 – 2 ngày
Để cho giống phát triển nhanh hơn thì trước khi sử dụng ta nên hoạt hóa giống
Trang 27đường là 1/4, dùng cánh khuấy hoặc sục không khí vô trùng vào dịch, đồng thời tăngdần nhiệt độ tới gần bằng nhiệt độ lên men Khi có nhiều tế bào nấm men phát triển thìkết thúc quá trình hoạt hóa Số lần tái sử dụng men sữa khoảng 12 - 13 lần.
3.1.2.10 Lên men
Nhờ tác động của các enzyme trong nấm men chuyển các chất có trong dịch lên menthành rượu, CO2 cùng với các sản phẩm khác góp phần tạo mùi, vị đặc trưng cho bia
Dịch lên men sau khi bơm vào thùng lên men được 32 – 36h thì bắt đầu tiến hànhthu CO2(chỉ thu trong thời kỳ lên men chính) Lên men chính được tiến hành trong thờigian 5 - 6 ngày ở nhiệt độ 9,5oC và lên men phụ được ủ chín trong thời gian 15 - 16ngày ở nhiệt độ 1 - 2oC Lên men chính và lên men phụ đều đựơc tiến hành trên cùngmột thiết bị Mật độ tế bào nấm men khi đầy thùng là 22 – 27 triệu tế bào/ml
Trang 28 Kiểm tra quá trình lên men.
Khi PZ ~ 5,5 đặt nhiệt độ lên men cho ta thùng trên máy tính là 12,5oC (kiểmtra nhiệt độ thực tế sao cho nhiệt độ lên men trong giai đoạn này 12,5oC)
Đặt áp tại ống điều chỉnh áp lực của thùng lên men là 0,7bar Khi có sự cố lênmen cần dựa vào nhiệt độ lên men và mật độ tế bào để quyết định nâng áp lựctrong thùng lên men hay không
Theo dõi và điều khiển nhiệt độ, áp xuất theo chế độ đặt
Kiểm tra quá trình lên men khi PZ ~ 2 chuyển sang giai đoạn hạ lạnh từ 12,5xuống 5oC trong vòng 12 -16h để rút men
Rút men tốt từ thùng lên men vào một trong các bồn bảo quản men (có thể rútmen ngay khi bắt đầu hạ lạnh thùng lên men với điều kiện thùng bảo quảnmen đã được làm lạnh trước)
Sau khi rút men đặt nhiệt độ tại máy tính là 10C để tiến hành lên men phụ và ủchín
Tiếp tục đưa nhiệt độ của thùng lên men từ 50C xuống 10C tốc độ hạ lạnhtrong vòng 12 - 16h
Cứ sau hai ngày thì xã men cặn
Giữ nhiệt độ 10C cho đến khi lọc bia
Các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình lên men chính:
Glyxerin: là cấu tử quí đối với bia vì nó làm mềm vị, tăng độ đậm đà cho sản phẩm
Rượu bậc cao: gồm có propylic, butylic, amylic, isoamylic mỗi loại rượucho hương vị riêng nhưng nó không đặc trưng cho bia mà tạo cho khứu giác
Trang 29 Acid hữu cơ
Ester, aldehit: có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành vòng thơm của bia
Diaxetyl: có mùi hôi cực mạnh, vị đắng gắt khó chịu, tác động mạnh đến hệthần kinh con người (theo qui định hàm lượng diaxetyl <=0,2 mg/l)
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men chính:
Tốc độ phát triển sinh khối
Tốc độ hấp thụ cơ chất (độ giảm cơ chất hằng ngày)
Mức độ hấp thụ cơ chất (mức độ lên men)
Nồng dộ các sản phẩm chính và sản phẩm bậc hai tạo thành trong quá trìnhlên men
3.1.2.11 Lọc trong biaMục đích
Trong quá trình lên men phụ, bia đã được làm trong một cách tự nhiên nhưngchưa đạt được đến mức độ cần thiết Màu đục của bia là do sự hiện diện của nấm men,các hạt phân tán cơ học của các hạt keo, các phức chất protein – polyphenol, của nhựađắng và của nhiều loại hạt li ti khác Tất cả các cấu tử này sẽ làm giảm độ bền của bianếu chúng cứ tồn tại trong đó Vì vậy muốn làm tăng độ bền của bia, với mục đích làtăng thời gian bảo quản khi chúng lưu hành trên thị trường, cần phải loại bỏ tất cả nhữngcấu tử gây đục cho bia
Người ta có thể làm trong bằng phương pháp ly tâm hoặc lọc Trong giai đoạnnày, thông thường người ta bổ sung enzyme hoặc bột trợ lọc để hỗ trợ quá trình này xảy
ra tốt hơn
Trang 30Quá trình lọc sử dụng máy lọc khung bản: cấu tạo gồm có nhiều khung và nhiều bản ép lại với nhau, giữa bản có lớp vải lọc, bên trên được phủ lớp bột trợ lọc diatomic.
Ưu điểm: đầu tư ban đầu thấp
Nhược điểm: thao tác phức tạp, tốn nhân công, khả năng nhiễm tạp lớn
Tiến hành tạo màng lọc Tạo màng lọc lần 1: bột thô, chất chống oxy hóa cho vàothùng hòa trộn với nước được Sau khi dịch huyền phù được tạo, tiến hành cho huyền phù đi vào thiết bị Dịch huyền phù được phân bố đều trên khung Tiến hành bơm huyền phù quay nhiều vòng để tạo màng trên khung
Tiếp đến tiến hành tạo màng lọc lần 2: Phủ bột trợ lọc và bia Quá trình tạo mànglọc lần 2 cũng giống như tạo màng lọc lần 1 Sau khi màng lọc đã được tạo, tiến hành bơm dịch bia vào, khóa van hồi lưu, xả hết nước trong máy Bật bơm định lượng Quátrình lọc sẽ ngừng lại khi áp suất đạt 6 bar, lúc này tiến vệ sinh thiết bị
Thành phần bột trợ lọc đó là bột Diatomic tạo một lớp đất lọc giúp lọc các cấu tửmột cách triệt để Chất chống oxy hóa nhằm ngăn cản quá trình oxy hóa có thể xảy ratrong quá trình bảo quản
Bia sau khi lọc được bơm sang các thùng chứa bia trong để ổn định và bảo hòa
CO2.3.1.2.12 Tách cồn
Bia có cồn sau khi lọc được bơm qua thiết bị trao đổi nhiệt lên khoảng 450C và đivào phía trên của tháp tách khí CO2 dưới áp suất khoảng 90 – 110mbar Tại tháp táchkhí CO2 bia có cồn chảy xuống đáy, trong khi đó, khí CO2 và một số cấu tử hương trong bia thoát ra ở phía trên đỉnh, đi đến thiết bị tách CO2 lần 2
Trang 31Tại thiết bị tách CO2 lần 2 ở khoang dưới cùng dùng nước có nhiệt dộ 20C để thuhồi các cấu tử hương, khí CO2 được thoát ra phía trên đỉnh, ở khoang trên của thiết bịđược thiết kế có lớp đệm nhằm giữ lại một số cấu tử chất thơm chưa được nước bài khí
20C giữ lại ở khoang dưới Hỗn hợp nước và các cấu tử chất thơm được tuần hoàn vàngưng tụ qua thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm bản Lưu lượng chất thơm thu hồi đi phốitrộn vào bia không cồn được điều chỉnh bằng van điều khiển tuyến tính với báo mứcliên tục trong tháp tách lần 2
Bia có cồn sau khi tách CO2 được chuyển đến tháp chưng với điều kiện áp suấtchân không, phần lớn cồn trong bia được tách ra, cồn thoát ra trên đỉnh tháp được ngưng
tụ bằng thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm bản Lượng cồn lấy ra được điều chỉnh bằng vanđiều khiển khí nén tuyến tính Bia sau khi khử cồn được làm lạnh xuống 20C rồi vàothiết bị phối trộn hương cho bia sau đó đưa vào thùng chứa bia thành phẩm
3.1.2.13 Bão hòa CO2
Đảm bảo hàm lượng CO2cần thiết, chống oxy hóa, chống kết lắng, tăng thời gian bảo quản, ổn định các thành phần trong bia nhằm tăng chất lượng cảm quan của sản phẩm
Bơm một lượng CO2 vào trước để đẩy hết không khí có trong thùng ra ngoài,tránh không để bị oxy hóa do tiếp xúc với oxy Sau đó, bơm bia đã lọc vào thùng từdưới lên Khi đã bơm hết bia, tiến hành bảo hòa CO2 cho tới khi hàm lượng CO2trong bia đạt yêu cầu Nhiệt độ lúc này khoảng 1 - 20C nhằm tăng khả năng hòa tan CO2 của bia
3.1.2.14 Thanh trùng
Trang 32Nhằm tiêu diệt vi sinh vật, tế bào nấm men, ức chế enzyme, làm tăng độ bền sinhhọc cho bia, giúp tăng cường khả năng bảo quản bia.
Hình 5 : Sơ đồ hệ thống thanh trùng
Bia được băng tải vận chuyển vào thiết bị thanh trùng, Tại đây bia lần lượt quacác vùng nhiệt độ tăng dần 28oC, 40 oC, 52 oC nhờ hơi cấp vào để tránh hiện tượng sốcnhiệt, hạn chế sự biến tính, thay đổi chất lượng bia
Đến vùng thanh trùng thì bia được nâng lên đến 68 oC để diệt hết men còn lạitrong bia, ổn định tính chất cũng như thành phần bia
Sau vùng thanh trùng bia được hạ nhiệt độ dần từ 52 oC, 40 oC, 28oC Tại vùng hạnhiệt này các chai bia được thổi sạch nước bám trên vỏ chai trước khi được chuyển đếnmáy dán nhãn
3.1.2.15 Chiết chaiCông đoạn đầu tiên là làm sạch vỏ chai trên một dây chuyền, sau khi được làmsạch các chai sẽ được đưa tới khu chiết rót và dập nắp
Trang 33Hình 6 : Dây chuyền làm sạch vỏ chai bia
Mục đíchBia sau khi lọc xong được đưa sang khu chiết để chiết chai thành phẩm nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho quá trình lưu thông, phân phối và sử dụng
Bia sau khi ổn định được chiết vào chai màu xanh lá có dung tích 450 ml Chaiđưa vào chiết phải sạch, nguyên vẹn và đúng kích thước Trước khi chiết, chai được đưavào máy rửa chai để rửa và sát trùng kỹ bằng nước nóng và dung dịch NaOH
Chai sạch sau khi rửa được băng tải đưa đến máy chiết lần lượt từng chai thôngqua etoan dẫn, mỗi chai được gắn với mỗi vòi chiết bằng cơ cấu nâng hạ Thiết bị chiếtgồm vòi chiết và một bầu chiết
Đầu tiên chai được hút chân không lần 1 để loại không khí trong chai, sau đó nạp
CO2 lần 1 để đẩy không khí còn dư trong chai ra ngoài, tiếp tục hút chân không lần 2 đểlàm sạch chai Sau đó nạp CO2 lần 2 để tạo áp suất cân bằng với áp suất trong bầu chiết
Bia từ trên bầu chiết chảy xuống chai, CO2 trong chai theo vòi chiết thoát lên trên Khimức bia ngập vòi chiết, theo nguyên tắc bình thông nhau, khí CO2 không thoát nữa, quátrình chiết bia dừng lại Chai bia được hạ xuống đưa qua bộ phận đóng nắp chai tự động
Trang 34Chai bia trước khi ra khỏi thiết bị chiết chai sẽ được phun nước làm sạch bênngoài rồi đi đến vị trí kiểm tra mức bia.
3.1.2.16 Đóng chai và dập nắpHầu hết các loại bia trên thị trường đều được chiết rót trong chai thủy tinh hoặclon nhôm Thủy tinh bảo quản mùi vị nguyên bản của bia Thủy tinh là một hợp chất trơ
về mặt hóa học, không bị ăn mòn hoặc xảy ra tác dụng phụ với bất cứ thành phần nàocủa bia Nó giúp bảo quản và giữ nguyên hương vị của bia trong thời gian dài
Chai thủy tinh hoặc nhôm có thể chịu được công đoạn khử trùng cuối cùng saukhi đóng chai Đây là công đoạn mà nhựa hay các loại bao bì khác không chịuđược
Ngăn được sự xâm nhập của ánh sáng hay vi khuẩn, đảm bảo chất lượng tốt nhất
Những chai bia trong suốt, độc lạ còn có tác dụng trưng bày, trang trí tuyệt vời
3.1.2.17 Dán nhãn, vào két Bia sau khi thanh trùng được băng tải vận chuyển đến máy dán nhãn để trang trícho chai bia, in những thông tin cần thiết lên chai (tên bia, ngày sản xuất, hạn sửdụng…) Sau đó chai được máy gắp chai tự động đặt vào két rồi được vận chuyển vàokho
Trang 36 Trạng thái: Chất lỏng trong suốt, không có cặn đen.
Độ bọt: bọt trắng mịn, bền bọt ở 200C, khi rót bia ra cốc chiều cao của bọt ít nhất
là 3cm, thời gian giữ bọt ít nhất là 180 giây
houblon, hài hòa, dễ chịu
Vị: Đặc trưng cho bia sản xuất từ malt đại mạch và hoa houblon, đắng hài hòa,
êm dịu, có hậu vị, không có vị lạ
Bao bì, nhãn hiệu, bảo quản
Bia được đóng trong chai thủy tinh nâu dung tích 450 ml± 10 ml
Nhãn dán tròn chai
Nhãn không bị rách hoặc sờn mép
Chai bia thành phẩm phải có hạn sử dụng in trên nhãn lưng, hạn sử dụng 6 tháng
kể từ ngày sản suất, được in đúng ngày giờ, đúng vị trí, rõ nét
Xếp két: 20 chai/két
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, không để tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặttrời hoặc gần nguồn nhiệt
Trang 37 Thiết bị nghiền
1 Phễu nguyên liệu
2 Trục phân phối nguyên liệu
3 Máng trượt
4 Roto
5 Sàng
6 Đường không khí vào
7 Đường hạt rơi vào
8 Búa nghiền Hình 9: Máy nghiền gạo
1 Trục cấp liệu
2 Cơ cấu định hướng
3 Đôi trục nghiền thô
4 Đôi trục nghiền lại
Trang 386 Cầu thang lên xuống
7 Bông thủy tinh
8 Cánh khuấy
9 Đường nước ngưng 10.Đường sản phẩm ra11.Đường cấp hơi12.Động cơ 13.Đầu đo14.Chân nồi Hình 10: Nồi hồ hóa
Trang 39 Thiết bị lọc đường
1 Đường dịch tuần hoàn
2 Qủa cầu vệ sinh
3 Qủa cầu vệ sinh nhỏ
4 Ống thải nước ngưng
12 Ống thoát hơi13.Chân nồi
Trang 40Hình 11: Thiết bị lọc đáy bằng
Thiết bị houblon hóa
1 Bộ gia nhiệt trung tâm
2 Quả cầu vệ sinh
3 Ống thải ẩm
4 Đèn chiếu sáng
5 Cửa vệ sinh
6 Vỏ bảo ôn
7 Ống thải nước ngưng
8 Bông thủy tinh cáchnhiệt
9 Thân nồi
10 Cầu thang lên xuống
11.Đầu đo12.Chân nồi
13 Đường nướcngưng