1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng bap naa và ẩm độ môi trường đến sự hình thành hoa và keiki ở lan phi điệp tím dendrobium anosmum lindl trong điều kiện in vitro

106 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng BAP, NAA và độ ẩm môi trường đến sự hình thành hoa và keiki ở lan phi điệp tím Dendrobium anosmum Lindl trong điều kiện in vitro
Tác giả Trần Thị Mỹ Ngọc
Người hướng dẫn ThS. Phạm Trường An
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Nông nghiệp - Tài nguyên Thiên nhiên
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2022
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong điều kiện in vivo” được thực hiện với 5 thí nghiệm, trong đó, 3 thí nghiệm liên quan đến việc khảo sát ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA tác động đến sự hình thàn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU

HOÀ SINH TRƯỞNG BAP, NAA VÀ ẨM ĐỘ

MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH

HOA VÀ KEIKI Ở LAN PHI ĐIỆP TÍM

(Dendrobium anosmum Lindl.) TRONG ĐIỀU KIỆN IN VIVO

TRẦN THỊ MỸ NGỌC

AN GIANG, THÁNG 07 NĂM 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG BAP, NAA VÀ ẨM ĐỘ MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH HOA VÀ KEIKI Ở LAN PHI ĐIỆP TÍM

(Dendrobium anosmum Lindl.) TRONG ĐIỀU KIỆN IN VIVO

TRẦN THỊ MỸ NGỌC MSSV: DSH182661 LỚP: DH19SH

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

ThS Phạm Trường An

AN GIANG, THÁNG 07 NĂM 2022

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp: “Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng BAP, NAA và ẩm độ môi trường đến sự hình thành hoa và keiki ở lan phi điệp tím

(Dendrobium anosmum Lindl.) trong điều kiện in vivo”, do sinh viên Trần Thị Mỹ

Ngọc thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Phạm Trường An Tác giả đã báo cáo

đề cương nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày………

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và cha mẹ tôi, đã dành cho tôi sự chăm sóc, yêu thương, không quản công sức để nuôi tôi khôn lớn nên người và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi đến trường

Về phía nhà trường, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo nhà trường, quý thầy cô Khoa Nông nghiệp – Tài Nguyên Thiên nhiên nói chung, bộ môn Công nghệ Sinh học nói riêng đã luôn quan tâm, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và tận tình truyền đạt cho tôi những tri thức quí báu

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Phạm Trường An – Giáo viên hướng dẫn

đã tận tình hướng dẫn, truyền dạy những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu

và cung cấp nhiều vật tư, vật liệu thí nghiệm để tôi thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn tất cả các anh, chị, các bạn trong Vườn Nguyệt Nhi đã hỗ trợ, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Vì thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những sai sót mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô để đề tài được hoàn thiện tốt hơn

Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời chúc sức khỏe và thành đạt đến tất cả quý thầy

cô và anh chị và các bạn

Tôi xin chân thành cám ơn!

An Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Mỹ Ngọc

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về mặt khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác

An Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Mỹ Ngọc

Trang 6

TÓM TẮT

Nghiên cứu “Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng BAP, NAA và ẩm

độ môi trường đến sự hình thành hoa và keiki ở lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) trong điều kiện in vivo” được thực hiện với 5 thí nghiệm, trong

đó, 3 thí nghiệm liên quan đến việc khảo sát ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA tác động đến sự hình thành keiki, hoa trên lan phi điệp tím

và 2 thí nghiệm khảo sát sát ảnh hưởng của ẩm độ môi trường tác động đến keiki lan phi điệp tím đến việc tạo mắt thức và giai đoạn sinh trưởng Ghi nhận được các

kết quả: sản phẩm KeikiPro pha loãng nghiệm thức T3 (1 : 1 KeikiPro) và nghiệm thức T7 (5000 ppm BAP) có sự hình thành hoa và keiki ở lan phi điệp tím, tỷ lệ keiki phát sinh chồi tốt nhất là T3 (độ ẩm 60%), tỷ lệ keiki chết cao là nghiệm thức T5 (độ ẩm 80%) và nghiệm thức T5 (ẩm độ 80%) là tốt nhất đối với sự sinh trưởng

của keiki

Từ khóa: Dendrobium anosmum Lindl., ẩm độ, 6-Benzylaminopurine,

Naphthalene acetic acid

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM KẾT iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH BẢNG ix

DANH SÁCH HÌNH xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 GIỚI THIỆU VỀ LAN PHI ĐIỆP TÍM (Dendrobium anosmum Lindl.) 3

2.1.1 Phân loại thực vật 3

2.1.2 Nguồn gốc và phân bố 3

2.1.3 Đặc tính sinh học của phi điệp 3

2.2 PHYTOHORMONE VÀ CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT THUỘC NHÓM AUXIN VÀ CYTOKININ 7

2.2.1 Giới thiệu về chất điều hòa sinh trưởng nhóm Auxin 7

2.2.2 Giới thiệu về chất điều hòa sinh trưởng nhóm Cytokinin 9

2.3 NAPHTHALENEACETICD (NAA) VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NAA ĐẾN THỰC VẬT 9

2.3.1 Hóa chất Naphthalene acetic acid (NAA) 9

2.3.2 Tác động của NAA đến thực vật 10

2.4 BENZYLAMINOPURINE (BAP) VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BAP ĐẾN THỰC VẬT 10

2.4.1 Hóa chất Benzylaminopurine (BAP) 10

2.4.2 Tác động của BAP đến thực vật 11

Trang 8

2.5 CƠ CHẾ HÌNH THÀNH CHỒI BÊN 11

2.5.1 Chồi sinh dưỡng 11

2.5.2 Chồi hoa 12

2.6 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 13

2.6.1 Nghiên cứu trong nước 13

2.6.2 Nghiên cứu ngoài nước 14

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 15

3.1.1 Thời gian thực hiện 15

3.1.2 Địa điểm thực hiện 15

3.1.3 Vật liệu nghiên cứu 15

3.1.4 Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm: 15

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA đến khả năng hình thành hoa và keiki của giống lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) 16

3.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA được gia tăng nồng độ đến khả năng hình thành keiki và hoa của lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) 19

3.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA khi nâng cao nồng độ lần 2 đến khả năng hình thành hoa và keiki của giống lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) 21

3.2.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của ẩm độ môi trường tác động đến việc tạo mắt thức của keiki ở lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) 24

3.2.5 Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của ẩm độ môi trường đến sự sinh trưởng của keiki lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) 25

3.3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG BAP VÀ NAA ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH HOA VÀ KEIKI CỦA GIỐNG LAN PHI ĐIỆP TÍM (Dendrobium anosmum Lindl.) 27

4.1.1 Kết quả chỉ tiêu số lượng mầm gốc được tạo thành 27

4.1.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng keiki được tạo thành 28

4.1.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao trung bình của keiki 29

4.1.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính trung bình của keiki 30

4.1.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá trung bình của keiki 31

Trang 9

4.1.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu số rễ trung bình của keiki 32

4.1.7 Kết quả ghi nhận chỉ tiêu thời gian tạo mắt thức trung bình 33

4.1.8 Ghi nhận kết quả chỉ tiêu thời gian ra rễ trung bình 34

4.1.9 Đánh giá kết quả phân tích của thí nghiệm 1 35

4.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG BAP VÀ NAA ĐƯỢC GIA TĂNG NỒNG ĐỘ ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH KEIKI VÀ HOA CỦA LAN PHI ĐIỆP TÍM (Dendrobium anosmum Lindl.) 35

4.2.1 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng mầm gốc được tạo thành 36

4.2.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng keiki được tạo thành 37

4.2.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng chồi hoa được tạo thành 40

4.2.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao trung bình của keiki 41

4.2.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính trung bình của keiki 43

4.2.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá trung bình của keiki 44

4.2.7 Kết quả ghi nhận chỉ tiêu thời gian tạo mắt thức trung bình 46

4.2.8 Kết quả phân tích chỉ tiêu số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa 47

4.2.9 Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính cuống hoa trung bình 48

4.2.10 Tỷ lệ dị hình của hoa 49

4.2.11 Kết quả phân tích chỉ tiêu số cánh hoa trung bình 49

4.2.12 Kết quả phân tích chỉ tiêu tỷ lệ keiki trên hoa 50

4.2.13 Đánh giá kết quả phân tích của thí nghiệm 2 sau khi gia tăng nồng độ lần 1 51

4.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG BAP VÀ NAA KHI NÂNG CAO NỒNG ĐỘ LẦN 2 ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH HOA VÀ KEIKI CỦA GIỐNG LAN PHI ĐIỆP TÍM (Dendrobium anosmum Lindl.) 52

4.3.1 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng keiki được tạo thành 52

4.3.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng chồi hoa được tạo thành 53

4.3.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao trung bình của keiki 54

4.3.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính trung bình của keiki 55

4.3.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá trung bình của keiki 56

4.3.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa 57

4.3.7 Kết quả phân tích chỉ tiêu tỷ lệ keiki trên hoa 58

4.3.8 Kết quả theo dõi chỉ tiêu thời gian tạo mắt thức trung bình 60

4.3.9 Đánh giá kết quả phân tích của thí nghiệm 2 sau khi gia tăng nồng độ lần 2 60

Trang 10

4.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ẨM ĐỘ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC TẠO MẮT THỨC CỦA KEIKI LAN PHI ĐIỆP TÍM

(Dendrobium anosmum Lindl.) 61

4.4.1 Kết quả theo dõi chỉ tiêu tỷ lệ keiki phát sinh chồi 61

4.4.2 Kết quả theo dõi chỉ tiêu tỷ lệ keiki chết 62

4.5 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ẨM ĐỘ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA KEIKI LAN PHI ĐIỆP TÍM (Dendrobium anosmum Lindl.) 62

4.5.1 Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao gia tăng 63

4.5.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính thân gia tăng 64

4.5.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá gia tăng 65

4.5.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu số rễ gia tăng 66

4.5.5 Đánh giá kết quả phân tích của thí nghiệm 5 67

4.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÁC THÍ NGHIỆM ĐÃ THỰC HIỆN 67

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

5.1 KẾT LUẬN 69

5.2 KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ CHƯƠNG 73

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 1: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 1 16

Bảng 2: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 2 19

Bảng 3: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 3 22

Bảng 4: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 4 24

Bảng 5: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 5 25

Bảng 6: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng mầm gốc được tạo thành 27

Bảng 7: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng keiki được tạo thành 28

Bảng 8: Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao trung bình của keiki 30

Bảng 9: Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính trung bình của keiki 31

Bảng 10: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá trung bình của keiki 32

Bảng 11: Kết quả phân tích chỉ tiêu số rễ trung bình của keiki 33

Bảng 12: Kết quả ghi nhận thời gian tạo mắt thức trung bình 34

Bảng 13: Kết quả ghi nhận chỉ tiêu thời gian ra rễ trung bình 34

Bảng 14: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 2 36

Bảng 15: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng mầm gốc được tạo thành 37

Bảng 16: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng keiki được tạo thành 38

Bảng 17: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng chồi hoa được tạo thành 40

Bảng 18: Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao trung bình của keiki 42

Bảng 19: Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính trung bình của keiki 43

Bảng 20: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá trung bình của keiki 45

Bảng 21: Kết quả theo dõi chỉ tiêu thời gian tạo mắt thức trung bình 46

Bảng 22: Kết quả theo dõi chỉ tiêu số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa 47

Bảng 23: Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính cuống hoa trung bình 48

Bảng 24: Kết quả phân tích chỉ tiêu số cánh hoa trung bình 49

Bảng 25: Kết quả phân tích chỉ tiêu tỷ lệ keiki trên hoa 50

Bảng 26: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng keiki được tạo thành 52

Bảng 27: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng chồi hoa được tạo thành 54

Bảng 28: Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao trung bình của keiki 55

Bảng 29: Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính trung bình của keiki 56

Bảng 30: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá trung bình của keiki 57

Bảng 31: Kết quả phân tích chỉ tiêu số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa 58

Trang 12

Bảng 32: Kết quả phân tích chỉ tiêu tỷ lệ keiki trên hoa 59

Bảng 33: Kết quả ghi nhận chỉ tiêu thời gian tạo mắt thức trung bình 60

Bảng 34: Kết quả theo dõi chỉ tiêu tỷ lệ keiki phát sinh chồi 61

Bảng 35: Kết quả theo dõi chỉ tiêu tỷ lệ keiki chết 62

Bảng 36: Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao gia tăng 63

Bảng 37: Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính thân gia tăng 64

Bảng 38: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá gia tăng 65

Bảng 39: Kết quả phân tích chỉ tiêu số rễ gia tăng 66

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 1: Rễ lan phi điệp tím 4

Hình 2: Thân lan phi điệp tím 4

Hình 3: Lá lan phi điệp tím 5

Hình 4: Hoa lan phi điệp tím 5

Hình 5: Quả lan phi điệp tím 6

Hình 6: Keiki lan phi điệp tím 7

Hình 7: Công thức cấu tạo của Naphthalene acetic acid (NAA) 10

Hình 8: Công thức cấu tạo của 6-Benzylaminopurine (BAP) 10

Hình 9: Mô hình về sự tương tác giữa auxin và CK trong việc phân nhánh chồi thông qua các chức năng của PsIPT, PsCKX và PsPIN1 12

Hình 10: Chồi hoa lan phi điệp tím 13

Hình 11: Các bước kích keiki và hoa trên lan phi điệp tím 17

Hình 12: Số lượng keiki được hình thành ở T3 (1 : 1 KeikiPro) sau 10 tuần xử lý 39

Hình 13: Số hoa trên mỗi chồi hoa ở nghiệm thức 4 48

Hình 14: Số cánh hoa trên mỗi hoa ở nghiệm thức 4 50

Hình 15: Số lượng keiki trên hoa trên nghiệm thức 7 (5000 ppm BAP) 59

Hình 16: Mắt ngủ ban đầu và mắt ngủ đã thức của T3 (ẩm độ 60%) 61

Hình 17: Keiki mắt ngủ bị chết ở nghiệm thức T5 ( ẩm độ 80%) 62

Hình 18: Chiều cao keiki ở T5 (ẩm độ 80%) sau 3 tuần 64

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

APG Hệ thống phân loại thực vật

ARF Auxin response factor

AUX/IAA Auxin/indole-3-acetic acid

ĐKTGT Đường kính thân gia tăng

SRGT Số rễ gia tăng

SLGT Số lá gia tăng

IAA Indole-3-acetic acid

IGP Indole-3-Glycerol Phosphate

Trang 15

GIỚI THIỆU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) là loài lan quý với các đặc tính

nổi trội về hình thái thân lá, cấu trúc hoa, màu sắc, sự phân bố sắc tố trên cánh hoa,

và có mùi hương dễ chịu (Nguyễn Văn Vinh, 2019) Bên cạnh đó, các giống hoa lan đột biến như 5 cánh trắng Phú Thọ, 5 cánh trắng Hiển Oanh… cũng đang rất được ưa chuộng và đem lại những giá trị mới mẻ cũng như tiềm năng kinh tế lớn với những ai sở hữu được những giống lan đột biến này

Hiện nay, với sự gia tăng nhu cầu về hoa lan, nên việc nhân nhanh keiki lan phi điệp tím để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra nhiều lợi ích kinh tế là cần thiết Tuy nhiên việc nhân nhanh keiki của lan phi điệp tím cũng cần phải đảm bảo việc đúng giống, đúng mặt hoa, do đó việc xác định mặt hoa để chuẩn giống là tiêu chí quan trọng trong việc thương mại dòng hoa lan phi điệp tím

Để giúp cho việc hình thành hoa và chồi được thực hiện dễ dàng thì nhiều chất điều hòa sinh trưởng đã được sử dụng như BAP và NAA Chất điều hòa sinh trưởng NAA là một loại auxin tổng hợp có đặc tính kích thích sinh trưởng và ảnh hưởng đến sự kéo dài của chồi và BAP là một loại hormone thực vật thuộc nhóm cytokinin tổng hợp có chức năng như một chất kích thích sự phát triển của chồi, ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của tế bào và là động cơ thúc đẩy các quá trình sinh lý của thực vật (Penulis, 2021)

Việc kích thích hình thành hoa và chồi (keiki) ở lan phi điệp tím trong điều kiện in vivo để hỗ trợ quá trình nhân giống và chuẩn giống thì trên thị trường hiện nay có

các sản phẩm như KeikiPro, Keiki Duy Pro, Keiki Duy Spray Tuy nhiên vẫn chưa xác định được chính xác nồng độ của các sản phẩm này tác động đến lan phi điệp tím Hơn nữa, các sản phẩm này vẫn chưa có sự chuyên biệt cho việc hình thành hoa hoặc hình thành keiki trên lan phi điệp tím

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng BAP, NAA và ẩm độ môi trường đến sự hình thành hoa và keiki ở lan

phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) trong điều kiện in vivo’’ được thực

hiện nhằm xác định được ảnh hưởng của BAP và NAA đến sự tạo thành hoa và keiki trên lan phi điệp tím

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xác định được nồng độ chất điều hòa sinh trưởng thực vật BAP và NAA gây ảnh hưởng đến việc hình thành hoa và keiki ở lan phi điệp tím

Xác định được ẩm độ của môi trường tác động đến việc hình thành hoa và keiki ở

Trang 16

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Cây lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) thu thập từ vườn Nguyệt Nhi

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA đến khả năng hình

thành hoa và keiki của lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)

Khảo sát ảnh hưởng của ẩm độ môi trường đến việc hình thành hoa và keiki ở lan

phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)

Xác định được việc ảnh hưởng của ẩm độ môi trường đến việc hình thành hoa và

keiki trên lan phi điệp tím

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 GIỚI THIỆU VỀ LAN PHI ĐIỆP TÍM (Dendrobium anosmum Lindl.)

2.1.1 Phân loại thực vật

Dendrobium anosmum Lindl là một loài thực vật thuộc họ phong lan (Orchidaceae) Đây là loài đặc trưng của chi hoàng thảo (Dendrobium)

Tên khoa học: Dendrobium anosmum Lindl

Phân loại theo hệ thống phân loại NCBI:

Cellularorganisms; Eukaryota; Viridiplantae; Streptophyta; Streptophytina; Embryophyta; Tracheophyta; Euphyllophyta; Spermatophyta; Magnoliopsida; Mesangiospermae; Liliopsida; Petrosaviidae; Asparagales; Orchidaceae; Epidendroideae; Malaxideae; Dendrobiinae; Dendrobium

Theo hệ thống APG III thì lan được phân loại như sau:

Giới Plantae Ngành Angiospermae Lớp Monocotylendons

Dendrobium anosmum Lindl có nguồn gốc ở Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia,

Myanmar, Papua New Guinea, Philippines, Sri Lanka, Thái Lan và Việt Nam, chúng mọc biểu sinh trên cây rừng, ở độ cao khoảng 1000 m, trong các đới đặc trưng bởi khí hậu gió mùa (Mario Beltramini, 2020)

Lan phi điệp tím ở Việt Nam thường được gọi là dã hạc, giả hạc, lưỡng điểm hạc, phi điệp,… Chúng có mặt tại các rừng thuộc Lào Cai, Hà Giang, Bắc Kạn, Đô Lương, Vinh, Đà Lạt, Đắk Lắk, Sông Bé, Lộc Ninh,… (Bùi Bảo Lộc, 2008)

2.1.3 Đặc tính sinh học của phi điệp

2.1.3.1 Đặc điểm hình thái

Rễ: rễ phi điệp tím thuộc loại rễ bì sinh, xung quanh rễ được bao bởi một lớp mô

xốp giúp cây dễ dàng hút nước, muối khoáng và ngăn chặn ánh sáng mặt trời gay

Trang 18

gắt Chóp rễ có màu xanh lá cây (hình 1), ở phần rễ có các sắc lạp không bị ngăn bởi mô xốp nên có thể giúp cây quang hợp (Nguyễn Thu Hường, 2016)

Hình 1: Rễ lan phi điệp tím Thân: Phong lan phi điệp tím là loài lan đa thân, có thân dài, có khi dài đến 1,2 m,

buông rũ xuống hay còn gọi là thân thòng Trên thân nảy ra các chồi tạo thành nhiều cây con (keiki) Thân giả hành chứa diệp lục, dự trữ nước và chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của giả hành mới (Đào Thanh Vân, 2008) (hình 2)

Hình 2: Thân lan phi điệp tím Lá: ở phi điệp tím lá mọc so le nhau và thường mọng nước Mỗi lá có chiều dài từ

7 – 12 cm và chiều rộng từ 4 – 7 cm Lá của mỗi loại lan phi điệp sẽ khác nhau tùy thuộc vào xuất xứ và điều kiện sinh sống của từng loại, có những loại lan có lá tròn, nhưng có loại thì lá lại thon dài (hình 3) Trên lá của lan phi điệp cũng có các chấm tím như thân của nó Khi cây rụng lá chờ ra hoa, thân cây sẽ chuyển sang màu trắng xám và loang lổ các đốm đen như bị mốc Thân già sẽ trở nên khô và teo nhỏ lại, chuyển sang màu nâu tím hoặc màu vàng rơm và khá bóng (Phong lan rừng, 2016)

Trang 19

Hình 3: Lá lan phi điệp tím Hoa: Hoa mọc trên cả thân giả hành cũ và giả hành mới Trên cánh có phủ lông

mịn và có ánh kim, trên lưỡi hoa thường có hai mắt tím đậm (hình 4) Bên trong hoa có cột nhị nhụy nằm chính giữa hoa mang phần đực ở phía trên và phần cái ở phía trước mặt Nhị gồm hai phần bao phấn và hốc phấn Bao phấn nằm ở cột nhị nhụy còn hốc phấn thì lõm lại mang khối phấn và thường song song với bao phấn Khối phấn gồm toàn bộ hạt phấn dính lại với nhau, rất cứng (Nguyễn Thu Hường, 2016)

Hình 4: Hoa lan phi điệp tím Quả: Hoàng thảo phi điệp tím có quả thuộc loại quả nang nở ra theo 3 – 6 đường

nứt dọc, khi chín quả nở ra, mảnh vỏ còn dính lại với nhau ở phía đỉnh và phía gốc (hình 5) Bên trong chứa rất nhiều hạt, khi chín hạt có màu vàng Hạt cấu tạo bởi một phôi chưa phân hóa, trên một máng lưới nhỏ, xốp chứa đầy không khí Hạt rất nhiều và nhỏ, rất nhẹ nên dễ phát tán nhờ gió (Nguyễn Thu Hường, 2016)

Trang 20

Hình 5: Quả lan phi điệp tím

2.1.3.2 Đặc điểm sinh trưởng

Chu kỳ sinh trưởng của phong lan phi điệp tím bắt đầu vào mùa xuân, khi đó chúng bắt đầu cho thấy sự phát triển mới Phong lan phi điệp tím là loài tương đối dễ trồng thuộc loài ưa sáng, có thể chịu được cường độ ánh sáng cao, chúng có thể nhận cường độ ánh sáng mặt trời từ 50 – 80% (Đào Thanh Vân và Đặng Tố Nga, 2008)

Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của lan con mới ra là từ 20 – 27 oC, đối với cây lan phi điệp tím thì nhiệt độ ban ngày là 26,7 – 32,2 oC và nhiệt độ ban đêm từ 18,3 – 21,1 oC (Trần Thị Hà, 2013)

Lan phi điệp thuộc cây ưa ẩm, ẩm độ càng cao, rễ mọc càng nhanh và phát triển tốt, ẩm độ thích hợp 50 – 70%, nếu độ ẩm quá thấp cây sẽ còi cọc chậm lớn (Trần Thị Hà, 2013)

Ngoài ra, lan phi điệp tím sinh trưởng và phát triển theo từng mùa, nở hoa theo mùa và chúng cần có giai đoạn nghỉ

Chu kỳ nghỉ của lan phi điệp tím bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 2 Khoảng thời gian bắt đầu khi nhiệt độ vào ban đêm bắt đầu giảm xuống Thường lan sẽ nảy mầm vào mùa hè – thu, nghỉ vào mùa đông Đến cuối mùa thu – đầu mùa đông, thân cây bắt đầu thắt ngọn và lá vàng dần đi, rụng từ từ Ngay sau khi chu kỳ ngủ đông kết thúc, chồi bắt đầu hình thành trên thân của cây mẹ và cây chuẩn bị nở hoa Trong những tháng lạnh nhu cầu về nước và dinh dưỡng của chúng có xu hướng giảm Trong thời gian nghỉ của cây chủ yếu cần cung cấp nước (Gardeningit, 2020)

Chu kỳ ra hoa thường kéo dài từ tháng 3 đến tháng 5 nhưng các loài cây khác nhau

có thể nở hoa vào các tháng khác nhau Chúng nở vào những tháng lạnh, đặc biệt

là vào tháng hai và hoa bền trong khoảng 6 đến 7 tuần Những bông hoa mọc ra từ các mắt ngủ cùng với keiki của cây (Gardeningit, 2020)

Trang 21

Lan phi điệp tím sinh sản vô tính bằng chồi bên hay gọi là mắt ngủ Mắt ngủ chứa

mô phân sinh, nằm bên trong lớp bao lá, có thể phát triển thành chồi còn gọi là keiki hoặc hoa tùy theo điều kiện môi trường và dinh dưỡng của cây mẹ (hình 6)

Hình 6: Keiki lan phi điệp tím 2.2 PHYTOHORMONE VÀ CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT THUỘC NHÓM AUXIN VÀ CYTOKININ

Theo Neumann và cs (2009) định nghĩa thì phytohormone là chất được tạo ra trong một số mô ở các giai đoạn phát triển nhất định của cây, và sau đó được phân bố bởi hệ thống mạch, thường thực hiện các chức năng tại các mô ở rất xa với nồng

độ thấp Trên thực tế, phytohormone là một loại hệ thống tín hiệu để điều hòa sự sinh trưởng và phát triển của thực vật

Phytohormone thường được chia thành năm nhóm bao gồm cytokinin, auxin, gibberellin, ethylene, acid abscisic (ABA) Ngoài ra, acid jasmonic và -acid salicylic được phát hiện và rất quan trọng trong cơ chế bảo vệ ở thực vật

2.2.1 Giới thiệu về chất điều hòa sinh trưởng nhóm Auxin

Auxin là thuật ngữ chung của những hợp chất được đặc tính hóa bởi khả năng gây

ra sự vươn dài trong tế bào chồi trong vùng gần đỉnh và giống như indole-3-acetic acid (IAA) trong hoạt động sinh lý của thực vật Auxin cũng có những ảnh hưởng khác bên cạnh sự vươn dài, nhưng sự vươn dài được xem là then chốt nhất (Nguyễn Minh Chơn, 2004) Auxin có khả năng kiểm soát nhiều quá trình bao gồm phân chia tế bào, giãn tế bào, phân hóa chức năng của tế bào Chúng vừa có tính phổ quát vừa có tính đặc thù tùy vào điều kiện nhất định

2.2.1.2 Tác động của auxin đến thực vật

Theo Nguyễn Minh Chơn (2004) nhóm chất auxin tác động đến tế bào thực vật thông qua:

Trang 22

Ưu thế chồi ngọn do chồi ngọn là nguyên nhân khống chế sự phát triển của chồi bên Khi cắt chồi ngọn, chồi bên sẽ phát triển Tuy nhiên theo thời gian, chồi bên phát triển trội lên và ức chế sự phát triển của những chồi bên mọc sau Sau khi auxin được phát hiện, hàm lượng cao của nó trong đỉnh chồi cũng đã được ghi nhận Ưu thế chồi ngọn đã được ghi nhận ở nhiều loài thực vật và được điều khiển bởi chất điều hòa sinh trưởng

Sự tượng rễ: Lá non và những chồi hoạt động có chứa một chất điều hòa sinh trưởng có khả năng dẫn truyền và kích thích sự tượng rễ IAA cũng đã được biết

là chất có khả năng kích thích sự tượng rễ của cành giâm và cũng đã cho thấy khả năng ứng dụng trong thực tiễn Những auxin tổng hợp thường được dùng thay vì IAA tự nhiên vì chúng không bị phân hủy bởi enzyme IAA oxidase hay những enzyme khác và sẽ tồn tại trong mô trong một thời gian dài Áp dụng auxin ngoại sinh có thể kích thích sự tượng rễ và sự phát triển sớm của rễ, trái lại sự vươn dài của rễ nói chung bị ức chế trừ khi áp dụng với nồng độ đủ nhỏ Sự ức chế sinh trưởng của auxin thường có liên quan đến sự kích thích sinh tổng hợp ethylene

Sự rụng: Nếu cắt bỏ phiến lá non thì lá sẽ dễ rụng Tuy nhiên cuống lá sẽ không rụng nếu được xử lý auxin như IAA Sự rụng lá là do sự thành lập tầng rời và hiện tượng này bị chi phối bởi auxin Sự rụng sẽ gia tăng khi lượng auxin nội biên bằng hoặc lớn hơn auxin ngoại biên Xử lý auxin về phía lá của tầng rụng làm giảm sự lão hóa, về phía thân của tầng rụng kích thích sự lão hóa và gây ra sự rụng Sự giảm auxin nội sinh trong lá hoặc các cơ quan khác của cây sẽ gây ra sự rụng Việc

xử lý NAA hay 2,4 D cũng làm giảm sự rụng trái

2.2.1.3 Con đường tổng hợp và vận chuyển của auxin

Con đường tổng hợp của auxin

Auxin được tổng hợp ở hầu hết các loại tế bào, tuy nhiên được tổng hợp nhiều nhất

ở chồi đỉnh, lá non và một phần ở rễ Quá trình tổng hợp auxin được hình thành từ nhiều con đường khác nhau, tuy nhiên tất cả đều dẫn xuất từ các phân tử có mặt trong plastids như IGP (indole-3-Glycerol Phosphate) và L-Trp (Karin Ljung, 2013)

Vận chuyển của auxin

Auxin được tổng hợp nhiều nhất ở chồi đỉnh và các lá non nên việc điều hòa các auxin ở nơi cần thiết trong thực vật, auxin có hệ thống vận chuyển auxin linh động đảm bảo phân phối auxin đến nơi cần thiết của thực vật Hệ thống vận chuyển của auxin có thể là hệ thống vận chuyển đường dài từ ngọn đến gốc rễ của cây, và hệ thống vận chuyển auxin qua lại giữa tế bào

Vận chuyển không phân cực: Vận chuyển trong mạch pholem auxin vận chuyển một cách bị động thông qua các chất đồng hóa

Trang 23

Vận chuyển phân cực: Auxin chỉ đi một hướng nhất định, tốc độ chậm với vận tốc

5 - 15 mm/h (Nguyễn Minh Chơn, 2004)

2.2.2 Giới thiệu về chất điều hòa sinh trưởng nhóm Cytokinin

Cytokinin là những hợp chất adenin được thay thế, nó kích thích sự phân chia tế bào và những chức năng điều hòa sinh trưởng khác giống như kinetin (6-furfurylaminopurine) (Nguyễn Minh Chơn, 2004)

2.2.2.1 Tác động của cytokinin đến thực vật

Nguyễn Minh Chơn (2004) nhận định vai trò chính của cytokinin trong cây là kích thích sự phân chia tế bào Ngoài ra, cytokinin còn ảnh hưởng đến sinh lý của cây:

Sự nảy mầm, sự mở rộng của tế bào và cơ quan: Cytokinin được biết là chất kích

thích sự phân chia tế bào, tuy nhiên vẫn có những trường hợp thấy được ảnh hưởng của cytokinin lên sự mở rộng của tế bào

Sự tượng rễ và sự phát triển rễ: Cytokinin có thể kích thích hoặc ức chế sự khởi

đầu và phát triển của rễ tùy theo nồng độ và thời gian xử lý

Sự phát triển nụ và chồi: Cytokinin có khả năng kích thích chồi bên và đặc biệt là vượt qua ảnh hưởng ưu thế chồi ngọn

2.2.2.2 Con đường tổng hợp và vận chuyển của cytokinin

Sinh tổng hợp cytokinin

Cytokinin có nhiều nhất trong mô phân sinh và vùng phát triển có hiệu quả liên tục bao gồm rễ, lá non, trái đang phát triển và hạt Chúng được tổng hợp ở rễ và vận chuyển đến chồi Tuy nhiên, cytokinin có thể được tổng hợp ở trong mô của trái

và hạt (Nguyễn Minh Chơn (2004)

Vận chuyển của cytokinin

Theo Yiting Shi (2017) các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng các loại cytokikin khác nhau có thể được vận chuyển một cách khác nhau Mặc dù sự khuếch tán của cytokinin là một yếu tố quan trọng, nhưng cytokinin có thể được tế bào hấp thụ tích cực và được vận chuyển qua trung gian bởi các chất vận chuyển cytokinin (Karin Ljung, 2013)

2.3 NAPHTHALENEACETICD (NAA) VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NAA ĐẾN THỰC VẬT

2.3.1 Hóa chất Naphthalene acetic acid (NAA)

2.3.1.1 Hoá chất NAA

Tên hóa học: Naphthalene acetic acid

Trang 24

Công thức hóa học:

Hình 7: Công thức cấu tạo của Naphthalene acetic acid (NAA)

(Nguồn: Công ty cổ phần BVTV Delta, 2021)

NAA gây ra sự kéo dài tế bào ở nồng độ thấp và hỗ trợ quá trình phân chia tế bào

ở nồng độ rất cao (Prisca Campanoni & Peter Nick, 2005)

NAA xâm nhập vào tế bào chủ yếu bằng cách khuếch tán và mức độ tích tụ của chúng được kiểm soát bởi chất mang (Delbarre & cs., 1996)

2.4 BENZYLAMINOPURINE (BAP) VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BAP ĐẾN THỰC VẬT 2.4.1 Hóa chất Benzylaminopurine (BAP)

2.4.1.1 Hóa chất BAP

Tên hóa học: 6-Benzylaminopurine (BAP)

Công thức hóa học:

Hình 8: Công thức cấu tạo của 6-Benzylaminopurine (BAP)

(Nguồn:Joseph J Kieber & G Eric Schaller, 2014)

Trang 25

tế bào và là động cơ thúc đẩy các quá trình sinh lý (Penulis, 2021)

BAP cũng là tác nhân thúc đẩy tăng trưởng cây trồng để đẩy nhanh tốc độ ra lá và

quá trình hình thành hoa cho giống Dendrobium Angle White (Nisha Nambiar &

cs., 2012)

Cytokinin (6-benzylaminopurine) không chỉ kích thích sự khởi đầu của chồi mà còn kích thích sự phát triển của hoa cho đến khi trưởng thành (Goh, 1977)

2.5 CƠ CHẾ HÌNH THÀNH CHỒI BÊN

2.5.1 Chồi sinh dưỡng

Chồi đỉnh bắt nguồn từ hoạt động của mô phân sinh đỉnh chồi sơ cấp (SAM), phát sinh trong quá trình hình thành phôi Các chồi nách cũng bắt nguồn từ mô phân sinh đỉnh chồi sơ cấp chính trong một quá trình phát triển thường bao gồm hai giai đoạn:

Mô phân sinh bên được hình thành từ các nhóm tế bào mô phân sinh, có nguồn gốc trực tiếp từ các phần tách rời của SAM sơ cấp của chồi chính Mô phân sinh bên tạo ra các chồi bên nằm ở nách lá

Sau khi chồi bên đã phát triển đầy đủ và đã đạt đến kích thước nhất định tùy thuộc vào loài thực vật, sự phát triển chấm dứt và chồi bên trở nên ngủ đông (Sae Shimizu-Sato và cs., 2008)

Một nụ bên là tiền thân của một chồi bên hoặc hình thành hoa, được hình thành ở ngã ba giữa một chiếc lá và thân cây Quá trình mà một chồi ngủ kích hoạt và trở thành một chồi bên đang phát triển tích cực rất phức tạp và được điều chỉnh rất tỉ

mỉ Sự phát triển của chồi được điều chỉnh bởi sự tương tác của các tín hiệu môi trường và các tín hiệu nội sinh, chẳng hạn như hormone thực vật Do đó, những yếu tố tương tác này có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc hệ thống chồi

Ưu thế ngọn được quy định bởi hai hormone thực vật là auxin và cytokinin Do

đó, mô tả các cơ chế phân tử cơ bản của các tương tác giữa auxin và cytokinin trong việc kiểm soát sự phân nhánh của chồi (hình 9)

Trang 26

Sự phát triển của chồi bên chịu ảnh hưởng của đỉnh chồi hay ưu thế ngọn Hiện tượng ưu thế ngọn có xu hướng ức chế sự phát triển của chồi nách Việc cắt bỏ đầu chồi đỉnh để tạo ra các chồi bên Việc sử dụng auxin cho chồi đã mất đỉnh ngọn sẽ

ức chế sự phát triển của chồi, nhưng tác động của auxin này có thể bị ngăn chặn bởi các chất ức chế vận chuyển auxin phân cực Những quan sát này dẫn đến mô hình rằng auxin được tạo ra bởi đỉnh chồi và vận chuyển theo cách phân cực xuống chồi sẽ ức chế sự phát triển và tăng trưởng của chồi bên

Hình 9: Mô hình về sự tương tác giữa auxin và CK trong việc phân nhánh

chồi thông qua các chức năng của PsIPT, PsCKX và PsPIN1

(Nguồn: Sae Shimizu-Sato và cs., 2008)

Auxin có nguồn gốc từ đỉnh chồi nguyên vẹn ngăn chặn sự phát triển của chồi bên, trong khi cytokinin được tạo ra bằng cách cắt ngọn chồi thì ưu thế ngọn bị triệt tiêu dưới tác dụng của nồng độ cytokinin cao và cho phép sự phát triển của chồi bên Tác dụng của cytokinin trong ưu thế ngọn đối kháng với tác động của auxin Việc

áp dụng cytokinin trực tiếp lên chồi bên thúc đẩy sự phát triển của chồi bên, ngay

cả ở những cây còn nguyên vẹn giúp giải phóng chồi bên khỏi trạng thái ngủ đông (Sae Shimizu-Sato và cs., 2008)

Auxin và cytokinin có tương tác với nhau và có vai trò duy trì mô phân sinh của chồi, rễ, kiểm soát sự phân nhánh ở nách lá và khởi tạo rễ bên (Sedeer el-Showk, 2016) Thường tỷ lệ giữa cytokinin và auxin là 10:1 để tạo chồi bên (Saurabh Bhatia & Kiran Sharma, 2015)

2.5.2 Chồi hoa

Hoa là cơ quan thẩm mỹ và rõ ràng nhất của thực vật Nói chung, tất cả các loại hoa được hình thành theo cách tương tự nhau Để hoa phát triển, các mô phân sinh sinh dưỡng trước hết phải trải qua một quá trình chuyển đổi để tạo ra mô phân sinh phát hoa Các mô phân sinh này đang tự đổi mới và cũng làm phát sinh các mô phân sinh hoa tạo ra hoa (Neumann, 2009)

Trang 27

Theo Neumann (2009), thì cơ chế của sự chuyển tiếp từ giai đoạn phát triển sinh dưỡng sang sinh sản vẫn còn chưa được hiểu rõ hoàn toàn và có thể tóm tắt theo

ba bước chính sau:

Giai đoạn đầu tiên là sự tượng hoa, đó là một sự thay đổi sinh lý nội tại trong mô phân sinh kéo theo sự thay đổi về hình thái Sự thay đổi về hình thái học dễ nhận thấy trước nhất đánh dấu sự chuyển tiếp từ giai đoạn sinh dưỡng sang sinh sản là

sự gia tăng phân chia tế bào trong vùng trung tâm ngay phía dưới đỉnh sinh trưởng của mô phân sinh Những sự phân chia xảy ra ở đây là kết quả phân hóa của những

tế bào nhu mô bao quanh mô phân sinh thành khối hoa sơ khởi

Giai đoạn thứ hai là sự thành lập hoa, sự khởi đầu của những thành phần hoa có thể nhìn thấy được (hình 10)

Giai đoạn cuối cùng là sự phát triển hoa Đó là sự phân hóa cấu trúc hoa từ sự thành lập hoa đến trổ hoa và tung phấn

Trong nhiều loài thực vật, sự khởi đầu quá trình sinh sản được điều hòa bởi những yếu tố môi trường như độ dài ngày và nhiệt độ theo một chu kỳ thay đổi hàng năm Sự khởi đầu quá trình sinh sản này còn bị chi phối bởi chất điều hòa sinh trưởng hay do sự tương tác giữa yếu tố môi trường với chất điều hòa sinh trưởng cùng với các yếu tố khác Tuy nhiên sự đáp ứng này tùy theo loài

Hình 10: Chồi hoa lan phi điệp tím 2.6 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.6.1 Nghiên cứu trong nước

Lê Thị Mận và cs (2019) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các các nồng độ BAP đến

sự sinh trưởng lá và một số chỉ tiêu hoa của cây lan Hồ điệp lai giống Tasuco Anna màu đỏ phượng hoàng (Phalaenopsis sp.) 30 tháng tuổi trồng tại Phú Thọ Kết quả

nghiên cứu cho thấy sự tăng chiều dài ngồng hoa, số lượng hoa/ngồng và chiều rộng hoa cây lan Hồ điệp lai đều được quan sát ở cây có xử lý các nồng độ BAP Nồng độ BAP có hiệu ứng tích cực nhất đối với các chỉ tiêu hoa là 200 – 300 mg/L

Trang 28

Nguyễn Hải Yến và Nguyễn Thu Hường (2021) đã khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh protocorm, tái sinh và phát triển chồi, tạo cây hoàn chỉnh trong

nuôi cấy Dendrobium asomum Lind in vitro Kết quả cho thấy môi trường

Murashige & Skoog bổ sung 10 g/L sucrose; 1 g/L than hoạt tính; 2 mg/L BAP và 0,2 mg/L NAA thích hợp cho sự phát sinh protocorm từ hạt

Trần Thị Hà (2013) đã có hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc lan phi điệp tím

(Dendrobium anosmum) và cho thấy ẩm độ 50 – 70% là thích hợp cho lan phi điệp

tím

Nguyễn Thu Hường (2016) đã ghiên cứu nhân giống in vitro lan hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) và có đề cập đến ẩm độ cho lan mọc nhanh

là 60 – 70%

2.6.2 Nghiên cứu ngoài nước

Nisha Nambiar và cs (2012) có nghiên cứu về việc ảnh hưởng của

6-Benzylaminopurine đến hoa lan Dendrobium Theo đó kết quả cho thấy số lượng

hoa trên mỗi chùm hoa cao nhất là 14 và được ghi nhận đối với các cây được xử

lý với 200 mg/L BAP

Anusha Bogahawatta và Kapila Kumara (2017) đã nghiên cứu về việc sử dụng

BAP và GA để tác động đến việc quy định chất lượng hoa của họ lan Dendrobium

Kết quả cho thấy phun 200 mg/L 6-BAP cho thấy ảnh hưởng đáng kể đến việc tăng chiều dài và chiều rộng của lá đài, bao hoa và tổng diện tích của hoa

Talukder, Nasiruddin, Yasmin, Hassan và Begum (2003) đã sử dụng BAP và NAA

để khảo sát về sinh chồi của lan Dendrobium Kết quả cho thấy hiệu quả của 2,5

mg/L BAP kết hợp với 0,5 mg/L NAA giúp tăng sinh chồi tốt nhất (1,90 chồi/mẫu), hình thành rễ (1,93 rễ/mẫu) số lá (4,25 lá/cây con), tăng chiều dài chồi (0,472 cm) và thời gian tái sinh sớm nhất đạt (8,8 ngày sau khi xử lý)

Trang 29

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện từ tháng 02/2022 đến tháng 06/2022

3.1.2 Địa điểm thực hiện

Đề tài được thực hiện tại vườn Nguyệt Nhi, số 518/13 đường Hà Hoàng Hổ, khóm Đông Hưng, phường Đông Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

3.1.3 Vật liệu nghiên cứu

Đối tượng: cây lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)

3.1.4 Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm:

3.1.4.1 Dụng cụ

Ống đong 100 ml, cốc 500 ml, đũa khuấy

Micro Pipet Dragon Lab xuất xứ Trung Quốc

Dụng cụ sắt nhọn đường kính 0,5 – 1 mm: tăm nhọn, kim…

Keo liền da (tree seal)

Naphthaleneaceticd (NAA) xuất xứ BioBomei Trung Quốc

6-Benzylaminopurine (BAP) xuất xứ BioBomei Trung Quốc

Trang 30

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA

đến khả năng hình thành hoa và keiki của giống lan phi điệp tím (Dendrobium

anosmum Lindl.)

3.2.1.1 Mục đích

Xác định được nồng độ thích hợp của chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA đến quá trình tạo hoa và keiki trên lan phi điệp tím

3.2.1.2 Vật liệu nghiên cứu

Cây lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)

3.2.1.3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 10 nghiệm thức, được

kí hiệu từ T1 đến T10, mỗi nghiệm thức lặp lại 4 lần Một đơn vị thí nghiệm tương ứng với 1 chậu, mỗi chậu 1 cây lan Các nghiệm thức được thể hiện cụ thể qua bảng 1:

Bảng 1: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 1

Trang 31

(Dùng micropipet bơm trực tiếp dung dịch chất điều hòa sinh trưởng vào vị

trí đã khoan trên lóng cây lan.)

Để khô trong 20 phút

 Bôi keo

(Bôi keo liền sẹo vào vị trí đã khoan trên lóng lan, nhằm ngăn chặn tác

động bên ngoài ảnh hưởng đến vị trí khoan.)

Hình 11: Các bước kích keiki và hoa trên lan phi điệp tím

3.2.1.5 Chỉ tiêu theo dõi

Thời gian tạo mắt thức trung bình (TGTMT) (ngày): Ghi nhận tại thời điểm mắt ngủ bắt đầu sưng to và chuẩn bị hình thành keiki hoặc chồi hoa

Số lượng mầm gốc được tạo thành (mầm gốc): Ghi nhận số lượng mầm gốc tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

Số lượng keiki được tạo thành (keiki): Ghi nhận số lượng keiki tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

Trang 32

Số lượng chồi hoa được tạo thành (chồi hoa): Ghi nhận số lượng chồi hoa được tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

Tỷ lệ keiki trên hoa (%):

x 100 = Số lượng keiki được tạo thành

Số lượng chồi hoa được tạo thành x 100

Chiều cao trung bình của keiki (mm): Là giá trị trung bình chiều cao của tất cả các keiki được hình thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Chiều cao keiki được ghi nhận từ gốc đến đỉnh ngọn cao nhất, tại các thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

ĐKCTB = Tổng chiều cao keiki

Tổng số keiki được tạo thànhĐường kính trung bình của keiki (mm): Là giá trị trung bình đường kính thân của tất cả các keiki được hình thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Đường kính thân được ghi nhận tại vị trí thân keiki to nhất tại các thời điểm 2 tuần,

4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

ĐKCTB = Tổng đường kính keiki

Tổng số keiki được tạo thành

Số lá trung bình của keiki (lá): Là giá trị trung bình số lá của tất cả các keiki được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Số lá được ghi nhận tại thời điểm các 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần

SLTB = Tổng số lá

Tổng số keiki được tạo thành

Số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa (hoa): Là giá trị trung bình số hoa của tất cả các chồi hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức

SHTB = Tổng số hoa

Tổng số chồi hoa được tạo thành Đường kính cuống hoa trung bình (mm): Là giá trị trung bình đường kính tất cả cuống hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Được

đo tại thời điểm khi hoa nở

ĐKCHTB = Tổng đường kính cuống hoa

Tổng số cuống hoa được tạo thành

Số cánh hoa trung bình trên mỗi hoa (cánh hoa): Là giá trị trung bình của số cánh hoa trong tất cả các hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức

SCHTB = Tổng số cánh hoa

Tổng số hoa được tạo thành

Trang 33

Tỷ lệ dị hình của hoa (%)

TLDH = Số hoa dị hình

Tổng số hoa tạo thành x 100 Thời gian ra rễ trung bình (ngày) được tính từ khi mắt ngủ được xử lý cho đến khi ra rễ đầu tiên

Số rễ trung bình của keiki (rễ): Là giá trị trung bình số rễ của tất cả các keiki được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Số rễ được ghi nhận từ khi ra keiki đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần

SRTB = Tổng số rễ

Tổng keiki được tạo thành

3.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA được gia tăng nồng độ đến khả năng hình thành keiki và hoa của lan phi điệp tím

(Dendrobium anosmum Lindl.)

3.2.2.1 Mục đích

Xác định được nồng độ thích hợp của chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA đến quá trình tạo hoa và keiki trên lan phi điệp tím

3.2.2.2 Vật liệu nghiên cứu

Cây lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)

3.2.2.3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 10 nghiệm thức, được

kí hiệu từ T1 đến T10, mỗi nghiệm thức lặp lại 4 lần Một đơn vị thí nghiệm tương ứng với 1 chậu, mỗi chậu 1 cây lan Các nghiệm thức được thể hiện cụ thể qua bảng 2:

Bảng 2: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 2

Trang 34

3.2.2.4 Chỉ tiêu theo dõi

Thời gian tạo mắt thức trung bình (TGTMT) (ngày): Ghi nhận tại thời điểm mắt ngủ bắt đầu sưng to và chuẩn bị hình thành keiki hoặc chồi hoa

Số lượng mầm gốc được tạo thành (mầm gốc): Ghi nhận số lượng mầm gốc tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

Số lượng keiki được tạo thành (keiki): Ghi nhận số lượng keiki tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

Số lượng chồi hoa được tạo thành (chồi hoa): Ghi nhận số lượng chồi hoa được tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

Tỷ lệ keiki trên hoa (%):

x 100 = Số lượng keiki được tạo thành

Số lượng chồi hoa được tạo thành x 100

Chiều cao trung bình của keiki (mm): Là giá trị trung bình chiều cao của tất cả các keiki được hình thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Chiều cao keiki được ghi nhận từ gốc đến đỉnh ngọn cao nhất, tại các thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

ĐKCTB = Tổng chiều cao keiki

Tổng số keiki được tạo thànhĐường kính trung bình của keiki (mm): Là giá trị trung bình đường kính thân của tất cả các keiki được hình thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Đường kính thân được ghi nhận tại vị trí thân keiki to nhất tại các thời điểm 2 tuần,

4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

ĐKCTB = Tổng đường kính keiki

Tổng số keiki được tạo thành

Số lá trung bình của keiki (lá): Là giá trị trung bình số lá của tất cả các keiki được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Số lá được ghi nhận tại thời điểm các 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần

SLTB = Tổng số lá

Tổng số keiki được tạo thành

Số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa (hoa): Là giá trị trung bình số hoa của tất cả các chồi hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức

SHTB = Tổng số hoa

Tổng số chồi hoa được tạo thành

Trang 35

Đường kính cuống hoa trung bình (mm): Là giá trị trung bình đường kính tất cả cuống hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Được

đo tại thời điểm khi hoa nở

ĐKCHTB = Tổng đường kính cuống hoa

Tổng số cuống hoa được tạo thành

Số cánh hoa trung bình trên mỗi hoa (cánh hoa): Là giá trị trung bình của số cánh hoa trong tất cả các hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức

Số rễ trung bình của keiki (rễ): Là giá trị trung bình số rễ của tất cả các keiki được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Số rễ được ghi nhận từ khi ra keiki đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần

SRTB = Tổng số rễ

Tổng keiki được tạo thành

3.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA khi nâng cao nồng độ lần 2 đến khả năng hình thành hoa và keiki của giống lan phi điệp

tím (Dendrobium anosmum Lindl.)

3.2.3.1 Mục đích

Xác định được nồng độ thích hợp của chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA đến quá trình tạo hoa và keiki trên lan phi điệp tím

3.2.3.2 Vật liệu nghiên cứu

Cây lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)

3.2.3.3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 10 nghiệm thức, được

kí hiệu từ T1 đến T12, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần Một đơn vị thí nghiệm tương ứng với 1 chậu, mỗi chậu 1 cây lan Các nghiệm thức được thể hiện cụ thể qua bảng 3:

Trang 36

Bảng 3: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 3

3.2.3.4 Chỉ tiêu theo dõi

Thời gian tạo mắt thức trung bình (TGTMT) (ngày): Ghi nhận tại thời điểm mắt ngủ bắt đầu sưng to và chuẩn bị hình thành keiki hoặc chồi hoa

Số lượng mầm gốc được tạo thành (mầm gốc): Ghi nhận số lượng mầm gốc tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

Số lượng keiki được tạo thành (keiki): Ghi nhận số lượng keiki tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

Số lượng chồi hoa được tạo thành (chồi hoa): Ghi nhận số lượng chồi hoa được tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

Tỷ lệ keiki trên hoa (%):

x 100 = Số lượng keiki được tạo thành

Số lượng chồi hoa được tạo thành x 100

Chiều cao trung bình của keiki (mm): Là giá trị trung bình chiều cao của tất cả các keiki được hình thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Chiều cao keiki được ghi nhận từ gốc đến đỉnh ngọn cao nhất, tại các thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

Trang 37

ĐKCTB = Tổng chiều cao keiki

Tổng số keiki được tạo thànhĐường kính trung bình của keiki (mm): Là giá trị trung bình đường kính thân của tất cả các keiki được hình thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Đường kính thân được ghi nhận tại vị trí thân keiki to nhất tại các thời điểm 2 tuần,

4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý

ĐKCTB = Tổng đường kính keiki

Tổng số keiki được tạo thành

Số lá trung bình của keiki (lá): Là giá trị trung bình số lá của tất cả các keiki được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Số lá được ghi nhận tại thời điểm các 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần

SLTB = Tổng số lá

Tổng số keiki được tạo thành

Số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa (hoa): Là giá trị trung bình số hoa của tất cả các chồi hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức

SHTB = Tổng số hoa

Tổng số chồi hoa được tạo thành Đường kính cuống hoa trung bình (mm): Là giá trị trung bình đường kính tất cả cuống hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Được

đo tại thời điểm khi hoa nở

ĐKCHTB = Tổng đường kính cuống hoa

Tổng số cuống hoa được tạo thành

Số cánh hoa trung bình trên mỗi hoa (cánh hoa): Là giá trị trung bình của số cánh hoa trong tất cả các hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức

Số rễ trung bình của keiki (rễ): Là giá trị trung bình số rễ của tất cả các keiki được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Số rễ được ghi nhận từ khi ra keiki đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần

SRTB = Tổng số rễ

Tổng keiki được tạo thành

Trang 38

3.2.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của ẩm độ môi trường tác động đến việc

tạo mắt thức của keiki ở lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)

3.2.4.1 Mục đích

Xác định được ẩm độ môi trường tác động đến sự hình thành mắt thức trên keiki lan phi điệp tím

3.2.4.2 Vật liệu nghiên cứu

Mắt ngủ keiki lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)

3.2.4.3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức, được

kí hiệu từ T1 đến T5, mỗi nghiệm thức lặp lại 14 lần Một đơn vị thí nghiệm tương ứng với 1 mắt ngủ keiki đặt vào từng ẩm độ khác nhau Các nghiệm thức được thể hiện cụ thể qua bảng 4:

Bảng 4: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 4

Bước 2: Để khô trong 5 phút

Bước 3: Bôi keo liền sẹo vào vị trí hai đầu cắt của keiki

Bước 4: Đặt các đoạn keiki chứa mắt ngủ vào thùng xốp, mỗi thùng là một keiki lan, sau đó tạo ẩm độ theo từng nghiệm thức, tiến hành theo dõi và quan sát

3.2.4.5 Chỉ tiêu theo dõi

Tỷ lệ keiki phát sinh chồi: ghi nhận phần trăm tỷ lệ số keiki phát sinh chồi tương ứng với từng nghiệm thức

Tỷ lệ keiki phát sinh chồi = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑘𝑒𝑖𝑘𝑖 𝑝ℎá𝑡 sinh 𝑐ℎồ𝑖

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑘𝑒𝑖𝑘𝑖 𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢 𝑥 100

Trang 39

Tỷ lệ keiki chết: ghi nhận phần trăm tỷ lệ số keiki chết tương ứng với từng

nghiệm thức

Tỷ lệ keiki chết = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑘𝑒𝑖𝑘𝑖 𝑐ℎế𝑡

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑘𝑒𝑖𝑘𝑖 𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝑥 100

3.2.5 Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của ẩm độ môi trường đến sự sinh trưởng

của keiki lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)

3.2.5.1 Mục đích

Xác định được ẩm độ môi trường tác động đến sự sinh trưởng keiki trên lan phi điệp tím

3.2.5.2 Vật liệu nghiên cứu

Cây lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)

3.2.5.3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức, được

kí hiệu từ T1 đến T5, mỗi nghiệm thức lặp lại 10 lần Một đơn vị thí nghiệm tương ứng với 1 chậu, mỗi chậu 1 cây lan Các nghiệm thức được thể hiện cụ thể qua bảng 5:

Bảng 5: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 5

3.2.5.5 Chỉ tiêu theo dõi

Chiều cao gia tăng (CCGT) (mm): Chiều cao gia tăng được tính từ gốc lên đến đỉnh ngọn cao nhất, ghi nhận từ khi bắt đầu thí nghiệm đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần

CCGT = Chiều cao thời điểm đo – chiều cao ban đầu

Trang 40

Số lá gia tăng (SLGT) (lá): Số lá gia tăng được ghi nhận số lá tạo ra từ khi bắt đầu thí nghiệm đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần

SLGT = Số lá thời điểm đo – số lá ban đầu

Số rễ gia tăng (SRGT) (rễ): Số rễ gia tăng được ghi nhận số rễ tạo ra thêm từ khi bắt đầu thí nghiệm đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần

SRGT = Số rễ thời điểm đo – số rễ ban đầu

Đường kính thân gia tăng (ĐKTGT) (mm): Đường kính thân gia tăng được đo ở

vị trí thân to nhất, ghi nhận từ khi bắt đầu thí nghiệm đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần,

6 tuần, 8 tuần

ĐKTGT = Đường kính thời điểm đo – đường kính ban đầu

3.3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Phân tích số liệu thô, tính giá trị trung bình, so sánh và lựa chọn nghiệm thức tối

ưu nhất bằng phần mềm Microsoft Excel 2010

Phân tích ANOVA và phân tích DUNCAN để so sánh trung bình giữa các nghiệm thức bằng phần mềm SAS 9.1.3

Ngày đăng: 07/06/2023, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm