trong điều kiện in vivo” được thực hiện với 5 thí nghiệm, trong đó, 3 thí nghiệm liên quan đến việc khảo sát ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA tác động đến sự hình thàn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU
HOÀ SINH TRƯỞNG BAP, NAA VÀ ẨM ĐỘ
MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH
HOA VÀ KEIKI Ở LAN PHI ĐIỆP TÍM
(Dendrobium anosmum Lindl.) TRONG ĐIỀU KIỆN IN VIVO
TRẦN THỊ MỸ NGỌC
AN GIANG, THÁNG 07 NĂM 2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG BAP, NAA VÀ ẨM ĐỘ MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH HOA VÀ KEIKI Ở LAN PHI ĐIỆP TÍM
(Dendrobium anosmum Lindl.) TRONG ĐIỀU KIỆN IN VIVO
TRẦN THỊ MỸ NGỌC MSSV: DSH182661 LỚP: DH19SH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS Phạm Trường An
AN GIANG, THÁNG 07 NĂM 2022
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp: “Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng BAP, NAA và ẩm độ môi trường đến sự hình thành hoa và keiki ở lan phi điệp tím
(Dendrobium anosmum Lindl.) trong điều kiện in vivo”, do sinh viên Trần Thị Mỹ
Ngọc thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Phạm Trường An Tác giả đã báo cáo
đề cương nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày………
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và cha mẹ tôi, đã dành cho tôi sự chăm sóc, yêu thương, không quản công sức để nuôi tôi khôn lớn nên người và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi đến trường
Về phía nhà trường, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo nhà trường, quý thầy cô Khoa Nông nghiệp – Tài Nguyên Thiên nhiên nói chung, bộ môn Công nghệ Sinh học nói riêng đã luôn quan tâm, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và tận tình truyền đạt cho tôi những tri thức quí báu
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Phạm Trường An – Giáo viên hướng dẫn
đã tận tình hướng dẫn, truyền dạy những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu
và cung cấp nhiều vật tư, vật liệu thí nghiệm để tôi thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn tất cả các anh, chị, các bạn trong Vườn Nguyệt Nhi đã hỗ trợ, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Vì thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những sai sót mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô để đề tài được hoàn thiện tốt hơn
Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời chúc sức khỏe và thành đạt đến tất cả quý thầy
cô và anh chị và các bạn
Tôi xin chân thành cám ơn!
An Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Mỹ Ngọc
Trang 5LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về mặt khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác
An Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Mỹ Ngọc
Trang 6TÓM TẮT
Nghiên cứu “Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng BAP, NAA và ẩm
độ môi trường đến sự hình thành hoa và keiki ở lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) trong điều kiện in vivo” được thực hiện với 5 thí nghiệm, trong
đó, 3 thí nghiệm liên quan đến việc khảo sát ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA tác động đến sự hình thành keiki, hoa trên lan phi điệp tím
và 2 thí nghiệm khảo sát sát ảnh hưởng của ẩm độ môi trường tác động đến keiki lan phi điệp tím đến việc tạo mắt thức và giai đoạn sinh trưởng Ghi nhận được các
kết quả: sản phẩm KeikiPro pha loãng nghiệm thức T3 (1 : 1 KeikiPro) và nghiệm thức T7 (5000 ppm BAP) có sự hình thành hoa và keiki ở lan phi điệp tím, tỷ lệ keiki phát sinh chồi tốt nhất là T3 (độ ẩm 60%), tỷ lệ keiki chết cao là nghiệm thức T5 (độ ẩm 80%) và nghiệm thức T5 (ẩm độ 80%) là tốt nhất đối với sự sinh trưởng
của keiki
Từ khóa: Dendrobium anosmum Lindl., ẩm độ, 6-Benzylaminopurine,
Naphthalene acetic acid
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM KẾT iii
TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH BẢNG ix
DANH SÁCH HÌNH xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 GIỚI THIỆU VỀ LAN PHI ĐIỆP TÍM (Dendrobium anosmum Lindl.) 3
2.1.1 Phân loại thực vật 3
2.1.2 Nguồn gốc và phân bố 3
2.1.3 Đặc tính sinh học của phi điệp 3
2.2 PHYTOHORMONE VÀ CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT THUỘC NHÓM AUXIN VÀ CYTOKININ 7
2.2.1 Giới thiệu về chất điều hòa sinh trưởng nhóm Auxin 7
2.2.2 Giới thiệu về chất điều hòa sinh trưởng nhóm Cytokinin 9
2.3 NAPHTHALENEACETICD (NAA) VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NAA ĐẾN THỰC VẬT 9
2.3.1 Hóa chất Naphthalene acetic acid (NAA) 9
2.3.2 Tác động của NAA đến thực vật 10
2.4 BENZYLAMINOPURINE (BAP) VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BAP ĐẾN THỰC VẬT 10
2.4.1 Hóa chất Benzylaminopurine (BAP) 10
2.4.2 Tác động của BAP đến thực vật 11
Trang 82.5 CƠ CHẾ HÌNH THÀNH CHỒI BÊN 11
2.5.1 Chồi sinh dưỡng 11
2.5.2 Chồi hoa 12
2.6 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 13
2.6.1 Nghiên cứu trong nước 13
2.6.2 Nghiên cứu ngoài nước 14
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 15
3.1.1 Thời gian thực hiện 15
3.1.2 Địa điểm thực hiện 15
3.1.3 Vật liệu nghiên cứu 15
3.1.4 Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm: 15
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA đến khả năng hình thành hoa và keiki của giống lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) 16
3.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA được gia tăng nồng độ đến khả năng hình thành keiki và hoa của lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) 19
3.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA khi nâng cao nồng độ lần 2 đến khả năng hình thành hoa và keiki của giống lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) 21
3.2.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của ẩm độ môi trường tác động đến việc tạo mắt thức của keiki ở lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) 24
3.2.5 Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của ẩm độ môi trường đến sự sinh trưởng của keiki lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) 25
3.3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 26
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG BAP VÀ NAA ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH HOA VÀ KEIKI CỦA GIỐNG LAN PHI ĐIỆP TÍM (Dendrobium anosmum Lindl.) 27
4.1.1 Kết quả chỉ tiêu số lượng mầm gốc được tạo thành 27
4.1.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng keiki được tạo thành 28
4.1.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao trung bình của keiki 29
4.1.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính trung bình của keiki 30
4.1.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá trung bình của keiki 31
Trang 94.1.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu số rễ trung bình của keiki 32
4.1.7 Kết quả ghi nhận chỉ tiêu thời gian tạo mắt thức trung bình 33
4.1.8 Ghi nhận kết quả chỉ tiêu thời gian ra rễ trung bình 34
4.1.9 Đánh giá kết quả phân tích của thí nghiệm 1 35
4.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG BAP VÀ NAA ĐƯỢC GIA TĂNG NỒNG ĐỘ ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH KEIKI VÀ HOA CỦA LAN PHI ĐIỆP TÍM (Dendrobium anosmum Lindl.) 35
4.2.1 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng mầm gốc được tạo thành 36
4.2.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng keiki được tạo thành 37
4.2.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng chồi hoa được tạo thành 40
4.2.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao trung bình của keiki 41
4.2.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính trung bình của keiki 43
4.2.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá trung bình của keiki 44
4.2.7 Kết quả ghi nhận chỉ tiêu thời gian tạo mắt thức trung bình 46
4.2.8 Kết quả phân tích chỉ tiêu số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa 47
4.2.9 Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính cuống hoa trung bình 48
4.2.10 Tỷ lệ dị hình của hoa 49
4.2.11 Kết quả phân tích chỉ tiêu số cánh hoa trung bình 49
4.2.12 Kết quả phân tích chỉ tiêu tỷ lệ keiki trên hoa 50
4.2.13 Đánh giá kết quả phân tích của thí nghiệm 2 sau khi gia tăng nồng độ lần 1 51
4.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG BAP VÀ NAA KHI NÂNG CAO NỒNG ĐỘ LẦN 2 ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH HOA VÀ KEIKI CỦA GIỐNG LAN PHI ĐIỆP TÍM (Dendrobium anosmum Lindl.) 52
4.3.1 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng keiki được tạo thành 52
4.3.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng chồi hoa được tạo thành 53
4.3.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao trung bình của keiki 54
4.3.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính trung bình của keiki 55
4.3.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá trung bình của keiki 56
4.3.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa 57
4.3.7 Kết quả phân tích chỉ tiêu tỷ lệ keiki trên hoa 58
4.3.8 Kết quả theo dõi chỉ tiêu thời gian tạo mắt thức trung bình 60
4.3.9 Đánh giá kết quả phân tích của thí nghiệm 2 sau khi gia tăng nồng độ lần 2 60
Trang 104.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ẨM ĐỘ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC TẠO MẮT THỨC CỦA KEIKI LAN PHI ĐIỆP TÍM
(Dendrobium anosmum Lindl.) 61
4.4.1 Kết quả theo dõi chỉ tiêu tỷ lệ keiki phát sinh chồi 61
4.4.2 Kết quả theo dõi chỉ tiêu tỷ lệ keiki chết 62
4.5 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ẨM ĐỘ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA KEIKI LAN PHI ĐIỆP TÍM (Dendrobium anosmum Lindl.) 62
4.5.1 Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao gia tăng 63
4.5.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính thân gia tăng 64
4.5.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá gia tăng 65
4.5.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu số rễ gia tăng 66
4.5.5 Đánh giá kết quả phân tích của thí nghiệm 5 67
4.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÁC THÍ NGHIỆM ĐÃ THỰC HIỆN 67
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1 KẾT LUẬN 69
5.2 KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ CHƯƠNG 73
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 1 16
Bảng 2: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 2 19
Bảng 3: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 3 22
Bảng 4: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 4 24
Bảng 5: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 5 25
Bảng 6: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng mầm gốc được tạo thành 27
Bảng 7: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng keiki được tạo thành 28
Bảng 8: Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao trung bình của keiki 30
Bảng 9: Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính trung bình của keiki 31
Bảng 10: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá trung bình của keiki 32
Bảng 11: Kết quả phân tích chỉ tiêu số rễ trung bình của keiki 33
Bảng 12: Kết quả ghi nhận thời gian tạo mắt thức trung bình 34
Bảng 13: Kết quả ghi nhận chỉ tiêu thời gian ra rễ trung bình 34
Bảng 14: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 2 36
Bảng 15: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng mầm gốc được tạo thành 37
Bảng 16: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng keiki được tạo thành 38
Bảng 17: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng chồi hoa được tạo thành 40
Bảng 18: Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao trung bình của keiki 42
Bảng 19: Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính trung bình của keiki 43
Bảng 20: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá trung bình của keiki 45
Bảng 21: Kết quả theo dõi chỉ tiêu thời gian tạo mắt thức trung bình 46
Bảng 22: Kết quả theo dõi chỉ tiêu số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa 47
Bảng 23: Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính cuống hoa trung bình 48
Bảng 24: Kết quả phân tích chỉ tiêu số cánh hoa trung bình 49
Bảng 25: Kết quả phân tích chỉ tiêu tỷ lệ keiki trên hoa 50
Bảng 26: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng keiki được tạo thành 52
Bảng 27: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lượng chồi hoa được tạo thành 54
Bảng 28: Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao trung bình của keiki 55
Bảng 29: Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính trung bình của keiki 56
Bảng 30: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá trung bình của keiki 57
Bảng 31: Kết quả phân tích chỉ tiêu số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa 58
Trang 12Bảng 32: Kết quả phân tích chỉ tiêu tỷ lệ keiki trên hoa 59
Bảng 33: Kết quả ghi nhận chỉ tiêu thời gian tạo mắt thức trung bình 60
Bảng 34: Kết quả theo dõi chỉ tiêu tỷ lệ keiki phát sinh chồi 61
Bảng 35: Kết quả theo dõi chỉ tiêu tỷ lệ keiki chết 62
Bảng 36: Kết quả phân tích chỉ tiêu chiều cao gia tăng 63
Bảng 37: Kết quả phân tích chỉ tiêu đường kính thân gia tăng 64
Bảng 38: Kết quả phân tích chỉ tiêu số lá gia tăng 65
Bảng 39: Kết quả phân tích chỉ tiêu số rễ gia tăng 66
Trang 13DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1: Rễ lan phi điệp tím 4
Hình 2: Thân lan phi điệp tím 4
Hình 3: Lá lan phi điệp tím 5
Hình 4: Hoa lan phi điệp tím 5
Hình 5: Quả lan phi điệp tím 6
Hình 6: Keiki lan phi điệp tím 7
Hình 7: Công thức cấu tạo của Naphthalene acetic acid (NAA) 10
Hình 8: Công thức cấu tạo của 6-Benzylaminopurine (BAP) 10
Hình 9: Mô hình về sự tương tác giữa auxin và CK trong việc phân nhánh chồi thông qua các chức năng của PsIPT, PsCKX và PsPIN1 12
Hình 10: Chồi hoa lan phi điệp tím 13
Hình 11: Các bước kích keiki và hoa trên lan phi điệp tím 17
Hình 12: Số lượng keiki được hình thành ở T3 (1 : 1 KeikiPro) sau 10 tuần xử lý 39
Hình 13: Số hoa trên mỗi chồi hoa ở nghiệm thức 4 48
Hình 14: Số cánh hoa trên mỗi hoa ở nghiệm thức 4 50
Hình 15: Số lượng keiki trên hoa trên nghiệm thức 7 (5000 ppm BAP) 59
Hình 16: Mắt ngủ ban đầu và mắt ngủ đã thức của T3 (ẩm độ 60%) 61
Hình 17: Keiki mắt ngủ bị chết ở nghiệm thức T5 ( ẩm độ 80%) 62
Hình 18: Chiều cao keiki ở T5 (ẩm độ 80%) sau 3 tuần 64
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
APG Hệ thống phân loại thực vật
ARF Auxin response factor
AUX/IAA Auxin/indole-3-acetic acid
ĐKTGT Đường kính thân gia tăng
SRGT Số rễ gia tăng
SLGT Số lá gia tăng
IAA Indole-3-acetic acid
IGP Indole-3-Glycerol Phosphate
Trang 15GIỚI THIỆU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) là loài lan quý với các đặc tính
nổi trội về hình thái thân lá, cấu trúc hoa, màu sắc, sự phân bố sắc tố trên cánh hoa,
và có mùi hương dễ chịu (Nguyễn Văn Vinh, 2019) Bên cạnh đó, các giống hoa lan đột biến như 5 cánh trắng Phú Thọ, 5 cánh trắng Hiển Oanh… cũng đang rất được ưa chuộng và đem lại những giá trị mới mẻ cũng như tiềm năng kinh tế lớn với những ai sở hữu được những giống lan đột biến này
Hiện nay, với sự gia tăng nhu cầu về hoa lan, nên việc nhân nhanh keiki lan phi điệp tím để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra nhiều lợi ích kinh tế là cần thiết Tuy nhiên việc nhân nhanh keiki của lan phi điệp tím cũng cần phải đảm bảo việc đúng giống, đúng mặt hoa, do đó việc xác định mặt hoa để chuẩn giống là tiêu chí quan trọng trong việc thương mại dòng hoa lan phi điệp tím
Để giúp cho việc hình thành hoa và chồi được thực hiện dễ dàng thì nhiều chất điều hòa sinh trưởng đã được sử dụng như BAP và NAA Chất điều hòa sinh trưởng NAA là một loại auxin tổng hợp có đặc tính kích thích sinh trưởng và ảnh hưởng đến sự kéo dài của chồi và BAP là một loại hormone thực vật thuộc nhóm cytokinin tổng hợp có chức năng như một chất kích thích sự phát triển của chồi, ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của tế bào và là động cơ thúc đẩy các quá trình sinh lý của thực vật (Penulis, 2021)
Việc kích thích hình thành hoa và chồi (keiki) ở lan phi điệp tím trong điều kiện in vivo để hỗ trợ quá trình nhân giống và chuẩn giống thì trên thị trường hiện nay có
các sản phẩm như KeikiPro, Keiki Duy Pro, Keiki Duy Spray Tuy nhiên vẫn chưa xác định được chính xác nồng độ của các sản phẩm này tác động đến lan phi điệp tím Hơn nữa, các sản phẩm này vẫn chưa có sự chuyên biệt cho việc hình thành hoa hoặc hình thành keiki trên lan phi điệp tím
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng BAP, NAA và ẩm độ môi trường đến sự hình thành hoa và keiki ở lan
phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) trong điều kiện in vivo’’ được thực
hiện nhằm xác định được ảnh hưởng của BAP và NAA đến sự tạo thành hoa và keiki trên lan phi điệp tím
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định được nồng độ chất điều hòa sinh trưởng thực vật BAP và NAA gây ảnh hưởng đến việc hình thành hoa và keiki ở lan phi điệp tím
Xác định được ẩm độ của môi trường tác động đến việc hình thành hoa và keiki ở
Trang 161.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Cây lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) thu thập từ vườn Nguyệt Nhi
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA đến khả năng hình
thành hoa và keiki của lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
Khảo sát ảnh hưởng của ẩm độ môi trường đến việc hình thành hoa và keiki ở lan
phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
Xác định được việc ảnh hưởng của ẩm độ môi trường đến việc hình thành hoa và
keiki trên lan phi điệp tím
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 GIỚI THIỆU VỀ LAN PHI ĐIỆP TÍM (Dendrobium anosmum Lindl.)
2.1.1 Phân loại thực vật
Dendrobium anosmum Lindl là một loài thực vật thuộc họ phong lan (Orchidaceae) Đây là loài đặc trưng của chi hoàng thảo (Dendrobium)
Tên khoa học: Dendrobium anosmum Lindl
Phân loại theo hệ thống phân loại NCBI:
Cellularorganisms; Eukaryota; Viridiplantae; Streptophyta; Streptophytina; Embryophyta; Tracheophyta; Euphyllophyta; Spermatophyta; Magnoliopsida; Mesangiospermae; Liliopsida; Petrosaviidae; Asparagales; Orchidaceae; Epidendroideae; Malaxideae; Dendrobiinae; Dendrobium
Theo hệ thống APG III thì lan được phân loại như sau:
Giới Plantae Ngành Angiospermae Lớp Monocotylendons
Dendrobium anosmum Lindl có nguồn gốc ở Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia,
Myanmar, Papua New Guinea, Philippines, Sri Lanka, Thái Lan và Việt Nam, chúng mọc biểu sinh trên cây rừng, ở độ cao khoảng 1000 m, trong các đới đặc trưng bởi khí hậu gió mùa (Mario Beltramini, 2020)
Lan phi điệp tím ở Việt Nam thường được gọi là dã hạc, giả hạc, lưỡng điểm hạc, phi điệp,… Chúng có mặt tại các rừng thuộc Lào Cai, Hà Giang, Bắc Kạn, Đô Lương, Vinh, Đà Lạt, Đắk Lắk, Sông Bé, Lộc Ninh,… (Bùi Bảo Lộc, 2008)
2.1.3 Đặc tính sinh học của phi điệp
2.1.3.1 Đặc điểm hình thái
Rễ: rễ phi điệp tím thuộc loại rễ bì sinh, xung quanh rễ được bao bởi một lớp mô
xốp giúp cây dễ dàng hút nước, muối khoáng và ngăn chặn ánh sáng mặt trời gay
Trang 18gắt Chóp rễ có màu xanh lá cây (hình 1), ở phần rễ có các sắc lạp không bị ngăn bởi mô xốp nên có thể giúp cây quang hợp (Nguyễn Thu Hường, 2016)
Hình 1: Rễ lan phi điệp tím Thân: Phong lan phi điệp tím là loài lan đa thân, có thân dài, có khi dài đến 1,2 m,
buông rũ xuống hay còn gọi là thân thòng Trên thân nảy ra các chồi tạo thành nhiều cây con (keiki) Thân giả hành chứa diệp lục, dự trữ nước và chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của giả hành mới (Đào Thanh Vân, 2008) (hình 2)
Hình 2: Thân lan phi điệp tím Lá: ở phi điệp tím lá mọc so le nhau và thường mọng nước Mỗi lá có chiều dài từ
7 – 12 cm và chiều rộng từ 4 – 7 cm Lá của mỗi loại lan phi điệp sẽ khác nhau tùy thuộc vào xuất xứ và điều kiện sinh sống của từng loại, có những loại lan có lá tròn, nhưng có loại thì lá lại thon dài (hình 3) Trên lá của lan phi điệp cũng có các chấm tím như thân của nó Khi cây rụng lá chờ ra hoa, thân cây sẽ chuyển sang màu trắng xám và loang lổ các đốm đen như bị mốc Thân già sẽ trở nên khô và teo nhỏ lại, chuyển sang màu nâu tím hoặc màu vàng rơm và khá bóng (Phong lan rừng, 2016)
Trang 19Hình 3: Lá lan phi điệp tím Hoa: Hoa mọc trên cả thân giả hành cũ và giả hành mới Trên cánh có phủ lông
mịn và có ánh kim, trên lưỡi hoa thường có hai mắt tím đậm (hình 4) Bên trong hoa có cột nhị nhụy nằm chính giữa hoa mang phần đực ở phía trên và phần cái ở phía trước mặt Nhị gồm hai phần bao phấn và hốc phấn Bao phấn nằm ở cột nhị nhụy còn hốc phấn thì lõm lại mang khối phấn và thường song song với bao phấn Khối phấn gồm toàn bộ hạt phấn dính lại với nhau, rất cứng (Nguyễn Thu Hường, 2016)
Hình 4: Hoa lan phi điệp tím Quả: Hoàng thảo phi điệp tím có quả thuộc loại quả nang nở ra theo 3 – 6 đường
nứt dọc, khi chín quả nở ra, mảnh vỏ còn dính lại với nhau ở phía đỉnh và phía gốc (hình 5) Bên trong chứa rất nhiều hạt, khi chín hạt có màu vàng Hạt cấu tạo bởi một phôi chưa phân hóa, trên một máng lưới nhỏ, xốp chứa đầy không khí Hạt rất nhiều và nhỏ, rất nhẹ nên dễ phát tán nhờ gió (Nguyễn Thu Hường, 2016)
Trang 20Hình 5: Quả lan phi điệp tím
2.1.3.2 Đặc điểm sinh trưởng
Chu kỳ sinh trưởng của phong lan phi điệp tím bắt đầu vào mùa xuân, khi đó chúng bắt đầu cho thấy sự phát triển mới Phong lan phi điệp tím là loài tương đối dễ trồng thuộc loài ưa sáng, có thể chịu được cường độ ánh sáng cao, chúng có thể nhận cường độ ánh sáng mặt trời từ 50 – 80% (Đào Thanh Vân và Đặng Tố Nga, 2008)
Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của lan con mới ra là từ 20 – 27 oC, đối với cây lan phi điệp tím thì nhiệt độ ban ngày là 26,7 – 32,2 oC và nhiệt độ ban đêm từ 18,3 – 21,1 oC (Trần Thị Hà, 2013)
Lan phi điệp thuộc cây ưa ẩm, ẩm độ càng cao, rễ mọc càng nhanh và phát triển tốt, ẩm độ thích hợp 50 – 70%, nếu độ ẩm quá thấp cây sẽ còi cọc chậm lớn (Trần Thị Hà, 2013)
Ngoài ra, lan phi điệp tím sinh trưởng và phát triển theo từng mùa, nở hoa theo mùa và chúng cần có giai đoạn nghỉ
Chu kỳ nghỉ của lan phi điệp tím bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 2 Khoảng thời gian bắt đầu khi nhiệt độ vào ban đêm bắt đầu giảm xuống Thường lan sẽ nảy mầm vào mùa hè – thu, nghỉ vào mùa đông Đến cuối mùa thu – đầu mùa đông, thân cây bắt đầu thắt ngọn và lá vàng dần đi, rụng từ từ Ngay sau khi chu kỳ ngủ đông kết thúc, chồi bắt đầu hình thành trên thân của cây mẹ và cây chuẩn bị nở hoa Trong những tháng lạnh nhu cầu về nước và dinh dưỡng của chúng có xu hướng giảm Trong thời gian nghỉ của cây chủ yếu cần cung cấp nước (Gardeningit, 2020)
Chu kỳ ra hoa thường kéo dài từ tháng 3 đến tháng 5 nhưng các loài cây khác nhau
có thể nở hoa vào các tháng khác nhau Chúng nở vào những tháng lạnh, đặc biệt
là vào tháng hai và hoa bền trong khoảng 6 đến 7 tuần Những bông hoa mọc ra từ các mắt ngủ cùng với keiki của cây (Gardeningit, 2020)
Trang 21Lan phi điệp tím sinh sản vô tính bằng chồi bên hay gọi là mắt ngủ Mắt ngủ chứa
mô phân sinh, nằm bên trong lớp bao lá, có thể phát triển thành chồi còn gọi là keiki hoặc hoa tùy theo điều kiện môi trường và dinh dưỡng của cây mẹ (hình 6)
Hình 6: Keiki lan phi điệp tím 2.2 PHYTOHORMONE VÀ CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT THUỘC NHÓM AUXIN VÀ CYTOKININ
Theo Neumann và cs (2009) định nghĩa thì phytohormone là chất được tạo ra trong một số mô ở các giai đoạn phát triển nhất định của cây, và sau đó được phân bố bởi hệ thống mạch, thường thực hiện các chức năng tại các mô ở rất xa với nồng
độ thấp Trên thực tế, phytohormone là một loại hệ thống tín hiệu để điều hòa sự sinh trưởng và phát triển của thực vật
Phytohormone thường được chia thành năm nhóm bao gồm cytokinin, auxin, gibberellin, ethylene, acid abscisic (ABA) Ngoài ra, acid jasmonic và -acid salicylic được phát hiện và rất quan trọng trong cơ chế bảo vệ ở thực vật
2.2.1 Giới thiệu về chất điều hòa sinh trưởng nhóm Auxin
Auxin là thuật ngữ chung của những hợp chất được đặc tính hóa bởi khả năng gây
ra sự vươn dài trong tế bào chồi trong vùng gần đỉnh và giống như indole-3-acetic acid (IAA) trong hoạt động sinh lý của thực vật Auxin cũng có những ảnh hưởng khác bên cạnh sự vươn dài, nhưng sự vươn dài được xem là then chốt nhất (Nguyễn Minh Chơn, 2004) Auxin có khả năng kiểm soát nhiều quá trình bao gồm phân chia tế bào, giãn tế bào, phân hóa chức năng của tế bào Chúng vừa có tính phổ quát vừa có tính đặc thù tùy vào điều kiện nhất định
2.2.1.2 Tác động của auxin đến thực vật
Theo Nguyễn Minh Chơn (2004) nhóm chất auxin tác động đến tế bào thực vật thông qua:
Trang 22Ưu thế chồi ngọn do chồi ngọn là nguyên nhân khống chế sự phát triển của chồi bên Khi cắt chồi ngọn, chồi bên sẽ phát triển Tuy nhiên theo thời gian, chồi bên phát triển trội lên và ức chế sự phát triển của những chồi bên mọc sau Sau khi auxin được phát hiện, hàm lượng cao của nó trong đỉnh chồi cũng đã được ghi nhận Ưu thế chồi ngọn đã được ghi nhận ở nhiều loài thực vật và được điều khiển bởi chất điều hòa sinh trưởng
Sự tượng rễ: Lá non và những chồi hoạt động có chứa một chất điều hòa sinh trưởng có khả năng dẫn truyền và kích thích sự tượng rễ IAA cũng đã được biết
là chất có khả năng kích thích sự tượng rễ của cành giâm và cũng đã cho thấy khả năng ứng dụng trong thực tiễn Những auxin tổng hợp thường được dùng thay vì IAA tự nhiên vì chúng không bị phân hủy bởi enzyme IAA oxidase hay những enzyme khác và sẽ tồn tại trong mô trong một thời gian dài Áp dụng auxin ngoại sinh có thể kích thích sự tượng rễ và sự phát triển sớm của rễ, trái lại sự vươn dài của rễ nói chung bị ức chế trừ khi áp dụng với nồng độ đủ nhỏ Sự ức chế sinh trưởng của auxin thường có liên quan đến sự kích thích sinh tổng hợp ethylene
Sự rụng: Nếu cắt bỏ phiến lá non thì lá sẽ dễ rụng Tuy nhiên cuống lá sẽ không rụng nếu được xử lý auxin như IAA Sự rụng lá là do sự thành lập tầng rời và hiện tượng này bị chi phối bởi auxin Sự rụng sẽ gia tăng khi lượng auxin nội biên bằng hoặc lớn hơn auxin ngoại biên Xử lý auxin về phía lá của tầng rụng làm giảm sự lão hóa, về phía thân của tầng rụng kích thích sự lão hóa và gây ra sự rụng Sự giảm auxin nội sinh trong lá hoặc các cơ quan khác của cây sẽ gây ra sự rụng Việc
xử lý NAA hay 2,4 D cũng làm giảm sự rụng trái
2.2.1.3 Con đường tổng hợp và vận chuyển của auxin
Con đường tổng hợp của auxin
Auxin được tổng hợp ở hầu hết các loại tế bào, tuy nhiên được tổng hợp nhiều nhất
ở chồi đỉnh, lá non và một phần ở rễ Quá trình tổng hợp auxin được hình thành từ nhiều con đường khác nhau, tuy nhiên tất cả đều dẫn xuất từ các phân tử có mặt trong plastids như IGP (indole-3-Glycerol Phosphate) và L-Trp (Karin Ljung, 2013)
Vận chuyển của auxin
Auxin được tổng hợp nhiều nhất ở chồi đỉnh và các lá non nên việc điều hòa các auxin ở nơi cần thiết trong thực vật, auxin có hệ thống vận chuyển auxin linh động đảm bảo phân phối auxin đến nơi cần thiết của thực vật Hệ thống vận chuyển của auxin có thể là hệ thống vận chuyển đường dài từ ngọn đến gốc rễ của cây, và hệ thống vận chuyển auxin qua lại giữa tế bào
Vận chuyển không phân cực: Vận chuyển trong mạch pholem auxin vận chuyển một cách bị động thông qua các chất đồng hóa
Trang 23Vận chuyển phân cực: Auxin chỉ đi một hướng nhất định, tốc độ chậm với vận tốc
5 - 15 mm/h (Nguyễn Minh Chơn, 2004)
2.2.2 Giới thiệu về chất điều hòa sinh trưởng nhóm Cytokinin
Cytokinin là những hợp chất adenin được thay thế, nó kích thích sự phân chia tế bào và những chức năng điều hòa sinh trưởng khác giống như kinetin (6-furfurylaminopurine) (Nguyễn Minh Chơn, 2004)
2.2.2.1 Tác động của cytokinin đến thực vật
Nguyễn Minh Chơn (2004) nhận định vai trò chính của cytokinin trong cây là kích thích sự phân chia tế bào Ngoài ra, cytokinin còn ảnh hưởng đến sinh lý của cây:
Sự nảy mầm, sự mở rộng của tế bào và cơ quan: Cytokinin được biết là chất kích
thích sự phân chia tế bào, tuy nhiên vẫn có những trường hợp thấy được ảnh hưởng của cytokinin lên sự mở rộng của tế bào
Sự tượng rễ và sự phát triển rễ: Cytokinin có thể kích thích hoặc ức chế sự khởi
đầu và phát triển của rễ tùy theo nồng độ và thời gian xử lý
Sự phát triển nụ và chồi: Cytokinin có khả năng kích thích chồi bên và đặc biệt là vượt qua ảnh hưởng ưu thế chồi ngọn
2.2.2.2 Con đường tổng hợp và vận chuyển của cytokinin
Sinh tổng hợp cytokinin
Cytokinin có nhiều nhất trong mô phân sinh và vùng phát triển có hiệu quả liên tục bao gồm rễ, lá non, trái đang phát triển và hạt Chúng được tổng hợp ở rễ và vận chuyển đến chồi Tuy nhiên, cytokinin có thể được tổng hợp ở trong mô của trái
và hạt (Nguyễn Minh Chơn (2004)
Vận chuyển của cytokinin
Theo Yiting Shi (2017) các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng các loại cytokikin khác nhau có thể được vận chuyển một cách khác nhau Mặc dù sự khuếch tán của cytokinin là một yếu tố quan trọng, nhưng cytokinin có thể được tế bào hấp thụ tích cực và được vận chuyển qua trung gian bởi các chất vận chuyển cytokinin (Karin Ljung, 2013)
2.3 NAPHTHALENEACETICD (NAA) VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NAA ĐẾN THỰC VẬT
2.3.1 Hóa chất Naphthalene acetic acid (NAA)
2.3.1.1 Hoá chất NAA
Tên hóa học: Naphthalene acetic acid
Trang 24Công thức hóa học:
Hình 7: Công thức cấu tạo của Naphthalene acetic acid (NAA)
(Nguồn: Công ty cổ phần BVTV Delta, 2021)
NAA gây ra sự kéo dài tế bào ở nồng độ thấp và hỗ trợ quá trình phân chia tế bào
ở nồng độ rất cao (Prisca Campanoni & Peter Nick, 2005)
NAA xâm nhập vào tế bào chủ yếu bằng cách khuếch tán và mức độ tích tụ của chúng được kiểm soát bởi chất mang (Delbarre & cs., 1996)
2.4 BENZYLAMINOPURINE (BAP) VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BAP ĐẾN THỰC VẬT 2.4.1 Hóa chất Benzylaminopurine (BAP)
2.4.1.1 Hóa chất BAP
Tên hóa học: 6-Benzylaminopurine (BAP)
Công thức hóa học:
Hình 8: Công thức cấu tạo của 6-Benzylaminopurine (BAP)
(Nguồn:Joseph J Kieber & G Eric Schaller, 2014)
Trang 25tế bào và là động cơ thúc đẩy các quá trình sinh lý (Penulis, 2021)
BAP cũng là tác nhân thúc đẩy tăng trưởng cây trồng để đẩy nhanh tốc độ ra lá và
quá trình hình thành hoa cho giống Dendrobium Angle White (Nisha Nambiar &
cs., 2012)
Cytokinin (6-benzylaminopurine) không chỉ kích thích sự khởi đầu của chồi mà còn kích thích sự phát triển của hoa cho đến khi trưởng thành (Goh, 1977)
2.5 CƠ CHẾ HÌNH THÀNH CHỒI BÊN
2.5.1 Chồi sinh dưỡng
Chồi đỉnh bắt nguồn từ hoạt động của mô phân sinh đỉnh chồi sơ cấp (SAM), phát sinh trong quá trình hình thành phôi Các chồi nách cũng bắt nguồn từ mô phân sinh đỉnh chồi sơ cấp chính trong một quá trình phát triển thường bao gồm hai giai đoạn:
Mô phân sinh bên được hình thành từ các nhóm tế bào mô phân sinh, có nguồn gốc trực tiếp từ các phần tách rời của SAM sơ cấp của chồi chính Mô phân sinh bên tạo ra các chồi bên nằm ở nách lá
Sau khi chồi bên đã phát triển đầy đủ và đã đạt đến kích thước nhất định tùy thuộc vào loài thực vật, sự phát triển chấm dứt và chồi bên trở nên ngủ đông (Sae Shimizu-Sato và cs., 2008)
Một nụ bên là tiền thân của một chồi bên hoặc hình thành hoa, được hình thành ở ngã ba giữa một chiếc lá và thân cây Quá trình mà một chồi ngủ kích hoạt và trở thành một chồi bên đang phát triển tích cực rất phức tạp và được điều chỉnh rất tỉ
mỉ Sự phát triển của chồi được điều chỉnh bởi sự tương tác của các tín hiệu môi trường và các tín hiệu nội sinh, chẳng hạn như hormone thực vật Do đó, những yếu tố tương tác này có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc hệ thống chồi
Ưu thế ngọn được quy định bởi hai hormone thực vật là auxin và cytokinin Do
đó, mô tả các cơ chế phân tử cơ bản của các tương tác giữa auxin và cytokinin trong việc kiểm soát sự phân nhánh của chồi (hình 9)
Trang 26Sự phát triển của chồi bên chịu ảnh hưởng của đỉnh chồi hay ưu thế ngọn Hiện tượng ưu thế ngọn có xu hướng ức chế sự phát triển của chồi nách Việc cắt bỏ đầu chồi đỉnh để tạo ra các chồi bên Việc sử dụng auxin cho chồi đã mất đỉnh ngọn sẽ
ức chế sự phát triển của chồi, nhưng tác động của auxin này có thể bị ngăn chặn bởi các chất ức chế vận chuyển auxin phân cực Những quan sát này dẫn đến mô hình rằng auxin được tạo ra bởi đỉnh chồi và vận chuyển theo cách phân cực xuống chồi sẽ ức chế sự phát triển và tăng trưởng của chồi bên
Hình 9: Mô hình về sự tương tác giữa auxin và CK trong việc phân nhánh
chồi thông qua các chức năng của PsIPT, PsCKX và PsPIN1
(Nguồn: Sae Shimizu-Sato và cs., 2008)
Auxin có nguồn gốc từ đỉnh chồi nguyên vẹn ngăn chặn sự phát triển của chồi bên, trong khi cytokinin được tạo ra bằng cách cắt ngọn chồi thì ưu thế ngọn bị triệt tiêu dưới tác dụng của nồng độ cytokinin cao và cho phép sự phát triển của chồi bên Tác dụng của cytokinin trong ưu thế ngọn đối kháng với tác động của auxin Việc
áp dụng cytokinin trực tiếp lên chồi bên thúc đẩy sự phát triển của chồi bên, ngay
cả ở những cây còn nguyên vẹn giúp giải phóng chồi bên khỏi trạng thái ngủ đông (Sae Shimizu-Sato và cs., 2008)
Auxin và cytokinin có tương tác với nhau và có vai trò duy trì mô phân sinh của chồi, rễ, kiểm soát sự phân nhánh ở nách lá và khởi tạo rễ bên (Sedeer el-Showk, 2016) Thường tỷ lệ giữa cytokinin và auxin là 10:1 để tạo chồi bên (Saurabh Bhatia & Kiran Sharma, 2015)
2.5.2 Chồi hoa
Hoa là cơ quan thẩm mỹ và rõ ràng nhất của thực vật Nói chung, tất cả các loại hoa được hình thành theo cách tương tự nhau Để hoa phát triển, các mô phân sinh sinh dưỡng trước hết phải trải qua một quá trình chuyển đổi để tạo ra mô phân sinh phát hoa Các mô phân sinh này đang tự đổi mới và cũng làm phát sinh các mô phân sinh hoa tạo ra hoa (Neumann, 2009)
Trang 27Theo Neumann (2009), thì cơ chế của sự chuyển tiếp từ giai đoạn phát triển sinh dưỡng sang sinh sản vẫn còn chưa được hiểu rõ hoàn toàn và có thể tóm tắt theo
ba bước chính sau:
Giai đoạn đầu tiên là sự tượng hoa, đó là một sự thay đổi sinh lý nội tại trong mô phân sinh kéo theo sự thay đổi về hình thái Sự thay đổi về hình thái học dễ nhận thấy trước nhất đánh dấu sự chuyển tiếp từ giai đoạn sinh dưỡng sang sinh sản là
sự gia tăng phân chia tế bào trong vùng trung tâm ngay phía dưới đỉnh sinh trưởng của mô phân sinh Những sự phân chia xảy ra ở đây là kết quả phân hóa của những
tế bào nhu mô bao quanh mô phân sinh thành khối hoa sơ khởi
Giai đoạn thứ hai là sự thành lập hoa, sự khởi đầu của những thành phần hoa có thể nhìn thấy được (hình 10)
Giai đoạn cuối cùng là sự phát triển hoa Đó là sự phân hóa cấu trúc hoa từ sự thành lập hoa đến trổ hoa và tung phấn
Trong nhiều loài thực vật, sự khởi đầu quá trình sinh sản được điều hòa bởi những yếu tố môi trường như độ dài ngày và nhiệt độ theo một chu kỳ thay đổi hàng năm Sự khởi đầu quá trình sinh sản này còn bị chi phối bởi chất điều hòa sinh trưởng hay do sự tương tác giữa yếu tố môi trường với chất điều hòa sinh trưởng cùng với các yếu tố khác Tuy nhiên sự đáp ứng này tùy theo loài
Hình 10: Chồi hoa lan phi điệp tím 2.6 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.6.1 Nghiên cứu trong nước
Lê Thị Mận và cs (2019) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các các nồng độ BAP đến
sự sinh trưởng lá và một số chỉ tiêu hoa của cây lan Hồ điệp lai giống Tasuco Anna màu đỏ phượng hoàng (Phalaenopsis sp.) 30 tháng tuổi trồng tại Phú Thọ Kết quả
nghiên cứu cho thấy sự tăng chiều dài ngồng hoa, số lượng hoa/ngồng và chiều rộng hoa cây lan Hồ điệp lai đều được quan sát ở cây có xử lý các nồng độ BAP Nồng độ BAP có hiệu ứng tích cực nhất đối với các chỉ tiêu hoa là 200 – 300 mg/L
Trang 28Nguyễn Hải Yến và Nguyễn Thu Hường (2021) đã khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh protocorm, tái sinh và phát triển chồi, tạo cây hoàn chỉnh trong
nuôi cấy Dendrobium asomum Lind in vitro Kết quả cho thấy môi trường
Murashige & Skoog bổ sung 10 g/L sucrose; 1 g/L than hoạt tính; 2 mg/L BAP và 0,2 mg/L NAA thích hợp cho sự phát sinh protocorm từ hạt
Trần Thị Hà (2013) đã có hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc lan phi điệp tím
(Dendrobium anosmum) và cho thấy ẩm độ 50 – 70% là thích hợp cho lan phi điệp
tím
Nguyễn Thu Hường (2016) đã ghiên cứu nhân giống in vitro lan hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) và có đề cập đến ẩm độ cho lan mọc nhanh
là 60 – 70%
2.6.2 Nghiên cứu ngoài nước
Nisha Nambiar và cs (2012) có nghiên cứu về việc ảnh hưởng của
6-Benzylaminopurine đến hoa lan Dendrobium Theo đó kết quả cho thấy số lượng
hoa trên mỗi chùm hoa cao nhất là 14 và được ghi nhận đối với các cây được xử
lý với 200 mg/L BAP
Anusha Bogahawatta và Kapila Kumara (2017) đã nghiên cứu về việc sử dụng
BAP và GA để tác động đến việc quy định chất lượng hoa của họ lan Dendrobium
Kết quả cho thấy phun 200 mg/L 6-BAP cho thấy ảnh hưởng đáng kể đến việc tăng chiều dài và chiều rộng của lá đài, bao hoa và tổng diện tích của hoa
Talukder, Nasiruddin, Yasmin, Hassan và Begum (2003) đã sử dụng BAP và NAA
để khảo sát về sinh chồi của lan Dendrobium Kết quả cho thấy hiệu quả của 2,5
mg/L BAP kết hợp với 0,5 mg/L NAA giúp tăng sinh chồi tốt nhất (1,90 chồi/mẫu), hình thành rễ (1,93 rễ/mẫu) số lá (4,25 lá/cây con), tăng chiều dài chồi (0,472 cm) và thời gian tái sinh sớm nhất đạt (8,8 ngày sau khi xử lý)
Trang 29CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện từ tháng 02/2022 đến tháng 06/2022
3.1.2 Địa điểm thực hiện
Đề tài được thực hiện tại vườn Nguyệt Nhi, số 518/13 đường Hà Hoàng Hổ, khóm Đông Hưng, phường Đông Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
3.1.3 Vật liệu nghiên cứu
Đối tượng: cây lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
3.1.4 Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm:
3.1.4.1 Dụng cụ
Ống đong 100 ml, cốc 500 ml, đũa khuấy
Micro Pipet Dragon Lab xuất xứ Trung Quốc
Dụng cụ sắt nhọn đường kính 0,5 – 1 mm: tăm nhọn, kim…
Keo liền da (tree seal)
Naphthaleneaceticd (NAA) xuất xứ BioBomei Trung Quốc
6-Benzylaminopurine (BAP) xuất xứ BioBomei Trung Quốc
Trang 303.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA
đến khả năng hình thành hoa và keiki của giống lan phi điệp tím (Dendrobium
anosmum Lindl.)
3.2.1.1 Mục đích
Xác định được nồng độ thích hợp của chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA đến quá trình tạo hoa và keiki trên lan phi điệp tím
3.2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
Cây lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
3.2.1.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 10 nghiệm thức, được
kí hiệu từ T1 đến T10, mỗi nghiệm thức lặp lại 4 lần Một đơn vị thí nghiệm tương ứng với 1 chậu, mỗi chậu 1 cây lan Các nghiệm thức được thể hiện cụ thể qua bảng 1:
Bảng 1: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 1
Trang 31(Dùng micropipet bơm trực tiếp dung dịch chất điều hòa sinh trưởng vào vị
trí đã khoan trên lóng cây lan.)
Để khô trong 20 phút
Bôi keo
(Bôi keo liền sẹo vào vị trí đã khoan trên lóng lan, nhằm ngăn chặn tác
động bên ngoài ảnh hưởng đến vị trí khoan.)
Hình 11: Các bước kích keiki và hoa trên lan phi điệp tím
3.2.1.5 Chỉ tiêu theo dõi
Thời gian tạo mắt thức trung bình (TGTMT) (ngày): Ghi nhận tại thời điểm mắt ngủ bắt đầu sưng to và chuẩn bị hình thành keiki hoặc chồi hoa
Số lượng mầm gốc được tạo thành (mầm gốc): Ghi nhận số lượng mầm gốc tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
Số lượng keiki được tạo thành (keiki): Ghi nhận số lượng keiki tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
Trang 32Số lượng chồi hoa được tạo thành (chồi hoa): Ghi nhận số lượng chồi hoa được tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
Tỷ lệ keiki trên hoa (%):
x 100 = Số lượng keiki được tạo thành
Số lượng chồi hoa được tạo thành x 100
Chiều cao trung bình của keiki (mm): Là giá trị trung bình chiều cao của tất cả các keiki được hình thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Chiều cao keiki được ghi nhận từ gốc đến đỉnh ngọn cao nhất, tại các thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
ĐKCTB = Tổng chiều cao keiki
Tổng số keiki được tạo thànhĐường kính trung bình của keiki (mm): Là giá trị trung bình đường kính thân của tất cả các keiki được hình thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Đường kính thân được ghi nhận tại vị trí thân keiki to nhất tại các thời điểm 2 tuần,
4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
ĐKCTB = Tổng đường kính keiki
Tổng số keiki được tạo thành
Số lá trung bình của keiki (lá): Là giá trị trung bình số lá của tất cả các keiki được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Số lá được ghi nhận tại thời điểm các 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần
SLTB = Tổng số lá
Tổng số keiki được tạo thành
Số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa (hoa): Là giá trị trung bình số hoa của tất cả các chồi hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức
SHTB = Tổng số hoa
Tổng số chồi hoa được tạo thành Đường kính cuống hoa trung bình (mm): Là giá trị trung bình đường kính tất cả cuống hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Được
đo tại thời điểm khi hoa nở
ĐKCHTB = Tổng đường kính cuống hoa
Tổng số cuống hoa được tạo thành
Số cánh hoa trung bình trên mỗi hoa (cánh hoa): Là giá trị trung bình của số cánh hoa trong tất cả các hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức
SCHTB = Tổng số cánh hoa
Tổng số hoa được tạo thành
Trang 33Tỷ lệ dị hình của hoa (%)
TLDH = Số hoa dị hình
Tổng số hoa tạo thành x 100 Thời gian ra rễ trung bình (ngày) được tính từ khi mắt ngủ được xử lý cho đến khi ra rễ đầu tiên
Số rễ trung bình của keiki (rễ): Là giá trị trung bình số rễ của tất cả các keiki được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Số rễ được ghi nhận từ khi ra keiki đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần
SRTB = Tổng số rễ
Tổng keiki được tạo thành
3.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA được gia tăng nồng độ đến khả năng hình thành keiki và hoa của lan phi điệp tím
(Dendrobium anosmum Lindl.)
3.2.2.1 Mục đích
Xác định được nồng độ thích hợp của chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA đến quá trình tạo hoa và keiki trên lan phi điệp tím
3.2.2.2 Vật liệu nghiên cứu
Cây lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
3.2.2.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 10 nghiệm thức, được
kí hiệu từ T1 đến T10, mỗi nghiệm thức lặp lại 4 lần Một đơn vị thí nghiệm tương ứng với 1 chậu, mỗi chậu 1 cây lan Các nghiệm thức được thể hiện cụ thể qua bảng 2:
Bảng 2: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 2
Trang 343.2.2.4 Chỉ tiêu theo dõi
Thời gian tạo mắt thức trung bình (TGTMT) (ngày): Ghi nhận tại thời điểm mắt ngủ bắt đầu sưng to và chuẩn bị hình thành keiki hoặc chồi hoa
Số lượng mầm gốc được tạo thành (mầm gốc): Ghi nhận số lượng mầm gốc tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
Số lượng keiki được tạo thành (keiki): Ghi nhận số lượng keiki tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
Số lượng chồi hoa được tạo thành (chồi hoa): Ghi nhận số lượng chồi hoa được tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
Tỷ lệ keiki trên hoa (%):
x 100 = Số lượng keiki được tạo thành
Số lượng chồi hoa được tạo thành x 100
Chiều cao trung bình của keiki (mm): Là giá trị trung bình chiều cao của tất cả các keiki được hình thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Chiều cao keiki được ghi nhận từ gốc đến đỉnh ngọn cao nhất, tại các thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
ĐKCTB = Tổng chiều cao keiki
Tổng số keiki được tạo thànhĐường kính trung bình của keiki (mm): Là giá trị trung bình đường kính thân của tất cả các keiki được hình thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Đường kính thân được ghi nhận tại vị trí thân keiki to nhất tại các thời điểm 2 tuần,
4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
ĐKCTB = Tổng đường kính keiki
Tổng số keiki được tạo thành
Số lá trung bình của keiki (lá): Là giá trị trung bình số lá của tất cả các keiki được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Số lá được ghi nhận tại thời điểm các 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần
SLTB = Tổng số lá
Tổng số keiki được tạo thành
Số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa (hoa): Là giá trị trung bình số hoa của tất cả các chồi hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức
SHTB = Tổng số hoa
Tổng số chồi hoa được tạo thành
Trang 35Đường kính cuống hoa trung bình (mm): Là giá trị trung bình đường kính tất cả cuống hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Được
đo tại thời điểm khi hoa nở
ĐKCHTB = Tổng đường kính cuống hoa
Tổng số cuống hoa được tạo thành
Số cánh hoa trung bình trên mỗi hoa (cánh hoa): Là giá trị trung bình của số cánh hoa trong tất cả các hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức
Số rễ trung bình của keiki (rễ): Là giá trị trung bình số rễ của tất cả các keiki được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Số rễ được ghi nhận từ khi ra keiki đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần
SRTB = Tổng số rễ
Tổng keiki được tạo thành
3.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA khi nâng cao nồng độ lần 2 đến khả năng hình thành hoa và keiki của giống lan phi điệp
tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
3.2.3.1 Mục đích
Xác định được nồng độ thích hợp của chất điều hòa sinh trưởng BAP và NAA đến quá trình tạo hoa và keiki trên lan phi điệp tím
3.2.3.2 Vật liệu nghiên cứu
Cây lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
3.2.3.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 10 nghiệm thức, được
kí hiệu từ T1 đến T12, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần Một đơn vị thí nghiệm tương ứng với 1 chậu, mỗi chậu 1 cây lan Các nghiệm thức được thể hiện cụ thể qua bảng 3:
Trang 36Bảng 3: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 3
3.2.3.4 Chỉ tiêu theo dõi
Thời gian tạo mắt thức trung bình (TGTMT) (ngày): Ghi nhận tại thời điểm mắt ngủ bắt đầu sưng to và chuẩn bị hình thành keiki hoặc chồi hoa
Số lượng mầm gốc được tạo thành (mầm gốc): Ghi nhận số lượng mầm gốc tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
Số lượng keiki được tạo thành (keiki): Ghi nhận số lượng keiki tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
Số lượng chồi hoa được tạo thành (chồi hoa): Ghi nhận số lượng chồi hoa được tạo thành trên mỗi đơn vị thí nghiệm tại thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
Tỷ lệ keiki trên hoa (%):
x 100 = Số lượng keiki được tạo thành
Số lượng chồi hoa được tạo thành x 100
Chiều cao trung bình của keiki (mm): Là giá trị trung bình chiều cao của tất cả các keiki được hình thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Chiều cao keiki được ghi nhận từ gốc đến đỉnh ngọn cao nhất, tại các thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
Trang 37ĐKCTB = Tổng chiều cao keiki
Tổng số keiki được tạo thànhĐường kính trung bình của keiki (mm): Là giá trị trung bình đường kính thân của tất cả các keiki được hình thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Đường kính thân được ghi nhận tại vị trí thân keiki to nhất tại các thời điểm 2 tuần,
4 tuần, 6 tuần, 8 tuần sau khi xử lý
ĐKCTB = Tổng đường kính keiki
Tổng số keiki được tạo thành
Số lá trung bình của keiki (lá): Là giá trị trung bình số lá của tất cả các keiki được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Số lá được ghi nhận tại thời điểm các 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần
SLTB = Tổng số lá
Tổng số keiki được tạo thành
Số hoa trung bình trên mỗi chồi hoa (hoa): Là giá trị trung bình số hoa của tất cả các chồi hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức
SHTB = Tổng số hoa
Tổng số chồi hoa được tạo thành Đường kính cuống hoa trung bình (mm): Là giá trị trung bình đường kính tất cả cuống hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Được
đo tại thời điểm khi hoa nở
ĐKCHTB = Tổng đường kính cuống hoa
Tổng số cuống hoa được tạo thành
Số cánh hoa trung bình trên mỗi hoa (cánh hoa): Là giá trị trung bình của số cánh hoa trong tất cả các hoa được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức
Số rễ trung bình của keiki (rễ): Là giá trị trung bình số rễ của tất cả các keiki được tạo thành trong mỗi đơn vị thí nghiệm của mỗi nghiệm thức Số rễ được ghi nhận từ khi ra keiki đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần
SRTB = Tổng số rễ
Tổng keiki được tạo thành
Trang 383.2.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của ẩm độ môi trường tác động đến việc
tạo mắt thức của keiki ở lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
3.2.4.1 Mục đích
Xác định được ẩm độ môi trường tác động đến sự hình thành mắt thức trên keiki lan phi điệp tím
3.2.4.2 Vật liệu nghiên cứu
Mắt ngủ keiki lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
3.2.4.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức, được
kí hiệu từ T1 đến T5, mỗi nghiệm thức lặp lại 14 lần Một đơn vị thí nghiệm tương ứng với 1 mắt ngủ keiki đặt vào từng ẩm độ khác nhau Các nghiệm thức được thể hiện cụ thể qua bảng 4:
Bảng 4: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 4
Bước 2: Để khô trong 5 phút
Bước 3: Bôi keo liền sẹo vào vị trí hai đầu cắt của keiki
Bước 4: Đặt các đoạn keiki chứa mắt ngủ vào thùng xốp, mỗi thùng là một keiki lan, sau đó tạo ẩm độ theo từng nghiệm thức, tiến hành theo dõi và quan sát
3.2.4.5 Chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ keiki phát sinh chồi: ghi nhận phần trăm tỷ lệ số keiki phát sinh chồi tương ứng với từng nghiệm thức
Tỷ lệ keiki phát sinh chồi = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑘𝑒𝑖𝑘𝑖 𝑝ℎá𝑡 sinh 𝑐ℎồ𝑖
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑘𝑒𝑖𝑘𝑖 𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢 𝑥 100
Trang 39Tỷ lệ keiki chết: ghi nhận phần trăm tỷ lệ số keiki chết tương ứng với từng
nghiệm thức
Tỷ lệ keiki chết = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑘𝑒𝑖𝑘𝑖 𝑐ℎế𝑡
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑘𝑒𝑖𝑘𝑖 𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢𝑥 100
3.2.5 Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của ẩm độ môi trường đến sự sinh trưởng
của keiki lan phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
3.2.5.1 Mục đích
Xác định được ẩm độ môi trường tác động đến sự sinh trưởng keiki trên lan phi điệp tím
3.2.5.2 Vật liệu nghiên cứu
Cây lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
3.2.5.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức, được
kí hiệu từ T1 đến T5, mỗi nghiệm thức lặp lại 10 lần Một đơn vị thí nghiệm tương ứng với 1 chậu, mỗi chậu 1 cây lan Các nghiệm thức được thể hiện cụ thể qua bảng 5:
Bảng 5: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm 5
3.2.5.5 Chỉ tiêu theo dõi
Chiều cao gia tăng (CCGT) (mm): Chiều cao gia tăng được tính từ gốc lên đến đỉnh ngọn cao nhất, ghi nhận từ khi bắt đầu thí nghiệm đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần
CCGT = Chiều cao thời điểm đo – chiều cao ban đầu
Trang 40Số lá gia tăng (SLGT) (lá): Số lá gia tăng được ghi nhận số lá tạo ra từ khi bắt đầu thí nghiệm đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần
SLGT = Số lá thời điểm đo – số lá ban đầu
Số rễ gia tăng (SRGT) (rễ): Số rễ gia tăng được ghi nhận số rễ tạo ra thêm từ khi bắt đầu thí nghiệm đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần, 8 tuần
SRGT = Số rễ thời điểm đo – số rễ ban đầu
Đường kính thân gia tăng (ĐKTGT) (mm): Đường kính thân gia tăng được đo ở
vị trí thân to nhất, ghi nhận từ khi bắt đầu thí nghiệm đến giai đoạn 2 tuần, 4 tuần,
6 tuần, 8 tuần
ĐKTGT = Đường kính thời điểm đo – đường kính ban đầu
3.3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Phân tích số liệu thô, tính giá trị trung bình, so sánh và lựa chọn nghiệm thức tối
ưu nhất bằng phần mềm Microsoft Excel 2010
Phân tích ANOVA và phân tích DUNCAN để so sánh trung bình giữa các nghiệm thức bằng phần mềm SAS 9.1.3