Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh chóng trong thời gian ngắn về quy mô diện tích và canh tác chủ yếu dựa theo kinh nghiệm truyền thống nên kỹ thuật canh tác các loại cây trồng này, đặc b
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌCĐIỀU TRA THÀNH PHẦN BỆNH HẠI TRÊN
CÂY CÓ MÚI Ở HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH
ĐỒNG THÁP
BÙI DUY TÙNG
AN GIANG, THÁNG 05 NĂM 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌCĐIỀU TRA THÀNH PHẦN BỆNH HẠI TRÊN CÂY CÓ MÚI Ở HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH
ĐỒNG THÁP
BÙI DUY TÙNG
MSSV: DSH173691
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
VĂN VIỄN LƯƠNG
AN GIANG, THÁNG 05 NĂM 2021
Trang 3Chuyên đề “Điều tra thành phần bệnh hại trên cây có múi ở huyện Lấp
Vò, tỉnh Đồng Tháp”, do sinh viên Bùi Duy Tùng thực hiện dưới sự hướng
dẫn của thầy Văn Viễn Lương
Giảng viên hướng dẫn
ThS Văn Viễn Lương
Trang 4Cảm ơn cô Bằng Hồng Lam và các bạn sinh viên thực hiện chuyên đề - khóa luận ở phòng thí nghiệm khu Công nghệ Sinh học đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề
Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các cán bộ phòng thí nghiệm khu Công nghệ sinh học đã hỗ trợ tôi các dụng cụ, hóa chất đầy đủ trong quá trình thực hiện đề tài của mình
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy/cô Bộ môn Công nghệ Sinh học –Trường Đại học An Giang, cán bộ phòng thí nghiệm luôn dồi dào sức khỏe, gặp nhiều may mắn và thành công trong cuộc sống!
Xin chân thành cảm ơn!
An Giang, ngày 28 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Bùi Duy Tùng
Trang 5LỜI CAM KẾT
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận của chuyên đề này chưa công bố trong bất kỳ công trình nào khác
An Giang, ngày 28 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Bùi Duy Tùng
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH SÁCH BẢNG iv
DANH SÁCH HÌNH v
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 3
2.1.1 Tình hình sản xuất cây có múi 3
2.1.1.1 Ở Việt Nam 3
2.1.1.2 Ở tỉnh Đồng Tháp 4
2.1.2 Điều kiện tự nhiên tỉnh Đồng Tháp 5
2.1.2.1 Vị trí địa lý 5
2.1.2.2 Khí hậu 6
2.1.2.3 Đặc điểm địa hình 6
2.1.2.4 Tài nguyên đất 6
2.1.2.5 Tài nguyên nước 6
2.1.3 Tổng quan về cây có múi 6
2.2 BỆNH HẠI TRÊN CÂY CÓ MÚI 8
2.2.1 Đặc điểm bệnh hại trên cây có múi 8
2.2.1.1 Nguồn gốc và phân bố 8
2.2.1.2 Đặc điểm sinh học 8
2.2.2 Nguyên tắc giám định bệnh 9
2.2.3 Xác định bệnh do nấm 9
2.2.4 Phương pháp định danh nấm 10
Trang 72.2.6 Các bệnh hại chủ yếu trên cây có múi 11
2.2.6.1 Bệnh vàng lá gân xanh (Liberobacter asiaticum) 11
2.2.6.2 Bệnh tàn lụi (Tristera) 12
2.2.6.3 Bệnh loét cây có múi 13
2.2.6.4 Chảy gôm trên cây có múi 14
2.2.6.5 Bệnh thán thư 15
2.2.6.6 Bệnh vàng lá thối rễ trên cây có múi 17
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18
3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 18
3.2.1 Thời gian 18
3.2.2 Địa điểm 18
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.3.1 Phương tiện nghiên cứu 18
3.3.1.1 Dụng cụ, thiết bị 18
3.3.1.2 Hoá chất 18
3.3.1.3 Nguyên liệu 19
3.3.2 Phương pháp thí nghiệm 19
3.3.2.1 Phương pháp xác định nấm gây bệnh 20
3.3.2.2 Phương pháp xác định tên nấm gây bệnh 21
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 BỆNH HẠI TRÊN CÂY CÓ MÚI DO NẤM VÀ VI KHUẨN GÂY RA Ở XÃ ĐỊNH YÊN HUYỆN LẤP VÒ 22
4.2 BỆNH HẠI TRÊN CÂY CÓ MÚI 23
4.2.1 Bệnh vàng lá gân xanh 23
4.2.2 Bệnh tàn lụi 24
4.2.3 Bệnh loét cây 27
4.2.4 Bệnh chảy gôm 31
4.2.5 Bệnh thán thư 34
Trang 84.2.6 Bệnh vàng lá thối rễ 36
4.2.7 Một số bệnh chưa xác định được 39
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
5.1 KẾT LUẬN 41
5.2 KIẾN NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
TÊN BẢNG
Trang
Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng của cam, quýt, chanh, bưởi 7
Bảng 2: Hàm lượng vitamin (mg/100g) 7
Bảng 3: Thành phần dung dịch Lactoglycerol Metyl blue 1% 19
Bảng 4: Công thức 1 lít môi trường PDA 19
Bảng 5: Mức độ bệnh được đánh giá theo Aubert, 1994 20
Bảng 6: Thành phần dung dịch FAA (fomol acid acetic) 21
Bảng 7: Danh mục bệnh hại do nấm và vi khuẩn trên cam, quýt, bưởi tại xã Định Yên 22
Bảng 8: Mức độ gây hại của dịch bệnh ở các cấp độ khác nhau trên cam, quýt, bưởi tại xã Định Yên 23
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
TÊN HÌNH
Trang
Hình 1: Bảng đồ tỉnh Đồng Tháp 5
Hình 2: Triệu chứng bệnh vàng lá Greening 11
Hình 3: Bệnh tàn lụi 12
Hình 4: Bệnh loét cây có múi 13
Hình 5: Bệnh chảy gôm trên cây có múi 14
Hình 6: Bệnh thán thư trên lá và quả 15
Hình 7: Bệnh vàng lá thối rễ trên cây có múi 17
Hình 8: Sơ đồ các bước xác định bệnh của nấm 20
Hình 9: Triệu chứng vàng lá Greening trên cam, quýt tại vườn nông dân ở xã Định Yên 24
Hình 10: Triệu chứng gân trong trên lá do virus Closterovirus gây ra 25
Hình 11: Triệu chứng lỡm thân do virus Closterovirus gây ra trên cây chanh 25
Hình 12: Triệu chứng vàng đít (đuôi) trái trên quýt ở vườn nông dân xã Định Yên do nhiễm virus Closterovirus 26
Hình 13: Virus Closterovirus 26
Hình 14: Rệp cam hại cây có múi 27
Hình 15: Triệu chứng bệnh loét trên lá cam thu hái tại vườn nông dân xã Định Yên 28
Hình 16: Triệu chứng bệnh loét trên quả (trái) cam thu hái tại vườn nông dân xã Định Yên 29
Hình 17: Khuẩn lạc vi khuẩn Xanthomonas campestris 30
Hình 18: Vi khuẩn Xanthomonas campestris bắt màu hồng (gram âm) sau khi nhuộm gram 30
Hình 19: Triệu chứng bệnh chảy gôm trên cam do nấm Phytophthora sp gây ra tại vườn nông dân xã Định Yên 31
Hình 20: Khuẩn ty nấm Phytophthora sp .32
Hình 21: Đài và bào tử nấm Phytophthora sp 33
Trang 11Hình 22: Triệu chứng bệnh thán thư trên lá và trái cam do nấm Colletotrichum
sp gây ra tại vườn nông dân xã Định Yên 34
Hình 23: Khuẩn ty nấm Colletotrichum sp 35 Hình 24: Đài và bào tử nấm Colletotrichum sp .36 Hình 25: Triệu chứng bệnh vàng lá thối rễ trên cây bưởi do nấm Fusarium sp
gây ra tại vườn nông dân xã Định Yên 36
Hình 26: Khuẩn ty nấm Fusarium sp 37 Hình 27: Bào tử lớn, bào tử nhỏ và đài nấm Fusarium sp 38
Hình 28: Rêu và nấm trắng không xác định bám vào thân cây quýt tại vườn nông dân xã Định Yên 39 Hình 29: Lớp nấm màu hồng không xác định xuất hiện trên lá và trái tại vườn nông dân xã Định Yên 40
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trồng cây có múi là một trong những mũi nhọn rất quan trọng của ngành nông nghiệp Nó đã có từ rất lâu đời và trở thành một ngành kinh doanh quan trọng của nhiều nước Những năm gần đây, nghề trồng cây có múi ở Việt Nam ngày càng phát triển về diện tích sản xuất, qua đó hình thành nên những vùng sản xuất quy mô lớn
Cây có múi được gieo trồng trên địa bàn rộng lớn khắp cả các miền của đất nước và ngày càng có giá trị kinh tế cao, tăng thu nhập cho nông dân trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo định hướng chung: Tăng giá trị trên một đơn vị diện tích gieo trồng Do phân bố rộng, điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu, thời tiết, tập quán canh tác, chủng loại giống khác nhau nên việc quản lý dịch hại trong vườn cây có múi cũng rất đặc thù cho từng khu vực
Chỉ tính riêng các tỉnh phía Nam, qua công tác điều tra thu thập giống, viện Cây ăn quả miền Nam đã sưu tập được 125 giống/dòng cây có múi, điều này cho thấy cây có múi rất đa dạng về chủng loại và khá phổ biến Nhiều giống cây có múi cho năng suất cao, phẩm chất quả ngon được trồng ở các tiểu vùng sinh thái khác nhau, trong số đó có giống chất lượng ngon được người tiêu vùng ưa chuộng và mang lại thu nhập cao cho người trồng Các giống này được trồng lâu đời sớm thích nghi với điều kiện sinh thái đặc thù, từ đó đã hình thành các vùng chuyên canh cây có múi nổi tiếng gắn liền với địa danh như bưởi Năm roi - Bình Minh (Vĩnh Long), bưởi Da Xanh - Bến Tre, (Viện Cây Ăn Quả Miền Nam, 2009)
Để cây có múi cho năng suất cao, chất lượng tốt, bên cạnh việc quan tâm đến giống cây, chế độ canh tác và chăm sóc thì việc kiểm soát các loại bệnh hại cần được chú trọng Cây có múi là các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao đang được phát triển mạnh trên phạm vi cả nước Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh chóng trong thời gian ngắn về quy mô diện tích và canh tác chủ yếu dựa theo kinh nghiệm truyền thống nên kỹ thuật canh tác các loại cây trồng này, đặc biệt là vấn đề phòng trừ bệnh hại trên cây ăn quả mới đòi hỏi cần phải được hoàn thiện và phổ cập cho người dân Để góp phần xây dựng vùng trồng cây có múi bền vững, có năng suất cao, chất lượng tốt ổn định thì đề tài:
“Điều tra thành phần bệnh hại trên cây có múi ở huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp” được lựa chọn để nghiên cứu
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác đi ̣nh được thành phần bê ̣nh ha ̣i trên cây có múi tại huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Các loại bệnh hại trên cây có múi tại huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Trang 14CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
2.1.1 Tình hình sản xuất cây có múi
2.1.1.1 Ở Việt Nam
Các loại cây có múi (cam, bưởi, quýt, chanh…) là những loại cây ăn quả quan trọng ở Việt Nam nói chung và tại tỉnh Đồng Tháp nói riêng Theo Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, những năm gần đây, diện tích và sản lượng cây có múi (cam, quýt, bưởi, chanh ) của cả nước tăng khá nhanh
Theo số liệu thống kê của Cục trồng trọt, tổng diện tích cây có múi trên cả nước là 235.216 ha Trong đó, diện tích trồng cây có múi ở các tỉnh phía bắc là 106.125 ha, các tỉnh Bắc Trung Bộ là 29.630 ha, các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là 7.761 ha và các tỉnh phía nam là 91.702 ha Đây
là cây ăn quả phổ biến, có mặt trong sản xuất tại khắp các vùng địa phương trong cả nước Nhiều địa phương đã hình thành các vùng sản xuất cây có múi hàng hóa tập trung quy mô lớn như: Cam Hà Giang, Tuyên Quang, Hoà Bình, Bắc Giang, bưởi Phú Thọ, Bắc Giang, Hoà Bình, quýt Bắc Kạn… Diện tích và sản lượng cây có múi cả nước tăng liên tục trong những năm gần đây; cơ cấu giống phong phú; chủ yếu được tiêu thụ dạng quả tươi tại thị trường nội địa là chính Tổng giá trị xuất khẩu năm 2019 là 47,5 triệu USD
Tuy nhiên, nhìn chung trên quy mô cả nước sản xuất cây có múi còn gặp nhiều khó khăn như chất lượng giống cây chưa cao và chưa ổn định, chịu ảnh hưởng nhiều của hiện tượng biến đổi khí hậu, tổ chức sản xuất còn lỏng lẻo, các Hợp tác xã kiểu mới thành lập chưa nhiều, vùng sản xuất hàng hóa chưa hình thành tập trung và chưa rõ nét và chưa đạt được tiêu chí về hiệu quả kinh tế và môi trường… Vì vậy, để phát triển cây có múi ở Việt Nam một cách bền vững, cần thực hiện tốt những giải pháp sau
Một là, các địa phương phải rà soát quy hoạch, chỉ đạo phát triển ở những vùng, địa hình thuận lợi cho cây có múi Tránh phát triển “nóng” ở những vùng ít thuận lợi, bởi sẽ làm cho hiệu quả sản xuất thấp, gặp nhiều rủi ro trong canh tác và tiêu thụ sản phẩm
Hai là, thúc đẩy hình thành các hình thức tổ chức sản xuất cây có múi của nông dân như các Câu lạc bộ, Tổ hợp tác, Hợp tác xã gắn với vùng sản xuất hàng hóa lớn làm cơ sở cho canh tác trên quy mô lớn, liên kết chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản
Trang 15xuất cây có múi đã được hình thành như tưới nước tiết kiệm, phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp, bón phân chuyên dụng, canh tác tiên tiến…
Ba là, xây dựng và vận hành chuỗi liên kết sản xuất ở các vùng chuyên canh hàng hóa lớn, nâng cao năng lực, hiệu quả canh tác cho người nông dân Thực thi tốt các chính sách của nhà nước trong sản xuất hàng hóa; liên kết tiêu thụ sản phẩm, xúc tiến thương mại thị trường, chứng nhận chất lượng, nhãn mác hàng hóa, đặc biệt là chính sách về tín dụng cho sản xuất cây có múi
Nhờ thiên nhiên ưu đãi nên Lai Vung (Đồng Tháp) có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển cây có múi Ngoài quýt hồng là giống cây chủ lực thì những năm gần đây, Lai Vung còn nổi tiếng xa gần với quýt đường và cam xoàn
Quýt hồng Lai Vung (huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp) không chỉ là đặc sản của đất sen hồng mà còn là của cả miền Tây Nam Bộ Tuy nhiên, theo UBND huyện Lai Vung, toàn huyện hiện chỉ còn 350 ha quýt hồng Thời gian qua, hiện tượng vàng lá, thối rễ, chết xanh trên cây có múi đã làm ảnh hưởng nhiều đến loại cây thế mạnh của huyện Cụ thể, năm 2018, sản lượng quýt hồng cung ứng cho vụ Tết nguyên đán khoảng 25.000 tấn thì đến năm 2020 chỉ còn 4.000 tấn
Theo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Đồng Tháp, từ năm 2019, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với địa phương triển khai các mô hình thí điểm biện pháp khắc phục hiện tượng vàng lá, thối rễ, chết xanh trên cây quýt hồng theo quy trình khuyến cáo của Trường Đại học Cần Thơ Hiện các mô hình đều cho kết quả tốt, phục hồi 80% - 90%
Mặc dù có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển cây có múi nhưng để các sản phẩm trái cây có múi ở Lai Vung giữ vững được vị thế trong thời kì kinh tế hội nhập, địa phương cần phải có những định hướng, chiến lược lâu dài trong việc qui hoạch và tổ chức lại sản xuất cho nông dân
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế, hàng hóa trong nước chịu sức ép cạnh tranh
từ hàng hóa ngoài nước khá lớn Do đó, việc thay đổi tập quán sản xuất của nhà vườn hướng đến sản xuất theo qui trình an toàn (VietGap, GlobalGap) và
tổ chức liên kết tiêu thụ là vấn đề mà địa phương rất quan tâm thực hiện
Trang 16Hiện tại, đặc sản quýt hồng Lai Vung được cấp chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa, sắp tới địa phương sẽ tiến hành xin cấp nhãn hiệu hàng hóa cho quýt đường và cam xoàn Đây là tiền đề để nông sản Lai Vung tiến bước trong giai đoạn kinh tế mới”
Trong quá trình vận động nông dân sản xuất theo các qui trình an toàn, địa phương gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên sau thời gian dài triển khai nhiều nông dân có có cách nhìn sâu sắc hơn Việc thực hiện theo qui trình VietGap là điều kiện tất yếu để tiến đến xin chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa Quýt đường của Lai Vung muốn vươn xa và cạnh tranh hơn chỉ khi có nhãn mác chứng nhận Cùng chung định hướng đó, mới đây Hợp tác xã quýt hồng Lai Vung được thành lập với phương châm đẩy mạnh sản xuất và liên kết tiêu thụ cho nhà vườn Sản xuất theo qui trình an toàn là bước chuẩn bị cần thiết để cây có múi Lai Vung tiến đến hội nhập
2.1.2 Điều kiện tự nhiên tỉnh Đồng Tháp
km về phía Tây Nam
Trang 172.1.2.2 Khí hậu
Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 82,5%, số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Lượng mưa trung bình từ 1.170 – 1.520 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 – 95% lượng mưa cả năm Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện
2.1.2.3 Đặc điểm địa hình
Địa hình Đồng Tháp được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắc sông Tiền (có diện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười, địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc Tây Bắc – Đông Nam); vùng phía Nam sông Tiền (có diện tích tự nhiên 73.074 ha, nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa)
2.1.2.4 Tài nguyên đất
Đồng Tháp có 4 nhóm đất chính: nhóm đất phù sa (có diện tích 191.769 ha, chiếm 59,06% diện tích đất tự nhiên Đây là nhóm đất thuộc đã trải qua lịch sử canh tác lâu dài, phân bố khắp 10 huyện thị (trừ huyện Tân Hồng); nhóm đất phèn (có diện tích 84.382 ha, chiếm 25,99% diện tích tự nhiên, phân bố khắp
10 huyện, thị (trừ thị xã Cao Lãnh); đất xám (có diện tích 28.150 ha, chiếm 8,67% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên địa hình cao ở huyện Tân Hồng
và huyện Hồng Ngự); nhóm đất cát (có diện tích 120 ha, chiếm 0,04% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở Động Cát và Gò Tháp, huyện Tháp Mười)
2.1.2.5 Tài nguyên nước
Nước mặt: Đồng Tháp Mười ở đầu nguồn sông Cửu Long, có nguồn nước mặt khá dồi dào, nguồn nước ngọt quanh năm không bị nhiễm mặn Ngoài ra còn
có hai nhánh sông Sở Hạ và sông Sở Thượng bắt nguồn từ Campuchia đổ ra sông Tiền ở Hồng Ngự Phía Nam còn có sông Cái Tàu Hạ, Cái Tàu Thượng, sông Sa Đéc… hệ thống kênh rạch chằng chịt
2.1.3 Tổng quan về cây có múi
Theo Trần Thượng Tuấn (1994), trái cam quýt được sử dụng rộng rãi vì chứa nhiều dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, nhất là vitamin C Vị chua nhẹ và hơi đắng giúp dễ tiêu hoá, tuần hoàn của máu, vỏ giàu pectin được sử dụng làm mức, kẹo, thuốc nam hay trích lấy tinh dầu, trái được chế biến thành nhiều sản phẩm như: nước giải khát, sirô, rượu bổ
Trang 18Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng của cam, quýt, chanh, bưởi
(Nguồn: Phan Thanh Trí, 2005) Cây có múi là một chủng loại cây ăn trái quan trọng trên thế giới Thực vậy, ngoài vai trò cung cấp một lượng vitamin dồi dào cần thiết cho sức khoẻ con người, cây có múi còn là trái cây đẹp mắt sử dụng trong các tục lệ truyền thống xã hội và là loại cây mang lại giá trị kinh tế cao
Các loại cam, quýt, bưởi, chanh, chanh yên, phật thủ, quất đều thuộc họ cam
(Rutaceae) , họ phụ cam, quýt (Aurantioideae), chi Citrus, là loại cây ăn quả
phổ biến của nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam trong hiện tại và
(mg)
Vitamin B2
0,02
0,08 0,04 0,08
0,05
0,03 0,01 0,03
0,01
0,2 0,01 0,02
Trang 19vào nhóm cây cho thu nhập cao nhất trong số tất cả các loại quả đang trồng và kinh doanh trong vườn như xoài, nhãn, chôm chôm, sầu riêng
Tuy vậy, ở nước ta cũng như các nước trong vùng Đông Nam Á, nghề trồng cam, quýt đang đứng trước những thách thức lớn về sâu bệnh đặc biệt là bệnh vàng lá greening là bệnh siêu vi khuẩn đang uy hiếp các vườn cây mà cho đến nay chưa có biện pháp khắc phục hữu hiệu Trước mắt , để giải quyết vấn đề này , cần cung cấp cho sản xuất những giống tốt sạch bệnh và quy trình quản lí chăm sóc vườn cây từ khi trồng đến khi thu hoạch hàng năm cần được nghiên cứu và thực hiện thật nghiêm túc mới có thể phát triển cam, quýt một cách ổn định và mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao
2.2 BỆNH HẠI TRÊN CÂY CÓ MÚI
2.2.1 Đặc điểm bệnh hại trên cây có múi
2.2.1.1 Nguồn gốc và phân bố
Cây có múi là những cây loại khác nhau thuộc chi Citrus Đó là những loài
cây có nguồn gốc từ Đông Á và Châu Đại Dương, sau đó được du nhập vào Châu Phi, Châu Âu, hiện nay được trồng ở các nước có khí hậu nóng trên thế giới
2.2.1.2 Đặc điểm sinh học
Do chi Citrus có nhiều loại rất khác nhau nên khó nêu lên những đặc điểm
chung trong những yêu cầu của nhóm cây này đối với các yếu tố tự nhiên bên ngoài như nhiệt độ, độ ẩm Trên phương diện bệnh lý, cần chú ý một đặc điểm của các loại cây có múi là mức độ nhiễm bệnh và tác hại của bệnh tuỳ thuộc rất lớn vào tình trạng sức khoẻ của cây Liên quan với các đặc điểm này, một
số triệu chứng bệnh chỉ là do sự suy yếu của cây, đó là những bệnh sinh lý hoặc một số bệnh do các loại ký sinh yếu gây ra Đối với các loại cây có múi, trình trạng suy giảm sức sống là hiện tượng thường gặp, nhất là sau những vụ sai quả, đặc biệt là trên những loại đất nghèo
Về phương diện phòng trừ bệnh hại cây có múi, cần chú ý hai đặc điểm Một
là cần chú ý đầy đủ đến việc lựa chọn gốc ghép xuất phát từ đặc điểm khí hậu của vùng cũng như đặc điểm của các loài bệnh hại chủ yếu Hai là, cần chú ý đến việc phun các loại thuốc bảo vệ thực vật Thuốc có thể làm thay đổi quá trình chín của quả làm cho quả không còn giữ được màu sắc tự nhiên vốn có, thuốc để lại các vết trên quả làm giảm giá trị thương phẩm, thuốc để lại dư lượng làm ảnh hưởng đến chất lượng của quả
Trang 202.2.2 Nguyên tắc giám định bệnh
Theo Võ Thanh Hoàng (1979) và Đường Hồng Dật (1973) cho rằng để xác định đúng nguyên nhân bệnh là việc rất cần thiết trong công tác phòng trừ sâu bệnh, vì có thể xác định đúng bệnh mới tìm ra được phương pháp phòng trừ thích hợp
Thông thường để xác định đúng bệnh người ta tiến hành các bước sau:
- Căn cứ vào biểu hiện bên ngoài của triệu chứng để xác định bệnh
- Đối với một số bệnh thì triệu chứng biểu hiện bên ngoài rất đặc trưng
có thể dựa vào đó để xác định đúng bệnh
- Quan sát tác nhân gây bệnh lấy trực tiếp từ các bộ phận của cây bệnh
- Dùng các dụng cụ như: Kính phóng đại, kính hiển vi, kính hiển vi điện tử và dựa vào những đặc trưng của từng loài mà có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh
- Nuôi cấy tác nhân gây bệnh trong môi trường nhân tạo
- Chọn môi trường thích hợp để nuôi cấy cho tác nhân phát triển Ta cô lập dần tác nhân gây bệnh và tạo nên những khuẩn lạc đồng nhất, tinh khiết không bị lẫn tạp Dựa trên những đặc điểm của khuẩn lạc, người
ta xác định được vi sinh vật gây ra bệnh
- Gây bệnh nhân tạo
- Sau khi tạo được những tập đoàn vi sinh vật đồng nhất, người ta dùng
để gây bệnh nhân tạo Dựa vào triệu chứng biểu hiện của cây sau khi tiêm chủng nhân tạo, người ta kết luận về nguyên nhân gây bệnh Nếu triệu chứng sau khi gây bệnh nhân tạo giống như triệu chứng ban đầu thì đó là cùng một nguyên nhân gây ra
2.2.3 Xác định bệnh do nấm
Hiện nay, người ta đã biết được có năm nhóm tác nhân gây bệnh đó là: Vi khuẩn, nấm, tuyến trùng, virus và mycoplasma Do đó theo Võ Thanh Hoàng (1979) để xác định nhóm tác nhân gây bệnh thì dùng phương pháp loại suy, tức là phải làm lần lượt qua các phương pháp riêng của từng nhóm tác nhân cho đến khi xác định được nhóm tác nhân gây bệnh
Cũng theo Võ Thanh Hoàng (1979) đã đưa ra các phương pháp xác định bệnh
do nấm như sau:
- Xem triệu chứng: Hình dáng, màu sắc, độ ướt, mùi có tác nhân hiện diện hay không
Trang 21- Quan sát dưới kính hiển vi: Cạo nhẹ chỗ bệnh cho vào một giọt nước trên lame để tìm cơ quan của nấm, có thể dùng lactophenol có blue cotton 1% để thấy rõ hơn
- Dùng băng keo trong áp nhẹ lên vết bệnh, dán lên lame để quan sát hình thể tự nhiên của nấm, có thể cắt ngang cơ quan của nấm đã được hình thành trong mô cấy rồi quan sát dưới kính hiển vị trong giọt nước
- Phương pháp ủ: Mẫu bệnh được cắt ngang ra từng đoạn ngắn vài cm Thanh trùng mặt ngoài bằng HgCl2 1 % rồi rửa lại với nước cho vào đĩa petri, có nước vừa đủ ẩm, úm ở 25ºC, quan sát dưới kính hiển vi Với những nấm có cơ quan bên trong mô ký chủ và nấu với alcohol để làm tan diệp lục tố Sau đó cắt ngang cơ quan nấm để quan sát
- Tách ròng và nuôi cấy: Cắt mẫu bệnh thành từng đoạn nhỏ 0,5cm, thanh trùng mặt ngoài với HgCl2 1 % trong 1 - 5 phút, rửa lại nhiều lần với nước cất thanh trùng, cấy vào môi trường nhân tạo Nếu bệnh do
nấm thì nấm sẽ phát triển từ mẫu cấy
- Tạo lớp nấm dạng phấn, mốc trên bề mặt vết bệnh: Bệnh bạc thau dâu
(Phyllactinia moricola sawada), bệnh phấn trắng cao su (Odium hecae Stein), bệnh phấn trắng bầu bí (Erysiphe cichoracearum De candolle),
Trang 22bệnh mốc xanh và mốc lục cam chanh (Penicillium italicum Wehmer và Penicilliumm digitatum Sace)
- Ở nấm trên mặt mô thực vật: Bệnh gỉ sắt đậu tương, bệnh gỉ sắt ở cà phê
2.2.6 Các bệnh hại chủ yếu trên cây có múi
2.2.6.1 Bệnh vàng lá gân xanh (Liberobacter asiaticum)
Hình 2: Triệu chứng bệnh vàng lá gân xanh (Nguồn: Internet)
Nguyên nhân: Do vi khuẩn Liberobacter asiaticum gây ra Đây là loại bệnh
thường gọi là Greening xuất hiện khá nhiều trên các loại cây có múi Khi cây
bị bệnh lá sẽ bị loang lổ, chuyển sang màu vàng và nhỏ lại, hoa ra không đúng
- Hầu hết các cây có múi đều bị nhiễm bệnh Các giống cam, quýt ngọt
bị nhiễm bệnh nặng hơn so với quất và các giống cam quýt chua
- Bệnh xuất hiện quanh năm Triệu chứng điển hình của bệnh là lá vàng lốm đốm là điển hình nhất của bệnh (chứa nhiều vi khuẩn) song các triệu chứng đi kèm như vàng lá gân xanh (thiếu kẽm), vàng lá thiếu Mangan cũng dễ dàng tìm thấy Cần lưu ý gân lá vẫn xanh, trong khi nếu lá vàng gân vàng thì lại điển hình hơn của bệnh do nấm
Phytopthora
Trang 232.2.6.2 Bệnh tàn lụi (Tristera)
Hình 3: Bệnh tàn lụi (Nguồn: Internet)
Nguyên nhân: Do virus thuộc nhóm Closterovirus Trung gian truyền bệnh là
các loại rầy mềm như rầy mềm xanh (Aphis spiraecola Patch), rầy mềm nâu Toxoptera aurantii Boyer, rầy mềm Myzus persicae…Virus không truyền qua
vết thương cơ giới (cắt, tỉa) nhưng truyền qua việc nhân giống vô tính như
chiết, ghép
Triệu chứng: Bệnh xuất hiện trên cây có múi rất đa dạng, tùy thuộc vào cây ký
chủ, giống, dòng virus nhiễm mà có biểu hiện khác nhau, một số triệu chứng đặc trưng như:
- Dòng độc nhẹ không gây ảnh hưởng mấy đến năng suất, chỉ làm gân trong hoặc lõm thân nhẹ trên thân
- Dòng gây vàng, lùn, lõm thân và chết nhanh trên cam
- Dòng gây vàng đáy trái trên quýt thì cây vẫn sinh trưởng và xanh tốt, tuy nhiên khi trái đạt kích thước cỡ trái bóng bàn thì trái bị vàng từ phần đít trái vàng lên cuống trái làm trái rụng hàng loạt (có trường hợp rụng đến 50% số trái trên cây), làm thất thu nặng cho nhà vườn
Sự lan truyền bệnh: Bệnh lây qua mắt tháp hoặc do các loài rệp chích hút như
rệp cam nâu hay rệp cam đen hoặc rệp bông Rầy mềm xám có thể chích hút cây bệnh từ 5 – 10 phút nhưng có khả năng truyền bệnh trong 24 giờ Bệnh ko truyền qua hạt giống
Điều kiện phát sinh: Bệnh thường nhiễm vào mùa nắng nhưng sang mùa mưa
bệnh mới thể hiện triệu chứng nặng
Trang 242.2.6.3 Bệnh loét cây có múi
Hình 4: Bệnh loét cây có múi (Nguồn: Internet)
Bệnh loét phá hại cây ăn quả thường làm rụng quả và lá, cây cằn cỗi chóng tàn Ở vườn ươm, khi bị bệnh nặng cây con dễ chết, quả bị bệnh phẩm chất kém không thể xuất khẩu và cất trữ được Ở nước ta, bệnh phá hại phổ biến tại tất cả các vùng trồng cây ăn quả có múi gây thiệt hại đáng kể cho người trồng, làm ảnh hưởng lớn tới nguồn hàng xuất khẩu
Nguyên nhân: Do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv citri (Hasse) Dye Vi
khuẩn hình gậy, một đầu có một lông mao, gram âm, háo khí Khuẩn lạc trên môi trường nuôi cấy màu vàng bóng, hơi hồng, rìa hơi lượn sóng
Triệu chứng:
- Ở lá non, triệu chứng bệnh ban đầu là những chấm nhỏ có đường kính trên dưới 1mm, màu trong vàng, thường thấy ở mặt dưới của lá, sau đó vết bệnh mở rộng và phá vỡ biểu bì mặt dưới lá, màu trắng nhạt hoặc nâu nhạt Lá bệnh không biến đổi hình dạng nhưng dễ rụng, cây con bị bệnh nặng thường hay rụng lá
- Vết bệnh ở quả cũng tương tự như ở lá: Vết bệnh xù xì màu nâu hơn, mép ngoài có gờ nổi lên, ở giữa vết bệnh mô chết rạn nứt Toàn bộ chiều dày của vỏ quả có thể bị loét, nhưng vết loét không ăn sâu vào ruột quả Bệnh nặng có thể làm cho quả biến dạng, ít nước, khô sớm, dễ rụng
- Vết bệnh trên cành và thân cây con cũng giống như ở trên lá nhưng sùi lên tương đối rõ ràng Đặc biệt có trường hợp vết loét ở thân kéo dài tới
15 cm và ở cành tới 5 - 7cm
Phương thức lan truyền:
- Vi khuẩn gây bệnh tồn tại trên tàn dư lá, quả, thân, cành cây đã bị bệnh
Trang 25- Vi khuẩn lan truyên nhờ tác nhân cơ giới, gió, nước mưa Do đó, bệnh thường gây hại nặng trong điều kiện thời tiết ẩm, mùa mưa
Đặc điểm phát sinh:
- Bệnh loét phát sinh gây hại quanh năm, nhưng bệnh trong mùa mưa nặng hơn trong mùa khô Bệnh phát sinh và phát triển mạnh ở điều kiện
trên tất cả các giống cây có múi Chanh, bưởi chùm bị nặng nhất Các giống cam Xã Đoài, cam Vân Du, cam Sông Con bị bệnh nặng hơn các giống cam chanh, cam sành
- Bệnh phát sinh từ lộc xuân (tháng 3), tăng mạnh đến lộc hạ (tháng 7 và 8) rồi đến lộc đông (tháng 10 và 11) thì bệnh giảm dần và ngừng phát triển Tuổi cây càng non càng dễ bị nhiễm bệnh nặng, nhất là ở vườn ươm ghép cây giống thường bị bệnh nặng trong 1 - 2 năm đầu, cam từ 5
- 6 tuổi tỉ lệ bị bệnh thấp hơn Cành vượt phát triển nhiều lộc thường bị bệnh nặng hơn, sau khi nảy lộc 30 - 45 ngày ở giống cam rất dễ bị bệnh
- Khi lộc cành bước vào ổn định nhưng chưa hóa già tính nhiễm bệnh cao nhất Sau khi hoa rụng, quả non hình thành bắt đầu bị nhiễm bệnh Khi quả ngừng lớn và bắt đầu vàng thì hầu như không nhiễm bệnh nữa Ngoài ra, sâu bùa vẽ cũng là môi giới truyền bệnh tạo nên vết thương
để bệnh xâm nhiễm dễ dàng, nhất là trong vườn ươm cây giống
2.2.6.4 Chảy gôm trên cây có múi
Hình 5: Bệnh chảy gôm trên cây có múi (Nguồn: Internet)
Nguyên nhân:
- Do nấm Phytophthora sp trong đất gây ra khiến cây chảy nhựa hay
chảy mủ ở thân Đây là bệnh thường thấy ở cây có múi
Trang 26- Loại nấm này thích hợp phát triển vào thời tiết có độ ẩm cao, nhất là vào mùa mưa ở những vườn cây lâu năm ít tỉa cành hoặc vườn ngập nước, thoát nước kém
- Bệnh lây lan do nước mang du động bào tử và sợi nấm từ nơi này qua nơi khác Cây trồng ở những nền đất có độ ẩm cao, ngập úng dễ bị chảy gôm
- Bệnh xuất hiện trên cây có múi, thường phát sinh ở phần sát gốc cây tiếp giáp với mặt đất hoặc cách mặt đất khoảng từ 20 – 30cm
Triệu chứng bệnh:
- Trên vỏ cây ở giai đoạn đầu mới phát sinh bệnh chảy gôm thường bị úng nước, thối nâu, có hình dạng không định hình Sau đó vết bệnh khô
và hơi lõm về phía trong thân, xuất hiện những vết nứt và chảy gôm
- Bệnh còn xuất hiện trên rễ với hiện tượng thối hỏng rễ, bộ rễ có ít rễ tơ,
rễ ngắn Khi đó, phần vỏ bị thối rất dễ tuột, cây không hút được dinh dưỡng làm cho cây có biểu hiện dạng mất nước, sinh trưởng kém, lá chuyển vàng và rụng nhiều
- Khi bị nhiễm nấm này, cây bệnh sẽ phát triển kém, cằn cỗi sau đó chết
Trang 27 Trên chanh bệnh thường gây hại trên lá, bệnh tấn công bất cứ vị trí nào trên lá, nhưng thường bệnh tấn công ở chóp lá và rìa lá vào
- Vết bệnh thán thư có màu vàng nâu, sau đó lớn dần, hình hơi tròn, xung quanh có viền màu nâu đậm Giữa vết bệnh có màu vàng nhạt, bên trong vết bệnh có nhiều vòng đồng tâm, trên vòng đồng tâm ta thấy có nhiều chấm nhỏ li ti màu nâu đậm, đó lá các ổ nấm và làm cho vòng đồng tâm có màu đậm hơn
- Nhiều vết bệnh liên kết lại thành mảng cháy lớn, lá vàng và rụng, ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Ít thấy gây bệnh thán thư trên trái và thân
Trên cây bưởi bệnh thường gây hại trên quả
- Vết bệnh đầu tiên trên vỏ quả là những đốm tròn nhỏ, màu vàng nhạt,
về sau vết bệnh lớn dần, màu vàng đậm, hơi lõm vào vỏ quả
- Chỗ vết bệnh vỏ quả bị khô sần sùi, đôi khi nhiều vết liên kết tạo thành vết lớn có hình không cố định Chỗ vết bệnh bị nứt ra, có nhiều vòng đen đồng tâm, đôi khi có nhựa chảy ra trong điều kiện ẩm độ cao
- Quả bị bệnh nặng khi còn nhỏ sẽ vàng và rụng, quả đã lớn có thể bị thối một phần
Nguyên nhân gây bệnh:
- Các quả nằm khuất trong tán cây thường bị bệnh nặng hơn
Khả năng gây hại:
- Bệnh tạo thành các đốm bệnh có màu nâu cam trên cánh hoa, làm rụng hoa để lại cuống, đài hoa
- Trên trái bưởi vết bệnh là những đốm nhỏ, tròn, vàng nhạt, sau lớn dần
có màu nâu đậm, vết bệnh hơi lõm vào, vết bệnh có thể bị nứt ra, trên vết bệnh có những vòng đồng tâm là những bào tử nấm màu đen
- Bệnh thán thư trên chanh làm ảnh hưởng đến hoa, lá non và trái, vết bệnh ban đầu là những đốm nhỏ màu vàng nâu, sau lớn dần, xung quanh viền nâu đậm, giữa vết bệnh màu nâu đậm vết bệnh biến động từ nhỏ đến lớn, trên vết bệnh có nhiều bào tử nâu đen tạo thành những vòng đồng tâm, lá và trái thường bị rụng, trơ và khô đầu cành