1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

66 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Tác giả Huỳnh Thị Cẩm Tiên
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Kim Anh
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quả hồi quy cho thấy, nhân tố quy mô ngân hàng và tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động ngược chiều với tính thanh khoản, còn các nhân tố như tỷ suất sinh lời, tỷ lệ cho vay trên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ

CHÍ MINH

HUỲNH THỊ CẨM TIÊN

AN GIANG, THÁNG 05 NĂM 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM NIÊM YẾT TRÊN

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH

PHỐ HỒ CHÍ MINH

HUỲNH THỊ CẨM TIÊN MSSV: DKT181356

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THS NGUYỄN THỊ KIM ANH

AN GIANG, THÁNG 05 NĂM 2022

Trang 3

i

TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG

Khóa luận “Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” do sinh viên Huỳnh Thị Cẩm Tiên thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Kim Anh Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày…

Trang 4

ii

LỜI CẢM TẠ

Sau khoảng thời gian bốn năm học tập tại Trường Đại học An Giang với sự

giảng dạy tận tình và nhiệt huyết của Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị

Kinh doanh, đã đem lại cho tôi rất nhiều kiến thức không chỉ trong sách vở mà

còn những kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống Bên cạnh đó, những kiến thức

này đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Kim Anh,

người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành Báo cáo thực tập cũng

như Khóa luận tốt nghiệp này Cô luôn tận tình góp ý những sai sót và gợi ý để

bài làm của tôi được hoàn thiện hơn Những buổi gặp gỡ trao đổi trực tiếp với

cô, cô luôn nhiệt tình giải đáp thắc mắc mà tôi chưa hiểu, từ đó giúp tôi có thêm

động lực để hoàn thành bài khóa luận của mình Một lần nữa, tôi xin cảm ơn cô

rất nhiều, chúc cô có thật nhiều sức khỏe, vui vẻ và thành công trong công việc

cũng như trong cuộc sống

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã

quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ và động viên tôi trong quá trình thực hiện khóa luận

đề tôi có thể hoàn thành bài nghiên cứu này

Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh

nói riêng và toàn thể giảng viên Trường Đại học An Giang thật nhiều sức khỏe,

luôn thành đạt trong công việc và cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Cẩm Tiên

Trang 5

iii

TÓM TẮT

Đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” Thông qua các phương pháp so sánh, thống kê mô tả để phân tích đánh giá thực trạng tính thanh khoản của các NHTM và các biến số đưa vào mô hình nghiên cứu Kết hợp nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng qua ba mô hình OLS, FEM, REM Sau đó kiểm định Hausman để lựa chọn ra mô hình phù hợp Nghiên cứu sử dụng số liệu thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của 14 NHTM niêm yết trên HOSE với 70 quan sát trong giai đoạn 2017 – 2021 Tác giả đưa vào mô hình nghiên cứu 8 biến độc lập bao gồm: quy mô ngân hàng,

dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ suất sinh lời, tỷ lệ cho vay trên huy động, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạm phát Kết quả phân tích hồi quy cho thất có 5 biến tác động đến khả năng thanh khoản của các NHTM niêm yết trên HOSE giai đoạn 2017 – 2021 Từ kết quả hồi quy cho thấy, nhân tố quy mô ngân hàng và tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động ngược chiều với tính thanh khoản, còn các nhân tố như tỷ suất sinh lời, tỷ lệ cho vay trên huy động và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có tác động cùng chiều với khả năng thanh khoản của các NHTM niêm yết trên HOSE giai đoạn

2017 – 2021 Thông qua kết quả đạt được, nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị

để đảm bảo và điều chỉnh tài sản thanh khoản cũng như tính thanh khoản của ngân hàng ở mức hợp lý

Trang 6

iv

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

An Giang, ngày 18 tháng 05 năm 2022 Người thực hiện

Huỳnh Thị Cẩm Tiên

Trang 7

v

MỤC LỤC

TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

LỜI CAM KẾT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 3

1.6 CẤU TRÚC KHÓA LUẬN 3

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 5

Trang 8

vi

2.1.2 Bản chất Ngân hàng thương mại 5

2.1.3 Chức năng Ngân hàng thương mại 5

2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH KHOẢN NGÂN HÀNG 6 2.2.1 Khái niệm thanh khoản 6

2.2.2 Đo lường thanh khoản 7

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của ngân hàng 8

2.2.3.1 Nhân tố chủ quan 8

2.2.3.2 Nhân tố khách quan 9

2.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10

2.4 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 11

2.4.1 Nghiên cứu nước ngoài 11

2.4.2 Nghiên cứu trong nước 12

2.5 ĐÓNG GÓP CỦA KHÓA LUẬN NÀY 15

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 16

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 17

3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 17

3.2.2.1 Phương pháp tổng hợp, so sánh 17

3.2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thông qua mô hình hồi quy 17

3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 19

Trang 9

vii

3.4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 20

3.4.1 Quy mô ngân hàng 20

3.4.2 Dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ 21

3.4.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 21

3.4.4 Tỷ lệ cho vay trên huy động 22

3.4.5 Tỷ lệ nợ xấu 22

3.4.6 Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản 22

3.4.7 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 23

3.4.8 Lạm phát 24

CHƯƠNG 4 : THỰC TRẠNG THANH KHOẢN VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 25

4.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 25

4.1.1 Giới thiệu chung 25

4.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 28

4.1.2.1 Tăng trưởng tín dụng 28

4.1.2.2 Lợi nhuận 29

4.2 THỰC TRẠNG THANH KHOẢN CỦA CÁC NHTM NIÊM YẾT TRÊN HOSE GIAI ĐOẠN 2017-2021 30

4.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017-2021 33

Trang 10

viii

4.3.1 Thống kê mô tả các biến số đưa vào mô hình nghiên cứu 33

4.3.2 Phân tích ma trận giữa các biến 37

4.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các NHTM niêm yết trên HOSE giai đoạn 2017 – 2021 39

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 44

5.1 KẾT LUẬN 44

5.2 KHUYẾN NGHỊ 44

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 49

Trang 11

ix

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Danh sách NHTM trong mẫu nghiên cứu 17

Bảng 2: Ký hiệu và cách đo lường các biến trong mô hình 20

Bảng 4: Hệ số thanh khoản của các NHTM Việt Nam niêm yết trên HOSE giai đoạn 2017 – 2021 30

Bảng 5: Hệ số thanh khoản dựa trên tổng huy động ngắn hạn của các NHTM Việt Nam niêm yết trên HOSE giai đoạn 2017 – 2021 32

Bảng 6: Thống kê mô tả các biến đưa vào mô hình nghiên cứu 33

Bảng 7: Thống kê mô tả biến khả năng thanh khoản dựa trên tổng tài sản 34

Bảng 8: Mối quan hệ tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình 38

Bảng 9: Hệ số nhân tố phóng đại phương sai (VIF) 38

Bảng 10: Kết quả mô hình OLS, FEM và REM 39

Bảng 11: Kết quả mô hình hồi quy REM 40

Trang 12

x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Tình hình tăng trưởng tín dụng của ngành ngân hàng giai đoạn 2017 – 2021 28 Biểu đồ 2: Lợi nhuận bình quân của các NHTM niêm yết trên HOSE giai đoạn 2017 – 2021 29 Biểu đồ 3: Hệ số thanh khoản bình quân qua mỗi năm của các NHTM niêm yết trên HOSE giai đoạn 2017 - 2021 31 Biểu đồ 4: Hệ số thanh khoản bình quân dựa trên tổng huy động ngắn hạn của các NHTM niêm yết trên HOSE giai đoạn 2017 - 2021 32 Biểu đồ 5: Diễn biến các chỉ số kinh tế vĩ mô giai đoạn 2017 – 2021 37

Trang 13

xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CSTT Chính sách tiền tệ

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMNN Ngân hàng thương mại có sở hữu vốn Nhà nước NHTW Ngân hàng trung ương

TCTD Tổ chức tín dụng

TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

VDN Việt Nam đồng

Trang 14

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tính từ thời điểm dịch bắt đầu bùng phát vào năm 2020 tại Việt Nam, hầu hết các ngành kinh tế của nước ta đều bị ảnh hưởng khá nhiều trên nhiều mặt dẫn đến hậu quả là nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô kinh doanh, hoặcthậm chí phải ngừng kinh doanh và điều này thể hiện rõ thông qua số liệu thống

kê của Tổng cục thống kê năm 2020, trong những doanh nghiệp được tiến hành điều tra thì có 0,27% doanh doanh nghiệp chờ giải thể, 0,27% doanh nghiệp phải ngừng hoạt động dài hạn, 3,07% doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, 29,87% doanh nghiệp phải cắt giảm quy mô sản xuất kinh doanh và 60,53% các doanh nghiệp vẫn hoạt động bình thường như thời điểm chưa diễn ra dịch bệnh, điều này thật sự ảnh hưởng nghiêm trọng đến đà tăng trưởng kinh tế của Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng Theo Đặng Văn Kim (2021), “Ngân hàng và doanh nghiệp có mối quan hệ cộng sinh Bản thân chính ngân hàng cũng là doanh nghiệp và không nằm ngoài ảnh hưởng tiêu cực từ dịch COVID-19 Ngân hàng hiểu rõ chỉ khi doanh nghiệp “khoẻ mạnh”, ngân hàng mới phát triển “bền vững”" Do đó, nếu doanh nghiệp phá sản hoặc suy giảm lợi nhuận thì sẽ không còn đủ dòng tiền để duy trì hoạt động của doanh nghiệp (trả tiền thuê đất và nhà xưởng, trả nợ ngân hàng đến hạn, trả lương cho người lao động, trả chi phí cho việc phòng chống dịch ở doanh nghiệp…) làm cho khả năng thu hồi nợ, huy động vốn… của ngân hàng suy giảm từ đó làm cho khả năng thanh khoản của ngân hàng suy giảm Với tính chất đặc thù và hiệu ứng dây chuyền trong hệ thống ngân hàng thì thanh khoản đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với các NHTM Thanh khoản của ngân hàng là khả năng đáp ứng những nhu cầu tức thời về tiền như rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết, chi trả chi phí hoạt động hay những nhu cầu cần phải thanh toán bằng tiền khác

Một ngân hàng có đủ tài sản để thanh toán nợ nhưng vẫn có thể rơi vào khả năng mất thanh khoản do các khoản đầu tư, cho vay không thu hồi kịp thời để đáp ứng nghĩa vụ thanh toán nợ khi đến hạn Khi đó nguy cơ phá sản rất có thể xảy ra Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu (2007 – 2009), đã làm ảnh hưởng mạnh mẽ vào nền kinh tế trong đó có ngành ngân hàng Có thể thấy đó là một giai đoạn cực kỳ khó khăn mà nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt khi tăng trưởng kinh tế rơi xuống mức rất thấp, lạm phát cao, sản xuất đình trệ, sức mua yếu, thất nghiệp gia tăng Song song với sự giảm mạnh của thị trường chứng khoán,

Trang 15

an toàn tài chính ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến hoạt động của cả hệ thống tài chính của quốc gia đó Đối với những quốc gia mà thị trường vốn đang phát triển như ở Việt Nam, thì hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) chính là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế Vì vậy, hiện nay, quản trị rủi ro ngân hàng mà đặc biệt là quản trị rủi ro thanh khoản là một vấn đề ngày càng trở nên quan trọng đối với các NHTM trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Cụ thể,

có một số giai đoạn hệ thống NHTM rơi vào tình trạng thiếu hụt thanh khoản tạm thời, từ đó tác động đến lãi suất, dẫn đến lãi suất huy động và cho vay tăng cao, không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng mà còn gây ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của các doanh nghiệp từ đó tác động đến nền kinh

tế

Trong hoạt động của các NHTM, vấn đề quản trị rủi ro luôn được các ngân hàng quan tâm, đặc biệt là quản trị rủi ro thanh khoản Trong quá trình quản trị ngân hàng, các nhà quản lý luôn luôn phải đảm bảo tính thanh khoản để duy trì

ổn định hoạt động cho chính các ngân hàng và cả hệ thống, điều này rất quan trọng bởi nó quyết định sự sống còn của một ngân hàng Từ những vấn đề trên, cho thấy thanh khoản của ngân hàng vẫn còn nhiều tranh luận và cần phải có phương pháp đo lường tin cậy cũng như xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của NHTM một cách khách quan Chính vì vậy, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp giúp ngân hàng đảm bảo thanh khoản để

duy trì sự ổn định là rất cần thiết, đây chính là lý do tôi chọn đề tài “Các nhân

tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2017-2021”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các NHTM niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn 2017-2021

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích thực trạng thanh khoản của các NHTM niêm yết trên HOSE

Trang 16

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vi không gian: Nghiên cứu được phân tích trên các NHTM niêm yết trên HOSE

Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2017-2021

Đối tượng nghiên cứu: Tính thanh khoản của các NHTM Việt Nam

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập từ các báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của các NHTM niêm yết trên HOSE giai đoạn 2017 – 2021 Ngoài

ra, còn các nguồn dữ liệu từ đề tài nghiên cứu trước đây, các văn bản, thông tư

có liên quan đến đề tài, tạp chí khoa học, internet

Phương pháp phân tích dữ liệu: Nghiên cứu được sử dụng phương pháp định lượng, thông qua mô hình hồi quy dữ liệu bảng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản tại các NHTM Việt Nam

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

Phân tích kết quả mô hình và tổng hợp các yếu tố, từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm quản lý thanh khoản hiệu quả, đảm bảo cho các NHTM hoạt động lành mạnh và có khả năng sinh lợi cao

Bên cạnh đó, bài nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cung cấp cho các sinh viên khóa sau những thông tin cần thiết và bổ ích để phục vụ cho việc nghiên cứu và học tập

1.6 CẤU TRÚC KHÓA LUẬN

Đề tài gồm có 05 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích thực trạng và các nhân tố tác động đến tính thanh khoản của các NHTM niêm yết trên HOSE giai đoạn 2017 – 2021

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Trang 17

4

Kết luận chương 1: Chương mở đầu là phần trình bày về lý do chọn đề tài

kết hợp cùng các mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài và cấu trúc khóa luận đây được xem là cơ sở để hình thành các chương tiếp theo

Trang 18

5

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Theo khoản 3, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010 “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

2.1.2 Bản chất Ngân hàng thương mại

Bản chất NHTM được thể hiện qua các khía cạnh sau:

NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt và là một tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh trong ngành dịch vụ tài chính ngân hàng Bởi lẽ nó hoạt động trong ngành kinh tế và có cơ cấu tổ chức như một doanh nghiệp bình đẳng trong quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, phải tự chủ về kinh tế và phải đóng thuế cho nhà nước như các đơn vị kinh tế khác

Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh Để hoạt động kinh doanh, các ngân hàng phải có vốn, phải tự chủ về tài chính, đặc biệt hoạt động kinh doanh cần đạt đến mục tiêu tài chính cuối cùng là lợi nhuận, hoạt động kinh doanh của NHTM cũng không nằm ngoài xu hướng đó Tuy nhiên việc tìm kiếm lợi nhuận là phải chính đáng trên cơ sở chấp hành luật pháp của nhà nước Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch

vụ ngân hàng Đây được xem là một lĩnh vực đặc biệt liên quan đến tất cả các khối ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Lĩnh vực tiền

tệ ngân hàng là lĩnh vực nhạy cảm, do đó nó đòi hỏi sự thận trọng, độ chính xác cao và khéo léo trong điều hành hoạt động của ngân hàng để tránh những thiệt hại cho xã hội và cho chính ngân hàng Lĩnh vực hoạt động của NHTM góp phần cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế - xã hội

Vì vậy, NHTM là loại hình định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, góp phần tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển

2.1.3 Chức năng Ngân hàng thương mại

NHTM có ba chức năng cơ bản:

Trang 19

6

• Chức năng trung gian tín dụng:

Trung gian tín dụng giữa các chủ thể tạm thời thừa vốn và các chủ thể tạm thời thiếu vốn: NHTM đóng vai trò là người trung gian tiến hành huy động

và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn cho vay và sử dụng nguồn vốn cho vay, chiết khấu và tái đầu tư vào các nhu cầu khác trong nền kinh tế

Trung gian tín dụng giữa Ngân hàng Trung ương (NHTW) và nền kinh

tế thị trường: khi NHTM đã tận dụng hết các nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động và nguồn vốn khác mà vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu vay của nền kinh

tế thì lúc này NHTM sẽ vay vốn của NHTW

• Chức năng trung gian thanh toán: là việc ngân hàng trả tiền cho khách hàng theo lệnh của chủ tài khoản và nhập vào tài khoản những khoản tiền theo lệnh của họ NHTM sẽ đứng ra thực hiện các giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua và người bán nhằm hoàn tất các mối quan hệ kinh

tế thương mại với nhau

• Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng: NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động ngân hàng Do ngân hàng

là loại hình định chế tài chính trung gian nên đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường

2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH KHOẢN NGÂN HÀNG 2.2.1 Khái niệm thanh khoản

Thuật ngữ thanh khoản được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:

- Theo định nghĩa đơn giản của Alshatti (2015) “thanh khoản của NHTM là khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn”

- Theo Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (2008) “thanh khoản là khả năng

mà ngân hàng có thể tài trợ việc gia tăng của tài sản và đáp ứng các nghĩa vụ đến hạn mà không gây ra những khoản tổn thất không thể chấp nhận được” Thanh khoản có sự khác biệt với khả năng thanh toán của NHTM đó là tính chất thời điểm Ngân hàng vẫn còn khả năng thanh toán trong điều kiện có vốn để trang trải chi phí Tuy nhiên, nếu không có khả năng thanh toán các khoản nợ vào thời điểm đến hạn thì ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản Bis (2009) định nghĩa thanh khoản là một khái niệm chuyên ngành về khả năng đáp ứng nhu cầu về sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời điểm như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán và giao dịch vốn của ngân hàng

Trang 20

7

Theo Duttweiler (2009), thanh khoản là sự dễ dàng chuyển một tài sản cụ thể thành tiền mặt và khi công ty muốn chuyển tài sản thành tiền mặt thì thị trường vẫn còn khả năng chấp nhận các giao dịch Thanh khoản của ngân hàng có thể được chia thành hai loại, bao gồm thanh khoản tự nhiên và thanh khoản nhân tạo Thanh khoản tự nhiên được tạo ra từ tài sản của ngân hàng có thời gian đáo hạn theo quy định Thanh khoản nhân tạo được tạo ra thông qua khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt trước ngày đáo hạn

2.2.2 Đo lường thanh khoản

Để đo lường thanh khoản, Crosses & Hempel (1980); Aspachs (2005); Tamirisa & Igan (2008); Rose và Hudgin (2008) và Moore (2009) tập trung vào

2 chỉ số thanh khoản sau: Tỷ số tài sản thanh khoản trên tổng tài sản, tỷ số tài sản thanh khoản trên tổng tiền gửi và vốn huy động ngắn hạn, để dự đoán xu hướng diễn biến chính của thanh khoản Các hệ số phản ánh dữ liệu mà ngân hàng phải đảm bảo các nguồn cung thanh khoản phù hợp với chi phí thấp và trong thời gian ngắn Điều này liên quan đến việc nắm giữ các danh mục tài sản

dễ dàng thanh khoản như tiền mặt, dự trữ bắt buộc hay chứng khoản Chính phủ hoặc có những khoản nợ phải trả ổn định đặc biệt là các khoản nợ tiền gửi của khách hàng lẻ hoặc duy trì hạn mức tín dụng với các tổ chức tài chính khác Còn tác giả Deep & Schaefer (2005), tác giả đã sử dụng thước đo chuyển đổi thanh khoản để đo lường khả năng tạo thanh khoản của ngân hàng, nó được tính bằng hiệu số của tài sản nợ thanh khoản và tài sản có thanh khoản chia cho tổng tài sản Trong đó: tài sản nợ thanh khoản gồm các khoản tiền gửi của cá nhân

và Chính phủ, khoản công cụ tiền tệ, séc, tiền gửi ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng hay những khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm; tài sản có thanh khoản gồm tiền mặt, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chứng khoán, hối phiếu của ngân hàng khác và các khoản vay có kỳ hạn dưới 1 năm

Bên cạnh đó, Theo Peter Rose (2001) rủi ro thanh khoản được đo lường bằng cung thanh khoản và cầu thanh khoản Trong đó: Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng bao gồm: Các khoản tiền gửi sẽ nhận được, thu nhập từ việc cung cấp các dịch vụ, các khoản tín dụng sẽ thu về, bán các tài sản đang kinh doanh

và sử dụng, vay mượn từ thị trường tiền tệ; cầu thanh khoản là nhu cầu vay vốn cho các mục đích hoạt động của ngân hàng, các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng bao gồm khách rút tiền từ tài khoản, đề nghị vay vốn của khách hàng, thanh toán của các khoản phải trả, chi phí cho quá trình tạo ra sản phẩm và dịch

vụ ngân hàng, thanh toán cố tức cho cổ đông

Trang 21

• Hệ số tài sản thanh khoản/tổng vốn huy động ngắn hạn: hệ số này cũng liên quan đến tài sản thanh khoản, tuy nhiên hệ số này tập trung nhiều hơn đến

sự lựa chọn nguồn tài trợ thanh khoản của ngân hàng như tiền gửi của hộ gia đình, doanh nghiệp và của tổ chức tín dụng qua đó phát hiện được những tổn thương của ngân hàng khi sử dụng các nguồn tài trợ khác nhau Bên cạnh đó,

hệ số còn đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ của ngân hàng bằng các nguồn tài trợ khác nhau

Những lý thuyết về thanh khoản và phương pháp đo lường thanh khoản trên cho thấy mỗi phương pháp đo lường thanh khoản đều có những ưu điểm, nhược điểm và tùy theo những điều kiện không gian, thời gian và tình huống nghiên cứu để chọn phương pháp đo lường thanh khoản phù hợp

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của ngân hàng

2.2.3.1 Nhân tố chủ quan

• Do cách ngân hàng sử dụng vốn

Khi vốn huy động và các khoản vay mượn trên thị trường liên ngân hàng có

kỳ hạn ngắn hạn nhưng lại sử dụng để đầu tư dài hạn Từ đó xảy ra tình trạng mất cân xứng giữa ngày đáo hạn của các khoản sử dụng vốn và ngày đáo hạn của nguồn vốn huy động, nên dòng tiền vào từ tài sản đầu tư ít hơn dòng tiền ra

để chi trả các khoản vốn vay khi đến hạn

Trang 22

2.2.3.2 Nhân tố khách quan

• Sự thay đổi về lãi suất

Đây là một trong những nguyên nhân có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng thanh khoản của ngân hàng Sự thay đổi về lãi suất, đặc biệt là các khoản lãi suất tiền gửi Khi lãi suất đầu tư tăng thì nhiều người gửi tiền sẽ rút tiền ra khỏi ngân hàng để tìm kiếm nơi gửi khác có mức lãi suất cao hơn Những người

có nhu cầu tín dụng sẽ hoãn lại, hoặc rút hết số dư hạn mức tín dụng với lãi suất thấp đã thỏa thuận Như vậy, sự thay đổi của lãi suất sẽ ảnh hưởng đến luồng gửi tiền và luồng tiền vay và cuối cùng là thanh khoản của ngân hàng Hơn nữa những xu hướng về sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá thị trường của các tài sản mà ngân hàng có thể đem bán để tăng thêm nguồn cung cấp thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ

• Mất cân đối trong cơ cấu tài sản

- Cơ cấu tài sản Có không sẵn sàng đáp ứng cung thanh khoản Các NHTM cổ phần sở hữu vốn Nhà nước và một số NHTM cổ phần thường đầu tư một tỷ lệ vốn đáng kể vào giấy tờ có giá, mà những giấy tờ này có thể sẵn sàng tham gia vào nghiệp vụ thị trường mở của NHNN nên đáp ứng được nhu cầu thanh khoản kịp thời

- Trong danh mục cơ cấu dư nợ cho vay của danh mục tài sản Có bất hợp

lý Tỷ lệ dư nợ cho vay vào những lĩnh vực thường có biến động lớn của thị trường, đặc biệt là thị trường bất động sản, khách hàng sử dụng vốn vay đầu tư vào thị trường tài chính

- Việc sử dụng vốn vay ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng để mở rộng dư nợ cho vay trong danh mục tài sản Có Có sự bất cân xứng giữa nhiều khoản dư nợ cho vay trung dài hạn với thời hạn vốn huy động và vốn đi vay

Vốn huy động từ tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế như: Kho bạc nhà nước, bảo hiểm xã hội, bưu chính viễn thông, bảo hiểm,… có tỷ trọng

Trang 23

10

lớn Thời điểm cuối năm, khi các đợt chi trả đột xuất khác, nếu NHTM không sẵn sàng nguồn lực sẽ bị động, gặp rủi ro về thanh khoản, phải vay trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất rất cao hoặc huy động trên thi trường với lãi suất vượt trội thời điểm bình thường

• Do sự tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế

Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, khi cơ hội cho vay không tốt, ngân hàng sẽ tích trữ thanh khoản Khi nền kinh tế mở rộng, tăng trưởng, khi cơ hội cho vay tốt hơn, tấm đệm thanh khoản của ngân hàng sụt giảm Tấm đệm thanh khoản của ngân hàng có tính tuần hoàn theo chu kỳ Ngân hàng tích lũy thanh khoản trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng yếu và tấm đệm thanh khoản giảm khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh Khi lãi suất ngắn hạn thấp thì ngân hàng nắm giữ tấm đệm thanh khoản nhiều hơn và khi lãi suất ngắn hạn ở mức cao thì tấm đệm thanh khoản của ngân hàng ít hơn

2.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Moulton (1918) cũng đề xuất Lý thuyết khả năng thay đổi với gợi ý rằng các NHTM có thể phòng ngừa rủi ro thanh khoản thông qua việc nắm giữ nhiều tài sản có tính thanh khoản cao trong cơ cấu tài sản Theo Lý thuyết này các khoản vay là mâu thuẫn cơ bản giải thích vấn đề thanh khoản Lý thuyết này gợi ý rằng cho vay thương mại sẽ không đảm bảo thanh khoản của NHTM khi có vấn đề, yếu tố có thể đảm bảo thanh khoản là khả năng tạo ra lợi nhuận và tích lũy vốn

và khả năng chuyển đổi của tài sản

Prochnow (1949) đề xuất Lý thuyết thu nhập dự kiến, cho rằng các khoản thu nhập từ tài sản không chỉ xảy ra khi tài sản đến hạn mà còn có được vào nhiều thời điểm trong suốt thời hạn của tài sản, chẳng hạn trường hợp NHTM cho vay trung và dài hạn, NHTM thường thực hiện thu hồi vốn gốc và thu hồi tiền lãi theo nhiều kỳ, khi đó thu nhập dự kiến sẽ làm tăng tính thanh khoản của tài sản

Lý thuyết này đã đặt nền tảng quan trọng cho nghiên cứu cấu trúc kỳ hạn của tài sản và thu nhập dự kiến của tài sản được xem như là một biện pháp đảm bảo thanh khoản Với chức năng là một trung gian tài chính, các NHTM có thể duy trì danh mục tài sản nghiêng về nhóm có khả năng thanh khoản và sử dụng các khoản huy động vốn mới như một kênh đáp ứng cho thanh khoản của chính NHTM

Theo Lý thuyết tín hiệu của Spence (1973), quy mô NHTM có tác động cùng chiều với thanh khoản, các NHTM có quy mô lớn hơn sẽ mang lại tín hiệu tích cực cho hoạt động huy động vốn, có thể mở rộng huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau và góp phần tăng thanh khoản cho ngân hàng

Trang 24

11

2.4 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.4.1 Nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của Aspachs (2005) xác định các nhân tố tác động đến thanh khoản của 57 NHTM tại Anh giai đoạn 1985 – 2003 và sử dụng phương pháp

đo lường thanh khoản bằng hai hệ số: hệ số tổng tài sản thanh khoản trên tổng tài sản và hệ số tổng tài sản thanh khoản trên vốn huy động Kết quả ước lượng

mô hình tác động cố định Fixed Effect cho thấy nhân tố tác động đến thanh khoản của NHTM Anh được chia thành hai nhóm: nhóm nhân tố bên ngoài và nhóm nhân tố bên trong của ngân hàng Nhân tố bên trong như lợi nhuận biên

để đo lường chi phí cơ hội khi nắm giữ tài sản thanh khoản, cũng như đo lường khả năng lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Lợi nhuận của ngân hàng có mối tương quan nghịch với thanh khoản ngân hàng, có nghĩa

là ngân hàng càng nắm giữ nhiều tài sản để đáp ứng nhu cầu thanh khoản thì khả năng tạo ra lợi nhuận càng thấp và ngược lại Nghiên cứu này cũng cho thấy tăng trưởng tín dụng sẽ làm tăng tài sản thanh khoản kém hay nói cách khác càng tăng trưởng tín dụng thì ngân hàng càng ít nắm giữ tài sản thanh khoản cao Ngoài ra, thanh khoản của ngân hàng còn chịu sự tác động của các nhân tố bên ngoài như khả năng nhận hỗ trợ từ NHTW với vai trò là người vay cuối cùng, nếu đánh giá được khả năng hỗ trợ từ NHTW càng lớn thì các NHTM ít

có động lực nắm giữ những tài sản thanh khoản mà sử dụng chúng để đầu tư sinh lời

Trái lại với Aspachs (2005), nghiên cứu của Lucchetta (2007) tại các NHTM ở các quốc gia Châu Âu nhưng không đi sâu vào phân tích những hỗ trợ

từ NHTW với vai trò là người cho vay cuối cùng mà quan tâm đến tác động của các yếu tố vĩ mô và vai trò của thị trường liên ngân hàng Lucchetta (2007) đã

sử dụng dữ liệu bất cân xứng Dữ liệu của ngân hàng được tổng hợp từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 5.066 ngân hàng ở Châu Âu và được lấy từ nguồn cơ sở dữ liệu Bankcope, đối với biến vĩ mô, dữ liệu được thu thập từ ngân hàng trung ương Châu Âu Kết quả nghiên cứu cho thấy GDP, chính sách tiền tệ đã ảnh hưởng đến thanh khoản ngân hàng Ngân hàng giữ tiền nhiều hay ít tài sản thanh khoản tùy thuộc vào tổng tài sản thanh khoản và tổng vốn huy động trong thời kỳ có tốc độ tăng trưởng GDP mạnh hay yếu và do vậy ngân hàng thường xây dựng vùng đệm thanh khoản trong thời kỳ suy thoái kinh tế và loại bỏ vùng đệm khi nền kinh tế phục hồi Vùng đệm thanh khoản của ngân hàng lại chịu tác động của chính sách tiền tệ, khi lãi suất tăng cao thì ngân hàng giữ tài sản thanh khoản thấp và ngược lại Điều này cho thấy

để kích thích phát triển kinh tế, NHTW sử dụng chính sách cắt giảm lãi suất và

Trang 25

12

tăng tương ứng cơ sở tiền từ đó làm tăng nguồn cung thanh khoản của ngân hàng

2.4.2 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Trương Quang Thông và cộng sự (2013) về đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam, qua

đó đánh giá tình hình thanh khoản của hệ thồng NHTM Việt Nam Theo nghiên cứu này, rủi ro thanh khoản được đo lường bằng phương pháp khe hở tài trợ Dựa vào các phân tích hệ số R2, thống kê Durbin-Watson, kiểm định Hausman, nhóm tác giả đã lựa chọn phương pháp ước lượng mô hình tác động cố định để phân tích hồi quy Kết quả phân tích cho thấy, nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản bao gồm các yếu tố bên trong ngân hàng và có tác động cùng chiều với rủi ro thanh khoản như vay liên ngân hàng, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản,

tỷ lệ vốn tự có trên nguồn vốn, quy mô tổng tài sản; và các yếu tố có ảnh hưởng ngược chiều với rủi ro thanh khoản là: dự trữ thanh khoản Và các yếu tố vĩ mô đều có ảnh hưởng ngược chiều với rủi ro thanh khoản như tăng trưởng kinh tế, lạm phát và cung tiền Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra hàm ý chính sách quan trọng trong trường hợp tăng vốn điều lệ ồ ạt theo quy định của Nhà nước đã tạo ra tác động không mong đợi như thừa thiếu thanh khoản, nên đòi hỏi những người thiết lập và thực thi chính sách phải tính đến những đặc thù, những tình huống riêng biệt của những ngân hàng, nhóm ngân hàng cụ thể trong quá trình gia tăng vốn điều lệ, tăng tổng tài sản của ngân hàng Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy độ trễ của chính sách vĩ mô như GDP và lạm phát đều ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản Chẳng hạn như sự tăng trưởng kinh

tế cao của năm trước sẽ làm gia tăng rủi ro thanh khoản năm nay hoặc tỷ lệ lạm phát của năm trước tăng cao sẽ làm giảm rủi ro thanh khoản của ngân hàng năm nay

Nghiên cứu của Vũ Thị Hồng (2015) tác giả sử dụng các hệ số khác nhau

để đo lường thanh khoản và sử dụng mô hình hồi quy bất cân xứng Kết quả hồi quy với hai hiệu ứng Fixed Effect và Ramdom Effect, nghiên cứu tìm thấy tác động của một số nhân tố đến thanh khoản của NHTM Việt Nam gồm các yếu tố: tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản và tỷ

lệ nợ xấu trên tổng nợ vay có mối quan hệ cùng chiều với thanh khoản, trong khi các biến quy mô tài sản và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng cho có mối tương quan nghịch với thanh khoản Kết quả nghiên cứu cho thấy, với hiệu ứng Random Effect có 5 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng, trong đó có 3 yếu tố tỷ lệ vốn tự có của ngân hàng, tỷ lệ cho vay trên huy động ngắn hạn và tỷ lệ lợi nhuận của ngân hàng có ảnh hưởng cùng chiều với khả năng thanh khoản, còn 2 yếu tố là quy mô ngân hàng và tỷ lệ nợ xấu của

Trang 26

13

ngân hàng có ảnh hưởng ngược chiều với khả năng thanh khoản Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích tác động của các biến nội tại của ngân hàng với dữ liệu quan sát ít và trong thời gian ngắn mà không xem xét tác động của các nhân tố bên ngoài, trong khi giai đoạn nghiên cứu lại có rất nhiều biến động của nền kinh tế như nền kinh tế suy giảm mạnh, lạm phát tăng đột biến tác động

do khủng hoảng tài chính toàn cầu có thể là những nhân tố tác động mạnh đến thanh khoản của NHTM Việt Nam

Nghiên cứu của Phan Thị Mỹ Hạnh và Tống Lâm Vy (2018) phân tích

về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam Trong nghiên cứu này, tác giả thu thập số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 21 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2017 Từ nghiên cứu của Chung Hua Shen và cộng sự (2009), nghiên cứu về việc sử dụng khe hở tài trợ

để đo lường rủi ro thanh khoản, nhờ thấy được những ưu thế và điểm mạnh của phương pháp này nên nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp khe hở tài trợ để

đo lường rủi ro thanh khoản trong bài nghiên cứu của mình Tác giả đã sử dụng các biến độc lập trong mô hình như quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng, sự phụ thuộc của các nguồn tài trợ bên ngoài Ngoài ra, mô hình còn xem xét tác động của các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, khủng hoảng kinh tế Nghiên cứu đã lựa chọn mô hình các yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (Ramdom Effect Moddel – REM) và xử lý hiện tượng tự tương quan bằng phương pháp ước lượng (GLS – Generalized Least Squares) cho mô hình tác động ngẫu nhiên Kết quả nghiên cứu cho thấy, quy mô tổng tài sản ngân hàng

có tác động ngược chiều đến rủi ro thanh khoản Tỷ lệ vốn tự có trên tổng nguồn vốn có tác động dương đến rủi ro thanh khoản và có ý nghĩa thống kê Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản có tác động dương đến rủi ro thanh khoản và có ý nghĩa thống kê Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu có tác động dương đến rủi ro thanh khoản và có ý nghĩa thống kê Sự phụ thuộc vào các nguồn tài trợ bên ngoài có tác động dương đến rủi ro thanh khoản và có ý nghĩa thống kê Các yếu tố kinh tế vĩ mô cũng có tác động đến rủi ro thanh khoản cụ thể là tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động dương đến rủi ro thanh khoản, kết quả nghiên cứu này phù hợp với các nghiên cứu của Chung Hua Shen và cộng sự (2009), Trương Quang Thông (2013), Ahamed và Rasool (2017) Tỷ lệ lạm phát tác động cùng chiều với rủi ro thanh khoản và có ý nghĩa thống kê, kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của các tác giả Vodová (2011), Trương Quang Thông và Phạm Minh Tiến (2014) Tác động của tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng

Trang 27

14

trên tổng dư nợ và yếu tố khủng hoảng kinh tế lên rủi to thanh khoản không có

ý nghĩa

Nghiêu cứu của Nguyễn Thị Bích Thuận và Phạm Ánh Tuyết (2020) bàn

về nhân tố ảnh hướng đến rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam Theo nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích định lượng để ước tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến rủi ro thanh khoản ngân hàng Tác giả sử dụng phần mềm để ước lượng là phần mềm Stata 12.0 và sử dụng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng với mô hình hồi quy Pooled Ordinary Least Square (Pooled OLS), Fixed Effects Model (FEM), Random Effects Model (REM) Ngoài ra, tác giả sử dụng các kiểm định thống kê (F, kiểm định Hausman, kiểm định Bruesch and Pagan Lagrangian multiplier) để lựa chọn mô hình phù hợp nhất Kết quả thống kê mô tả cho thấy rủi ro thanh khoản có giá trị trung bình

là 20,53% Theo kết quả hồi quy của mô hình FEM cho thấy, ngân hàng gia tăng quy mô thì rủi ro thanh khoản sẽ giảm, tỷ lệ dự trữ thanh khoản càng cao thì ngân hàng có tài sản cầm cố hay tài sản có tính thanh khoản cao, ngân hàng càng ít lệ thuộc vào các nguồn tài trợ bên ngoài thì rủi ro thanh khoản càng thấp,

tỷ lệ vốn tự có trên tỏng vốn huy động có tương quan nghịch chiều với rủi ro thanh khoản, tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động tỷ lệ nghịch với rủi ro thanh khoản

Nghiên cứu của Phạm Ngọc Vân (2021) phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Tác giả sử dụng

hệ số thanh khoản để đo lường rủi ro thanh khoản Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, dữ liệu nghiên cứu dạng bảng (kết hợp của dữ liệu chéo và dữ liệu thời gian) Theo Wooldridge (1997) và Khánh (2011), phương pháp hồi quy thông dụng với dữ liệu dạng bảng là mô hình hồi quy Pool – OLS, mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) và mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) Kết quả nghiên cứu cho thấy, quy mô ngân hàng có tác động ngược chiều với rủi ro thanh khoản và có ý nghĩa thống kê trong mô hình Và trong nghiên cứu của Fredrick Ogilo và Leonard Oscar Mugenyah (2015) cũng chứng minh rằng quy mô ngân hàng có tác động cùng chiều với thanh khoản Tỷ lệ an toàn vốn

có tác động cùng chiều đến thanh khoản của ngân hàng và có ý nghĩa thống kê Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có tác động cùng chiều đến khả năng thanh khoản của ngân hàng và có cùng kết quả với nghiên cứu của Bonfim và Kim (2011), Bunda và Desquilbet (2008), Bryant (1980), Diamond và Dybvig (1983) Tỷ lệ chứng khoán thanh khoản có tác động ngược chiều với rủi ro thanh khoản Tỷ

lệ cho vay trên tổng tài sản có tác động cùng chiều với rủi ro thanh khoản Hiệu quả quản lý chi phí hoạt động có tác động ngược chiều đến khả năng thanh khoản

Trang 28

15

2.5 ĐÓNG GÓP CỦA KHÓA LUẬN NÀY

Nhận thấy tầm quan trọng của nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng

nói riêng trong thời kỳ hội nhập hiện nay, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng

đến thanh khoản của các NHTM niêm yết trên HOSE giai đoạn 2017 – 2021 là

nghiên cứu được hình thành trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu đã thực hiện

trước đó Tuy nghiên các phương pháp quản trị cũng như kiểm soát thanh khoản

qua mỗi thời kỳ sẽ có những đặc điểm và những yếu tố ảnh hưởng khác nhau

Đặc biệt là vào giai đoạn này có ảnh hưởng của đại dịch Covid – 19, chưa từng

có trong các thập kỷ qua và chúng có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế của

tất cả các quốc gia trong đó có Việt Nam Nghiên cứu này sẽ giúp các NHTM

nhận thấy các nhân tố có tác động đến tính thanh khoản từ đó đánh giá và có

hướng quản trị thanh khoản hợp lý và hiệu quả để nâng cao hiệu suất cũng như

kết quả kinh doanh của ngân hàng

Kết luận chương 2: Chương 2 là phần trình bày lý luận các vấn đề có

liên quan đến cấu trúc vốn, các lý thuyết kết hợp các nhân tố ảnh hưởng đến

tính thanh khoản của các NHTM và đồng thời tòm tắt các nghiên cứu thực

nghiệm làm nền tảng để xây dựng mô hình nghiên cứu cho đề tài

Trang 29

16

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

(Nguồn: Tác giả tự thu thập) Hình 1: Quy trình nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu, đầu tiên tác giả tiến hành tổng hợp các cơ sở lý thuyết liên quan đến khả năng thanh khoản của ngân hàng Tìm hiểu nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và trong nước, để đi đến lựa chọn các biến đưa vào

mô hình nghiên cứu Tiếp theo, tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ các trang thông tin điện tử, xử lý số liệu và thông qua sự hỗ trợ của phần mềm Stata để xác định các nhân tố có tác động đến khả năng thanh khoản của các NHTM Cuối cùng nghiên cứu phân tích và đánh giá kết quả đạt được

Bước 7: Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu

Bước 6: Chạy mô hình nghiên cứu

Bước 5: Xử lý số liệuBước 4: Thu thập số liệuBước 3: Lựa chọn các biến đưa vào mô hình

Bước 2: Lược khảo nghiên cứuBước 1: Tóm tắt lý thuyết

Trang 30

17

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Bài nghiên cứu này chủ yếu dựa trên các dữ liệu thứ cấp Các dữ liệu cho nghiên cứu là các dữ liệu được công bố của 14 NHTM niêm yết trên HOSE trong khoảng thời gian từ năm 2017 – 2021 Cụ thể là báo cáo tài chính gồm bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các trang điện tử chuyên về thị trường chứng khoán như vietstock.vn trong giai đoạn 2017 – 2021 Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng được tham khảo bởi một số bài phân tích, nghiên cứu từ tạp chí khoa học, sách báo, trang điện tử về kinh tế Mẫu nghiên cứu bao gồm 14 ngân hàng với tổng cộng 70 quan sát cho dữ liệu bảng

Bảng 1: Danh sách NHTM trong mẫu nghiên cứu

1 BID Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2 CTG Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

3 VCB Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

4 VPB Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

5 EIB Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

6 HDB Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

7 MBB Ngân hàng TMCP Quân Đội

8 STB Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

9 TCB Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

10 TPB Ngân hàng TMCP Tiên Phong

11 VIB Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

12 ACB Ngân hàng TMCP Á Châu

13 LPB Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

14 MSB Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

(Nguồn: Tác giả tự thu thập)

3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

3.2.2.1 Phương pháp tổng hợp, so sánh

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh và phương pháp thống kê mô tả để phân tích, đánh giá thực trạng các chỉ tiêu để đưa vào mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính thanh khoản của các NHTM niêm yết trên HOSE

3.2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thông qua mô hình hồi quy

Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các NHTM niêm yết

Trang 31

18

trên HOSE Đối với dữ liệu bảng, các nhà nghiên cứu thường sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS), mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) và mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) Trong ba phương pháp trên, phương pháp hồi quy OLS là đơn giản nhất Với ước lượng OLS, các giả định về đa cộng tuyến, hiện tượng tự tương quan, hiện tượng phương sai sai số thay đổi Tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, đặc điểm dữ liệu, đặc điểm mô hình, các nghiên cứu sẽ lựa chọn các mô hình hồi quy khác nhau Do những hạn chế nêu trên của ước lượng OLS, nghiên cứu này sử dụng hai phương pháp hồi quy cho dữ liệu bảng là FEM và REM Kiểm định Hausman được sử dụng để lựa chọn mô hình tối ưu

Do dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là dữ liệu dạng bảng nên đầu tiên tác giả sẽ chạy mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất (OLS), tuy nhiên trong mô hình OLS các ước lượng chệch không giải quyết tốt cho dữ liệu dạng bảng khi không kiểm soát được từng đặc điểm khác nhau giữa các ngân hàng và có thể có hiện tượng tự tương quan Vì thế, tác giả sẽ tiến hành sử dụng

cả hai mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effects Model – FEM) và hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM) để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản

Mô hình hiệu ứng cố định FEM: phát triển từ mô hình OLS khi có thêm kiểm soát được từng đặc điểm khác nhau giữa các ngân hàng, có sự tương quan giữa sai số của mô hình và các biến độc lập Mô hình FEM được dùng khi những yếu tố không quan sát được của đơn vị có tương quan với biến độc lập Tuy nhiên, ước lượng OLS là ước lượng chệch và không hiệu quả do bỏ sót biến và

tự tương quan Do đó, mô hình FEM được biết đến với tên gọi là mô hình các ảnh hưởng cố định một chiều vì chúng chỉ cho phép các hệ số cắt khác nhau giữa các đơn vị chéo với nhau nhưng không khác nhau qua thời gian Trong FEM, các biến độc lập cố định theo thời gian sẽ bị loại trừ Tuy nhiên, có thể đưa vào các biến tương tác giữa biến cố định và biến thay đổi

Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM): phát triển từ mô hình OLS khi có thêm kiểm soát được từng đặc điểm khác nhau giữa các ngân hàng, nhưng không có sự tương quan giữa sai số của mô hình và các biến độc lập, uit không tương quan với các biến x Nếu sự biến động giữa các đơn vị có tương quan đến biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình ảnh hưởng cố định thì trong mô hình biến động ngẫu nhiên, những biến động giữa các đơn vị được giả định là ngẫu nhiên và không có sự tương quan giữa các đơn

vị Trong REM, mỗi đơn vị có một đặc điểm riêng của mình Chính vì vậy, nếu

sự khác biệt giữa các đơn vị có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc thì REM sẽ thích hợp hơn so với FEM

Trang 32

3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Đây là mô hình được dựa trên các nghiên cứu trước, đặc biệt là mô hình nghiên cứu của Aspachs và cộng sự (2005) và Vũ Thị Hồng (2015), đồng thời lựa chọn một số biến độc lập để phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam

Đề tài xây dựng mô hình nghiên cứu với biến phụ thuộc là khả năng thanh khoản và 8 biến độc lập là quy mô ngân hàng, dự phòng rủi ro tín dụng,

tỷ suất sinh lời, tỷ lệ cho vay trên huy động, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạm phát

Để phân tích các nhân tố tác động đến khả năng thanh khoản của 14 ngân hàng niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2017 – 2021, đề tài xây dựng mô hình nghiên cứu sau:

LIQit = β0 + β1SIZEit + β2DPRRTDit + β3ROEit + + β4VHDit + β5NXit +

• SIZEit: Quy mô ngân hàng (i) tại thời điểm (t)

• CTSit: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của ngân hàng (i) tại thời điểm (t)

• DPRRTDit: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ (i) tại thời điểm (t)

• VHDit: Tỷ lệ cho vay trên huy động của ngân hàng (i) tại thời điểm (t)

• GDPit: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tại thời điểm (t)

• INFit: Tỷ lệ lạm phát tại thời điểm (t)

Trang 33

20

• ROEit: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng (i) tại thời điểm (t)

• NXit: Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng (i) tại thời điểm (t)

Bảng 2: Ký hiệu và cách đo lường các biến trong mô hình

Ký hiệu Tên biến Cách đo lường Kỳ vọng

LIQ

Khả năng thanh khoản

Tài sản thanh khoản/Tổng tài sản

Trong đó: tài sản thanh khoản bao gồm: tiền mặt, tiền gửi tại NHTW, tiền gửi và cho vay tổ chức tín dụng khác, chứng khoán kinh doanh, các công cụ tài chính phái sinh, chứng khoán đầu tư

SIZE Quy mô ngân hàng Logarit (tổng tài sản) +

huy động

Tổng vốn cho vay/Tổng vốn huy động ngắn hạn - ROE Tỷ lệ lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế/Vốn

(Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan)

3.4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Qua những phân tích về cơ sở lý thuyết cũng như những nghiên cứu trước, bài nghiên cứu đưa ra những giả thuyết sau:

3.4.1 Quy mô ngân hàng

Quy mô tổng tài sản được cho là nhân tố rất quan trọng đối với khả năng thanh khoản của ngân hàng bởi vì quy mô ảnh hưởng đến chi phí và trạng thái thanh khoản sẵn có Theo thực tế thì các NHTM có lượng vốn dồi dào sẽ có những chiến lược phát triển nhằm tối đa hóa lợi nhuận và có cơ hội cho vay đối với những khoản vay lớn, điều này dễ dẫn đến rủi ro, trong đó có rủi ro thanh khoản Tuy nhiên, nếu NHTM có quy mô lớn sẽ có khả năng chống đỡ và vượt qua rủi ro thanh khoản tốt hơn các NHTM có quy mô vốn nhỏ Kết quả của một

Ngày đăng: 07/06/2023, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w