Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữCâu Từ Hình vị Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất mà người ta có thể nhận ra được trong chuỗi lời nói.. Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ• Quan h
Trang 2Phần 1: HỆ THỐNG VÀ KẾT CẤU CỦA NGÔN NGỮ
I Khái niệm hệ thống và kết cấu
chẽ với khái niệm kết cấu
• Kết cấu là tổng thể các mối quan
hệ và liên hệ giữa các yếu tố của một thể thống nhất
• Kết cấu không nằm ngoài hệ thống
• Khái niệm kết cấu phản ánh hình thức sắp xếp của các yếu tố, phản ánh tính chất của sự tác động lẫn nhau giữa các mặt và các thuộc tính của chúng
Trang 3II Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ
Câu Từ Hình vị
Âm vị
Trang 4II Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ
Câu Từ Hình vị
Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất mà người ta có thể nhận ra được trong chuỗi lời nói Ví dụ các âm b, t, v… hoàn toàn không thể chia nhỏ chúng
Trang 5II Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ
Câu Từ
Âm vị
Hình vị là một hoặc một chuỗi kết hợp một vài âm vị, biểu thị một khái niệm Nó là đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa Chức năng của hình vị là chức năng ngữ nghĩa.
Trang 6II Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ
Trang 7II Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ
Từ Hình vị
Âm vị
Câu là chuỗi kết hợp của một hay nhiều từ, chức năng của nó là chức năng thông báo.
Trang 8II Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ
Câu Từ Hình vị
Âm vị
Trang 9III Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ
• Quan hệ tuyến tính: Khi biểu hiện bằng chữ viết, người ta đã thay thế sự kế tiếp trong thời gian của các yếu tố ngôn ngữ bằng tuyến không gian của các chữ Đặc điểm này của ngôn ngữ được gọi là tính hình tuyển của cái biểu hiện và mối quan hệ giữa các yếu tố trong hình tuyến được gọi là quan hệ tuyến tính hay quan hệ ngang Tất cả các loại đơn vị ngôn ngữ đều xuất hiện trên trục ngang,
nhưng chỉ có thể nói tới quan hệ ngang giữa các đơn vị cùng loại
mà thôi
• Quan hệ liên tưởng: Quan hệ ngang thể hiện trong lời nói như quan
hệ thực tại giữa các đại diện của các loại đơn vị Nghĩa là cùng một chỗ hay vị trí trong chuỗi lời nói có thể thay thế bằng cả một loạt các yếu tố đồng loại Những yếu tố đồng loại có thể thay thế nhau trong cùng một vị trí của chuỗi lời nói nằm trong quan hệ liên tưởng đối với nhau, hay còn gọi là quan hệ dọc
Trang 10III Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ
• Quan hệ tuyến tính: Khi biểu hiện bằng chữ viết, người ta đã thay thế sự kế tiếp trong thời gian của các yếu tố ngôn ngữ bằng tuyến không gian của các chữ Đặc điểm này của ngôn ngữ được gọi là tính hình tuyển của cái biểu hiện và mối quan hệ giữa các yếu tố trong hình tuyến được gọi là quan hệ tuyến tính hay quan hệ ngang Tất cả các loại đơn vị ngôn ngữ đều xuất hiện trên trục ngang,
nhưng chỉ có thể nói tới quan hệ ngang giữa các đơn vị cùng loại
mà thôi
↑
Trang 11III Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ
→
↑
Trang 12III Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ
→
↑
Trang 13Phần 2: NGÔN NGỮ LÀ MỘT HỆ THỐNG TÍN HIỆU ĐẶC BIỆT
I Bản chất tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ
• Các yếu tố trong hệ thống tín hiệu có giá trị đối với hệ thống không phải do những thuộc tính vật thể tự nhiên của chúng mà do những thuộc tính được người ta trao cho để chỉ ra những khái niệm hay tư tưởng nào đó
• Tính hai mặt của tín hiệu Mỗi tín hiệu là cái tổng thể do sự kết hợp giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện mà thành
• Tính võ đoán của tín hiệu Mối quan hệ giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện là có tính võ đoán
• Giá trị khu biệt của tín hiệu Thuộc tính vật chất của mỗi tín hiệu
ngôn ngữ thể hiện ở những đặc trưng có khả năng phân biệt của
Trang 14II Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt
• Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu phức tạp bao gồm các yếu tố đồng loại và không đồng loại, với số lượng không xác định
• Vì ngôn ngữ bao gồm các yếu tố không đồng loại cho nên nó tạo ra nhiều hệ thống và hệ thống con khác nhau
• Các đơn vị ngôn ngữ làm thành những cấp độ khác nhau
• Tính đa trị và tín hiệu của ngôn ngữ
• Tính độc lập tương đối của ngôn ngữ
• Giá trị đồng đại và giá trị lịch đại của ngôn ngữ
Trang 16Phần 1: PHÂN LOẠI CÁC NGÔN NGỮ THEO NGUỒN GỐC
I Cơ sở phân loại các ngôn ngữ theo nguồn gốc
• Marx và Engels đã nói: “ Nguồn gốc của xu thế không hề biến đổi của sự phân li là ở trong những phần tử của tổ chức thị tộc;… Vì các thị tộc ở vào những khu vực xa cách nhau, nên không khỏi
thành ra có sự khác nhau trong ngôn ngữ…sự xa cách có tính chất địa phương – về mặt không gian – dần dần dẫn tới sự xuất hiện của những hiện tượng khác nhau trong ngôn ngữ”
• Engels cũng viết: “Chúng ta còn thấy trong nội bộ các bộ lạc, những thị tộc tách ra như thế nào thành nhiều bộ phận và những thị tộc mẹ vẫn được duy trì với danh nghĩa là bào tộc…”
• Antoine Meillet viết: “Hai ngôn ngữ được gọi là thân thuộc khi cả hai đều là kết quả của hai sự tiến hóa khác nhau của cùng một ngôn
Trang 17II Phương pháp so sánh – lịch sử
• Mục đích: Để phân loại các ngôn ngữ theo nguồn gốc liên quan trực tiếp đến lịch sử các ngôn ngữ và lịch sử của các dân tộc sử dụng các ngôn ngữ đó, phát hiện ra sự thân thuộc giữa các ngôn ngữ
• Nội dung: So sánh các từ và các dạng thức của từ tương tự nhau
về ý nghĩa và âm thanh trong các ngôn ngữ khác nhau dựa vào tài liệu ngôn ngữ sống cũng như những sự kiện, hiện tượng được ghi trên văn bia và thư tịch cổ
Trang 18III Một số họ ngôn ngữ chủ yếu
+Nhánh đông: Russian, Ukrainian, Belarusian
+Nhánh nam: Bulgarian, Macedonian, Slovene…
+Nhánh tây: Czech, Slovak, Polish, Kashubian…
d) Dòng Baltic:
+Latvian, Lithuanian, Latgalian
Trang 19III Một số họ ngôn ngữ chủ yếu
1.Họ Indo-European
e) Dòng Germanic:
+Nhánh bắc: Danish, Swedish, Norwegian, Icelandic
+Nhánh tây: English, German, Frisian, Dutch, Yiddish
Trang 20III Một số họ ngôn ngữ chủ yếu
Trang 21III Một số họ ngôn ngữ chủ yếu
Trang 22III Một số họ ngôn ngữ chủ yếu
Trang 23Phần 2: PHÂN LOẠI CÁC NGÔN NGỮ THEO LOẠI HÌNH
I Cơ sở phân loại
• Phân loại các ngôn ngữ theo loại hình là cách phân loại căn cứ vào cấu trúc và chức năng của chúng
• Thuộc tính loại hình được dùng làm tiêu chuẩn để quy định vị trí của một ngôn ngữ nào đó trong khi phân loại
• Trong so sánh loại hình, cấu trúc ngữ pháp có tầm quan trọng đặc biệt,
Trang 24II Các loại hình ngôn ngữ
1.Ngôn ngữ đơn lập
+ Từ không biến đổi hình thái.
+ Quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị chủ yếu bằng hư từ
Trang 25II Các loại hình ngôn ngữ
2.Ngôn ngữ không đơn lập
+ Có sự biến đổi nguyên âm và phụ âm ở trong hình vị.
+ Mỗi phụ tố có thể đồng thời mang nhiều ý nghĩa và ngược lại.
+ Các hình vị liên hệ chặt chẽ.
c) Ngôn ngữ hỗn nhập
+ Có thể tương ứng với một câu trong ngôn ngữ khác.
+ Bên cạnh các hình thái hỗn nhập còn có cả các hình thái độc lập