1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

những khái niệm cơ bản trong sinh lý bệnh

77 1,8K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Khái Niệm Cơ Bản Trong Sinh Lý Bệnh
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Lĩnh Toàn
Trường học Học viện Quân y
Chuyên ngành Sinh lý bệnh
Thể loại Giảng bài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân thể tạng• Bệnh là do đặc điểm thể tạng xuất phát từ lý thuyết di truyền máy móc, dẫn đến quan điểm định mệnh, quên mất coi nhẹ điều kiện hoặc đầu hàng điều trị 2.KHÁI NIỆM VỀ

Trang 1

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 2

Mục tiêu học tập

1 Hiểu được những khái niệm cơ bản về bệnh

và bệnh nguyên và ý nghĩa thực tiễn

2 Phân tích được những khái niệm về bệnh sinh

học và ứng dụng trong y học

Trang 3

MỞ ĐẦU

• Những khái niệm cơ bản trong sinh lý bệnh

được hình thành trong quá trình đấu tranh lâu dài chống bệnh tật của lịch sử y học

• Luôn bị thay đổi sau mỗi phát minh mới để đến gần sự thật

Trang 4

MỞ ĐẦU

• Những khái niệm cơ bản trong SLB:

Khái niệm về bệnhKhái niệm về bệnh cănKhái niệm về cơ chế bệnh sinh

• Nắm vững những khái niệm CB SLB giúp chúng

ta có hướng đi đúng đắn trong thực hành lâm

sàng và hành nghề

Trang 5

I.KHÁI NIỆM BỆNH

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC I.KHÁI NIỆM BỆNH

nhiên đều là thần bí (ma quỉ)

do chúa và trời.

thuyết khác nhau.

Trang 6

Thời kỳ Trung quốc cổ đại: 2-3 ngàn năm TCN

Trung hoa: Vũ trụ do 2 lực (âm dương) với 5 yếu tố ngũ hành chi phối

Con người trong vũ trụ cũng bị chi phối

Sức khoẻ là một tình trạng cân bằng hoà hợp giữa các nhân tố

Bệnh là khi mất cân bằng các yếu tố hoà hợp, mất cân bằng âm – dương

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 7

Hy lạp - La mã cổ đại:

- Trường phái Pytagore (600 năm TCN): vạn vật

do 4 nguyên tố tạo thành 4 T/chất: Thổ (khô), Khí (ẩm), Hỏa (nóng), Thủy (lạnh) Trong cơ thể mất cân bằng = gây bệnh

- Trường phái Hypocrate (500 năm TCN): cụ thể hơn học thuyết của Pytagore, cho rằng cơ thể tồn tại 4 loại dịch: máu đỏ, máu đen, mật vàng và

dịch nhầy Bệnh do mất cân bằng 4 yếu tố này

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 9

Cơ học hiện đại: Nhà vật lý học Schroedinger cho rằng không có một sự khác biệt cơ bản giữa các

hiện tượng sống và không sống, mà chỉ có sự

khác biệt giữa quá trình phức tạp và đơn giản,

giữa những sinh vật và những vật không phải

sinh vật

Cơ học phát triển: còn thấy ở môn phỏng sinh học

và môn điều khiển học

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 10

Thuyết hóa học

• Có từ thời thượng cổ (khoa học thần bí) đi tìm thuốc trường sinh, bệnh là do rối loạn cân

bằng các hoá chất trong cơ thể.

• Đầu thế kỷ 18: Chú ý đến các enzyme => mọi

quá trình sinh lý trong cơ thể đều là do hoạt động của các enzyme đặc hiệu khác nhau

(Silviux)

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 11

• Thế kỷ 19: Khái niệm hằng định nội môi của

Claude Bernard: bệnh là sự mất cân bằng nội môi

Trang 12

I.KHÁI NIỆM BỆNH

• Thế kỷ 20-21: Sự phát triển của sinh học phân

tử Bệnh là do sai sót trong cấu trúc vật chất

di truyền phân tử (Linus Pauling)

Trang 13

Thuyết do rối loạn hoạt động thần kinh – tinh thần

• Khái niệm cổ Ai Cập: sinh khí có ở cơ thể

sống (khác xác chết)

• Khái niệm cổ Ấn độ: linh hồn có ở cơ thể sống,

bệnh là do phần hồn rối loạn không điều

khiển được xác

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 14

• Phương Đông cổ: học thuyết chiêm tinh, các vì

sao có ảnh hưởng tới hoạt động của mọi

sinh vật (thông qua hoạt chất từ tính)

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 15

Freud: bệnh là do sự chèn ép của ý thức vào tiềm thức

Đặc biệt ý thức, bản năng

Những ý thức bị dồn ép dẫn đến tìm lối thoát

bằng biểu hiện như mộng mị, lãng trí, suy

nhược tâm thần – Histeria

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 16

Setchenov, Pavlov (Nga): giữa nội môi và

ngoại cảnh là một khối thống nhất, trong đó nhấn mạnh hoạt động của thần kinh đặc biệt

là thần kinh cao cấp có vai trò quyết định khả năng thích ứng của cơ thể với ngoại cảnh

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 18

• Cuối thế kỷ 20-đầu 21: tiến bộ về điện sinh lý, sinh lý thần kinh, hoá sinh tế bào, sinh học phân

tử => vai trò receptor nhiệm vụ nhận và

chuyển tín hiệu biến đổi giữa hoá học - điện học -> hình thành hoạt động cảm giác, ký

ức đã hiểu rõ về cơ chế bệnh sinh

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 19

NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ TRỌNG VỀ BỆNH

1 Bệnh phải có nguyên nhân nhất định cộng

với một điều kiện nhất định

• Nguyên nhân QĐ

• ĐK phát huy phát triển

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 20

2 Bệnh có tính chất là một cân bằng mới

kém bền vững

Cơ thể có cân bằng sinh lý giữa đồng hoá-

dị hoá -> tạo ra cân bằng nội môi

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 21

Cân bằng mới này không bền vững vì không

kéo dài, có xu hướng thay đổi hướng phục hồi,

Nếu tiến triển nặng vượt quá khả năng bảo

vệ của cơ thể dẫn đến tử vong.

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Khi tác nhân gây bệnh -> RL cân bằng sinh

lý, gây huỷ hoại,… cơ thể phản ứng lại

phòng ngự tạo ra cân bằng mới.

Trang 22

• Xử trí điều trị: hạn chế huỷ hoại, tăng

cường cơ chế phòng ngự sinh lý, hướng tiến triển bệnh về cân bằng sinh lý

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 23

3 Bệnh hạn chế khả năng thích nghi của

cơ thể

• Cơ thể tồn tại được là nhờ có thích nghi Khi

bị bệnh tức là rối loạn khả năng thích nghi

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 24

• Ví dụ:

Suy gan: giảm khả năng dự trữ glycogen

Suy tim: thích nghi = tăng nhịp nhưng lâu dài

=> suy tim

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 25

• Thái độ xử trí: điều trị, rèn luyện thân thể để tăng giới hạn thích nghi, giảm nhu cầu.

Ví dụ: điều trị suy tim cần hạn chế những

kích thích đòi hỏi cơ thể phải đáp ứng thích nghi quá mạnh

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 27

• Thái độ xử trí: chú ý phòng chống bệnh tập thể.

Phục hồi chức năng lao động cơ quan (phẩu thuật chân tay chú ý đến lao động)

I.KHÁI NIỆM BỆNH

Trang 28

2000 năm TCN, Trung Hoa nêu bằng nguyên lý

Bệnh có 3 căn nguyên:

Ngoại nhân (ngoài): 6 yếu tố: phong, hàn, thử,

thấp, tác, hoả = gió, rét, nắng, ẩm, khô- hanh, nóng

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 29

Nội nhân (bên trong):

7 loại cảm giác: vui sướng, dận giữ, u buồn, từ bi, sầu thảm, sợ hãi và khiếp đảm = thất tình (hỷ, nộ, ưu, tư, bi, kinh, khủng).

Tuệ Tĩnh cho thất tình là mọi nguyên nhân bên trong của mọi bệnh

Yếu tố bất ngờ: tai nạn, độc

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 30

Ý nghĩa nguyên nhân:

Lý luận: thể hiện duy tâm hay duy vật

Thực hành: phòng và điều trị hữu hiệu

Pavlov: phát hiện nguyên nhân là vấn đề cơ bản trong y học Biết nguyên nhân điều trị chính xác

và ngăn ngừa chúng đột nhập vào cơ thể

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 31

NHỮNG QUAN NIỆM SAI LẦM VỀ NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

Nguyên nhân đơn thuần

• Mọi bệnh đều do 1 nguyên nhân và chỉ cần có nguyên nhân là có bệnh Xuất phát từ khi phát hiện ra vi khuẩn

• Sai: có khi có vi khuẩn mà không bị bệnh Có bệnh chưa rõ nguyên nhân không phải vi khuẩn

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 32

Nguyên nhân thể tạng

• Bệnh là do đặc điểm thể tạng xuất phát từ lý thuyết di truyền máy móc, dẫn đến quan điểm định mệnh, quên mất (coi nhẹ) điều kiện hoặc đầu hàng điều trị

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 33

QUAN NIỆM KHOA HỌC VỀ BỆNH NGUYÊN

QD duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa

nguyên nhân và điều kiện, qui luật nhân quả…

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 34

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và điều kiện:

• Nguyên nhân chịu ảnh hưởng của điều kiện

"nguyên nhân là quyết định, điều kiện làm phát huy hoặc hạn chế

• Đặc điểm của bệnh là do nguyên nhân quyết định Mức độ là do điều kiện quyết định

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 35

• Có nguyên nhân, thiếu ĐK -> không có bệnh

• Ví dụ: bệnh lao phổi là do TK lao, thường xẩy

ra ở người suy yếu, sức đề kháng kém

• Có điều kiện không có nguyên nhân -> bệnh không phát sinh được

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 36

• Nguyên nhân của bệnh này có thể là điều kiện của bệnh khác

Ví dụ: ăn uống thiếu là NN gây suy dd, suy dinh dưỡng là điều kiện thuận lợi cho những bệnh khác phát triển

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 37

Qui luật nhân quả trong bệnh nguyên

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và hậu quả

Nguyên nhân gây bệnh và hậu quả là bệnh tật.

• Hậu quả bệnh tuỳ thuộc nguyên nhân và điều kiện

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 38

Qui luật nhân quả trong bệnh nguyên

Bệnh là hậu quả của 1 nguyên nhân nhất định: KST sốt rét, trực khuẩn lao

Có nhiều bệnh chưa rõ nguyên nhân vì hạn chế của khoa học (ung thư)

Phải tích cực tìm tòi, tránh duy tâm thần bí

mạnh dạn tiến công vào cái không biết

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 39

Có nguyên nhân (gây bệnh) không

nhất thiết phải gây ra hậu quả (bệnh) vì thiếu điều kiện

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 40

Cùng một nguyên nhân có thể có những hậu quả khác nhau tuỳ theo điều kiện

Ví dụ: Nhiễm tụ cầu có thể gây áp xe ở da; gây ỉa lỏng tại ruột; gây nhiễm

khuẩn huyết nếu vào máu

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 41

Nếu coi mỗi triệu chứng là 1 hậu quả -> thì

có khi nhiều nguyên nhân cùng 1 hậu

quả

Ví dụ: sốt có thể do nhiều nguyên nhân

như nhiều loại vi khuẩn, do chất khác

không phải vi khuẩn

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 42

Qui luật nhân quả trong bệnh nguyên

• Kết luận: tìm hiểu quan hệ nhân quả trong y học phải chú ý điều kiện cụ thể chi phối nó: Vật chất, tinh thần thể lực người bệnh

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 43

Điều kiện sống (XH) tốt hay xấu cho những nguyên nhân gây bệnh khác nhau

Ngăn nguyên nhân, hạn chế điều kiện, tăng cường hoạt động của thể tạng và đặc điểm riêng của bệnh nhân

Điều trị người bệnh chứ không phải điều trị bệnh tật.

2.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CĂN

Trang 44

• Bệnh sinh học liên quan chặt chẽ với

bệnh nguyên

phát sinh, phát triển và kết thúc của bệnh.

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 45

• Bệnh nguyên học tìm hiểu bệnh tật do

đâu mà có, còn bệnh sinh học nghiên

cứu bệnh tật xảy ra như thế nào?

Tìm hiểu nhân tố gây bệnh tác động trên

cơ thể như thế nào, quá trình bệnh lý ra sao, tuân theo những qui luật gì.

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 46

• Bệnh sinh học nghiên cứu các yếu tố

liên quan và tương tác của chúng trong quá trình sinh bệnh.

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 47

Nội dung bệnh sinh học:

Tính phản ứng của cơ thể

Cơ chế phản xạ trong sinh bệnh

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 48

• Mối quan hệ toàn thân và tại chỗ

• Quan hệ nhân quả, khâu chính và vòng xoắn bệnh lý

• Cơ chế phục hồi sức khoẻ

• Những nguyên tắc chung điều trị - điều trị bệnh sinh

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 49

BỆNH PHÁT SINH CHỊU ẢNH HƯỞNG TÍNH PHẢN ỨNG CỦA CƠ THỂ

Tính phản ứng của cơ thể

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 50

Tính phản ứng của cơ thể là khả năng đáp ứng của cơ thể đối với mọi kích thích bình thường hoặc bệnh lý.

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 51

Do di truyền để lại và hình thành cuộc sống cá thể -> khác nhau theo cơ thể riêng Cơ thể khác nhau tính phản ứng khác nhau.

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 52

Bệnh phát sinh như thế nào, phụ thuộc vào tính phản ứng của cơ thể (= điều kiện)

=> đối tượng của người thầy thuốc không phải là bệnh tật, mà là người bệnh cụ thể Hoặc không có 2 người bệnh hoàn toàn

giống nhau trong lâm sàng

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 53

Các yếu tố ảnh hưởng tởi tính phản ứng của cơ thể

Ảnh hưởng của yếu tố tâm – thần kinh

Thần kinh cao cấp: quan trọng

Trạng thái võ não: hưng phấn -> bệnh biểu hiện rõ; ức chế -> bệnh biểu hiện im lặng/ sốc truyền máu nhầm loại

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 54

Loại hình thần kinh có ảnh hưởng khác nhau đối với diễn biến của bệnh.

Lời nói và tư tưởng: là tác nhân gây bệnh đối với con người

Pavlov: Lời nói là 1 kích thích có điều kiện như tất cả các kích thích bệnh lý khác

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 55

Thái độ chán nản bất lực làm cho bệnh nhân

bi quan lo sợ -> bệnh thêm nặng

Chú ý tâm lý liệu pháp: động viên, an ủi,

thuyết phục an tâm, tin tưởng khỏi bệnh

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 56

• Thần kinh thực vật: thần kinh giao cảm: -> hưng phấn, tăng chuyển hoá cơ bản, tăng miễn dịch không đặc hiệu TK phó giao cảm -> tăng miễn dịch đặc hiệu

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 57

Các yếu tố ảnh hưởng tởi tính phản ứng của cơ thể

Nội tiết

• Ảnh hưởng sâu sắc

• Tiền yên - vỏ thượng thận (selye)

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 58

Các yếu tố ảnh hưởng tởi tính phản ứng của cơ thể

• Kích thích -> tăng tiết ACTH, cortison

Trang 59

Tuổi giới

• Giới: nam (loét dạ dày tá tràng, nhồi máu

cơ tim, K phổi )

nữ: Viêm túi mật, K vú, Histeria

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 60

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 61

Điều kiện ngoại cảnh

• Nhiệt độ, tia tử ngoại, xạ, chất độc, vi khuẩn,

xã hội, lao động, dinh dưỡng ảnh hưởng đến tính phản ứng

• Dinh dưỡng: giảm protein -> tạo kháng thể ít (khi giảm vit B, C) Giảm Vit A: niêm mạc

kém chống đỡ (mắt)

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 62

• Biểu hiện lâm sàng của suy dinh dưỡng, thiếu protein, thiếu vitamin

Phản ứng sốt kém

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 63

• Phản ứng tang sinh bạch cầu giảm

• LS bệnh không điển hình, kéo dài, tái phát dễ

• Hiệu giá ngưng kết phản ứng huyết thanh

thấp (ít kháng thể)

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 64

BỆNH PHÁT SINH PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU QUA

CƠ CHẾ PHẢN XẠ Đường thần kinh

• Kích thích bệnh lý gây tổn thương tổ chức, rối loạn chuyển hoá, RL chức năng

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 65

• Tại chỗ: -> kích thích thụ thể -> phản xạ - Chuỗi phản ứng toàn thân.

Ví dụ: chấn thương nặng -> tổn thương + RL

phản xạ -> sốc Đau -> tăngcatecholamin -> RL vi tuần hoàn; Đau -> tăng acetylcholin -> phản ứng sinh vật

Điều trị: phóng bế novocain, tiêm morphin ->

phòng sốc

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 66

• Có thể phát sinh bệnh do phản xạ có điều kiện Sau nhiều lần kết hợp với kích thích bệnh lý, 1 kích thích không liên quan (có điều kiện) có thể gây bệnh Tiêm dung dịch sinh lý cho chó -> gây nhiễm độc.

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 67

Đường thần kinh thể dịch

• Sinh lý = điều tiết chức năng (võ não - dưới đồi - yên) khi tăng có thể -> gây bệnh thích ứng phòng ngự không đặc hiệu

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 68

BỆNH PHÁT SINH CHỊU ẢNH HƯỞNG QUA LẠI GIỮA TẠI CHỖ VÀ TOÀN THÂN

Quan niệm sai lầm

• Viếc-sốp: -> bệnh = quá trình tại chỗ.

• Sai: viêm tại chỗ chịu ảnh hưởng toàn thân

và ngược lại

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 69

Quan điểm khoa học về tại chỗ và toàn thân

• Bệnh là 1 phản ứng toàn thân biểu hiện tại chỗ là chủ yếu Quá trình tại chỗ phụ thuộc tình trạng toàn thân đồng thời ảnh hưởng sâu sắc đến toàn thân

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 70

Quan điểm khoa học về tại chỗ và toàn thân

Toàn thân -> tại chỗ, tuỳ phản ứng cơ thể diễn biến khác nhau, "không có 2 bệnh nhân hoàn toàn giống nhau" Cách chữa đông y là lấy toàn thân (vượng) -> giảm tại chỗ

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 71

• Tại chỗ -> toàn thân: tuỳ mức độ bệnh Ví dụ: chấn thương -> sốc (RL nhiều chức năng).

• Kết luận: không tách rời nhau -> chữa kết hợp (tránh coi trọng tại chỗ)

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 72

QUAN HỆ NHÂN QUẢ VÀ VÒNG XOẮN BỆNH LÝ

• Quá trình bệnh sinh: ngyên nhân -> hậu quả -> nguyên nhân mới -> hậu quả mới -> làm nặng thên khâu trước (vòng xoắn bệnh lý) bệnh phát triển -> nặng dần

Ví dụ: sốc, suy tim, ỉa chảy

Kết luận: tìm khâu chính cắt vòng xoắn bệnh lý

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 73

• Chấn thương -> hưng phấn TKTW -> ức chế TKTW => RL tuần hoàn, RL hô hấp, RL nội tiết, RL chuyển hóa => thiếu oxy -> ức chế TKTW

Điều trị: cắt đứt, phá vỡ vòng xoắn, trừ bỏ rối loạn, phục hồi chức năng

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 74

CƠ CHẾ PHỤC HỒI BỆNH

Sinh kháng thể Thực bào

Giải độc của gan

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 75

CƠ CHẾ PHỤC HỒI BỆNH

Thải trừ (nôn, ỉa, đái ) Tăng sinh tế bào

Bù đắp: thượng thận, phổi, thận (cắt 1 bên, bên kia bù đắp)

Ví dụ: não Pasteur ( 46 -75 tuổi) 1/2 não teo: ~100 phát minh.

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Trang 76

Thấy rõ chức năng phòng ngự có ý nghĩa

vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phục sức khoẻ

Không nên quá mức có hại -> nôn thải

trừ chất độc Song nôn quá nhiều có thể gây mất nước điện giải quá mức của cơ thể.

3.KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH HỌC

Ngày đăng: 23/05/2014, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm