GIỚI THIỆU VỀ PHOMAT. Phomat là protein của sữa được đông tụ, tách whey, ở dạng tươi hoặc đã qua ủ chín.. Phomat được coi là sản phẩm sữa bổ nhất Trên thế giới có hơn 2000 loại phomat
Trang 1Bộ môn : QUY TRÌNH THIẾT BỊ 3
Giảng viên: Nguyễn Thành Chung
*************************
Lớp 10-01 Nhóm 3
1
Trang 2CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
PHOMAT
Đề tài thuyết
trình:
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Trang 3I Giới thiệu phomat.
II Phân loại phomat.
III Quy trình sản xuất phomat.
- C.5.1: Các biến đổi hóa sinh
+ Biến đổi lactose + Biến đổi lipid + Biến đổi protein, sự hình thành lỗ rỗng.
* C.6: Đóng gói và bảo quản.
IV Kết luận
M Ụ
C L Ụ C
3
Trang 4I GIỚI THIỆU VỀ PHOMAT.
Phomat là protein của sữa được đông tụ, tách whey, ở dạng tươi hoặc đã qua ủ chín Phomat có mùi vị thơm ngon, kích thích quá trình tiết dịch tiêu hóa Phomat chứa nhiều chất béo, protein, canxi, phosphor, vitamin,
khoáng chất Phomat được coi là sản phẩm sữa bổ nhất
Trên thế giới có hơn 2000 loại phomat khác nhau Phomat xuất hiệm trong hầu hết các món ăn ở châu Âu
Trang 5Hoa Kỳ: Đất nước sản xuất
phomat hàng đầu thế giới
với hơn 5 triệu tấn một
năm
Hoa Kỳ: Đất nước sản xuất
phomat hàng đầu thế giới
với hơn 5 triệu tấn một
năm
Pháp: Đa dạng với các chủng loại phomat nhất thế giới Người ta ước tính rằng đất nước này có đến hơn
1000 loại phô mai khác
nhau
Pháp: Đa dạng với các chủng loại phomat nhất thế giới Người ta ước tính rằng đất nước này có đến hơn
1000 loại phô mai khác
nhau
Hà Lan đang là nước đứng
đầu thế giới về sản xuất phô
mai , bột sữa còn dùng cách
làm phomat từ thời trung cổ
Mỗi năm Hà Lan chỉ dùng 150
triệu kilogram phô mai và bán
đi 550 triệu kilogram phô mai
Hà Lan đang là nước đứng
đầu thế giới về sản xuất phô
mai , bột sữa còn dùng cách
làm phomat từ thời trung cổ
Mỗi năm Hà Lan chỉ dùng 150
triệu kilogram phô mai và bán
đi 550 triệu kilogram phô mai
PHOMAT
Hy Lạp có thể tự hào là nước tiêu thụ nhiều phô mai nhất thế giới Theo số liệu thống kê, mỗi người dân nước này dùng khoảng 27,3kg phô mai mỗi
năm.
Hy Lạp có thể tự hào là nước tiêu thụ nhiều phô mai nhất thế giới Theo số liệu thống kê, mỗi người dân nước này dùng khoảng 27,3kg phô mai mỗi
năm.
Các quốc gia hàng đầu về sản xuất phomat
5
Trang 6II PHÂN LOẠI PHOMAT
Có nhiều cách phân loại phomat
• Phân loại theo hàm ẩm.
• Phân loại theo hàm lượng béo.
• Phân loại theo đặc điểm làm chín.
• Phân loại theo cấu trúc và công nghệ sản xuất.
VD: 7 nhóm được phân loại theo cấu trúc và công nghệ sản xuất)
N1: Phomat tươi đông tụ bởi acid.
N2: Phomat tươi đông tụ bởi rennin.
N3:Phomat đông tụ bởi acid ở nhiệt độ cao.
Trang 7IV QUY TRÌNH SẢN XUẤT
PHOMAT
7
Trang 8A NGUYÊN LIỆU
Yêu cầu:
• Sữa được thu nhận từ những động vật khỏe mạnh
không có kháng sinh và bacteriophage.
• Không nhiễm bẩn, hóa chất.
• Hàm lượng casein trong sữa cao hiệu suất thu hồi phô mai cao.
Trong sữa có các VSV như:
1) VK lactic: họ Lactobacteriaccae.
Streptococcus thermophiles Lactobacillus helveticus.
Vai trò: Tạo acid lactic trong quá trình lên
men, góp phần gây đông tụ sữa và tạo độ chua cho khối đông Làm chín phomat.
Vai trò:
Sản xuất proteolytic, lipolytic: quá trình chín tới và tạo hương vị đặc trưng.
Trung hòa pH thích hợp cho hoạt động của Enzyme
Vai trò: tạo hương vị, tạo mùi thơm, sinh CO2, tạo
lỗ, độ xốp cho phomat
Trang 9B SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHOMAT
Tách Lactoserum
Tách Lactoserum Tách khuôn
Bao gói
Kiểm tra
Sản phẩm Nước muối
Trang 10Biểu đồ thay đổi nhiệt độ trong quá
trình sản xuất
Trang 11C DIỄN GIẢI QUY TRÌNH
Trang 13 Sữa chảy trong mạng ống được đun
nóng bởi một hoặc hai mặt tiếp xúc nhờ dòng nước nóng chảy ngược chiều với sữa Sau đó được làm lạnh nhanh bởi dòng nước lạnh ngược chiều ( sốc nhiệt) Sự đồng nhất của sữa trong quá trình thanh trùng quyết định bởi lớp rất mỏng của
dòng sữa TB từ 5-6mm và được tiến hành trong đk không có không khí
13
Trang 14- Có cấu tạo hợp lí nên khi lau chùi, không
cần phải tháo thiết bị mà chỉ cần bơm
dung dịch chất tẩy rửa trong một hệ
thống đóng kín.
- Các thiết bị này có bề mặt trao đổi nhiệt
tốt.
Trang 15C.2: Đông tụ sữa
• Lên men sữa, đông tụ casein Sự kết tụ giữa các micelle casein để tạo ra
gel đặc
• Tiến hành:
+ Sữa sau khi thanh trùng Pasteur bổ sung enzyme rennin hoặc vi khuẩn
lactic tạo pH môi trường axit để đông tụ
15
Mô tơ
Cánh khuấy
Thoát sữa
Bệ đỡ
Bảng điều khiển
H.2 Thiết bị trộn rennet.
• Nguyên lý hoạt động :
• Dưới tác động cơ học, nhiệt độ va enzym sữa đông tụ lại.
• Sữa được làm nóng lên 60ºC.
• Sau 30 phút giảm nhiệt
độ xuống 40ºC cho enzyme renin đông tụ cazein sữa đông tụ khuôn ép.
Trang 16C.2.1/ Biến đổi hóa sinh:
+ Lên men giai đoạn 1: Cấy vi khuẩn lactic vào sữa t= 30o C: độ
nhớt giảm và sau đó tăng nhanh, đuôi caseinomanopeptide (đầu ưa nước) tách khỏi cấu trúc mixen của sữa.
Hình 1: Cấu tạo một micelle casein
Chú thích :
A -micelle.
B: chuỗi bề mặt.
C : Phosphat canxi D: κ –caseincasein
E: nhóm phosphat
Trang 17• Lên men giai đoạn 2: Các micelle liên kết nhau làm tách pha trong sữa
Sau khi đạt độ chua 30-32o T bổ sung rennin và CaCl2, quá trình lên men kết thúc=> khối sữa đông lại
• Bổ sung NaNO3, KNO3: Hạn chế sự pt của VK yếm
khí và vk Butiric Có thể thêm carotein, orleana:
Tạo màu
H.4 Sự phân tách của sữa
đông và whey
H.5 Hạt sữa sau đông tụ
C.2.1/ Biến đổi hóa sinh:
H.6 Khuôn phomat
17
Trang 18Tốc độ đông tụ phụ thuộc các yếu tố:
- Liều lượng men dịch vị : thường 1/10000-1/15000
- Nhiệt độ : 35-40C (tối ưu).
- pH : pI = 4,6 (pI: điểm đẳng điện) pH>7: men không
hoạt động; pH<7 tốc độ phi tuyến tính.
- Hàm lượng muối Canxi hòa tan có trong sữa(quá trình
kết tụ các micelle để tạo phức canxi para caseinat)
Thường sử dụng 20g Ca2+/ 100kg sữa.
- Hàm lượng chất chứa Nito hòa tan trong sữa (hàm
lượng này mà tăng thì đông tụ khó).
- Thời gian đông tụ: 30’.
18
Trang 19So sánh tác dụng đông tụ.
Vi khuẩn lactic
vk lactic
• Giảm pH của sữa pI=4.6.
Casein – Ca P a.lactic Casein
trung hòa về điện Đông tụ.
• Quá trình đông tụ do
a.lactic thường chậm
Rennin
• Enzyme rennet là hỗn hợp của chymosin và pepsin.
Casein CaP chymosin Paracasein + Ca2+ Đông tụ.
• Rennin cắt đầu ưa nước của K-casein micelle không bền micelle sẽ liên kết nhau
(cầu photphat canxi)
•
Lactose a lactic Casein pepton và axit amin
19
Trang 20C.3: KHỬ NƯỚC ( TÁCH LACTOSERUM)
• Nén ép từ 20-24 giờ ở 35-50˚C tách huyết thanh từ phomat khối Sử dụng các phương pháp sau để tách lactoserum.
• Tăng nhiệt độ khối đông ≤46o
• Gia nhiệt bằng hơi nước Tốc
độ gia nhiệt là 0.3- 0.60C/phút
• Cho nước nóng vào hỗn hợp
• Tăng nhiệt độ khối đông ≤46o
• Gia nhiệt bằng hơi nước Tốc
• Khuấy khối đông tụ sau cắt.
• Ép khối đông sau cắt và khuấy
• Cắt khối đông tụ thành các phần nhỏ
• Khuấy khối đông tụ sau cắt.
• Ép khối đông sau cắt và khuấy
Phương pháp cơ
học
Phương pháp cơ
học
Trang 21H.6 Thiết bị tách nước đông tụ
Trang 22Cắt quện sữa
-Tăng nhanh quá trình tách huyết thanh sữa.
- cắt quện sữa thành những miếng nhỏ với kích thước khác nhau tùy loại phomai.
-Các hạt phomai tạo thành được đảo trộn nhẹ nhàng để ngăn chặn sự kết dính giữa các
hạt Kích thước của các hạt phomai sau khi cắt và sau khi tách huyết thanh là rất khác
nhau
C.3: KHỬ NƯỚC ( TÁCH LACTOSERUM)
Trang 23• Sau khi vô khuôn khối đông tụ tiếp tục được đem nén
• Mục đích :
- Loại nốt whey còn sót lại.
- Tạo kết cấu.
- Tạo hình dạng.
- Tạo 1 lớp vỏ cho phomat có thời gian chín dài.
• Khối đông được cho vào các khuôn theo hình dạng quy định trước sau đó các khuôn sẽ được đưa vào máy ép.
Trang 24• Sử dụng khí nén tác động
lên hoạt động nâng, ép
xuống của piston, tạo ra
lực.
• Khối đông được định hình,
và ép huyết thanh ra ngoài
• Mức độ nén tùy từng loại
phomat.
• Áp suất nén tăng dần
(Ngoài ra còn có thể sử dụng các loại máy
ép khác như: máy ép bàn đẩy)
H.7.Máy ép khí nén
Trang 25+ Tạo vị cho phomat.
+ Tạo sự đồng nhất cho phomat
+ Kìm hãm hoạt động vi sinh vật có
hại.(vk đường ruột colifom)
+ Ảnh hưởng sinh hóa
H.8 Nước muối phomat nồng độ
Phomat có cấu trúc,trạng thái tốt nhất
khi hàm lượng muối đạt 5%
Có 3 cách muối phomat:
+ Muối trong hạt
+ Muối trong nước muối
+ Muối bằng muối khô
Trang 26C.5: Ủ CHÍN PHOMAT
• Hầm ủ lên men ở nhiệt độ
18-22ºC ( sách vsv công nghiệp), độ ẩm 80-90%
• Quá tình lên men lactic
• CO2 thoát ra tạo ra các lỗ
hổng trong khối phomat Lên men propionic sẽ kết thúc trong vòng 2 tháng hay 2,5 tháng.
H.10 Kho ủ phomat
Protein pepton polipeptidedipeptide peptide
acid amine.
Trang 27Acid lactic
A.propionic , butiric, CO2
Ủ chín
Lên men khác
Diaxetol, rượu, axit
VK lactic đồng hình
C.5.1: CÁC BIẾN ĐỔI HÓA SINH
a) Sự biến đổi lactose
27
Trang 28C.5.1: CÁC BIẾN ĐỔI HÓA SINH
b) Sự phân giải lipid
• Xảy ra theo 2 hướng: - Thủy phân.
- Oxy hóa
• Sự giải phóng của các a.béo, butyric, capilic và caprilic,
tạo hương thơm phomat.
c) Sự phân giải protein
• Tốc độ ủ chín phomat, phụ thuộc vào lượng vi khuẩn, điều
kiện ủ chín ( nhiệt độ, ) hàm lượng nước trong phomat
• Quá trình ủ chín là kết hợp giữa enzyme đông tụ sữa với vk lactic.
Casein paracasein peptide các a.amin và ammonia.
• Lactobacterium planetarium giữ vai trò quan trọng trong phân giải protein và tăng dinh dưỡng cho phomai.
Trang 29d) Sự tạo thành lỗ rỗng trong phomat.
- Các phản ứng hóa sinh xảy ra trong quá trình ủ chín phomat, giải phóng các khí NH3, CO2, H2
CH3CHOHCOOH → CH3CH2COOH +CH3COOH +CO2 +H2O
- CO2 chiếm tới 90% tổng số khí, từ quá trình khử lactose bởi vk tạo mùi thơm,
vk propionic và vk butyric, quá trình khử CO2 của a.béo và a.amin
- Khí CO2 tích tụ trong khoảng trống và lớn dần và tạo thành lỗ rỗng
- Khí CO2 giải phóng nhanh có nhiều trung tâm tích tụ chất khí này, kết quả có nhiều lỗ rỗng với kích thước nhỏ
H Lỗ rỗng trên phomat 29
Trang 30Đóng gói và bảo quản:
Tạo điều kiện tốt nhất để điều khiển quá trình chín của phomat càng lâu càng tốt.
- Các loại giấy sử dụng: oliofilm, rilsan, giấy kim loại trong điều kiện vô trùng.
Các loại bao bì có tác dụng:
- Tránh mất mát nước và sản phẩm
- Bảo vệ bề mặt khỏi bụi bẩn và hình dạng sản phẩm
- Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của các loại nấm mốc.
Trang 31KẾT LUẬN
Công nghiệp sản xuất phomat
ngày nay đã phát triển vượt bậc,
tạo ra nhiều sản phẩm mới hấp
dẫn người tiêu dùng.Công nghiệp
phomat đã trở thành 1 trong
những ngành thực phẩm quan
trọng.
31
Trang 32TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tài liệu luận văn ĐHBK khoa CNTP TpHCM
2 Tìm hiểu quy trình làm phomat
3 Technology challenge proverty
Trang 3333