1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

84 905 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược Bảo vệ Môi trường Việt Nam
Trường học Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chuyên ngành Bảo vệ môi trường ngành thủy sản
Thể loại Chiến lược và kế hoạch hành động
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 488,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM CHO NHỮNG AI CẦN

Trang 1

Mục lục

Danh sách các từ viết tắt 1

Mở đầu 2

1 Cơ sở hoạch định chiến lợc và kế hoạch hành động bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản đến năm 2010 4

1.1 CáC LẻI THế VΜ địNH HÍNG PHáT TRIểN NGΜNH THUÛ SảN VIệT NAM .4

1.1.1 Cơ sở tài nguyên đối với phát triển thủy sản 4

1.1.2 Các định hớng phát triển ngành Thuỷ sản đến năm 2010 7

1.2 THÙC TRạNG MôI TRấNG TRONG HOạT đẫNG SảN XUấT THUÛ SảN 8

1.2.1 Môi trờng sống của các loài thuỷ sản .8

1.2.2 Trong nuôi trồng thuỷ sản 9

1.2.3 Trong khai thác thuỷ sản 11

1.2.4 Trong chế biến thuỷ sản 15

1.3 NHữNG THáCH THỉC đẩI VÍI BảO Vệ MôI TRấNG NGΜNH THUÛ SảN 17

1.3.1 Tình trạng tự phát trong sản xuất 18

1.3.2 Khai thác quá mức và suy giảm nguồn lợi thuỷ sản 18

1.3.3 Nghèo khó và nhận thức của cộng đồng nghề cá 19

1.3.4 Hoạt động sản xuất thuỷ sản thờng chịu rủi ro cao 19

1.3.5 Phân cấp quản lý môi trờng và nguồn lợi thuỷ sản còn cha đồng bộ 20

1.4 CôNG TáC BảO Vệ MôI TRấNG TRONG NGΜNH THUÛ SảN THấI GIAN QUA .20

1.4.1 Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật 20

1.4.2 Tuyên truyền giáo dục việc chấp hành các pháp luật 22

1.4.3 Tổ chức các hoạt động giám sát 22

1.4.4 Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ 23

2 Chiến lợc bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản đến năm 2010 24

2.1 CáC QUAN đIểM VΜ NGUYêN TắC CẹA CHIếN LẻC 24

2.2 MễC TIêU CẹA CHIếN LẻC 25

2.2.1 Mục tiêu chung 25

2.2.2 Mục tiêu cụ thể 25

2.3 CáC địNH HÍNG BảO Vệ MôI TRấNG NGΜNH THUÛ SảN đếN 2010 26

2.3.1 Định hớng 1 26

2.3.2 Định hớng 2 28

2.3.3 Định hớng 3 29

2.3.4 Định hớng 4 30

Trang 2

2.3.5 Định hớng 5 32

2.3.6 Định hớng 6 33

3 Kế hoạch hành động bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản đến năm 2010 34

3.1 GIÍI THIệU CHUNG 34

3.2 CáC đề XUấT DÙ áN THÙC HIệN đếN NăM 2010 35

3.2.1 Định hớng 1 35

3.2.2 Định hớng 2 39

3.2.3 Định hớng 3 44

3.2.4 Định hớng 4 48

3.2.5 Định hớng 5 52

3.2.6 Định hớng 6 54

4 Các giải pháp chủ yếu thực hiện Chiến lợc và Kế hoạch 56

4.1 Tặ CHỉC THÙC HIệN .56

4.2 HUY đẫNG TOΜN NGΜNH THAM GIA BảO Vệ MôI TRấNG VΜ PHáT TRIểN BềN VữNG THUÛ SảN 57

4.3 TăNG CấNG NHậN THỉC Về BảO Vệ MôI TRấNG VΜ PHáT TRIểN BềN VữNG TRONG NGΜNH THUÛ SảN 57

4.4 TăNG CấNG NăNG LÙC THể CHế, CHíNH SáCH để THÙC HIệN TẩT NHIệM Vễ BảO Vệ MôI TRấNG NGΜNH 58

4.5 LôI CUẩN CẫNG đÅNG NG DâN THAM GIA CáC HOạT đẫNG BảO Vệ MôI TRấNG 59

4.6 LÅNG GHéP MôI TRấNG VΜO CáC Kế HOạCH PHáT TRIểN KINH Tế THUÛ SảN 59

4.7 ĐẩY MạNH CáC HOạT đẫNG KHOA HÄC VΜ CôNG NGHệ PHễC PHáT TRIểN THUÛ SảN BềN VữNG 59

4.8 GIảI PHáP LIêN NGΜNH 60

4.9 TăNG CấNG VΜ Mậ RẫNG HẻP TáC QUẩC Tế 60

4.10 GIáM SáT VIệC THÙC HIệN CHIếN LẻC VΜ Kế HOạCH 60

Phụ lục 1: Hành động BVMT u tiên ngành Thủy sản đến 2010 61

Phụ lục 2: Các dự án, đề tài cấp bộ về BVMT ngành Thủy sản giai đoạn 2001-2003 65

Phụ lục 3: Các dự án tài trợ của nớc ngoài và các tổ chức quốc tế về BVMT ngành TS đợc thực hiện trong giai đoạn 2001- 2003 70

Phụ lục 4: Danh sách đề xuất dự án BVMT nghành Thủy sản đến 2010 72

Tài liệu tham khảo 79

Trang 3

Danh sách các từ viết tắt

Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trờng

Bộ KH&CN Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu t

Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ GTVT Bộ Giao thông vận tải

Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

CITES Công ớc về buôn bán quốc tế các loài động thực

vật hoang dã nguy cấp

ĐTM Đánh giá tác động môi trờng

HACCP Điểm kiểm soát tới hạn

HTQTCB Hệ thống quan trắc cảnh bảo

IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

RAMSAR Công ớc quốc tế về vùng đất ngập nớc

Trang 4

định cũng đã gây sức ép đến môi trờng xung quanh và ảnh hởng xấu đến chính hiệu quả sản xuất của ngành

Tiềm năng phát triển thuỷ sản có thể còn rất lớn nếu cơ sở nguồn lợi và các hoạt động sản xuất thuỷ sản đợc quản lý và điều hành theo hớng hiệu quả và bền vững Chính vì vậy, vấn đề phát triển thuỷ sản đã đợc Chính phủ quan tâm đa vào Chơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam và đợc xem là một trong những ngành kinh tế cần đợc u tiên phát triển theo hớng bền vững Trong bối cảnh của một nớc đang phát triển, của một ngành kinh tế qui mô còn nhỏ bé, cơ sở hạ tầng kinh tế–xã hội còn thấp kém, cuộc sống của cộng đồng ng dân còn nghèo, thì điều kiện để phát triển bền vững ngành Thuỷ sản vẫn phải là:

tăng trởng kinh tế nhanh và ổn định, thay đổi mô hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản theo hớng thân thiện với môi trờng, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, an sinh xã hội và an toàn sinh thái.

Nh vậy, ngành Thuỷ sản nớc ta đang ở bớc ngoặt quan trọng, vì một mặt phải tiếp tục phấn đấu để trở thành một ngành kinh tế mũi

nhọn, mặt khác phải bảo đảm phát triển bền vững, theo hớng: nguồn

lợi thuỷ sản phải đợc sử dụng lâu dài để vừa thoả mãn đợc nhu cầu tăng giá trị hàng thuỷ sản xuất khẩu và mức tiêu thụ thuỷ sản nội địa trớc mắt, vừa duy trì đợc nguồn lợi cho các kế hoạch phát triển kinh tế thuỷ sản trong tơng lai

Để giúp ngành Thuỷ sản vợt qua đợc những thách thức nói trên, góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế–xã hội ngành

đến năm 2010 thì cần thiết phải xây dựng và thực hiện đồng thời Chiến lợc Bảo vệ môi trờng ngành Thuỷ sản Chiến lợc này đợc xem là phần hỗ trợ không thể thiếu của Kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản

Trang 5

nói trên, vì nó nhằm vào việc xác định đúng các mục tiêu, các định hớng, các lĩnh vực u tiên và các giải pháp bảo vệ môi trờng nội ngành

và liên ngành đến năm 2010 mà Kế hoạch phát triển ngành cha có

điều kiện đề cập đầy đủ

Chiến lợc Bảo vệ môi trờng ngành Thuỷ sản đến năm 2010 này

sẽ tập trung đề cập đến việc quản lý môi trờng thuỷ sinh và bảo vệ

nguồn lợi thuỷ sản-cơ sở đầu vào để phát triển ngành thuỷ sản, cũng

nh các vấn đề môi trờng nẩy sinh trong hoạt động sản xuất thuỷ sản

ở nớc ta Chính vì vậy, các vấn đề môi trờng trong Chiến lợc đợc

phân tích theo các lĩnh vực hoạt động sản xuất thuỷ sản nh nuôi trồng, khai thác, chế biến thuỷ sản và bảo vệ nguồn lợi Nhng để bảo

đảm tính khả thi đến mốc thời gian 2010, Chiến lợc tiến hành xác

định các định hớng u tiên và mô tả các hoạt động cụ thể khuyến nghị cho từng hành động (phần 3)

Chiến lợc đợc thông qua sẽ là cơ sở để xây dựng các kế hoạch 5 năm và hàng năm về bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản Nhng do khoảng thời gian đến 2010 không còn dài, vì thế phần 3 của Chiến lợc sẽ trình bầy Kế hoạch hành động bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản đến 2010 u điểm của cách trình bầy văn bản nh vậy là tính dẫn xuất, kế thừa cao, ít phải nhắc lại những điều đã đợc đề cập

đến trong phần chiến lợc Trên cơ sở các Định hớng hành động u tiên

và các hoạt động đề xuất về bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản đến

2010, một loạt các chơng trình, dự án tiền khả thi đợc mô tả theo mẫu chung và xếp chúng theo các nguồn lực dự kiến huy động, nh: nhóm vấn đề môi trờng cần có hỗ trợ của ngành, của các ngành, của cộng

đồng và của các nhà tài trợ quốc tế

Chính vì thế, văn bản Chiến lợc và Kế hoạch hành động này cũng là căn cứ để gọi đầu t, đóng góp của các nhà tài trợ trong và ngoài ngành, trong và ngoài nớc đối với sự nghiệp bảo vệ môi trờng ngành Thuỷ sản

Thực hiện tốt Chiến lợc này sẽ góp phần thực hiện Chỉ thị số

36 CT/TW về tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong thời kỳ công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; góp phần thực hiện Luật Bảo vệ

môi trờng, Chiến lợc Bảo vệ môi trờng Quốc gia đến 2010, cũng nh các Cam kết quốc tế về môi trờng liên quan tới ngành Thuỷ sản

Chiến lợc và Kế hoạch hành động này đợc chuẩn bị dới sự chỉ

đạo trực tiếp của Bộ Thuỷ sản và sự hỗ trợ của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trờng) Một Tổ công tác giúp Bộ Thuỷ sản soạn thảo văn bản Chiến lợc này đợc thành lập, bao gồm các nhà khoa học, các nhà quản lý của Vụ Khoa học Công nghệ, Viện Kinh tế và Qui hoạch thuỷ sản, Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Viện Nghiên cứu hải sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I,

Vụ Pháp chế và Trung tâm NAFIQACEN Viện Kinh tế và Qui hoạch thuỷ sản là cơ quan thờng trực và điều phối thực hiện

Trang 6

Trong quá trình soạn thảo, Chiến lợc này đã đợc đóng góp ý kiến trên diện hẹp và diện rộng trong phạm vi tổ công tác, trong ngành và ngoài ngành Sắp tới, Chiến lợc và Kế hoạch hành động này sẽ tiếp tục đợc xin ý kiến đóng góp để hoàn thiện bản thảo và trình Bộ Thuỷ sản phê duyệt.

Nhân đây, chúng tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan và cá nhân đã có những đóng góp thiết thực trong việc chỉ đạo, hỗ trợ và tham gia soạn thảo văn bản này và rất mong nhận đợc sự cộng tác tiếp tục

1 Cơ sở hoạch định chiến lợc và kế hoạch hành động bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản đến năm 2010

1.1 Các lợi thế và định hớng phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam1.1.1 Cơ sở tài nguyên đối với phát triển thủy sản

Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dơng, Việt Nam thuộc vào quốc gia không lớn, có diện tích đất liền chừng 331.700 km2 và một vùng biển đặc quyền kinh tế khoảng 1.000.000 km2, trên 3000 đảo lớn nhỏ và dải bờ biển kéo dài trên 3260 km (không kể bờ các đảo)

Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa với “ba phần núi, bốn phần biển

và một phần đất” là những nét đặc trng cơ bản của sự phân hoá lãnh thổ nớc ta Điều này đã tạo cho đất nớc ta tính đa dạng về cảnh quan

tự nhiên và nguồn lợi thuỷ sinh vật

Đến nay, trong vùng biển nớc ta đã phát hiện đợc chừng 11.000 loài sinh vật c trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái (HST) điển hình Chúng thuộc về 9 vùng đa dạng sinh học (ĐDSH) biển khác nhau, trong đó ba vùng biển: Móng Cái-Đồ Sơn, Hải Vân-Đại Lãnh và Đại Lãnh-Vũng Tầu có mức ĐDSH cao hơn các vùng còn lại Trong tổng loài đợc phát hiện có khoảng 6.000 loài động vật đáy, 2038 loài cá với trên 100 loài cá kinh tế, 653 loài rong biển, 657 loài động vật phù du, 537 loài thực vật phù du, 94 loài thực vật ngập mặn, 225 loài tôm biển, 14 loài

cỏ biển, 15 loài rắn biển, 12 loài thú biển, 5 loài rùa biển và 43 loài chim nớc

Các HST biển và ven biển có các giá trị dịch vụ cực kỳ quan trọng nh: điều chỉnh khí hậu và điều hoà dinh dỡng trong vùng biển thông qua các chu trình sinh địa hoá; là nơi c trú, sinh đẻ và ơng nuôi

ấu trùng của nhiều loài thuỷ sinh vật không chỉ ở ngay vùng bờ mà còn từ ngoài khơi vào theo mùa, trong đó có nhiều loài đặc hải sản Các HST có năng suất sinh học cao phân bố tập trung ở vùng bờ và quyết định hầu nh toàn bộ năng suất sơ cấp của toàn vùng biển,

đặc biệt vùng biển ven bờ nh rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn, đầm phá, vùng cửa sông và vùng nớc trồi

Rạn san hô đợc ví nh rừng ma nhiệt đới dới đáy biển Trong vùng

biển Việt Nam có khoảng 1.122 km2 rạn san hô với khoảng 310 loài

Trang 7

san hô đá và phân bố rộng khắp từ bắc vào nam, nhng tập trung ở khu vực ven bờ miền Trung, vùng biển Hoàng Sa và Trờng Sa Riêng rạn san hô (RSH) khu bảo tồn biển Hòn Mun (Khánh Hoà) đợc cấu thành bởi trên 350 loài san hô với độ phủ 70-100% Sống gắn bó với các vùng rạn san hô là trên 2000 loài sinh vật đáy và cá, trong đó có khoảng trên 400 loài cá san hô và nhiều đặc hải sản Các vùng RSH còn có tiềm năng bảo tồn ĐDSH và nguồn giống hải sản tự nhiên cho nghề khai thác và nuôi trồng hải sản trên biển.

Trớc năm 1987, rừng ngập mặn (RNM) phân bố ở ven biển nớc ta với khoảng trên 400.000 ha (miền nam 250.000 ha) Sau năm 1987 còn lại 252.500 ha, tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long (191.800 ha), vùng cửa sông ven biển miền Bắc (46.400 ha) và ở miền Trung khoảng 14.300 ha Sống dới tán thảm thực vật ngập mặn là hơn 1000 loài sinh vật, trong đó có nhiều thuỷ đặc sản chỉ sống gắn bó với RNM

Các thảm cỏ biển phân bố từ bắc vào nam và ven các đảo, ở độ sâu từ 0-20m Nơi vùng biển đáy mền thờng có thảm cỏ biển dầy và tơi tốt nh vùng ven đảo Phú Quốc, Côn Đảo, Trờng Sa và một số cửa sông Đây là HST có năng suất sinh học cao và có đóng góp quan trọng về mặt cung cấp thức ăn và nguồn giống hải sản cho vùng biển, đặc biệt đối với rùa biển, thú biển và cá biển Cứ 1 m2 thảm cỏ biển sản sinh ra 10 lít ôxy hoà tan/ngày, cho nên đây là nơi thuận lợi cho sinh sản và ơng giữ giống hải sản, là những bãi hải sản quan trọng ven bờ Nếu bảo vệ tốt thảm cỏ biển thì cứ 400m2 sẽ là nơi c trú cho khoảng 2000 tấn cá một năm Tổng số loài c trú trong thảm cỏ biển thờng cao hơn vùng biển bên ngoài khoảng 2-8 lần Bản thân cỏ biển

là nguyên liệu sử dụng trong đời sống hàng ngày nh vật liệu bao gói, thảm đệm, làm phân bón…

Ngoài tiềm năng hải sản, ở nớc ta còn hiện diện gần 10.000.000 hecta đất ngập nớc (ĐNN) phân bố rộng khắp và gồm các kiểu loại chính nh: ĐNN mặn đến độ sâu 6m nớc; ĐNN ven biển với bản chất môi trờng nớc lợ và ngọt, tập trung ở hai châu thổ lớn sông Hồng và sông Cửu Long- khoảng 7,5 triệu ha; sông suối-40.000km, trong đó 9 sông lớn với lu vực hơn 10.000km2; ao hồ và hồ chứa-539 hồ dùng để NTTS với tổng sản lợng cá hồ chứa khoảng 5000 tấn/năm Các HST

ĐNN đóng vai trò rất quan trọng trong điều hoà và cung cấp nớc, giữ

ổn định mực nớc ngầm và cung cấp tiềm năng cho NTTS: diện tích mặt nớc ngọt có khả năng phát triển NTTS là 911.700 ha, nớc mặn lợ–761.100 ha và đất cát ven biển-20.000 ha

Cơ sở tài nguyên thiên nhiên nói trên đã cung cấp cho vùng biển

đặc quyền kinh tế của nớc ta nguồn lợi hải sản quan trọng Theo tính toán sơ bộ, trữ lợng cá biển nớc ta vào khoảng 4,2 triệu tấn với khả năng khai thác 1,670 triệu tấn; khoảng 0,058 triệu tấn tôm biển, khả năng

Trang 8

khai thác khoảng 0,029 triệu tấn và 0,123 triệu tấn mực với khả năng khai thác 0,050 triệu tấn

Biển và các vùng ĐNN là đối tợng khai thác của nhiều ngành kinh

tế và cộng đồng, nhng trớc hết đây là nơi cung cấp đa dạng sinh học-cơ sở tài nguyên cực kỳ quan trọng đối với thuỷ sản, góp phần đa nớc ta trở thành một quốc gia có tiềm năng phát triển thuỷ sản vững mạnh

Ngời xa đã nói ở đâu có nớc là ở đó có cá, nên biển và các vùng

ĐNN này cũng chính là chỗ dựa và nơi tạo ra sinh kế cho các cộng

đồng dân c Khai thác thuỷ hải sản trong biển và các thuỷ vực nớc ngọt cũng là một hoạt động sản xuất có từ lâu đời ở nớc ta Vì thế, ngành

thuỷ sản vẫn còn chịu ảnh hởng đậm nét của một nghề cá nhân

dân và một ngành xuất dựa vào tài nguyên thiên nhiên Để phát huy lợi

thế này, thì điều kiện tiên quyết là phải giữ đợc cơ sở nguồn lợi và bảo toàn đợc chức năng sinh thái của các vùng biển và các thuỷ vực nớc ngọt có tầm quan trọng đối với thuỷ sản

Trong thực tế, các hệ thống tài nguyên biển và các thuỷ vực nớc ngọt là những yếu tố hữu hạn, chỉ có thể tái tạo và phục hồi khi đợc khai thác dới ngỡng bền vững cho phép Bên cạnh đó, khai thác hải sản

đã không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng trên thế giới, cho nên đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản là một xu thế tất yếu ở nớc ta Sản lợng thuỷ sản nuôi trồng đóng góp tỷ lệ ngày càng tăng so với khai thác, khoa học-kỹ thuật cũng đợc ứng dụng ngày càng nhiều trong sản xuất thuỷ sản nói chung và nuôi trồng nói riêng Vì thế, ngành thuỷ

sản còn có lợi thế của một ngành kinh tế hớng vào xuất khẩu và dựa

ĐNN tự nhiên, nhng ngời dân đã biến thành các “thuỷ vực nhân tạo”

để nuôi tôm đạt năng suất rất cao-là những ví dụ thực tế về mở rộng hình thức nuôi thông qua tri thức khoa học-công nghệ và khai thác lợi thế về tự nhiên của đất nớc

Nh vậy, ngành thuỷ sản nớc ta có các đặc trng cơ bản của một

ngành kinh tế hớng vào xuất khẩu, một ngành sản xuất đa dạng và dựa chủ yếu vào cơ sở tài nguyên thiên nhiên biển và ĐNN, một ngành kinh tế dựa vào khoa học-công nghệ và một nghề cá nhân dân Các

đặc trng này đã làm cho các vấn đề môi trờng ngành thuỷ sản trở nên phức tạp và mang tính đặc thù cần đợc lu ý khi tổ chức và lựa chọn các giải pháp quản lý môi trờng sao cho phù hợp

Trang 9

Cũng vì thế, thuỷ sản đã đợc xem là một trong những ngành kinh

tế cần u tiên nhằm tiến tới phát triển bền vững (PTBV) trong khuôn khổ Chơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam

Đánh giá tiềm năng và lợi thế đối với phát triển thuỷ sản, Thủ tớng Phan Văn Khải tại Hội nghị tổng kết ngành Thuỷ sản năm 2001 cũng

đã nhấn mạnh: “Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển thuỷ sản

và cần phải phát triển thuỷ sản nhanh hơn, mạnh hơn Mục tiêu cuối cùng của thuỷ sản là để nâng cao lợi thế cạnh tranh của đất nớc và

để phục vụ lợi ích ngời lao động”

1.1.2 Các định hớng phát triển ngành Thuỷ sản đến năm 2010 Ngành thuỷ sản Việt Nam hết sức quan trọng đối với nền kinh

tế quốc dân, tạo ra khoảng 10% tổng giá trị xuất khẩu của cả nớc và công ăn việc làm cho hàng triệu ngời lao động nông thôn Cho nên, trong những năm tới Chính phủ xác định thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn cần u tiên đầu t phát triển mạnh

Thời gian qua, sản lợng thuỷ sản của Việt Nam đã không ngừng tăng với tốc độ nhanh, mạnh cả về sản lợng khai thác lẫn nuôi trồng Năm 2000 toàn ngành đạt mốc kim ngạch xuất khẩu 1 tỉ USD, năm

2001 vợt mốc 1,5 tỉ USD và năm 2002 đạt mốc kim ngạch xuất khẩu 2

tỉ USD, tăng khoảng 213% so với năm 1995 Tổng sản lợng thuỷ sản

đạt 2.410.900 tấn vào năm 2002, tăng 71% so với năm 1995 Những thành tựu nh vậy đã đa ngành Thuỷ sản lên hàng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu trong nền kinh tế đất nớc, sau dầu khí và dệt may Đồng thời cũng đa Việt Nam lên vị trí các nớc hàng đầu thế giới về giá trị xuất khẩu thuỷ sản

Quán triệt đờng lối phát triển kinh tế-xã hội của Đảng theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội

do Đại hội Đảng lần thứ IX đề ra cho thời kì 2001-2010, ngành Thuỷ sản đã đề ra một số quan điểm phát triển đến năm 2010 và định h-ớng phát triển đến 2020, có thể tóm tắt nh sau:

(1) Tiếp tục đẩy mạnh tăng trởng kinh tế thuỷ sản gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh tế

(2) Phát triển các thành phần kinh tế để tập trung phát triển nền kinh tế thuỷ sản hàng hoá hớng mạnh vào xuất khẩu

(3) Phát triển kinh tế thuỷ sản hàng hoá lớn trong mọi lĩnh vực sản xuất của ngành để tạo ra sức cạnh tranh cao

(4) Phát triển kinh tế thuỷ sản phải xuất phát từ lợi thế so sánh về tài nguyên thiên nhiên theo vùng sinh thái, về các nguồn lực và yếu tố phát triển của ngành, đồng thời phải đặt trong bối cảnh hội nhập.(5) Chuyển đổi cơ cấu kinh tế thuỷ sản phải hớng vào việc khai thác hiệu quả tiềm năng của vùng biển và ven biển

(6) Phát triển nền kinh tế thuỷ sản hàng hoá theo hớng hiệu quả kinh tế, an toàn sinh thái và môi trờng, không ngừng cải thiện đời

Trang 10

sống cho cộng đồng lao động nghề cá và góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo của đất nớc.

(7) Nâng cao năng lực quản lí nhà nớc của ngành, đẩy mạnh cải cách hành chính trên cơ sở tăng cờng giao quyền sử dụng, sở hữu và quản lý nguồn lợi thuỷ sản xuống cơ sở và cộng đồng lao động nghề cá

(8) Phát triển kinh tế thuỷ sản phải gắn chặt với chiến lợc phát triển kinh tế của các ngành liên quan và với nhiệm vụ bảo đảm an ninh, quốc phòng

Đến năm 2010, khả năng ngành thuỷ sản sẽ phấn đấu đạt một số chỉ tiêu cơ bản sau:

- Tổng sản lợng thuỷ sản đạt 3.500.000 tấn, trong đó từ nuôi trồng 2.100.000 tấn và từ khai thác trong vùng biển đặc quyền kinh

tế là 1.400.000 tấn

- Diện tích đa vào NTTS mặn lợ khoảng 600.000-800.000 ha

và nuôi nớc ngọt khoảng 500.000-600.000 ha

- Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt mức 4,5 tỉ USD và số lao

động đợc thu hút hoạt động trong ngành thuỷ sản là 4.700.000 ngời

- Đội tầu thuyền đánh cá đến năm 2010 khoảng 50.000 chiếc, giảm so với năm 2001 khoảng 34.000 chiếc (chủ yếu là thuyền máy công suất dới 45 CV)

- Nâng tổng công suất đông lạnh lên 3.500-4.000 tấn/ngày và

đa sản lợng thuỷ sản chế biến xuất khẩu đạt 891.000 tấn, đồng thời với việc nâng tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng tơi sống

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành thuỷ sản bộc

lộ rõ nét ở mọi lĩnh vực hoạt động, đặc biệt trong lĩnh vực NTTS: chuyển các vùng đất nông nghiệp trồng lúa, làm muối và trồng cói kém hiệu quả sang NTTS đã diễn ra rộng khắp các tỉnh ven biển Thêm nữa, xu thế phát triển nuôi biển và nuôi tôm trên cát cũng đang triển khai và đạt đợc hiệu quả kinh tế bớc đầu Điều này cùng với

những dự kiến phát triển nói trên đòi hỏi công tác bảo vệ môi trờng (BVMT) trong ngành thuỷ sản phải đợc chú trọng và tăng cờng

1.2 Thực trạng môi trờng trong hoạt động sản xuất thuỷ sản

1.2.1 Môi trờng sống của các loài thuỷ sản

Các hoạt động sản xuất thuỷ sản thờng chịu nhiều rủi ro về môi trờng và dịch bệnh do những tác động từ bên ngoài: của thiên tai và con ngời Hệ thống sản xuất của ngành bị tác động mạnh do chất l-ợng môi trờng các thuỷ vực thay đổi theo chiều hớng xấu, các HST quan trọng đối với thuỷ hải sản có biểu hiện suy thoái, nguồn lợi ĐDSH thuỷ vực giảm sút, nguồn giống thuỷ hải sản tự nhiên giảm dần, thậm chí có nơi mất hẳn, khó phục hồi hoặc phục hồi chậm

Gần đây, các Báo cáo hiện trạng môi trờng hàng năm (2002, 2003)

Trang 11

trình Chính phủ đã chỉ ra: chất lợng môi trờng biển và các thuỷ vực nội địa tiếp tục bị suy giảm Môi trờng vùng nớc ven bờ đã bị ô nhiễm dầu, kẽm và chất thải sinh hoạt Chất lợng trầm tích đáy biển ven bờ-nơi c trú của nhiều loài sống đáy-cũng bị ô nhiễm vợt quá tiêu chuẩn của Trung Quốc, Mỹ và Canada Hàm lợng Andrin và Endrin của các mẫu sinh vật đáy ở các vùng cửa sông ven biển phía Bắc

đều cao hơn giới hạn cho phép Đa dạng sinh học động vật đáy ở ven biển miền Bắc và thực vật nổi ở miền Trung suy giảm rõ rệt Năm

2003, hiện tợng thuỷ triều đỏ ở vùng biển Ninh Thuận và bùng nở tảo

ở Nha Trang và Đà Nẵng vẫn tiếp tục đợc ghi nhận

Hiện nay ở vùng biển Việt Nam có khoảng 340 giếng khoan thăm

dò và khai thác dầu khí Ngoài việc thải nớc lẫn dầu với khối lợng lớn, hoạt động này còn phát sinh khoảng 5.600 tấn chất thải rắn, trong đó

có 20-30 % là chất thải rắn nguy hại còn cha có bãi chứa và nơi sử lý

Sự cố tràn dầu vẫn tiếp tục xảy ra nhiều và gây thiệt hại lớn Từ năm 1994-2002 đã xác định đợc khoảng trên 40 vụ tràn dầu với số lợng dầu tràn trên 4 000 tấn

Từ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đã thải vào các sông một ợng nớc thải sinh hoạt là 113.216 m3/ngày và nớc thải công nghiệp - 312.330 m3/ngày (Nguyễn Định Tuấn, 1999) Sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ đã bị axit hoá nặng (tơng ứng pH=4,4-5,0 và 3,8-4,0) do rửa trôi phèn từ các lu vực của các sông rạch và chất thải gây nên

l-ở vùng nớc nội địa và vùng ven bờ, dự kiến đến năm 2010 chất thải sẽ tăng rất lớn: dầu khoảng 35-160 tấn/ngày, nitơ tổng số 26-52 tấn/ngày và tổng amonia 15-30 tấn/ngày

Tình hình trên cho thấy môi trờng sống của các loài thuỷ hải sản

bị đe doạ nghiêm trọng

Ngoài ra, thuỷ sản còn là một ngành sản xuất đa dạng, đa lĩnh vực, gồm: đánh bắt, nuôi trồng, sản xuất giống, chế biến và xuất khẩu, phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ nghề cá Các hoạt động sản xuất này cũng đã làm nẩy sinh các vấn đề môi trờng rất khác nhau, đã tác động đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên của ngành, làm suy giảm nguồn lợi thuỷ sản và trong chừng mực nhất định đã gây ô nhiễm môi trờng chung quanh

1.2.2 Trong nuôi trồng thuỷ sản

Trong vòng 20 năm trở lại đây, NTTS ở nớc ta phát triển mạnh,

đặc biệt từ khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15-6-2000 về chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp và nông thôn, chuyển vùng trồng lúa năng suất thấp sang nuôi tôm Năm 2002,

Trang 12

NTTS đã có bớc phát triển nhảy vọt với tổng diện tích sử dụng là 955.000 ha và tổng sản lợng thuỷ sản nuôi đạt 858.465 tấn Trong đó, diện tích nuôi nớc lợ chiếm hơn 530.000 ha, tơng ứng khoảng 60% (nuôi tôm xuất khẩu chiếm vị trí hàng đầu).

Tuy nhiên, về mặt môi trờng, hoạt động NTTS luôn bị tác động

từ hai phía: vừa là “nạn nhân” vừa là “thủ phạm” Một mặt, NTTS phải gánh chịu các rủi ro từ những tác động bất khả kháng bên ngoài vào

nh bão lũ, từ các nguồn gây ô nhiễm của các ngành sản xuất khác: chất thải nông nghiệp (thuốc trừ sâu, diệt cỏ), chất thải công nghiệp (hoá chất, kim loại nặng), giao thông, du lịch và khai thác dầu khí Nhng mặt khác, chính từ các hoạt động NTTS, các chất thải sau thu hoạch đôi nơi đã tác động đến môi trờng chung quanh, đôi khi gây ra dịch bệnh đối với chính thuỷ sản nuôi trồng

Việc mở rộng diện tích NTTS tự phát với tốc độ nhanh trong bối cảnh thiếu quy hoạch, kỹ thuật và kinh phí đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng (hệ thống thuỷ lợi phục vụ NTTS)…đã làm cho môi trờng khu vực

đầm nuôi bị ô nhiễm, dịch bệnh tôm lây lan và tôm nuôi bị chết

Ví dụ nh trên diện tích 13.000 ha tại các tỉnh trọng điểm Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang vào đầu vụ nuôi năm 2001

Phát triển mô hình nuôi thâm canh và bán thâm canh với mật độ giống thả cao, sử dụng nhiều thức ăn, phân bón, thuốc trị bệnh thuỷ sản đã làm tăng lợng chất thải từ hoạt động NTTS Những chất thải không qua xử lý đã đợc xả trực tiếp vào môi trờng xung quanh cũng là một trong những phơng thức dẫn truyền lây lan dịch bệnh tôm, cá nuôi Đây là hiện tợng còn khá phổ biến ở các vùng NTTS tập trung khắp cả nớc Hiện nay, phần lớn các cơ sở NTTS không có hệ thống

xử lý nớc cấp và nớc thải Thậm chí không ít nơi mơng cấp nớc và tiêu nớc là một Nớc thải của ao nuôi bị bệnh lại trở thành nớc để cấp cho

ao nuôi khác và mang theo mầm bệnh

Trong quá trình nuôi, một phần thức ăn d thừa lắng xuống ao, hồ, lòng sông, dẫn đến môi trờng nớc bị ô nhiễm chất hữu cơ, tạo cơ hội cho sự bùng phát một số loài vi khuẩn và tảo gây hại Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến xuất hiện dịch bệnh ở tôm, cá trong ao đầm nuôi

Để giải quyết những vấn đề nói trên, ngời sản xuất đã nhập thuốc, các chế phẩm vi sinh, các thức ăn theo kinh nghiệm…Điều này lại làm trầm trọng thêm vấn đề chất lợng nớc trong ao đầm nuôi, chất lợng sản phẩm vật nuôi và ảnh hởng không nhỏ đến xuất khẩu

Rừng ngập mặn là nơi hội tụ, sinh sống và phát triển của hàng

ngàn giống loài thuỷ sinh RNM có chức năng cực kỳ quan trọng trong bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản nớc lợ và duy trì môi trờng sống của các loài hải sản ngoài khơi Theo Hamilton và Snedaker (2002), 90% các loài sinh vật biển sống ở vùng cửa sông có RNM trong toàn

Trang 13

bộ hoặc đa số giai đoạn thuộc vòng đời của chúng Nhng do phát triển kinh tế mạnh, các đối tợng nuôi đa dạng (ngao, sò, tôm, cá nớc lợ…), cùng với việc khai thác gỗ củi bừa bãi khiến cho diện tích RNM ngày càng bị thu hẹp, môi trờng rừng bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản ven biển bị cạn kiệt Tốc độ mất RNM do các hoạt động sản xuất trong giai đoạn 1985-2000 ớc khoảng 15.000 ha/năm Do mất RNM, số lợng sinh vật phù du và sinh vật đáy làm thức ăn cho các loài thuỷ sản

bị giảm đi đáng kể dẫn đến tình trạng giảm sút năng suất tôm nuôi quảng canh (năm 1980 là 200-250 kg/ha, đến nay chỉ còn 70-80 kg/ha) Theo ớc tính, trớc đây cứ 1 ha rừng ngập mặn có thể khai thác đợc 700-1000 kg thuỷ sản, nhng hiện nay chỉ thu đợc 1/20 so với trớc đây Từ năm 2001, do thay đổi nhận thức, nên hiện tợng phá RNM

có phần giảm hơn thời gian trớc Thậm chí, nhiều địa phơng đã thực hiện dự án phục hồi RNM bằng cách hạn chế khai thác và trồng mới rừng

Khai thác nớc ngầm cho nuôi tôm ở các tỉnh ven biển cũng là một

trong những vấn đề bức xúc Nớc ngầm bị khai thác quá mức phục vụ nuôi tôm và các dịch vụ đi kèm dẫn đến hiện tợng thâm nhập mặn

và lún sụt địa tầng cục bộ nh vùng rìa phía đông nam bán đảo Cà Mau Đặc biệt ở những khu vực nuôi tôm trên cát, nơi nguồn nớc ngầm

tự nhiên không lớn và khan hiếm, trong khi nhu cầu nớc cho vùng nuôi ngày càng tăng Nếu vấn đề này tiếp diễn và không đợc cân nhắc

kỹ lỡng sẽ dẫn đến hiện tợng thiếu nớc ngầm cho cả hai mục nuôi tôm và sinh hoạt của các thế hệ cộng đồng dân c trong vùng lân cận

đích-Di nhập giống loài thuỷ sản ngoại lai đôi khi thiếu chọn lọc kĩ

l-ỡng (không thử nghiệm ở qui mô nhỏ) đã gây ra cạnh tranh loài và thiệt hại cho các ngành kinh tế (nh nhập ốc biêu vàng…), kể cả việc

di giống cha đợc thuần hoá sẽ gây ra vấn đề sinh thái môi trờng và

dịch bệnh

1.2.3 Trong khai thác thuỷ sản

Nghề khai thác hải sản của Việt Nam đang gặp khó khăn do

nguồn lợi gần bờ có biểu hiện cạn kiệt, trữ lợng hải sản ở vùng biển xa

bờ cha đợc đánh giá đầy đủ Công tác dự báo nguồn lợi hải sản khu vực

xa bờ đến nay mới chỉ bắt đầu

Để giảm áp lực khai thác cạn kiệt nguồn lợi hải sản vùng biển gần

bờ, Chính phủ đã cho tiến hành Chơng trình đánh bắt xa bờ và hiện vẫn đang đợc thực hiện Năm 1985, toàn quốc có khoảng 29.323 tầu thuyền lắp máy, công suất máy trung bình của một tầu là 16,86 CV,

đến 2001 đã có tới 78.978 chiếc và công suất máy đạt 21,2 CV/tầu (con số này đến nay chắc cao hơn nhiều) Trong đó, số tầu đánh cá

đóng mới tăng thêm 687 chiếc, trong đó 332 chiếc phục vụ khai thác

Trang 14

xa bờ Lực lợng tầu đánh cá hiện có số lợng rất nhiều, nhng tổng công suất lại rất thấp, phần lớn là loại tầu có công suất máy < 45 CV

Năng lực khai thác nguồn lợi thuỷ sản phát triển “tự phát” và theo

“phong trào” Đội tàu khai thác hải sản tăng nhanh về số lợng (bình quân tăng khoảng 6%/năm, cao nhất 21%) và tăng công suất (bình quân tăng 14,8% và cao nhất 32,8%) Trong khi nghề đánh bắt hải sản nớc ta vẫn còn lạc hậu, truyền thống, qui mô nhỏ, thủ công, mức

độ cơ giới hoá thấp và chủ yếu tập trung khai thác hải sản ven bờ, từ

độ sâu 30-50 m nớc Trên 60% loại nghề khai thác liên quan tới đánh bắt các đối tợng hải sản cha trởng thành nh lới kéo, vây, vó, màng, chụp mực kết hợp ánh sáng và pha súc, trong đó lới kéo chiếm 30,6%

Số lợng tàu thuyền càng tăng thì lợng chất thải đổ ra vùng biển càng nhiều (nớc thải sinh hoạt, dầu mỡ hết khả năng sử dụng, dầu bị

rò rỉ trong quá trình vận hành…) Ước tính, mỗi ngời ng dân một ngày xả ra biển 0,5 kg chất thải rắn và một tàu đánh cá thờng có khoảng 4-

5 ngời Lợng tàu neo đậu tại một cảng cá có tới 400–600 chiếc/ngày và nên lợng xả ra biển khoảng chừng 200–300 kg chất thải/ngày Còn theo các nghiên cứu mới đây của Hoa Kỳ (2000), khoảng 75% lợng dầu thải ra đại dơng là từ các tầu nhỏ và xuồng máy hoạt động ở vùng biển gần bờ

Tổng sản lợng khai thác hải sản chung cả nớc không ngừng tăng, nhng hiệu suất khai thác giảm (từ 0,92 xuống 0,48 tấn/CV/năm) Nhiều đối tợng cá nổi nhỏ và cá đáy vùng gần bờ (độ sâu <50 m nớc)

đã bị khai thác quá giới hạn cho phép: hiệu suất khai thác hàng năm giảm còn 30-40 % so với trớc năm 1990

Các đối tợng hải sản cha trởng thành còn chiếm tỷ lệ cao trong sản lợng khai thác là một trong những biểu hiện rõ nhất về sự suy giảm nguồn lợi hải sản Theo thống kê, sản lợng hàng năm của các đối t-ợng trên chiếm từ 30-40% tổng sản lợng hải sản khai thác của cả nớc

Điều này biểu hiện rõ hơn đối với một số đối tợng hải sản có giá trị khai thác thơng mại

Nghề khai thác tôm ở bãi Mỹ Miều, cửa Ba Lạt,Vũng Tàu và vùng biển Tây Nam cho thấy trữ lợng tôm biển trong những năm gần đây giảm tơng đối rõ, đặc biệt đối với các loài tôm có giá trị kinh tế thuộc

họ tôm he, tôm hùm Mức độ giảm từ 40-90% so với trớc năm 1980, tỷ

lệ tôm chất lợng thấp chiếm trên 70%, thậm chí tới 90-100% sản lợng

mẻ lới ở các vùng nớc có độ sâu ngoài 15m Kích thớc tôm khai thác cũng giảm nhiều và có thể nói hầu hết các năm sản lợng tôm khai thác

đều vợt quá giới hạn cho phép

Có những biểu hiện thay đổi về cấu trúc quần xã thuỷ sinh vật

ở hầu hết các vùng biển, đặc biệt khu vực có độ sâu <30 m ở vịnh Bắc Bộ, đông tây Nam Bộ và <50-100m ở ven biển miền Trung Mật độ quần thể các loài thuỷ sản có giá trị khai thác giảm

đáng kể; có những loài nhiều năm không gặp nh cá Đờng, cá Gộc, ở

Trang 15

vùng biển đông tây Nam Bộ; cũng nh một số loài cá có giá trị thơng mại, đối tợng khai thác chính nh Trích, Nục, Lầm, Cơm Tình hình t-

ơng tự cũng xẩy ra đối với cá Heo ở ven biển miền Trung

Mùa vụ và khu vực hải sản tập trung có những thay đổi đáng kể

Sự phân biệt mùa vụ (vụ Bắc, vụ Nam) xuất hiện không còn rõ nh những năm 1980-90 Các đàn cá nổi nhỏ có kích thớc trung bình xuất hiện tha và xa bờ Trong vòng 10 năm (1984-1994) đã giảm tới trên 30% trữ lợng cá đáy

Hiện tợng vi phạm các quy định của Nhà nớc trong khai thác thuỷ sản vẫn còn xẩy ra ở nhiều nơi Đáng kể là dùng ánh sáng đèn có cờng

độ quá lớn, xung điện, chất độc, chất nổ, lới cào “tầu bay”…để đánh bắt cá; khai thác vào mùa vụ cấm, không tuân thủ đúng quy định về mắt lới và loại nghề cho phép dẫn đến tình trạng nguồn lợi hải sản bị giảm sút, một số loài hải sản quý hiếm có nguy cơ cạn kiệt và tuyệt chủng

Nguy hiểm hơn, còn biểu hiện rộng khắp và cha có khả năng ngăn chặn hành động tàn phá môi trờng sống và nơi sinh c tự nhiên của các loài sinh vật biển Một số HST biển tiêu biểu, nơi sinh c của trên 3000 loài hải sản và chim nớc nh RSH, cỏ biển, cũng bị phá huỷ nghiêm trọng, vợt quá khả năng phục hồi hoặc sẽ phục hồi chậm Theo Viện Tài nguyên Thế giới (2000, 2002) thì 80% rạn san hô và thảm cỏ biển Việt Nam nằm trong tình trạng rủi ro, trong đó 50% ở tình trạng rủi ro cao

Chất thải các loại từ phát triển đô thị, các khu công nghiệp, các

ngành kinh tế biển và ven biển (dầu khí, du lịch, nông nghiệp, NTTS, khai khoáng và hàng hải ) đã làm gia tăng mức độ ô nhiễm, sự

cố môi trờng đối với môi trờng nớc vùng biển ven bờ, ảnh hởng lớn đến

sự tồn tại và phát triển của các loài thuỷ sinh vật

Đến nay, đã có khoảng 85 loài hải sản có mức độ nguy cấp khác nhau, trong đó có nhiều loài vẫn đang là đối tợng bị tập trung khai thác nh các loài giáp xác, nhuyễn thể, một số loài cá rạn san hô, cụ thể:

 Đang bị đe doạ tuyệt chủng (mức độ E) có 17 loài

 Có thể bị đe doạ tuyệt chủng (mức độ V) có 20 loài

 Hiếm, có thể suy cấp (mức độ R) có 39 loài

 Bị đe doạ (mức độ T) có 9 loài

Hiện tại ngành Thuỷ sản có gần 150 cảng cá lớn nhỏ phục vụ khai

thác hải sản, có 63 cảng đã và đang đợc xây dựng với tổng độ dài cầu cảng 9.720 m, trong đó một số cầu cảng xây dựng khá lâu nên đã xuống cấp Cơ sở hậu cần dịch vụ tại các cảng cá, bến cá nhìn chung lạc hậu, thiếu đồng bộ và vệ sinh công nghiệp kém

Tính bình quân mỗi cảng cá có 500 tầu cập bến để bốc dỡ cá, tiếp nhiên liệu và lơng thực Tại hầu hết các cảng cá ng dân thờng tiến hành phân loại sản phẩm và sơ chế cá ngay tại tầu và trên bến,

Trang 16

những sản phẩm không dùng đợc thờng vứt xuống bến cảng Cho nên,

ô nhiễm chất thải hữu cơ và chất thải rắn là vần đề bức xúc tại các cảng cá Hiện tợng ô nhiễm dầu cũng xẩy ra phổ biến tại các các cảng cá, thậm chí với hàm lợng đo đợc vợt mức giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN-95 nh ở các cảng cá Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Đồ Sơn, Sơn Trà và Diêm Điền

Tuổi thọ tầu đánh cá vỏ gỗ là một trong những vấn đề khiến cho

16.000 ha rừng gỗ Thất Lơng cao bị mất hoàn toàn Hiện tại, ngành Thuỷ sản có khoảng gần 80.000 tàu thuyền đánh cá vỏ gỗ, tuổi thọ chỉ đạt từ 8–10 năm, hàng năm ngành đào thải từ 8000–10.000 chiếc tàu gỗ Nh vậy, hàng năm phải dùng đến 240.000 m3 gỗ để đóng mới các tàu cần thay thế Đây là một trong số nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng tự nhiên, phá vỡ cấu trúc tự nhiên của HST rừng, làm mất ĐDSH rừng, tăng cờng xói mòn sờn và tăng cờng sức công phá ở vùng sinh lũ

Đối với thuỷ sản nớc ngọt, bên cạnh việc bị khai thác quá mức (khai

thác cá cha trởng thành, cá bố mẹ trong mùa sinh sản cả trên đờng di c

và tại bãi đẻ), còn chịu các tác động ô nhiễm môi trờng trực tiếp từ các khu công nghiệp, nông nghiệp Viêc xây dựng các đập thuỷ điện, thuỷ lợi trên thợng nguồn cũng làm mất đi đờng di c sinh sản tự nhiên, mất đi một số bãi đẻ và khu vực kiếm mồi của tôm, cá Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho nguồn lợi thuỷ sản nớc ngọt trong sông, hồ tự nhiên và hồ chứa bị giảm sút nghiêm trọng, đặc biệt các thuỷ vực ở miền Trung và phía Bắc, nơi hầu nh không có khai thác thuỷ sản thơng mại

Các số liệu thống kê cho thấy, vùng đồng bằng sông Hồng, sản ợng thuỷ sản khai thác đợc từ nguồn lợi tự nhiên hàng năm chỉ bằng 10-15% so với thời kỳ trớc 1990 Riêng nguồn lợi thuỷ sản sông Hồng giảm khoảng 90%: sản lợng cá đánh bắt năm 1960 là 4.685 tấn, năm 1990 chỉ còn 500 tấn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, sản lợng khai thác

l-từ nguồn lợi tự nhiên những năm gần đây chỉ còn khoảng 40-50% so với thời kỳ trớc 1975: sản lợng cá nớc ngọt năm 1970 khoảng 85.000 tấn,

đến năm 1990 chỉ còn 66.000 tấn

Một số loài nh cá Mòi, Cháy, Lăng, Chiên, Dầm đất phía bắc gần

nh cạn kiệt Các loài cá Chình hoa, Mun và Chình đầu nhọn có nhiều

ở đầm Châu Trúc (Bình Định) đến nay sản lợng đã giảm đi nhiều Các loài cá Tra dầu, cá Hô hầu nh ít gặp trong những năm gần đây

và kể cả các loài cá Tra, Ba Sa, Bông Lau ở sông Cửu Long cũng giảm

Trang 17

cá có kích thớc lớn nh cá Chiên, cá Lăng cỡ 50-60kg, cá Măng không còn gặp ở sông Hồng, nay phần lớn chỉ bắt gặp ở trọng lợng 10kg Cá Tra dầu 200-300kg, cá Hô 150-200kg trên sông Cửu Long hầu nh

không còn, nay chỉ bắt đợc cỡ 30-50kg/con

Số lợng loài thuỷ sản nớc ngọt có nguy cơ cạn kiệt, tuyệt chủng ngày càng tăng Trong Sách Đỏ Việt Nam đã thống kê đa vào 57 loài cá nớc ngọt đang bị đe doạ tuyệt chủng, trong đó có 6 loài có nguy cơ tuyệt chủng, 24 loài có thể bị đe doạ tuyệt chủng,18 loại bị đe doạ

và 8 loài quí hiếm

Nguyên nhân chung của tình trạng nói trên là do đến nay khai

thác nguồn lợi thuỷ sản ở Việt Nam vẫn theo cách tiếp cận “tự do”, cha kiểm soát nổi Giai đoạn 1991-2000 cả nớc thực hiện việc cấp giấy phép khai thác, song cũng chỉ là thủ tục hành chính đơn thuần, không kiểm soát đợc cờng lực khai thác Công tác quản lý các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản còn nhiều bất cập trong cả khâu xây dựng, ban hành các quyết định quản lý và tổ chức hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyết định quản lý

1.2.4 Trong chế biến thuỷ sản

Nuôi trồng, khai thác thuỷ sản phát triển mạnh, lợng nguyên liệu

thuỷ sản cho chế biến tăng nhanh kéo theo sự tăng nhanh các nhà

máy chế biến đông lạnh xuất khẩu Năm 1990 cả nớc có 102 cơ sở với

tổng sản phẩm đông lạnh 60.200 tấn, năm 1998 có 168 cơ sở với tổng sản lợng 150.000 tấn thì đến năm 2002 đã tăng lên gần 280 cơ sở chế biến đông lạnh Ngoài ra, các cơ sở chế biến nớc mắm, hàng khô, đồ hộp cũng không ngừng phát triển: năm 1990 lợng nớc mắm sản xuất đ-

ợc trong toàn quốc là 105 triệu lít, 10.000 tấn bột cá, 7.700 tấn sản phẩm khô Năm 1998 sản xuất đợc 170 triệu lít nớc mắm, 19.000 tấn bột cá và 15.000 tấn sản phẩm khô Song, đến năm 2000 số nớc mắm sản xuất đợc lên tới 180 triệu lít

Phát triển nhanh lĩnh vực chế biến thuỷ sản đã góp phần tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản, giải quyết công ăn việc làm cho một lợng đáng kể lao động, đặc biệt lao động trẻ và nữ giới Tuy nhiên, hoạt động chế biến thuỷ sản cũng gây ra không ít vấn đề

môi trờng, chủ yếu liên quan tới quá trình phát sinh các dạng chất thải

rắn, lỏng và khí Trong đó, các chất thải rắn và lỏng sau chế biến,

dễ phân huỷ là nguồn gây ô nhiễm và tác động môi trờng chủ yếu.Với lợng thuỷ sản chế biến nh trên, thì trong một năm toàn bộ ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản thải ra môi trờng:

- Chất thải rắn: 160.000-180.000 tấn/năm

- Nớc thải: 8.000.000-12.000.000 m3/năm

Đa số các cơ sở hậu cần và chế biến của ngành thuỷ sản đều

đặt ở ven biển hoặc ở các vùng cửa sông, rất ít cơ sở có biện pháp

xử lý nớc thải Do thiết bị và qui trình công nghệ chậm đợc đổi mới

Trang 18

và hầu nh còn thiếu thiết bị thu gom, xử lý chất thải, nên một số cơ

sở chế biến đã gây ô nhiễm môi trờng đất và nớc xung quanh

Chất thải rắn trong chế biến thuỷ sản gồm những sản phẩm bỏ

đi sau chế biến, không tận dụng làm việc khác nh: đầu, da, xơng, vây, vẩy, nội tạng thuỷ sản, bã chợp, bã rong…Lợng chất thải rắn hàng năm có thể lên tới 200.000 tấn, chiếm khoảng 35-40% so với nguyên liệu đem chế biến Bã rong khi sản xuất agar cũng lên tới hàng trăm tấn/năm

Loại chất thải rắn này thờng đợc xử lý đơn giản bằng cách chôn vùi hoặc ủ với một tỷ lệ nhất định để làm phân bón cho cây trồng Ngoài ra, với một khối lợng không nhỏ chất thải rắn là bao bì cũ, thiết

bị phụ tùng hỏng của cơ sở chế biến cũng gây ô nhiễm không nhỏ

đối với môi trờng

Chất thải lỏng trong công nghiệp chế biến thuỷ sản gồm nớc vệ

sinh dụng cụ, thiết bị và sàn phân xởng sản xuất; nớc thải sinh hoạt

và nớc dùng trong công đoạn từ xử lý nguyên liệu đến chế biến ra thành phẩm Lợng nớc thải từ hoạt động chế biến thuỷ sản chừng 10–

12 triệu m3/năm Nớc thải này có hàm lợng chất hữu cơ cao, giàu đạm, lipid, chất khoáng khi phân huỷ sẽ tạo ra các sản phẩm trung gian của

sự phân huỷ các axit béo không bão hoà tạo ra mùi rất khó chịu Do

đó, nớc thải trong chế biến thuỷ sản có mức độ ô nhiễm cao và là môi trờng thuận lợi cho ô nhiễm vi sinh

Qua điều tra thấy lợng nớc tiêu hao trong chế biến thuỷ sản đông lạnh từ 10–70m3 nớc/1tấn thành phẩm, phổ biến ở mức 25-40m3 n-ớc/1tấn thành phẩm Đối với sản phẩm giá trị cao nh ghẹ nhồi mai (96m3 nớc/1 tấn thành phẩm), mực ống nhồi (96m3 nớc/1 tấn thành phẩm) Đối với xí nghiệp chế biến nớc mắm từ 0,45–1 m3 nớc/1000 lít mắm; xí nghiệp chế biến hàng khô-24,5 m3/1 tấn thành phẩm;

xí nghiệp chế biến đồ hộp-tơng đơng với chế biến hàng đông lạnh; cơ sở chế biến chả cá-0,5 m3 nớc/1 tấn thành phẩm; chế biến Surimi lợng nớc sử dụng khoảng 42 m3 nớc/1 tấn thành phẩm và đối với cơ sở chế biến Agar, lợng nớc thải ớc tính 3000 m3 nớc/1 tấn thành phẩm

Đối với cơ sở chế biến thuỷ sản đông lạnh có công suất trung bình từ 5000-6000 tấn sản phẩm/năm sinh ra lợng nớc thải khoảng 400

m3/ngày; 12.000 m3/tháng; 144.000 m3/năm Nh vậy, chỉ số về lu lợng nớc thải trên một đơn vị sản phẩm của các nhà máy chế biến thuỷ sản rất lớn Chính vì vậy, tải trọng ô nhiễm tiềm năng của các xí nghiệp này gây ra là rất lớn

Nớc thải trong xí nghiệp chế biến thuỷ sản vợt quá nhiều lần so với quy định cho phép xả vào nguồn tiếp nhận do Nhà nớc quy định (từ 5 đến 10 lần về chỉ số BOD và COD, gấp 7–15 lần về chỉ số Nitơ hữu cơ) Mức độ ô nhiễm trong nớc thải của các xí nghiệp chế biến nớc mắm ở mức độ thấp nhất Vì vậy, việc xử lý nớc thải trớc khi xả ra môi trờng xung quanh là công việc bắt buộc đối với các nhà máy

Trang 19

chế biến Song hiện nay mới chỉ có khoảng 40/280 xí nghiệp chế biến có hệ thống xử lý nớc thải với quy mô đầu t và công nghệ khác nhau, từ 70 đến 1700 triệu cho một hệ thống xử lý nớc thải.

Vấn đề vệ sinh công nghiệp đợc đặt ra đối với tất cả các xí nghiệp chế biến nh là điểm nóng của toàn bộ dây chuyền sản xuất Một công nghệ sạch phải đợc bắt đầu từ môi trờng sạch và thiết bị sạch Môi trờng sạch sẽ là cơ sở hấp dẫn của các nhà đầu t Giải quyết những yếu kém về mặt vệ sinh môi trờng thông qua việc cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, tăng cờng đầu t trang thiết bị hiện đại, áp dụng qui trình công nghệ chế biến sạch, sử dụng hợp lý phế liệu và

xử lý phế thải tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt, góp phần làm sạch môi trờng chung cho toàn xã hội

Chất thải khí của các Xí nghiệp chế biến thuỷ sản phát ra từ các

nguồn: chất đốt, mùi tanh của các sản phẩm thuỷ sản, các máy phát

điện dự phòng, các tủ cấp đông, than củi đốt lò hơi, sấy khô các sản phẩm thuỷ sản Các dạng khí phát sinh chủ yếu: CO2, H2S, NH3, CFC…Kết quả đo đạc cho thấy lợng khí thải trong các xí nghiệp chế biến thuỷ sản là không đáng kể và nằm trong giới hạn cho phép ví

dụ ở Xí nghiệp chế biến nớc mắm Cát Hải (bộ phận cô nớc mắm):

NO2 : 0,05-0,06 mg/m3; CO2: 8,25-10,32 mg/m3; H2S: 1,2-1,3 mg/m3 Các môi chất lạnh từ hệ thống làm lạnh NH3và CFC, khi bị rò rỉ ra ngoài sẽ không chỉ gây ra các tác động môi trờng trực tiếp mà còn gián tiếp phát thải vào tầng ôzôn

Ngoài ra, các hoạt động chế biến thuỷ sản còn gây ra tiếng ồn

và khói bụi do bụi than lò hơi, do xay bột cá, bột agar… song ở mức không đáng kể

1.3 Những thách thức đối với bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản

Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội với hệ thống quan điểm và chỉ tiêu phát triển đến năm 2010 nói trên cũng đặt ra cho công tác quản lý môi trờng ngành thuỷ sản nói riêng và quốc gia nói chung những vấn

đề môi trờng bức xúc và đòi hỏi những đáp ứng quản lý mới

Hiện nay, phát triển bền vững (PTBV) đang đợc Chính phủ và các ngành quan tâm Đây là vấn đề đa mục tiêu và đòi hỏi phải có cách tiếp cận tổng hợp, liên ngành trong quá trình thực hiện để đạt tới cân bằng giữa lợi ích kinh tế, an sinh xã hội và an toàn môi trờng Ngành thuỷ sản phát triển dựa trên nền tảng của tính bền vững của các hệ thống tài nguyên thiên nhiên nh các thuỷ vực (bao gồm cả biển)

và các vùng ĐNN, cũng nh chất lợng của các hoạt động sản xuất thuỷ sản Vì vậy, để duy trì đợc tiềm năng phát triển dài lâu và có sản phẩm thuỷ sản sạch, ngành phải coi trọng công tác quản lý môi trờng trong hoạt động sản xuất thuỷ sản Đặc biệt là quản lý tài nguyên và

Trang 20

môi trờng thuỷ sinh có sự tham gia của cộng đồng, phù hợp với đặc thù của một nghề cá nhân dân

Trên chặng đờng thực hiện PTBV, bên cạnh những thành tựu có

đợc, ngành Thuỷ sản cũng đang phải đối mặt với hàng loạt thách thức liên quan tới mục tiêu phát triển bền vững, chủ yếu là:

1.3.1 Tình trạng tự phát trong sản xuất

Thể hiện rõ trong nhiều lĩnh vực hoạt động của ngành, đặc

biệt trong lĩnh vực sản xuất giống, khai thác thuỷ sản ven bờ và nuôi trồng thuỷ sản ở các khu vực chuyển đổi lúa tôm ven biển và ở vùng cát miền Trung Hậu quả là tình trạng dịch bệnh thuỷ sản có cơ hội phát sinh và phát tán nhanh, nguồn lợi và nguồn giống thuỷ sản tự nhiên

dễ bị khai thác huỷ diệt, hiệu quả kinh tế trong khai thác và nuôi trồng bị tác động mạnh, đôi nơi kém hiệu quả Nguyên nhân chính

là công tác quy hoạch và các chính sách quản lý cha theo kịp nhu cầu thực tế của thị trờng và “phong trào đồng khởi” của ngời dân

Đến nay, ở Việt Nam vẫn u tiên hình thức qui hoạch và quản lý

theo ngành, khiến cho khó có thể cân đối việc sử dụng tài nguyên

n-ớc mặn, lợ và ngọt, cũng nh các vùng ĐNN cho các ngành/lĩnh vực kinh

tế khác nhau Việc quản lý nh vậy thờng dẫn đến thiếu tính liên nghành, ít cân nhắc các yếu tố môi trờng trong các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội ngành, mang tính tự phát và thờng u tiên khai thác Sự phát triển nh vậy thờng không bền vững, ảnh hởng đến các mục tiêu phát triển lâu dài của các cộng đồng địa phơng, của các ngành, trong đó có thuỷ sản và thờng gây ra các mâu thuẫn lợi ích giữa các ngành và với cộng đồng

1.3.2 Khai thác quá mức và suy giảm nguồn lợi thuỷ sản

Đến nay, mức độ khai thác nguồn lợi hải sản ở vùng đặc quyền

kinh tế có thể đã sát hoặc thậm chí cao hơn mức sản lợng bền vững cho phép Nguồn lợi hải sản vùng gần bờ có xu hớng giảm dần về trữ l-ợng, sản lợng và kích thớc cá đánh bắt Nguồn lợi gần bờ cũng sẽ chậm phục hồi do các nơi sinh c tự nhiên quan trọng ở đây nh các rạn san hô, thảm cỏ biển và rừng ngập mặn bị phá huỷ nghiêm trọng do các hoạt động phát triển ở vùng ven biển và trên lu vực sông Về nguyên tắc, cả nguồn lợi ngoài khơi lẫn gần bờ đều phụ thuộc rất nhiều vào tính bền vững của các hệ sinh thái và các nơi sinh c ven biển nh vậy

Đây là điểm cần cân nhắc trong chủ trơng vơn khơi đánh bắt xa bờ với hy vọng giảm áp lực đánh bắt gần bờ

Đẩy mạnh nuôi trồng để giảm dần tổng sản lợng khai thác, đặc biệt là nuôi trồng ven biển cũng sẽ vấp phải khó khăn do phơng thức nuôi chủ yếu vẫn là quảng canh hoặc quảng canh cải tiến Tổng sản lợng nuôi trồng từ 1993 đến nay luôn theo chiều hớng tăng (bình quân khoảng 3,7%) cùng với tăng diện tích nuôi trồng (khoảng 3,8%),

Trang 21

trong khi năng suất nuôi trồng còn thấp so với các nớc khác Cho nên, nếu không chú ý đến tăng năng suất nuôi trồng thì việc chuyển hớng

từ đánh bắt thuỷ sản sang nuôi trồng sẽ xuất hiện khả năng giảm tối

đa tiềm năng môi trờng nuôi ven biển, gây suy thoái các hệ sinh thái quan trọng và mất cân bằng sinh thái lâu dài ở vùng bờ Ngoài ra, phát triển rộng rãi nuôi biển nếu chỉ dựa vào khai thác giống tự nhiên mà không chủ động đợc việc sản xuất giống nhân tạo rẻ tiền hơn cũng sẽ tiềm ẩn nguy cơ giảm sút nguồn giống tự nhiên trong thời gian tới

Việc chạy theo sản lợng và lợi nhuận thuần tuý với thế độc canh, cha phát triển các hệ thống đa canh và xen canh sẽ dễ làm suy thoái các HST tự nhiên, đặc biệt ở các vùng nớc lợ, các vùng ĐNN Điều này sẽ gây ra những tác động xấu và thậm chí làm mất dần tính đa dạng sinh học của các vùng lãnh thổ

Một số loài cá kinh tế thông thờng vẫn đánh bắt với số lợng lớn,

đến nay đã trở nên khan hiếm Hàng trăm loài đã đợc liệt vào danh sách sẽ nguy cấp, bị đe doạ và đợc đa vào Sách Đỏ Việt Nam Nguyên nhân là do còn đánh bắt bằng các phơng pháp huỷ diệt nh đánh mìn, dùng hoá chất độc, xung điện, lới mắt nhỏ, khai thác trái vụ nh đã nói trên

Các cộng đồng ven biển nhìn chung còn nghèo, thiếu vốn đầu

t và cơ sở hạ tầng sản xuất thuỷ sản yếu kém, đồng thời còn có sự cách biệt về mức sống trong nội bộ cộng đồng dân địa phơng ven biển, đặc biệt đối với các tổ hợp sản xuất thuỷ sản Điều này có ảnh hởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nghề cá của địa

phơng, ng dân làm nghề khai thác gần bờ không ra khỏi vòng xoáy cái

khó bó cái khôn: nguồn lợi ven bờ cạn kiệt, đánh bắt gần bờ năng suất

thấp, không có sinh kế thay thế, nên buộc phải tiếp tục đánh huỷ diệt nguồn lợi gần bờ để hy vọng có thu nhập cao hơn

1.3.4 Hoạt động sản xuất thuỷ sản thờng chịu rủi ro cao

Vùng biển và ven biển–nơi tập trung các hoạt động sản xuất thuỷ sản–thờng chịu nhiều tác động xấu của thiên tai nh bão lũ, xói lở

bờ biển, đồng thời cũng chịu tác động ngày càng tăng của các tác nhân gây ô nhiễm nguồn lục địa và trên biển Thậm chí còn chịu tác động của các vấn đề môi trờng nẩy sinh từ chính các hoạt động nuôi trồng, từ các cơ sở chế biến thuỷ sản…cũng nh còn phải vợt qua

Trang 22

những đòi hỏi khắc nghiệt của hàng rào phi thuế quan đối với sản

phẩm thuỷ sản xuất khẩu trong bối cảnh của cơ chế thị trờng cạnh tranh và toàn cầu hoá

Cơ sở hạ tầng, qui trình công nghệ và kiểm soát an toàn

vệ sinh thực phẩm của nguyên liệu đầu vào và đầu ra cha tốt trong chế biến và thơng mại thuỷ sản, dẫn đến thị trờng sản phẩm thuỷ sản không ổn định, năng lực cạnh tranh của hàng hoá thuỷ sản cha cao

Việc xử lý chất thải trong các doanh nghiệp chế biến là một thách thức lớn, vì nh đã nói trên lợng chất thải khá lớn, trong khi giá thành thiết bị xử lý cao, chi phí xử lý tốn kém

1.3.5 Phân cấp quản lý môi trờng và nguồn lợi thuỷ sản còn cha

đồng bộ

Sự chậm trễ, phân cách, tản mạn, kém hiệu lực của hệ thống chính sách liên ngành của nhà nớc đối với ngành thuỷ sản và của các chính sách nội ngành về môi trờng, về quản lý nguồn lợi thuỷ sản, về thiết lập và quản lý các khu bảo tồn biển và ĐNN có liên quan, cũng

nh năng lực thể chế quản lý môi trờng ngành còn có những mặt hạn chế đã ít nhiều ảnh hởng đến mục tiêu PTBV Các mâu thuẫn lợi ích trong việc sử dụng tài nguyên ĐNN, biển và vùng bờ chẳng những cha

đợc giải quyết mà còn biểu hiện gia tăng

Cha phân định rõ phạm vi trách nhiệm quản lý môi trờng liên quan tới ngành thuỷ sản (nh môi trờng biển, môi trờng các loại thuỷ vực sông ngòi, hồ chứa, đất ngập nớc) Trong thực tế, vấn đề môi trờng ngành thuỷ sản rất bức xúc, nhng cha xác lập đợc mô hình thể chế liên quan đến trách nhiệm quản lý môi trờng ngành thuỷ sản, trong khi năng lực quản lý môi trờng của ngành còn thiếu, còn yếu và không

đồng bộ Mạng lới quan trắc-cảnh báo môi trờng và dịch bệnh ngành thuỷ sản còn chậm đợc thiết lập

1.4 Công tác bảo vệ môi trờng trong ngành thuỷ sản thời gian quaThời gian qua, nhận thức rõ tầm quan trọng và mối quan hệ gắn kết của kinh tế thuỷ sản với công tác BVMT, cho nên ngành đã có nhiều cố gắng đẩy mạnh hoạt động quản lý môi trờng thủy sản Các hoạt động này đợc thể hiện tóm tắt trong bốn lĩnh vực chủ yếu sau:1.4.1 Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật

Nhìn từ giác độ chuyên ngành, văn bản pháp luật cao nhất là Pháp lệnh Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Chính phủ ban hành năm 1989 và hiện đang trình Luật Thuỷ sản Cùng với Pháp lệnh đó, Chính phủ cũng đã có rất nhiều Nghị định và Chỉ thị để điều chỉnh từng vấn đề cụ thể của nhiệm vụ BVMT thuỷ sản: Nghị

định 195-HĐBT ngày 2 tháng 6 năm 1990 về thi hành Pháp lệnh Bảo

Trang 23

vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản; các Nghị định 14/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996, Nghị định 15/CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 và Nghị định 89/2001/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2001 điều chỉnh

về giống vật nuôi thuỷ sản, về thức ăn nuôi thuỷ sản, về điều kiện kinh doanh các ngành nghề thuỷ sản trong đó có nội dung về BVMT thuỷ sản

Chỉ thị Chỉ thị 01/1998/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ ngày

2 tháng 1 năm 1998 về nghiêm cấm các hành vi sử dụng chất nổ, xung

điện, chất độc để khai thác thuỷ sản; Chỉ thị 07/2002/CT-TTg ngày

25 tháng 2 năm 2002 về tăng cờng quản lý việc sử dụng thuốc kháng sinh, hoá chất trong sản xuất kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc từ

động vật, trong đó có động vật thủy sản

Ngoài Pháp lệnh, Nghị định và Chỉ thị nêu trên còn có nhiều Luật, Pháp lệnh và Nghị định khác ở các khía cạnh khác nhau có những nội dung điều chỉnh về BVMT thủy sản nh Bộ Luật hình sự, Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nớc và một số Công ớc quốc tế có liên quan đến bảo vệ môi trờng thuỷ sản mà Việt Nam đã ký kết tham gia

Đặc biệt, bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá, Bộ Chính trị Trung ơng Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 “Về tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc” Chỉ thị đã nêu ra các quan điểm, nguyên tắc và những nội dung sâu sắc

để chỉ đạo công tác bảo vệ môi trờng nớc ta trong một thời gian dài phát triển của đất nớc

Để thi hành các Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Chỉ thị của Thủ ớng Chính phủ và Chỉ thị 36/CT-TW của Bộ Chính trị, cũng nh xuất phát từ yêu cầu của công tác quản lý, Bộ Thuỷ sản đã ra nhiều thông t, quyết định nhằm tăng cờng công tác BVMT trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất chủ yếu của ngành

Tuy nhiên, các văn bản quy phạm pháp luật về BVMT của ngành

đã ban hành còn cha toàn diện, thiếu nhiều văn bản quy định riêng cho từng lĩnh vực sản xuất, cha có các quy định về quản lý các khu bảo tồn biển, các khu bảo tồn thuỷ sản trong các thuỷ vực nội địa, cũng nh bảo tồn và bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng đối với thuỷ sản

nh rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn… Luật pháp đôi khi không đồng bộ với chính sách, nên khó khăn cho việc thực hiện Pháp lệnh và nhiều văn bản kể cả văn bản của Bộ thờng đề cập đến những nguyên tắc chung, thiếu những hớng dẫn cụ thể Thông tin làm cơ sở cho việc xây dựng và ban hành các quyết định quản lý thờng thiếu, không cập nhật, làm giảm tính khả thi của các quyết định quản lý Phân công, phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cha có đủ các qui định và thiếu rõ ràng, chính xác, ảnh h-ởng nhiều đến quá trình thực thi Pháp luật

Trang 24

Bảo vệ môi trờng thuỷ sản, trớc hết là trách nhiệm của ngành Thuỷ sản, nhng trên thực tế còn nhiều ngành liên quan, nhất là những ngành sản xuất gây ảnh hởng đến chất lợng môi trờng thuỷ sinh và làm tổn hại đến nguồn lợi thuỷ sản Đến nay, cha có các văn bản phân

định trách nhiệm giữa ngành Thuỷ sản với các ngành khác, cũng nhcha có cơ chế/cam kết phối hợp trách nhiệm chung về BVMT thuỷ sản, nhất là cha có các quy định BVMT thuỷ sản có tính chất liên ngành ở những vùng sinh thái đặc biệt nhạy cảm Còn có quan niệm cho rằng đây là nhiệm vụ của riêng ngành Thuỷ sản

1.4.2 Tuyên truyền giáo dục việc chấp hành các pháp luật

Sản xuất thuỷ sản phát triển, số ngời làm và tham gia nghề cá mỗi năm một tăng, đời sống vật chất của họ ngày càng đợc cải thiện Nhng do đặc điểm về phân bố dân c, trình độ văn hoá, trình độ dân trí thấp và do tính chất xã hội của cộng đồng làm nghề cá, họ quan tâm nhiều đến lợi ích cục bộ, lợi ích trớc mắt, cha quan tâm

đến phát triển sản xuất thuỷ sản bền vững Vì vậy, ngành đã chú trọng đến việc tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho những ngời làm nghề thuỷ sản về BVMT thuỷ sản, phù hợp với đặc

điểm của cộng đồng Những hình thức tuyên truyền và giáo dục đã

 Xây dựng các bộ phim chuyên đề về BVMT và nguồn lợi thuỷ sản để truyền thông rộng rãi trong cộng đồng làm nghề cá

 Viết báo tuyên truyền về BVMT thuỷ sản trên tạp chí, báo chí trong và ngoài ngành

Tuy nhiên, ở các Trờng đạo tạo chuyên ngành thuỷ sản, hầu nh cha

có môn học quản lý môi trờng thuỷ sản Lớp cán bộ mới đợc đào tạo còn thiếu những kiến thức hệ thống về BVMT và nguồn lợi thuỷ sản Chính vì thế, vấn đề giáo dục BVMT thuỷ sản trong các trờng chuyên nghiệp thuỷ sản phải đợc coi là một nhiệm vụ u tiên trong thời gian tới

Công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho cộng

đồng ng dân, các tổ chức kinh tế, xã hội về bảo vệ môi trờng và bảo

vệ nguồn lợi còn hạn chế, cha trở thành phong trào rộng khắp và tình nguyện của cộng đồng

1.4.3 Tổ chức các hoạt động giám sát

Chấp hành Quyết định 130-CT ngày 20 tháng 04 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng, Bộ Thủy sản đã ra quyết định số 187-

Trang 25

TS/QĐ ngày 27 tháng 06 năm 1991 về việc thành lập Cục Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản

Cho đến nay, cùng với Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cả nớc đã

có gần 40 Chi cục và trên 70 tàu kiểm ng làm nhiệm vụ bảo vệ môi trờng thủy sản Hoạt động của Cục và các Chi cục đã góp phần quan trọng bảo vệ nguồn lợi và môi trờng thủy sản, ngăn chặn có hiệu quả nhiều vụ sử dụng chất nổ, xung điện, thuốc độc khai thác thủy sản ở các ng trờng trọng điểm cả nớc Đặc biệt, đã phối hợp với Công an và các lực lợng vũ trang trên biển, ngăn chặn, bắt và xử phạt hành chính nhiều vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trờng và nguồn lợi thủy sản,

có vụ phải đa ra các cơ quan bảo vệ pháp luật để truy cứu trách nhiệm hình sự

Tuy nhiên, do vùng biển rộng, bờ biển trải dài và có nhiều eo, vịnh, nhiều đảo, với lực lợng BVMT và nguồn lợi thủy sản hiện có còn quá mỏng, cha đủ để kiểm tra kiểm soát một cách rộng khắp, thờng xuyên các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT thuỷ sản Vì vậy, hiện tợng vi phạm pháp luật về vấn đề này vẫn còn thờng xảy ra Đến nay còn thiếu các lực lợng kiểm tra, kiểm soát BVMT thủy sản đối với các vùng nớc nội địa, đặc biệt ở các sông, hồ tự nhiên và các hồ chứa lớn Việc hớng dẫn, kiểm tra, giám sát thực thi các quyết định quản lý,

đặc biệt trong thực hiện Pháp lệnh thuỷ sản còn bất cập Pháp lệnh

áp dụng trên phạm vi cả nớc, nhng sau hơn 11 năm ban hành việc tổ chức triển khai thực hiện vẫn cha đồng đều, có địa phơng cha triển khai hoặc triển khai hạn chế, đặc biệt ở các tỉnh không có biển

Nhìn chung, cha sử dụng đồng bộ các giải pháp BVMT và nguồn lợi thuỷ sản Tập trung vào các biện pháp hành chính trớc mắt và giải quyết tình thế, các biện pháp lâu dài và tổng hợp còn ít đợc thực thi Thiếu cán bộ chuyên trách, thiếu cơ sở vật chất kỹ thuật và quan trọng hơn là thiếu các cơ chế chính sách tạo điều kiện cho lực lợng BVMT

và nguồn lợi thuỷ sản có hiệu quả

1.4.4 Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ

Ngành thủy sản đã thành lập Trạm Quan trắc và Phân tích môi trờng biển xa trong Hệ thống các Trạm quan trắc và phân tích môi tr-ờng quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trờng quản lý Trạm này có nhiệm vụ quan trắc hàng năm các yếu tố môi trờng và đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trờng biển khơi

Những năm gần đây, ngành còn tiến hành quan trắc thử nghiệm môi trờng vùng biển gần bờ và các khu NTTS ở các vùng trọng

điểm để dự báo các yếu tố môi trờng có liên quan đến chất lợng nớc, phục vụ trực tiếp cho phát triển nuôi trồng

Để phục vụ cho NTTS, công tác nghiên cứu môi trờng cũng đã đợc tiến hành qua nhiều đề tài ở các vùng khác nhau Các đề tài tập trung

Trang 26

vào việc xác định chất lợng môi trờng nuôi, nguyên nhân và mức độ

ô nhiễm môi trờng do hoạt động NTTS gây ra và đề xuất biện pháp giảm thiểu, khắc phục tình trạng dịch bệnh thuỷ sản nuôi Nh ch-

ơng trình kiểm soát vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ, chơng trình kiểm tra độc tố tồn lu trong các sản phẩm thuỷ sản

Tuy nhiên, hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ BVMT của ngành thuỷ sản mới chỉ đi những bớc đầu tiên Năng lực cán bộ và cơ sở hạ tầng của các Cơ quan nghiên cứu liên quan đến các vấn đề môi trờng trong ngành còn hạn chế và cha đợc hiện đại hoá

Công tác điều tra cơ bản môi trờng và nguồn lợi thuỷ sản không thờng xuyên, thiếu các thông tin cập nhật, các t liệu khoa học mang tính hệ thống làm cơ sở cho việc qui hoạch, ban hành cơ chế chính sách về BVMT và phát triển nguồn lợi thuỷ sản Hiểu biết về nguồn lợi thuỷ sản vùng biển khơi còn rất hạn chế Công tác điều tra nguồn lợi

và môi trờng ở vùng nớc nội địa (các sông, ngòi, hồ lớn ) cha đợc quan tâm đúng mức

Công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ đối với bảo

vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, đặc biệt trong sản xuất giống, tái tạo, phục hồi mật độ quần thể đối với một số loài thuỷ sản quí hiếm,

có giá trị kinh tế còn hạn chế

Hoạt động hợp tác quốc tế, đặc biệt với các nớc trong khu vực trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi và nơi sinh c của các loài thuỷ sản và quản lý các khu bảo tồn biển cha đợc đẩy mạnh tơng xứng với yêu cầu thực tế

2 Chiến lợc bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản đến năm 2010

2.1 Các quan điểm và nguyên tắc của Chiến lợc

Quan điểm chỉ đạo công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đã đợc chỉ rõ trong Chỉ thị 36/CT-TW của

Bộ Chính trị: “Công tác BVMT là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân

và toàn quân, là nội dung cơ bản không thể tách rời trong đờng lối, chủ trơng và kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng đảm bảo cho sự phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc”

Thực hiện các Cam kết quốc tế về BVMT, Chính phủ cũng chủ trơng: “Lấy phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trờng và bảo tồn thiên nhiên, kết hợp phát huy nội lực với tăng cờng hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững”

Những quan điểm nêu trên có ý nghĩa chỉ đạo và định hớng

đối với công tác BVMT cho cả một thời kỳ phát triển lâu dài của đất

n-ớc Đó cũng là các quan điểm chỉ đạo khi xây dựng Chiến lợc BVMT ngành Thuỷ sản đến năm 2010

Trang 27

Vì vậy, việc xây dựng Chiến lợc BVMT ngành thuỷ sản đến năm

2010 phải quán triệt một số nguyên tắc cụ thể và chủ yếu dới đây:(1) Phải phù hợp với các đặc trng cơ bản của một ngành kinh tế h-ớng vào xuất khẩu, một ngành sản xuất đa dạng và dựa chủ yếu vào

cơ sở tài nguyên thiên nhiên biển và ĐNN, một ngành kinh tế dựa vào khoa học-công nghệ và một nghề cá nhân dân

(2) Phù hợp với/và là một bộ phận không tách rời của Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội ngành thuỷ sản, cũng nh Chiến lợc phát triển kinh

tế quốc dân trong bối cảnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá

(3) Vận dụng kế thừa các bài học kinh nghiệm từ hoạt động BVMT quốc gia, từ thực tiễn quản lý nghề cá bền vững của các nớc trong khu vực và trên thế giới

(4) Động viên và lôi cuốn đợc đông đảo cộng đồng những ngời làm nghề thuỷ sản, các cấp quản lý và hoạch định chính sách phát triển thuỷ sản tham gia tích cực vào các hoạt động BVMT ngành thuỷ sản

(5) Xây dựng đợc mối quan hệ liên ngành và cơ chế phối hợp giữa các ngành liên quan trong việc BVMT ngành thủy sản

(6) Xây dựng mối quan hệ liên quốc gia và cơ chế hợp tác giữa các nớc liên quan trong việc BVMT ở Biển Đông và các con sông quốc tế chảy qua lãnh thổ Việt Nam

(7) Tạo cơ sở để định hớng xây dựng Kế hoạch hành động BVMT ngành thủy sản trung hạn và ngắn hạn, từ Trung ơng đến địa phơng

2.2 Mục tiêu của Chiến lợc

2.2.1 Mục tiêu chung

Chiến lợc BVMT ngành Thuỷ sản đến năm 2010 phải góp phần

đẩy mạnh phát triển sản xuất thuỷ sản; gắn BVMT và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản với xoá đói giảm nghèo cho cộng động ng dân; đồng thời góp phần tích cực thực hiện Chiến lợc (2001-2010) và Kế hoạch (2001-2005) về BVMT quốc gia

2.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trong giai đoạn đến năm 2010, ngành thuỷ sản tiếp tục phải

đạt mục tiêu tăng trởng kinh tế cao, cho nên không thể tránh khỏi những tổn thơng môi trờng do các hoạt động sản xuất của ngành gây

ra Để giảm thiểu tác động môi trờng tiêu cực trong khi vẫn đạt đợc mục tiêu kinh tế chung, Chiến lợc đa ra các mục tiêu cụ thể về BVMT phải đạt đợc đến năm 2010 nh sau:

(1) Các cân nhắc và kế hoạch quản lý môi trờng phải đợc lồng ghép vào trong quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng và bố trí hoạt động sản xuất của ngành Thuỷ sản

Trang 28

(2) Nguồn lợi thuỷ sản, tài nguyên ĐNN và tài nguyên biển đợc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhằm đạt đợc tính bền vững trong phát triển thuỷ sản.

(3) Tình trạng suy thoái môi trờng, đa dạng sinh học thuỷ sinh vật và dịch bệnh thuỷ sản cơ bản đợc ngăn chặn, cải thiện và đợc phục hồi

(4) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách BVMT ngành thuỷ sản đợc bổ sung và hoàn thiện một bớc

(5) Năng lực quản lý nhà nớc về môi trờng và vai trò của cộng

đồng trong BVMT và quản lý nguồn lợi thủy sản đợc tăng cờng

(6) Chất lợng sản phẩm thuỷ sản bảo đảm đáp ứng đợc nhu cầu ngời tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

2.3 Các định hớng bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản đến 2010

Để đạt đợc các mục tiêu BVMT đến năm 2010, các định hớng và hành động u tiên đợc khuyến nghị phải khả thi và phục vụ thiết thực cho các lĩnh vực sản xuất thuỷ sản theo hớng bền vững

2.3.1 Định hớng 1

Tăng cờng thể chế và hoàn thiện chính sách BVMT ngành Thuỷ sản

2.3.1.1 Lý do

Đến nay đã có một số văn bản qui phạm pháp luật và chính sách

về quản lý môi trờng cấp quốc gia nh Luật Bảo vệ môi trờng (1993), Chỉ thị 36 CT/TW về tăng cờng bảo vệ môi trờng trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc (1998); một số Công ớc quốc tế về môi trờng biển và đa dạng sinh học mà Việt Nam phê chuẩn hoặc tham gia (Công ớc Luật biển, MARPOL, CITES, RAMSAR ); cũng nh các văn bản pháp luật của ngành thuỷ sản liên quan tới bảo vệ nguồn lợi

và môi trờng thuỷ sản nh Pháp lệnh Phát triển và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản (1989) và Luật Thuỷ sản (đang trình)

Tuy nhiên, các văn bản quy phạm pháp luật về BVMT của ngành

đã ban hành còn cha toàn diện và hệ thống, thiếu nhiều văn bản quy

định riêng cho từng lĩnh vực sản xuất, cha có các quy định về quản

lý các khu bảo tồn biển, các khu bảo tồn thiên nhiên trong các thuỷ vực nội địa, cũng nh bảo tồn và bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng đối với thuỷ sản nh rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn…Luật pháp

đôi khi không đồng bộ với chính sách, khó khăn cho việc thực hiện Pháp lệnh và nhiều văn bản kể cả văn bản của Bộ thờng đề cập đến những nguyên tắc chung, thiếu những hớng dẫn cụ thể Thông tin làm cơ sở cho việc xây dựng và ban hành các quyết định quản lý thờng

Trang 29

thiếu, không cập nhật, làm giảm tính khả thi của các quyết định quản lý.

Vì vậy, từ nay đến năm 2010, cần phải tiến hành bổ sung và hoàn thiện một bớc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản

 Xây dựng và ban hành Luật Thủy sản và các văn bản dới Luật:

- Xây dựng Luật Thủy sản trình Chính phủ phê chuẩn (đã dự thảo và trình Quốc hội phê chuẩn)

- Xây dựng trình Chính phủ ban hành Nghị định của Chính phủ hớng dẫn thi hành Luật Thủy sản, bao gồm các quy định về BVMT và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản: qui chế quản lý khu bảo tồn thuỷ sản (biển và trên cạn), tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, phân cấp quản lý mặt nớc cho NTTS, tiêu chuẩn môi trờng ngành, BVMT nuôi, qui định số tầu đánh cá đợc phép hoạt động ở từng ng trờng, về xuất nhập khẩu hàng thủy sản liên quan đến BVMT và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, về hành vi bị cấm trong hoạt động bảo quản, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản để BVMT và nguồn lợi thủy sản

 Xây dựng trình Chính phủ ban hành Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và xây dựng Thông t hớng dẫn Nghị định

 Xây dựng cơ chế phối hợp với các Bộ, ngành trong việc quản lý

và BVMT ngành Thủy sản

 Xây dựng các chính sách bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thuỷ sản

 Xây dựng các chính sách khuyến khích phát triển NTTS, trong

đó Nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các vùng NTTS tập trung

 Xây dựng các chính sách khuyến khích khai thác hải sản xa bờ,

điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác ven bờ: Nhà nớc hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khai thác xa bờ; tổ chức lại sản xuất, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp trong nghề khai thác ở các vùng và

Trang 30

các ngành khác nhau; khai thác thuỷ sản ở vùng biển quốc tế và biển nớc ngoài

Trên thực tế, do nhiều nguyên nhân khác nhau, nguồn lợi thuỷ sản

đang bị suy kiệt, chất lợng môi trờng sống của các loài thuỷ sản dần

bị suy giảm Nhiều loài quí hiếm, có giá trị thơng mại đang bị đe doạ hoặc có nguy cơ diệt chủng Chất lợng môi trờng biển và các vùng

ĐNN đang bị thay đổi theo chiều hớng xấu: bị suy thoái, ô nhiễm, thu hẹp không gian nơi sinh sống tự nhiên của các loài thuỷ sinh

Các hoạt động và giải pháp bảo vệ nguồn lợi và quản lý môi trờng thuỷ sản đã có những tác động bớc đầu nhng cha đồng bộ và ổn

định, thiếu sự phối hợp liên ngành, thiếu thông tin cập nhật và cha

đ-ợc hiện đại hoá Cho nên cha phục vụ kịp thời việc ra các quyết định quản lý có tác động tốt, còn thụ động và thiếu vai trò của cộng đồng.Tình hình trên đòi hỏi phải đẩy mạnh một bớc, nhng đồng bộ và tổng hợp, việc bảo vệ, bảo tồn và tái tạo ĐDSH thuỷ sinh vật, các HST

đặc hữu đối với thủy sản, cũng nh các loài có giá trị thơng mại, quí hiếm đang bị đe doạ và có nguy cơ diệt chủng

2.3.1.3 Các hành động u tiên

 Kiểm kê và đánh giá các HST tiêu biểu liên quan đến sự sinh tồn của các loài thuỷ sản, đặc biệt là các HST biển (rạn san hô, thảm cỏ biển, các eo vịnh nông ) và ĐNN có tầm quan trọng đối với thuỷ sản

 Xây dựng cơ sở dữ liệu về các HST, các nơi sinh c tự nhiên và các loài thuỷ sản cần u tiên bảo tồn, tái tạo và phát triển hợp lý

 Lập bản đồ các HST và nơi sinh c tự nhiên của các loài phục vụ xây dựng các chơng trình, kế hoạch bảo tồn, bảo vệ theo đối tợng, theo các vùng sinh thái, loại hình mặt nớc ngọt, lợ, mặn

Trang 31

 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học để quản lý các nguồn gen, sản xuất giống nhân tạo, bổ sung nguồn giống cho tự nhiên

 Thiết lập hệ thống quốc gia về các khu bảo tồn, khu vực cấm

có thời hạn, khu dự trữ thuỷ sản và các khu vực cần bảo vệ ở biển và nội địa; xây dựng các kế hoạch khả thi để quản lý hiệu quả các khu bảo tồn biển

 Nghiên cứu tái tạo, phục hồi các nơi sinh sống, thả rạn nhân tạo,

đặc biệt ở các khu vực đã và đang là những bãi đẻ, vùng tập trung các loài thuỷ sản cha trởng thành, những khu vực, đờng di c của các loài thuỷ sản quan trọng

2.2.2.3 Trách nhiệm thực hiện

Bộ Thuỷ sản; Bộ TN&MT; Bộ KH&CN, Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia (KHTN&CNQG) và các Tổ chức quốc tế (IUCN, WWF, FFI, NOAA )

tế quốc tế và tham gia nền kinh tế thị trờng, sản phẩm hàng hoá thuỷ sản nuôi phải đạt chất lợng cao và bảo đảm yêu cầu về môi trờng nhằm tăng sức cạnh tranh và giảm thiểu tác động xấu từ mặt trái của quá trình toàn cầu hoá Muốn vậy, phải chú ý đến vấn đề môi trờng

ở tất cả các lĩnh vực hoặc các bớc của quá trình sản xuất hàng hoá xuất khẩu: từ qui hoạch, tạo con giống, nuôi trồng, đến khâu bảo quản, chế biến sản phẩm

Đến năm 2010, hoạt động NTTS sẽ sử dụng diện tích khoảng 1.000.000 ha, với tổng sản lợng khoảng 2.000.000 tấn Sản xuất thuỷ sản phát triển, kéo theo sự gia tăng ô nhiễm môi trờng và suy thoái các HST thuỷ sinh là điều không thể tránh Vì vậy, công tác quản lý môi trờng phải đợc quan tâm đặc biệt Quản lý môi trờng trong NTTS ở

đây đợc hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm quản lý các tài nguyên môi ờng sử dụng trong phát triển NTTS nh đất, nớc, thức ăn và con giống Các tài nguyên môi trờng đợc quản lý tốt thông qua phát triển các giải pháp đồng bộ và thực tiễn (thể chế, chính sách, tăng cờng năng lực,

tr-kỹ thuật/công nghệ và giáo dục đào tạo)

2.3.3.2 Các hành động u tiên

Trang 32

 Quy hoạch vùng nuôi an toàn (từ khâu chọn địa điểm đến hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi phục vụ NTTS)

 Nhanh chóng đa chơng trình HCCAP vào lĩnh vực NTTS, trớc tiên là thực hành nuôi tốt và NTTS có trách nhiệm

 Thiết lập và đa vào hoạt động hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trờng trong các hoạt động sản xuất của ngành thuỷ sản ở cả ba khu vực Bắc, Trung, Nam (hoàn thiện cả về tổ chức và năng lực; nhân lực và trang thiết bị quan trắc-phân tích), bao gồm cả hoạt

động cảnh báo môi trờng dựa vào cộng đồng

 Tăng cờng năng lực cho hệ thống cơ quan quản lý chất lợng ngành hàng thuỷ sản (thức ăn, thuốc, giống…) và kiểm soát môi trờng nuôi

 Tăng cờng kiểm tra d lợng hoá chất có hại cho chất lợng thuỷ sản nuôi

 Phổ cập, truyền bá kiến thức về kỹ thuật và giáo dục nâng cao

Phòng ngừa và ngăn chặn suy thoái môi trờng và nguồn lợi thuỷ sản trong hoạt động khai thác thuỷ sản

2.3.1.5 Lý do

Mặc dù có xu hớng giảm dần sản lợng thuỷ sản khai thác, nhng

đến năm 2010 tổng sản lợng khai thác vẫn giữ ở mức khoảng 1.400.000 tấn Trên thực tế, nguồn lợi thuỷ sản phục vụ khai thác tự nhiên có xu hớng suy giảm, ở vùng biển ven bờ và một số thuỷ vực nội

địa biểu hiện bị đánh bắt quá mức Nguyên nhân chủ yếu do gia tăng cơ học lực lợng tầu thuyền khai thác, đội tầu chậm đợc cải tiến, trong khi cơ sở nguồn lợi nh chất lợng môi trờng sống của thuỷ sản thay

đổi theo chiều hớng xấu, các loài thuỷ sản kinh tế bị khai thác bằng các phơng pháp huỷ diệt Hậu quả là tính ĐDSH thuỷ sinh vật giảm sút, nguồn giống tự nhiên của các loài thuỷ sản kinh tế giảm mạnh, đôi nơi mất hẳn; thủy triều đỏ và các nhóm tảo gây hại xuất hiện (tuy ở qui mô hẹp và thời gian ngắn)–mầm mống dịch bệnh

Tiếp cận quản lý nghề cá bền vững và trách nhiệm mới chỉ bắt

đầu, các biện pháp ngăn chặn chủ yếu là hành chính, cỡng chế và giải pháp trớc mắt Các biện pháp phòng ngừa, chặn trớc và các công

Trang 33

cụ quản lý nh đánh giá tác động môi trờng (ĐTM) còn ít đợc áp dụng Tình hình trên tiếp diễn sẽ ảnh hởng lớn đến môi trờng và nguồn lợi thuỷ sản, ảnh hởng đến chính mục tiêu phát triển sản xuất thuỷ sản Để phát triển nghề cá bền vững, cần phải tiến hành một loạt hoạt

động và áp dụng các giải pháp phòng ngừa, đây là việc cần phải làm sớm và từng bớc, vì tốc độ phục hồi nguồn lợi thờng rất chậm so với tốc

độ khai thác, thậm chí đôi khi không thể phục hồi Trong trờng hợp ngợc lại sẽ ảnh hởng rất lớn đến kế hoạch phát triển ngành giai đoạn sau 2010

Trang 34

 Kiểm soát vệ sinh môi trờng trên các tàu cá

 Đa công cụ ĐTM vào công tác thẩm định các dự án đầu t đóng mới và cải hoán tàu cá (loại có công suất 90 CV)

 Thực hiện công nghiệp hoá từng khâu trên các phơng tiện khai thác, nhằm tăng hiệu quả kinh tế, giảm hao hụt sau khai thác, tiết kiệm tài nguyên

 Củng cố lại hệ thống đăng kiểm tàu cá, kiểm tra, giám định chất lợng tàu cá và các trang thiết bị trên tàu áp dụng bắt buộc độ tuổi đối với máy thuỷ lắp trên các phơng tiện nghề cá

 Hình thành và triển khai mô hình quản lý cộng đồng nghề cá

ở vùng biển ven bờ

 Phối hợp với lực lợng Cảnh sát biển tăng cờng kiểm tra, giám sát tuân thủ qui định về bảo vệ nguồn lợi hải sản và môi trờng biển

động nói trên Chính vì thế, các tác động môi trờng từ chính hoạt

động sản xuất thuỷ sản vẫn còn đáng kể, đôi khi tác động xấu, làm tăng mức độ rủi ro môi trờng trong quá trình sản xuất, ảnh hởng đến môi trờng chung quanh và đôi khi đến chất lợng hàng thuỷ sản

Hành động khuyến nghị là các vấn đề môi trờng liên quan cần

đợc cân nhắc và lồng ghép vào trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng và lĩnh vực chế biến thuỷ sản

2.3.5.2 Các hành động u tiên

Trang 35

 Thành lập tại các cảng cá bộ phận xử lý chất thải hữu cơ, nớc la canh hầm máy tầu đánh cá

 ứng dụng công nghệ vi sinh, biogas để xử lý chất thải hữu cơ tại các bến cảng

 Tiến hành xử lý dầu trong nớc la canh hầm máy tàu đánh cá

 Thực hiện phun phủ chất dẻo cho tầu đánh cá vỏ gỗ

 Quản lý và xử lý chất thải ở các cơ sở sản xuất thuỷ sản: sản xuất sản phẩm đông lạnh, sản phẩm thuỷ sản khô, sản xuất Agar & Agenat

 Phát triển chơng trình sản xuất sạch hơn trong các cơ sở chế biến thuỷ sản

 Thay thế công nghệ lạc hậu bằng công nghệ thân môi trờng hoặc công nghệ sạch hơn, đăng ký cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn ISO quốc tế

 Đăng ký cam kết bảo đảm môi trờng ở các cơ sở chế biến thuỷ sản xanh sạch và đẹp, đồng thời với tăng cờng công tác kiểm tra của các cơ quan quản lý môi trờng trên địa bàn và của ngành

2.3.5.3 Trách nhiệm thực hiện

Bộ Thuỷ sản, Bộ KH&CN, Bộ TN&MT, Trung tâm KHTN&CNQG

và các Tổ chức quốc tế (UNDP, UNEP, WB )

2.3.6 Định hớng 6

Tăng cờng năng lực quản lý nhà nớc về môi trờng và vai trò của cộng đồng trong BVMT và quản lý nguồn lợi thủy sản đợc

2.3.6.1 Lý do

Các định hớng liên quan tới bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đã đợc xác

định từ khá sớm so với hoạt động BVMT Gần đây, ngành đã quan tâm nhiều đến công tác BVMT, đặc biệt khi nhu cầu thị trờng xuất khẩu mở rộng và đòi hỏi cao về chất lợng sản phẩm Tính cấp bách

và lâu dài của công tác BVMT trong ngành thuỷ sản-một ngành sản xuất có tính nhậy cảm cao về mặt môi trờng-không ai phủ nhận Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động này còn nhiều bất cập do vẫn còn thiếu vắng lực lợng làm công tác môi trờng chuyên môn hoá và đủ mạnh Trong khi cơ chế gắn kết các lực lợng nhỏ lẻ này còn cha hiệu quả, việc phân định chức năng giữa các cơ quan nội ngành và giữa ngành thuỷ sản với các bộ ngành khác, với cộng đồng còn cha thật rõ

Đặc biệt vai trò tham gia của cộng đồng trong BVMT và nguồn lợi thuỷ sản còn mờ nhạt Vì thế, hiệu lực của các quyết định quản lý

và tác động thực tế của các giải pháp quản lý môi trờng cha đáp ứng

đ-ợc đòi hỏi của thực tiễn khách quan

Gần đây, Nghị định 43 NĐ/CP-TTg do Thủ tớng Chính phủ

Trang 36

ban hành vào tháng 5/2003 qui định lại chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của Bộ Thuỷ sản đã tạo ra cơ hội mới cho công tác bảo vệ nguồn lợi và môi trờng thuỷ sản cả ngoài biển lẫn nội địa Các thiết chế tổ chức mới sẽ ra đời trong khi con số nguồn nhân lực trớc mắt vẫn “đóng khung” Bởi vậy, việc đổi mới năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý môi trờng và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo đúng nghĩa của nó lại càng trở nên cấp bách và mang tính chiến lợc

2.3.6.2 Các hành động u tiên

 Phân định rõ quyền và trách nhiệm giữa Bộ Thuỷ sản và các

bộ ngành có liên quan trong quản lý đa dạng sinh học thuỷ sinh vật, các HST biển và ĐNN có giá trị đối với phát triển thuỷ sản

 Xác định rõ quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nớc về môi trờng và tài nguyên thuỷ sinh vật giữa cấp trung ơng và cấp địa ph-

ơng, giữa quản lý ngành và quản lý lãnh thổ

 Tăng cờng năng lực cho hệ thống quản lý bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, vệ sinh an toàn thực phẩm và thú y thuỷ sản từ Trung ơng xuống

địa phơng và cơ sở

 Đổi mới, cải cách phơng thức hoạt động của các Tổ chức bảo vệ nguồn lợi, vệ sinh an toàn thực phẩm và thú y thuỷ sản, cũng nh các cơ quan t vấn cho Bộ Thuỷ sản về môi trờng và nguồn lợi theo hớng chuyên môn hoá

 Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ làm công tác bảo vệ nguồn lợi, vệ sinh an toàn thực phẩm và thú y thuỷ sản, quản lý môi trờng thuỷ sản ở TW và địa phơng

 Hình thành Mạng lới và thờng xuyên giáo dục nâng cao kiến thức

và nhận thức về BVMT và bảo tồn nguồn lợi thuỷ sản cho cộng đồng dân địa phơng

2.3.6.3 Trách nhiệm thực hiện

Bộ Thuỷ sản, Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT, Bộ KH&CN, Trung tâm KHTN&CNQG và các Tổ chức quốc tế (IUCN, WWF, UNDP, Danida )

3 Kế hoạch hành động bảo vệ môi trờng ngành thuỷ sản đến năm 2010

3.1 Giới thiệu chung

Chiến lợc BVMT ngành thuỷ sản đã đề ra 6 mục tiêu cụ thể và 6

định hớng u tiên với nhiều hành động đề xuất thực hiện đến năm

2010 Đó là:

(1) Các cân nhắc và kế hoạch quản lý môi trờng phải đợc lồng ghép vào trong quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng và bố trí hoạt động sản xuất của ngành Thuỷ sản

Trang 37

(2) Nguồn lợi thuỷ sản, tài nguyên ĐNN và tài nguyên biển đợc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhằm đạt đợc tính bền vững trong phát triển thuỷ sản.

(3) Tình trạng suy thoái môi trờng, đa dạng sinh học thuỷ sinh vật

và dịch bệnh thuỷ sản cơ bản đợc ngăn chặn, cải thiện và đợc phục hồi

(4) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách BVMT ngành thuỷ sản đợc bổ sung và hoàn thiện một bớc

(5) Năng lực quản lý nhà nớc về môi trờng và vai trò của cộng

đồng trong BVMT và quản lý nguồn lợi thủy sản đợc tăng cờng

(6) Chất lợng sản phẩm thuỷ sản bảo đảm đáp ứng đợc nhu cầu ngời tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

Căn cứ vào khung thời gian thực tế thực hiện Chiến lợc (khoảng 6 năm), khả năng huy động tài chính, thực trạng và dự báo năng lực các cơ quan thực hiện, cũng nh triển vọng hợp tác quốc tế từ nay đến

2010, Kế hoạch hành động này tập trung giải quyết một số vấn đề bức xúc theo các mức độ u tiên khác nhau Vấn đề xác định là u tiên

đợc hiểu theo hai khía cạnh: theo trục thời gian (u tiên thực hiện sớm hay muộn) và theo mức độ (cao nhất, cao)

Các vấn đề u tiên nh vậy đợc thể hiện dới dạng các đề xuất dự

án thực hiện đến năm 2010 và đợc mô tả theo từng nhóm định hớng u tiên đã xác định trong Chiến lợc nói trên

3.2 Các đề xuất dự án thực hiện đến năm 2010

3.2.1 Định hớng 1

(1) Đề xuất dự án: Tăng cờng thực thi các cam kết quốc tế về

BVMT biển và nghề cá trách nhiệm ở Việt Nam

Lý do

Việt Nam đã ký và tham gia các Công ớc quốc tế về môi trờng và

bảo vệ nguồn lợi hải sản Đây là khung pháp lý quan trọng để triển khai hoạt động nghề cá trong vùng biển quốc gia và quốc tế trong bối cảnh hội nhập Triển khai tinh thần của các Công ớc đó sẽ góp phần rất quan trọng vào việc quản lý hiệu quả nghề cá nớc ta và góp phần bảo vệ an ninh chủ quyền đất nớc

Mặc dù đã ký kết, nhng việc cụ thể hoá tinh thần của các cam kết quốc tế trong chính sách và hệ thống văn bản pháp qui của ngành còn yếu và cũng còn thiếu một số cam kết nớc ta cha tham gia Cho nên, cần phải đẩy mạnh tham gia các cam kết mới và triển khai hiệu quả các cam kết quốc tế đã ký vào thực tiễn quản lý nghề cá nớc ta trong thời gian tới

Mục tiêu

Trang 38

Các cam kết quốc tế liên quan đến môi trờng, bảo vệ nguồn lợi hải sản đợc ký bổ sung và các cam kết đã ký đợc ứng dụng vào thực tiễn quản lý nghề cá của Việt Nam

Nội dung cơ bản

- Rà soát lại các văn bản pháp lý quốc tế đã ký liên quan đến BVMT biển và nguồn lợi thuỷ sản, cũng nh các văn bản mới dự kiến sẽ phải ký tham gia

- Đánh giá và phân tích kỹ tình hình triển khai các cam kết quốc

tế đã ký trong quản lý nghề cá trách nhiệm thời gian qua và xác định các vấn đề tồn tại cần tiếp tục giải quyết

- Chuẩn bị để Chính phủ ký kết, phê chuẩn và chỉ đạo thực hiện điều ớc Quốc tế về hoạt động thủy sản liên quan đến BVMT (Điều 8–Dự thảo Luật Thủy sản)

- Tuyên truyền, phổ biến và thực thi các Công ớc quốc tế liên quan

đến BVMT mà Việt Nam đã hoặc sẽ tham gia (Công ớc Liên hiệp quốc về Luật biển, Công ớc MARPOL về ngăn ngừa ô nhiễm biển từ tàu, Công ớc Đa dạng sinh học, Công ớc RAMSAR về ĐNN, Công ớc BASEL về kiểm soát, vận chuyển các chất thải độc hại xuyên biên giới )

Địa điểm triển khai

Chọn một số điểm trình diễn ở ba tỉnh thuộc vùng Bắc Bộ, miền Trung và miền Nam

Cơ quan thực hiện

Bộ Thuỷ sản (Vụ pháp chế, Vụ Khoa học công nghệ, Cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Viện Nghiên cứu hải sản); Bộ Ngoại giao (Ban biên giới, Vụ Luật pháp quốc tế); Bộ Tài nguyên và Môi trờng (Vụ Môi trờng); Uỷ ban ND các tỉnh ven biển liên quan; các tổ chức quốc tế (IUCN, IMO)

Dự kiến kinh phí

1.200 triệu VND

(2) Đề xuất dự án: Xây dựng và triển khai Luật Thủy sản và các văn

bản dới Luật liên quan tới bảo vệ môi trờng và nguồn lợi thuỷ sản

Lý do

Pháp lệnh Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản đợc thông qua vào năm 1989, đã tổ chức triển khai trên 10 năm và đã đạt những kết

Trang 39

quả ban đầu hết sức quan trọng đối với công tác bảo vệ nguồn lợi và môi trờng thuỷ sản Trên cơ sở các bài học kinh nghiệm triển khai pháp lệnh này và đứng trớc nhu cầu quản lý mới của ngành, Luật Thuỷ sản

đã đợc soạn thảo và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Nhiệm

vụ tiếp theo là hoàn thiện việc chỉnh sửa theo yêu cầu của các cơ quan chức năng và trong khi chờ Chính phủ thông qua phải khẩn tr-

ơng chuẩn bị một loạt các văn bản dới luật có liên quan đến BVMT và nguồn lợi thuỷ sản Đây là tiền đề quan trọng cho việc triển khai Luật thuỷ sản vào cuộc sống cộng đồng nghề cá và góp phần đẩy mạnh công tác BVMT và nguồn lợi thuỷ sản trong thời gian tới

về xuất nhập khẩu hàng thủy sản liên quan đến bảo vệ nguồn lợi và môi trờng thủy sản; về hành vi bị cấm trong hoạt động bảo quản, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản để BVMT và nguồn lợi thủy sản

- Xây dựng trình Chính phủ ban hành Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và xây dựng Thông t hớng dẫn Nghị định

- Xây dựng cơ chế phối hợp với các Bộ, ngành trong việc quản lý và BVMT ngành Thủy sản

T pháp; Bộ Ngoại giao (Ban biên giới, Vụ Luật pháp quốc tế); Bộ

Trang 40

TN&MT (Vụ Môi trờng); UBND các tỉnh ven biển liên quan; các tổ chức quốc tế (IUCN, IMO).

Dự kiến kinh phí

600 triệu VND

(3) Đề xuất dự án: Xây dựng, ban hành và áp dụng các chính sách

quản lý môi trờng và nguồn lợi thuỷ sản

Lý do

Theo tinh thần của Luật Thuỷ sản sắp ban hành, có nhiều điều liên quan đến BVMT và nguồn lợi thuỷ sản cần phải đợc cụ thể hoá thành các chính sách cụ thể Ngoài ra, để bảo đảm công tác bảo vệ nguồn lợi và môi trờng thuỷ sản đạt kết quả mong muốn thì cần thiết phải có các chính sách giải quyết hàng loạt các vấn đề có liên quan khác Những vấn đề này thờng có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp

đến hoạt động BVMT và nguồn lợi thủy sản nh chính sách khuyến khích sản xuất, chính sách về vốn và cơ sở hạ tầng, tạo sinh kế thay thế cho cộng đồng nghèo

Một hệ thống chính sách đồng bộ sẽ giúp cho việc triển khai một cách thuận lợi Luật Thuỷ sản vào trong các hoạt động sản xuất của ngành và đẩy mạnh công tác BVMT và nguồn lợi thuỷ sản

Mục tiêu

Có đợc một hệ thống chính sách đồng bộ liên quan đến BVMT

và nguồn lợi thuỷ sản

Nội dung cơ bản

- Xây dựng các chính sách bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thuỷ sản

để cụ thể hoá các điều 11, 12, 13, 15, 18, 24, 26, 27, 28, 29, 32, 33 của Luật Thuỷ sản

- Xây dựng các chính sách khuyến khích phát triển NTTS: nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các vùng nuôi tập trung; các hớng dẫn môi trờng trong NTTS

- Xây dựng các chính sách khuyến khích khai thác hải sản xa

bờ, điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác ven bờ: Nhà nớc hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khai thác xa bờ; tổ chức lại sản xuất, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp trong nghề khai thác ở các vùng và các ngành khác nhau; khai thác thuỷ sản ở vùng biển quốc tế và biển nớc ngoài

Ngày đăng: 22/05/2014, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, 1999 . Cơ sở khoa học quy hoạch các khu bảo tồn biển Việt Nam. Lu trữ tại Bộ TN&amp;MT, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quy hoạch các khu bảo tồn biển Việt Nam
Tác giả: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng
Nhà XB: Bộ TN&MT
Năm: 1999
29. Trần Lu Khanh và nnk, 2001. Nghiên cứu đánh giá ảnh hởng nuôi tôm sú và nuôi lồng bè tập trung tới một số đặc trng môi trờng cơbản, làm cơ sở phát triển nuôi trồng hải sản bền vững vùng ven biển Hải Phòng. Báo cáo đề tài cấp Bộ, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá ảnh hởng nuôi tôm sú và nuôi lồng bè tập trung tới một số đặc trng môi trờng cơbản, làm cơ sở phát triển nuôi trồng hải sản bền vững vùng ven biển Hải Phòng
Tác giả: Trần Lu Khanh, nnk
Nhà XB: Báo cáo đề tài cấp Bộ
Năm: 2001
33. Ngân hàng phát triển Châu á, 1999 . Dự thảo kế hoạch chiến lợc quản lý môi trờng và ven biển Việt Nam. Báo cáo dự án, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo kế hoạch chiến lợc quản lý môi trờng và ven biển Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng phát triển Châu á
Nhà XB: Báo cáo dự án
Năm: 1999
42. Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản II, 1998 . Đánh giá tác động qua lại của môi trờng đối với nghề nuôi thuỷ sản. Báo cáo chuyênđề, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1998. "Đánh giá tác động qua lại của môi trờng đối với nghề nuôi thuỷ sản. "Báo cáo chuyên
43. Uỷ Ban Kế hoạch NN-UNDP-SIDA-UNEP-IUCN, 1991 . Việt Nam: Kế hoạch Quốc gia về Môi trờng và Phát triển lâu bền 1991-2000. Hà Nội.UNEP, 2001 . Báo cáo hiện trạng môi trờng Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội."UNEP, 2001. Báo cáo hiện trạng môi trờng Việt Nam
1. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, 1995 . Các tiêu chuẩn Nhà nớc Việt Nam về môi trờng. Tập 1: Chất lợng nớc. Hà Nội Khác
3. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, 2000. Tiêu chuẩn nớc sinh hoạt TCVN6772-2000, Tiêu chuẩn nớc cho thuỷ lợi TCVN6773-2000 và Tiêu chuẩn nớc cho bảo vệ đời sống thuỷ sinh TCVN6774- 2000. Hà Nội Khác
4. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng, 2000. Tăng cờng thực hiện kế hoạch hành động DDSH của VN (đánh giá các vấn đề và các yêu cầu u tiên). Hà Nội Khác
5. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, 2000. Chiến lợc bảo vệ môi trờng quốc gia 2001-2010 và Kế hoạch BVMTQG đến 2005.Lu trữ tại Bộ TN&amp;MT, Hà Nội Khác
6. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng, 2001. Chiến lợc nâng cao nhận thức ĐDSH của Việt Nam giai đoạn 2001-2010. Hà Nội Khác
7. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, 2002 . Hiện trạng môi trờng biển và vùng ven bờ Việt Nam năm 2002. Lu trữ tại Bộ TN&amp;MT, Hà Néi Khác
8. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, 2002 . Báo cáo hiện trạng môi trờng Việt Nam 2002. Lu trữ tại Bộ TN&amp;MT, Hà Nội Khác
9. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, 2002 . Báo cáo hiện trạng môi trờng Việt Nam 2003. Lu trữ tại Bộ TN&amp;MT, Hà Nội Khác
10. Bộ Tài nguyên và Môi trờng, 2003 . Chiến lợc bảo vệ môi trờng đến năm 2010. Dự thảo, lu trữ tại Bộ TN&amp;MT, Hà Nội Khác
11. Bộ Thuỷ sản, 2002 . Hội nghị phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững các tỉnh miền núi–Tây Nguyên và Đông Nam bộ. Lu trữ tại Bộ TS, Hà Nội Khác
12. Bộ Thuỷ sản, 2001 . Chiến lợc xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 1996-2000 và 2010. Lu trữ tại Bộ TS, Hà Nội Khác
13. Bộ Thuỷ sản, 2000 . Chiến lợc phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ sản góp phần xoá đói giảm nghèo. SAPA-Văn bản dự thảo, Hà Nội Khác
14. Bộ Thuỷ sản, 1995. Hội nghị nghề cá hồ chứa lần thứ hai. Bắc Ninh Khác
15. Bộ Thuỷ sản, 1996. Các chơng trình nghiên cứu KHCN &amp; Thuỷ sản 1991-1995. Chơng trình KN04. Hà Nội Khác
16. Bộ Thuỷ sản, 1998 . Các chơng trình nghiên cứu KHCN &amp; Thuỷ sản 1991-1995. Các đề tài cấp Nhà Nớc. Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành hệ thống quan trắc môi - CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
Hình th ành hệ thống quan trắc môi (Trang 69)
Hình  thành và triển  khai mô hình quản lý  cộng đồng đối với nghề  cá  ở vùng  biển ven bờ - CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
nh thành và triển khai mô hình quản lý cộng đồng đối với nghề cá ở vùng biển ven bờ (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w