LỜI CAM ĐOANTêntôilà: Lê Thị Ngọc XuânHọcviên: Lớp CH18Q Ngành: Kỹ thuậttàinguyên nước Trường: Đại học Thủylợi Tôixincamđoan quyển luậnvănnày được chínhtôithực hiệndướisựhướngdẫncủa thầy
Trang 1BỘ GIÁODỤCVÀĐÀOTẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀPTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Trang 2Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS VũThế Hải đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Nước, Tưới tiêu & Môi trường - ViệnKhoa học Thuỷ Lợi Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gianhọc tập và làm luận văn
Xin cảm ơn các các cán bộ Viện Nước, Tưới tiêu & Môi trường, các cơ quan,đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập tài liệu đề tài,
và ý kiến góp ý để tôi hoàn thành luận văn
Hànội,tháng 2 năm 2012
TÁC GIẢ
Lê Thị Ngọc Xuân
Trang 3LỜI CAM ĐOANTêntôilà: Lê Thị Ngọc Xuân
Họcviên: Lớp CH18Q
Ngành: Kỹ thuậttàinguyên nước
Trường: Đại học Thủylợi
Tôixincamđoan quyển luậnvănnày được chínhtôithực hiệndướisựhướngdẫncủa thầy giáoTS.VũThếHải với đềtàinghiên cứu trong luận
vănlà:““Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổnghợpvà bềnvữngnguồn nướclưu vực sông Mã”, đâylàđềtàinghiêncứumới, không giống vớicácđề tài luận
vănnàotrước đây, do đó không có sự sao chép củabấtkỳluậnvănnào Nội dungluậnvănđược thể hiện theo đúngquyđịnh, các nguồntàiliệu, tư liệu nghiên cứuvàsửdụng trong luận vănđềuđược tríchdẫnnguồn
Nếu xảy ra vấn đề gì đối với nội dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm theo quy định
Người viết cam đoan
Lê Thị Ngọc Xuân
Trang 4PHỤ LỤC
ỞĐẦU 4T 1
4 I T 4T 4 T T 4 I T I 4T 4 M T 4 I T II 4T 4 Đ T 4 I T V 4T 4 C T ÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 4T 1
ỤCĐÍCHCỦAĐỀTÀI 4T 2
ỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 4T 2
ÁCHTIẾPCẬNVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 4T 2
4 4 T 4 4 T 1 4T4 C T 2 4T4 P T áchtiếpcận 4T 2
hươngphápnghiêncứu 4T 3
4CTHƯƠNGI:TỔNGQUANVỀNGHIÊNCỨUSỬDỤNGTỔNGHỢPNGUỒNNƯỚC 4
4 1 T 1 4T 4 T T ÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUSỬDỤNGNƯỚCTRÊNTHẾGIỚI 4T 4
4 1 T 4 1 T 1.1 4T4 T T 1.2 4T4 Q T ìnhhìnhsửdụngnướctrênthếgiới 4T 4
uảnlýtổnghợpnguồnnướctrênthếgiới 4T 5
4 1 T 2 4T 4 T T ÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUSỬDỤNGNƯỚCTẠIVIỆTNAM 4T 8
4 1 T 4 1 T 2.1 4T4 T T 2.2 4T4 Q T àinguyênnướcởViệtNam 4T 8
uảnlýtổnghợpnguồnnướctạiViệtNam 4T 9
4 1 T 3 4T 4 M T ỘTSỐNHẬNXÉTVỀTÌNHHÌNHSỬDỤNGNƯỚCHIỆNNAY 4T 10
4CTHƯƠNGII:GIỚITHIỆUNGUỒNLỰCTỰNHIÊNLƯUVỰCSÔNGMÃ 13
2
Trang 5.1 4T
ẶCĐIỂMCHUNG 4T 13
4 2 T 4 2 T 1.1 4T4 V T 1.2 4T4 Đ T ịtrí,giớihạnlưuvực,giớihạnnghiêncứu 4T 13
ặcđiểmđịahình 4T 14
4 2 T 4 2 T 4 2 T 1.2.1 4T 4 Đ T 1.2.2 4T 4 Đ T 1.2.3 4T 4 Đ T ịahìnhnúicao 4T 14
ịahìnhđồi 4T 14
ịahìnhđồngbằngvàđồngbằngvenbiển 4T 14
4 2 T 1.3 4T4 Đ T ặcđiểmsôngngòi,lòngdẫn 4T 15
4 2 T 4 2 T 4 2 T 4 2 T 4 2 T 4 2 T 4 2 T 4 2 T 1.3.1 4T 4 H T 1.3.2 4T 4 D T 1.3.3 4T 4 S T 1.3.4 4T 4 S T 1.3.5 4T 4 S T 1.3.6 4T 4 S T 1.3.7 4T 4 S T 1.3.8 4T S ìnhtháilướisông 4T 15
òngchínhsôngMã 4T 16
ôngChu 4T 16
ôngBưởi 4T 17
ôngCầuChày 4T 17
ôngHoạt 4T 17
ôngLèn 4T 18
ôngLạchTrường 4T 18
Trang 64 2 T
.2 4T
ẶCĐIỂMKHÍTƯỢNGTHUỶVĂN 4T 18
4 2 T 2.1 4T4 Đ T ặcđiểmkhíhậu,khítượng 4T 18
4 2 T 4 2 T 4 2 T 4 2 T 4 2 T 2.1.1 4T 4 Đ T 2.1.2 4T 4 Đ T 2.1.3 4T 4 N T 2.1.4 4T 4 Đ T 2.1.5 4T 4 B T ặcđiểmthờitiết,khíhậu 4T 18
ặcđiểmmưa 4T 19
hiệtđộ 4T 24
ộẩmkhôngkhí 4T 25
ốchơi 4T 25
4 2 T 2.2 4T4 Đ T ặcđiểmthủyvăn 4T 26
4 2 T 4 2 T 2.2.1 4T 4 D T 2.2.2 4T 4 D T òngchảynăm 4 T 26
òngchảykiệt 4T 27
4 2 T 3 4T 4 Đ T ẶCĐIỂMXÃHỘITRÊNLƯUVỰC 4T 28
4 2 T 4 2 T 4 2 T 3.1 4T4 D T 3.2 4T4 T T 3.3 4T4 Đ T ânsố 4T 28
ổchứcxãhộitrênlưuvực 4T 28
ờisốngvănhoáxãhộitrênlưuvực 4T 29
Trang 7RẠN
GCÁC
NGÀN
HKINHTẾTRÊNLƯUVỰC 4T 30
4 2 T 4 2 T 4 2 T 4 2 T 4 2 T 4.1 4T4 H T 4.2 4T4 T T 4.3 4T4 L T 4.4 4T4 C T 4.5 4T4 C T iệntrạngkinhtếnôngnghiệp 4T 30
huỷ,hảisản 4T 33
âmnghiệp 4T 33
ôngnghiệp 4T 34
ácngànhgiaothôngvậntải,ytế,giáodụcvàdulịch 4T 35
4 2 T 4 2 T 4 2 T 4 2 T 4.5.1 4T 4 G T 4.5.2 4T 4 Y T 4.5.3 4T 4 G T 4.5.4 4T 4 D T iaothôngvậntải 4T 35
tế 4T 35
iáodục 4T 35
uLịch 4T 36
4 2 T 5 4T 4 H T IỆNTRẠNGSỬDỤNGVÀBẢOVỆNGUỒNNƯỚCSÔNGMÃ 4T 36
4 2 T 5.1 4T4 S T ửdụngnguồnnướckhôngtiêuhao 4T 36
4 2 T 4 2 T 5.1.1 4T 4 S T 5.1.2 4T 4 S T ửdụngnguồnnướcchogiaothôngthuỷ 4T 36
ửdụngnguồnnướcphátđiện 4T 36
4 2 T 5.2 4T4 S T ửdụngnướcchodânsinhvàcôngnghiệptậptrung 4T 37
.5.2.1 4T
S
.5.2.2 4T 4 S T
Trang 8C HƯƠNG3: T ÍNHTOÁNCÂNBẰNGNƯỚCLƯUVỰCSÔNGMÃ 51
Trang 10nguồnsông
Mã–VùngI 4T
ùngMộcCh âu-MườngLát– VùngII 4T
ùngQua nHoá,M aiChâu– VùngIII 4T
ùnglưuvựcsôngBưởi–VùngIV 4T 58
ùngbắcsôngMã-VùngV 4T 58
ùnglưuvựcsôngCầuChày–VùngVI 4T 59
ùngBáThước,CẩmThuỷ–VùngVII 4T 59
ùnglưuvựcsôngÂm–VùngVIII 4T 59
ùnglưuvựcsôngChu–VùngIX 4T 59
ùngNamSôngChu,BắcTĩnhGia–VùngX 4T 60
4 3 T 4 3 T 4 3 T 3.3 4T4 T T 3.4 4T4 H T 3.5 4T4 N T ầnsuấtcấpnướctưới 4T 60
ệsốsửdụngkênhmương 4T 61
hucầunướcchonôngnghiệp 4T 61
4 3 T 4 3 T 3.6 4T4 S T 3.7 4T4 T T ốliệuđầuvàochomôhìnhdòngchảyNAM 4T 61
ínhtoánmoduldòngchảy 4T 62
4 3 T 4 4T 4 C T ÂNBẰNGNƯỚCHIỆNTRẠNGVÀPHƯƠNGÁNTƯƠNGLAI 4T 64
4 3 T 4 3 T 4.1 4T4 C T 4.2 4T4 C T ânbằngnước(CBN)hiệntrạng 4T 64
ânbằngnướcphươngán2020 4T 67
4CTHƯƠNGIV:NGHIÊNCỨUĐỀXUẤTCÁCGIẢIPHÁPSỬDỤNGTỔNGHỢP VÀ BỀN VỮNG NGUỒN NƯỚCSÔNGMÃ 71
4 4 T 1 4T 4 P T HÂNTÍCHNHỮNGNGUYÊNNHÂN 4T 71
4 4 T 4 4 T 1.1 4T4 X T 1.2 4T4 Y T étyếutốnguồnnước 4T 71
ếutốhộdùngnước 4T 72
Trang 11.3 4T
UANĐI
ỂMPH
ÁTTRIỂNTHỦYLỢI 4T 73
ÁCGIẢIPHÁPSỬDỤNGTỔNGHỢPVÀHIỆUQUẢNGUỒNNƯỚC 4T 75 4 4 T 3.1 4T4 G T iảiphápcôngtrình 4T 75
4 4 T 4 4 T 4 4 T 4 4 T 4 4 T 4 4 T 4 4 T 4 4 T 3.1.1 4T 4 V T 3.1.2 4T 4 V T 3.1.3 4T 4 V T 3.1.4 4T 4 V T 3.1.5 4T 4 V T 3.1.6 4T 4 V T 3.1.7 4T 4 V T 3.1.8 4T 4 V T ùngThượngnguồnsôngMã 4T 76
ùngII:MộcChâu-MườngLát 4T 77
ùngIII:QuanHóa+MaiChâu 4T 78
ùngIV:LưuvựcsôngBưởi 4T 79
ùngV:VùngBắcSôngMã 4T 81
ùngVII:BáThước+CẩmThủy 4T 85
ùngVI,VIII,IX:NamsôngMã-BắcsôngChu 4T 87
ùngX:NamsôngChu 4T 88
4 4 T 3.2 4T4 G T iảiphápphicôngtrình 4T 90
4 4 T 4 4 T 4 4 T 3.2.1 4T 4 C T 3.2.2 4T 4 G T 3.2.3 4T 4 G T ácgiảiphápchungchovùngnghiêncứu 4T 90
iảiphápchoVùngThượnglưu 4T 95
iảiphápchoVùngHạlưusôngMã 4T 97
4CTHƯƠNGV:KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 100
Trang 12N 4T
IẾNNG
HỊ 4T
Trang 138T
CTTL: Công trình thủy lợiCBN: Cân bằng nướcLVS: Lưu vực sôngFAO: Tổ chức nông lương của Liên Hợp QuốcTNN: Tài nguyên nước
BQL: Ban Quản lýNVTK: Nhiệm vụ thiết kếIWMI: Viện Quản lý Nước Quốc tế
TCVN: Tiêu chuẩn Việt NamEM: 8ETffectivemicroorganismsNAM: 8NTedbor-afstromnings–Mode
Trang 14P P
1
I 1T1B ÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước ta là một nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với lượng mưabình quân hàng năm cao (1960mm), mật độ sông suối dày đặc, nhưng do có hơn60% lượng nước của các sông lớn lại từ lãnh thổ bên ngoài chảy vào nên tài nguyênnước phụ thuộc nhiều vào mức độ sử dụng của các nghành và giải pháp quản lý sửdụng tài nguyên nước hợp lý Mặt khác, dưới sức ép của tăng trưởng kinh tế và dân
số nên tài nguyên nước đang đứng trước sức ép về việc sử dụng không hợp lý, cácnguy cơ về suy thoái do ô nhiễm và cạn kiệt luôn là một thách thức lớn
SôngMãlàmộttrong những hệ thống sông lớn củanướcta, nằmởvùngBắcTrung Bộ, lưu vực sông Mã trải rộng trên lãnh thổcủaCộng hoàdânchủNhândânLàovà5 tỉnh thuộc Việt NamlàLaiChâu, Sơn La, Hoà Bình, Thanh Hoá
và NghệAn Tổngdiện tích lưu vực sông 28.490 km2.Lưuvực sông Mã có tiềm năngrất lớnvàđất đai,tàinguyên nước, thuỷ năng, rừngvàthủyhảisản.SôngMã nằm trong2vùngkhíhậukhác nhau, phần thượng nguồn thuộcvùngkhíhậu Tây Bắc Bắcbộ,phầnhạdunằm trongvùngkhíhậu khu4 Thời tiết khíhậutrênlưu vực rất thuận lợichođadạng hoácâytrồng,thâmcanh tăng vụ trong nôngnghiệp
Hiệnnay,với tốc độ tăng trưởng nhanh, nền kinh tế trên lưu vực đangtrênđàphát triểnvàđang phát triển theoxuthếchuyểndịch cơcấukinhtếvàchuyểnđổicơcấu câytrồng Vùng có tốc độ phát triển kinh tếcaovàchuyểndịchmạnhcơcấukinh tế thuộc hạdu,nằm trên địa phận tỉnh Thanh Hoá Ở đây đanghình thành các khu công nghiệplớn,đangmởrộng các thành phố,thịxã Do đó, ngồnnước đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởimộttrong những nguyênnhân:
i) Nguồn nước ngày càngcạnkiệt do tác động của Biếnđổikhí hậu, ngàycàng có nhiềuvùngtrở nênhạnhán, những trận mưa với cường độlớnnhưnglạitậptrung trong thời gian ngắn,phânbố mưa trong năm
Trang 152khôngđềumàchỉtập trung vào những mùa mưa với những trận mưalớn.Dovậytạothànhnhững dòng chảy mặt
Trang 16lớn chảy ra biển, khả năng giữ nước của thảm phủ thực vật bị hạn chế.
ii) Cùngvới sự gia tăngdânsốvàtốc độ đôthịhóa,conngười ngày càng khaitháccạnkiệt nguồntàinguyên nước, thảmphủthực vật Điềuđólàmộttrong những tácđộng đãảnhhưởng lớntớisự thayđổivềchất lượngvàsốlượng,đồng thời, thayđổiyếutốvềdòng chảy thượng lưuvàhạ lưu củasông
iii) Nguồn nước hiện nay đang ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng,dướisứcépcủatăngdânsốvàphát triển đô thị, nhucầuvềnguồn nước trong lưu vực, đặcbiệtlànguồn nướcmặttrở nên khágaygắt
Chínhvìvậy,việc đánh giá tiềmnăngnguồn nước của lưu vực sôngMãvàcânđốinhucầudùng nướccủacác ngành kinh tế nói riêngvàcácđốitượng dùngnước nói chunglàrất cấp thiết trong thời điểm hiện tại.Từđó Nghiêncứuđềxuấtmộtsốgiải pháp phát triểntàinguyênnước,khai thác sử dụng tổnghợpnguồn nước trên cơ sởphát triển bền vững Vì vậy trong luận văn nghiên cứu sẽ đề cập tới vấn đềnàyqua
đề tài:’’Nghiên cứ u đề xuất các giải giải pháp sử dụng tổng hợpvà bền vững nguồn nước lưuvựcSôngMã’’
Trang 174.2. 3P5Bhươngphápnghiêncứu
Phương pháp kế thừa; Sử dụng các kết quả nghiên cứu đã cóvềlưu vực sôngMã
Phươngpháp thu thập tàiliệu, sốliệu;
Phươngpháp phân tích, xửlý,đánhgiásốliệu;
Phươngpháp sửdụngmô hìnhtoán : Sử dụngmôhình Mike basin đểtínhtoáncânbằngnướccho các khu vực thuộc lưu vực sông Mã phươngánhiệntạivà 2020
Trang 18để tạo ralươngthựcvàcácnghiên cứu cho thấy lượng nước dùng để tạo ralươngthựccho thế giới trongvòng20 nămtớisẽ tăng thêm 24% nữa TheogiáosưFrank Rijsberman,Tổnggiám đốc ViệnQuảnlýNước Quốc tế (IWMI)dânsốcủathếgiớisẽtăng thêm 2tỷngườinữavào năm 2025và95% số người nàysẽsốngở các đô thị,80tỷđôlađượcđầutư mỗi nămvàopháttriểnnguồn nước, nhưngvàonăm 2025consốnày sẽ tăng ít nhấtgấpđôi.
Tronghộinghịvềnước ởthủđô Stockholm(Thụyđiển)gầnđây,cácnhàkhoa học đãđưa ra cảnhbáonguy cơ các cuộcchiếntranh mới vềnướcđang tănglên.Những nguy
cơ nàybắtnguồn từ sựbùngnổdânsốvàsự sử dụng nướchoangphíđang trở nên phổbiến trên thế giới, đặc biệt ởnhữngnướcgiàu,kèmtheo đólànhững diễnbiếnbấtlợivềthời tiếtgâyra.Giáosư William Mitsch của trường Đại họcOhio(Mỹ) chorằng thế giới đã chứng kiến các cuộc chiến tranhvềdầulửa và hiện nay ngoài sựbiếnđổikhíhậuđanggâykhôhạn tạinhiềuvùngtrên trái đất , chính sự sử dụng nướchoang phí sẽgâynên các cuộc chiến tranh nhằm giành quyền sử dụng nước Khu vực
có nguy cơ chiến tranhvì nướcnhiều nhất sẽlàkhu
Trang 19vực Trung Đông Báo cáo của Viện QuảnlýNước Quốc tế (IWMI) cũng khẳng địnhnếu nhân loại tiếp tục sử dụngnước nhưhiệnnay,thế giới sẽxảyra nhiều cuộc xungđộtnữa.Theo thống kê củamộtsố tổ chức Quốc tế, 50 năm qua, đã 37 lầnxảyra cáccuộc chiến tranh, xung độtvìnước, trong đó 27 lần giữa IsraelvàSyriedotranh chấp2consông JourdainvàYarmouk.Tìnhhình ngày càng trầm trọnghơnvàcảkhuvực cóthể lạinónglên một lần nữa TheoJean– Fracois, Chủ tịchcơquannướcQuốc tế,khôngdưới1800 cuộc tranh chấp đãnổra quanhkhuvựccác consông trên hànhtinhvàLiên hiệp quốc cũng đãghinhận 300khuvực có nguy cơxảyra xungđộtvềnước,nhưở Sudan, EthiopievàAicập tranh chấp sôngNilhay việc kiểm soátsông Senegaltại tâybán cầu, MehicovàMỹcũng đang tranhchấpnướcsôngColorado
Các nghiên cứu đã chỉ ra:Hiện nay con người đang lâm vào cuộc khủng hoảngthiếu nước trầm trọng, nhưng nguyên nhân không phải do nguồn nước hạn chế, trái đất có đủ, thậm chí dư thừa cho nhu cầu của hàng chục tỷ người Nhưng
do phân phối không đều, không được sử dụng một cách hợp lý, tiêu thụ quá mức và ngày càng bị ô nhiễm nên nguy cơ thiếu nước sạch không chỉ nghiêm trọng mà còn
ở ngay trước mắt.
1.1.2. 3Q7Buảnlýtổnghợpnguồnnướctrênthếgiới
Với nhận thức nguy cơ thiếu nước ngọtlàtrầm trọngvàcó thểdẫn tớicáccuộctranhchấp, chiến tranhlàdo việc quảnlýsử dụngnướckhônghợplýlàmchonguồn nước bị suythoái do ô nhiễmvàcạnkiệt Năm 2000 Liên HợpQuốcđãthiếtlập mụctiêu thiên niên
kỷ Một trong những mục tiêu đólà“Phát triển quản lý tổng hợp nguồn nướcvàsử dụng nước có hiệu quả” giúp các nước đang phát triển thông qua hành
độngvềnước ở tất cả mọi cấp Năm 2003, Diễnđànnước quốc tế lần thứ 3 đã được
tổ chứctạiNhậtBảnvới 24.000 ngườiđếntừ 182 nước tham dự Diễnđànđã tổ chức351hộinghị chuyên đề trong đó có 38 chuyên đề được thảoluậnsâu Điểm nổibậtcủadiễnđànnày khác với các diễndàntrước là bàn các hành động cụ thểvề nướcở cấpcao, các chuyên đề được bàn rấtcụthể và có sốlượnglớn các ý kiếnkỹthuật được tậphợp từ các quốcgiatrước khi diễnđàn
Trang 20được tổ chức Một sốchủđề chính được thảo luận sâu như: Quảnlýtổng hợp nguồnnướcvàlưu vực sôngbaogồmquản lý các dòng sông,nướcchoconngườivàsinh thái,quản lý các hệ sinh thái trên các lưu vực, bồilắnghồ chứa, nước, tự nhiên và môitrường, vấn đểbảovệrừngđầunguồn; Hợp táckhuvực trong cảnhbáovà giảm nhẹthiệthạido lũgây ra;Khoa học công nghệ và quảnlýnước Tuyên bốcủaHội nghị Bộtrưởngtạidiễnđànđã đưa ra 29 điều nhằm thực hiệnmụctiêu phát triển thiênniênkỷcủa Liên hiệp quốc, trong đó tập trung cho các lĩnhvực:
Chính sách chungvềnguồn nướcvàcác hoạt động có liênquan
Quảnlýtổng hợp nguồn nướcvàchia sẻ lợiích
An toàn nướcvà vệsinh môitrường
Nước cho lương thựcvàphát triểnnôngthôn
Phòng chống ô nhiễm nướcvàbảotồncác hệ sinhthái
Giảmnhẹthiên taivàquảnlýrủiro
Nhận thức được nước ngọt là tài nguyên hữu hạn, thiết yếu và cần được bảo vệ
để duy trì cuộc sống, phát triển và môi trường (nguyên tắc Dublin -1992) Các quốcgia trên thế giới đang có những nỗ lực để quản lý và sử dụng nguồn nước có hiệuquả, bảo vệ nguồn nước không bị suy thoái và ô nhiễm Những cố gắng đó tập trungvào các vấn đề chủ yếu như: Thể chế, chính sách, tổ chức, Khoa học - công nghệ,kinh tế - xã hội… cả ở cấp quốc gia và cấp lưu vực
Xu hướng chính hiện naylàtổ chức quảnlýnguồn nước theo lưu vựchayphụlưuđốivới những sông lớnvàchảy qua địa phận nhiều nước.Cơquan chịutrách nhiệm chínhvềvấn đề nàylà Tổchức quản lý lưu vực sông Nhiều nước đã tổchức theomôhình nàyvàđã đạt đượcnhữngkết quả đáng khíchlệ.Ở Trung Quốc, từnhững năm30’của thểkỷtrước đã hình thành các tổ chức theo lưu vực để trị thủy,khai thác và sử dụng nguồn nước Trải qua quá trình điềuchỉnhchứcnăngnhiệmvụ,hiện nay đã hình thànhcácỦybanquản lý lưu vực sông cho
CácỦybanquảnlýlưuvựcsônglàcơquanđạidiệncủaBộthủylợicónhiệmvụ
Trang 21quảnlýtổng hợpvàphát triểntàinguyên nước trên toàn lưu vực, chịu tráchnhiệmlậpvàchỉđạo thực hiện công tácquyhoạch, kế hoạchđầutưxâydựng, quản lýcông tác khai tháccáchệ thống thủylợi,phòng chống thiêntainhưhạnhán, lũ lụt Ủyban quảnlýlưu vực sông Hoàng Hàlàmộtvídụ, biên chế tổchứccủaỦy bannàygồm29.000 người với chứcnăngquảnlýthống nhất nguồn nướcvàdòng sông, xâydựngvàquảnlýcác công trình thủy lợi quan trọng; Thực hiệnquyhoạch,quảnlý,điềuphốivàbảovệnguồn nước Ủy ban cócơcấutổ chức từcấplưu vựcđếncác tiểu lưuvựcvàcáchệ thống khai thác nguồnnước,trong đócócả cácViệnnghiên cứu, các trạmthủyvăn,các trạm quản lý chất lượng nước,cácCôngtytư vấnvàCông tyxâydựng ỞPháp thực hiện Luậttàinguyênnướcban hành năm 1964,năm1966 đã thànhlập6 cơquanquảnlýlưu vực trên cả nước Mỗi lưu vực cómộtCục lưu vực (Agence deBassin) với các chứcnăngchính là:Địnhhướngvàkhuyến khích các hộ dùng nước sửdụng hợplýtàinguyên nước thôngquacác công cụ kinhtế;Khởi xướngvàcung cấpthôngtincho các dựánpháttriển tàinguyên nước, điều hòa các lợi ích địa phươngtrong khai tháctàinguyên nước Quảnlýtổng hợp lưu vựcsôngvàsử dụnghợplýtàinguyên nước đanglàmộtxuthếtất yếu của cả thế giới,ngoàimộtsốmôhìnhnhưđã trình bày trên, nhiềunướckhác cũng đã ápdụngnhưMỹvớiban quảnlýlưu vựcsôngTenessi, Australia với lưu vực sông Murray -Darling; Mexico với lưu vực sông Lerma Chapana 10 nước ven sông Nile đã chấpnhận việc quảnlýtổng hợptàinguyênnướcnhưlàmộtchủđề chính củasángkiếnlưu vựcsông để tạo ra một diễnđànchung cho việc phát triểnmộttầmnhìn chia sẻvềsử dụngnguồnnước vàcác lợi ích khác của dòng sông Ở Zimbabue, các ban quản lý lưu vựcsông cũng được thiếtlậpnhằm giải quyết các vấn đề phức tạptrongphânphốinước,thiếtlậpcác ưu tiênchosử dụngnướcvà thực thi quyền dùngnước…
Ngoài những vấn đề về thể chế, chính sách và công tác tổ chức, nhiều dự án cụthể cũng đã được triển khai ở các nước như: Dự án kiểm soát thất thoát nước trongchiến lược quản lý nước của Malta Do phải đối mặt với việc thiếu nước và nguồnnước mặt hạn chế và việc dùng nước thái quá trong nông nghiệp nên việc kiểm soát
Trang 22kế đượcmộtkế hoạch tổng hợpchútrọngtớitất cả các vấn đề trongkhuvực.Kếhoạchnày đã đề cậpđếnnhững giải pháp liên quanđếnnước,baogồmcác giải phápvềtựnhiên, văn hóavàlợi ích kinh tế.
1.2. 1T6BÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUSỬDỤNGNƯỚCTẠIVIỆTNAM
1.2.1. 3T8BàinguyênnướcởViệtNam
Mặc dùlàmột nước nằm trongkhuvực nhiệtđớigió mùa,lượngmưabìnhquânhàngnămcao(1960mm),mậtđộ sông suốidàyđặc, nhưng do lượng mưaphânphốikhôngđềutheo không gianvàthờigian, đặc điểm của điều kiện tựnhiênvàphân bốđịalýcũngnhưsức ép của tăng trưởng kinh tếvàdânsố nêntàinguyênnước đang đứng trước sức épvềviệc sử dụng không hợplý,các nguy cơvềsuythoái do
ô nhiễmvàcạnkiệt luônlàmộtthách thứclớn Tínhđếnnay,dânsố Việt Nam đã lên tới
84 triệu người, trongkhiđó,tàinguyênnướcmặtchúng ta có847tỷm3nhưngchỉ có340tỷm3(37,7%)là nướcphát sinh nội địa,cònlại 507tỷm3(62,3%)là
Trang 2320 - 30% lượng dòng chảy năm nên đãgâyra tình trạngthiếunước ở nhiềunơi.Lượngdòngchảygiữa các năm cũng biếnđổi rấtlớn;lượng nước ứng với mứcbảođảm75%chỉbằngkhoảng 60 - 70%lượngnước trungbìnhhàngnăm.So với tổngnhucầudùng nướcđếnnăm 2010 thì nhiều lưu vực ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,Đông Nam Bộ đã có nhucầunước ngọt vượtquá1/3nguồn,đặcbiệtlà vùngNinh Thuận,Bình Thuận,GiaLai, ĐắcL ắ c
ViệtNam có khoảng 2.360 sông suối có chiềudàitừ 10kmtrởlên,có782 sôngcódiệntíchlưuvựctừ100km2trởlên,279sôngcódiệntíchlưuvựctừ300km2
trở lên, 174 sông có diện tích lưu vực từ 500 km2trở lên, 94 sông có diện tích lưu vựctừ1.000km2trởlên,13hệthốngsôngcódiệntíchl ư u vựctừ3.000km2trởlên,9hệthốngsôngcódiệntíchlưuvựctừ10.000km2trởlênlà:sôngMêKông,
sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai, sông Ba, sông Bằng Giang, sông KỳCùng, sông Thu Bồn Có 800 hồ, đầm, phá có dung tích tổng cộng từ 1 triệu m3trởlên Song thực tế trong những năm qua, nhiều sông suối đã bị suy thoái, cạn kiệt,không còn dòng chảy trong mùa khô
1.2.2. 3Q9BuảnlýtổnghợpnguồnnướctạiViệtNam
Nhiều nhà khoa học cho rằng đến năm 2025, Việt nam sẽ là một trong nhữngquốc gia thiếu nước ngọt Nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên nước đốivới sự phát triển bền vững, ngay từ những năm 60 của thế kỷ trước, quản lý lưu vựcsông đã được Nhà nước quan tâm với sự ra đời của Ủy ban Trị thủy sông Hồng Sau
sự ra đời của Ủy ban này, một quy hoạch chiến lược về sử dụng tổng hợp tài nguyênnước hệ thống sông Hồng ra đời như quy hoạch hệ thống bậc thang thủy điện sông
Đà, Lô, Gâm, các hệ thống thủy nông lớn vùng hạ lưu, nâng cấp hệ thống đê điều…
Trang 24Năm 2002 Nhànướcđã quyết định thànhlập3Banquảnlýlưu vựcsônglàSôngHồng–Thái bình; sông Đồng nai; sông MêKôngvàmộtloạt các hoạt động khác liênquanđếnbảovệtàinguyên nướcnhưỦy ban bảovệmôi trường sôngCầu;sông Nhuệ -sông Đáy… Mặc dù những hoạt động của các Ủy bannàyđangchỉdừng lại ở khung
tổ chức mà chưa có hiệu quả cao, nhưngvềnhận thức rõ ràng chúng ta đangtiếpcậnvớixuthế chung của thế giới về quản lý tổng hợptàinguyên nướcvàlưuvựcsông
Về Khoa học – Công nghệ, trướcnhữngnăm 80 của thếkỷ20 các nghiêncứutậptrungvàocác giải pháp công trình khai thác nguồn nướcnhưcông nghệxâydựng hồchứa, đập dâng, các trạmbơm,cống lấy nướcvàcác hệ thống tưới tiêu phục vụ chophát triển nông nghiệp.Từnhữngnăm80 trở lại đây,vấnđề quảnlýtổng hợptàinguyênnướcvàlưu vực đã được các nhà khoa học đặc biệt quantâmvớinhữngphương pháp
sử dụng nước hiệu quảbằngbiện pháp công trìnhmàcònsử dụng những biệnphápphicông trình nhằmđảmbảo sử dụng nguồn nướchiệuquảvàbềnvững
1.3. 1M7B ỘTSỐNHẬNXÉTVỀTÌNHHÌNHSỬDỤNGNƯỚCHIỆNNAY
Tài nguyên nước có ý nghĩa sốngcòn đốivớiconngườivàcũng như các hoạt độngkinh tế - xã hội Trong thời giangầnđây,nhữngdiễn biến phức tạp của biến đổi khíhậu,nướcbiển dângvàtình hình suy giảm nguồn nước ở các hệ thống sông quốc tế docác quốc gia ở thượng nguồn tăng cường khai thácđòi hỏiphảithựchiệnnhiềugiảipháp để đẩymạnhquảnlýNhà nướcvềtàinguyênnước,bảođảmanninhnguồnnướcQuốcgia
Hiệnnay,với tốc độ đôthịhóa diễn ra nhanh chóng, nguồnnướctạimộtsốsôngđang bị ô nhiễm nghiêm trọng do các khu công nghiệp, các đôthịvànông thôn thải xả trực tiếp vào các nguồn nướcvàkhông được xửlýlàmsạch.Tìnhtrạng ô nhiễm các nguồnnướccàng nghiêm trọnghơnnhiều so với sự thiếuhụt nguồn nước, chúng lây lan nhanh, ô nhiễm đất,nướcảnh hưởngxấutrực tiếpđếnđờisống xãhội
Trang 25Hiện nay, việc khai thác, sử dụng và quản lý Tài nguyên nước đã có nhữngthay đổi trong thời gian gần đây Nếu trước kia, con người khai thác và sử dụngnguồn nước như một nguồn tài nguyên vô tận và tái tạo Thì ngày nay, trước sức épcủa sự gia tăng dân số, chất lượng sống của con người tăng cao thì nhu cầu dùngnước ngày càng tăng Trong khi đó nguồn nước thì có hạn và đang ngày càng cạnkiệt do các nguyên nhân như phá rừng, ô nhiễm, biến đổi khí hậu.v.v Do vậy, tưduy về quản lý nước cũng đang dần thay đổi, đó là:
- Cầnphải sử dụng tồng hợp nguồnnước,đápứng đangànhnhưsảnxuấtnôngnghiệp, công nghiệp, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, thủy điện,dịchvụ,sinh thái môitrường
- Vì sử dụng đamụctiêu,đápứng nhucầucủa nhiều nghành, nên quản lýnướccầncó sự tham giacủatoàn xã hôi,nhưvậy mớimanglại hiệuquảcao trong côngtácquảnlý
- Bảovệmội trường đồng nghĩa với việcbảovệnguồnnước.Do vậycầntăngcường các hoạt độngbảovệmôitrường
Để phát triển bền vững,tàinguyên nướcvàcáctàinguyên thiên nhiênkháccầnphải được quản lýmộtcách tổng hợp, bảođảmtính hệ thống của lưu vựcsông, không chia cắt theo địagiớihành chính.Hiện nay các Chương trình quốctếvàquốcgiađượcxâydựng dựa trên quan điểm tăng cường các biệnphápquảnlýtàinguyên nước, nhấtlàcác biện pháp điều hòa nguồn nước, các côngcụkỹthuật, biện pháp kinh tếnângcao hiệu quả sử dụng nước trên nền tảng hệ thốngthông tin, dữ liệuvềtàinguyên nước toàn diện, thông suốt; đề cao trách nhiệmcủacáctổ chức, cá nhânvàhuyđộng sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt độnggiám sátbảovệ tài nguyên nước, chống lãng phí,kémhiệuquả
Do vậycầnthực hiện quảnlý nướctổng hợp theo lưuvựcsôngvàđâylàmộtxuthếvàđịnh hướng sẽcầnphải thực hiện trong cácgiaiđoạn tới.Tuy nhiênđâylà vấn đề rất mớivàtrongbốicảnh củanướcta thì việc thực hiện trongthực tế không phải dễ dàng, sẽ có nhiều vấnđềđặt racầnphải nghiêncứuđể từng bướcgiải quyết
Trang 26P P
Sông Mã là hệ thống sông lớn nằm ở vùng Bắc Trung Bộ, lưu vực sông Mãtrải rộng trên lãnh thổ của Cộng hoà dân chủ Nhân dân Lào và 5 tỉnh thuộc ViệtNam là Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Thanh Hoá và Nghệ An Tổng diện tích lưuvực sông 28.490 km2
Lưu vực sông Mã có tiềmnăngrất lớn và đất đai,tàinguyên nước, thuỷ năng,rừngvàthủyhảisản Sông Mã nằm trong 2vùngkhíhậukhácnhau,phầnthượng nguồnthuộc vùng khíhậuTây Bắc Bắcbộ,phần hạdunằm trongvùngkhíhậukhu4 Thời tiếtkhíhậutrênlưu vực rất thuận lợi cho đa dạng hoá cây trồng, thâm canh tăng vụ
trongnôngnghiệp (XemBảng2.1).
Tuy nhiên, với tốc độ tăng trưởng kinh tếvàtình hình sử dụng nướchiệnnay,tàinguyênnướclưu vực sông Mã đang bịxâm hạicảvềchất lượngvàsốlượng.Trong luận văn nghiên cứu sẽ đánhgiávềnguồnnướclưu vựcsôngMã, điều kiện tựnhiên,dânsinh kinh tếvàđịnh hướng phát triển, từđótính toáncânbằngnướcchohiệntạivàtươnglai.Qua đó đề xuất các giải phápquảnlý,sử dụngbềvữngtàinguyênnước lưu vực sôngMã
Trang 27+ Phía Nam giáp lưu vực sông Hiếu, sông Yên, sông Đơ.
+ Phía Tây giáp lưu vực sông Mê Kông
+ Phía Đông là Vịnh Bắc Bộ chạy dài từ cửa sông Càn đến cửa sông Mã với chiều dài bờ biển 40 km
Hình 2.1: Bản đồ lưu vực sông Mã và phân bố trạm khí tượng thủy văn trên lưu vực
Trang 282.1.2.1. 7Đ6Bịahìnhnúicao
Dạngđịa hình này nằm ở thượng nguồn lưu vực sông: Phía sôngMãtừ BáThước trở lên thượng nguồn, phía sôngChutừ Cửa Đạt trở lên thượngnguồn.Đỉnhcaonhấtdạngđịahình nàylànúi PhuLan2.275m.Độ cao giảm theohướngBắcNam.Diện tíchmặt bằngdạng địa hình này chiếm tới 80% diện tíchtoànlưuvựcvàvàokhoảng 23.228 km2 Trên địa hình nàychủyếulàcâylâm nghiệp Đất cókhảnăng nôngnghiệp khoảng 75.968 ha chiếm 3,26% diện tích tự nhiên vùngmiềnnúi,diện tích hiện đang canh tácnôngnghiệp 51.466 ha Trên dạngđịahình này
có nhiều thung lũng sông có khảnăngxâydựng các kho nước lợi dụng tổng hợp phục
vụ cho cácmụctiêu phát điện, cấpnướchạ du, phòng chống lũ và cải tạo môitrườngnước
2.1.2.2. 7Đ7Bịahìnhđồi
Dạng địa hình này tập trung chủ yếu ở trên các huyện Thạch Thành, CẩmThuỷ, Ngọc Lạc, Triệu Sơn, Thọ Xuân thuộc tỉnh Thanh Hoá, Tân Lạc, Lạc Sơn,Yên Thuỷ (tỉnh Hoà Bình) Dạng địa hình này có cao độ từ 150m đến 20m, diệntích mặt bằng chiếm tới 3.305 km2 vào khoảng 11,75% diện tích lưu vực Đây làvùng có tiềm năng lớn để phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản với diện tích đấtnông nghiệp 85.100 ha, diện tích hiện đang canh tác 58.100 ha Trên dạng địa hìnhnày nhiều sông suối nhỏ có khả năng xây dựng các hồ chứa phục vụ tưới và cấpnước sinh hoạt, hạn chế một phần lũ lụt, cải tạo môi trường
2.1.2.3 Địa hình đồng bằng và đồng bằng venbiển
Trang 29P P
Dạng địa hình này nằm trọn vẹn trong tỉnh Thanh Hoá có cao độ từ +20 ÷
+1.0m Do sự chia cắt của các sông suối mà tạo nên các vùng đồng bằng có tính độclập như Vĩnh Lộc (hạ du sông Bưởi); Nam sông Mã - Bắc sông Chu, Bắc sông Lèn,Nam sông Lèn và đặc biệt khu hưởng lợi Nam sông Chu
Bảng 2.0.1: Diện tích theo địa giới hành chính và dạng địa hình lưu vực sông Mã
Đơn vị : ha
Đơn vị hành
chính
Diện tích tự nhiên
Đất khả năng nông nghiệp
Đất khả năng lâm nghiệp Thuộc dạng địa hình
Trang 30TừHồi Xuân lên thượng nguồnlòngsông hẹp cắt sâuvàođịa hình, khôngcóbãisôngvàrất nhiều ghềnh thác.TừCẩm Hoàng ra biểnlòngsôngmởrộng có bãisôngvàthềm sông Độ dốc dọc sông phần thượng nguồn tới 1,5% nhưng ở hạduđộdốcsôngchỉđạt 23‰ Đoạn ảnh hưởng triều độdốcnhỏhơn Dòng chính sông MãtínhđếnCẩm Thuỷ khống chế lưu vực 17.400km2.
2.1.3.3. 8S1BôngChu
Là phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Mã Bắt nguồn từvùngnúi caotrênđất Lào(PDR) chảychủyếu theo hướng Tây Tây Bắc - Đông Đông Nam SôngChuđổvàosôngMãtạingãbaGiàng, cách cửa sông Mãvềphía thượng lưu 25,5km.Chiềudàidòngchính sôngChu392 km, phần chảy trên đất Việt Nam 160 km.Tổngdiệntíchlưu vựcsôngChu7.580 km2 Diện tích lưu vực sôngChuhầuhết nằmởvùngrừngnúi.TừBáiThượng trở lên thượng nguồn lòng sôngChudốc, có nhiềughềnhthác,lòngsông hẹp có thềm sôngnhưngkhông có bãisông.TừBáiThượngđếncửa sông Chu chảy giữahaituyến đê,bãisông rộng,lòngsôngthông thoáng, dốcnênkhảnăngthoát lũ của sôngChunhanh SôngChucó rấtnhiềuphụlưu lớnnhưsông Khao, sông Đạt, sông Đằng, sông Âm Tiềmnăngthuỷ điệncủasôngChurấtlớn,dọc theo dòng chính có rất nhiều vị tríchophépxâydựngnhữngkhonướclớnđểsửdụngđamụctiêu Trên sôngChutừnăm1918 ÷ 1928dòngchảykiệt sôngChuđã được sử dụng triệt để đểtưới chođồng bằng Nam sông Chu Hiện tạitrong mùa kiệt lượng nước ở hạduBáiThượngđềunhờvàonguồnnướccủasôngÂmvàdòng nướctriềuđẩy ngược từ sông Mãlên.SôngChucóvịtrí rất quan trọngđối
Trang 312.1.3.4. 8S2BôngBưởi
Làphụlưu lớn thứ 2 của sông Mã Sông Bưởibắtnguồn từ núiChuthuộc tỉnh HoàBình Dòng chính sông Bưởi chảy theo hướng Bắc Nam đổvàosôngMãtạiVĩnhKhang Chiềudàidòng chínhsôngBưởi130 km Diện tích lưu vực1.790k m2
trong đó 362 km2 lànúi đávôi.Độ dốcbìnhquân lưu vực 1,22%, thượngn g u ồ nsôngBưởilà3 suốilớn:suối Cái, suối Bìnvàsuối Cộng HoàđếnVụBản3nhánhhợp lạitạo thành sông Bưởi.TừVụBản đếncửa sông dòng chảy sôngBưởichảygiữahaitriềnđồithoải,lòngsông hẹp, nông Lòngdẫnsông Bưởi từ thượngnguồnđếncửa sôngđềumang tính chất của sôngvùngđồi Nguồnnướcsông Bưởi đóngvai trò quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế 3 huyện thuộc tỉnh HoàBìnhvà2 huyện Thạch Thành, Vĩnh Lộc của ThanhHoá
2.1.3.6. 8S4BôngHoạt
SôngHoạtlàmộtsôngnhỏcó lưu vực rất độclậpvàcóhaicửa đổvàosôngLèn tạicửaBáo Vănvàđổ ra biểntạicửa Càn.Tổngdiện tích lưu vựcsôngHoạt 250km2trong đó40%làđồi núi trọc Để phát triển kinh tếvùngHà Trung -BỉmSơn ởđâyđãxâydựng
Trang 3278km2vùngđồinúivàxâydựngâuthuyềnMỹQuan Trang để tách lũvàngăn mặn dovậymàs ô n g
Trang 33Hoạt trở thànhmộtchilưucủasôngLènvà làchilưu cấp II của sông Mã Sông Hoạt hiệntạiđã trở thành kênh cấp nướctướivàtiêu chovùngHàTrung
2.1.3.7. 8S5BôngLèn
SôngLènlàmộtphân lưu cấp I của sông Mã,nóphân chia nguồn nướcvớisôngMãtạingãbaBôngvàđổ ra biểntạicửa Lạch Sung Trong mùa lũsôngLèntảichosông Mã 15 - 17% lưulượngra biển Trong mùa kiệt lưu lượng kiệtsông Mã phânvàosôngLèn tới27 ÷ 45%,sôngLèncó nhiệm vụ cungcấpnướccho 4huyệnHàTrung,NgaSơn,HậuLộc,BỉmSơn.TổngchiềudàisôngLèn40km.Haibên cóđêbảovệdânsinhvàsản xuấtcủacác huyện vensông
2.1.3.8. 8S6BôngLạchTrường
SôngLạch Trường phân chia dòng chảy với sông Mã tạingãbaTuần chảy theohướng Tây - Đông đổ ra biểntạicửa Lạch Trường Chiềudàisông chính22km,sông cóbãi rộng Sông Mãchỉphân lưuvàosông Lạch Trường trong mùa lũ, trongmùakiệtsông Lạch Trường chịu tác động của thuỷ triều cả 2 phíalàsôngMãvàbiển SôngLạch Trườnglàtrục nhận nước tiêuquantrọng củavùngHoằngHoávàHậuLộc
ẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
ặc điểm khí hậu, khí tượng
2.2.1.1. 8Đ7Bặcđiểmthờitiết,khíhậu
Lưu vựcsôngMã trải dài trên 2vĩđộvà2kinhđộnênchế độ khí hậucủacác vùng, các tiểu lưu vựccũngkhácnhau.Khíhậuchungtrên lưu vực thuộcvùngkhí
hậunhiệtđới ,gió mùa Có đầy đủ 4 tiết khí hậutrong mộtn ămlàxuân , hạ, thu,
đông.Giữacácvùngkhí hậu cóchênhlệchnhau vàthời gianchuyểnmùa , phầnthượngnguồn nằmtrongvùngthời tiết khí hậuTâyBắc -
BắcBộ,vùngsôngChunằmtrongvùngthời tiết khíhậuKhu 4 Phần trungvàhạ
lưusôngMãnằmtrongvùngkhí hậu giao thời giữa Bắc BộvàKhu
4.Chínhvìvậykhí hậutronglưuvực
Trang 34rất đadạng,phongphúvẵn hoă Sựbiến độngkhí hậu giữa câcvùngvăgiữa câc mùa đều thể hiệnquacâcyếutố khítượngtrín câc trạm đo
2.2.1.2. 8Đ8Bặcđiểmmưa
Mưa trín lưu vựcsôngMê đượcchiathănh 3vùngcótínhchất đặc thù khâc nhau.VùngthượngnguồndòngchínhsôngMênằmtrongchế độ mưaTđyBắc -BắcBộ,mùamưa đến sớmvăkết thúc sớm hơnvùngTrungBộ Lưu
vựcsôngChunằmtrongvùngmưaBắcTrungBộmùamưađếnmuộnhơnBắcBộ 15 -
ngăy.Khuvựcđồngbằnghạ dusôngMêmangnhiềusắc thâi củ a chế độ mưa Bắc Bộ , mùa mưa đếnbắtđầu từthângVhăngnămvăkết thúcvăo
thângXI Tuynhiíncũngcónhiều nămmùabắtđầu từthângVIvăkết thúcvăo thângXI
Có thểnói vùngđồngbằnghạ dusôngMêbịxâo trộn phầnnăochế độ mưacủaBắc
BộvăBắcTrungBộ Trínlưu vựcsôngMê có 2 tđm mưalớnlătđm mưaBâThước QuanHoâvătđm mưaThườngXuđn.Tđmmưa ởThườngXuđncólượngmưanămlớnhơn tđm mưa Bâ Thước, QuanHoâ.Tđm mưanhỏ nằmởthượngnguồn sôngMê
-thuộcthunglũnghuyệnsôngMêcủaSơn LavăvùngHủa-Phăn thuộc
Lăo Lượngmưabìnhquđn trín lưu vựcbiếnđổitừ 1100
mm/nămđến 1860 mm/năm Mộtnămcó 2 mùa rõ rệt , mùa ít mưa
(mùakhô)vămùamưanhiều(mùa mưa) Mùa mưa phíathượngnguồn sôngMêbắtđầu từthângVvăkết thúcvăo thângXI Mùa mưa phíasôngChubắtđầu từ
cuốithângVIvăkết thúcvăođầuthâng XII,tổnglượngmưa 2 mùachínhnhau
đângkể Tổnglượngmưa mùa mưa chiếm từ 65 -
70%tổnglượngmưanăm,tổnglượngmưa mùa khô chỉ chiếm từ 30 -
Trang 35Sốp Cốp 1963- 2000 1.172 1.656 1970 806 1969Hiền Kiệt 1962- 2000 1.677 2.444 1963 1.064 1986
Trang 37Bảng2.3: Lượng mưa tháng năm trung bình nhiều năm tại một số vị trí
Trang 38TT Trạm Thời gian Đơn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trang 39TT Trạm Thời gian Đơn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trang 40P P
2.2.1.3. 8N9Bhiệtđộ
Trênlưu vựcsôngMã có haivùngcó chế độnhiệtkhácnhau:
- Vùng miềnnúi, mùalạnhbắtđầu từthángXI đếnthángII,
mùanóngtừthángIIIđếnthángX Nhiệt độvùng nàytrùng vớinhiệtđộvùngTâyBắc
- Vùngđồngbằnghạ dusôngMã Nhiệt độbìnhquânnămcao hơnmiềnnúi
Mùađôngkết thúc sớm hơn BắcBộtừ 15 - 20ngày.Nhiệt độ tối
caotuyệtđốitrungbìnhnămlạicao hơn ởvùngmiềnnúi (XemBảng2.4).
Trêntoàn lưu vựcnhiệtđộbìnhquânnămdaođộngtừ 22,40C đến 23,60C.Số
giờnắngbìnhquân trên lưuvựctừ 1.756,7giờđến 1.896,4 giờ/năm, cáctháng
mùađôngcó sốgiờnắngít hơn cácthángmùa hè
Bảng2.4: Nhiệt độ tháng năm trung bình nhiều năm tại các trạm
Đơn vị:oC
Tuần Giáo 14,6 16,3 19,5 22,6 24,6 25,1 25,2 24,8 23,9 21,6 18,3 15,0 21,0 Pha Đin 12,3 14,1 17,6 19,9 20,5 20,6 20,5 20,4 19,8 17,9 14,6 12,1 17,5 Điện Biên 15,7 17,6 20,7 23,6 25,3 25,9 25,7 25,4 24,6 22,4 19,1 15,8 21,8 Sơn La 14,6 16,5 20,0 22,8 24,7 25,1 25,0 24,6 23,7 21,7 18,2 15,0 21,0 Sông Mã 16,1 18,5 21,2 24,3 26,1 26,4 26,3 25,9 25,1 22,8 19,6 16,3 22,4 Yên Châu 15,9 17,9 21,7 24,8 26,8 27,0 26,9 26,3 25,2 22,8 19,4 16,4 22,6 Mộc Châu 11,8 13,3 16,8 20,2 22,5 23,0 23,1 22,4 21,2 18,9 15,7 12,8 18,5 Hồi Xuân 16,6 18,0 20,7 24,5 26,9 27,6 27,6 27,0 25,6 23,5 20,5 17,6 23,0 Lạc Sơn 15,9 17,3 20,2 24,0 27,2 28,0 28,3 27,6 26,3 23,7 20,4 17,3 23,0 Bái Thượng 16,5 17,5 20,1 23,9 27,0 28,2 28,4 27,6 26,6 24,3 21,2 18,0 23,3 Thanh Hoá 17,0 17,3 19,8 23,5 27,2 28,9 29,0 28,2 26,4 24,5 22,4 18,6 23,6 Như Xuân 16,5 11,3 20,0 23,6 27,3 28,6 28,9 27,8 26,5 24,2 20,8 17,9 23,3 Yên Định 16,7 17,6 20,2 23,6 27,2 28,5 28,9 28,0 26,8 24,4 21,2 18,1 23,4 Tĩnh Gia 16,8 17,1 19,6 23,2 27,2 28,9 29,5 28,3 26,8 24,5 21,2 18,1 23,4