Đểngăn chặn những hành vi đó và góp phần chung tay giúp đỡ trong việc phòng chống dịchCovid-19, hôm nay chúng em đã chọn đề tài này với mong muốn lan truyền nhiều thôngtin đến mọi người
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
Trang 2 TP.HCM, tháng11/2022
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN NỘI DUNG 5
Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH BỆNH COVID-19 5
1.1 Thế nào là dịch bệnh Covid-19 ? 5
1.2 Những đặc trưng của bệnh Covid-19 6
1.2.1 Đường lây nhiễm của bệnh 6
1.2.2 Triệu chứng của bệnh 6
1.2.3 Triệu chứng của hậu Covid-19 7
Chương 2 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19 8
2.1 Tổn thất về mặt con người 8
2.1.1 Số ca nhiễm và tử vong 8
2.2 Tác động của đại dịch COVID-19 đến kinh tế thế giới 10
2.2.1 Giai đoạn đầu của đại dịch (từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2021) 10
2.2.2 Giai đoạn sau của đại dịch COVID-19 (bắt đầu từ ngày 01/01/2022) 12
2.3 Tác động của đại dịch Covid-19 đối với kinh tế Việt Nam: 13
Trang 32.4 Một số ngành bị tác động của đại dịch Covid-19: 15
2.4.1 Ngành hàng không: 15
2.4.2 Ngành du lịch: 16
Chương 3 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH COVID-19 17
3.1 Cách ngăn chặn COVID-19 lây lan: 17
3.2 Các loại vacxin 18
3.2.1 Vắc xin AstraZeneca 18
3.2.2 Vắc xin Gam-Covid-Vac 19
3.2.3 Vắc xin Vero Cell 19
3.2.4 Vắc xin Spokevax (Moderna) 20
3.2.5 Vắc xin Pfizer 20
3.2.6 Vắc xin Janssen 20
3.2.7 Vắc xin Abdala 21
KẾT LUẬN 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
SVTH : Lý Gia Khang , Triệu Thị Ngọc Minh, Lê Phước Hậu
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1 Virus Corona 6
Hình 2-1 Số ca nhiễm trên toàn thế giới 9
Hình 2-2 Số ca nhiễm ở Việt Nam 9
Hình 2-3 Sự suy giảm nền kinh tế trên quy mô lớn 13
Hình 2-4 Cơ chế ảnh hưởng của dịch bệnh đến cung cầu 14
Hình 2-5 Một trong những hãng hàng không quốc gia Philippines nằm trong top những hãng hàng không chịu nhièu ảnh hưởng nặng nề nhất từ đại dịch Covid-19.Nguồn:Quân đội nhân dân 17
Hình 3-1 Thông điệp 5K của Bộ Y Tế 19
Hình 3-2 Vắc xin AstraZeneca được tiêm phổ biến ở nước ta 20
Hình 3-3 Vắc xin Vero Cell được cấp phép dùng ở nước ta từ tháng 6/2021 21
69131417192021
Trang 5L I M ĐẦẦU Ờ Ở
1 Lý do chọn đề tài
Đại dịch Covid 19 bắt đầu từ cuối năm 2019 và đã gây ra rất nhiều ảnh hưởng lớn đếncác nước trên thế giới Nó không chỉ gây ảnh hưởng về kinh tế, chính trị, mà còn ảnhhưởng lớn đến du lịch, y tế, giao thông vận tải,vv Chỉ trong vòng 3 năm, số ca nhiễmCovid-19 hiện nay tại Việt Nam là 11.502.169 người và số ca tử vong đã lên đến hơn43.163 người (tính đến 18 giờ ngày 29 tháng 10 năm 2022 theo wikipedia) Tuy nhiên,vẫn có rất nhiều người vẫn chưa hiểu được sự nguy hiểm của dịch Covid-19 Họ xem Đạidịch chỉ như những căn bệnh bình thường, bỏ qua những lời cảnh báo và nhắc nhở củachính quyền và truyền thông và vì thế, đã có rất nhiều hậu quả khôn lường xảy ra Đểngăn chặn những hành vi đó và góp phần chung tay giúp đỡ trong việc phòng chống dịchCovid-19, hôm nay chúng em đã chọn đề tài này với mong muốn lan truyền nhiều thôngtin đến mọi người về sự nguy hiểm và hậu quả của dịch Covid-19, cùng với đó là cáctriệu chứng và cách phòng ngừa dịch bệnh Mong mọi người cùng theo dõi và góp sứcphòng ngừa dịch bệnh!
2.Mục đích nghiên cứu
Đại dịch Covid-19 đã giáng một đòn nặng nề vào nước ta và gây ảnh hưởng rất nghiêmtrọng về nhiều mặt Mục đích của việc nghiên cứu về đại dịch này là để làm rõ được cáckhái niệm, cũng như tầm quan trọng trong việc chung tay phòng ngừa dịch covid-19 Từ
đó nâng cao nhận thức của người dân về tính nghiêm trọng của dịch bệnh để tìm cáchngăn ngừa tránh lây lan và tuân thủ theo các cảnh báo và tuyên truyền của chính quyền và
bộ y tế, đề ra các biện pháp
3.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là học sinh, sinh viên và tất cả mọi người dân Việt Nam cũng nhưbạn bè ngoại quốc Từ đó giúp chúng ta hiểu được sự nguy hiểm của dịch và tầm quantrọng của việc chung tay phòng ngừa dịch bệnh
SVTH : Lý Gia Khang , Triệu Thị Ngọc Minh, Lê Phước Hậu
Trang 6Phạm vi nghiên cứu là trên toàn lãnh thổ Việt Nam, từ lúc dịch bắt đầu bùng nổ vào cuốinăm 2019 cho đến hiện tại là năm 2022.
4.Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên nguồn tài liệu và số liệu có sẵn trên các nền tảng mạng xã hội về đề tài, songsong đó tiến hành truyền bá rộng rãi đến người dân nhằm mục đích nâng cao ý thức củangười dân trong việc phòng ngừa dịch bệnh
5.Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bài tiểu luận còn được chia thành ba phần như sau:Chương 1: Khái quát về Đại dịch Covid -19
Chương 2: Ảnh hưởng của Đại dịch Covid-19
Chương 3: Biện pháp phòng ngừa Đại dịch Covid-19
PHẦN NỘI DUNG Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH BỆNH COVID-191.1 Thế nào là dịch bệnh Covid-19 ?
ại dịch Covid-19 là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là từmột con virus ARS-CoV-2 S và các biến thể của nó đang diễn ra trênphạm vi toàn cầu Khởi nguồn vào cuối tháng 12 năm 2019 với tâm dịchđầu tiên tại thành phố Vũ Hán thuộc miền Trung Trung Quốc đại lục, bắtnguồn từ một nhóm người mắc viêm phổi không rõ nguyên nhân Các nhà khoa họcTrung Quốc đã tiến hành nghiên cứu và phân lập được một chủng corona virus mà Tổchức Y tế Thế giới lúc đó tạm gọi là 2019-nCoV,[c] có trình tự gen giống với SARS-CoVtrước đây với mức tương đồng lên tới 79,5%
Đ
Trang 7Hình 1-1 Virus Corona
1.2 Nh ng đ c tr ng c a b nh Covid-19 ữ ặ ư ủ ệ
1.2.1 Đường lây nhiễm của bệnh
Bằng chứng hiện nay cho thấy bệnh COVID-19 lây nhiễm ở người qua đường tiếp xúctrực tiếp, gián tiếp (qua các vật dụng hoặc bề mặt bị nhiễm mầm bệnh), hoặc tiếp xúc gầnvới người nhiễm bệnh qua dịch tiết từ miệng và mũi Dịch tiết này bao gồm nước bọt,dịch tiết hô hấp hoặc các giọt bắn Dịch tiết được phát xuất từ miệng hoặc mũi của ngườinhiễm bệnh khi họ ho, hắt hơi, nói hoặc hát Người tiếp xúc gần (trong vòng khoảngcách 1 mét) với người đã nhiễm bệnh có thể mắc bệnh COVID-19 khi các giọt bắn nhiễmbệnh này thâm nhập vào miệng, mũi hoặc mắt của người tiếp xúc Ngoài ra vô tình làmlây những giọt bắn mang mầm bệnh lên các vật dụng và bề mặt (còn gọi là vật mangmầm bệnh) khi họ hắt hơi, ho khạc hoặc chạm lên bề mặt đồ vật như bàn, tay nắm cửa vàtay vịn cầu thang Những người khác có thể bị nhiễm bệnh khi họ chạm tay vào các đồ
SVTH : Lý Gia Khang , Triệu Thị Ngọc Minh, Lê Phước Hậu
Trang 8vật hoặc bề mặt mang mầm bệnh này, sau đó lại chạm tay vào mắt, mũi hoặc miệng mìnhtrước khi rửa tay.
1.2.2 Triệu chứng của bệnh
Sau thời gian ủ bệnh, triệu chứng sớm do virus SARS-CoV-2 gây ra sẽ xuất hiện vào từ 2
- 14 ngày kể từ khi tiếp xúc với virus Triệu chứng của mỗi người có thể là khác nhau tùytheo thể virus cũng như khả năng miễn dịch của người bệnh, thường gặp gồm:
1.2.2.1 Sốt
Sốt là dấu hiệu phổ biến sớm nhất để nhận biết một người nhiễm virus SARS-CoV-2, hầuhết người mắc bệnh là trẻ nhỏ và người lớn đều sốt từ 38 độ C trở lên Triệu chứng sốtthường là gai rét, ớn lạnh
1.2.2.2 Ho khan
Ho khan cũng là triệu chứng nhiễm Covid-19 xuất hiện sớm và phổ biến Triệu chứngnày còn khiến virus dễ lây lan trong không khí và khiến số ca bệnh tăng lên nhanh chóngtrên toàn thế giới Khác với dấu hiệu ho của các bệnh đường hô hấp khác, ho do Covid-
19 không thể trị dứt điểm với thuốc ho thông thường
1.2.2.3 Cơ thể mệt mỏi
Khi virus Covid-19 nhân lên số lượng nhanh chóng, cơ thể người bệnh sẽ xuất hiện dấuhiệu đau nhức, mệt mỏi, kiệt sức Nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới cho thấy, khoảng40% bệnh nhân Covid-19 xuất hiện dấu hiệu mệt mỏi trong giai đoạn sớm, có thể kéo dàisuốt thời gian mắc bệnh và cả khi bệnh kết thúc một vài tuần
1.2.2.4 Mất khứu giác và vị giác
Mất khứu giác hoặc vị giác đột ngột có liên quan đến COVID-19, ngay cả khi không cócác triệu chứng khác như sốt và ho dai dẳng Tình trạng mất khứu giác đối với đa số bệnhnhân nhiễm bệnh có xu hướng diễn ra trong thời gian ngắn (thường dưới 2 tuần) và phụchồi nhanh chóng (trong vòng 10 ngày), mặc dù ở một số bệnh nhân, nó có thể tồn tại lâuhơn, thậm chí không thể phục hồi - đặc biệt với COVID-19 kéo dài
Trang 91.2.3 Triệu chứng của hậu Covid-19
Triệu chứng sau Covid thường đa dạng và xuất hiện cùng lúc hoặc trong những khoảngthời gian khác nhau Biểu hiện ở mỗi người có thể ở mức độ từ nhẹ cho đến chuyển biếnnặng phải nhập viện
Dưới đây là những triệu chứng hậu Covid phổ biến mà bạn có thể gặp phải ngay sau khikhỏi bệnh:
Đau tức ngực, khó thở, khi leo cầu thang thường có cảm giác bị hụt hơi
Hay bị chóng mặt, mệt mỏi
Suy giảm trí nhớ, hay quên do khả năng cung cấp máu đến các cơ quan giảm,thiếu máu lên não ảnh hưởng đến khả năng tập trung
Giấc ngủ bị rối loạn, thức giấc giữa đêm
Ho kéo dài dai dẳng, giọng nói thay đổi
Khả năng co bóp cơ giảm, chân tay không còn tràn đầy sức lực như trước, hay bịđau cơ, đau khớp
Tinh thần không ổn định, thường xuyên lo lắng, thậm chí là trầm cảm
Hội chứng hậu Covid tác động đến nhiều cơ quan bộ phận, không chỉ biểu hiện ở mặtlâm sàng mà còn xuất hiện những triệu chứng cận lâm sàng như: rối loạn đường huyết,giảm khả năng lọc cầu thận, tăng men tim,… Đặc biệt là tình trạng rối loạn chức năng hôhấp, nhất là giảm dung tích và độ khuếch tán phổi
Chương 2 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-192.1 Tổn thất về mặt con người
2.1.1 Sốố ca nhiễễm và t vong ử
Sau hai năm đại dịch trên khắp thế giới với diễn biến đầy nguy hiểm và đầy phức tạp Bởi
do bệnh nàycó tỷ lệ lây nhiễm cực cao qua những tiếp súc thông thường hằng ngày và rấtSVTH : Lý Gia Khang , Triệu Thị Ngọc Minh, Lê Phước Hậu
Trang 10khó phát hiện Việc đó đã gây ra mất mát to lớn về mặt con người.với số ca nhiễm hơn
600 triệu người và với số ca tử vong hơn 6,5 triệu người Đó là một số liệu rất lớn phảnánh nghiêm trọng hậu quả mà dịch bệnh đã gây ra cho con người
Hình 2-2 Số ca nhiễm trên toàn thế giới
Ở Việt nam, só ca nhiễm là hơn 11 triệu người và hơn 40 ngàn người tử vong.Điều đó đãgây ra nhiều sự tổn thất về con người,cung như khiến cho cuộc sống trở nên đảo loạn
Hình 2-3 Số ca nhiễm ở Việt Nam
Trang 11Tỉnh/TP Tổng số ca Tử vong
SVTH : Lý Gia Khang , Triệu Thị Ngọc Minh, Lê Phước Hậu
Trang 14H i D ả ươ ng TP.HCM
Hà N i ộ
Trang 152.2 Tác động của đại dịch COVID-19 đến kinh tế thế giới
2.2.1 Giai đo n đầầu c a đ i d ch (t ngày 01/01/2020 ạ ủ ạ ị ừ đễốn ngày 31/12/2021)
Đại dịch COVID-19 bùng phát trong bối cảnh quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh
mẽ, vì thế việc lây lan rất nhanh chóng và khó kiểm soát Hậu quả kinh tế mà đại dịch đểlại trên toàn cầu rất nặng nề GDP toàn cầu ước tính đạt khoảng 84,54 nghìn tỷ USD vàonăm 2020 - nghĩa là tăng trưởng kinh tế giảm 4,5% dẫn đến sản lượng kinh tế bị mất gần2,96 nghìn tỷ USD Năm 2021, tăng trưởng của kinh tế thế giới có phần gượng lại, nhưngvẫn ở mức thấp
Thiệt hại kinh tế do đại dịch COVID-19 gây ra phần lớn là do đứt gãy chuỗi cung ứnglàm cho sản xuất bị gián đoạn và nhu cầu giảm, ít người tiêu dùng đủ khả năng mua hànghóa và dịch vụ có sẵn trong nền kinh tế toàn cầu Điều này được nhìn thấy rõ ràng trongcác ngành bị ảnh hưởng nặng nề, nhất là du lịch và lữ hành Để làm chậm sự lây lan củavi-rút, các quốc gia đã đặt ra những hạn chế đối với việc đi lại và nhiều người không thểmua vé các chuyến bay cho các kỳ nghỉ hoặc các chuyến công tác Sự sụt giảm nhu cầutiêu dùng này là nguyên nhân khiến các hãng Hàng không mất doanh thu theo kế hoạch
và do đó họ phải cắt giảm chi phí bằng cách giảm số lượng chuyến bay khai thác.Ngoài ra, nguồn cung toàn cầu cũng bị ảnh hưởng không nhỏ do nguồn lao động bị ảnhhưởng, việc hạn chế di chuyển của các quốc gia gây khó khăn cho xuất nhập hàng hóa.Tác động của đại dịch COVID-19 đến cung cầu toàn cầu được khái quát như sau:
Sự gián đoạn nguồn cung trực tiếp cản trở sản xuất, đứt gãy chuỗi cung ứng đã làm chosản xuất bị gián đoạn
(Sự lây lan trong chuỗi cung ứng làm gia tăng ảnh hưởng đến cung ứng trực tiếp khi cácngành sản xuất ở các quốc gia ít bị ảnh hưởng hơn khó có được các đầu vào cần thiết từcác quốc gia bị ảnh hưởng nhiều Và sự gia tăng chi phí nhập khẩu cũng ảnh hưởngkhông nhỏ đến nguồn cung hàng hóa trên phạm vi toàn cầu
SVTH : Lý Gia Khang , Triệu Thị Ngọc Minh, Lê Phước Hậu
Trang 16Cầu gián đoạn, do kinh tế vĩ mô giảm tổng cầu (tức là suy thoái) và sự trì hoãn mua hàngcủa người tiêu dùng, cũng như sự chậm trễ đầu tư của cộng đồng doanh nghiệp.Trước thực trạng nền kinh tế toàn cầu gặp khó khăn nghiêm trọng, ghi nhận mức tăngtrưởng âm 4,5% năm 2020, nhiều chính phủ đã có những giải pháp mạnh mẽ để giảm bớt
sự thiệt hại và đà suy thoái của nền kinh tế quốc gia mình Các công cụ chính được sửdụng, như: điều chỉnh chi tiêu của chính phủ, can thiệp bằng chính sách tài khóa và chínhsách tiền tệ, hỗ trợ tài chính trực tiếp đến người dân,… Cùng với đó, trong khó khănchung và bao trùm, vẫn có một số ngành được hưởng lợi từ đại dịch COVID-19, như:thương mại điện tử, bán lẻ thực phẩm, công nghệ thông tin và các ngành công nghiệpchăm sóc sức khỏe mang lại sự tăng trưởng kinh tế nhất định để bù đắp thiệt hại
Hình 2-4 Sự suy giảm nền kinh tế trên quy mô lớn
2.2.2 Giai đo n sau c a đ i d ch COVID-19 (bắốt đầầu t ngày 01/01/2022) ạ ủ ạ ị ừ
Nếu như giai đoạn đầu của đại dịch COVID-19 nổi lên câu chuyện nguồn cung bị hạnchế, cầu giảm và các công ty trì hoãn đầu tư, khiến tăng trưởng toàn cầu âm 4,5%, thì từđầu năm 2022 đến nay, nhờ có vacine phòng Covid-19 được phủ rộng, người dân trêntoàn cầu gần như đã vượt qua được thời kỳ đen tối nhất của đại dịch Covid-19 Tạingưỡng này, đang có sự chuyển biến tích cực hơn trong tương quan cung - cầu trênthương trường
Trang 17Cụ thể, hầu hết nền kinh tế đang ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu hàng hóa vànhững nỗ lực vượt qua tình trạng gián đoạn nguồn cung đối với sản xuất cũng như phânphối hàng hóa.
Năm 2021, cú sốc về nguồn cung và nguồn cầu cùng diễn ra, góp phần làm tăng giá hànghóa từ sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Ghi nhận từ nhiều thị trường cho thấy, có
sự đa dạng đáng kể về mức độ của những tác động này giữa các quốc gia và các lĩnhvực Năm 2022, đại dịch đã dịu bớt ảnh hưởng đến cung - cầu hàng hóa trên toàn cầu,nhưng cuộc chiến giữa Nga và Ukraine có thể còn kéo dài làm trầm trọng hơn sự đứt gãycung - cầu, tạo nên tình trạng lạm phát do “chi phí đẩy” Đây là điều các quốc gia cũngnhư các chủ thể trong nền kinh tế rất cần chú ý hiện nay
Mỗi quốc gia sẽ có những quyết sách riêng phụ thuộc vào điểm mạnh, điểm yếu, mục tiêuphát triển của quốc gia mình trong bối cảnh kinh tế quốc tế mới Tuy nhiên, về cơ bản,các nhà hoạch định chính sách nên tìm cách giải quyết các điểm nghẽn nguồn cung vàgiảm thiểu sự suy giảm nguồn cầu do hoạt động sản xuất yếu kém kéo dài Cùng với đó,cần tìm giải pháp phù hợp cho việc “kích cầu”, tránh tình trạng lạm phát do cả “cầu kéo”
và cả “chi phí đẩy”
Hình 2-5 Cơ chế ảnh hưởng của dịch bệnh đến cung cầu
SVTH : Lý Gia Khang , Triệu Thị Ngọc Minh, Lê Phước Hậu
Trang 182.3 Tác động của đại dịch Covid-19 đối với kinh tế Việt Nam:
Đến nay, dịch bệnh Covid-19 chưa có dấu hiệu dừng lại, thậm chí tại một số nước đã xuấthiện làn sóng thứ 2 Hoạt động thương mại, đầu tư, du lịch và sản xuất - kinh doanh (cảphía cung và cầu) tiếp tục bị đình trệ hoặc hồi phục yếu ớt; tâm lý người dân, doanhnghiệp, nhà đầu tư bị tác động đáng kể, kinh tế thế giới đã chính thức bước vào suy thoáivới GDP quý II của Mỹ giảm -9,5% so với cùng kỳ năm trước, khu vực đồng euro -15%,Đức -11,7%, Pháp -19% (theo OECD), Hàn Quốc -2,9%, Singapore -12,6% ; và IMF dựbáo cả năm GDP toàn cầu tăng trưởng -4,9%, WB dự báo -5,2%
Rõ ràng tác động của đại dịch Covid-19 đến kinh tế - xã hội toàn cầu là rất nặng nề, khiếnkinh tế toàn cầu suy giảm gấp 3 lần so với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-
2009 (khi đó, GDP toàn cầu năm 2009 tăng trưởng -1,7%)
Trong bối cảnh đó, Việt Nam là một trong số ít các nước vẫn giữ mức tăng trưởng dương(+1,81% trong nửa đầu năm 2020) và được Ngân hàng Thế giới (WB) dự báo có thể trởthành quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP cao thứ 5 thế giới năm 2020 Mặc dù vậy, tốc
độ tăng trưởng GDP giảm mạnh từ 3,82% trong quý I xuống 0,36% trong quý II đã phảnánh tác động của Covid-19 đối với kinh tế Việt Nam ngày càng rõ nét và nghiêm trọnghơn nhiều; một phần do nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn, dễ bị tổn thương khi vẫn cònphụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên vật liệu đầu vào cũng như thị trường tiêu thụ của một
số đối tác chính; trong đó, thương mại quốc tế, đầu tư, tiêu dùng trong nước, du lịch-lữhành, khách sạn, vận tải - kho bãi… là những ngành chịu tác động rõ nét nhất
Trong bối cảnh đó, kinh tế Việt Nam đã chịu không ít tác động tiêu cực từ dịch Covid-19,thể hiện qua một số lĩnh vực chính trong 7 tháng đầu năm 2020 :
-Đầu tiên về lĩnh vực tiêu dùng (tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ) đạt 2.799,6 nghìn
tỷ đồng, giảm 0,4% so với cùng kỳ năm trước (so với mức tăng 11,6% cùng kỳ năm2019); trong đó doanh thu bán lẻ ước tính tăng 3,6% (thấp hơn nhiều so với mức tăng10% năm 2019), doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống giảm 16,6% (năm trước tăng 10,1%),