1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài pháp luật hôn nhân và gia đình việt nam về quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng hướng hoàn thiện

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật Hôn nhân Và Gia Đình Việt Nam Về Quan Hệ Pháp Luật Giữa Vợ Và Chồng. Hướng Hoàn Thiện
Tác giả Nhóm 12
Người hướng dẫn TS Nguyễn Thị
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Hôn nhân và Gia đình
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 867,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ giữa vợ và chồng trong Luật Hôn nhân và gia đình bao gồm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng về nhân thân và tài sản...7 1.1.1 Quyền và nghĩa vụ về nhân thân giữa vợ và chồng .... Tr

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT

-o0o TÊN ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM VỀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT GIỮA VỢ VÀ CHỒNG.

HƯỚNG HOÀN THIỆN.

Nhóm: 12 Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THỊHUYỀN

Trưởng nhóm: Đinh Hải Bình

Thành viên:

1 Lương Thị Phương Mai

2 Cao Thị Tường Vi

3 Nguyễn Thị Mỹ Liên

Trang 3

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2021

LỜI CAM ĐOAN

Chúng em xin cam đoan đề tài Pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam

về quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng Hướng hoàn thiện do nhóm 12 nghiên cứu và thực hiện

Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

Kết quả bài làm của đề tài Pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam về quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng Hướng hoàn thiện là trung thực và không sao chép từ bất kỳ bài tập của nhóm khác

Các tài liệu được sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 5

PHẦN NỘI DUNG 7

1 QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG 7

1.1 Quan hệ giữa vợ và chồng trong Luật Hôn nhân và gia đình bao gồm quyền và nghĩa vụ của vợ (chồng) về nhân thân và tài sản 7

1.1.1 Quyền và nghĩa vụ về nhân thân giữa vợ và chồng 7

1.1.2 Quyền và nghĩa vụ về tài sản của vợ và chồng 7

1.2 Các trường hợp chia tài sản chung của vợ và chồng 9

1.2.1 Giải quyết vấn đề tài sản trong trường hợp một bên chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết 9

1.2.2 Trong thời kì hôn nhân: 10

1.3 Những ưu điểm, hạn chế trong việc áp dụng những quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng: 10

1.3.1 Ưu điểm 10

1.3.2 Hạn chế 12

2 NHỮNG BẤT CẬP CỦA PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VỀ QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 13

2.1 Những bất cập của pháp luật hôn nhân và gia đình về quan hệ giữa vợ và chồng 13

2.1.1 Xây dựng danh mục tập quán về hôn nhân và gia đình 13

2.1.2 Vấn đề hôn nhân giữa những người cùng giới tính 14

2.1.3 Vấn đề nam nữ chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn 14

2.1.4 Khôi phục chế độ tài sản chung vợ chồng 15

2.2 Hướng hoàn thiện: 15

2.2.1 Sửa đổi luật 15

2.2.2 Liên hệ thực tiễn 17

PHẦN KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

PHỤ LỤC 23

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Luật Hôn nhân và Gia đình là một ngành của hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm nhiều thiết chế khác nhau như hôn nhân và ly hôn nhằm điều chỉnh các quan hệ

xã hội trong lĩnh vực hôn nhân Giữa vợ, cha mẹ và con cái, giữa các thành viên trong gia đình Tuy nhiên, so với các quan hệ trong các lĩnh vực pháp luật khác thì quan hệ pháp luật trong hôn nhân và gia đình có tính chất đặc biệt hơn Ly hôn được coi là một

hệ thống quan trọng và không thể thiếu của luật hôn nhân và gia đình Việt Nam Cuộc sống gia đình luôn là một vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp Hiện nay, các vụ ly hôn ngày càng gia tăng, lĩnh vực hôn nhân và gia đình từ lâu đã được cả nước quan tâm, thể hiện qua các văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này Vậy Luật Hôn nhân và Gia Đình 2021 thay thế luật Hôn nhân và Gia Đình năm 2017 đã có những qui định như thế nào về căn cứ ly hôn và việc áp dụng các thực tiễn này trong thực tiễn xét xử ra sao?

Thực tiễn thời gian qua cho thấy, số lượng vụ án ly hôn xảy ra rất nhiều và có

xu hướng tăng mạnh, bên cạnh đó có nhiều vụ án chưa được xử lý, giải quyết thỏa đáng, chưa đúng căn cứ ly hôn theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam Có nhiều nguyên nhân của vấn đề này đó là: chuyên môn nghiệp vụ chưa đồng đều, một số ít công chức chưa đạt chuẩn về trình độ, chủ yếu mới qua tập huấn đào tạo, chế độ chính sách còn thấp Việc thực thi công vụ do đó vừa thiếu tính chuyên nghiệp, vừa không đáp ứng kịp thời yêu cầu của người dân

Khi đời sống hôn nhân không thể duy trì được nữa ly hôn là một giải pháp cần thiết cho cả đôi bên vợ chồng cũng như cho xã hội Ly hôn có thể coi là điểm cuối của hôn nhân khi quan hệ này thực sự tan vỡ Ly hôn giải thoát cho các cập vợ chồng và những thành viên trong gia đình khỏi xung đột, mâu thuẫn bế tắc trong cuộc sống Dù quan hệ gia đình có đổ vỡ thì sự bình đẳng về quyền và lợi ích giữa vợ và chồng vẫn được đảm bảo

Trang 6

Nhà nước cũng hướng tới bảo vệ lợi ích của gia đình, của xã hội khi xác định những điều kiện cho phép Ngoài ra, về việc nghiên cứu đề tài sẽ có thể góp phần nângcao hiệu quả của pháp luật hôn nhân và gia đình nói chung và hoạt động giải quyết các

vụ án ly hôn nói riêng trên địa bàn ở các địa phương cũng như trên cả nước

2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu chính là pháp luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam về quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng, bao gồm: quan hệ nhân thân và quan hệ quan hệ tài sản, hôn nhân giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và các con, giữa những người thân thích ruột thịt khác

3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề khái quát chung về hôn nhân như: khái niệm hôn nhân, căn cứ hôn nhân, tìm hiểu một cách đầy đủ có hệ thống về chế định hôn nhân trong pháp luật Việt Nam qua các giai đoạn phát triển

Nghiên cứu những vấn đề căn cứ hôn nhân, đồng thời so sánh căn cứ luật hôn nhân của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2017 với Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2021 Từ đó rút ra những nhận xét về căn cứ hôn nhân, những ưu điểm và hạn chế của quy định của pháp luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học đó là phương pháp tư duy trừu tượng, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp quy nạp và diễn dịch, phương pháp hệ thống và phương pháp so sánh

Trang 7

đó được thể hiện cụ thể như sau:

- Vợ chồng phải có nghĩa vụ quý trọng lẫn nhau, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc bền vững, bình đẳng, tiến bộ

- Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình: Quyền và nghĩa vụ trong việc nuôi dạy con cái, bình đẳng và nghĩa vụ thực hiện chính sách dân

số kế hoạch hóa gia đình, bình đẳng trong việc đại diện cho nhau trước pháp luật, bình đẳng trong việc yêu cầu ly hôn,…

- Quyền lựa chọn nơi cư trú

- Quyền lựa chọn nghề nghiệp, học tập và tham gia các hoạt động kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội

- Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của vợ, chồng

1.1.2 Quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ và chồng (từ Điều 28 đến Điều 50 luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

Quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ và chồng đóng vai trò quan trọng trong đờisống gia đình, nó bao gồm: quyền sở hữu tài sản, quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng, quyềnthừa kế

Trang 8

- Quyền sở hữu tài sản của vợ chồng:

+ Đối với tài sản chung:

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

Tài sản chung của vợ chồng được chi dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiệncác nghĩa vụ chung của vợ chồng

Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tưkinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thoả thuận, trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng

Tài sản chung có giá trị lớn của vợ chồng nói trên được xác định căn cứ vào phần giá trị của tài sản đó trong khối tài sản chung của vợ chồng

Trong trường hợp vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt các giao dịch dân

sự liên quan đến tài sản chung nêu trên mà không có sự đồng ý của một bên, thì bên đó

có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu theo quy định của pháp luật (cụthể là Bộ luật Dân sự)

+ Đối với tài sản riêng:

Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời

kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia; đồ dùng, tư trang cá nhân

Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung Việc nhập tài sản là nhà ở, quyền sử dụng đất và các tài sản khác có giá trị lớn thuộc sở hữu riêng của một bên vợ hoặc chồng vào tài sản chung của vợ chồng phải được lập thành văn bản, có chữ ký của cả vợ và chồng Văn bản đó có thể được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật

Trang 9

Việc nhập tài sản riêng của một bên vào khối tài sản chung của vợ chồng nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ riêng của bên đó về tài sản thì vô hiệu theo quy định, cụ thể các trường hợp trốn tránh:

· Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng người khác theo quy định của pháp luật

· Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại

· Nghĩa vụ thanh toán khi bị Toà án tuyên bố phá sản doanh nghiệp

· Nghĩa vụ nộp thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước

· Nghĩa vụ trả nợ cho người khác

· Các nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của pháp luật

- Quyền thừa kế tài sản của nhau được quy định tại Điều 676 bộ luật Dân sự năm 2005

và Điều 31 luật Hôn nhân và gia đình năm 2000

Khi một bên vợ hoặc chồng chết trước, người còn sống sẽ được thừa kế tài sản của vợ hoặc chồng mình chết Vợ, chồng thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo luật cùng với cha

mẹ và các con của người chết Ngoài ra vợ chồng còn được thừa kế tài sản của nhau theo di chúc

- Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng: Cấp dưỡng giữa vợ, chồng là việc

vợ chồng có nghĩa vụ đóng góp tiền bạc hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu cần thiếtcủa người kia khi vợ, chồng không cùng chung sống mà gặp khó khăn, túng thiếu do không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

1.2 Các trường hợp chia tài sản chung của vợ và chồng

1.2.1 Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết.

- Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản

lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý tài sản

Trang 10

- Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ những trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật

về quyền thừa kế

- Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của bộ luật Dân sự

1.2.2 Trong thời kì hôn nhân:

- Phương thức chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

 Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ những trường hợp quy định tại điều 42 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa

+ Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung

có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật

- Hậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân :+ Tài sản chung đã chia trở thành tài sản riêng của vợ, chồng

+ Từ thời điểm chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi; lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng

Trang 11

+ Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được

từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu thập dolao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay hoa lợi, lợi tức phát sinh

từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng

- Các trường hợp không được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

Căn cứ Điều 42 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng bị vô hiệu

1.3 Những ưu điểm, hạn chế trong việc áp dụng những quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng:

1.3.1 Ưu điểm:

- Kết hôn sẽ được quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ từ vợ và chồng: Việc xây dựng gia đình phải được thực hiện theo nguyên tắc nêu tại Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Cụ thể:

Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.Đồng thời, trong quan hệ vợ, chồng, Điều 19 Luật này nêu rõ, vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia

sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình

- Kết hôn sẽ có tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có thể có tài sản chung Theo Điều 33 Luật HN&GĐ, tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Những tài sản chung này thuộc sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng

- Gặp khó khăn sau khi ly hôn, có thể được cấp dưỡng: Theo quy định tại Điều 107 Luật HN&GĐ, giữa vợ và chồng nếu ly hôn tồn tại nghĩa vụ cấp dưỡng Cụ thể, khi ly hôn nếu một bên khó khăn, túng thiếu và có lý do chính đáng thì có thể yêu cầu bên kia cấp dưỡng theo khả năng của người đó

Trang 12

1.3.2 Hạn chế:

- Việc đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh, Luật Hôn nhân và Gia đình và các văn bản liên quan chưa làm rõ thế nào được hiểu là vợ chồng kinh doanh chung (phải lấy tài sản chung đem ra kinh doanh hay lấy tài sản riêng của một người, người kia góp công sức…); đồng thời, quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Hôn nhân vàGia đình chưa có sự thống nhất với Điều 136 Bộ Luật Dân Sự bởi vì Bộ Luật Dân Sự không ghi nhận việc đại diện đương nhiên giữa vợ và chồng và Bộ Luật Dân Sự cũng không có quy định mở rộng “các trường hợp khác theo quy định của luật” Do đó, không có cơ sở để áp dụng

- Luật Hôn nhân Gia đình đã bổ sung quy định vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc theo luật định, qua đó, bảo đảm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với nhau và của vợ chồng đối với gia đình; tôn trọng quyền tự do cá nhân của vợ, chồng; bảo đảm an toàn pháp lý và sự ổn định trong các giao dịch, quyền,lợi ích hợp pháp của người thứ ba… Tuy nhiên, một số vấn đề pháp lý liên quan đến vấn đề này cần được tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện làm rõ hơn, như :

+ Cơ chế công khai về thỏa thuận của vợ chồng trong xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận

+ Các loại tài sản khác, các quan hệ nghĩa vụ, hợp đồng được quy định tại các luật điều chỉnh các lĩnh vực cụ thể về đất đai, chứng khoán, vốn góp tại doanh nghiệp, đối tượng sở hữu trí tuệ… cần được quy định cụ thể hơn về sở hữu của vợ chồng trong quan hệ liên quan

+ Trong thực tiễn giải quyết các vụ án hôn nhân và gia đình, liên quan đến chia tài sản chung các khoản thu được từ việc khai thác tài sản riêng, chung của vợ chồng trong lĩnh vực cụ thể trong một số trường hợp chưa rõ ràng nên khó khăn trong việc xác địnhkhối tài sản chung để phân chia; cơ chế lấy ý kiến thỏa thuận trong trường hợp vợ chồng có thời gian không sống chung với nhau mà mỗi bên có quản lý tài sản chung của vợ chồng; cơ chế vợ chồng phải chịu trách nhiệm liên đới trong thực hiện nghĩa vụvới người thứ ba nếu giao dịch do một bên vợ hoặc chồng thực hiện, không phải đáp

Trang 13

ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình (ví dụ: nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịchđầu tư, kinh doanh, hụi, họ, cho vay…); cơ chế xác định người thứ ba ngay tình và bảo

vệ người thứ ba ngay tình trong giao dịch liên quan đến tài sản của vợ chồng; cơ chế

xử lý mối liên hệ giữa việc thực hiện quyền đối với tài sản, ví dụ quyền của bên thế chấp, quyền của bên nhận thế chấp với bảo đảm về nơi ở của vợ chồng; làm rõ hơn một số thuật ngữ dễ dẫn đến cách hiểu khác nhau như: “tài khoản ngân hàng”, “tài khoản chứng khoán”, “tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình”,

“nguồn sống duy nhất của gia đình”, “không vì nhu cầu của gia đình”…

2 NHỮNG BẤT CẬP CỦA PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VỀ QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG HƯỚNG HOÀN THIỆN.

2.1 Những bất cập của pháp luật hôn nhân và gia đình về quan hệ giũa vợ và chồng

Pháp luật tiếp tục góp phần thiết lập, hoàn thiện và bảo vệ hệ thống hôn nhân và gia đình tiến bộ, xây dựng chuẩn mực pháp luật về hành vi của các thành viên trong gia đình, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các thành viên gia đình, kế thừa và phát huy truyền thống đạo đức tốt đẹp của gia đình Việt Nam nhằm xây dựng no ấm, bình đẳng,

và tiến bộ, gia đình hạnh phúc Tuy nhiên, trong một số lĩnh vực và các mối quan hệ cụthể, hệ thống pháp luật hôn nhân và gia đình chưa được hoàn thiện kịp thời, tính đồng

bộ và tính toàn vẹn của cơ sở pháp lý chưa được bảo đảm để giải quyết các vấn đề pháp lý nảy sinh trong thực tiễn

2.1.1 Về xây dựng danh mục tập quán về hôn nhân và gia đình

Về việc lập danh mục các tập quán hôn nhân và gia đình Thực hiện Nghị định số 126/2014 / NĐ-CP, chính quyền các địa phương đã ban hành kế hoạch xây dựng danh mục hành nghề hôn nhân và gia đình Tuy nhiên, cho đến nay, về cơ bản chưa có danh mục các phong tục hôn nhân và gia đình áp dụng cho các địa phương Một trong những khó khăn mà chính quyền địa phương nêu ra là trong quá trình thực hiện còn nhiều ý kiến khác nhau và cần có văn bản hướng dẫn cụ thể hơn, danh mục các phong tục hôn nhân và gia đình được công bố dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật hoặc

Ngày đăng: 07/06/2023, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w