Công việc phân tích, đầu tư và quản lý mạng lưới đường ống chưa chính xác, chưa ứng phó được với các kịch bản xảy ra trên toàn hệ thống cấp nước cũng là nguyên nhân chính dẫn đến những k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Họ tên: Lê Xuân Tùng
MSSV: 182804041
Lớp: 26CTN21-CS2
Chuyên ngành: Kỹ thuật cấp thoát nước
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Lê Xuân Tùng
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Khương Thị Hải Yến, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thiện bài luận văn Cảm ơn cô đã dành thời gian tận tình chỉ bảo, động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Phân Hiệu Trường Đại học Thủy Lợi, Bộ môn Cấp thoát nước và sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong suốt khóa học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời quan qua
Trân trọng cảm ơn!
Trang 5iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 2
5 Cách Tiếp Cận 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Kết quả dự kiến đạt được 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 5
1.1 Tổng quan chung về quản lý hệ thống cấp nước 5
1.1.1 Các mô hình quản lý vận hành hệ thống cấp nước trên thế giới 5
1.1.2 Các mô hình quản lý vận hành hệ thống cấp nước ở Việt Nam 5
1.2 Các công cụ về thể chế trong quản lý hệ thống cấp nước 12
1.2.1 Trên thế giới 12
1.2.2 Trong nước 13
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 17
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 17
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19
1.3.3 Hiện trạng hệ thống cấp nước Thành phố Thuận An 21
1.3.4 Quản lý hệ thống cấp nước ở chi nhánh cấp nước Thuận An 26
1.3.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Thuận An 28
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 32
2.1 Cơ sở lý thuyết 32
2.1.1 Khái niệm chung về hệ thống cấp nước 32
2.1.2 Các yêu cầu cơ bản của hệ thống cấp nước đô thị 33
Trang 6iv
2.1.3 Quản lý kỹ thuật mạng lưới cấp nước 35
2.1.4 Ứng dụng của biến tần trong lĩnh vực cấp nước 38
2.1.5 Giới thiệu về phần mềm EPANET để ứng dụng trong việc mô phỏng mạng lưới cấp nước 40
2.1.6 Giới thiệu mô hình quản lý cấp nước thông minh thông qua kết nối hệ thống SCADA 44
2.2 Xã hội hóa và sự tham gia cộng đồng trong công tác quản lý cấp nước 47
2.2.1 Xã hội hóa công tác quản lý cấp nước đô thị 47
2.2.2 Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý cấp nước đô thị 49
2.3 Cơ sở thực tiễn 54
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống cấp nước trên Thế giới 54
2.3.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống cấp nước ở Việt Nam 60
2.4 Yêu cầu hệ thống mới 65
2.5 Tính thực tiễn của đề tài 66
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO CHI NHÁNH CẤP NƯỚC THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 67
3.1 Ứng dụng phần mềm EPANET để mô phỏng mạng lưới cấp nước phục vụ trong công tác quản lý 67
3.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Thuận An 74
3.2.1 Giải pháp kỹ thuật mạng lưới cấp nước 74
3.2.2 Giải pháp quản lý mạng lưới cấp nước 84
3.2.3 Đề xuất giải pháp áp dụng mô hình quản lý mạng lưới cấp nước thông minh qua kết nối hệ thống SCADA 86
3.2.4 Đề xuất giải pháp cơ cấu tổ chức và cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cấp nước 91
3.2.5 Xã hội hóa, nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Thuận An 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 103
Trang 7v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình tư nhân quản lý, vận hành 6
Hình 1.2 Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành 7
Hình 1.3 Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành 8
Hình 1.4 Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành 9
Hình 1.5 Vị trí địa lý Thành phố Thuận An 17
Hình 1.6 Nhà máy nước Dĩ An 21
Hình 1.7 Sơ đồ dây chuyền công nghệ nhà máy nước Dĩ An 22
Hình 1.8 Mạng lưới cấp nước Thành phố Thuận An 23
Hình 1.9 Mô hình tổ chức của Chi nhánh cấp nước Thuận An 27
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống biến tần tự động điều chỉnh lưu lượng máy bơm 39 Hình 2.2 Mô phỏng thủy lực cho mạng lưới cấp nước 41
Hình 2.3 Nguyên lý hoạt động SCADA 45
Hình 2.4 Mô hình hệ thống giám sát tuyến ống qua mạng di động GSM/GPRS 46
Hình 2.5 Minh họa vòng tuần hoàn quản lý nước của Singapore 59
Hình 2.6 Hệ thống theo dõi và điều hành từ xa cấp nước Telemetry 61
Hình 2.7 Hệ thống quản lý mạng lưới và khách hàng trên vi tính CNMS 61
Hình 2.8 Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS trong quản lý HTCN TP.Vũng Tàu 65
Hình 3.1 Mô hình Epanet mạng lưới cấp nước Thành phố Thuận An 69
Hình 3.2 Giải pháp mở rộng mạng lưới cấp nước 76
Hình 3.3 Mô hình Epanet mở rộng mạng lưới cấp nước Thành phố Thuận An 77
Hình 3.4 ID Label cho Price Pattern 83
Hình 3.5 Khai báo Pattern cho trường hợp dùng biến tần 83
Hình 3.6 Năng lượng và giá thành bơm nước phương án không sử dụng biến tần 84
Hình 3.7 Năng lượng và giá thành bơm nước phương án sử dụng biến tần 84
Hình 3.8 Sơ đồ một hệ SCADA đo thông số của mạng lưới cấp nước 86
Hình 3.9 Các chức năng chính của hệ thống SCADA 88
Hình 3.10 Datalogger Sofrel LS 89
Hình 3.11 Mô phỏng hoạt động của hệ thống giám sát từ xa 91
Trang 8vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Chiều dài tuyến ống Chi nhánh cấp nước Thuận An quản lý 24
Bảng 1.2 Thống kê số hộ sử dụng nước của TP Thuận An 25
Bảng 1.3 Tổng hợp số lượng khách hàng sử dụng nước trên địa bàn 28
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn quy định về bậc tin cậy của HTCN 33
Bảng 3.1 Kết quả tính toán thủy lực các nút trong giờ dùng nước lớn nhất 70
Bảng 3.2 Kết quả tính toán thủy lực các đoạn ống trong giờ dùng nước lớn nhất 72
Bảng 3.3 Tổng hợp các đoạn ống cần thay thế 75
Bảng 3.4 Khối lượng ống lắp đặt mới 75
Bảng 3.5 Kết quả tính toán thủy lực các nút trong giờ dùng nước lớn nhất khi mở rộng mạng lưới cấp nước 78
Bảng 3.6 Kết quả tính toán thủy lực các đoạn ống trong giờ dùng nước lớn nhất khi mở rộng mạng lưới cấp nước 80
Bảng 3.7 Biểu giá bán lẻ điện 82
Bảng 3.8 Hệ số giá điện theo giời gian trong ngày 83
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BIWASE Công Ty Cổ Phần Nước – Môi Trường Bình Dương
BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường
QCVN Quy Chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam
TCXDVN Tiêu chuẩn Xây Dựng Việt Nam
TP Thành Phố
UBND Uỷ Ban Nhân Dân
UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
WDMS Cấp nước đô thị và giảm thất thoát
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trên Trái đất nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với sự phát triển, tồn tại của con người và tất cả các sinh vật Để duy trì cuộc sống và đảm bảo sức khỏe thì hàng ngày chúng ta cần phải sử dụng một lượng nước nhất định Nếu nguồn nước không sạch, không đảm bảo vệ sinh thì sức khỏe của chúng ta sẽ bị ảnh hưởng Với tốc
độ đô thị hóa hiện nay ngày càng nhanh, việc cung cấp nước sạch đủ về lưu lượng và chất lượng cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân tại các khu đô thị là một trong những yêu cầu cấp thiết Sự gia tăng dân số, biến đổi khí hậu, kinh tế phát triển
… đã làm cho nguồn nước sạch ngày càng ít và có nguy cơ cạn kiệt trong tương lai Đây cũng là một trong những vấn đề thách thức đối với các cấp, các ngành nói chung
và các nhà quản lý đô thị nói riêng Để đối mặt xử lý và khắc phục các sự cố trên các cấp, các ngành đã đầu tư xây dựng mới các nhà máy nước có công suất lớn, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân ở
đô thị
Bình Dương là một tỉnh phát triển kinh tế nhanh ở khu vực Đông Nam Bộ Vì thế trong thời gian qua, hệ thống cấp nước sạch ở đây đã được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm đầu tư xây dựng và cải tạo, rất nhiều dự án đã và đang được triển khai nhanh chóng Trong các công trình đó, cần phải kể đến là Chi nhánh Cấp nước Thuận An trực thuộc Công Ty Cổ Phần Nước – Môi Trường Bình Dương (BIWASE) Tổng công suất của Chi nhánh là 47.000 m3/ngày.đêm cung cấp nước cho các khu vực trung tâm của thành phố Thuận An với tổng chiều dài tuyến ống cấp nước là 487.599 km cung cấp cho khoảng 41.347 hộ
Thực trạng việc quản lý hệ thống cấp nước Thành phố vẫn trong tình trạng chưa toàn diện và chưa đạt hiệu quả cao Công việc phân tích, đầu tư và quản lý mạng lưới đường ống chưa chính xác, chưa ứng phó được với các kịch bản xảy ra trên toàn hệ thống cấp nước cũng là nguyên nhân chính dẫn đến những khó khăn và thách thức của Chi nhánh cấp nước Thuận An
Trang 112
Với mục tiêu lâu dài là nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống mạng lưới cấp nước Vì vậy cần phải từng bước phát triển khoa học kỹ thuật, tăng cường ứng dụng công nghệ mới, từng bước hiện đại hóa hệ thống cấp nước nhằm phục vụ công tác quản lý hệ thống cấp nước một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí quản lý và đầu tư Việc lựa
chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Thuận An, tỉnh Bình Dương” là
hết sức cấp thiết, đáp ứng nhu cầu thiết thực, điều kiện thực tế của hệ thống cấp nước thành phố Thuận An hiện tại và tương lai
2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá toàn diện và hiện trạng hệ thống cấp nước tại Chi nhánh cấp nước Thuận An, tỉnh Bình Dương
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Thuận An, tỉnh Bình Dương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cấp nước Thành phố Thuận An
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm: phường Thuận Giao, Lái Thiêu, Vĩnh Phú, An Thạnh, Hưng Định, Bình Nhâm và một phần phường Bình Hòa, Bình Chuẩn, xã An Sơn thuộc Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
4 Nội dung nghiên cứu
Thu thập thông tin, phân tích và đánh giá được hiện trạng cấp nước tại Chi nhánh cấp nước Thuận An
Tìm hiểu các giải pháp về mặt kỹ thuật và phương pháp quản lý hiệu quả phù hợp với
hệ thống cấp nước Thành phố Thuận An
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Thuận An
Trang 123
5 Cách Tiếp Cận
Tiếp cận cơ sở lý thuyết khoa học: Tổng hợp nghiên cứu về cấp nước hiệu quả cho hệ thống cấp nước tại Việt Nam và các nước trên thế giới Hiện trạng cấp nước của hệ thống cấp nước thành phố Thuận An Ngoài ra, tiếp cận các phần mềm mô phỏng hệ thống cấp nước đô thị và những phần mềm chuyên ngành cần sử dụng
Tiếp cận thực tế: Khảo sát, thu thập, điều tra các số liệu cần thiết trong thực tế, bao gồm các số liệu đã được cập nhập và chưa được cập nhập để phục vụ công tác nghiên cứu một cách chính xác nhất
Tiếp cận các phương pháp nghiên cứu mới: Tìm hiểu công nghệ mới mà hiện nay một
số Công ty cấp nước đang áp dụng có hiệu quả, đề xuất ứng dụng công nghệ mới đó vào quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Thuận An
Tiếp cận đa mục tiêu và bền vững: Các giải pháp mà đề tài đưa ra xem xét thì nguyên
lý phát triển bền vững luôn đặt lên trên hàng đầu và phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu của luận văn sẽ sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp kế thừa: kế thừa các kết quả của các đề tài, dự án trước đó để tổng hợp thông tin đưa vào cơ sở dữ liệu đầu vào phục vụ cho luận văn
- Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê:
+ Thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê các số liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - văn hóa - xã hội của Thành phố Thuận An
+ Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê các số liệu về hiện trạng quản lý, vận hành hệ thống cấp nước Thành phố Thuận An
- Phương pháp sử dụng mô hình, công nghệ thông tin: sử dụng mô hình EPANET để
mô phỏng thủy lực hệ thống cấp nước Nghiên cứu và tìm hiểu về SCADA cho ngành cấp nước Đề xuất áp dụng giải pháp trong quản lý, vận hành hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Thuận An đạt hiệu quả cao nhất
Trang 134
7 Kết quả dự kiến đạt được
Đánh giá được hiện trạng của hệ thống cấp nước TP Thuận An, tỉnh Bình Dương Chuẩn hóa và xây dựng dữ liệu về mạng tuyến ống truyền dẫn nước sạch Chi nhánh cấp nước Thuận An
Xây dựng mô hình quản lý và vận hành trên phần mềm thủy lực trong kiểm soát áp lực, lưu lượng nước
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước tại Chi nhánh cấp nước Thuận An
Trang 145
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
1.1 Tổng quan chung về quản lý hệ thống cấp nước
1.1.1 Các mô hình quản lý vận hành hệ thống cấp nước trên thế giới
Trên Thế giới việc quản lý vận hành các hệ thống cấp nước đã xuất hiện từ khá lâu Con người đã biết khai thác sử dụng nguồn nước để phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất hàng ngày Tùy vào điều kiện của mỗi Quốc gia mà có những loại mô hình quản lý, vận hành hệ thống cấp nước khác nhau Trải qua các giai đoạn phát triển của xã hội cùng với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật quản lý vận hành cấp nước ngày càng đạt trình độ cao
Các chuyên gia nhận xét: việc quản lý vận hành hệ thống cấp nước ở các nước phát triển như Singapore, Nhật, Đan Mạch, Hà Lan, Mỹ … chất lượng nguồn nước được đảm bảo tốt Nguồn nước cấp thường xuyên liên tục và ổn định với đầy đủ áp lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng khá lớn như ở Mỹ 371 lít/người và thấp nhất ở Hà Lan 128 lít/người Tỉ lệ người sử dụng nước sạch đạt từ 96% lên đến 100% Trái lại, ở những nước đang phát triển như Thái Lan, Malaysia , Hong Kong … và cả Việt Nam chất lượng nguồn nước cấp chưa được đảm bảo, chất lượng dịch vụ chưa cao, nguồn nước cấp không thường xuyên ổn định và liên tục, áp lực nước thấp, chỉ đáp ứng đủ nhu cầu
sử dụng ở nông thôn thấp nhất từ 50lít/người và ở thành thị từ 70-100 lít/người
Mô hình quản lý vận hành cấp nước trên thế giới bao gồm: Công ty cấp nước Quốc gia thuộc Nhà nước, Công ty cấp nước thuộc tỉnh, Công ty cấp nước thuộc quận, huyện, thành phố Doanh nghiệp, tư nhân (hình thức: dịch vụ hoặc hợp đồng quản lý, cho thuê, nhượng quyền, Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT), Sở hữu từng phần
Trang 15Ở nông thôn: Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn là cơ quan quản lý vận hành đầu mối ở Nhà nước còn ở những tỉnh thành thì Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
là đơn vị quản lý Mô hình quản lý vận hành hệ thống cấp nước ở các tỉnh lại rất đa dạng và có nhiều các tổ chức quản lý như: cộng đồng dân cư, Hợp tác xã, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường Nông thôn, ở Bình Dương có tên gọi là Trung tâm Đầu tư, khai thác thủy lợi và nước sạch nông thôn
Một số mô hình phổ biến điển hình được áp dụng nhiều cụ thể như sau:
Mô hình tư nhân quản lý, vận hành
(Nguồn: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường)
Hình 1.1 Mô hình tư nhân quản lý, vận hành
Mô hình này đơn giản, quy mô công trình rất nhỏ (công suất <50m3/ngày đêm) và vừa (công suất từ 50-300 m3/ngày đêm), công nghệ cấp nước đơn giản chủ yếu áp dụng cho một xóm, thôn Khả năng quản lý, vận hành công trình thấp hoặc trung bình
Trang 167
Mô hình tư nhân quản lý, vận hành là một mô hình đơn giản có thể áp dụng cho diện tích nhỏ phù hợp với những nơi mà các hệ thống cấp nước chưa đến được Đồng thời nâng cao được ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch của người dân với công nghệ cấp nước đơn giản, có khả năng cơ động cao đến được những nơi vùng sâu, vùng xa và những nơi lũ lụt kéo dài
Mô hình này đã được áp dụng ở một số tỉnh và đã đem lại hiệu quả đáng kể như sau: Tại tỉnh Tiền Giang, mô hình này được áp dụng đem lại hiệu quả: dân có nước sạch, người đầu tư có hiệu quả kinh tế Tại tỉnh Bình Thuận, một số hộ dân ở Mũi Né đã tự đầu tư khoan giếng, xử lý thủ công rồi cấp cho nhân dân xung quanh Mô hình này cũng đã xuất hiện ở Phú Hài, Hàm Đức
Tuy nhiên, mô hình này do tư nhân quản lý, vận hành không có sự tham gia của Nhà nước nên Nhà nước khó quản lý, dễ gây ra tình trạng cạn kiệt nguồn nước và nhiễm mặn nguồn nước, chất lượng nước không đảm bảo và giá nước không có sự quản lý của Nhà nước nên có thể xảy ra tình trạng giá nước quá cao vượt quá qui định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới an ninh xã hội
Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành
(Nguồn: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường)
Hình 1.2 Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành Quy mô công trình trung bình (công suất từ 300–500 m3/ngày đêm) và quy mô lớn (công suất từ > 500 m3/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho liên thôn, liên bản, xã, liên
Trang 17áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong quá trình xử lý nước đồng thời quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường và an ninh – xã hội
Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành
(Nguồn: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường)
Hình 1.3 Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành Quy mô công trình nhỏ (công suất từ 50-300 m3/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho một thôn hoặc liên thôn, xã, áp dụng phù hợp cho vùng đồng bằng dân cư tập trung Khả năng quản lý vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao Mô hình này hiện đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều địa phương trong cả nước, điển hình như tỉnh Nam Định, đó là cấp nước sạch theo mô hình liên xã
Mô hình này có sự phối hợp quản lý giữa Nhà nước và các hợp tác xã nên giá nước ổn định và phù hợp với khả năng chi trả của người dân, có sự gắn kết giữa Ban quản trị
Trang 189
hợp tác xã với người dân cho nên chất lượng nước được đảm bảo Tuy nhiên, mô hình cần có nguồn vốn đầu tư lớn do hệ thống cấp nước dàn trải và còn gặp khó khăn trong việc triển khai cấp nước đến từng hộ dân khi mật độ dân cư phân bố không đều, việc quản lý còn lỏng lẻo mà ý thức của người dân trong việc bảo vệ cơ sở vật chất còn hạn chế
Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành
(Nguồn: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường)
Hình 1.4 Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành
Quy mô công trình trung bình (công suất từ 300–500 m3/ngày đêm) và quy mô lớn (công suất >500 m3/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho liên thôn (đồng bằng), liên bản (miền núi), xã liên xã Trình độ, năng lực quản lý, vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao
Mô hình tổ chức gồm: Giám đốc, các phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ và trạm cấp nước Mỗi trạm cấp nước thành lập một tổ quản lý vận hành trực thuộc phòng quản lý cấp nước và chịu trách nhiệm sự quản lý của các phòng chức năng thuộc Trung tâm, trực tiếp quản lý, vận hành công trình Tại tỉnh Đắk Nông, vận dụng mô hình quản lý này và thu được những kết quả đáng khích lệ như Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Đắk Nông
Mô hình này đảm bảo cung cấp nước có chất lượng mà giá thành phù hợp với người dân Mô hình cũng nhận được nhiều nguồn tài trợ từ các tổ chức trong nước và ngoài
Trang 1910
nước, do đó cải thiện được kỹ thuật, áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong quá trình xử lý nước đồng thời quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường và an ninh – xã hội Tuy nhiên, mô hình này cũng cần nguồn vốn đầu tư lớn, việc quản lý và bảo dưỡng còn gặp nhiều khó khăn, ý thức bảo vệ cơ sở vật chất của người dân còn yếu kém
1.1.2.2 Vận hành hệ thống cấp nước
Nguồn nước thô sau khi xử lý được trạm bơm cấp II bơm vào mạng lưới rồi đến các đối tượng sử dụng Trên mạng lưới được lắp đặt các thiết bị cảm biến (Senso) kiểm soát van, khóa và hệ thống kiểm soát áp lực, lưu lượng thông qua đường truyền Internet, để phát hiện sự cố trên mạng lưới đường ống xảy ra để có biện pháp kịp thời khắc phục, hạn chế thời gian ngưng cung cấp nước do khắc phục sự cố cũng như giảm bớt được lượng nước thất thoát do sự cố vỡ ống Đa số các thành phố, quận, huyện nguồn nước được cung cấp 24/24h Phần lớn các bơm cấp II và trạm bơm tăng áp được lắp đặt thêm bộ biến tần nên áp lực được ổn định, dao động từ 0,5-1 bar (cuối nguồn) Chất lượng nguồn nước cấp đạt theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế quy định Các thị trấn, xã mặc dù nhu cầu sử dụng nước khác nhau, nhưng thường thì nước được cung cấp từ 5h sáng đến 22h đêm, áp lực không ổn định Công nghệ tiên tiến như bộ biến tần, van thông minh và hệ thống kiểm soát áp lực, lưu lượng chưa đượ đầu tư lắp đặt
1.1.2.3 Thực trạng dịch vụ cấp nước tại Việt Nam
Chất lượng sản phẩm: Cải tiến và nâng cao liên tục để đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Y
tế Chất lượng nước cấp của hệ thống cấp nước nông thôn vẫn cần được cải thiện thêm
vì đa phần người dân vẫn có thói quen đun sôi nước để nguội uống vì họ chưa tin tưởng vào chất lượng của các nước máy
Nhu cầu sử dụng nước: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 33-2006 [7] đã quy định tiêu
chuẩn cấp nước tính theo đầu người cho các đối tượng dùng nước: Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát, khu công nghiệp lớn là 300-400 l/người.ngày Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhỏ là 200-270 l/người.ngày Thị trấn, trung tâm công – nông nghiệp, công – ngư nghiệp, điểm dân cư nông thôn là 80-150 l/người.ngày và nông thôn là 40-60 l/người.ngày Hiện nay, do khó khăn về kinh phí
Trang 2011
nên các địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước theo quy định của tiêu chuẩn trên
Giá nước sạch: Giá bán lẻ nước sạch bình quân do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quyết định Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính ban hành các thông tư, quyết định giá tiêu thụ nước sạch thực hiện tại các đô thị và khu vực nông thôn Tại Bình Dương ban hành Quyết định số 04/2018 QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2018 về việc quy định giá nước cho sinh hoạt đô thị và sản xuất kinh doanh trên địa bàn Bình Dương từ năm 2018 đến năm 2022
STT Mục đích sử dụng nước
Giá tiêu thụ nước sạch theo lộ trình các năm
(đồng/m 3 )
2018 2019 2020 2021 2022
1 Nước sạch dùng cho sinh
hoạt hộ dân cư 8.500 9.000 9.500 10.000 10.500
2 Nước sạch dùng cho cơ
4 Nước sạch dùng cho kinh
doanh, dịch vụ 17.000 18.000 19.000 20.000 21.000
(Nguồn: QĐ 04/2018 QĐ-UBND tỉnh Bình Dương)
Số khách hàng sử dụng dịch vụ cấp nước: Khách hàng sử dụng nước sạch ở khu vực
đô thị có sự khác biệt đáng kể trong việc tiếp cận giữa các khu vực nông thôn và đô thị Theo kết quả khảo sát, thống kê của UNICEF và Bộ Y tế, hiện tại ở khu vực nông thôn mới chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước sạch (nước máy) 31,2% hộ gia đình
sử dụng giếng khoan Số còn lại chủ yếu dùng nước ao hồ khoảng 11%, nước mưa và nước đầu nguồn sông suối [12] Theo đánh giá của Hội Cấp thoát nước Việt Nam, việc người dân nông thôn sử dụng nguồn nước giếng khoan, nước mưa, thậm chí là cả nguồn nước máy nhưng chất lượng cụ thể như thế nào vẫn chưa có giải đáp Đặc biệt, tại các khu vực bị ô nhiễm môi trường nặng, nguồn nước từ các giếng khoan có nguy
cơ ô nhiễm rất cao [12]
Trang 2112
Số nhà cung cấp dịch vụ: có nhiều loại nhà cung cấp dịch vụ khác nhau, các danh
mục cung cấp có sự khác biệt rõ rệt giữa khu vự thành thị và nông thôn Ở đô thị được cung cấp bởi các doanh nghiệp Nhà nước, một số nơi đã chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần Doanh nghiệp nhà nước chỉ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước, trong khi đó một số thì thi công xây dựng công trình cấp nước
Chịu trách nhiệm về thiết lập chính sách trong cấp nước: Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (khu vực nông thôn), Bộ Xây dựng (khu vực đô thị), Bộ Y tế (chất lượng nước cấp, vệ sinh môi trường), Bộ Tài chính (quản lý giá và tài sản), Bộ Tài nguyên và Môi trường (quản lý tài nguyên nước)
Nguồn nước: Sử dụng chủ yếu là nguồn nước mặt và một phần nước ngầm
Nước không doanh thu (thất thoát): Theo báo cáo của các công ty nước các tỉnh thì
tỷ lệ thất thoát nước đã được giảm từ 39% năm 2000 xuống còn 30% trong năm 2009 Tuy nhiên, trong một số thành phố, nước không doanh thu cao tới 75% Ở Bình Dương
tỷ lệ nước thất thoát, thất thu nước sạch năm 2019 là 5,54%, năm 2020 là 5,33% [9]
Năng suất lao động: Chưa có số liệu thống kê và đánh giá cụ thể
Các vấn đề có ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước: Ô nhiễm của nguồn nước mặt,
nước ngầm và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu dẫn đến sự suy thoái về lưu lượng, chất lượng của nguồn nước
1.2 Các công cụ về thể chế trong quản lý hệ thống cấp nước
1.2.1 Trên thế giới
Hệ thống văn bản và pháp lý để quản lý các hệ thống cấp nước tập trung đã được các nước nghiên cứu ban hành theo những điều kiện cụ thể trong phạm vi của nước mình hay chung cho một tổ chức (điền hình các nước khối EU)
Tiêu chuẩn ISO 24510 quy định cụ thể các yếu tố của nước uống và các dịch vụ nước thải phù hợp và quan tâm đến người sử dụng Hướng dẫn xác định nhu cầu và đánh giá
sự đáp ứng đối với người sử dụng
Trang 2213
Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 “Hệ thống quản lý chất lượng – các yêu cầu” là phiên bản mới nhất dành cho Doanh nghiệp rất lớn như các tập đoàn đa quốc gia đến những doanh nghiệp rất nhỏ Doanh nghiệp muốn đạt được lợi nhuận cao và phát triển phải
có một hệ thống quản lý khoa học chặt chẽ như ISO 9001:2015 để sử dụng và phát huy nguồn lực
Ứng dụng phương pháp phân tích và đánh giá hiện trạng quản lý hệ thống cấp nước (HTCN) theo 10 thuộc tính của EUM (Effective Utility Management – Quản lý tiện ích hiệu quả) khởi đầu vào năm 2005 tại Mỹ
1.2.2 Trong nước
Quản lý lĩnh vực cấp nước cấp Trung Ương
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của các hệ thống cấp nước; giảm gánh nặng tài chính
để phát triển thêm công suất cấp nước nhằm đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp; trong những năm gần đây, từ Chính phủ, đến các Ban Ngành Trung ương đã có nhiều quyết định, hoạt động trong lĩnh vực cấp nước Một số văn bản chính quy định về hoạt động quản lý lĩnh vực cấp nước như sau:
+ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Trong đó quy định về các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế + Quyết định số 2502/2016/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ về điều chỉnh định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050
+ Quyết định 2147/2010/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình quốc gia, chống thất thoát thất thu nước sạch đến năm 2025
+ Bộ Xây dựng ban hành TCXDVN 33:2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế; QCVN 07:2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; Thông tư 08/2012/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn
Trang 2314
+ Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 về khung giá tiêu thụ nước sạch
+ Bộ Y tế cũng đã ban hành QCVN 01-1:2018/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
+ Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành QCVN 08: 2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt; QCVN 09:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất
Quản lý lĩnh vực cấp nước cấp Tỉnh
Vai trò cấp nước của cơ quan quản lý cấp Tỉnh được quy định tại nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ trong đó phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn do mình quản lý; quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động cấp nước cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp do mình quản lý
Theo đó, hiện nay quy định phân công, phân cấp quản lý về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được UBND tỉnh quy định tại quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 như sau:
+ Sở Xây dựng: là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh
+ Sở Tài chính: là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển cấp nước
Trang 2415
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: là cơ quan chuyên môn tham mưu tổng hợp, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trong đó bao gồm các dự án đầu tư phát triển cấp nước
+ Sở Y tế: là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khỏe cộng đồng
+ Sở Tài nguyên và Môi trường: là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng Cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật
và của UBND tỉnh; Phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tham mưu cho UBND tỉnh việc thu phí tài nguyên nước theo quy định; Quản lý việc sử dụng đất cho việc xây dựng các công trình cấp nước dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt; Trên cơ sở đồ án quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt tổ chức quản lý, bảo vệ quỹ đất đã được xác định phục vụ cho các công trình cấp nước
Vai trò và hoạt động của các đơn vị quản lý ngành tại TP Thuận An
Tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý; trường hợp công trình cấp nước có phạm vi cấp nước vùng trong tỉnh thì UBND tỉnh tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước, có sự tham gia của những địa phương trong vùng cấp nước
Ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn theo nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông
tư số 01/2008/TT-BXD
Phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn (giai đoạn 05 năm, 10 năm và đến 20 năm) trong vùng phục vụ của đơn vị cấp nước do đơn vị cấp nước lập Thỏa thuận nội dung kế hoạch cấp nước an toàn và dịch vụ cấp nước của đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý, đảm bảo các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của cộng đồng
Phối hợp với các đơn vị cấp nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn
Trang 25+ Lập thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước trình UBND huyện, thành phố, thị xã, Ban Quản lý KCN trên địa bàn theo nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT- BXD
+ Tham gia ý kiến vào quy hoạch, kế hoạch xây dựng phát triển hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh
+ Lập kế hoạch cấp nước an toàn, xây dựng lộ trình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn phù hợp theo điều kiện cụ thể của hệ thống cấp nước tại địa bàn phục vụ để làm
cơ sở thỏa thuận với UBND các huyện, thị xã và Ban quản lý KCN Nội dung của kế hoạch cấp nước an toàn được quy định tại Điều 5 Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD + Phối hợp với Sở cảnh sát phòng cháy và chữa cháy xây dựng phương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước PCCC
+ Cung cấp nước sạch đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn nước sạch hiện hành
+ Tự tổ chức kiểm tra chất lượng nước theo định kỳ hàng tuần để bảo đảm nước cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định
+ Báo cáo định kỳ kết quả xét nghiệm mẫu nước về Sở Xây dựng, Sở NN và PTNT và
Sở Y tế, trường hợp mẫu nước không đạt tiêu chuẩn thì phải có trách nhiệm xử lý
Trang 2617
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
(Nguồn: UBND Thành phố Thuận An)
Hình 1.5 Vị trí địa lý Thành phố Thuận An Thuận An được tách ra từ huyện Thuận An trước đây (bao gồm cả đô thị Dĩ An) Thuận An là một trong 9 đơn vị hành chính của tỉnh Bình Dương, nằm về phái Tây Nam của tỉnh Bình Dương
Ranh giới được xác định cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp TP Thủ Dầu Một và Thị xã Tân Uyên
+ Phía Nam giáp Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
+ Phía Đông giáp TP Dĩ An, tỉnh Bình Dương
+ Phía Tây giáp Quận 12, TP Hồ Chí Minh
Diện tích tự nhiên của TP Thuận An là 8371 ha, chiếm 3,11% diện tích tự nhiên của tỉnh Bình Dương Có 10 đơn vị hành chính trực thuộc (trong đó có 9 phường và 1 xã)
TP Thuận An nằm ở vị trí cửa ngõ nối tỉnh Bình Dương với TP Hồ Chí Minh qua
Trang 27Sự khác biệt về địa hình giữa 2 khu vực đã gây ảnh hưởng đáng kể đến phát triển
KT-XH của Thành phố Thuận An, đặc biệt đối với việc xây dựng cơ sở hạ tầng Chẳng hạn như, tại khu vực có địa hình cao, điều kiện địa chất có kết cấu tốt và có khả năng thoát nước mưa thuận lợi, nên suất đầu tư xây dựng cơ bản thấp Ngược lại, tại khu vực có địa hình thấp, thường bị ngập do ảnh hưởng của thủy triều và xả lũ của hồ Dầu Tiếng, nên suất đầu tư xây dựng cao
Đặc điểm khí hậu:
Tỉnh Bình Dương nói chung và TP Thuận An nói riêng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gần xích đạo, có 2 mùa mưa và khô, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau , mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 số giờ nắng bình quân mùa khô: 8-10h/ngày và mùa mưa có số giờ nắng trung bình 4-6h/ngày
Độ ẩm tương đối của không khí trung bình khoảng 60-65% vào các tháng mùa khô và cao nhất khoảng 80% vào các tháng mùa mưa
Nhìn chung lượng bức xạ hàng năm dồi dào, biến động ít giữa các mùa và tương đối
ổn định giữa các năm Bức xạ tổng cộng hàng tháng đạt: 10,2-14,2 Kcal/cm2/năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1850 mm, chiếm khoảng 85-95% tổng lượng mưa trong năm
Đặc điểm thủy văn:
Nước mặt: ở khu vực Thuận An có sông Đồng Nai và các nhánh suối nhỏ đổ về, sau
đó đổ vào phần nhánh sông chính Mùa mưa nước ứ đọng xảy ra hiện tượng ngập lụt
Trang 281.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Theo báo cáo "Tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2019" [8] của Ủy ban nhân dân TP Thuận An, hiện trạng phát triển kinh tế xã hội của TP Thuận An trên các lĩnh vực cụ thể như sau:
Cơ cấu kinh tế công nghiệp – thương mại dịch vụ – nông nghiệp tương ứng: 73,68% - 74,91% - 0,3%
Giá trị sản xuất công nghiệp ước thực hiện 168.188 tỷ đồng đạt 100% Nghị quyết HĐND, tăng 8% so với năm 2018
Giá trị thương mại dịch vụ ước thực hiện 49.630 tỷ đồng đạt 100% Nghị quyết HĐND, tăng 23% với năm 2018
Giá trị sản xuất nông nghiệp ước thực hiện 285 tỷ đồng đạt 100,1% Nghị quyết HĐND, tăng 0,7% so với năm 2018
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước thực hiện 218,103 tỷ đồng đạt 100,52%
dự toán UBND tỉnh và 100,17% nghị quyết HĐND
Tổng chi ngân sách nhà nước ước thực hiện 1.136,707 tỷ đồng; đạt 112,05% dự toán UBND tỉnh và 101,19% Nghị quyết HĐND; trong đó chi ngân sách cấp thị xã 1.025,659 tỷ đồng, đạt 113,29% dự toán UBND tỉnh và 101,29% Nghị quyết HĐND Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 415 tỷ đồng, đạt 103,75% Nghị quyết HĐND
Tỷ suất sinh giảm 0,34‰ (kế hoạch 0,35‰)
Trang 29Điện năng tiêu thụ trên địa bàn 1.600 triệu kW bằng 96,97% so với năm 2018, chủ yếu cung cấp cho các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đang phát triển nhanh Kiểm tra 120 trường hợp bán lẻ điện tại các điểm cho thuê nhà để ở, xử lý 02 trường hợp vi phạm với số tiền 56,46 triệu đồng
Thương mại, dịch vụ
Thương mại dịch vụ phát triển mạnh góp phần tăng dần tỷ trọng giá trị ngành trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước thực hiện 49.630 tỷ đồng đạt 100% Nghị quyết HĐND và tăng 23% so với năm 2018 Cấp 4.202 giấy chứng nhận đăng ký cho hộ kinh doanh cá thể, với tổng vốn 741 tỷ đồng
Sơ kết 05 năm thực hiện Chương trình hành động số 21-Ctr/TU của Tỉnh ủy về phát triển dịch vụ chất lượng cao giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025
Thường xuyên duy trì công tác phối hợp giữa các ngành với UBND các xã, phường thực hiện giải tỏa các điểm, nhóm họp chợ tự phát, mua bán lấn chiếm lòng lề đường nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô thị; đã kiểm tra, xử lý 3143 trường hợp nhóm, họp chợ tự phát lấn chiếm lòng, lề đường với tổng số tiền 1042 tỷ đồng Kiểm tra 123 trường hợp; phát hiện và xử lý 81 vụ về đăng ký kinh doanh, nhãn hàng hóa, hàng lậu, hàng giả, trốn thuế,…với tổng số tiền 1307 tỷ đồng, tịch thu hàng hóa các loại trị giá 285.39 triệu đồng
Trên địa bàn hiện có 10 hợp tác xã, 02 quỹ tín dụng, 18 tổ hợp tác (giảm 18 tổ hợp tác
so với cùng kỳ) Quỹ tín dụng Lái Thiêu và An Thạnh hoạt động hiệu quả, lợi nhuận đạt 8,5 tỷ đồng, tăng 18,1% so cùng kỳ
Trang 3021
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Giá trị sản xuất nông nghiệp ước thực hiện 285 tỷ đồng đạt 100,1% Nghị quyết HĐND Tổng diện tích cây lâu năm 1319,6ha giảm 2,4% so với năm 2018; trong đó cây ăn trái 1188,8ha, giảm 3,7% so năm 2018 Diện tích gieo trồng cây hàng năm 275,3ha giảm 25,3% so với năm 2018 Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ vườn cây
ăn trái đặc sản theo Quyết định số 45 của UBND tỉnh cho 1947 hộ nông dân tham gia, diện tích 530,31ha với tổng kinh phí 4,249 tỷ đồng Mô hình nông nghiệp đô thị có
297 hộ nông dân tham gia (tăng 154 hộ) với tổng diện tích 43,34ha (tăng 26,3ha) Kiện toàn Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, ban hành những phương án ứng phó với từng mức độ rủi ro thiên tai Duy trì trực ban theo dõi diễn biến thời tiết Tập trung chỉ đạo công tác phòng, chống thiên tai, chủ động ứng phó với các tình huống xảy ra và thường xuyên kiểm tra gia cố bờ bao xung yếu
1.3.3 Hiện trạng hệ thống cấp nước Thành phố Thuận An
1.3.3.1 Vị trí ,công suất nhà máy nước
((Nguồn: Chi nhánh Cấp nước Dĩ An)
Hình 1.6 Nhà máy nước Dĩ An Nguồn nước cấp tại Chi nhánh cấp nước Thuận An được Nhà máy cấp nước Dĩ An cung cấp toàn bộ với lưu lượng là 47.000 m3/ngày.đêm (do Chi nhánh Cấp nước Thuận An không có hệ thống xử lý nước cấp nên phải mua nước từ Chi nhánh cấp nước Dĩ An thông qua đồng hồ lưu lượng tổng) Nhà máy nước Dĩ An sản xuất nước
Trang 3122
sạch có tổng công suất 190.000 m3/ngày.đêm, có diện tích hiện hữu là 15ha, được xây dựng và đưa vào sử dụng tháng 06/2003 tại số 369B/1 Khu Phố 1A, Phường An Phú,
TP Thuận An, tỉnh Bình Dương
Nguồn nước thô đang sử dụng: khai thác nguồn nước mặt Sông Đồng Nai
Sơ đồ dây chuyền công nghệ: sử dụng công nghệ lắng ngang, lọc nhanh trọng lực
(Nguồn: Chi nhánh Cấp nước Dĩ An)
Hình 1.7 Sơ đồ dây chuyền công nghệ nhà máy nước Dĩ An
1.3.3.2 Hiện trạng mạng lưới cấp nước
Mạng lưới đường ống cấp nước sạch do chi nhánh cấp nước Thuận An quản lý có cấu tạo ba cấp bao gồm các loại ống truyền tải cấp 1 (D600-D300), ống truyền tải cấp 2 (D250-D200), ống phân phối cấp 1 (D150-D90) và ống phân phối cấp 2 (D60) trải rộng trên địa bàn phường Thuận Giao, Lái Thiêu, Vĩnh Phú, An Thạnh, Hưng Định, Bình Nhâm và một phần phường Bình Hòa, Bình Chuẩn Các thiết bị kỹ thuật trên mạng như van xả, chặn, van xả khí, đồng hồ đo lưu lượng, đo áp, trụ cứu hoả đã lắp đặt, áp lực nước đang vận hành ở chế độ trung bình [10]
Mạng đường ống cũ chủ yếu dùng ống gang xám, ống thép đã lắp đặt nhiều năm chưa được thay thế Các đường ống lắp đặt mới như ống gang dẻo, ống HDPE chất lượng tốt, các loại ống nhỏ là ống uPVC Do đó khi vận hành áp lực của mạng đường ống không được nâng cao, hiện tại mạng lưới ống mới đang làm việc tốt
Mạng lưới đường ống cấp nước của Thành phố Thuận An bao gồm mạng lưới đường ống lắp đặt cũ và mạng đường ống lắp đặt mới Tổng chiều dài tuyến ống Chi nhánh Cấp nước Thuận An quản lý là 487.599m
Trang 3223
(Nguồn: Chi nhánh Cấp nước Thuận An)
Hình 1.8 Mạng lưới cấp nước Thành phố Thuận An
Trang 3324
Bảng 1.1 Chiều dài tuyến ống Chi nhánh cấp nước Thuận An quản lý
Loại ống Chiều dài
Năm 2019 (m)
Chiều dài 6 Tháng Năm 2020 (m) Tăng / Giảm (m)
Những năm qua đơn vị được giao nhiệm vụ cung cấp nước sạch cho thành phố Thuận
An là Chi nhánh cấp nước Thuận An trực thuộc Công ty Cổ phần Nước – Môi Trường Bình Dương (BIWASE)
Theo số liệu thống kê của Chi nhánh cấp nước Thuận An, nước sinh hoạt chiếm tỷ lệ lớn 60% tổng lượng nước, lượng nước sản xuất, nước cơ quan và dịch vụ chiếm tỷ lệ 25,4% và nước công nghiệp chiếm tỷ lệ 14,8% Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt trung bình đạt 110 lít/người.ngđ Tỷ lệ cấp nước sạch tại 9 phường và 1 xã đạt trên 90% Trong đó, Phường Lái Thiêu và Vĩnh Phú đạt tỷ lệ số hộ được cấp nước là 100% [10] Hiện nay tình hình cấp nước thành phố Thuận An tương đối tốt, tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch chiếm khoảng 95% Một số công trình mở rộng mạng lưới cấp nước, cải tạo sửa chữa, công tác phát triển khách hàng và nâng cao chất lượng phục vụ cấp nước được triển khai nhanh Thay thế đồng hồ đến niên hạn kiểm định để giảm tỷ lệ thất thoát
Trang 3425
Bảng 1.2 Thống kê số hộ sử dụng nước của TP Thuận An
STT Phường/ Xã Số hộ được cấp nước máy
(Nguồn: Chi nhánh Cấp nước Thuận An)
Hiện nay một vấn đề đặt ra trong khâu đấu nối nước sạch cấp cho khu đô thị mới, khu tái định cư trên địa bàn thành phố Thuận An là khi triển khai xây dựng khu đô thị mới, khu tái định cư phần tuyến đường ống cấp nước nằm trong giá trị gói thầu xây lắp hạ tầng, nên chủ đầu tư ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị trúng thầu, và nhà thầu thi công
cả phần cấp nước, khi tiến hành bàn giao đưa vào sử dụng thì hệ thống cấp nước sạch
từ hệ thống cấp nước của công ty gặp nhiều khó khăn trong khâu quản lý do khi đơn vị thi công đường ống cấp nước trong khu đô thị, khu tái định cư, việc giám sát chuyên ngành không có sự tham gia của công ty là đơn vị cung cấp nước sau này
1.3.3.4 Nhận xét, đánh giá hiện trạng cấp nước
Thành phố Thuận An có tốc độ đô thị hóa rất nhanh giống như một đại công trường trong khi đó hệ thống cấp nước của TP chưa thể theo kịp khiến gặp nhiều khó khăn để
có thể đáp ứng hết nhu cầu dùng nước của người dân
Mạng lưới đường ống thiếu đồng bộ về chủng loại vật tư do qua nhiều thời kỳ đầu tư
Trang 35Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty:
+ Sản xuất và kinh doanh nước sạch trên địa bàn tỉnh theo quy định của Uỷ Ban nhân dân tỉnh Bình Dương; khách hàng là các đối tượng có nhu cầu dùng nước nằm trong phạm vi có khả năng đáp ứng của Công ty
+ Xây dựng và làm chủ đầu tư các dự án cấp nước phù hợp với nhu cầu của từng địa phương, khu vực và các quy hoạch, định hướng tổng thể của tỉnh
+ Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa các công trình và thiết bị trong hệ thống cấp nước được giao đầu tư và quản lý
Năm 2016, Công ty Cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương quyết định thành lập Chi nhánh Cấp nước Thuận An để quản lý vận hành hệ thống cấp nước tại TP Thuận
An
Chi nhánh có những trách nhiệm sau:
+ Đầu tư xây dựng và cải tạo xử lý mạng lưới đường ống cấp để kinh doanh
Trang 3627
+ Đảm bảo cung cấp nước sạch phục vụ đời sống, sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân, các cơ quan, tổ chức đơn vị đóng trên địa bàn phường theo đúng hợp đồng đã ký kết + Khi có các sự cố, không cấp nước tất cả các khách hàng trong vùng mất nước được chi nhánh thông báo rõ lý do, đồng thời khẩn trương phục hồi cấp nước kịp thời cho các khu vực mất nước
(Nguồn: Chi nhánh Cấp nước Thuận An)
Hình 1.9 Mô hình tổ chức của Chi nhánh cấp nước Thuận An Cán bộ công nhân viên của Công ty đến 31/12/2020 là hơn 38 người, Trong đó:
+ Đại học, Cao đẳng: 13 người
Trang 37(Nguồn: Chi nhánh Cấp nước Thuận An)
Công tác phát triển khách hàng là một trong những yếu tố rất quan trọng, phát triển khách hàng là nhu cầu thiết yếu của chi nhánh Bộ phận này thường xuyên gặp gỡ các khách hàng, tìm hiểu nhu cầu khách hàng để từ đó xây dựng một ý tưởng đầu tư mở rộng mạng lưới cấp nước cho khách hàng có nhu cầu Tuy nhiên, các bước thực hiện thủ tục hành chính chậm chạp như phân tích ở trên phần nào đã làm giảm tiến độ phát triển khách hàng và giảm lượng khách hàng có ý định sử dụng nước của TP Thuận
An, do đó mục đích nâng công suất nhà máy có thể đạt hiệu quả không như mong muốn
1.3.4.3 Thực trạng về công tác xã hội hóa đầu tư, quản lý hệ thống cấp nước
Hầu hết hệ thống cấp nước sinh hoạt trên toàn Thành phố Thuận An đã được Chi nhánh cấp nước Thuận An (Công Ty Cổ Phần Nước – Môi Trường Bình Dương) đầu
tư toàn bộ, công tác xã hội hóa đầu tư nước sạch hiện nay chưa hiệu quả, còn mang nặng hình thức và chưa có dự án thiết thực triển khai trên địa bàn thành phố Hiện nay 100% nhân dân đã có nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn để sử dụng với tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm Trong quá trình đầu tư Chi nhánh cấp nước Thuận
An đầu tư toàn bộ hệ thống đường ống từ D150 đến D60, và đồng hồ đo nước, còn các
hộ dân nộp kinh phí lắp đặt phía sau đồng hồ
1.3.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp
Trang 3829
ngành nghề kinh doanh của mình đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển cấp nước của
TP Thuận An và mục tiêu của kinh doanh của Chi nhánh
Nhiệm vụ mà Chi nhánh được UBND tỉnh giao quản lý hệ thống cấp nước tại địa bàn trên TP Thuận An sẽ thuận lợi trong công tác quản lý cấp nước Thuận lợi trong việc kết hợp với chính quyền địa phương về các biện pháp quản lý đầu tư khai thác sử dụng nguồn nước Mạng lưới cấp nước được chi nhánh ngày càng mở rộng, nhân sự giảm và được bố trí sắp xếp hợp lý, lượng khách hàng sử dụng nước tăng ổn định
Chi nhánh còn có ưu thế là kinh doanh các thiết bị ngành nước, thiết kế thi công các công trình về cấp thoát nước, đây là thế mạnh có thể khai thác mở rộng thị trường tiến đến kinh doanh đa ngành nghề có hiệu quả
Chi nhánh Cấp nước Thuận An và chính quyền địa phương chưa chủ động trong việc phát huy nguồn vốn từ các thành phần kinh tế ngoài ngân sách để nâng cao công suất, chất lượng dịch vụ cấp nước
Năng lực quản lý của một số bộ phận quản lý cấp nước còn yếu kém chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu quản lý trong tình hình mới dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, sự hài lòng của khách hàng chưa cao
Công tác xây dựng kế hoạch vận hành duy tu bảo dưỡng cũng như quản lý tài sản trên
hệ thống cấp nước còn thiếu chuyên nghiệp và còn mang tính bị động
Trang 39+ Cần quan tâm đến vấn đề đào tạo nâng cao năng lực cán bộ đáp ứng yêu cầu quản lý
hệ thống cấp nước hiện nay Cho các cán bộ công nhân viên tham gia các khóa tập huấn, các chương trình hội thảo về vấn đề quản lý hệ thống cấp nước do các tổ chức hay nhà nước tổ chức Tổ chức các chuyến thăm quan các đơn vị trong và ngoài nước đang đạt kết quả tốt trong công tác quản lý cấp nước
+ Các cơ chế chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và các thành phần kinh tế khác tham gia phải đươc xây dựng nhanh chóng
+ Cần có chính sách kêu gọi sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý mạng lưới cấp nước, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng mạng lưới cấp nước
- Quản lý kỹ thuật của chi nhánh:
+ Phối hợp với Nhà máy cấp nước Dĩ An cung cấp lưu lượng và áp lực phù hợp theo nhu cầu áp lực và lưu lượng thực tế trên mạng lưới
+ Lắp đặt và quản lý hệ thống SCADA, theo dõi lưu lượng và áp lực trên mạng lưới + Mạng lưới đường ống mỗi vùng được quản lý bởi đồng hồ đo lưu lượng Việc cung cấp nước cho các khu vực được dễ dàng điều tiết, áp lực cấp vào mỗi vùng, và các nút được ổn định
+ Nghiên cứu các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng lực quản
lý
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch duy tu, bảo dưỡng định kỳ hệ thống cấp nước phát hiện kịp thời các hỏng hóc