1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố đà lạt tỉnh lâm đồng

119 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Tác giả Ngô Nhật Quang
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Hữu Huế
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 xây dựng trong đô thị được quản lý theo quy hoạch đô thị, theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc, quy tắc mỹ quan, môi trường đô thị theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc, quy tắc và mỹ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGÔ NHẬT QUANG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

NĂM 2020

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Trang 4

ii

LỜI CÁM ƠN Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và sau Đại

học, Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Trường Đại học Thủy lợi, Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung cùng các thầy cô giáo, bạn

bè, đồng nghiệp và cơ quan công tác, Ủy ban nhân dân phường 10 Thành phố Đà Lạt,

Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Lạt

Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này Tác giả xin chân thành cám ơn gia đình, các đồng nghiệp và bạn bè luôn bên cạnh khích lệ, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập

và thực hiện luận văn

Mặc dù đã hết sức cố gắng và nỗ lực hết khả năng bản thân, song tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình làm luận văn và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp để tác giả có thể hoàn thiện, tiếp tục nghiên cứu và và tiến tới là một nhà khoa học trong một tương lai gần nhất Tác giả xin trân trọng cảm ơn

Trang 5

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG 4 1.1 Khái niệm, nội dung, vài trò của công tác quản lý trật tự xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm về đô thị 4

1.1.2 Khái niệm về trật tư xây dựng đô thị 4

1.1.3 Khái niệm về quản lý trật tự xây dựng đô thị 4

1.1.4 Khái niệm về giấy phép xây dựng, công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị 5

1.1.5 Vai trò đô thị trong phát triển kinh tế xã hội 6

1.1.6 Những nội dung quản lý trật tự xây dựng trong đô thị 7

1.2 Công tác quản lý trật tự ở Việt Nam và địa phương 9

1.2.1 Thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng ở Việt Nam 9

1.2.2 Các nhóm giải pháp trong quản lý về trật tự xây dựng đô thị 16

1.3 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý về trật tự xây dựng hiện nay 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG 20 2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý trật tự xây dựng 20

2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng 20

2.1.2 Vai trò nhà nước về quản lý trật tự xây dựng 21

2.1.3 Phân cấp quản lý nhà nước về trật tự xây dựng 22

2.1.4 Cơ sở pháp lý để quản lý trật tự xây dựng đô thị 23

2.2 Yêu cầu và nguyên tắc quản lý trật tự xây dựng 24

2.2.1 Yêu cầu và nguyên tắc chung 24

2.2.2 Nguyên tắc xử lý vi phạm trật tự xây dựng 24

2.2.3 Nguyên tắc phối hợp 25

2.3 Nội dung và các biện pháp quản lý nhà nước về quản lý trật tự xây dựng 26

Trang 6

iv

2.3.1 Quản lý nhà nước về thanh tra, xử phạt vi phạm về vi phạm trật tự xây dựng 26

2.3.2 Quản lý nhà nước về cấp giấy phép xây dựng 31

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả của công tác quản lý về trật tự xây dựng hiện nay 42

2.4.1 Nhân tố chủ quan 42

2.4.2 Nhân tố khách quan 46

2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng 48

2.5.1 Các căn cứ pháp lý 48

2.5.2 Căn cứ vào quy hoạch xây dựng: 49

2.5.3 Đánh giá thông qua cơ cấu của hệ thống quản lý nhà nước về trật tự xây dựng 51 2.5.4 Đánh giá thông qua quá trình kiẻm soát hoạt động xây dựng 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG 55

3.1 Giới thiệu về công tác quản lý trật tự xây dựng tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 55 3.1.1 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của thành phố Đà Lạt 55

3.1.2 Định hướng phát triển Thành phố Đà Lạt đến năm 2030 tầm nhìn 2050 58 3.1.3 Tình hình đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố trong thời gian qua 64

3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng tại Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 65

3.2.1 Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước của Thành phố Đà Lạt 65

3.2.2 Tổng quan về công tác quản lý trật tự trên địa bàn thành phố Đà Lạt 69

3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 82

3.3.1 Hoàn thiện mô hình quản lý nhà nước về xây dựng 82

3.3.2 Đẩy nhanh các dự án về quy hoạch xây dựng 84

3.3.3 Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình 86

3.3.4 Tăng cường công tác thanh tra trật tự về xây dựng 90

3.3.5 Tăng cường nâng cao Phòng ngũ cán bộ quản lý 91

Trang 7

v

3.3.6 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao ý thức tự giác của

người dân trong chấp hành các quy định trong quản lý trật tự xây dựng 94

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Ngôi nhà siêu mỏng đường Vành đai 2 đoạn qua Nhật Tân - Xuân La - Bưởi

Error! Bookmark not defined Hình 1 2 Toà nhà số 8B Lê Trực Error! Bookmark not defined.

Hình 1 3 Khu nhà ở Đại Thanh do Xí nghiệp Xây dựng Tư nhân số 1 Lai Châu (Tập

đoàn Mường Thanh) làm chủ đầu tư 12

Hình 1 4 Khách sạn Mường Thanh Buôn Ma Thuột 13

Hình 1 5 Căn biệt thự vi phạm trật tự của ông Phạm Khắc Hải 14

Hình 1 6 Cưỡng chế công trình xây dựng sai phép Cereja Hotel & Resort Đà Lạt 15

Hình 1 7 Khu du lịch Vườn Thượng Uyển bay tại TP Đà Lạt 16

Hình 3 1 Sơ đồ định hướng phát triển không gian thành phố Đà Lạt đến năm 2030 60

Hình 3 2 Sơ đồ tổ chức, phân công nhiệm vụ của UBND thành phố Đà Lạt 65

Hình 3 3 Công trình cầu đánh kính tại KDL Thung lũng tình yêu Đà Lạt 71

Hình 3 4 Dự án khai thác đá băm nát đồi Du Sinh thành phố Đà Lạt 72

Hình 3 5 Hình ảnh vi phạm trật tự tràn lan tại khu du lịch hồ Tuyền Lâm 73

Hình 3 6 Hình ảnh khoảng hơn 50 căn nhà kiểu biệt thự xây dựng sai phép trên đất rừng cạnh KDL Quốc gia hồ Tuyền Lâm 73

Hình 3 7 Đề xuất mô hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố 83

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3 1 Bảng tổng hợp số liệu vi phạm trong 5 năm gần đây 70Bảng 3 2 bảng tổng hợp cấp giấy phép xây dựng và xử lý vi phạm trên địa bàn TP 76Bảng 3 3 Tổng hợp số giấy phép xây dựng UBND thành phố Đà Lạt đã cấp 78Bảng 3 4 Tổng hợp số giấy phép xây dựng SXD đã cấp trên địa bàn thành phố Đà Lạt 78Bảng 3 5 Đề xuất nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ UBND TP 92

Trang 11

1

MỞ ĐẦU:

1 Tính cấp thiết của Đề tài:

Trong những năm qua nhiều địa phương trên địa bàn cả nước đã rất cố gắng, nỗ lực trong công tác quản lý trật tự xây dựng.Theo báo cáo đánh giá hàng năm của chính quyền các cấp, công tác quản lý trật tự xây dựng ngày càng hiệu quả và có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, thực tế trong những năm qua cho thấy tình trạng vi phạm trật tự xây dựng đang diễn ra với nhiều hình thức, mức độ vi phạm nghiêm trọng hơn, khó xử lý hơn và việc xử lý không kiên quyết của chính quyền sở tại khiến dư luận bức xúc Ví dụ như công trình Đảo Kim cương, phường Bình Trưng Tây, Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh, hay Biệt thự trăm tỷ tại quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng… Thành phố Đà Lạt sau khi quy hoạch và mở rộng, công tác quản lý trật tự luôn được quan tâm thể hiện ở việc cơ cấu lại tổ chức Thanh tra xây dựng Năm 2017, 2018 và tiếp tục năm 2019 UBND Thành phố Đà Lạt đã chọn chủ đề công tác năm là “Năm trật

tự và văn minh đô thị” nhưng tình hình vi phạm trật tự xây dựng vẫn diễn ra rất phức tạp, đơn cử như công trình khu du lịch nghỉ dưỡng Nam Hồ, vi phạm trật tự xây dựng với quy mô lớn ngay tại trung tâm Thành Phố, gây bức xúc trong dư luận

Đà Lạt là một thành phố có vị trí địa lý trắc địa nhất tại Việt Nam Một thành phố toạ mình trên một mành đất cực kỳ lý tưởng Thành Phố Đà Lạt ngàn hoa tọa mình trên cao nguyên Lâm Viên Đà Lạt Vùng đất này có diện tích lên tới 400 km² Là vùng kinh

tế trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng Đà Lạt còn tiếp giáp với những mảnh đất trù phú khách nhau Phía bắc của thành phố giáp huyện Lạc Dương Phía tây thành phố giáp với huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Còn Phía Nam và phía Đông giáp với huyện Đơn Dương Trong những năm gần đây Đà Lạt đang đẩy mạnh quá trình đô thị hóa, là 1 trong những thành phố đứng đầu về du lịch và dịch vụ, đặc biệt là các khu nghĩ dưỡng, khách sạn, nhà nghỉ mọc lên như nấm, TP Đà Lạt đang phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn trong công tác quản lý trật tự xây dựng Do mở rộng quy hoạch trung tâm TP Đà Lạt dẫn đến nhu cầu đất ở tăng cao, phát triển du lịch, dịch vụ dẫn thiếu đất xây dựng công trình, nhiều dự án trọng điểm đã được quy hoạch và đang triển khai chậm dẫn đến tình trạng xây dựng trái phép nhằm mục đích trục lợi tiền đền bù

Trang 12

2

GPMB Hậu quả của quá trình này dẫn đến tình trạng vi phạm trật tự xây dựng, lấn chiếm đất đai, xây dựng trái phép, vi phạm quy hoạch… vẫn tiếp tục diễn ra và ngày càng phức tạp hơn Do những vi phạm trật tự xây dựng này dẫn tới phá vỡ quy hoạch kiến trúc cảnh quan, gây mất mỹ quan đô thị Mặt khác tình trạng vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố đang làm cản trở lớn trong việc thực hiện quy hoạch xây dựng thành phố thông minh mà UBND tỉnh đã tổ chức công bố giai đoạn 2018-2025 Với những lý do nêu trên, bản thân tác giả lại là cán bộ Địa chính phường 10, UBND

TP Đà Lạt nên tác giả đề xuất nghiên cứu đề tài luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” là rất cần

thiết, nhằm hướng tới xây dựng TP Đà Lạt ngày càng văn minh, hiện đại, góp phần tạo nên diện mạo đẹp của thành phố ngàn hoa

2 Mục đích của Đề tài:

Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa

bàn phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Lạt Phạm vi Thành phố Đà lạt và các khu vực liên quan

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Tiếp cận toàn diện, đa ngành đa lĩnh vực

Phương pháp nghiên cứu:

Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan

Trang 13

3

Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có liên quan

Phân tích đánh giá về công tác quản lý trật tự đầu tư xây dựng từ đó rút ra kết luận cải tiến công tác tổ chức thực hiện trong quản lý trật tư đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận về công tác

quản lý trật tự trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn sẽ là những tài liệu tham khảo thiết thực, có giá trị vận

dụng vào công tác quản lý nhà nước về quản lý trật tự và đô thị tại thành phố Đà Lạt

6 Kết quả đạt được

Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Trang 14

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

1.1 Khái niệm, nội dung, vài trò của công tác quản lý trật tự xây dựng

1.1.1 Khái niệm về đô thị

Đô thị là nơi tập trung đông đúc dân cư, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, họ sống

và làm việc theo phong cách và lối sống thành thị Đó là lối sống được đặc trưng bởi những đặc điểm: Có nhu cầu tinh thần cao, tiếp thu nền văn minh của nhân loại nhanh chóng, có đầu tư cơ sở kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đầy đủ và thuận tiện

Do hoàn cảnh phát triển kinh tế xã hội khác nhau về quy mô điểm dân cư đô thị, nhưng đều thống nhất ở những tiêu chuẩn cơ bản sau đây:

Quy mô điểm dân cư đô thị có ít nhất 4.000 người Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm 65% trở lên Có mật độ cư trú được xác định theo từng loại đô thị phù hợp với đặc điểm của từng vùng Có đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng phục vụ nhu cầu của dân cư đô thị

Đô thị có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ hoặc của cả nước

1.1.2 Khái niệm về trật tư xây dựng đô thị

Trật tự xây dựng đô thị là chỉ sự hoạt động mang tính ổn định hài hòa của các hoạt động xây dựng như: Xây dựng nhà, công trình xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật…trên địa bàn đô thị được đảm bảo nguyên tắc, quy tắc chung nhằm duy trì và phát huy vai tro của đô thị trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh,

an sinh xã hội

1.1.3 Khái niệm về quản lý trật tự xây dựng đô thị

Quản lý trật tự xây dựng xây dựng đô thị là một khâu rất quan trọng trong quản lý xây dựng Bằng những quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể của đô thị nói riêng và của nhà nước nói chung, cơ quan quản lý về hoạt động xây dựng quản lý mọi hoạt động

Trang 15

5

xây dựng trong đô thị được quản lý theo quy hoạch đô thị, theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc, quy tắc mỹ quan, môi trường đô thị theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc, quy tắc và mỹ quan, môi trường đô thị, không để xẩy ra tình trạng xây dựng trái phép, không phép, lấn chiếm vỉa vè, hẻm thông hành, hành lang bảo vệ sông rạch, kênh mương…

1.1.4 Khái niệm về giấy phép xây dựng, công trình xây dựng vi phạm trật tự xây

dựng đô thị

Giấy phép xây dựng (GPXD) là một loại văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng,

cho phép quản lý nhà nước về xây dựng đô thị và các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trên địa bàn đô thị phải được thực hiện theo quy định trong giấy phép này và các quy định có liên quan của Nhà nước

Công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị: Công trình xây dựng theo quy

định của pháp luật phải có giấy phép xây dựng mà thực tế lại không có giấy phép xây dựng; Công trình xây dựng sai nội dung trong Giấy phép xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp; Công trình xây dựng sai thiết kế các cấp có thẩm quyền đã thẩm định phê duyệt, sai với quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng có tác động đến chất lượng công trình lân cận ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư

Công trình không phép: là những công trình đi vào khởi công mà vẫn chưa được phép

của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn Việc xin phép với những công trình này là bắt buộc nhưng chủ đầu tư không xin cấp phép Hậu quả dẫn đến với những loại công trình này thường là xây dựng không đúng quy hoạch của Thành phố, Thành phố, Phường…., xây dựng không đúng chỉ giới đường đỏ dễ gây tranh chấp đất đai, các biện pháp thi công không được kiểm soát dễ gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, cảnh quan đô thị…

Công trình trái phép: là những công trình xây dựng trái với nội dung giấy phép hoặc

không có GPXD, hành vi vi phạm này nghiêm trọng đến mức xử lý bằng biện pháp dỡ

bỏ Hậu quả đến những hoang phí về tiền của công dân, của nhà nước và mất cảnh quan đô thị, gây ô nhiễm môi trường khi dỡ bỏ…[1]

Trang 16

6

1.1.5 Vai trò đô thị trong phát triển kinh tế xã hội

Hệ thống đô thị là kết quả tất yếu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt gắn

bó hữu cơ với các cuộc cách mạng phát triển công nghiệp, cách mạng khoa học và kỹ thuật Vì vậy, vai trò của hệ thống đô thị trong quá trình phát triển lãnh thổ thể hiện khác nhau theo từng giai đoạn lịch sử

Ngày nay, đô thị không chỉ đơn thuần là nơi tập trung dân cư đông đúc với các hoạt động mang tính chất phi nông nghiệp; các trung tâm đơn chức năng về hành chính hoặc thương mại, mà đô thị đã trở thành một không gian cư trú của dân cư, là kết quả tất yếu của một quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đóng vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc về một số mặt: hành chính, kinh tế - xã hội của một vùng hoặc quốc gia, biểu hiện của nó là sự tập trung dân cư với mật độ cao với lối sống đô thị và các hoạt động phi nông nghiệp chiếm ưu thế, có cơ sở hạ tầng phát triển ngày càng hiện đại, Hệ thống đô thị là những “đại biểu” chủ yếu của quá trình đô thị hoá, phát triển đô thị Do

đó, phát triển hệ thống đô thị như là một qui luật tất yếu của quá trình phát triển kinh

tế - xã hội ở các quốc gia trên thế giới, nhằm tiến tới một xã hội văn minh và hiện đại

Hệ thống đô thị đóng vai trò như một hệ thống “khung xương” phát triển của mỗi lãnh thổ, mỗi quốc gia Những quốc gia phát triển là những nước có mạng lưới đô thị dày đặc với sự phân hoá sâu sắc về qui mô dân số và lãnh thổ, cũng như cấu trúc không gian của nó Sự tiến bộ của cách mạng khoa học - kĩ thuật nói riêng và tiến bộ xã hội nói chung đã giúp cho đô thị phát triển, hạn chế nhiều mặt tiêu cực của đô thị, làm cho

đô thị và nông thôn gần nhau hơn thông qua sự phân công lao động xã hội Tuy vậy,

xã hội luôn luôn vận động, phát triển và tác động không nhỏ đến hệ thống đô thị Tuỳ theo điều kiện phát triển của mỗi quốc gia, mỗi khu vực, các đô thị còn gặp nhiều khó khăn phải khắc phục, giải quyết trong quá trình phát triển bền vững, như các vấn đề: di dân từ nông thôn ra thành thị, công bằng xã hội, ô nhiễm môi trường, quản lí đô thị, Vào bất kì giai đoạn nào trong lịch sử phát triển xã hội của loài người, thì các đô thị luôn được coi là nơi nắm giữ các quyền lực về chính trị, kinh tế quan trọng của xã hội

và có sức chi phối mạnh mẽ, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của vùng và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đóng góp của đô thị về phương diện kinh tế là rất

Trang 17

7

lớn Các đô thị thường là các trung tâm và là động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước, của vùng Các đô thị là nơi đóng góp phần lớn giá trị GDP, giá trị ngành công nghiệp - dịch vụ, và giá trị tăng trưởng nền kinh tế Đặc biệt, trong xu thế toàn cầu hiện nay, trên thế giới đã hình thành các trung tâm đô thị lớn được mệnh danh là

“thành phố toàn cầu” chi phối nền kinh tế thế giới như Niu-Iooc, Tô-ky-ô, Luân-đôn, Pa-ri, … Các thành phố này là nơi tập trung các trung tâm tài chính, các văn phòng luật, các trụ sở quốc tế, các loại hình dịch vụ chuyên môn hóa phục vụ cho các công ty

và các tập đoàn xuyên quốc gia Các tập đoàn, công ty có các cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ phân bố phân tán trên toàn thế giới nên sự ảnh hưởng của nó là rất lớn Vì vậy, có thể coi các thành phố toàn cầu này là trung tâm quyền lực chi phối nền kinh tế toàn thế giới

Bên cạnh đó, có những đô thị không quá lớn về kinh tế nhưng lại có khả năng chi phối

và điều khiển đời sống xã hội, đời sống tâm linh của con người, đó là các đô thị có các trung tâm tôn giáo lớn như Ro-me, Je-ru-sa-lem, …

Ở Việt Nam, khu vực đô thị đóng góp tới 70,4% GDP cả nước, 84% GDP trong ngành công nghiệp – xây dựng, 87% GDP trong ngành dịch vụ và 80% trong ngân sách Nhà nước Nước ta nhiều đô thị lớn có vai trò là đầu tầu kinh tế, như thành phố Hồ Chí Minh, thủ đô Hà Nội …

1.1.6 Những nội dung quản lý trật tự xây dựng trong đô thị

Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợpvới điều kiện tư nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng, an ninh;

Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xâydựng;

Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản, phòng, chống cháy nổ, vệ sinh môitrường;

Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹthuật;

Trang 18

Kỹ thuật khác của từng khu chức năng và của đô thị; bố trí tổng thể các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, xác định chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường giao thông chính đô thị, xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực và toàn đôthị

Quy hoạch chung xây dựng đô thị phải được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phải tận dụng địa hình, cây xanh, mặt nước và các điều kiện thiên nhiên nơi quy hoạch, giữ gìn bản sắc văn hoá dântộc

Trong trường hợp quy hoạch chung xây dựng cải tạo đô thị phải đề xuất được các giải pháp giữ lại những công trình, cảnh quan hiện có phù hợp với nhiệm vụ đề ra

Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch

sử - văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khuvực có nguy cơ lở đất, lũ quét, trừ những công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này; Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải

có giấy phép hoặc xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng đượccấp; Nhà thầu hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng; chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc;

Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xâydựng;

Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con người, tài sản và vệ sinh môi trường trong xâydựng;

Trang 19

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; dung túng, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng;

Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật;

Công trình xây dựng có tác động đến chất lượng công trình lân cận; ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư

1.2 Công tác quản lý trật tự ở Việt Nam và địa phương

1.2.1 Thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng ở Việt Nam

Trong thời gian gần đây, tuy công tác quản lý trật tự xây dựng đã có những tiến bộ nhất định nhưng chúng ta vẫn phải thẳng thắn nhìn nhận rằng: Nhìn chung công tác quản lý hoạt động xây dựng từ Trung Ương đến chính quyền địa phương còn nhiều yếu kém; Hệ thống văn bản pháp luật chưa hoàn thiện và đồng bộ; Chính quyền các địa phương chưa chú ý và tập trung nhiều nguồn lực cho công tác quy hoạch xây dựng; Việc công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định chưa được thực

Trang 20

10

hiện nghiêm túc; đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng chưa có; việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các công trình vi phạm còn chưa kịp thời và triệt để; Hiện tượng xây dựng nhà không phép, sai phép còn nhiều ảnh hưởng xấu và gây bức xúc trong dư luận, trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng hiện nay Một số tồn tại về trật tự xây dựng nổi cộm được báo chí và dư luận trong thời gian qua:

Hình 1 1 Ngôi nhà mỏng đến khó tin tại đường Phạm Văn Đồng

Sự thiếu đồng bộ thiếu nhất quán, đồng bộ trong quy hoạch và quản lý đô thị Sự thiếu đồng bộ thiếu nhất quán, đồng bộ trong quy hoạch và quản lý đô thị đang khiến cho bộ mặt Hà Nội ở những dự án "siêu đường" trở nên nhếch nhác, mất mỹ quan.[2]

Xây dựng sai phép và sự quản lý lỏng lẻo của chính quyền địa phương:

Công trình 8B Lê Trực nằm sát khu chính trị Ba Đình - cách Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tòa nhà Quốc hội khoảng 300 m, cách Văn phòng Trung ương Đảng, Phủ chủ tịch chừng 500 m, tính theo đường chim bay Khi chủ đầu tư xây xong phần thô thì khi

đó chính quyền địa phương mới phát hiện sai phạm so với giấy phép xây dựng

Trang 21

11

Hình 1 2 Công trình 8B Lê Trực xây dựng sai phép

Cụ thể từ tầng 8 trở lên (phía đường Trần Phú kéo dài) phải có khoảng lùi 3,36 m so với khối đế, phần giật cấp đầu hồi phía Đông theo thiết kế từ độ cao 44 m công trình giật cấp vào 15 m và tại độ cao 50 m giật cấp tiếp 5,3 m về phía Tây, nhưng chủ đầu tư không xây dựng giật cấp mà xây thẳng đến mái để tăng diện tích sàn

Công trình cao đến đỉnh tum thang là 53 m nếu làm đúng giấy phép nhưng chủ đầu tư

đã tự ý tăng chiều cao các tầng, xây thêm tầng 19, tổng chiều cao khoảng 69 m (vượt

16 m, tương đương 5 tầng) Diện tích sàn theo giấy phép xây dựng là gần 30.000 m2, tuy nhiên chủ đầu tư đã xây dựng khoảng 36.000 m2

Công trình này đã được UBND thành phố Hà Nội phạt tiền, đình chỉ thi công, tổ chức

tự phá dỡ phần vi phạm…đồng thời kỷ luật 12 cán bộ liên quan.[3]

Sự coi thường quy định pháp luật, cố tình vi phạm về trật tự xây dựng của một số nhà

đầu tư:

Trang 22

12

Hình 1 3 Khu nhà ở Đại Thanh do Xí nghiệp Xây dựng Tư nhân số 1 Lai Châu (Tập

đoàn Mường Thanh) làm chủ đầu tưCông trình vi phạm trật tự xây dựng nghiêm trọng: Thứ nhất là xây dựng không phép Thứ hai là xây dựng quá chiều cao quy định Tiếp nữa là xây cả vào khu không được phép xây như các vị trí quy hoạch dải cây xanh Ngoài ra các tòa 2 tòa CT8 và CT10 phê duyệt xây 29 tầng, thực tế xây lên 31 tầng, đồng thời tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng từ dịch vụ, thương mại, công cộng thành căn hộ Đối với khu thấp tầng, quy hoạch 555 căn với chiều cao 3,5 tầng, thực tế xây lên 4,5 tầng

Trang 23

13

Hình 1 4 Khách sạn Mường Thanh Buôn Ma Thuột Khách sạn Mường Thanh Buôn Ma Thuột tại số 81 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk có quy mô 25 tầng, tiêu chuẩn 5 sao và được xây dựng trên tổng diện tích hơn 13.692 m2 Dù chưa được cấp phép xây dựng nhưng DNTN Xây dựng

số 1 tỉnh Điện Biên vẫn tiến hành thi công xây dựng được hơn 10 tầng

Riêng trên địa bàn TP Đà Lạt, trong thời gian qua đã có rất nhiều dự án “khủng” không phép ngang nhiên mọc lên giữa lòng thành phố

Trang 24

14

Hình 1 5 Căn biệt thự vi phạm trật tự của ông Phạm Khắc Hải

Đáng chú ý, sau khi biệt thự “khủng” này đã đưa vào sử dụng mới được cơ quan chức năng phát hiện, lập biên bản vi phạm hành chính, đình chỉ thi công trong khi thực tế công trình đã hoàn thành

Theo giấy phép xây dựng số 195/GPXX được UBND TP Đà Lạt cấp ngày 20/2/2019, gia đình ông Hải được phép xây dựng công trình nhà ở cấp 4, hạng 2 Hình thức kiến trúc biệt thự, diện tích xây dựng 209,22m2, tổng diện tích sàn 894,84m2 (kể cả ban công), mật độ xây dựng 29,74% Theo giấy phép xây dựng được cấp, căn biệt thự này

Trang 25

15

UBND TP Đà Lạt mới đây đã ban hành quyết định cưỡng chế, buộc khắc phục hậu quả trong hoạt động xây dựng đối với Công ty Cổ phần Thiên Nhân (trụ sở chính tại phường Thảo Điền, Quận 2, TP.HCM), chủ đầu tư dự án khu nghỉ dưỡng Cereja Hotel

& Resort Đà Lạt

Hình 1 6 Cưỡng chế công trình xây dựng sai phép Cereja Hotel & Resort Đà Lạt Theo đó, 3 công trình xây dựng sai phép tại dự án này sẽ bị cưỡng chế gồm: khối công trình số 1, có quy mô 1 trệt 4 lầu (kết cấu móng, dầm, sàn bê tông cốt thép), diện tích sàn xây dựng hơn 1.300 m2 Khối 2 có diện tích sàn 42,25 m2 và khối 3 có diện tích sàn 764 m2, số tầng gồm 1 hầm, 1 trệt, 2 lầu (kết cấu móng, trụ, dầm, sàn bê tông cốt thép, tường gạch, mái ngói)

Được biết, ngày 30/3, lực lượng chức năng cũng đã tổ chức cưỡng chế, phá bỏ công trình biệt thự tại dự án này quy mô gồm: Một hầm, một trệt, hai lầu; kết cấu móng, trụ, sàn bằng bê tông cốt thép; diện tích xây dựng 297m2 (kích thước 13,5m x 22m); diện tích sàn 1.188m2

Điển hình mới đây nhất Ngày 21.3, UBND P.10 (TP.Đà Lạt, Lâm Đồng) cho biết UBND TP.Đà Lạt đã có văn bản về việc buộc tháo dỡ khắc phục hậu quả đối với công trình ở khu du lịch canh nông Vườn thượng uyển bay

Trang 26

16

Hình 1 7 Khu du lịch Vườn Thượng Uyển bay tại TP Đà Lạt

Theo đó, UBND TP.Đà Lạt yêu cầu các phòng ban, đơn vị phối hợp, hỗ trợ UBND P.10 thực hiện cưỡng chế đối với hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị của bà Vũ Thị Ái ở khu du lịch canh nông Vườn thượng uyển bay (đèo Mimosa, P.10, TP.Đà Lạt)

Thời gian thực hiện cưỡng chế trong 2 ngày 7 và 8.4 UBND P.10 có trách nhiệm phối hợp với Công an TP.Đà Lạt kiểm tra, nắm bắt tình hình an ninh trật tự, kiểm tra hành chính tạm trú, tạm vắng đối với các hộ dân sử dụng công trình vi phạm trật tự xây dựng tại đây, yêu cầu tự giác di dời người và tài sản ra khỏi công trình bị cưỡng chế, nếu các hộ không chấp hành thì trục xuất ra khỏi công trình theo quy định pháp luật (thực hiện trước ngày 27.3) Theo kế hoạch, UBND P.10 sẽ huy động hơn 90 người để cưỡng chế, tháo dỡ; kinh phí thực hiện ước gần 100 triệu đồng.[5]

1.2.2 Các nhóm giải pháp trong quản lý về trật tự xây dựng đô thị

- Nhóm giải pháp 1: Xây dựng hoàn thiện hành lang pháp lý, văn bản hướng dẫn thi

hành dưới luật làm công cụ để thực hiện việc quản lý xây dựng phát triển đô thị theo hướng văn minh hiện đại - quản lý xây dựng phát triển đô thị theo quy hoạch

+ Xây dựng và triển khai đồng bộ, có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị

Trang 27

17

- Nhóm giải pháp 2: Nhóm giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức, nâng cao trình

độ của cán bộ thực hiện công tác quản lý xây dựng phát triển đô thị

+ Tập trung công tác lãnh đạo, chỉ đạo kết hợp tăng cường công tác tuyên truyền, toàn

bộ các cấp, các ngành đều vào cuộc tham gia xây dựng nếp sống văn minh đô thị + Tăng cường tuyên truyền góp phần nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, thấy được sự cần thiết, quan trọng của công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng cũng như quản

lý đô thị nhằm huy động mọi thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, giám sát hoạt động xây dựng cũng như nâng cao ý thức chấp hành pháp luật + Tạo sự gắn kết, phối hợp, vào cuộc của toàn bộ hệ thống chính trị: Các sở, ban ngành, quận, Thành phố và các đơn vị để đẩy mạnh công tác triển khai các dự án có tính nhạy cảm, phức tạp, dự án khó khăn trong công tác GPMB và tái định cư nhiều, đảm bảo tiến độ, chất lượng yêu cầu

+ Kiện toàn bộ máy, tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; Quản lý, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính kết hợp ứng dựng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đô thị

- Nhóm giải pháp 3: Giải pháp khuyến khích tiến tới áp dụng công nghệ cao trong xây

dựng và quản lý xây dựng, phát triển đô thị

- Nhóm giải pháp 4: Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, huy động và sử

dụng hiệu quả các nguồn lực

1.3 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý về trật tự xây dựng hiện nay

- Trong thời gian qua, chính phủ đã ban hành Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng

2014 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Đồng thời, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương, công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị được

đã có nhiều chuyển biến tích cực Việc triển khai quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị…được triển khai một cách quyết liệt, nhờ đó công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị từng bước đi vào nề nếp, tỷ lệ công trình xây dựng không phép, sai phép giảm dần

Trang 28

18

qua các năm, nhiều công trình xây dựng mới, hiện đại tạo được điểm nhấn và góp phần tạo lập được không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, diện mạo đô thị ngày càng thay đổi theo hướng văn minh, hiện đại

Đưa ra và thực hiện một cách chính sách tối ưu hoá tính hiệu quả các lĩnh vực mà khu vực quốc doanh và tư nhân có thể tham gia vào việc quy hoạch, đầu tư, tài chính, hoạt động xây dựng, bảo dưỡng và nâng cấp các dịch vụ đô thị

- Việc xác định chính xác trách nhiệm quyền hạn giữa khu vực tư nhân và quốc doanh cũng như các cấp của Chính phủ là mối quan tâm lớn, bao gồm các mối quan hệ cơ bản giữa chính quyền cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp địa phương vì vấn đề quy định trách nhiệm và quyền lực cũng như cấu trúc bên trong của trách nhiệm quản lý, phát triển chính sách phối hợp đầu tư

+ Khuyến khích áp dụng công nghệ mới trong thi công xây dựng các công trình; xử lý các vấn đề hạ tầng kỹ thuật như xử lý rác thải, nước thải, mai tang văn minh ; xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, tiện ích phục vụ nâng cao đời sống của người dân

đô thị theo hướng văn minh hiện đại; trong quản lý đô thị như: Quản lý hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống giao thông, môi trường + Đẩy mạnh sử dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đô thị tạo sự đồng bộ chung trong quản lý môi trường và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

Trang 29

bề rộng mà ít chú ý đến tổng thể mang tính hiện đại, văn minh Quản lý trật tự xây dựng có vai trò quan trọng như là một trong những giải pháp quan trọng tạo cho hoạt động xây dựng các điểm dân cư đô thị có tính đồng bộ và thống nhất, môi trường sống, làm việc, tổ chức giao thông thuận lợi Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác quản lý trật tự xây dựng, những nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta có những kiến thức cơ bản về quản lý xây dựng theo quy hoạch, quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng, xử phạt vi phạm hành chính và xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý trật tự xây dựng

Trang 30

20

TỰ XÂY DỰNG

2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý trật tự xây dựng

2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

2.1.1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước

Quản lý Nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự

và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thống nhất của nhà nước Quản lý nhà nước có tính toàn diện, bao gồm tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như: chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh, quốc phòng,…

Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan nhà nước (cán bộ, công chức có thẩm quyền phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao) Những chủ thể này tham gia vào quá trình tổ chức quyền lực nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp theo quy định của pháp luật

2.1.1.2 Khái niệm về quản lý nhà nước về xây dựng

Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây trình dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

Quản lý nhà nước về xây dựng là tác động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền từ trung ương đến địa phương trong việc tổ chức, điều hành, điều chỉnh và trên

cơ sở qui hoạch, kế hoạch, đảm bảo hài hòa kiến trúc quy hoạch và các qui định của pháp luật về trật tự xây dựng, nhằm điều chỉnh các hành vi của các chủ thể khi tham

Trang 31

21

gia quan hệ pháp luật về xây dựng, đảm bảo cho các hoạt động xây dựng có trật tự, kỷ cương theo đúng quy định của pháp luật

2.1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

Quản lý trật tự xây dựng đô thị là một trong những hoạt động quản lý của Nhà nước về xây dựng:là hoạt động thanh tra, kiểm tra, đề suất, kiến nghị và xử lý vi phạm theo thẩm quyền và trình tự luật định về các vấn đề liên quan đến trật tự xây dựng nhằm đảm bảo xây dựng quản lý đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể, phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, giữ gìn và phát triển bộ mặt đô thị theo đúng quy hoạch được phê duyệt tạo điều kiện cho nhân dân xây dựng, bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của nhân dân, ngăn chặn và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai mục đích, xây dựng không phép, sai phép, giữ gìn kỷ cương phép nước

Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng là sự tác động mang tính tổ chức, quyền lực của nhà nước trên cơ sở pháp luật, của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm duy trì, bảo đảm trật tự trong xây dựng

2.1.2 Vai trò nhà nước về quản lý trật tự xây dựng

Trong sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và trật tự xây dựng nói riêng, Nhà nước luôn đóng vai trò quan trọng, chủ đạo, được thể hiện cụ thể như sau:

1 Nhà nước đã ban hành các Luật và các quy định, tiêu chuẩn về đô thị, các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý trật tự xây dựng, để cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) về xây dựng quản lý mọi hoạt động xây dựng trên địa bàn đô thị theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc, quy tắc và mỹ quan đô thị

2 Cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng Theo dõi và khống chế đúng như yêu cầu trong giấy phép xây dựng đã được

cơ quan có thẩm quyền cấp phép và có biện pháp xử lý theo luật quy định Đảm bảo cho công tác cấp phép được thực thi có hiệu lực

3 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý xây dựng tại các địa phương nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà

Trang 32

22

nước về xây dựng; trật tự trật tự

4 Đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra, phát hiện xử lý nghiêm và kịp thời các hành vi

vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật; trường hợp cố tình

vi phạm nghiêm trọng phải có biện pháp yêu cầu tự tháo dỡ, cưỡng chế tháo dỡ phần công trình vi phạm, bảo đảm thực hiện nghiêm kỷ cương pháp luật

5 Công khai minh bạch các thủ tục cấp giấy phép; tạo điều kiện và hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình khi có nhu cầu xây dựng, cải tạo sửa chữa các công trình xây dựng, nhà ở, đơn giản thuận tiện; chấn chỉnh công tác cấp giây phép xây dựng và quản lý xây dựng cấp phép

2.1.3 Phân cấp quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

2.1.3.2 UBND thành phố Đà Lạt quản lý trật tự xây dựng

1 Thông qua hoạt động Thanh tra xây dựng cấp thành phố, Thành phố thực hiện việc quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình

2 Thông qua việc cấp Giấy phép xây dựng theo phân công phân cấp của UND tỉnh;

3 Thông qua công tác quản lý việc lập, thẩm định công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được Chủ tịch UBND cấp thành phố, Thành phố quyết định đầu tư

Trang 33

23

4 Thông qua công tác lập quy hoạch trên địa bàn theo phân công, phân cấp

2.1.3.3 Cán bộ quản lý trật tự xây dựng của xã, phường, thị trấn:

Thực hiện việc quản lý trật tự xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư

đã có quy hoạch xây dựng được duyệt; công trình xây dựng theo quy định phải có Giấy phép xây dựng

2.1.4 Cơ sở pháp lý để quản lý trật tự xây dựng đô thị

Trong những năm gần đây, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Xây dựng và các địa phương đã kịp thời ban hành nhiều Nghị định, Thông tư và các văn bản hướng dẫn về: Quy hoạch xây dựng, quản lý xây dựng theo quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng, thanh tra xây dựng, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, xử lý vi phạm trật tự xây dựng… Bố sung, hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý trực tiếp làm cơ sở để quản lý trật tự xây dựng có thể kể đến như sau:

1 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

2 Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT/BXD-BCA ngày 07/07/2007 hướng dẫn phối hợp xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng;

3 Nghị định 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính Phủ về tổ chức hoạt động của Thanh tra Xây dựng

4 Nghị định 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

5 Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

6 Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;

7 Thông tư số 02/2014/TT-BXD ngày 12/2/2014 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi

Trang 34

24

hành một số điều của Nghị định số 121/2013/NĐ-CPngày 10/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạtđộng xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;

8 Thông tư 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

Một số văn bản khác…

2.2 Yêu cầu và nguyên tắc quản lý trật tự xây dựng

2.2.1 Yêu cầu và nguyên tắc chung

1 Quản lý trật tự xây dựng theo quy định là việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình tuân thủ giấy phép xây dựng, quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị được phê duyệt

2 Việc kiểm tra trật tự xây dựng phải được thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của pháp luật

3 Việc kiểm tra trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng được tiến hành thường xuyên từ khi khởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý, khắc phục hậu quả các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng, bảo đảm ổn định trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh, hạn chế thiệt hại, tổn thất phát sinh

do hành vi vi phạm trật tự xây dựng gây ra

4 Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, kịp thời, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh

2.2.2 Nguyên tắc xử lý vi phạm trật tự xây dựng

1 Công trình, bộ phận công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng phải được phát hiện, lập biên bản, ngăn chặn, xử lý kịp thời và triệt để theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng

Trang 35

25

2 Việc xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định, đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và công dân cùng tham gia giám sát các hoạt động về xây dựng trên địa bàn

3 Mọi thông tin phản ánh về công trình vi phạm trật tự xây dựng đều phải được kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật

4 Các quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm: Quyết định cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, quyết định cưỡng chế kê biên tài sản, quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản và các văn bản thông báo thời gian tổ chức cưỡng chế phải được gửi cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo đúng quy định

5 Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng phải bị xử lý và công bố công khai hành vi vi phạm trên trang tin điện tử của Sở Xây dựng theo quy định

6 Trường hợp xử lý đối với công trình vi phạm qua thông tin phản ánh do các tổ chức hoặc cá nhân chuyển đến thì phải thông báo kết quả xử lý đến tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin được biết để tiếp tục tham gia giám sát

2.2.3 Nguyên tắc phối hợp

1 Công tác phối hợp phải đồng bộ, thống nhất, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo kịp thời trong quá trình kiểm tra, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng

2 Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Sở Xây dựng, Thanh tra Sở Xây dựng, các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp giải quyết công việc theo đúng quy định

Trang 36

26

3 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình phối hợp phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định

4 Mọi hoạt động của các tổ chức và cá nhân trong phạm vi quản lý Nhà nước về trật

tự xây dựng phải được kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và được thông tin bằng văn bản về hành vi vi phạm trật tự xây dựng đến các cơ quan liên quan biết để phối hợp xử lý

Ủy ban nhân dân cấp Thành phố thống nhất chỉ đạo quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn mình Ủy ban nhân dân cấp Thành phố chỉ đạo cho Phòng chuyên môn, đơn vị phụ trách quản lý trật tự xây dựng cấp Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, xử lý về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản

lý và chủ động thường xuyên kiểm tra, xử lý vi phạm theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền được pháp luật quy định Đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý

5 Mọi biện pháp xử lý hoặc kiến nghị, đề xuất xử lý phải được các thành viên bàn bạc, dân chủ, công khai, đặc biệt là phải có sự thống nhất giữa cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp theo đúng quy định pháp luật.[6]

2.3 Nội dung và các biện pháp quản lý nhà nước về quản lý trật tự xây dựng

2.3.1 Quản lý nhà nước về thanh tra, xử phạt vi phạm về vi phạm trật tự xây dựng

2.3.1.1 Các hình thức vi phạm trật tự xây dựng

1 Công trình không phép: Là những công trình đi vào khởi công mà vẫn chưa được phép của cơ quan QLNN về xây dựng trên địa bàn Việc xin phép với những công trình này theo quy định của pháp luật là bắt buộc nhưng chủ đầu tư (CĐT) không xin cấp phép Hậu quả dẫn đến với những loại công trình này thường là xây dựng không đúng theo quy hoạch chi tiết của thành phố, Thành phố, phường, xây dựng không đúng chỉ giới đường đỏ dễ gây tranh chấp đất đai, các biện pháp thi công không được kiểm soát dễ gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, cảnh quan đô thị

2 Công trình trái phép: Là những công trình xây dựng trái với nội dung giấy phép

Trang 37

27

hoặc không có giấy phép xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cấp Hành vi vi phạm này nghiêm trọng nên chỉ có mức xử lý là dỡ bỏ Hậu quả dẫn đến những hoang phí về tiền của của công dân, của nhà nước và mất cảnh quan đô thị, gây ô nhiễm môi trường khi thực hiện dỡ bỏ

3 Công trình sai phép: Là những công trình xây dựng không đúng với thiết kế đã được duyệt, không đúng với nội dung giấy phép xây dựng (GPXD) đã cấp (sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với công trình được miễn GPXD) Những loại công trình này đều đã có xin phép xây dựng xong sau khi có giấy phép lại xây dựng không như trong giấy phép đã duyệt Hầu hết là xây lấn chiếm, xây tăng thêm so với giới hạn

đã cho phép Những công trình này rất nhiều vì CĐT trong quá trình xây dựng thường lấy cớ là đã có GPXD để che mắt sau đó là thực hiện hành vi xây dựng sai phép Hậu quả gây ra cũng không kém phần nghiêm trọng

4 Công trình xây dựng có những vi phạm khác: Là những công trình xây dựng có tác động đến chất lượng công trình lân cận, ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư

2.3.1.2 Hình thức xử lý vi pham trật tự xây dựng

Hành vi vi phạm TTXD đô thị phải bị xử lý theo một hoặc các hình thức sau đây:

1 Ngừng thi công xây dựng công trình

2 Đình chỉ thi công xây dựng công trình, áp dụng các biện pháp ngừng cung cấp điện, nước: thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện nước, các hoạt động kinh doanh và các dịch vụ khác đối với công trình xây dựng vi phạm

3 Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm

4 Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra

5 Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự

6 Ngoài các hình thức xử lý trên đây thì đối với CĐT, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có hành vivi phạm TTXD đô thị còn bị nêu tên trên website của Bộ Xây dựng (BXD) và thông

Trang 38

28

báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

2.3.1.3 Trách nhiệm quản lý nhà nước về xử lý vi phạm trật tự xây dựng

1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã)

a Đôn đốc, kiểm tra tình hình TTXD đô thị trên địa bàn, ban hành kịp thời quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm TTXD đô thị theo thẩm quyền;

b Xử lý những cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý TTXD đô thị để xảy ra

vi phạm;

c Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn

2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành phố, Thành phố(gọi tắt là cấp Thành phố)

a Đôn đốc, kiểm tra Chủ tịch UBND cấp xã, phường (gọi tắt là cấp xã) trong việc thực hiện quản lý TTXD đô thị thuộc địa bàn; ban hành kịp thời quyết định cưỡng chế phá

dỡ công trình vi phạm TTXD đô thị theo thẩm quyền;

b Xử lý Chủ tịch UBND cấp xã, các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý TTXD đô thị để xảy ra vi phạm;

c Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm TTXD đô thị trên địa bàn;

d Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW (gọi tắt là cấp tỉnh) ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm quản lý TTXD đô thị có hiệu quả

3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a Ban hành các quy định, biện pháp nhằm xử lý, khắc phục tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền;

b Xử lý Chủ tịch UBND cấp Thành phố và các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm

vụ quản lý TTXD đô thị để xảy ra vi phạm;

c Chịu trách nhiệm về tình hình TTXD đô thị trên địa bàn tỉnh

Trang 39

29

2.3.1.4 Trình tự và thủ tục xử lý vi phạm trật tự xây dựng

1 Lập biên bản ngừng thi công xây dựng

a Thanh tra viên xây dựng hoặc cán bộ quản lý xây dựng cấp phường, xã có trách nhiệm phát hiện kịp thời các hành vi, vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn, lập biên bản vi phạm ngừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu CĐT thực hiện các nội dung được ghi trong biên bản

b Biên bản ngừng thi công xây dựng phải ghi rõ nội dung vi phạm và biện pháp xử lý đồng thời, gửi ngay cho Chủ tịch UBND cấp phường, xã để báo cáo

c Trường hợp CĐT vắng mặt hoặc cố tình vắng mặt thì biên bản vẫn có giá trị thực hiện

2 Đình chỉ thi công xây dựng

a Trong một thời gian nhất định (mà theo Luật Việt Nam là 24 giờ), kể từ khi lập biên bản ngừng thi công xây dựng mà CĐT không ngừng thi công xây dựng để thực hiện các nội dung trong biên bản thì Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, buộc CĐT thực hiện các nội dung trong biên bản ngừng thi công xây dựng

b Các cơ quan liên quan phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định đình chỉ thi công xây dưng công trình của UBND cấp xã ngay sau thời điểm quyết định được ban hành

c Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận chuyển vật tư, vật liệu, công nhân vào thi công xây dựng công trình vi phạm TTXD đô thị

d Người có thẩm quyền ký kết hợp đồng dịch vụ cung cấp điện, nước và các dịch vụ liên quan ngừng cung cấp các dịch vụ đối với công trình xây dựng vi phạm

e Trường hợp CĐT vắng mặt hoặc cố ý vắng mặt, quyết định đình chỉ thi công xây dựng vẫn có hiệu lực

3 Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm

Trang 40

4 Phương án phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị

a Trong mọi trường hợp, khi công trình chịu quyết định phá dỡ, trước lúc thực hiện quyết định đều phải lập phương án phá dỡ (về kỹ thuật thi công phá dỡ) Mục đích của việc lập phương án phá dỡ là nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình phá dỡ Đối với những công trình xây dựng yêu cầu phải phê duyệt phương án phá dỡ thì phương án phá dỡ phải do CĐT lập, khi không đủ điều kiện lập phương án phá dỡ thì CĐT phải thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực để lập Trường hợp bị cưỡng chế phá dỡ thì người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ chỉ định tổ chức tư vấn lập phương án phá dỡ, CĐT phải chịu mọi chi phí lập phương án phá dỡ

b Về nội dung, phương án phá dỡ phải thể hiện các biện pháp, quy trình phá dỡ, các trang thiết bị, máy móc phục vụ phá dỡ, biện pháp che chắn để đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, trình tự, tiến độ, kinh phí phá

dỡ Phương án phá dỡ phải được cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp Thành phố phê duyệt trừ những trường hợp không phải phê duyệt phương án phá dỡ

c Để đơn giản thủ tục, giải quyết nhanh chóng vụ việc và nâng cao trách nhiệm xã hội của CĐT, luật có quy định trong một số trường hợp không phải phê duyệt phương án phá dỡ, đó là:

Ngày đăng: 07/06/2023, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Thanh Hiếu (2014), Hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Thanh Hóa. Kho Luận Văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Lê Thanh Hiếu
Nhà XB: Kho Luận Văn
Năm: 2014
[8] Nguyễn Bá Uân (2012), Bài giảng Quản lý dự án xây dựng nâng cao, Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý dự án xây dựng nâng cao
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Nhà XB: Đại học Thủy Lợi
Năm: 2012
[9] Báo cáo tổng hợp phòng quản lý đô thị Đà Lạt năm 2015-2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp phòng quản lý đô thị Đà Lạt năm 2015-2019
Năm: 2019
[11] Báo cáo tổng hợp công tác quản lý trật tự ủy ban thành phố Đà Lạt 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp công tác quản lý trật tự ủy ban thành phố Đà Lạt
Năm: 2019
[6] Trần Thế Anh (2015), Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn Thành phố Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Khác
[7] Trần Văn Trà (2014), Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w