Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn: “Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công các công trình sửa chữa cầu đường do Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRẦN TRUNG NGUYÊN
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG DO BAN QUẢN LÝ BẢO TRÌ ĐƯỜNG
BỘ BÌNH THUẬN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 8580302
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS VŨ THANH TE
NĂM 2020
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Tác giả luận văn
Trang 4ii
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là GS.TS Vũ Thanh Te, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực
của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn: “Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công các công trình sửa chữa cầu đường do Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận làm Chủ đầu tư” chuyên ngành Quản lý xây
dựng Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông tại Ban Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Vũ Thanh Te đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo, Viện Đào tạo và khoa học ứng dụng Miền Trung, Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình
Tác giả chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại thư viện Trường Đại học Thủy Lợi, tập thể các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Kỹ sư cùng các cán bộ công tác tại Ban Quản lý bảo trì đường bộ đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 4
1.1 Khái quát về chất lượng thi công xây dựng: 4
Công trình xây dựng 4
Chất lượng công trình xây dựng 4
Quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông đường bộ 6
Các mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông 10
1.2 Phương pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng 12
1.3 Những hư hỏng thường gặp ở các công trình đường bộ và nguyên nhân 14
Các hư hỏng nền, mặt đường thường gặp ở các công trình đường bộ: 14
Nguyên nhân gây hư hỏng công trình đường bộ 20
Đặc điểm của công tác sửa chữa công trình giao thông đường bộ: 23
1.4 Những tồn tại về chất lượng sửa chữa đường bộ và vấn đề đặt ra cho nghiên cứu 24 Những tồn tại về chất lượng sửa chữa đường bộ: 24
Vấn đề đặt ra cho nghiên cứu 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ 28
2.1 Cơ sở pháp lý liên quan đến chất lượng xây dựng công trình giao thông: 28
Các văn bản pháp lý chung 28
Các văn bản, các qui định của Bộ GTVT liên quan đến quản lý chất lượng công trình giao thông 29
2.2 Chủ thể tham gia quản lý đường bộ: 30
2.3 Hệ thống quản lý chất lượng xây dựng đường bộ: 32
Mô hình quản lý 32
Trang 6iv
Thí nghiệm đánh giá và kiểm tra chất lượng 34
Hệ thống quản lý chất lượng 35
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình đường bộ: 37
Chất lượng công tác điều tra, đánh giá, lập dự án 37
Chất lượng của công tác khảo sát 37
Chất lượng của Hồ sơ thiết kế 39
Chất lượng của vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị sử dụng thi công công trình 41 Công tác tổ chức, quản lý chất lượng thi công của Ban Quản lý bảo trì 43
2.5 Khảo sát và kết quả khảo sát thực tế bằng bảng câu hỏi 47
Quy trình khảo sát: 47
Đối tượng, phạm vi và nội dung khảo sát 47
Nội dung bảng câu hỏi khảo sát 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QLCL THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU, ĐƯỜNG DO BAN QUẢN LÝ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ LÀM CĐT 57 3.1 Giới thiệu chung về Ban Quản lý bảo trì đường bộ: 57
Quá trình hình thành và phát triển Ban Quản lý bảo trì đường bộ 57
Chức năng, nhiệm vụ trong từng giai đoạn 58
Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý bảo trì đường bộ 61
3.2 Thực trạng công tác QLCL xây dựng tại Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận: 63
Hiện trạng các tuyến Quốc lộ được giao quản lý 63
Tình hình triển khai đầu tư thực hiện công tác quản lý bảo trì đường bộ 64 Thực trạng nhân lực, xe máy, thiết bị để QLCL của Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận: 66
Các hình thức hợp đồng xây dựng thường xuyên thực hiện 68
Qui trình kiểm soát, kiểm tra chất lượng nội bộ 68
Phương pháp khắc phục, phòng ngừa các vấn đề rủi ro về chất lượng 69
3.3 Đánh giá công tác QLCL tại Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận: 71
Thực trạng về việc QLCL 71
Những kết quả tích cực đạt được 72
Trang 7v
Những vấn đề tồn tại cần khắc phục 73
3.4 Giải pháp QLCL thi công và kiểm soát chất lượng chất lượng công trình theo bộ tiêu chuẩn ISO9001:2015 74
Giới thiệu chung về bộ tiêu chuẩn ISO9001 74
Xây dựng quy trình QLCL, giám sát thi công (các công trình do Ban Quản lý bảo trì đường bộ làm CĐT, tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình) 81 3.5 Một số giải pháp khác để nâng cao công tác QLCL công trình ở Ban Quản lý bảo trì đường bộ 104
Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 104
Giải pháp thành lập phòng thẩm tra: 105
Hoàn thiện hệ thống quản lý hồ sơ, tài liệu 107
Tăng cường cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các phòng nghiệp vụ với Ban Giám đốc 108
Tổ chức tốt việc đánh giá kết quả các dự án đã thực hiện để kịp thời rút kinh nghiệm 110
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Ổ gà trên tuyến Quốc lộ 28B 15
Hình 1.2 Hình ảnh mặt thảm BTN bị xô trượt và bong bật 16
Hình 1.3 Hình ảnh mặt đường bị lún vệt bánh xe trên Quốc lộ 55 16
Hình 1.4 Hình ảnh sạt lở ta luy dương đường QL28B 18
Hình 1.5 Hình ảnh sạt lở taluy âm đường Quốc lộ 28B 19
Hình 1.6 Hình ảnh xói lề đường 20
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình khảo sát bằng bảng câu hỏi 47
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện mức độ cần thiết việc áp dụng quy trình QLCL ở Ban 49
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện mức độ tối ưu việc áp dụng quy trình QLCL ở Ban 50
Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện độ khó trong việc áp dụng quy trình QLCL ở Ban 50
Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện đơn vị công tác 53
Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện kinh nghiệm công tác 54
Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện vị trí công tác 54
Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện loại công trình đã từng thi công 55
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện tổ chức bộ máy trong Ban 62
Hình 3.2 Đặc điểm áp dụng ISO 9000 trong xây dựng 78
Hình 3.3 Quy trình tổng quát của quá trình QLCL 87
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tông hợp kết quả khảo sát 51 Bảng 3.1 Thống kê các thiết bị, xe máy hiện có của Ban 67 Bảng 3.2 Thành phần hồ sơ các bước nghiệm thu 88
Trang 11
1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết cửa đề tài
Đất nước ta đang từng ngày phát triển, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã phát huy hiệu quả tích cực, thể hiện chủ trương đúng đắn của Đảng ta trong định hướng xây dựng và phát triển đất nước khi đưa nước ta phát triển từng bước vững chắc từ một nước lạc hậu, nghèo đói trong khu vực và thế giới thành một nước đang phát triển Thu nhập bình quân đầu người (GDP) không ngừng tăng lên hàng năm Năm 2006, chúng ta chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, đây là cơ hội lớn đối với sự phát triển nền kinh tế của đất nước nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức cho các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội trong nước Một nền kinh tế phát triển bền vững đòi hỏi có một cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại để tạo tiền đề, làm động lực phát triển kinh tế - xã hội Hàng năm, nhà nước đã huy động hàng chục ngàn tỷ đồng từ các nguồn vốn khác nhau để đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình
hạ tầng giao thông đường bộ
Thời gian vừa qua, cùng với cả nước, Bộ giao thông vận tải đã có rất nhiều cố gắng trong công tác phát triển mạng lưới giao thông đường bộ trên cả nước bằng cách huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước cũng như mạnh dạng tạo cơ chế để thu hút vốn BOT… Nhiều tuyến quốc lộ, đường cao tốc được sửa chữa cải tạo hoặc xây dựng mới đáp ứng cơ bản nhu cầu giao thông phát triển kinh tế xã hội Giao thông đường bộ
đã có một diện mạo mới Tuy nhiên, có nhiều vấn đề về chất lượng xây dựng, sửa chữa
và duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông cần được nghiên cứu, xem xét một cách nghiêm túc để khắc phục các vấn đề về chất lượng xây dựng công trình
Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận tiền thân là Ban QLDA Quốc lộ 55 được thành lập năm 2008 có nhiệm vụ QLDA cho công trình Nâng cấp và cải tạo, mở rộng Quốc lộ 55 Năm 2017, sau khi hoàn thành xong sứ mệnh được giao, Ban đổi tên thành Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận để thực hiện nhiệm vụ mới là đại diện CĐT, QLDA, giám sát các công trình sử dụng vốn Quỹ bảo trì đường bộ Trung Ương và
Trang 122
Quỹ bảo trì đường bộ địa phương để thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất các công trình trên 02 tuyến Quốc lộ 55 và Quốc lộ 28B được Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy thác quản lý và các tuyến đường được Sở Giao thông vận tải quản lý
Từ một Ban QLDA cho một dự án của nhà nước có chức năng QLDA nâng cấp mở rộng Quốc lộ 55 sang làm chức năng đại diện CĐT, QLDA, giám sát các công trình sửa chữa định kỳ, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa đột xuất, bảo dưỡng thường xuyên còn mới mẻ so với chức năng của Ban trước đây Công tác QLCL xây dựng là mục tiêu tiên quyết để Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận được thành lập Vì vậy, việc thực hiện đề tài “Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công các công trình sửa chữa cầu đường do Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận làm Chủ đầu tư” nhằm góp một phần mục tiêu nâng cao năng lực quản lý xây dựng bao gồm cả QLDA và giám sát chất lượng thi công
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác QLCL thi công các công trình do Ban quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận làm CĐT
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến công tác QLCL thi công các công trình sửa chữa đường
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu tập trung vào các công trình sửa chữa cầu đường bộ trên tuyến quốc
lộ 28B do Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận làm CĐT
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận:
+ Tiếp cận khoa học QLCL xây dựng
+ Tiếp cận thực tiễn công tác duy tu, sửa chữa đường bộ
Trang 133
Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thu thập, phân tích và kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có
+ Phương pháp khảo sát, thống kê,
+ Phương pháp chuyên gia
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Đề tài xác lập các luận cứ khoa học về quản lý chất lượng duy tu,
sửa chữa các công trình cầu, đường bộ
Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng chất lượng và quản lý chất lượng các công
trình duy tu, sửa chữa cầu , đường bộ do ban quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận làm chủ đầu tư, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng công trình
6 Kết quả đạt được
Phân tích thực trạng chất lượng và quản lý chất lượng các công trình duy tu, sửa chữa cầu, đường bộ do Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận làm chủ đầu tư
Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thi công các công trình sửa chữa cầu, đường bộ
do Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận làm chủ đầu tư
Trang 144
LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1.1 Khái quát về chất lượng thi công xây dựng:
Công trình xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm:
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác
Chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về an toàn, bền vững, mỹ quan của công trình nhưng phải đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn kỹ thuật, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn khi đưa vào khai thác
sử dụng mà còn phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật hiện hành
Trang 155
Để có được công trình có chất lượng, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó yếu tố cơ bản nhất là năng lực điều hành, quản lý của CĐT và năng lực của các nhà thầu tham gia (TVTK, TVGS, tư vấn thẩm tra, nhà thầu thi công) để hình thành sản phẩm xây dựng Chất lượng công trình xây dựng là quá trình hình thành và tổng hợp về chất lượng từ chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế, chất lượng giám sát, chất lượng thẩm định, chất lượng thi công xây lắp đến khi đưa công trình vào vận hành khai thác sử dụng
Sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính kinh tế và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình), sự tiện lợi cho người sử dụng Ngoài ra, chất lượng công trình xây dựng còn được đánh giá trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó, sự hài lòng của người sử dụng sản phẩm
Một số vấn đề cơ bản về chất lượng công trình xây dựng gồm:
+ Chất lượng công trình xây dựng cần được chú ý, quan tâm các tác động đến con người và xã hội, tác động đến môi trường, cảnh quan, phải được nghiên cứu kỹ càng từ bước quy hoạch, lập dự án đến kiểm tra chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế xem đầy đủ hạng mục không làm phá vỡ cảnh quan và không tác động tiêu cực đến môi trường cũng như đóng góp cho nền kinh tế xã hội
+ Chất lượng công trình phải được kiểm tra, kiểm soát từ vật liệu sử dụng cho công trình, cấu kiện, chất lượng của toàn bộ công trình, được hình thành qua quá trình kiểm tra từng bộ phận, hạng mục công trình và toàn bộ công trình
+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật là khuôn khổ, thước đo cho việc hình thành công trình chất lượng Tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ góp phần mang lại công trình chất lượng
+ An toàn cho người và phương tiện thi công được đặt lên hàng đầu, chỉ cần một sai sót nhỏ sẽ dẫn đến hậu quả to lớn Ngoài ra còn phải đảm bảo an toàn cho người sử dụng công trình về lâu dài
+ Tính thời gian thể hiện ở việc thi công hoàn thành công trình, đưa công trình vào khai thác sử dụng và tuổi thọ công trình
Trang 166
+ Tính kinh tế thể hiện ở giá trị công trình mang lại cho sự phát triển của vùng, của khu vực, quốc gia, và còn đảm bảo lợi luận trong hoạt động xây dựng cho các nhà thầu thực hiện các dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và số tiền quyết toán công trình của CĐT…
+ Vấn đề môi trường: phải có đánh giá tác động môi trường đối với các công trình ảnh hưởng đến tự nhiên, phải bảo vệ môi trường trong quá trình thi công, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường do nhà nước quy định
Quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông đường bộ
QLCL công trình xây dựng nói chung và QLCL xây dựng CTGT đường bộ nói riêng
là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động QLCL công trình xây dựng chủ yếu là công tác kiểm tra giám sát của CĐT và của các chủ thể khác
Việc QLCL các công trình, đặc biệt chất lượng xây dựng công trình giao thông đường
bộ có vai trò to lớn đối với CĐT, nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế và xây dựng cụ thể là:
Đối với CĐT, công tác đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình là vấn đề thiết yếu, đảm bảo được chất lượng sẽ thỏa mãn được các yêu cầu của CĐT, mang đến sự hài lòng cho khách hàng, tiết kiệm chi phí, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng sự tin tưởng, sự ủng hộ của CĐT đối với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài; góp phần mang lại thương hiệu cho nhà thầu thi công
Đối với nhà thầu, việc kiểm soát được chất lượng thi công, từ đó sẽ nâng cao chất lượng công trình xây dựng, góp phần tiết kiệm nguyên vật liệu, ca máy móc, nhân công, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là được hình thành từ việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, áp dụng hệ thống QLCL, nâng cao năng suất lao động QLCL công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng, quyết định uy tín của danh nghiệp trên thị trường kinh doanh Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, vì vậy QLCL
Trang 177
công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có những công trình có chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình, gây mất an toàn cho quá trình thi công, mất an toàn cho ngưởi sử dụng, đánh mất lòng tin vào CĐT và nhà thầu xây dựng Do vậy vấn đề cần thiết đặt ra là làm sao để công tác QLCL công trình xây dựng có hiệu quả
Nội dung hoạt động QLCL theo các giai đoạn của dự án:
Sản phẩm công trình xây dựng được đặt hàng bao tiêu sử dụng trước khi có sản phẩm,
để đạt được một sản phẩm có chất lượng thì từ ban đầu phải có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình khảo sát, thiết kế, thi công; từng loại vật liệu; thiết bị, dây chuyền công nghệ, con người thực hiện… đều phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn
kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành Để đảm bảo chắc chắn quá trình đầu tư xây dựng đã thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng cần phải thực hiện công tác giám sát trong suốt quá trình thực hiện để QLCL công trình xây dựng Do vậy công tác QLCL công trình xây dựng thực chất là công tác giám sát, đây là nhiệm vụ của tất
cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Người quyết định đầu tư có giám sát của CĐT, nhà thầu giám sát thi công, sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý chuyên nghành về đầu tư xây dựng, và các tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình
Giám sát là nhiệm vụ của CĐT và các chủ thể ký kết hợp đồng với CĐT Có thể gọi chung công tác giám sát là Giám sát xây dựng Nội dung công tác giám sát tùy theo nội dung của thành phần công việc
Tự giám sát là nhiệm vụ của các chủ thể tham gia công tác khảo sát, thiết kế, xây lắp
và lắp đặt thiết bị công trình đã ký kết hợp đồng thực hiện công việc với CĐT Cơ quan QLNN chuyên ngành kiểm tra quá trình thực hiện công tác giám sát và tuân thủ luật pháp của CĐT và các chủ thể tham gia xây dựng công trình
[1]Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về QLCL và
bảo trì công trình xây dựng, công tác quản lý chất lượng xuyên suốt các giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình theo nguyên tắc:
Trang 188
- Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và tuân thủ các quy định của pháp luật
- Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của CĐT theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống QLCL và chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện trước CĐT và trước pháp luật
- CĐT có trách nhiệm tổ chức QLCL phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu
tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo qui định của Nghị định
- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra việc QLCL công trình xây dựng của CĐT và các nhà thầu có liên quan theo đúng qui định của pháp luật hiện hành
- Cơ quan QLNN về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác QLCL của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo qui định của pháp luật
Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng đường bộ:
Nội dung của các chủ thể giám sát và tự giám sát trong các giai đoạn của dự án xây dựng đường bộ như sau:
- Giám sát chất lượng của CĐT: nếu CĐT có đủ năng lực có thể thực hiện tự giám sát, hoặc lựa chọn nhà thầu thông qua việc đấu thầu hoặc chỉ định thầu lựa chọn tổ chức để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý vể chất lượng, tiến độ, khối lượng công việc thực hiện và các yêu cầu tư vấn xây dựng khác phù hợp với năng lực
Trang 199
Thông báo hệ thống QLCL của CĐT, nhà thầu thi công được biết và nhà thầu giám sát được biết để có thể thực hiện công việc của mình dễ dàng đảm bảo đúng hệ thống QLCL đã được đề ra
- Trong giai đoạn khảo sát: cần lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực để thực hiện công tác khảo sát xây dựng Mọi công trình xây dựng đều phải thực hiện khảo sát xây dựng, việc khảo sát phải tuân thủ các qui định của tiêu chuẩn, quy chuẩn khảo sát và thực hiện đầy đủ các nội dung trong hợp đồng khảo sát của nhà thầu trong quá trình thực hiện khảo sát; cán bộ giám sát khảo sát theo dõi, kiểm tra từng nội dung công việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: phạm vi khảo sát, khối lượng khảo sát, qui trình thực hiện khảo sát, tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng, quá trình thu thập và lưu giữ số liệu khảo sát, mẫu thí nghiệm, quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ của nhà thầu khảo sát, kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo số liệu nội dung đã thực hiện khảo sát, phải phù hợp với nhiệm vụ và phương án khảo sát và được chủ đầu tư phê duyệt chấp thuận làm căn cứ, số liệu phục vụ cho công tác thiết kế
- Trong giai đoạn thiết kế: Nhà thầu tư vấn thiết kế phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về thiết kế, bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn
để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo qui định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế đồng thời phải có hệ thống QLCL công tác thiết
kế và chịu trách nhiệm trước CĐT về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và sẽ bị
xử lý theo quy định của pháp luật nếu công trình xảy ra sự cố lỗi do thiết kế Cơ quan chuyên môn QLNN chuyên ngành thực hiện công tác thẩm định, khi cần thiết có thể yêu cầu thực hiện thẩm tra trước khi trình thẩm định
- Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình: để đảm bảo được chất lượng công trình, nhà thầu thi công xây dựng hệ thống QLCL phù hợp với qui mô công trình trong
đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc QLCL công trình xây dựng, phải cung cấp đầy đủ nhân lực, máy móc thiết bị và vật liệu chất lượng để đưa vào công trình CĐT phải kiểm tra trong quá trình xây dựng từ bước lấy mẫu kiểm tra từ vật liệu đầu vào, kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường, quá trình tổ chức thi công tới khi nghiệm thu từng hạng mục bộ phận
Trang 2010
công trình hoặc nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng Ngoài
ra nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện nhiệm vụ giám sát tác giả và ở một
số dự án còn có sự tham gia giám sát của cộng đồng
- Trong giai đoạn bảo hành công trình: để đảm bảo được chất lượng CĐT, theo quy định của pháp luật CĐT phải lập quy trình bảo trì, vận hành khai thác công trình xây dựng, phải thực hiện sửa chữa các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành
Chính sách mới ngoài việc giám sát của CĐT, nhà thầu tư vấn giám sát thì các công trình hiện nay còn được giám sát nhân dân
Các mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông
Từ các nguyên tắc chung ở trên ta thấy rằng trong hoạt động xây dựng công trình giao thông có sử dụng vốn nhà nước có hai chủ thể chính tham gia trực tiếp QLCL trong suốt quá trình đầu tư xây dựng đó là:
- Người quyết định đầu tư: Là cá nhân hoặc đại diện cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư Cụ thể là Thủ tướng chính phủ đối với những công trình quan trọng quốc gia do Quốc Hội phê duyệt chủ trương đầu tư; Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Quận, Huyện, xã, Thị trấn theo phân cấp là người quyết định đầu tư theo phân cấp
Người quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và dự án đầu tư đồng thời chỉ định CĐT trong quá trình phê duyệt dự án đầu tư
Mặt khác người quyết định đầu tư thành lập cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng QLNN chuyên ngành giúp việc cho mình kiểm tra, đôn đốc chất lượng, tiến độ trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình, cụ thể là:
+ Bộ giao thông vận tải: Cục quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông là
cơ quan trực thuộc Bộ GTVT thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện QLNN và tổ chức thực thi pháp luật về quản lý xây dựng và chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng do Bộ giao thông vận tải quản lý; QLNN về chất lượng các công trình xây dựng kết cấu hạ
Trang 21+ Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương: Sở Giao thông vận tải
là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương thực hiện chức năng QLNN về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành + Ủy ban nhân dân thành phố, UBND huyện: Có các phòng nghiệp vụ (Phòng Hạ tầng kinh tế, Phòng Quản lý đô thị…) là cơ quan chuyên môn giúp việc cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng QLNN về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành
+ Các Ban QLDA trực thuộc Tổng cục đường bộ Việt Nam: Là các đơn vị sự nghiệp hoạt động và thực hiện nhiệm vụ tư vấn QLDA các dự án giao thông đường bộ được
Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao
+ Các Ban QLDA giao thông đường bộ trực thuộc Sở Giao thông vận tải : Là các đơn
vị sự nghiệp hoạt động và thực hiện nhiệm vụ tư vấn QLDA, giám sát các dự án giao thông đường bộ được Sở Giao thông vận tải giao gồm có Quốc lộ được giao ủy thác và các tuyến đường tỉnh
+ Ban Quản lý các dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh: Là các đơn vị sự nghiệp hoạt động và thực hiện nhiệm vụ tư vấn QLDA các dự án giao thông đường bộ được giao trên địa bàn tỉnh
+ Ban QLDA trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố, Thị xã: Là các đơn
vị sự nghiệp hoạt động và thực hiện nhiệm vụ tư vấn QLDA các dự án giao thông đường bộ được giao trên địa bàn huyện, Thành phố, Thị xã
- CĐT: Là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình
Trang 2212
CĐT là người trực tiếp tổ chức QLCL và thực hiện quá trình xây dựng công trình thông qua quá trình tổ chức đấu thầu và quản lý bằng hợp đồng với các chủ thể tham gia quá trình đầu tư, xây dựng công trình CĐT có thể trực tiếp thực hiện công tác QLCL thông qua bộ máy của mình hoặc thuê tư vấn giám sát thực hiện công tác QLCL thông qua đấu thầu lựa chọn hoặc chỉ định thầu đơn vị tư vấn giám sát QLCL công trình Các chủ thể tham gia quá trình xây dựng như đơn vị khảo sát, thiết kế, xây lắp và chế tạo thiết bị… đều phải thỏa mãn các điều kiện của nguyên tắc chung đó là năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống QLCL và chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước CĐT và trước pháp luật
Tự giám sát: Là công việc của các nhà thầu khảo sát, thiết kế và thi công công trình với các sản phẩm của mình tạo ra trong quá trình hoạt động xây dựng
Tất cả các hoạt động giám sát nêu trên đều góp phần đảm bảo chất lượng của công trình xây dựng Kết quả của hoạt động giám sát được thể hiện thông qua hồ sơ QLCL , bao gồm các văn bản phê duyệt, biên bản nghiệm thu và bản vẽ hoàn công, nhật ký giám sát của CĐT, nhật ký thi công của nhà thầu, các thông báo công văn trao đổi, văn bản thống nhất Việc thực hiện các hoạt động giám sát chất lượng, lập và lưu trữ hồ sơ QLCL được gọi chung là công tác QLCL
1.2 Phương pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng
Căn cứ vào hệ thống qui chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam, công tác QLCL công trình xây dựng thực hiện bằng hai phương pháp:
- Phương pháp đo lường (định lượng): tất cả các công trình xây dựng đều phải được kiểm tra, nghiệm thu thông qua đo đạc thực tế thi công, các kết quả thí nghiệm kiểm định trong quá trình thi công, các giấy tờ chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ
+ Đối với vật tư, vật liệu: cần phải cung cấp chứng chỉ xuất xưởng, chứng nhận nguồn gốc vật liệu, vật tư đầu vào cùng với việc lấy mẫu thí nghiệm tại mỏ vật liệu cùng với thí nghiệm trực tiếp tại công trường để từ đó lựa chọn được nguồn vật liệu, vật tư đạt tiêu chuẩn để đưa vào công trình
Trang 2313
+ Quá trình xây lắp: đối với mỗi công trình nhà thầu đều phải cung cấp trình CĐT phải biện pháp tổ chức thi công được phê duyệt, hệ thống QLCL của nhà thầu, thí nghiệm kiểm định từng cấu kiện, hạng mục, bộ phận công trình để phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành, có được hiệu quả, đánh giá được các sai số so với thiết kế theo quy chuẩn, nếu đầy đủ mới được chuyển bước thi công
Trước khi tiến hành đánh giá bộ phận công trình hay dự án cần phải được đo đạc, đầy
đủ thí nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành Những thí nghiệm phải được các tổ chức đơn vị có đầy đủ chứng chỉ, năng lực để tổ chức thí nghiệm Việc lấy mẫu kiểm tra phải khách quan, trung thực, được thực hiện theo tần suất lấy mẫu của quy định hiện hành, lấy những mẫu có tính chất bao quát ảnh, những bộ phận ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình
- Phương pháp quan sát (định tính): dùng phương pháp quan sát bằng trực quan để theo dõi để đánh giá chất lượng công trình xây dựng trong suốt quá trình tổ chức thi công từ vật liệu đầu vào, quá trình xây lắp, đến khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng VD: mục 8.6 tiêu chuẩn nghiệm thu mặt đường láng nhựa 8863:2011 vẫn có phương pháp quan sát bằng mắt xem nhựa lên đều, đá nhỏ phủ kín mặt chưa… tuy nhiên phương pháp này giúp đánh giá về mỹ quan công trình chứ không phát hiện được các khuyết tật bên trong và các nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng công trình để kịp thời khắc phục, xử lý
Ý nghĩa của công tác QLCL công trình xây dựng:
Mỗi công trình xây dựng đều phục vụ cho các cá thể sử dụng nó, do đó chất lượng công trình được đặt lên hàng đầu trong quá trình đánh giá các mặt khi công trình hình thành Việc có công trình chất lượng sẽ đảm bảo an toàn cho người sử dụng, góp phần mang lại lợi ích cho cộng đồng, nhất là đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước sẽ mang lại niềm tin của nhân dân vào chính quyền Với những hậu quả do công tác QLCL công trình yếu kém gây ra, ảnh hưởng đến tính mạng của người dân, ảnh hưởng đến niềm tin vào chính quyền, đơn cử như công trình cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi; do đó chất lượng công trình là yếu tố hàng đầu
Trang 2414
1.3 Những hư hỏng thường gặp ở các công trình đường bộ và nguyên nhân
Trong quá trình khai thác sử dụng công trình cầu đường, do nhiều yếu tố tác động vào công trình như tải trọng, các yếu tố thời tiết, các yếu tố khí hậu, thủy văn, lũ lụt… và yếu tố thời gian sẽ làm cho các công trình bị xuống cấp và xuất hiện những hư hỏng Những hư hỏng xuất hiện nhiều hay ít tùy thuộc vào cấp loại công trình và mức độ khai thác sử dụng như lưu lượng xe trên một đơn vị thời gian, tải trọng xe khai thác cho phép và diễn biến thực tế tải trọng các phương tiện lưu thông, kết cấu công trình, đặc điểm địa chất thủy văn, khí hậu … và đặc biệt quan trọng là công tác sửa chữa, bảo trì cầu đường bộ
Sau khi công trình được nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng thì công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì cầu đường bộ rất quan trọng
Các hư hỏng nền, mặt đường thường gặp ở các công trình đường bộ:
Mặt đường là kết cấu trên cùng của kết cấu công trình đường bộ chịu tác động trực tiếp các phương tiện cũng như ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết, nhiệt độ, thủy văn… nên rất dễ phát sinh hư hỏng Hiện nay, có hai loại mặt đường chính là mặt đường sử dụng các sản phẩm từ nhựa đường như bê tông nhựa nóng, láng nhựa, thấm nhập nhựa
và mặt đường bê tông xi măng Qua quá trình nghiên cứu, phát triển của khoa học kỹ thuật đã phát triển ra nhiều loại vật liệu mới phục vụ để thi công mặt đường như Carboncor Asphalt, xỉ tro, bê tông cường độ cao Ngoài ra, đối với các tuyến đường cần phải sửa chữa hoàn thiện nhanh để đảm bảo lưu thông cho người dân có thể sử dụng các loại vật liệu dễ thi công, thi công nhanh như bê tông nhựa nguội, Carboncor Asphalt
Nền đường bao gồm có nền đắp và nền đào, là bộ phận cơ bản của công trình đường ô
tô Nền đường bao gồm toàn bộ phần đào, đắp vật liệu (đào đất hoặc đá; đắp đất, đá hoặc đắp vật liệu khác) trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo đường
Có nhiều loại kết cấu móng mặt đường khác nhau như cấp phối đá dăm, đá dăm nước,
đá dăm gia cố xi măng, đá dăm chèn cấp phối thiên nhiên…Đối với mặt đường bê tông
Trang 25- Ổ gà mặt đường: Là các hư hỏng lớp kết cấu áo đường gây ra các vị trí bong tróc thành hình dạng lổ tròn, khi mới xuất hiện chỉ là những mảng bong tróc nhỏ, nứt lưới nhưng sau đó có thể hư hỏng rộng ra rất nhanh do tác dụng của thời tiết mưa nhiều làm đọng nước tại các vị trí bong tróc, tải trọng xe trùng phùng theo thời gian, lưu lượng xe gia tăng đột biến, số lượng xe quá tải nhiều cùng như các yếu tố môi trường khác như địa chất khu vực, thủy văn Loại hư hỏng này thường xuất hiện ở các loại mặt đường cấp thấp như mặt đường láng nhựa, thấm nhập nhựa, hiện nay cũng xuất hiện nhiều ở mặt đường bê tông nhựa Đối với mặt đường bê tông xi măng thường liên kết thành toàn khối do đó ít gặp hơn
Hình 1.1 Ổ gà trên tuyến Quốc lộ 28B Mặt đường lượn sóng do xô trượt, bong bật kết cấu bê tông nhựa: là hiện tượng một số
vị trí trên mặt đường bê tông nhựa bị dịch chuyển ra ngoài vị trí ban đầu có thể đẩy về phía trên hoặc sang ngang, bong bật gây biến dạng mặt đường do tác dụng của lực bánh xe tác động vào gây nên
Trang 2616
Hình 1.2 Hình ảnh mặt thảm BTN bị xô trượt và bong bật
Hằn, lún vệt bánh xe: Là dạng hư hỏng mặt đường hình thành các lằn bánh xe dọc theo đường, hình thành các rãnh dọc mặt đường gây đọng nước, hư hỏng mặt đường, dễ gây mất an toàn giao thông Loại hư hỏng này thường xuất hiện ở mặt đường bê tông nhựa có phương tiện xe lưu thông nhiều, tải trọng lớn; VD như Quốc lộ 1A, tuyến ĐT.715, ĐT.719 (tỉnh Bình Thuận) Bộ GTVT ban hành quyết định 858/QĐ-BTGVT năm 2014 để thiết kế thành phần cấp phối bê tông nhựa nhằm giảm hằn lún vệt bánh
xe Các tuyến đường có phương tiện xe tải trọng nặng thường xuất hiện loại hư hỏng này, kèm theo đó còn thường xuyên xuất hiện ở nơi có thời tiết nắng nóng, nhiệt độ cao như ở miền Nam, miền Bắc vào mùa hạ là những nguyên nhân chủ yếu của loại hư hỏng này Ngoài ra còn do trong quá trình thi công chưa lựa chọn được thành phần cấp phối bê tông nhựa và hàm lượng nhựa để phù hợp với thời tiết, khí hậu tại địa phương
Hình 1.3 Hình ảnh mặt đường bị lún vệt bánh xe trên Quốc lộ 55
Trang 2717
- Cao su nền đường: Là hiện tượng mặt đường bị phá vỡ, nền đường biến dạng dưới tác dụng của tải trọng động hoặc nước ngầm sau đó hồi phục lại nhưng không trở về lại trạng thái ban đầu… gây ra hiện tượng lún có đàn hồi mặt đường dưới tác dụng của tải trọng, khi có tải trọng xe thì mặt đường bị lún võng xuống khi xe đi qua lại trở lại gần như cũ, quan sát rõ bằng mắt thường Do quá trình biến dạng của nền đường cũng làm hư hỏng lớp kết cấu áo đường, gây ra nứt, bong bật, có thể tróc hết lớp kết cấu áo đường nếu không được xử lý kịp thời
- Cao su mặt đường: Là hiện tượng hư hỏng lớp mặt đường và biến dạng dưới tác dụng của tải trọng động sau đó trở về lại vị trí ban đầu, gây ra hiện tượng lún đàn hồi ở mặt đường, có nguy cơ ảnh hưởng đến nền đường, gây hư hỏng kết cấu mặt đường
- Bong tróc lớp mặt, nứt mặt đường bê tông xi măng: Xuất hiện vết nứt trên mặt đường
bê tông xi măng, có thể khiến mặt đường rời rạc thành từng mảng nhỏ, bong tróc lớp
xi trên của mặt đường bê tông xi măng, lộ ra đá trộn trong mặt đường, gây ra nguy hiểm cho người tham gia giao thông
- Tấm bản mặt đường bê tông xi măng bị lún và chuyển vị do nền đường không ổn định, gặp địa chất yếu, sạt lở do nước ngầm…
- Lún võng cục bộ mặt đường: thường xuất hiện ở các vị trí nền đường yếu, gây ra lún cục bộ hoặc ở vị trí đầu cầu, đầu cống nhưng chưa làm hư hỏng mặt đường, nhưng gây
ra mất an toàn giao thông, khó khăn cho các phương tiện tham gia giao thông
- Rạn nứt chân chim mặt đường, nứt mai rùa (nứt lưới): thường xuất hiện ở các vị mặt đường sử dụng nhựa bị lão hóa do thời gian khai thác kéo dài, phương tiện lưu thông nhiều, ít được duy tu sửa chữa
- Bong tróc mặt đường: chủ yếu gặp ở mặt đường cấp thấp, mặt đường láng nhựa, thấm nhập nhựa sự mất liên kết giữa nhựa đường và đá
Trang 28Hình 1.4 Hình ảnh sạt lở ta luy dương đường QL28B
- Sạt lở ta luy âm nền đường: Là hiện tượng nền đường bị trượt xuống phía dưới, gây
ra thu hẹp mặt đường, chia mặt đường thành hai phần cao thấp hoặc mất đi phần mặt đường, gây khó khăn cho việc đi lại; đặc biệt thường xuất hiện ở vùng núi hoặc dọc theo các con sông lớn, không được gia cố chân taluy, kè đá, bê tông, vùng núi đất trống, đã xảy ra nhiều trường hợp sạt lở ở Miền Tây hoặc trên vùng núi… Thường phải gia cố taluy, chân taluy bằng đóng cọc ván thép, bê tông xi măng để giữ chân taluy nền đường
- Xói lở taluy nền đường đắp: thường xảy ra vào mùa mưa, do lượng nước tập trung nhiều vào một điểm tạo thành dòng gây ra xói lở tại vị trí mép mặt đường, hoặc lề
Trang 29Hình 1.5 Hình ảnh sạt lở taluy âm đường Quốc lộ 28B
- Xói lề đường: do nước mưa hoặc nước thải ra mặt đường chảy thành dòng dọc mép gây đọng nước tại mép đường, dưới tác dụng của phương tiện di chuyển vào mép đường tại vị trí đọng nước gây xói lề đường
Trang 3020
Hình 1.6 Hình ảnh xói lề đường
- Hư hỏng công trình thoát nước: hư hỏng thường gặp là hư hỏng tấm đan đậy rãnh, hư hỏng thành rãnh, tắt rãnh do các phương tiện tải trọng lớn di chuyển, do không có quy trình bảo trì
- Hư hỏng các công trình an toàn giao thông thường gặp như gãy cọc tiêu, hộ lan do tai nạn giao thông, hư hỏng đèn tín hiệu, mờ sơn đường
Nguyên nhân gây hư hỏng công trình đường bộ
- Ổ gà mặt đường: thường xuất hiện rãi rác ở một vài vị trí trên mặt đường, tạo thành những hố hư hỏng do bị bong bật kết cấu nền mặt đường, ổ gà có nhiều diện tích, nếu không được sửa chữa sớm thì ổ gà sẽ tạo thành những mảng diện tích rộng lớn gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông Ổ gà được tạo nên do kết cấu tại vị trí này không đảm bảo, dưới tác động trùng phùng của bánh xe chạy làm đường sẽ bị bong bật, gặp điều kiện nước thấm vào nền đường do mưa kéo dài hoặc vị trí ngập nước liên tục sẽ kết hợp làm bong bật kết cấu mặt đường, phát sinh rất nhanh về diện tích và chiều sâu Nguyên nhân chính thường do chất lượng vật liệu mặt đường kém; thấm nước; nứt lưới hoặc các điểm lún không được sửa chữa kịp thời
- Xô trượt mặt đường bê tông nhựa, bong bật kết cấu láng nhựa: Nguyên nhân gây nên hiện tượng này là do lớp bê tông nhựa thảm mỏng hoặc lớp láng nhựa thảm thiếu
Trang 3121
lượng nhựa, lớp dính bám giữa mặt đường và nền đường không tốt, dưới tác dụng trùng phùng cũng như lực hãm phanh gây nên lực ma sát lớn dẫn tới xô trượt lớp áo đường bê tông nhựa ngoài cùng, hoặc bong tróc lớp láng nhựa
- Hằn lún vệt bánh xe: Có rất nhiều yếu tố cả chủ quan và khách quan làm cho tình trạng này xảy ra như tải trọng xe lưu thông quá lớn so với tính toán, tải trọng trùng phục của xe cộ, lực hãnh phanh cùng với nguyên nhân của thời tiết như nhiệt độ mặt đường cao gần đạt đến nhiệt độ chảy của nhựa Những năm trước 2010, rất hiếm gặp
hư hỏng mặt đường dạng này nhưng trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì lưu lượng xe trên các tuyến đường tăng đột biến và sự tăng lên nhanh chóng của các xe tải nặng chở quá tải trọng trục xe đến trên 200% tải trọng thiết
kế của đường bộ đã làm hàng loạt các tuyến đường trên toàn quốc bị hư hỏng dạng này
và có do hiệu ứng trái đất nóng lên làm nhiệt độ không khí tăng dẫn đến mặt đường dễ
bị mềm gây hằn lún
- Cao su nền đường: Nguyên nhân do quá trình khảo sát chưa kỹ, dẫn đến chưa xử lý được nền đất yếu, nền đất đắp không được xử lý loại bỏ đất hữu cơ trước khi đắp hoặc
do mực nước ngầm dâng cao ngắm vào nền đường đến nền đường bị suy giảm cường
độ chịu tải, dưới tác dụng của tải trọng xe, do lưu lượng xe tăng cao
- Cao su mặt đường: Nguyên nhân do hư hỏng lớp móng mặt đường (thường là cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn) Trong quá trình thi công cấp phối đá dăm hoặc
đá dăm tiêu chuẩn làm lớp móng mặt đường nếu kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào, quá trình thi công không tốt sẽ có các hiện tượng phân tầng vật liệu, độ ẩm không phù hợp, độ chặt chưa đạt… làm giảm cường độ chịu lực lớp móng Quá trình khai thác, dưới tác động của tải trọng xe chạy các vị trí này bị phá hoại gây nên hiện tượng cao
su mặt đường
- Cóc gặm: Nguyên nhân chủ yếu do quá trình thi công không định hình tạo khuôn đường tốt (với rải thảm bê tông nhựa thì phải tạo khuôn bằng thép, với mặt đường đá dăm láng nhựa thì phải trồng, xếp đá vỉa tạo thẳng mép đường phần tiếp giáp lề và cũng là tạo khuôn đường) Quá trình khai thác, phần lề tiếp giáp mặt đường bị bào mòn, xói trôi dẫn đến dập vỡ mép mặt đường đặc biệt là khi lề thấp hơn mặt đường tạo
Trang 3222
thành nấc; Đầm không kỹ ở 2 bên lề của mặt đường nhựa; Đường quá hẹp do vậy phương tiện giao thông thường phải đi lấn lề …tạo nên cóc gặm
- Nứt vỡ mặt đường bê tông xi măng: Tùy vào dạng vết nứt để xác định nguyên nhân
có thể do co ngót bê tông, nứt do nhiệt độ, nứt do nền móng yếu, do tải trọng xung kích, tải trọng trùng phục… gây nên Vỡ góc, vỡ cạnh có thể do thiết kế, thi công thanh truyền lực hoặc khung tấm bê tông không có hoặc chưa phù hợp yêu cầu kỹ thuật hoặc do yếu tố nền móng công trình
- Tấm bản mặt đường bê tông xi măng bị lún và chuyển vị: nguyên nhân ban đầu được xác định là do lớp móng phía dưới không chắc chắn, dưới tác dụng của tải trọng động làm cho các tấm bê tông xi măng bị lún xuống kèm theo chuyển vị khỏi vị trí ban đầu
- Lún võng cục bộ mặt đường: cường độ nền đường không đồng đều nhau ở một số vị trí, độ rỗng của mặt đường bê tông nhựa, nền đường yếu ở một số vị trí là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng này Cũng có thể nền đường lẫn tạp chất hữu cơ trong vật liệu đất đắp nền hoặc có hang Kaster nhỏ dưới nền đường … dẫn đến việc sắp xếp lại kết cấu các hạt vật liệu sau một thời gian khai thác đường gây nên
- Rạn nứt chân chim mặt đường (nứt lưới): do thời gian khai thác dài, nhựa trong mặt đường sử dụng nhựa bị lão hóa, không đảm bảo được các chỉ tiêu cơ quan như ban đầu như độ kết dính, độ dẽo, độ lão hóa… và còn do lượng xe quá tải nhiều gây ra Do trong quá trình thi công không kiểm soát tốt được vật liệu đầu vào, quy trình kiểm tra
và nghiệm thu Nếu không được bảo dưỡng thường xuyên sẽ gây ra bong bật ổ gà Những hư hỏng này làm nước trên mặt đường ngấm xuống phía dưới gây phá hoại nền đường rất nhanh nhất là vào mùa mưa nếu không được kịp thời sửa chữa
- Bong tróc mặt đường: thường chủ yếu xảy ra mặt đường láng nhựa hoặc mặt đường Carbonco Alphat, do lớp kết cấu mặt đường mỏng, chỉ dày từ 2-3cm nên trong quá trình khai thác rất dễ xuất hiện hư hỏng gây bong tróc mặt đường do đá lớp láng mặt bị bong bật dưới tác dụng của lực ma sát bánh xe với mặt đường phối hợp với một số nguyên nhân khác gây nên; do độ dính kết kém giữa lớp láng và lớp mặt đường phía dưới, cũng như là lớp carboncor alphat với mặt đường bê tông nhựa Một số nguyên nhân làm hư hỏng mặt đường láng nhựa như sau dùng đá bẩn để láng mặt; đá nhỏ chưa
Trang 33- Sạt lở ta luy âm nền đường: do nền đường mất ổn định, khai thác rừng nhiều làm không có cây giữ chân taluy cũng như nước lũ về nhiều, khi hư hỏng taluy âm có thể làm sạt một phần hoặc toàn bộ nền đường, gây thiệt hại rất lớn cũng như tắt nghẽn giao thông …
- Hư hỏng các công trình phụ trợ do thời gian sử dụng kéo dài, thời tiết khắc nghiệt, đặc biệt Bình Thuận gần biển cũng bị ảnh hưởng nhiều bởi nước biển gây ra bong tróc, gỉ sét biển báo, hộ lan mềm và còn do tai nạn giao thông cũng gây ra hư hỏng
- Hư hỏng các công trình thoát nước mặt đường như: Hư hỏng mối nối, hư hỏng tường cống, xói lở hai bên đầu cống, vỡ mặt cống bản, tắt nghẽn cống
Đặc điểm của công tác sửa chữa công trình giao thông đường bộ:
Công trình giao thông đường bộ trải qua một thời gian dài đưa vào khai thác sử dụng dưới tác động của nhiều nguyên nhân như thời tiết, địa chất thủy văn, khí hậu, lưu lượng phương tiện lưu thông và các yếu tố khác như thiên tai, bão lũ… sẽ gây ra các
hư hỏng cho công trình đường bộ cần phải sửa chữa, bảo trì kịp thời đảm bảo an toàn giao thông Các đặc điểm của công tác sửa chữa công trình đường bộ như sau:
1- Công trình giao thông thường được xây dựng qua nhiều địa phương, nhiều vùng miền và có thể qua nhiều quốc gia Tính chất của công trình sửa chữa đường bộ là vừa thi công nhưng cũng phải đảm bảo khả năng lưu thông của tuyến đường, do đó cần phải thiết kế hợp lý, có biện pháp thi công phù hợp, đảm bảo an toàn giao thông
Trang 3424
2- Công tác sửa chữa công trình đường bộ thường rải rác, phân bố dọc tuyến không tập trung, nếu tập trung thi khối lượng công việc nhỏ hơn rất nhiều so với công trình làm mới
3- Thi công sửa chữa công trình giao thông được thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp của khí hậu, thời tiết, mưa gió
4- Quy mô các công trình sửa chữa đường bộ không lớn, tổng mức đầu tư nhỏ, thời gian thi công ngắn
5- Công tác sửa chữa đường bộ được phân loại theo tính chất cấp bách hoặc thường xuyên, nhằm đảm bảo thông suốt tuyến đường, an toàn giao thông, theo đó phân thành các công tác Sửa chữa thường xuyên, Sửa chữa định kỳ, Sửa chữa đột xuất và Khắc phục hậu quả bão lụt đảm bảo giao thông
1.4 Những tồn tại về chất lượng sửa chữa đường bộ và vấn đề đặt ra cho nghiên cứu
Những tồn tại về chất lượng sửa chữa đường bộ:
Các công trình đường bộ sau một thời gian khai thác sử dụng sẽ bị xuống cấp, hư hỏng Tuổi thọ, độ bền vững của công trình nói chung và các công trình sửa chữa đường bộ nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng công tác xây dựng ban đầu cùng với quy trình bảo trì định kỳ, sửa chữa kịp thời sẽ làm cho công trình có tuổi thọ cao hơn Trong nhiều năm qua, hàng năm Bộ Giao thông vận tải đã chi hàng nghìn tỷ đồng để sửa chữa các hư hỏng đường bộ trên các tuyến quốc lộ trong cả nước, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bằng nguồn ngân sách Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương và phần vốn Quỹ bảo trì đường bộ địa phương được phân bổ cũng đã chi hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm cho việc sửa chữa các hư hỏng trên tuyến đường được phân cấp cho địa phương quản lý Các công trình được đầu tư sửa chữa phần lớn đã đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng đặt ra, chất lượng của công tác bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường cũng góp phần giảm thiểu hư hỏng cho các công trình đường bộ Tuy nhiên một số công trình sửa chữa đường bộ cũng bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế về chất lượng do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan cần được xem xét một cách nghiêm túc dưới cách nhìn của đơn vị quản lý đường bộ như sau:
Trang 3525
- Việc sửa chữa công trình đường bộ mang tính rải rác, cục bộ nên sau khi sửa chữa ở
vị trí này sẽ phát sinh ở vị trí khác dẫn đến một tuyến đường có thể sửa chữa ở nhiều
vị trí khác nhau Do tính chất của công trình sửa chữa bảo dưỡng đường bộ cần phải nhanh chóng, kịp thời nên đôi lúc còn bỏ sót các quy trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng, giải pháp thiết kế chưa đồng bộ
- Các vị trí sửa chữa mặt đường thường nhô cao hơn mặt đường cũ dễ tai nạn giao thông
- Nguồn vật liệu, cấu kiện đưa vào công trình không được kiểm tra, kiểm soát, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Đơn vị thi công không có hệ thống QLCL, chưa tuân thủ các chỉ dẫn kỹ thuật trong thi công sửa chữa đường bộ gây ra hư hỏng, xuống cấp khi công trình vừa hoàn thành
- Thiết bị, nhân sự, máy thi công sử dụng cho công trình không đáp ứng được năng lực, yêu cầu thi công làm ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ của công trình Ví dụ như không sử dụng máy rải để thảm bê tông nhựa hay sử dụng lu tải trọng nhỏ để lu lèn không đảm bảo độ chặt
- Công tác bạt lề, đắp phụ lề đường chưa được quan tâm dẫn đến nước đọng mặt đường, xói lề, hàm ếch mặt đường làm cho hư hỏng nền, mặt đường
- Đối với các công trình sử dụng bê tông xi măng hay vữa xi măng thì mác bê tông và chất lượng trộn chưa đồng đều làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
- Chất lượng tay nghề công nhân cũng rất quan trọng Nếu trình độ tay nghề cao sẽ giúp nâng cao chất lượng, nếu sử dụng lao động phổ thông chưa qua đào tạo sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình
- Do tính chất của công tác sửa chữa đường bộ dàn trải trên tuyến dài, khối lượng công việc không lớn, rải rác ở từng vị trí khác nhau gây khó khăn cho công tác quản lý, vận chuyển xe máy thiết bị, thiếu kiểm tra, lơ là trong QLCL sẽ ảnh hưởng đến công trình
Trang 3626
- Công tác thảm bê tông nhựa trong quá trình sửa chữa còn nhiều hạn chế, từ quy trình kiểm soát nhựa đầu vào, chất lượng bê tông nhựa đầu ra, quá trình thi công mối nối dọc, ngang, độ chặt lu lèn, độ dốc ngang, vuông vắn, cao độ của miếng vá sửa chữa
- Chất lượng thi công các công trình có xi măng không tốt, trộn tay, thiếu mác, chất lượng xi măng đầu vào không đảm bảo dẫn tới sự hư hỏng và xuống cấp
- Các nhà thầu thi công chưa có quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ dẫn đến chưa kiểm soát được quy trình thi công ảnh hưởng đến chất lượng cũng như uy tín của công trình
- Tư vấn giám sát trong quá trình thi công còn thiếu trách nhiệm, lơ là, chủ quan, không thường xuyên ở công trình để giám sát, kinh nghiệm còn hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
- Chức năng QLNN của CĐT trong một số dự án sửa chữa đường bộ không được thực hiện tốt dẫn đến sai có hệ thống từ khâu khảo sát, thiết kế, đến thẩm định phê duyệt dự
án Chất lượng hồ sơ thiết kế ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng các dự án sửa chữa đường bộ
Vấn đề đặt ra cho nghiên cứu
Từ những tồn tại về chất lượng công tác sửa chữa đường bộ đã nêu trên, để có công trình có chất lượng thì CĐT phải nghiên cứu, phân tích tìm nguyên nhân dẫn đến những khiếm khuyết để từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác sửa chữa đường bộ
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu giải quyết các vấn đề còn bất cập, hạn chế trong công tác QLCL xây dựng các công trình sửa chữa đường bộ trên tuyến quốc lộ 28B do Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận làm đại diện CĐT, qua đó đề ra được các giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả QLCL xây dựng do Ban làm CĐT
Trang 3727
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong Chương 1 học viên đưa ra các khái niệm về công trình xây dựng, chất lượng công trình xây dựng, QLCL xây dựng công trình sửa chữa đường bộ và nêu lên các mô hình QLCL xây dựng công trình giao thông Học viên cũng nêu lên những hư hỏng thường gặp đối với các công trình đường bộ, những tồn tại về chất lượng sửa chữa đường bộ và vấn đề đặt ra cho nghiên cứu Dựa vào các vấn đề đã trình bày trong Chương 1, trong các chương sau ta sẽ nghiên cứu các cơ sở lý luận nâng cao công tác chất lượng công trình sửa chữa đường bộ; tìm hiểu các văn bản pháp lý; phân tích các đặc điểm của công tác sửa chữa các công trình giao thông đường bộ; Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình sửa chữa đường bộ và tìm cách giải quyết những vấn đề thực tiễn còn tồn tại trong công tác QLCL xây dựng các công trình sửa chữa đường bộ trên tuyến quốc lộ 28B do Ban Quản lý bảo trì đường bộ Bình Thuận làm đại diện CĐT
Trang 3828
CÔNG CẦU ĐƯỜNG BỘ
2.1 Cơ sở pháp lý liên quan đến chất lượng xây dựng công trình giao thông:
Các văn bản pháp lý chung
Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015, thay thế các Nghị định số 114/2010/NĐ-CP và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP);
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về QLDA đầu tư xây dựng;
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 18/2/2015 của Chính phủ về qui hoạch và bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Thông tư số 26/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng: Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và Thông tư 04/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của thông tư số 26/2016/tt-bxd ngày 26/10/2016 của bộ trưởng bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Qui chuẩn xây dựng, các Tiêu chuẩn xây dựng TCVN và TCXD hiện hành của Việt nam (QCXDVN từ tập 2 đến tập 12);
Trang 3929
TCVN ISO 9001: 2015 Hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu;
Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng thi công xây dựng công trình;
Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức QLDA đầu tư xây dựng;
Các văn bản, các qui định của Bộ GTVT liên quan đến quản lý chất lượng công trình giao thông
Quyết định số 2699/QĐ-BGTVT ngày 05/09/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành Qui định tạm thời về hành vi vi phạm và hình thức xử lý trong QLCL công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông do Bộ giao thông vận tải quản lý;
Quyết định số 3173/QĐ - BGTVT ngày 11/10/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành Qui định tạm thời hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải;
Quyết định số 1070/QĐ - BGTVT ngày 23/04/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành Qui định về kiểm tra, kiểm soát tiến độ, chất lượng công trình xây dựng, giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
Thông tư số 27/2014/TT-BGTVT ngày 28/7/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT Quy định
về QLCL vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông;
Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 25/7/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
Quyết định số 1617/QĐ- BGTVT ngày 29/04/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc Quy định về phương pháp thử độ sâu hằn bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị Wheel tracking;
Trang 4030
Quyết định số 2920/QĐ- BGTVT ngày 13/08/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc Quy định về nâng cao chất lượng bảo hành đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ giao thông vận tải quyết định đầu tư;
Các văn bản số: 9297/BGTVT-KHCN ngày 31/07/2014 và số 7873/BGTVT-KHCN ngày 19/6/2015 về giải pháp kỹ thuật khắc phục “hằn lún vệt bánh xe”;
Văn bản số 13780/BGTVT-CQLXD ngày 16/10/2015 về việc chỉ dẫn đánh giá, xác định nguyên nhân và giải pháp sửa chữa khắc phục hư hỏng “hằn lún vệt bánh xe” mặt đường bê tông nhựa đối với các tuyến đường sau khi đưa vào khai thác sử dụng;
2.2 Chủ thể tham gia quản lý đường bộ:
Công trình giao thông đường bộ được quy hoạch nối các vùng miền lại với nhau, thi công trải dài trên một diện tích rộng lớn, thậm chí còn được xây dựng xuyên quốc gia Đối với nước ta, mạng lưới giao thông đường bộ được phân loại để quản lý tùy theo mức độ quan trọng của tuyến đường cũng như ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội của tuyến đường đó Theo đó, các tuyến đường bộ quan trọng kết nối trung tâm văn hóa, chính trị của 2 tỉnh thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc có ý nghĩa chính trị, quân sự quan trọng được gọi là quốc lộ; các tuyến đường kết nối từ trung tâm văn hóa chính trị của tỉnh đến trung tâm văn hóa chính trị của huyện hoặc kết nối trung tâm văn hóa chính trị của các huyện với nhau được gọi là tỉnh lộ; các tuyến đường kết nối trung tâm văn hóa chính trị của các xã với nhau gọi là đường huyện lộ; ngoài ra còn có hệ thống đường giao thông đô thị, giao thông nông thôn phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội của từng vùng và khu vực
Tổng cục đường bộ Việt Nam được bộ Giao thông vận tải giao quản lý hàng nghìn km đường Quốc lộ trên toàn quốc Tổng cục đường bộ Việt Nam thành lập 4 cục quản lý đường bộ để giúp Tổng cục đường bộ quản lý các quốc lộ trên toàn quốc, cụ thể:
- Cục quản lý đường bộ I quản lý, bảo trì các tuyến quốc lộ phía Bắc đến hết Ninh Bình (không bao gồm một số tuyến quốc lộ ủy thác cho địa phương quản lý), trụ sở được đặt tại Hà Nội