Các tổ chức tài chính chấp nhận tiền gửi và cho vay, bao gồm các ngân hàng , quỹ tín dụng , quỹ thế chấp , các công ty quản lý các tài sản ủy thác hay vốn đầu tư trust company, quỹ nhà
Trang 1THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH
CHẾ TÀI CHÍNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 2Nguyễn Thu Hương
Trang 3Nội dung
1 Khái niệm ngân hàng thương mại
2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng
thương mại
3 Liên hệ Việt Nam
Trang 41 Các khái niệm căn bản
Tổ chức tài chính
Nhận tiền gửi, trong đó có tiền gửi không kỳ hạn (có thể phát hành séc) Cho vay: Cá nhân, doanh nghiệp
Khái niệm NHTM theo Luật các tổ
chức tín dụng
Trang 51 Các khái niệm căn bản
Tổ chức tài chính là tổ chức có chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính cho các khách hàng hoặc các thành viên.
Các tổ chức tài chính chấp nhận tiền gửi và cho vay, bao gồm các ngân hàng , quỹ tín
dụng , quỹ thế chấp , các công ty quản lý các tài sản ủy thác hay vốn đầu tư (trust
company), quỹ nhà ở (building society).
Các công ty bảo hiểm và các quỹ hưu trí
Các công ty môi giới chứng khoán , quỹ đầu tư
ủy thác
Trang 61 Các khái niệm căn bản
Nhận tiền gửi : Là hoạt động nhận tiền của tổ
chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên
tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
Cho vay cá nhân, doanh nghiệp: Là hình thức
cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc
cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc và lãi.
Trang 71 Các khái niệm căn bản
Ngân hàng thương mại
Là một định chế tài chính mà hoạt
động thường xuyên và chủ yếu là
nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó
để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh
toán.”
Trang 82 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Các hoạt động chính
Các hoạt động ngoại bảng
Trang 9Các hoạt động chính
Huy động vốn – Tiền gửi và nguồn khác
Sử dụng – Hoạt động tín dụng, đầu tư Cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác: Thanh toán, quản lý tài sản…
Trang 10Huy động vốn- Tiền gửi và nguồn khác
Các nguồn vốn của ngân hàng
Tiền gửi hoạt động
Các nguồn khác
Trang 11Các nguồn vốn của ngân hàng
Tiền gửi hoạt động
Tài khoản séc (checking)
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình
để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản
Tài khoản séc có trả lãi
Trang 12Các nguồn vốn của ngân hàng
Séc chuyển khoản là loại séc do người chi trả ký phát hàng để trao trực tiếp cho
người cung cấp khi nhận hàng hóa, dịch vụ cung ứng
Séc bảo chi là một loại séc thanh toán
được Ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả bằng cách trích số tiền trên séc từ tài
khoản tiền gửi của người trả tiền sang tài khoản riêng nhằm đảm bảo khả năng
thanh toán cho tờ séc đó, hoặc bảo chi séc không cần lưu kí
Trang 13Các nguồn vốn của ngân hàng
Tiền gửi tiết kiệm: Là loại tiền gửi để
dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng để được hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ
Trang 14Ở Việt Nam, hình thức gửi tiền tiết kiệm phổ biến là:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại mà khách hàng có thể gửi nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là loại tiền gửi được rút
ra sau một thời gian nhất định Tuy nhiên, nếu khách hàng có nhu cầu rút trước hạn cũng có thể được đáp ứng nhưng phải chịu lãi suất thấp
Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Thường là hình thức tiết kiệm trung và dài hạn, người tham gia ngoài việc được trả lãi còn được ngân hàng cấp tín dụng nhằm mục đích bổ sung thêm vốn để mua sắm các phương tiện phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
Trang 15Vốn liên ngân hàng
Nguồn ngắn hạn từ các ngân hàng khácĐáp ứng như cầu số dư bắt buộc tại quỹLãi suất thị trường liên ngân hàng
Trang 16Vốn liên ngân hàng
Vay qua thị trường liên ngân hàng nhằm
mục đích đảm bảo nhu cầu vốn khả dụng
trong thời gian ngắn, ngân hàng có thể khai thác các khoản vốn nhàn rỗi từ các ngân
hàng, tổ chức tài chính tín dụng khác
Hoạt động vay mượn này nhằm mục đích
điều hòa nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển thông suốt liên tục trong hệ thống ngân hàng
Trang 17Vốn liên ngân hàng
Lãi suất liên ngân hàng hay lãi suất qua
đêm chính được hình thành trên quan hệ
vay mượn lẫn nhau giữa các ngân hàng
thông qua thị trường liên ngân hàng
Một số ngân hàng có phần nhỏ thiếu vốn
nhưng không tiếp cận được vốn từ các ngân hàng lớn đang dư thừa nên buộc phải tăng lãi suất ngoài thị trường để tăng vốn huy
động cho mình
Trang 18Vay từ ngân hàng trung ương
Vay từ cửa sổ chiết khấu
Lãi suất chiết khấu
Đáp ứng nhu cầu ngắn hạn tạm thời
Chịu sự quản lý của NHTW
Trang 19Vay từ ngân hàng trung ương
Ngân hàng trung ương liên quan đến ba chức năng cơ bản, đó là phát hành tiền tệ, ngân
hàng của các tổ chức tín dụng, ngân hàng
của chính phủ.
Chức năng ngân hàng của các tổ chức tín
dụng là một chức năng quan trọng trong việc cấp vốn cho các ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương thực hiện công việc tái chiết khấu các hối phiếu đối với các tổ chức tín dụng , cấp vốn thông qua cho vay đối với các tổ chức này (đồng thời qua đây kiểm soát lãi suất) Thông thường, lãi suất chiết khấu cho NHTM là tương đối thấp.
Trang 20Hợp đồng REPO
Một ngân hàng bán chứng khoán cho một ngân hàng khác với thỏa thuận mua lại tại thời điểm xác định và giá xác định trước
Ngân hàng có thể bán chứng khoán chính phủ cho các công ty với thỏa thuận mua lại sau đó
Nguồn vốn ngắn hạn tạm thờiĐược bảo đảm bảo bằng tín phiếu kho bạcHình thức trả lãi trên số dư tiền gửi thanh toán khách hàng lớn
Trang 21Vay nước ngoài - Eurodollar
borrowings
Việc đầu tư nước ngoài vào các ngân hàng là nguồn vốn rất lớn cho các
NHTM Tuy nhiên, tỷ lệ sở hữu của
nhà đầu tư nước ngoài trong các
TCTD trong nước được quy định bởi NHNN là được mua tỷ lệ cổ phần ở
mức trên 30%/vốn điều lệ, điều này làm cho các TCTD khó khăn tìm kiếm đối tác tốt.
Trang 22Vay nước ngoài - Eurodollar
borrowings
Mới đây nhất, hai ngân hàng quốc doanh cổ phần hóa đã thành công trong việc chọn hai đối tác nước ngoài Cụ thể Vietcombank đã chọn Mizuho (MHCB) - Nhật Bản làm đối tác chiến lược thông qua việc bán cho đối tác
15% vốn cổ phần thu về 11.818,8 tỷ VND Còn Vietinbank đã bán 20% cổ phần trị giá gần 15.500 tỷ đồng (743 triệu USD) cho
nhà đầu tư chiến lược là Ngân hàng Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ (BTMU)
Trang 23Phát hành trái phiếu ngân hàng
Giống các công ty khác, dùng để tài trợ các tài sản dài hạn
Thường ưu tiên thấp hơn so với tiền gửiĐược coi là nguồn vốn cấp 2
Trang 24Phát hành trái phiếu ngân hàng
Giống như các công ty khác, ngân hàng phát hành trái phiếu để tài trợ các tài
sản dài hạn
Trái phiếu là công cụ được các ngân hàng
thương mại ưa chuộng khi muốn huy động vốn trung và dài hạn, do có kỳ hạn trên 2
năm và có thể chuyển nhượng được
Hiện nay, Các cuộc phát hành của BIDV,
Maritime Bank và PVFC diễn ra trong bối
cảnh các tổ chức tín dụng hiện đang có nhu cầu lớn đối với loại vốn này, để chuẩn bị cho hoạt động tín dụng dự kiến sẽ tăng lên vào cuối năm nay khi nền kinh tế phục hồi.
Trang 25Phát hành trái phiếu ngân
mà trái phiếu của các NHTM mang lại.
Nhưng khách hàng vẫn ưa thích trái phiếu chính phủ hơn vì rủi ro có vẻ thấp hơn bởi vì rủi ro tín dụng “là rất trọng yếu nhưng lại luôn thường trực trong hoạt động ngân hàng.
Trang 26Phát hành trái phiếu ngân hàng
Trái phiếu ngân hàng thường được coi là nguốn vốn cấp 2 của ngân hàng
Trái phiếu được thanh toán hai lần một năm khi đến kỳ
thanh toán lãi suất VietinBank sẽ sử dụng nguồn vốn ròng nhận được từ giao dịch chủ yếu đối với các khoản cho
vay khách hàng và cho các mục đích chung của ngân
BIDV cho biết, số tiền thu được sẽ được ngân hàng sử
dụng để bổ sung vào nguồn vốn trung dài hạn, cơ cấu lại nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay các dự án
trung dài hạn và đảm bảo các chỉ tiêu an toàn vốn theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Trang 27Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu NHTM( hay vốn tự có của ngân hàng)
là nguồn vốn riêng của ngân hàng do chủ sở hữu
đóng góp ban đầu và được bổ sung trong quá trình kinh doanh.
Vai trò của VCSH của NHTM:
Là tấm đệm chống lại rủi ro phá sản
Điều kiện bắt buộc để có giấy phép hoạt động
Tạo niềm tin cho công chúng và sự đảm bảo với chủ
nợ về sức mạnh tài chính của ngân hàng
Cung cấp năng lực tài chính và điều tiết sự tăng
trưởng và phát triển của ngân hàng
Quyết định quy mô hoạt động của NHTM và xác định
tỷ lệ an toàn.
Trang 28Vốn chủ sở hữu
Đặc điểm của VCSH của ngân hàng:
Vốn được hình thành từ phát hành cổ phiếu Chỉ chiếm 5% đến 10% tổng nguồn vốn
Ổn định và luôn được bổ sung trong quá trình phát triển
Phát hành quan thị trường sơ cấp, cổ phiếu sau
đó được giao dịch trên thị trường thứ cấp.
Vốn chủ sở hữu yêu cầu cần phải đủ để trang trải lỗ hoạt động
Vốn chủ sở hữu phải phù hợp với yêu cầu của luật pháp:
Vốn chủ sở hữu phải phù hợp với yêu cầu của pháp luật,
Trang 29Sử dụng vốn của ngân hàng
Ở Mỹ, các khoản cho vay chiếm khoảng 64% tổng tài sản, tiền chiếm 6%
Số dư tiền bằng buộc tại ngân hàng
Tiền sẵn sàng thanh toán
Yêu cầu dự trữ bắt buộc:
Công cụ của chính sách tiền tệ Gửi tại ngân hàng Trung ương
Phục vụ cho nhu cầu thanh khoản khi khách hàng yêu cầu rút tiền.
Trang 30Nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân
hàng thương mại
Nghiệp vụ ngân quỹ: Phản ánh các khoản vốn
của NHTM được dùng vào mục đích nhằm đảm bảo
an toàn về khả năng thanh toán hiện thời cũng như khả năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà
nước đề ra.
Nghiệp vụ cho vay: Cho vay là hoạt động
quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại NHthương mại đi vay để cho vay, do đó có cho vay được hay không là vấn đề mà mọi NH
thương mại đều phải tìm cách giải quyết
Thông thường lợi nhuận từ hoạt động cho vay này chiếm tới 65- 70% trong tổng lợi nhuận
của ngân hàng
Trang 31Nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng thương mại
Nguyên tắc cho vay:
vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích cam kết
vốn vay được hoàn trả gốc và lãi đúng hạn
Điều kiện cho vay
Vốn vay sử dụng hợp pháp
Khách hàng có đủ tư cách pháp lý
Khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo hoàn
trả tiền vay đúng hạn đã cam kết
Khách hàng có phương án, dự án khả thi và hiệu quả
Khách hàng thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định
Quy trình cho vay
Tiếp cận KH Thiết lập hồ sơ KH Phân tích khách hàng Quyết định và ký kết hợp đồng Giải ngân
và giám sát KH Thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay
Trang 32Thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: là các khoản
vay có thời hạn cho vay đến 12
tháng.
Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
Cho vay dài hạn: là các khoản vay
có thời hạn cho vay từ trên 60
tháng trở lên.
Trang 33Phương thức cho vay
Cho vay vốn lưu động
Cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo dự án đầu tư
Trang 34Cho vay bất động sản
Đó là hình thức cho vay có tài sản thế chấp
Bạn cầm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ) đến ngân hàng để vay 1 khoản tiền Ngân hàng sẽ cử chuyên gia giám định đi thị sát khu đất của bạn để định giá tài sản của bạn Sau đó họ mới đối chiếu với
khoản tiền bạn vay Nếu phù hợp thì họ sẽ cho bạn vay còn nếu không họ sẽ tính toán và đưa
ra 1 khoản tiền hợp lý nhất phù hợp với tài sản thế chấp của bạn
Trang 35Sử dụng vốn của ngân hàng
Đầu tư chứng khoán (yêu cầu thu
nhập và thanh khoản)
Chứng khoán chính phủ
Các cơ quan của chính phủ
Địa phương và công ty
Chỉ đầu tư vào hạng cao
Cho vay trên thị trường liên ngân
hàng
Trang 36Các dịch vụ của ngân hàng
Cho vay tiêu dùng
Tư vấn tài chính
Quản lý tiền mặt
Dịc vụ thuê mua thiết bị
Cho vay tài trợ dự án
Bán các dịch vụ bảo hiểm
Trang 37Các dịch vụ của ngân hàng
Cung cấp các kế hoạch hưu trí
Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu
tư chứng khoán
Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và
trợ cấp
Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu
tư và ngân hàng bán buôn
Sự thuận tiện: Tổng hợp tất cả các
dịch vụ ngân hàng
Trang 38Repo là nghiệp vụ phái sinh từ các nghiệp vụ cho vay có đảm bảo (hay nghiệp vụ cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay có bảo đảm bằng chứng khoán) và được sử dụng khá phổ biến hiện nay trên thị trường tài chính các nước ở Việt Nam nghiệp vụ
này cũng đã bắt đầu xuất hiện
Hợp đồng Repo thể hiện một khoản vay có bảo đảm Khoản lãi trả cho người cho vay chính là phần chênh lệch giữa giá bán ban đầu thấp hơn giá mua lại chứng khoán đó Ngoài ra, giá trị thực
tế của khoản vay thường thấp hơn giá trị thị trường của chứng khoán làm tài sản cầm cố Phần chênh lệch này cao hay thấp phụ thuộc mức độ an toàn của tài sản cầm cố.
Trang 40Các hoạt động ngoại bảng
Khoản vay được bảo đảm là một
khoảnvay, trong đó vay cam kết một số tài sản (ví dụ như một chiếc xe hoặc tài sản) như tài sản thế chấp cho vay, mà sau đó
Trang 41Thư tín dụng dự phòng(SLC)
L/C dự phòng là một tín dụng chứng từ hay là dàn xếp
tương tự, thể hiện nghĩa vụ của ngân hàng phát hành tới người thụ hưởng trong việc:
- Thanh toán lại khoản tiền mà người yêu cầu mở L/C
dự phòng đã vay hoặc được ứng trước.
- Thanh toán khoản nợ của người mở L/C dự phòng.
- Bồi thường những thiệt hại do người mở L/C dự
phòng không thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Do đó L/C dự phòng được xem như là phương tiện thanh toán thứ yếu Sự khác nhau về L/C thương mại
và L/C dự phòng là L/C thương mại hoạt động trên cơ
sở thực hiện hợp đồng của người bán Ngược lại, L/C
dự phòng đảm bảo cho người thụ hưởng trong trường hợp nghĩa vụ không được thực hiện
Trang 42Các hoạt động ngoại bảng
Hợp đồng kì hạn
Hợp đồng kì hạn là một thoả thuận giữa
hai bên về việc mua hay bán một tài sản nào đó vào một thời điểm định trước
trong tương lai.
Hợp đồng hoán đổi
Trong lĩnh vực tài chính, hợp đồng hoán đổi,
hay còn gọi là hợp đồng SWAP, là một công
cụ tài chính phái sinh (derivative) trong đó hai bên đối tác trao đổi một dòng tiền (cash
flow) này lấy một dòng tiền khác của bên kia Những dòng tiền này gọi là các nhánh của
swap (legs), các dòng tiền được tính toán
dựa trên một con số ước tính nhất định.
Trang 433 Thực tế ở Việt Nam
Ngành ngân hàng 2012 và 10 con số biết nói
4,93% là tỷ lệ nợ xấu theo báo cáo của các TCTD tính đến 30/09/2012, còn theo đánh giá của NHNN thì tỷ
lệ này là 8,82%
5 Là số thương hiệu vàng miếng phổ biến đã không còn trên thị trường Bao gồm vàng AJC hay AAA của Tổng công ty Vàng Agribank Việt Nam; vàng ACB của Ngân hàng Á Châu; vàng Thần Tài (Sacombank SBJ) của Công ty Vàng bạc đá quý Sacombank; vàng Rồng Thăng Long của Công ty Vàng bạc đá quý Bảo Tín
Minh Châu; vàng Phượng Hoàng PNJ -DAB của Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) và Ngân hàng Đông Á (DAB).
Trang 44Ngành ngân hàng 2012 và 10 con số biết nói
9 Là số ngân hàng thuộc diện phải
tái cấu trúc trong năm 2012 theo
thông tin từ NHNN Bao gồm Nam
Việt (Navibank), Đại Tín ( TrustBank ), Phương Tây (WesternBank), Dầu khí Toàn Cầu ( GPBank ), Tiên Phong
( TienPhongBank ), Nhà Hà Nội
(Habubank), Đệ Nhất ( Ficombank ),
Việt Nam Tín Nghĩa ( TinNghiaBank )
và Sài Gòn ( SCB ).
Trang 45 15% Trong hội nghị sơ kết ngành ngân
hàng hồi đầu tháng 7, Thống đốc yêu cầu các ngân hàng điều chỉnh lãi suất
15%/năm và thực hiện ngay từ 15/7.
30% Là room tín dụng năm 2012 đã
được điều chỉnh
8/2012 Đây là con số tăng trưởng tín dụng điều chỉnh cao nhất được NHNN
thông qua
Ngành ngân hàng 2012 và 10
con số biết nói