Chiết khấu hợp lý theo lãi đơn Số tiền chiết khấu hợp lý là số tiền lãi tính trên giá trị hiện tại hợp lý của thương phiếu, thường được ký hiệu là Er.. Một thương phiếu được gọi là tươn
Trang 1Trường đại học Kinh doanh và công nghệ hà nội
********
Phan đức châu
Toán tài chính
Hà nội -2009
Trang 2Lời nói đầu
Toán Tài chính là một môn toán ứng dụng, sử dụng công cụ toán học nhằm giải quyết những vấn đề của tài chính và ngân hàng Toán Tài chính xây dựng một cách có
hệ thống các công thức, phương trình để xử lý chính xác các bài toán liên quan đến tài chính: tính tiền lãi, hiện tại hóa, tư bản hóa một nguồn vốn, chiết khấu thương phiếu, Toán tài chính cũng còn được áp dụng trong các lĩnh vực của quản lý: thẩm định dự án
đầu tư, đánh giá tình hình tài chính của một công ty, và vào việc thanh toán các khoản
nợ thông thường, nợ trái phiếu, đặc biệt được áp dụng trên thị trường chứng khoán Toán Tài chính rất có ích lợi cho sinh viên các ngành Tài chính, Ngân hàng, Quản trị kinh doanh…
Cuốn sách này bước đầu cung cấp một cơ sở lý thuyết về Toán tài chính Có một
số vấn đề nêu trong cuốn sách hiện nay còn chưa được áp dụng trong các ngân hàng ở Việt Nam, nhưng trong tương lai không xa, sẽ được dùng phổ biến theo tập quán của các ngân hàng trên thế giới
Những vần đề liên quan đến cổ phiếu và thị trường chứng khoán chưa được đề cập đến Tuy nhiên, cuốn sách này đã trang bị một cơ sở kiến thức cơ bản về Toán tài chính, đủ giúp cho sinh viên thực hiện những nghiên cứu sâu hơn của mình sau này Cuốn sách này được dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho các giảng viên và sinh viên trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Hy vọng cuốn sách đáp ứng
được yêu cầu đào tạo của Nhà trường
Sử dụng kèm theo cuốn sách là Bảng tài chính Đó là các bảng cho sẵn các giá trị với 6 hoặc 7 chữ số thập phân của 5 hàm số thường dùng trong Toán tài chính, giúp cho việc tính toán dễ dàng hơn
Khi biên soạn, cuốn sách không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự
đóng góp quý báu của tất cảc các bạn đọc
Người biên soạn
Trang 3Mục lục
Chương I Lãi đơn 9
Đ1 Đại cương 9
1 Định nghĩa 9
2 Lãi đơn 9
3 Giá trị thu được 10
4 Lãi suất trung bình 10
5 Lãi suất hiệu dụng 11
Đ2 Phương pháp thực hành tính lãi đơn 11
1 Phương pháp số và ước số cố định 11
2 Trường hợp năm dân sự 12
Chương II Chiết khấu theo lãi đơn 14
Đ1 Chiết khấu 14
1 Thương phiếu 14
2 Chiết khấu 14
3 Chiết khấu thương mại theo lãi đơn 14
4 Chiết khấu hợp lý theo lãi đơn 15
5 Các mối quan hệ giữa chiết khấu thương mại và chiết khấu hợp lý 16
Đ2 Thực hành chiết khấu 17
1 Chi phí chiết khấu (agio) 17
2 Giá trị ròng của thương phiếu 18
3 Lãi suất thực tế chiết khấu và lãi suất giá thành chiết khấu 18
Đ3 Sự tương đương của các thương phiếu theo lãi đơn 20
1 Các định nghĩa 20
2 Định lý về sự tương đương 21
Trang 4Đ4 Một số bài toán ứng dụng 23
1 Bài toán về thời hạn trả chung 23
2 Bài toán về thời hạn trả trung bình 23
Chương III Lãi gộp 25
Đ1 Đại cương 25
Đ2 Công thức tính lãi gộp 25
1 Giá trị thu được 25
2 áp dụng 25
3 Trường hợp khoảng thời gian không phải là một số nguyên 26
4 Lãi suất tỉ lệ và lãi suất tương đương 29
Đ3 Hiện tại hoá và chiết khấu theo lãi gộp 30
1 Hiện tại hoá 30
2 Tính giá trị của một khoản vốn tại một thời kỳ tuỳ ý 30
3 Chiết khấu theo lãi gộp 31
Đ4 Sự tương đương của các thương phiếu theo lãi gộp 32
1 Định nghĩa 32
2 Định lý cơ bản về sự tương đương của các thương phiếu 33
3 Thời hạn trả chung và thời hạn trả trung bình 34
4 Các ví dụ áp dụng 34
Đ5 So sánh các loại chiết khấu 37
1 Các công thức đã có về chiết khấu theo lãi đơn và lãi gộp 37
2 So sánh Ec và Er 37
3 So sánh Ec và e 37
4 So sánh Er và e 38
5 Tóm tắt 38
Trang 5Đ 6 Tư bản hoá và hiện tại hoá liên tục 38
1 Tư bản hoá liên tục 38
2 Hiện tại hoá liên tục 39
Chương IV Dãy niên kim 40
Đ1 Đại cương 40
1 Định nghĩa 40
2 Các loại dãy niên kim 40
Đ2 Dãy niên kim cố định cuối kỳ 40
1 Số tiền thu được của dãy niên kim cố định cuối kỳ 40
2 Các ví dụ áp dụng 41
3 Giá trị hiện tại của dãy niên kim cố định cuối kỳ 44
Đ3 Dãy niên kim cố định đầu kỳ 45
1 Số tiền thu được 45
2 Giá trị hiện tại 45
Đ4 Giá trị của một dãy niên kim tại một thời điểm bất kỳ 46
1 Giá trị của dãy niên kim tại thời điểm p 46
2 Thời hạn trả trung bình 47
3 Sự tương đương của các dãy niên kim 48
Đ5 Dãy niên kim bất kỳ 48
1 Tổng quát 48
2 Dãy niên kim lập thành một cấp số cộng 49
3 Dãy niên kim lập thành một cấp số nhân 49
Đ6 áp dụng của dãy niên kim: thẩm định dự án đầu tư 51
1 Một số tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư: NPV và IRR 51
2 Ví dụ 53
Trang 6Chương V Thanh toán nợ thông thường 55
Đ1 Đại cương 55
1 Phương thức vay vốn 55
2 Phương thức và công thức thanh toán nợ thông thường 55
3 Bảng thanh toán nợ 56
Đ2 Thanh toán nợ thông thường 56
1 Quan hệ giữa niên kim và phần thanh toán nợ gốc 56
2 Các quy tắc cơ bản 58
3 Ví dụ 60
4 Thanh toán nợ bằng các niên kim cố định (ak = a = const) 61
5 Thanh toán nợ với các khoản thanh toán nợ gốc cố định (mk = m = const) 63
Đ3 Một vài phương thức thanh toán đặc biệt 64
1 Vay nợ với tiền lãi trả trước 64
2 Thanh toán nợ gốc một lần 66
Chương VI Thanh toán nợ trái phiếu 67
Đ1 Đại cương 67
Đ2 Lý thuyết chung về thanh toán nợ trái phiếu 67
1 Cơ sở dữ liệu 67
2 Các công thức 68
3 Một số trường hợp thanh toán đặc biệt 70
4 Bảng thanh toán nợ 71
5 Tình hình thanh toán trái phiếu 73
Đ3 Một số đặc trưng về thời hạn của trái phiếu 74
1 Median của trái phiếu 74
2 Thời hạn trung bình của trái phiếu 75
Trang 7Đ4 Lãi suất đầu tư và lãi suất giá thành 76
1 Khái niệm 76
2 Trường hợp niên kim cố định 77
3 Trường hợp số trái phiếu thanh toán cố định 77
4 Ví dụ 78
5 Lãi suất đầu tư của người mua trái phiếu 79
Chương VII Định giá các khoản nợ 81
Đ1 Định giá khoản nợ thông thường 81
1 Định giá 81
2 Quyền thu lợi toàn phần và quyền sở hữu danh nghĩa toàn phần 81
3 Quyền thu lợi đơn vị và quyền sở hữu danh nghĩa đơn vị 82
4 Quan hệ của quyền thu lợi đơn vị và định giá đối với quyền sở hữu danh nghĩa đơn vị 82
5 Quyền sở hữu danh nghĩa đơn vị trong một số trường hợp đặc biệt 84
Đ2 Định giá khoản nợ trái phiếu 87
1 Trái phiếu với giá thanh toán ngang mệnh giá 87
2 Trái phiếu với giá thanh toán cao hơn mệnh giá 89
3 Các ví dụ 89
Bài tập 92
Trang 8Chương I
Lãi đơn
Đ1 Đại cương
1 Định nghĩa
Tiền lãi là số tiền mà người đi vay phải trả thêm cho người cho vay, sau một khoảng thời
gian nào đó, ngoài số tiền đã vay ban đầu Đó chính là số tiền thuê khoản vốn ban đầu
Lãi suất theo một đơn vị thời gian (đ.v.t.g.) là tỉ số giữa số tiền lãi phải trả trong đ.v.t.g
đang xét và số tiền đi vay Về mặt giá trị, lãi suất bằng số tiền lãi phải trả trong một
đ.v.t.g cho một đơn vị vốn vay Lãi suất không có đơn vị đo (thứ nguyên) và thường
được tính bằng %
Giá trị gốc của một khoản vốn là giá trị được xác định tại thời điểm 0, thời điểm gốc bắt
đầu tính lãi
Giá trị thu được (Số tiền thu được) của một khoản vốn tại một thời điểm nào đó bằng giá
trị gốc cộng với tiền lãi phát sinh trong khoảng thời gian từ thời điểm 0 đến thời điểm
đang xét (thời hạn cho vay)
2 Lãi đơn
Lãi đơn là tiền lãi được tính trên số vốn vay ban đầu trong suốt thời gian vay với lãi suất
cố định Lãi đơn tỉ lệ thuận với số vốn ban đầu, lãi suất và thời hạn cho vay
Gọi I là lãi đơn, C - số vốn ban đầu, a - khoảng thời gian cho vay tính theo năm, i - lãi suất một năm Khi đó
I = C.i.a Thông thường, đặt t là lãi suất cho 100 đơn vị tiền tệ (chẳng hạn i = 9% = 0,09 thì t = 9) Khi đó
100
C.t.a
I (1) Nếu m là khoảng thời gian tính theo tháng, ta có
1200
C.t.m
I (2) Nếu n là khoảng thời gian tính theo ngày, ta có
36000C.t.n
I (3)
Trang 9ICC' (4a)
4 Lãi suất trung bình
Lãi suất trung bình của nhiều khoản vốn có lãi suất và khoảng thời gian cho vay khác
nhau là lãi suất khi nó thay thế các lãi suất khác nhau sẽ cho tổng số lãi không đổi Giả sử có p khoản vốn Ci cho vay với là lãi suất ti và thời hạn cho vay ni tương ứng Gọi
T là lãi suất trung bình, ta có:
i i i p
1 i
i i
36000
.n.tC36000
.T.nC
p
1 i
i i i
nC
ntC
Ví dụ:
Một người cho vay 3 khoản vốn như sau
Vốn Lãi suất Thời hạn cho vay
Trang 10Lãi suất trung bình là 8,04%
5 Lãi suất hiệu dụng
Trường hợp người cho vay được trả lãi trước, ngay tại thời điểm 0, thì lãi suất hiệu dụng
sẽ cao hơn lãi suất quy định t đã thoả thuận
Với số vốn C sau n ngày, người cho vay thu được một khoản lãi I Do I được trả trước, nên thực tế vào thời điểm 0, người đó chỉ cho vay khoản tiền là (C-I) Số vốn (C-I) ban
đầu đã tạo nên số tiền lãi I Gọi t’ là lãi suất hiệu dụng, khi đó:
36000
C.t.nI
36000
I).t'.n(C
Ct'
x 300020000
20000
Lãi suất hiệu dụng xấp xỉ 10,58%
Đ2 Phương pháp thực hành tính lãi đơn
1 Phương pháp số và ước số cố định
Trong công thức
I =36000Ctn
Trang 11ta chia cả tử và mẫu cho t và được
I =
t36000Cn
Kí hiệu N = Cn và D =
t
36000, ta sẽ có
I = D
N (7)
Đại lượng N được gọi là số Đại lượng D được gọi là ước số cố định Giá trị D sẽ ổn định
khi lãi suất chưa thay đổi và được dùng chung cho các trường hợp vốn và thời hạn khác nhau
euro97,216x213)50052625x183(5500x52
4000
1
)nCnCn(CD
1)NN(ND
1I
Ví dụ:
Sự chênh lệch giữa lãi thương mại và lãi dân sự của một nguồn vốn C đầu tư với lãi suất 9,5% trong thời hạn 72 ngày là 1,14 triệu đồng Tìm nguồn vốn C
Trang 12Giải:
36500
Cx9,5x7236000
36000x3650
36000)36500
triệu đồng
Trang 13Thông thường, thương phiếu có hối phiếu, lệnh phiếu
Hối phiếu là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện của một người (người ký phát) gửi cho một
người khác (người bị ký phát) để yêu cầu người này phải trả, vào một ngày xác định, số tiền ghi trên hối phiếu cho chính người ký phát hoặc cho một người xác định (người
được hưởng)
Lệnh phiếu là một giấy cam kết vô điều kiện do một người lập và ký tên, gửi cho một
người khác, cam kết mình sẽ trả, vào một ngày xác định, một khoản tiền cho người đó hoặc cho người được hưởng
Số tiền ghi trên thương phiếu được gọi là mệnh giá của thương phiếu
Ngày mà người bị ký phát phải trả tiền được gọi là ngày đáo hạn của thương phiếu
Một thương phiếu có thể được chuyển nhượng dễ dàng
2 Chiết khấu
Khi chưa đến ngày đáo hạn, người được hưởng đem thương phiếu đến ngân hàng yêu
cầu chiết khấu Chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ tài chính thực hiện bằng việc
bán lại thương phiếu chưa đến hạn cho ngân hàng: ngân hàng trả một số tiền ghi trên thương phiếu sau khi đã trừ bớt một khoản tiền
Khoản tiền bị trừ bớt được gọi là tiền chiết khấu
Giá trị hiện tại của thương phiếu chính bằng mệnh giá trừ đi tiền chiết khấu
Ký hiệu mệnh giá là C, tiền chiết khấu là E, giá trị hiện tại là V, ta có
3 Chiết khấu thương mại theo lãi đơn
Số tiền chiết khấu thương mại là số tiền lãi tính trên mệnh giá C của thương phiếu,
thường được kí hiệu là Ec
Trang 14Ngày mà ngân hàng làm chiết khấu được gọi là ngày thỏa thuận Gọi t là lãi suất chiết
khấu thỏa thuận, n là số ngày tính từ ngày thoả thuận đến ngày đáo hạn Số tiền chiết khấu thương mại Ec được tính như công thức lãi đơn:
D
Cn36000
Ctn
Khi đó giá trị hiện tại thương mại sẽ là
Vc = C - Ec Vậy
36000
tn)C(3600036000
CtnC
hay
D
n)C(DD
CnC
Vc (3’)
Ví dụ:
Giá trị hiện tại thương mại vào ngày 25/8 của một thương phiếu chiết khấu với lãi suất 9% là 7.868 USD Nếu thương phiếu này được chiết khấu 30 ngày trước ngày đáo hạn, thì số tiền chiết khấu sẽ ít hơn 72 USD so với tiền chiết khấu vào ngày 25/8 Tìm mệnh giá và ngày đáo hạn của thương phiếu
36000
9x30)C(36000
suy ra
C = 8.000 (USD) Gọi n là số ngày tính từ 25/8 đến ngày đáo hạn, theo công thức (2), ta có
36000
8000x9xn7868
8000 hay n = 66 (ngày) Ngày đáo hạn là 66 ngày sau 25/8 Đó là ngày 30/10
4 Chiết khấu hợp lý theo lãi đơn
Số tiền chiết khấu hợp lý là số tiền lãi tính trên giá trị hiện tại (hợp lý) của thương phiếu,
thường được ký hiệu là Er Giá trị hiện tại (hợp lý) được ký hiệu Vr
Trang 15Vậy
Er = D
nVVE
V
r r r
D
(4) Mặt khác
Er = C - Vr = C -
nD
Cnn
NnD
số tiền chiết khấu thương mại và hợp lý,
giá trị hiện tại thương mại và hợp lý của thương phiếu
45
x 1260n
Giá trị hiện tại hợp lý: Vr = C - Er = 1.260 - 9,38 = 1.250,62 (euro)
5 Các mối quan hệ giữa chiết khấu thương mại và chiết khấu hợp lý
Trang 16Nn n
D
N D
N E - E r c
nnD
nEnD
nD
Ta tính
D
nD
nDNDNE
nN
DN
nDE
1E
1
c r
1E
1
c r
(9)
Đ2 Thực hành chiết khấu
1 Chi phí chiết khấu (agio)
Khi một thương phiếu được đem chiết khấu, Ngân hàng giữ lại chẳng những tiền chiết
khấu, mà còn các khoản tiền khác, như các loại tiền hoa hồng, tiền thuế đánh vào các
hoạt động tài chính Tất cả các khoản tiền đó được gọi là tiền chi phí chiết khấu (agio)
Như vậy chi phí chiết khấu gồm các khoản tiền sau:
Tiền chiết khấu
Các loại hoa hồng
Trang 17 Thuế đánh vào các hoạt động tài chính
Có rất nhiều các loại khoản tiền hoa hồng Chúng được phân thành các loại sau:
Tiền hoa hồng được tính tỉ lệ thuận theo thời hạn Công thức tính các loại
hoa hồng này (chẳng hạn hoa hồng chuyển nhượng) tương tự như tính chiết khấu nhưng với lãi suất khác,
Tiền hoa hồng được tính không phụ thuộc vào thời hạn,
Tiền hoa hồng cố định Đó là các lệ phí tính theo từng thương phiếu như lệ
phí phục vụ, lệ phí chuyển tiền khác địa điểm, lệ phí báo có, lệ phí chấp thuận chiết khấu,…
2 Giá trị ròng của thương phiếu
Giá trị ròng của thương phiếu là số tiền mà người được hưởng thực sự nhận được sau khi
đã khấu trừ agio Vậy:
Giá trị ròng = Mệnh giá - agio Giá trị hiện tại = Mệnh giá - Tiền chiết khấu
3 Lãi suất thực tế chiết khấu và lãi suất giá thành chiết khấu
Các khoản tiền hoa hồng và thuế đã làm tăng lãi suất mà người được hưởng phải gánh chịu
Lãi suất chiết khấu t thoả thuận được rút ra từ công thức:
Ec = Ctn
36000 Vậy
t = E 36000c
CnTrên thực tế, ngân hàng đã khấu trừ agio (chứ không phải Ec), vì vậy lãi suất thực tế
chiết khấu T sẽ được tính bởi công thức:
Trang 18Chứng minh các hệ thức trên dễ dàng
Ví dụ 1:
Một thương phiếu 1.000 euro có ngày đáo hạn 30/11 được đem chiết khấu ngày 1/10 Người được hưởng chấp nhận các điều kiện sau:
Lãi suất chiết khấu: 8,60%
Lãi suất hoa hồng chuyển nhượng: 0,40% (tỉ lệ thuận theo thời hạn)
Lệ phí phục vụ: 1 euro/1 thương phiếu
Lệ phí báo có: 2,5 euro/1 thương phiếu
Thuế đánh vào các hoạt động tài chính : 17,60%
Tính agio, giá trị ròng, lãi suất thực tế chiết khấu , lãi suất giá thành chiết khấu
36000 0,666 Hoa hồng cố định: 1+2,5 = 3,500
T’ = 19,12 x 36000 11, 71980,88 x 60 (%)
Ví dụ 2:
Ngày 1/10 một doanh nghiệp đưa đến Ngân hàng một thương phiếu để chiết khấu Ngày
đáo hạn của thương phiếu là 31/12 Biết lãi suất thực tế chiết khấu là 9,60%, tìm lãi suất giá thành chiết khấu
1T
nT
1T'
Trang 19Vậy
91
x 9,636000
9,6
x 36000T.n
36000
a) Sự tương đương của hai thương phiếu
Hai thương phiếu được gọi là tương đương tại một ngày nào đó, nếu cả hai thương phiếu
đều có giá trị hiện tại bằng nhau vào ngày đó, khi chúng được chiết khấu cùng lãi suất
và cùng phương thức
Ngày mà hai thương phiếu tương đương được gọi là thời điểm tương đương Thời điểm
này phải xẩy ra trước ngày đáo hạn của hai thương phiếu
Gọi C1, C2 là mệnh giá của hai thương phiếu, V1, V2 là giá trị hiện tại của hai thương phiếu Tại thời điểm tương đương, ta có
V1 = V2
C1 - E1 = C2 - E2Thông thường trong tính toán tương đương của các thương phiếu, ta dùng chiết khấu thương mại
Gọi n1 và n2 là thời hạn của hai thương phiếu Ta có sơ đồ sau:
nC
2 1 1
hay
D
)n-(DCD
)n(D
1
nD
nDC
C
Trang 20Chú thích:
n1 < n2 C1 < C2Hai thương phiếu cùng mệnh giá nhưng thời hạn khác nhau, không thể tương đương nhau (tương tự, khi chúng khác mệnh giá nhưng cùng thời hạn thì cũng không thể tương
đương nhau)
b) Sự tương đương của một thương phiếu với nhóm nhiều thương phiếu khác
Một thương phiếu được gọi là tương đương với một nhóm nhiều thương phiếu khác vào
một ngày nào đó, nếu giá trị hiện tại của thương phiếu bằng tổng các giá trị hiện tại của cả nhóm thương phiếu vào ngày đó, khi chúng được đem chiết khấu cùng lãi suất và cùng phương thức
Gọi C là mệnh giá của thương phiếu đang xét và {Ck, k=1, ,p} là các mệnh giá của nhóm các thương phiếu Gọi thời hạn tương ứng của chúng là n và {nk, k=1, ,p} Tại thời điểm tương đương, ta có
k k
D
.nC(CD
Cn-
c) Sự tương đương của hai nhóm thương phiếu
Hai nhóm thương phiếu được gọi là tương đương nhau vào một ngày nào đó, nếu tổng
các giá trị hiện tại của hai nhóm thương phiếu bằng nhau vào ngày đó, khi chúng được
đem chiết khấu cùng lãi suất và cùng phương thức
k k
D
.nC
j j
D
.mB
1
nD
nDC
Trang 21Chú ý rằng các thời điểm này (nếu có) đều xẩy ra trước ngày đáo hạn của cả hai thương phiếu
Tại thời điểm tương đương thứ 2, gọi n’1 và n’2 là thời hạn của hai thương phiếu
Khi đó n’1 = n1 - p , n’2 = n2 - p và
p)(nD
p)-(n-Dn'D
n'DC
C
1 2 1
2 2
)n(D
p)n-(D
1 2 1
Đó là điều phải chứng minh
Định lý 2
Thời điểm tương đương của một thương phiếu với một nhóm các thương phiếu khác là duy nhất, trừ trường hợp mệnh giá của thương phiếu đó bằng tổng các mệnh giá của các thương phiếu trong nhóm Trong trường hợp này, nếu sự tương
đương đã xẩy ra tại một thời điểm nào đó thì sự tương đương luôn luôn xẩy ra tại mọi thời điểm (trước tất cả các ngày đáo hạn của mọi thương phiếu)
k k
D
.nC
s)C(n
k k k
D
s)(nCC
D
CD
Cn-
k p
1 k
+
p
1 k
CD
sD
C s
0s C-C
p
1 k
thì (**) được thoả mãn với mọi s
Đó là điều phải chứng minh
Trang 22Cthì không phải lúc nào cũng có (*)
Điều đó có nghĩa là phải giả thiết sự tương đương đã từng xẩy ra tại một thời điểm nào
đó rồi
Đ4 Một số bài toán ứng dụng
1 Bài toán về thời hạn trả chung
Khi một người muốn thay thế một nhóm các thương phiếu bằng một thương phiếu duy
nhất, người ta gọi đó là bài toán về thời hạn trả chung
Giả sử thương phiếu duy nhất có mênh giá C và thời hạn n ngày, ta sẽ có 2 loại bài toán sau:
Biết C tìm n (n thường được gọi là thời hạn trả chung)
601200006000
301
Từ đó tính được
C = 59697,98 euro
2 Bài toán về thời hạn trả trung bình
Trường hợp thay thế một nhóm các thương phiếu bằng một thương phiếu duy nhất có
mệnh giá C bằng tổng các mệnh giá của nhóm thương phiếu được gọi là bài toán về thời
hạn trả trung bình
Trang 23Thời hạn n của thương phiếu thay thế được gọi là thời hạn trả trung bình
Vào ngày thay thế, phương trình tương đương là
D
nCC
p
1 k k k
CD
CnC
knC
1 k k
p
1 k k k
C
nC
a) Gọi khoản tiền trả hàng tháng là V (V = Ck, k = 1, ,18)
Vào ngày thoả thuận, số nợ chỉ còn 33150 x 80% = 26520 USD
1200
Vx10x2V
1200
Vx10x1V
26520
26520 = 18V - 1 2 18
1200
V10
Ta tìm được
V = 1600 USD b) Thời hạn trả trung bình tính bằng tháng, kể từ ngày đã thỏa thuận
5,918
x 1600
18)
x (1600
2)
x (16001)
x
(1600
Trang 24Chương III
Lãi gộp
Đ1 Đại cương
Một khoản vốn được gọi là gửi theo lãi gộp, nếu sau mỗi thời kỳ tính theo lãi đơn, số
tiền lãi thu được sẽ được gộp vào khoản vốn ở đầu thời kỳ để hình thành một khoản vốn mới và khoản vốn mới đó lại tạo ra tiền lãi ở thời kỳ tiếp theo, và tiếp tục như vậy cho
đến hết thời kỳ cuối cùng
Quá trình tính giá trị tương lai của một khoản vốn theo phương thức tính lãi gộp được
gọi là quá trình lãi được vốn hóa hay tư bản hoá
Dãy các giá trị thu được Cn tạo thành một cấp số nhân với công bội q = (1+i)
Tiền lãi In thu được sau n thời kỳ là sự chênh lệch giữa Cn và C0 hay In = Cn - Co Vậy
In = Co[(1+i)n -1] (2)
4, khi đã cho biết 3 đại lượng
Trang 25Trong tính toán thực hành, thường dùng Bảng tài chính Đó là bảng cho sẵn các giá trị của 5 hàm số sau:
Hàm số (1+i)n (1+i) -n
n
(1+i) - 1i
đầu nêu trong bảng là rời rạc, nên đối với các dữ liệu không có trong bảng thường dùng
Vậy lãi suất hàng năm là 9,25%
3 Trường hợp khoảng thời gian không phải là một số nguyên
Xét trường hợp n = k+
v
u , trong đó k và 0 <
Trang 26n = k+
v
u
Ta gọi đó là giá trị thu được thương mại, ký hiệu Cnc Vậy
Cnc = C0(1+i) v
u
k
Vì n không nguyên, nên khi tính (3), ta không thể dùng bảng để trực tiếp tìm (1+i)n
được, mà phải sử dụng phương pháp nội suy
AM CM =
AN
AM
x BN
Vậy
CM =
1
0,63,138428)x-
Khi sử dụng máy tính thì (1+i)12,6 3,32313384
Do đó việc dùng phương pháp nào cần được chỉ định trong các bài toán áp dụng
Trang 27u) Vậy
Cnr = C0(1+i)k(1+
v
ui) (4)
So sánh Cnc và Cnr đưa về so sánh hai đại lượng (1+i)v
u
và (1+i
v
u)
Kí hiệu f(x) = (1+i)x và g(x) = 1+ix với i > 0
v
u) hay (1+i )v
u
< 1+ivu
Trang 28Từ đó
Cnc < CnrGiá trị thu được thương mại luôn luôn nhỏ hơn giá trị thu được hợp lý
Trong các ngân hàng, người ta thường dùng công thức tính giá trị thu được thương mại
4 Lãi suất tỉ lệ và lãi suất tương đương
u
u
i = v
j (5)
Chẳng hạn những lãi suất sau tỉ lệ: lãi suất một năm là i, lãi suất 6 tháng là
2
i, lãi suất
Hai lãi suất được gọi là tương đương, nếu trong cùng một thời gian tính theo lãi gộp, ta
đều có cùng một giá trị thu được
Giả sử i là lãi suất năm, trong một năm chia làm k thời kỳ tư bản hóa và ik là lãi suất một thời kỳ Giả sử hai lãi suất đó tương đương
Với một đơn vị tiền tệ, theo hai lãi suất trên, sau một năm thu được
Trang 29c) So sánh lãi suất tỉ lệ và lãi suất tương đương
áp dụng công thức khai triển Newton
(1+x)k = k j
0 j
j
kxC
ik2 +….+ ikk1+i > 1 + kik
Vậy i > kik hay j = ik
k
i
j và i là hai lãi suất tỉ lệ, ik và i là hai lãi suất tương đương
Do đó trong lãi gộp, lãi suất tỉ lệ luôn luôn cao hơn lãi suất tương đương
Đ3 Hiện tại hoá và chiết khấu theo lãi gộp
1 Hiện tại hoá
Hiện tại hoá là một nghiệp vụ tài chính tính giá trị hiện tại của một số tiền được trả
trong tương lai Giá trị hiện tại đó bằng số tiền trả trong tương lai trừ đi phần lãi gộp phát sinh Như thế, hiện tại hoá là nghiệp vụ đảo của nghiệp vụ tư bản hóa
Từ công thức
Cn = C0(1i)n (1)
ta có công thức tính giá trị hiện tại C0 của một số tiền Cn được trả sau n thời kỳ:
n n
2 Tính giá trị của một khoản vốn tại một thời kỳ tuỳ ý
Giả sử Co là giá trị của một khoản vốn tại thời điểm gốc, ta cần tính các giá trị của khoản vốn đó vào các thời điểm (-m) và n
Trang 30Khi sử dụng công thức (1), ta có
n 0
C và C0= C-m(1i)m Như thế
n m m
3 Chiết khấu theo lãi gộp
Gọi C là mênh giá của một thương phiếu, V’ là giá trị hiện tại ở ngày thoả thuận chiết khấu, n là thời hạn của thương phiếu
Theo công thức tính lãi gộp thì
Vậy số tiền chiết khấu theo lãi gộp là
e = C - V’ = C[1 - (1+i)-n] (9)
Ta xem cách chiết khấu như trên được thực hiện theo phương thức nào
Trong lãi đơn với phương thức chiết khấu thương mại, người sở hữu thương phiếu nhận
được một số tiền Vc = C
D
n-D Sau n thời kỳ, số tiền Vc sản sinh tiền lãi đơn
nDCD
nDD
nDCD
nDVD
nV
2 2 c
c
c
Trang 31Với phương thức chiết khấu hợp lý, người sở hữu thương phiếu nhận được một số tiền
CD
ND.nD
DCD
nDVD
nV
Vậy vào ngày đáo hạn, số tiền sẽ là
V’ + I = V’+ V’(1+i)n - V’= V’(1+i)n = C(1+i)-n (1+i)n = C
Do đó cách chiết khấu theo lãi gộp như trên chính là phương thức hợp lý
Đ4 Sự tương đương của các thương phiếu theo lãi gộp
1 Định nghĩa
a) Hai thương phiếu được gọi là tương đương tại một ngày nào đó, nếu cả hai thương
phiếu đều có cùng giá trị hiện tại vào ngày đó, khi chúng được chiết khấu theo lãi gộp với cùng lãi suất
Giả sử 2 thương phiếu có mệnh giá C và D và thời hạn tương ứng là n và m thời kỳ Vào thời điểm tương đương, ký hiệu thời điểm 0, các giá trị hiện tại là
n '
V ; ' m
V Vậy ta có phương trình tương đương
C(1+i)-n = D(1+i)-m (10)
b) Hai nhóm thương phiếu được gọi là tương đương vào một ngày nào đó, nếu tổng các
giá trị hiện tại của hai nhóm thương phiếu vào ngày đó đều bằng nhau, khi chúng được chiết khấu theo lãi gộp với cùng lãi suất
Trang 32Xét 2 nhóm thương phiếu {Ck, nk, k = 1, , s} và {Bj, mj, j = 1, , q}
Vào thời điểm tương đương, ta có phương trình
j k
q s
m n
Với lãi gộp, nếu sự tương đương đã xẩy ra vào một ngày nào đó, thì sự tương
đương xẩy ra tại mọi thời điểm bất kỳ (trước ngày đáo hạn của các thương phiếu
C(1+i)-n(1+i)p = D(1+i)-m(1+i)p
Vế trái (**) là giá trị của C tính tại thời điểm p, về phải (**) là giá trị của D tính tại thời
điểm p Phương trình (**) chính là phương trình tương đương tại thời điểm p bất kỳ b)Trường hợp 2 nhóm thương phiếu tương đương
Vào thời điểm 0, ta có phương trình tương đương
q s
(m p) (n p)
Trang 33Chú thích 1:
Khác với trường hợp lãi đơn (sự tương đương chỉ xẩy ra vào một thời điểm duy nhất), khi tính sự tương đương của các thương phiếu theo lãi gộp, ta có thể lựa chọn thời điểm tương đương thuận lợi trong các tính toán
Chú thích 2:
Các bài toán về sự tương đương của các thương phiếu cũng được áp dụng cho các bài toán về sự thay thế tương đương các khoản nợ
3 Thời hạn trả chung và thời hạn trả trung bình
Tương tự như trong trường hợp lãi đơn, việc thay thế một nhóm các thương phiếu bằng
một thương phiếu duy nhất cho ta bài toán về thời hạn trả chung
Nếu mệnh giá của thương phiếu thay thế duy nhất bằng tổng các mênh giá của các
thương phiếu trong nhóm, ta sẽ có bài toán về thời hạn trả trung bình
bằng một khoản nợ duy nhất trả sau 5 năm
Giả sử lãi suất là 6% năm, tính số tiền thay thế phải trả
Trang 34Ví dụ 2:
Hãy xác định thời hạn trả của khoản nợ duy nhất thay thế cho 3 khoản nợ sau:
10.000 USD trả sau 6 tháng, 18.000 USD trả sau 18 tháng, 20.000 USD trả sau 30 tháng
Biết lãi suất 6 tháng là 2,5%, và khoản nợ duy nhất là 50.000 USD
Giải:
Mỗi thời kỳ có độ dài 6 tháng ta viết phương trình tương đương vào thời điểm 0 và gọi x
là thời hạn của khoản nợ 50.000USD thay thế
a) lãi suất hàng năm
b) lãi suất 6 tháng tỉ lệ, lãi suất 6 tháng tương đương
Trang 35Vậy (1+i)4 = 1,192522 từ đó tìm được lãi suất hàng năm là
Một xí nghiệp dự tính mua một cỗ máy có thời hạn sử dụng 3 năm Sau 3 năm, cỗ máy
đã được khấu hao hết Khi đưa vào sử dụng, riêng cỗ máy này đem lại các khoản thu sau: 30.000.000 đồng vào cuối năm thứ 1, 24.000.000 đồng vào cuối năm thứ 2 và 20.000.000 đồng vào cuối năm thứ 3
Ngay vào đầu năm thứ 1, xí nghiệp phải trả ngay tiền mua cỗ máy đó Giả sử lãi suất đầu tư
là 10% năm, tính số tiền tối đa cần thiết mà xí nghiệp chấp nhận được để mua máy
Giải:
Ta có sơ đồ sau:
0 1 2 3
30.000.000 24.000.000 20.000.000
Trang 36Ta tính tổng các giá trị hiện tại các khoản thu được vào thời điểm 0 (thời điểm trả tiền mua máy):
C = 30.000.000x(1,1)-1 + 24.000.000x(1,1)-2 + 20.000.000x(1,1)-3
= 62.133.734
Vậy số tiền tối đa mà xí nghiệp chấp nhận được để mua máy là 62.133.734 đồng với lãi suất đầu tư giả định là 10%0
Đ5 So sánh các loại chiết khấu
1 Các công thức đã có về chiết khấu theo lãi đơn và lãi gộp
Gọi: C : mệnh giá của thương phiếu,
n : thời hạn của thương phiếu,
i : lãi suất chiết khấu,
Ec : số tiền chiết khấu thương mại theo lãi đơn,
Er : số tiền chiết khấu hợp lý theo lãi đơn,
e : số tiền chiết khấu (hợp lý) theo lãi gộp,
Vc : giá trị hiện tại thương mại theo lãi đơn,
Vr : giá trị hiện tại hợp lý theo lãi đơn,
V’ : giá trị hiện tại chiết khấu theo lãi gộp
Ta có các công thức sau:
Ec = Cin; Vc = C(1-in)
Er = C
in1
in
in1
Để so sánh Vc và V’ ta so sánh hai đại lượng (1-in) và (1+i)-n
Khi đặt f(x) = (1+i)x và g(x) = 1 + ix thì (1+i)-n = f(-n) và 1-in = g(-n)
Vì f(x) > g(x) với x < 0, nên
f(-n) > g(-n) hay (1+i)-n > (1-in)
Do đó
Vc < V’ hay Ec > e
Trang 374 So sánh Er và e
Tương tự ta so sánh Vr và V’ hay so sánh
in1
1
Với n > 1 : ( 1 + i)n > 1 + in, nên V’ < Vr hay e > Er
Với n = 1 : ( 1 + i)n = 1 + in, nên V’ = Vr hay e = Er
Với 0 < n < 1: ( 1 + i)n < 1 + in, nên V’ > Vr hay e < Er
5 Tóm tắt
0 < n < 1 : e < Er < Ec
n = 1 : e = Er < Ec
n >1 : Er < e < Ec
Đ6 Tư bản hoá và hiện tại hoá liên tục
1 Tư bản hoá liên tục
Khi nghiên cứu các bài toán kinh tế, vấn đề tư bản hoá liên tục tương ứng với tình huống
lý tưởng là số vốn hoạt động liên tục: số tiền lãi sinh ra được nhập ngay tức khắc để tạo thành nguồn vốn mới và nguồn vốn mới này lại tiếp tục sinh ra tiền lãi, Giả sử i là lãi suất năm và trong một năm có k lần tư bản hoá Khi đó lãi suất tỉ lệ là
k
i Gọi Cn là số tiền thu được sau n năm, ta có:
Cn = C0(1 +
k
i)kn Cho k + , ta có tình huống tư bản hoá liên tục
)i
k(
11
Một người gửi 1 đơn vị tiền tệ với lãi suất 10 % năm Quá trình tư bản hoá liên tục Tìm
số tiền mà người đó có được sau 1 ngày ( Một năm có 365 ngày)
Trang 38Giải:
Sau một ngày, một đơn vị tiền tệ trở thành 365
1
x 0,1
e = 1,000274 đơn vị
2 Hiện tại hoá liên tục
Từ công thức (12) nếu gọi C là giá trị của 1 khoản tiền trả sau n năm, và Vlt là giá trị hiện tại (liên tục) thì
Tư bản hoá liên tục
Hãy so sánh các kết quả nhận được và nêu nhận xét về lãi suất
Giải:
Giá trị hiện tại của khoản tiền 10.000 euro khi tư bản hoá hàng năm:
V1 = C(1 + i)-n = 10.000x1,05-4 = 8227,02 euro Giá trị hiện tại của khoản tiền 10.000 euro khi tư bản hoá liên tục:
V2 = Ce-in = 10.000 x e-0,05x4 = 8187,31 euro Gọi j là lãi suất hàng năm sao cho trong quá trình tư bản hoá hàng năm, số tiền C có giá trị hiện tại là V2:
C = V2(1 + j)4 (1+j)4 =
2
V
C j =
4 1
Trang 39 Thanh toán một khoản nợ
2 Các loại dãy niên kim
Người ta phân loại các dãy niên kim theo các tiêu chí sau:
Các niên kim được đóng vào đầu hay vào cuối kỳ
Các niên kim bằng nhau (niên kim cố định) hay khác nhau
Số lượng các niên kim là hữu hạn hay vô hạn Trường hợp số niên kim hữu
hạn, có thể số lượng niên kim đã được xác định từ trước, hay chưa rõ (chẳng hạn số lượng niên kim phụ thuộc vào tuổi thọ của một người)
Đ2 Dãy niên kim cố định cuối kỳ
Xét một dãy có n niên kim, mỗi niên kim đều được trả vào cuối kỳ Người ta quy định
thời điểm gốc (thời điểm 0) của dãy niên kim này là thời điểm xẩy ra đúng một thời kỳ
trước niên kim đầu tiên được thực hiện
Cần chú ý xác định đúng thời điểm gốc trong các phép tính về dãy niên kim
1 Số tiền thu được của dãy niên kim cố định cuối kỳ
Số tiền (giá trị) thu được của dãy niên kim cố định cuối kỳ, ký hiệu Vn, là tổng các số
tiền thu được của các niên kim tính ở thời điểm thứ n Gọi a là niên kim cố định
Trang 40a(1+i)n-1 Vậy
Vn = a + a(1+i) + a(1+i)2 +….+ a(1+i)n-2 + a(1+i)n-1
Đó là tổng n số hạng đầu tiên của một cấp số nhân có số hạng đầu tiên u1 = a và công bội q = 1+i Ta có
1i)(1
1i)(1a1q
1quV
n n
1 n
i
1i)(1aV
n n
được cho trong Bảng tài chính III
Chú thích 2:
Trong công thức (1) có 4 đại lượng, các bài toán xoay quanh việc cho 3 đại lượng, cần tìm đại lượng thứ 4 Khi biết a, n, Vn, cần tìm i, ta không thể dùng các cách tính khác ngoài việc sử dụng Bảng tra tài chính III
2 Các ví dụ áp dụng
Ví dụ 1: (Tính giá trị thu được V n )
Sử dụng Bảng tài chính III và phương pháp nội suy, tìm giá trị thu được của một dãy 10 niên kim cố định, mỗi niên kim là 100.000.000 đồng, với lãi suất 6,20%
Giải:
Tra bảng III với n = 10, i = 6,25% ta có giá trị 13,336572
i = 6,00% ta có giá trị 13,180795