ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆNTHIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP Sinh viên : Phan Thị Lệ Quyên Lớp : Đ5H4 Tính toán : Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, các ngành công nghiệp cótốc độ phát triển ngày càng nhanh chóng Gắn liền với đó, các hệ thống cung cấp điện cho cácnhà máy xí nghiệp cũng luôn được mở rộng và ngày càng đa dạng, đòi hỏi phải liên tục thiết
kế mới Xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn đó, việc đào tạo một đội ngũ thiết kế có tínhchuyên nghiệp cao là một đòi hỏi bức thiết
Với những kiến thức đã được học, sau khi được nhận đề tài Thiết kế hệ thống cungcấp điện cho phân xưởng, em đã rất cố gắng để hoàn thành bài tập của mình
Trong thời gian thực hiện đề tài vừa qua, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy
cô trong bộ môn, và đặc biệt là sự chỉ dẫn tỉ mỉ của thầy Phạm Mạnh Hải Em xin chân thànhcảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô
Sau khi hoàn thành đề tài, em nhận thấy bản thiết kế của mình vẫn còn thiếu sót một
số phần của một bản thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy công nghiệp hoàn chỉnh
Em rất mong sẽ có cơ hội được hoàn thành những phần này
Một lần nữa, em xin gửi đến thầy giáo hướng dẫn em thầy Phạm Mạnh Hải cùng các thầy côgiáo trong bộ môn Hệ thống cung cấp điện lời biết ơn sâu sắc
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Phan Thị Lệ Quyên
Trang 2ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Sinh viên : Phan Thị Lệ Quyên
Lớp : Đ5H4
Tính toán : Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất công nghiệp
Tỷ lệ phụ tải điện loại I là 70%
Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp ∆Ucp = 3,5%
Hệ số công suất cần nâng lên là cosϕ = 0,90.
Hệ số chiết khấu: i= 12%
Thời gian sử dụng công suất cực đại: TM = 4500 h
Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện: Sk = 2 MVA
Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk = 2,5s
Khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm của phân xưởng: L = 150 m
Chiều cao nhà xưởng H = 4,7 m
Giá thành tổn thất điện năng C∆ = 1500 đ/kWh
Suất thiệt hại do mất điện gth = 8000 đ/kWh
Trang 3Phụ tải của phân xưởng sản xuất công nghiệp:
Số hiệu trên sơ đồ Tên thiết bị Hệ số K sd cosϕ Công suất đặt P (kW)
Trang 4Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí – sửa chữa N 0 1:
00mm
36000mm
19920
9
10
2
2930
311
22
353637
4140
4243
4445
23
14156
167
2425
26
31
Trang 5CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN
I PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện
Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất, số lượng, chế
độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống Vìvậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rấtquan trọng
Từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phươngpháp tính toán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như
đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toànchính xác và tiện lợi Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toánthì lại thiếu chính xác, còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố thì phương pháp tính lại phức tạp
Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trongthiết kế hệ thống cung cấp điện:
• Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
• Phương pháp tính theo hệ số k và công suất trung bình M
• Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
• Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạnthiết kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điệnthích hợp
Trang 6P0 là suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích chiếu sáng, P = 15 0W/m2
S là diện tích được chiếu sáng, m2
a là chiều dài của phân xưởng, m
b là chiều rộng của phân xưởng, m
- Vậy phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa là:
3
15.36.24
12,9610
+ Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xácđịnh phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựa chọnphương thức cung cấp điện cho nhóm
+ Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại
tủ động lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy Số thiết bị trongmột nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường là
8 ÷ 12
Tuy nhiên thường rất khó khăn để thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, vì vậykhi thiết kế phải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương ántối ưu nhất trong các phương án có thể
Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất củacác thiết bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tải thành
5 nhóm Kết quả phân nhóm phụ tải được trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Phân nhóm thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí
Trang 7STT Tên thiết bị Số hiệu
trên sơ đồ Hệ số cosϕ Công suất P (kW) NHÓM 1
Trang 83 Máy phay 6 0,26 0,56 1,50
2.2: Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực:
2.2.1 : Tính toán cho Nhóm 1: (Số liệu phụ tải cho trong bảng 2.1)
a) Xác định hệ số sử dụng tổng hợp k sdS
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của phụ tải nhóm I theo công thức:
i sdi sd
i
P k k
P
S=å å
Trong đó :
ksdi là hệ số sử dụng của thiết bị
Pi là công suất đặt của thiết bị
- Vậy hệ số sử dụng tổng hợp của Nhóm 1 là:
k =
= 32, 02 0,39
81, 2 »b) Xác định số thiết bị hiệu quả nhóm 1:
- Số thiết bị hiệu quả của nhóm 1 được xác định theo số thiết bị tương đối
*
+ Gọi P là công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm1 max
1
1
*
1 1
*
1
n j j n i i
n
n
n
P P
Trong đó:
Trang 9n là số thiết bị trong nhóm1
i hq
i
P n
P
+ Tra bảng PL5 (GT CCD Ngô Hồng Quang).Bảng tra trị số k theo M k và sd n hq
Ta có hệ số cực đại của nhóm 1 : k M =1,76
- Vậy phụ tải tính toán của nhóm 1 :
9 1
Ta có kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 1.2 và 1.3
Bảng 1.2: Kết quả tính toán số thiết bị hiệu quả của các phương án
Trang 10P :là công suất tác dụng tính toán động lực của phân xưởng
kđt : Là hệ số đồng thời đạt giá trị max công suất tác dụng
Ptti : Là công suất tác dụng tính toán nhóm thứ i
Bảng 1.5.: Kết quả tính toán phụ tải điện
Loại phụ tải Ptt (kW) cosφ
Trang 11+ Hệ số công suất của toàn phân xưởng là:
os os 253,76.0,681 12,96.1
273,03
ttdlpx dl cs cs px
Trang 12CHƯƠNG II XÂY DỰNG SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN
XƯỞNG
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG
1 Xác định vị trí đặt TBA phân xưởng:
Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:
Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hànhcũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thay máy biến
Vì những lí do trên ta chọn đặt TBA ở phía sát tường cao nhất bên trái, phía ngoài, góctrên của phân xưởng từ trái sang, từ trên xuống
2 Xác đinh tâm các nhóm phụ tải của phân xưởng
- Tâm qui ước của các nhóm phụ tải của phân xưởng được xác định bởi một điểm M có toạ
độ được xác định : M(Xnh,Ynh) theo hệ trục toạ độ xOy
Xnh; Ynh : toạ độ của tâm các nhóm phụ tải điện của phân xưởng
xi ; yi: toạ độ của phụ tải thứ i tính theo một hệ trục toạ độ xOy đã chọn
Si : công suất của phụ tải thứ i
Ta có bảng công suất và tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độ xOy
Trang 13STT Tên thiết bị Số hiệu Hệ số cosφ Công S (kVA) X (m) Y(m)) S.X S.Y
P (kW) NHÓM 1
Trang 14EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
Trang 15EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
CHỌN CÔNG SUẤT VÀ SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP
Chọn máy biến áp
1.1 Nguyên tắc chung
1.1.1 Số lượng máy biến áp
Việc lựa chọn đúng số lượng MBA dựa trên cơ sở độ tin cậy cung cấp điện Các phụ tảithuộc hộ tiêu thụ loại I, TBA cần đặt từ 2 MBA trở lên nối với các phân đoạn khác nhau củathanh góp, giữa các phân đoạn có thiết bị đóng cắt khi cần thiết Hộ tiêu thụ loại III chỉ cần đặt
1 MBA (yêu cầu trong kho cần có MBA dự trữ)
1.1.2 Chọn công suất MBA
Chọn sao cho trong điều kiện làm việc bình thường trạm đảm bảo cung cấp đủ điện năngcho phụ tải và có dự trữ một lượng công suất đề phòng khi sự cố, đảm bảo độ an toàn cung cấpđiện, tuổi thọ máy, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật Được tiến hành dựa trên công suất tính toántoàn phần của phân xưởng và một số tiêu chuẩn khác : ít chủng loại máy, khả năng làm việcquá tải, đồ thị phụ tải
Điều kiện chọn MBA:
- Trong điều kiện làm việc bình thường
n.khc.SđmB≥ Stt
- Kiểm tra theo điều kiện sự cố một máy biến áp (đối với trạm có nhiều hơn 1 MBA)
(n – 1).khc.kqt.SđmB≥ Stt.scTrong đó :
n: Số máy biến áp trong trạm
khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, ta chọn loại máy chế tạo ở ViệtNam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ, lấy khc = 1
kqt: Hệ số quá tải sự cố, kqt = 1,4 nếu thoả mãn điều kiện MBA vận hành quá tảikhông quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải trong một ngày đêm không vượt quá 6h và trước khiquá tải MBA vận hành với hệ số tải không quá 0,93
Stt.sc: Công suất tính toán sự cố Khi sự cố một máy biến áp có thể loại bỏ một số phụtải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA, nhờ vậy có thể giảm được vốn đầu
tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường
- Đồng thời cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiệnthuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế
1.1.3 Chọn máy biến áp phân xưởng
Trang 16EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
- Coi phân xưởng chỉ gồm các hộ tiêu thụ loại I nên ta cần đặt 2 MBA làm việc songsong
- Kiểm tra lại công suất MBA đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố :
Stt.sc lúc này chính bằng công suất tính toán của phân xưởng sau khi đã cắt bớt các phụ tải loại III (30%)
= 0,7.
( 1)
ttpx qt
S
0,7.392
168(2 1).1, 4»
(Bảng PL6 GT CCD Ngô Hồng Quang)
Lựa chọn sơ dồ nối điện tối ưu
1.2 Chọn dây dẫn tới trạm biến áp phân xưởng.
Chọn dây dẫn đến TBA phân xưởng là dây kép cáp lõi đồng
Ta có dòng điện chạy trên đường dây :
Ilv = . 392 5,14 ( )
2 3 2 3 22
tt px đm
S
A
Mật độ dòng điện kinh tế ứng với Tmax = 4500 (h) là 3,1 (A/mm2 ) ( bảng9.PL.BT)
Vậy tiết diện dây cáp là :
F = 5,14 1, 66
3,1
lv kt
I
Chọn cáp vặn xoắn lõi đồng cách điện XPLE , đai thép , vỏ PVC do hãngFURUKAWA chế tạo , mã hiệu XPLE.35 có r0 = 0,524 (Ω/km) , x0 = 0,13 (Ω/km) , Icp =
170 (A) ( Cáp được đặt trong rãnh ) ( Tra bảng PL23 GT CCD Ngô Hồng quang).
• Kiểm tra điều kiện phát nóng :
Ilv ≤ k1.k2.Icp
Trang 17EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
Isc ≤ IcpTrong đó :
Ilv : dòng điện làm việc chạy trên cáp khi bình thường
Isc : dòng điện chạy trên cáp khi xảy ra sự cố đứt 1 lộ cáp , Isc = 2.Ilv
Icp : dòng điện lớn nhất cho phép chạy trên cáp
K1 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ , k1 = 0,96 ( Bảng27.pl GT CCD Ngô Hồng quang ).
K2 : hệ số hiệu chỉnh vê số lộ cáp cùng đặt trong một hầm cáp , k2 = 0,93
( Tra bảng 28.pl GT CCD Ngô Hồng quang ).
V U
• Chi phí quy đổi của đường dây :
Zdây = pdây.Vdây + Cdây Trong đó :
- pday : hệ số sử dụng hiệu quả và khấu hao vốn đầu tư đường dây
pday = atc + avh
Với: tc 1 18 0,125
tc
a T
avh = 0,1
pday = 0,125 + 0,1 = 0,225
- Vday : Vốn dầu tư cho đường dây (đi lộ kép) : Vday = 1,6.v0.L
Với v0 = 124,8 106 ( đồng/km) ( PLB- bảng 7.pl BT CCD Ngô Hồng Quang)
L = 150 (m) = 0,15 (km)
Vday = 1,6.124,8 106 0,15 = 29,952 106 (đồng)
- Cday : chi phí tổn thất điện năng trên đường dây
Cday = cΔ.ΔAday = 1500.36,15 = 54,23 103 ( đồng )
Zday = 0,225 29,952 106 + 54,23 103 = 7 106 (đồng)
Trang 18EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
1.3 Chọn phương án đi dây
1.3.1 Phương án 1: Đặt tử phân phối trung tâm ở tâm phụ tải cả phân xưởng,
tủ động lực ở tâm phụ tải từng nhóm, đi dây tới từng phụ tải
2
1
9 19
20
10
29 35
15 25
17 28
34
37
31 38
40
44 41
45 43 42
6
24
21 TBA
Trang 19EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
Chọn cáp hạ áp bốn lõi đồng cách điện PVC, loại nửa mềm đặt cố định, kí hiệu CVV
do CADIVI chế tạo, đương kính 22mm có Icp=102A(PL22.Tr276 BT CCD Ngô Hồng
Quang)
Kiểm tra lại theo điều kiện phát nóng
Cáp được đặt đặt trong nhà (25o C) với khc = 1
khc.Icp = 1.105 = 105 (A) < Isc = 2.Ilvmax = 142,6 (A) (không thỏa mãn)
Vậy ta chọn cáp đường kính 50mm có Icp=164 A (thỏa mãn điều kiện phát nóng)
Trang 20EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
Liên thông
Trang 21EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
Trang 221.3.2 Phương án 2: Đặt tủ phân phối ở sát tường cạnh TBA, tủ động lực ở trung tâm phụ tải
Phuong án 2
2 1
9 19
20
10
29 35
15 25
17 28
34
37
31 38
40
44 41
45 43 42
6
24
21 TBA
Trang 23Đoạn Công suất Dòng Tiết diện Điện trở Hao tổn Chi phí
Trang 24EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
Trang 252.2.2 Phương án 2: Đặt tủ phân phối ở sát tường cạnh TBA, tủ động lực ở
trung tâm phụ tải
15 25
17 28
34
37
31 38
40
44 41
45 43
T1
T3
T2
T4 TPP
Trang 26Đoạn Công suất Dòng Tiết diện Điện trở Hao tổn Chi phí
Trang 27EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
Trang 28EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
4 So sánh 3 phương án, chọn ra phương án tối ưu:
Bảng 2.7: Tóm tắt các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật các phương án
Phương án ∆U TBA-TPP ∆U
maxTPP-TĐL
∆U t.bị Z (.10 3 đ/năm)
Hao tổn điện áp cực đại ở phương án 1:
∆UM = ∆UTBA-TPP + max{∆UTPP-TĐL} + max{∆UTĐL-T.Bị}
= 4,3 (V) <∆Ucp (thỏa mãn)
Hao tổn điện áp cực đại ở phương án 2:
∆UM = ∆UTBA-TPP + max{∆UTPP-TĐL} + max{∆UTĐL-T.Bị} = 3,021,084 (V) <∆Ucp (thỏa mãn)
Hao tổn điện áp cực đại ở phương án 3:
∆UM = ∆UTBA-TPP + max{∆UTPP-TĐL} + max{∆UTĐL-T.Bị}
= 4,974 (V) <∆Ucp (thỏa mãn)
Ta thấy về chỉ tiêu kỹ thuật 3 phương án đều thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật còn về kinh tế thì phương án 2 chiếm ưu thế rõ rệt Vậy ta chọn phương án 2 làm phương án nối điện tối ưu
Trang 29EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
KIỂM TRA THIẾT BỊ & DÂY CÁP ĐÃ CHỌN
Các dạng ngắn mạch thường xuyên xảy ra trong hệ thống cung cấp điện là ngắn mạch
N3, N(1,1), N1 Trong đó ngắn mạch 3 pha là sự cố nghiêm trọng nhất vì vậy thường căn cứ vàongắn mạch 3 pha để lựa chọn thiết bị điện
Để lựa chọn, kiểm tra dây dẫn và các thiết bị điện trong mạng cần xét đến 5điểm ngắnmạch
TBA 2x250 kVA
SA603-H
SA603-H
D2 XLPE.500 0,9m
D3 XLPE.16 16,55m
Trang 30EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
2 0,382
0,07222
cb HT k
U X
S
- Điện trở đường dây
+ Thông số đường dây Nguồn – TBA:
Dây D1 có r0 = 0,524 (Ω/km) , x0 = 0,13 (Ω/km) , Icp = 170 (A), L=150 m
RD1=R Ng TBA
3 1
D
U l r
D
U l x
l r
l x
l r
l x
1 1
.3
cb cb D k
U
30,38 0,38
223.72, 25 ≈0,05 (kA)
Trang 31EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
3.1.2 Kiểm tra thiết bị và dây cáp đã chọn:
a) Kiểm tra dây cáp Nguồn – TBA XLPE.35
Cáp đã chọn đã được kiểm tra điều kiện phát nóng vì vậy ta chỉ kiểm tra điều kiện ổnđịnh nhiệt của dây cáp:
F ≥ Fôđn =
( ) 3
1
k k t
C
Với: Fôđn : tiết diện cáp theo ổn định nhiệt
Ct: hệ số phụ thuộc vật liệu chế tạo lõi cáp, với cáp đồng Ct = 159
Số lượng
i xk
(kA)
(Phụ lục B - bảng 26.pl & Phụ lục A – bảng 20.a.pl.BT CCD Ngô Hồng Quang)
- Kiểm tra điều kiện ổn định động:
Trang 32EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
- Điều kiện cắt: I cat ³ I k( ) 3 =0, 05(kA) (thỏa mãn)
o Tính ngắn mạch, kiểm tra thiết bị tại N2:
Với q = 1,09 => xk I xk2= 1,09.3,04 = 3,31 (kA)
3.3.2 Chọn và kiểm tra thiết bị
a) Kiểm tra dây cáp Nguồn – TBA XLPE.35
F ≥ Fôđn =
( ) 3
2
k k t
Trang 33EPU
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
Lấy chiều dài nhịp sứ là L = 130 (cm)
Lực tác dụng lên một nhịp thanh dẫn là :
Ftt= 1,76.10-2.L
2 2
30 ≈2,03(kg)Momen uốn tác dụng lên một nhịp thanh dẫn là:
M = = 2, 03.130
10 = 26,39 (kg.cm)Ứng suất tính toán trong vật liệu thanh dẫn là: σtt =
b) Chọn Aptomat bảo vệ cho TBA:
Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn được chọn theo các điều kiện sau:
Điện áp định mức: Uđm.Ap≥ Uđm.mạng = 0,38 (kV)
Dòng điện định mức: Iđm.Ap≥ Ilv.max = = ≈ 531,77 (A)
Chọn Aptomat SA603-H do hãng Nhật Bản chế tạo
Bảng 3.4: Thông số Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn của dây dẫn TBA
(Phụ lục A – bảng 31.pl & Phụ lục B – bảng 31.pl CCD Ngô Hồng Quang)
Kiểm tra Aptomat loại SA603-H có Icắt = 85 (kA) > ( )3