Tuy số lượng lâm trường giảm từ 413 còn 134 từ năm 1992 đến nay nhưng việc cải cách các công ty lâm nghiệp đã không giải quyết được tất cả các vấn đề do thiếu sự tự chủ, khả năng sinh lợ
Trang 1c/o Forest Science Centre of North of Central Vietnam (FSCV) i
DỰ ÁN THÚC ĐẨY QUẢN LÝ LÂM SẢN BỀN VỮNG CỦA
CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP Ở VIỆT NAM
BÁO CÁO SỐ 6
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
Tháng 10 2017
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
1 GIỚI THIỆU 1
2 MỤC TIÊU 1
3 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 2
3.1 Tài liệu 2
3.2 Phương pháp 3
3.2.1 Chuẩn bị bảng câu hỏi 3
3.2.2 Thử nghiệm Bảng câu hỏi 4
3.2.3 Cập nhật thông tin liên lạc của các công ty lâm nghiệp 4
3.2.4 Công văn của Viện KHLN VN 4
3.2.5 Phân phát bảng câu hỏi 4
3.2.6 Liên lạc với các công ty lâm nghiệp bằng điện thoại 4
3.2.7 Phân tích dữ liệu 4
4 KẾT QUẢ 5
4.1 Thông tin công ty 5
4.1.1 Cấu trúc nhân sự 5
4.1.2 Tự chủ tài chính 6
4.1.3 Diện tích rừng của các công ty lâm nghiệp nhà nước 7
4.2 Tập huấn 8
4.2.1 Các chương trình tập huấn trong 3 năm qua 8
4.2.2 Kinh phí đào tạo 8
4.2.3 Phương pháp đào tạo 9
4.2.4 Thời điểm tốt nhất và thời lượng tập huấn 10
4.2.5 Địa điểm đào tạo 11
4.2.6 Đối tượng đào tạo 12
4.2.7 Nội dung đào tạo 13
4.3 Chứng chỉ rừng 13
4.4 Nguồn thông tin 14
5 KẾT LUẬN 15
6 KIẾN NGHỊ 16
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
8 PHỤ LỤC 17
8.1 Phụ lục I: Bảng câu hỏi 17
8.2 Phụ lục II: Công văn khảo sát 25
8.3 Phụ lục III: Kết quả khảo sát 26
8.4 Phụ lục IV: Báo cáo về phân phối bảng hỏi 44
8.5 Phụ lụcV: Danh sách công ty lâm nghiệp 47
Trang 4Danh mục các hình
Hình1: Sơ đồ vị trí các đơn vị tham gia khảo sát 2
Hình2: Số lượng và chức vụ của nhân viên của FSC 5
Hình3: Trình độ học vấn của nhân viên công ty lâm nghiệp. 6
Hình4: tình hình tự chủ tài chính của công ty lâm nghiệp 6
Hình 5: Phân bố của diện tích rừng 7
Hình 6: Phân bố rừng của công ty lâm nghiệp (ha) Đường đứt thể hiện giá trị trung bình. 7
Hình 7: Nội dung tập huấn trong vòng 3 năm qua 8
Hình 8: Tổ chức đào tạo cho các công ty lâm nghiệp trong vòng 3 năm qua 8
Hình 9: Ngân sách sẵn có cho đào tạo hàng năm 9
Hình 10: Ngân sách đào tạo hàng năm Đường gạch đứt thể hiện giá trị trung bình. 9
Hình 11: Khung thời gian đào tạo 10
Hình 12: Thời gian phù hợp cho khoá học 11
Hình 13: Tháng phù hợp cho các khoá đào tạo 11
Hình 14: Địa điểm đào tạo 12
Hình 15: Đánh giá đối tượng đào tạo 12
Hình 16: Nội dung đào tạo 13
Hình 17: Chứng chỉ rừng của công ty lâm nghiệp 13
Hình 18: Lý do thực hiện chứng chỉ rừng 14
Hình 19: Loại chứng chỉ được ưu tiên lựa chọn 14
Danh mục các bảng Bảng 1 Danh sách các SFC tham gia khảo sát thị trường 3
Bảng 2 Phản hồi về phương pháp đào tạo 10
Bảng 3 Thời lượng đề nghị ch tưng khóa tập huấn 10
Bảng 4 Nguồn thông tin liên quan đến quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng 14
Trang 5
Danh mục từ viết tắt
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu này không thể hoàn thành nếu không có sự hỗ trợ hiệu quả của dự án PSFM ở Đông
Hà Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng nghiệp PSFM và ông Hà Văn Thiện
Các công ty lâm nghiệp quốc doanh (SFC) trước đây là lâm trường quốc doanh đã được đổi tên sau khi Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định 200/2004/NĐ-CP để đẩy mạnh cải cách doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước Cải cách được thực hiện với mục tiêu chuyển đổi thành các đơn
vị tự chủ tài chính thông qua sử dụng hiệu quả các nguồn lực và cải thiện quản lý
Ban đầu, việc thành lập các lâm trường quốc doanh ở miền Bắc Việt Nam là một phần của kế hoạch kinh tế tập trung kể từ cuối những năm 1950 Sau một thời gian huy động nguồn tài nguyên rừng để phục hồi kinh tế, nhiệm vụ chính của lâm trường là sản xuất gỗ bền vững và cung cấp dịch vụ xã hội cho người lao động có việc làm và gia đình họ Sau khi thống nhất đất nước vào năm 1975, các lâm trường mới được thành lập trên toàn quốc Tuy nhiên, đến năm
1993 hầu hết các lâm trường được chuyển về chính quyền địa phương (tỉnh) quản lý nhưng vẫn còn phụ thuộc rất nhiều vào nguồn ngân sách nhà nước
Lâm trường quốc doanh hoạt động dưới hình thức các doanh nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Việc cải cách lâm trường từ năm 2004 được thực hiện với mục tiêu chuyển đổi thành các đơn vị tự chủ tài chính thông qua sử dụng hiệu quả các nguồn lực và cải thiện quản
lý (Lê Thiện Đức, 2015)
Tuy số lượng lâm trường giảm từ 413 còn 134 từ năm 1992 đến nay nhưng việc cải cách các công ty lâm nghiệp đã không giải quyết được tất cả các vấn đề do thiếu sự tự chủ, khả năng sinh lợi thấp, quản lý rừng không bền vững và xung đột với cộng đồng địa phương
Việc cấm khai thác rừng tự nhiên đang gây áp lực lên các công ty lâm nghiệp vì phần lớn diện tích rừng của họ quản lý là rừng tự nhiên, vì thế công ty lâm nghiệp không thể khai thác gỗ do lệnh đóng cửa rừng Trong bối cảnh này, các công ty lâm nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính
Để hiểu sâu hơn về tình hình hiện tại của công ty lâm nghiệp Việt Nam, cuộc khảo sát thị trường này đã được tiến hành Dự án PSFM được tài trợ bởi BMEL tập trung vào việc đào tạo về quản
lý rừng bền vững ở Việt Nam Vì vậy, điều quan trọng là phải hiểu rõ năng lực và lỗ hổng của
hệ thống đào tạo sau đại học hiện nay đối với các vấn đề, đặc biệt là quản lý rừng bền vững Một kết quả quan trọng của dự án PSFM là thành lập trung tâm đào tạo có thể tự chủ ở Đông
Hà và Lam trường Trường Sơn Nhóm đối tượng đào tạo mục tiêu của trung tâm trong tương lai là nhân viên của công ty lâm nghiệp Ở đây, cuộc khảo sát thị trường được thực hiện nhằm đưa ra các phân tích cơ sở để hiểu rõ hơn về nhóm khách hàng mục tiêu là các công ty lâm nghiệp Cuộc điều tra thị trường tập trung vào thị trường đào tạo hiện tại trong ngành lâm nghiệp
ở Việt Nam Chúng tôi cố ý không sử dụng thuật ngữ "đánh giá nhu cầu đào tạo", vì khảo sát thị trường đối với trung tâm năng lực bao gồm các khía cạnh tài chính, thái độ của nhóm mục tiêu và thông tin chung về tình hình đào tạo hiện nay ở Việt Nam
Trang 7Đặc biệt khía cạnh tài chính rất quan trọng để đảm bảo khả năng độc lập dài hạn của trung tâm năng lực theo các điều kiện hiện tại
Các công ty lâm nghiệp đã trải qua những thay đổi cơ bản về trách nhiệm và thủ tục hành chính trong những thập kỷ qua Trên thực tế, rất khó để đánh giá tình hình hiện nay của các công ty lâm nghiệp đặc biệt là việc phân bố rộng khắp trên toàn bộ Việt Nam Do đó, việc khảo sát thị trường được thiết kế với trọng tâm là một báo cáo tổng thể về hiện trạng của công ty lâm nghiệp, đặc biệt chú trọng đến các vấn đề liên quan đến năng lực và nhu cầu đào tạo
Mục tiêu của nghiên cứu khảo sát thị trường có thể được giải thích như sau:
• Thông tin chung về công ty lâm nghiệp như là thông tin liên lạc, số lượng nhân viên, trình độ học vấn của nhân viên và diện tích rừng;
• Tình hình đào tạo hiện tại bao gồm cơ hội đào tạo và ngân sách sẵn có;
• Thực hành tốt nhất cho đào tạo theo thời lượng và thời gian của các khóa đào tạo, phương pháp và địa điểm đào tạo ưa thích;
• Tìm hiểu thêm về các loại đối tượng về quản lý rừng bền vững cần được đào tạo thêm;
• Phân tích thái độ đối với chứng chỉ rừng
3.1 Tài liệu
Hình1: Sơ đồ vị trí các đơn vị tham gia khảo sát
Trang 8Tại Việt Nam, chúng tôi có thông tin của 134 công ty lâm nghiệp Dưới đây là danh sách các công ty lâm nghiệp đã phản hồi trong cuộc khảo sát (37 công ty, chiếm khoảng 27% tổng số SFC)
Bảng 1 Danh sách các SFC tham gia khảo sát thị trường
TT Mã liên
lạc
phản hồi
3.2 Phương pháp
3.2.1 Chuẩn bị bảng câu hỏi
Phiên bản đầu tiên của bảng câu hỏi do nhóm làm việc của VAFS thiết kế Bảng câu hỏi sau đó
đã được dịch sang tiếng Anh Phiên bản tiếng Anh của bảng câu hỏi đã được phát triển và dịch
Trang 9lại sang tiếng Việt Sau đó bản câu hỏi đã được hoàn thành Phiên bản cuối cùng đã được gửi đến VAFS để thống nhất và sử dụng trong khảo sát
3.2.2 Thử nghiệm Bảng câu hỏi
Bảng hỏi đã được khảo sát trước tại hai công ty lâm nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế Kết quả bảng khảo sát đã nhận được những phản hồi tích cực, chỉ cần thực hiện một số thay đổi nhỏ
3.2.3 Cập nhật thông tin liên lạc của các công ty lâm nghiệp
Danh sách các công ty lâm nghiệp hiện có còn thiếu và cần được cập nhật thông tin Đối với các công ty lâm nghiệp đã có số điện thoại hợp lệ, tiến hành gọi điện thoại để cập nhật địa chỉ
và e-mail Đối với những công ty lâm nghiệp không có số điện thoại, địa chỉ liên lạc công ty thì được xác định bằng internet
3.2.4 Công văn của Viện KHLN VN
Một Công văn giới thiệu về dự án và mục đích của nghiên cứu này đã được soạn thảo Công văn do Giám đốc VAFS ký (đính kèm trong Phụ lục II) có đóng dấu và gửi đến văn phòng dự
án tại Đông Hà bằng 134 bản chính thức
3.2.5 Phân phát bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi đã được gửi đi bằng hai phương thức khác nhau:
- Bảng câu hỏi đã được công bố trực tuyến trên phần mềm Check Market
email của công ty lâm nghiệp và được in trên bảng câu hỏi giấy
- Bảng câu hỏi đồng thời được gửi bằng đường bưu điện Thư gửi bao gồm bản Công văn chính thức của VAFS, bảng câu hỏi, đường link tới bảng câu hỏi trực tuyến, và một phong bì để gửi câu trả lời
3.2.6 Liên lạc với các công ty lâm nghiệp bằng điện thoại
Sau một tuần, chúng tôi bắt đầu gọi điện thoại cho các công ty lâm nghiệp để hỏi xem họ có nhận được thư và khuyến khích họ tham gia khảo sát Chúng tôi phát hiện ra rằng đối với một
số công ty, phải mất hơn 14 ngày Công văn về khảo sát mới đến được công ty
3.2.7 Phân tích dữ liệu
Dữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng biểu đồ ô vuông, biểu đồ tròn và biểu đồ cột Các ô vuông cho thấy sự phân bố của dữ liệu và xem xét sự thay đổi của số lượng người trả lời theo phân tích thống kê, tính độ lệch tiêu chuẩn Các phản hồi của cuộc khảo sát trực tuyến và bản câu hỏi bằng giấy được tổng hợp trong nền tảng Check market, kết quả điều tra có thể xem trong Phụ lục III Các kết quả của cuộc khảo sát trực tuyến bằng tiếng Việt và do đó được dịch sang tiếng Anh và biểu mẫu thích hợp như biểu đồ ô vuông và biểu đồ cột đã được xây dựng
để phân tích nội dung thông tin của các kết quả
Các kết quả được chia làm 4 nhóm nhỏ: thông tin về công ty, đào tạo, chứng chỉ và nguồn thông tin
Trang 104 KẾT QUẢ
4.1 Thông tin công ty
Thông tin chung về công ty lâm nghiệp tại Việt Nam là một phần thiết yếu để hiểu rõ hơn về nhóm đối tượng mục tiêu cho trung tâm đào tạo trong tương lai Chương này gồm thông tin về cấu trúc của công ty lâm nghiệp như số lượng, chức vụ, trình độ học vấn của người lao động cũng như diện tích và trạng thái rừng của đơn vị
4.1.1 Cấu trúc nhân sự
Cấu trúc nhân sự của công ty lâm nghiệp có thể được chia thành năm nhóm: Lãnh đạo, quản lý trung gian, kế toán và hành chính, nhân viên kỹ thuật và công nhân Có thể nói rằng ngoại trừ công nhân, nhân viên của công ty làm việc cố định lâu dài Nhóm công nhân bao gồm cả lao động theo ngày và không làm việc cố định lâu dài
Hình2: Số lượng và chức vụ của nhân viên của FSC Hộp đồ thị là minh hoạ trung vị, 1 phần
tư, 3 phần tư, mức tối đa và mức tối thiểu Tổng số câu trả lời là n = 31
Nhóm công nhân cho thấy sự khác biệt lớn nhất về số lượng nhân viên giữa các công ty Diện tích rừng và số lượng công nhân của công ty có mối tương quan Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Sông Hiếu là công ty có nhiều công nhân và đồng thời quản lý nhiều diện tích rừng nhất Kết quả của bảng câu hỏi hỏi về trình độ học vấn nhân viên của công ty lâm nghiệp cho thấy
Trang 11công nhân không có bằng cấp và 134 người qua đào tạo nghề, trong khi các câu trả lời còn lại chỉ đề cập đến một số ít
Hình3: Trình độ học vấn của nhân viên công ty lâm nghiệp
4.1.2 Tự chủ tài chính
Xác định sự phụ thuộc về tài chính, tự chủ hoặc tự chủ một phần của các công ty lâm nghiệp nhà nước là rất quan trọng, vì nó có thể có ảnh hưởng đến ngân sách dành cho đào tạo Tình hình tài chính của các công ty lâm nghiệp phản ánh mối quan hệ của các công ty này với nguồn trợ cấp của chính phủ Vì vậy, các lựa chọn đưa ra là công ty tự chủ tài chính không được trợ cấp, công ty tự chủ một phần dựa vào một phần trợ cấp và công ty không tự chủ được trợ cấp tài chính 100% từ chính phủ
Hình4: tình hình tự chủ tài chính của công ty lâm nghiệp
Trang 124.1.3 Diện tích rừng của các công ty lâm nghiệp nhà nước
Diện tích rừng của công ty lâm nghiệp có thể được chia thành ba phần: rừng tự nhiên, rừng trồng và đất trống Rừng tự nhiên bao gồm rừng ngập mặn, rừng tràm, rừng nhiệt đới, rừng lá rộng thường xanh, rừng bán rụng lá trên núi cao và thấp, núi đá vôi và rừng lá kim hỗn loài thường xanh trên núi cao (Mil de Jong và cộng sự XXXX) Sau khi Bộ NN & PTNT (2006), Rừng tự nhiên có thể được phân thành các nhóm sử dụng đặc biệt, bảo vệ và sản xuất
Hình 5: Phân bố của diện tích rừng
Loài cây chủ yếu trong rừng trồng là các loài keo, tiếp theo là Thông, và công ty Lộc Bắc đã
đề cập đến cây cao su và sao đen
Hình 6: Phân bố rừng của công ty lâm nghiệp (ha) Đường đứt thể hiện giá trị trung bình
Rừng tự nhiên Rừng trồng Đất tiềm năng cho trồng rừng (chưa có rừng)
Trang 134.2 Tập huấn
4.2.1 Các chương trình tập huấn trong vòng 3 năm
Trong số 31 câu trả lời chỉ có 13 câu trả lời cho câu hỏi này rằng họ được đào tạo trong ba năm qua Vì những người trả lời đã bỏ trống phần này nên có thể giả định rằng họ không được tập huấn Bảng câu hỏi cho phép người trả lời điền tên các khóa tập huấn trong ba năm qua Từ 13 câu trả lời, đã có tổng cộng 48 khoá tập huấn
Hình 7: Nội dung tập huấn trong vòng 3 năm qua
Việc đào tạo chủ yếu do các tổ chức quốc gia thực hiện và chỉ một phần do các nhà tài trợ quốc tế thực hiện Ba tổ chức quốc tế đã đề cập đến là: GIZ, Unique và WWF
Hình 8: Tổ chức đào tạo cho các công ty lâm nghiệp trong vòng 3 năm qua
Thông tin về các khoá tập huấn trong quá khứ của các công ty cho thấy có cơ hội đào tạo trong ngành lâm nghiệp Đặc biệt là lĩnh vực quản lý rừng, GIS, chứng chỉ rừng, lâm sinh và nhân giống cây con là những nội dung đào tạo được ưa chuộng Đánh giá các khóa học hầu hết có mức độ tốt và rất tốt trên mức đánh giá từ rất kém, kém, trung bình, tốt và rất tốt
4.2.2 Kinh phí đào tạo
Ngân sách hàng năm cho việc đào tạo của các công ty lâm nghiệp là thông tin thiết yếu cho trung tâm đào tạo tương lai ở Đông Hà và Trường Sơn Trung tâm đào tạo dự kiến sẽ tự duy trì sau khi thành lập với sự trợ giúp của dự án PSFM Chi phí đào tạo do các công ty lâm nghiệp trả Câu hỏi đầu tiên đặt ra là có ngân sách hàng năm cho đào tạo không
Quản lý rừng
GIS Chứng chỉ rừng Lâm sinh và Nhân giống Khai thác tác động thấp Bảo vệ/bảo tồn rừng
Đa dạng sinh học Điều tra rừng Cấp cứu Kinh doanh lâm sản
Làm đường
Tổ chức trong nước
Tổ chức quốc tế (GIZ, WWF, Unique)
Trang 14Hình 9: Ngân sách sẵn có cho đào tạo hàng năm
Đối với các công ty lâm nghiệp có ngân sách đào tạo hàng năm, bảng câu hỏi sẽ dẫn đến câu hỏi về số tiền hàng năm Trung bình của 13 câu trả lời là 20.000.000 đồng (740 €) Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Lăk với 50.000.000 đồng và Công ty TNHH MTV Tiền Phong có ngân quỹ đào tạo hàng năm lớn nhất với 45.000.000 đồng
Hình 10: Ngân sách đào tạo hàng năm Đường gạch đứt thể hiện giá trị trung bình
4.2.3 Phương pháp đào tạo
Kết quả cho câu hỏi yêu cầu phương pháp đào tạo được lựa chọn được thể hiện trong hình 3 dưới đây:
Có ngân sách Không có ngân sách
Trang 15Bảng 2 Phản hồi về phương pháp đào tạo
4.2.4 Thời gian tốt nhất và thời lượng tập huấn
Các kết quả khảo sát về thời gian cho đào tạo, khoảng thời gian và thời gian trong năm (36 phản hồi) cho thấy các khoá học ngắn hạn của công ty lâm nghiệp giữa khoảng nửa năm và một năm
Hình 11: Khung thời gian đào tạo
Đối với các buổi học nửa ngày, 62% số người được hỏi mong muốn học ngắn hạn từ 2 đến 10 buổi
Bảng 3 Thời lượng đề nghị ch tưng khóa tập huấn
Câu hỏi về thời gian đào tạo phù hợp nhất bao gồm các lựa chọn (29 phản hồi): vào cuối tuần, trong thời gian làm việc, sau khi làm việc và khác Những người tham gia ưu tiên sự lựa chọn vào cuối tuần (55,2%), sau đó là lựa chọn trong thời gian làm việc (44,8%)
Trang 16Hình 12: Thời gian phù hợp cho khoá học
Tháng đào tạo nên là tháng 7, tháng 8, tháng 9 hoặc tháng 10 Điều này liên quan đến mùa mưa
và những ngày lễ (27 phản hồi)
Hình 13: Tháng phù hợp cho các khoá đào tạo
Tóm lại, phần lớn các công ty lâm nghiệp mong muốn các khóa đào tạo từ 2-10 buổi trong nửa năm vào thời gian làm việc hoặc vào cuối tuần Các tháng được lựa chọn nhiều là Tháng Chín, Tháng Bảy, Tháng Mười và Tháng Tám
4.2.5 Địa điểm đào tạo
Địa điểm đào tạo được ưa thích tại hình 14, theo đó 72% cho rằng nên đào tạo tại Trung tâm đào tạo quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng kết hợp với các công ty để giảm chi phí và 28% phản hồi đề nghị tổ chức đào tạo tại Công ty (tổng ý kiến phản hồi là 29)
Trang 17Hình 14: Địa điểm đào tạo
4.2.6 Đối tượng đào tạo
Các kết quả cho câu hỏi về những người cần được đào tạo cho thấy rằng nhu cầu đào tạo cần ở mọi cấp độ trong cơ cấu công ty
Hình 15: Đánh giá đối tượng đào tạo
Ở trung tâm đào tạo cùng các công
Kế toán Hành chính
Nhân viên
kĩ thuật
Công nhân
Trang 184.2.7 Nội dung đào tạo
Bảng câu hỏi cho thấy các nội dung được đào tạo được ưu tiên lựa chọn Danh sách các câu trả lời có thể thấy sự ưu tiên hỗ trợ đội ngũ lao động để xây dựng chương trình giảng dạy cho trung tâm đào tạo (dựa trên 26-28 ý kiến phản hồi)
Hình 16: Nội dung đào tạo
4.3 Chứng chỉ rừng
Chứng chỉ rừng, đặc biệt là chứng chỉ FSC là một chủ đề quan trọng cho ngành lâm nghiệp ở Việt Nam Trong các cuộc nói chuyện với nhân viên của các công ty lâm nghiệp, có thể nhận thấy sự ưu tiên về chứng chỉ rừng Do đó, bảng câu hỏi đặt trọng tâm vào tình hình hiện nay về chứng chỉ rừng ở Việt Nam Như Trình bày tại Hình 17 dưới đây cho thấy chỉ có 27% công ty được hỏi đã có chứng chỉ rừng
Hình 17: Chứng chỉ rừng của công ty lâm nghiệp
Chưa có chứng chỉ
Có chứng chỉ
Quản lý rừng Lập kế hoạch quản lý rừng
Đo đạc rừng Chứng chỉ rừng Lâm sinh rừng trồng Luật và chính sách lâm nghiệp
Kinh tế lâm nghiệp Điều tra rừng Rừng tái sinh và sản xuất cây giống
Khảo sát rừng Sản phẩm gỗ Lâm sinh rừng tự nhiên Sức khoẻ rừng và bảo vệ rừng
Làm đường lâm nghiệp
Khai thác Lâm nghiệp cộng đồng
LSNG Sinh thái rừng (khí hậu và thổ nhưỡng)
Khoa học gỗ
Trang 19Lý do thực hiện chứng chỉ được trình bày trong hình 18 dưới đây (28 ý kiến phản hồi)
Hình 18: Lý do thực hiện chứng chỉ rừng
Loại chứng chỉ được ưu tiên được thể hiện trong hình 19 (27 ý kiến phản hồi):
Hình 19: Loại chứng chỉ được ưu tiên lựa chọn
4.4 Nguồn thông tin
Câu hỏi cuối cùng trong bảng câu hỏi là về nguồn thông tin để thu thập thông tin về quản lý rừng hoặc chứng chỉ rừng Phản hồi từ 29 phiếu trả lời cho thấy kênh thông tin chính là từ Internet, hội thảo, báo và TV
Bảng 4 Nguồn thông tin liên quan đến quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
Khác Xuất khẩu Tiêu chuẩn xã hội
Trang 205 KẾT LUẬN
Kết quả cho cơ cấu tổ chức của các công ty lâm nghiệp là tương đối giống nhau, bao gồm số lượng nhỏ cán bộ quản lý, các phòng hành chính và tài chính và phần lớn còn lại là công nhân Đối với trung tâm đào tạo dự kiến thành lập, điều này rất quan trọng cần lưu ý khi đưa ra quyết định đối tượng nào nên được đào tạo và có thể được áp dụng cho tất cả các công ty lâm nghiệp Đối với diện tích rừng của công ty lâm nghiệp, điều quan trọng là phải đề cập đến lệnh đóng cửa rừng tự nhiên Kết quả (kết quả tương tự như những gì Bộ NN & PTNT đã công bố) cho thấy diện tích rừng tự nhiên chiếm khoảng 75% tổng diện tích rừng Việc cấm khai thác gỗ trên toàn quốc, bao gồm cả diện tích rừng của các công ty lâm nghiệp đã ảnh hưởng đáng kể đến nguồn tài chính của công ty Điều này dẫn đến khó khăn trong phân bổ kinh phí đào tạo chuyên môn và lý do để thực hiện quản lý rừng bền vững rừng tự nhiên Khảo sát cho thấy tự chủ tài chính một phần của các công ty lâm nghiệp là 38% và 10% số công ty tự chủ hoàn toàn nhưng đây có thể chưa là phản ánh thực tế Việc tập huấn trong ba năm qua do công ty thực hiện cho thấy đã có cơ hội cho đào tạo Ở đây, cần phân tích sâu hơn nếu có sự hợp tác giữa các cơ sở đào tạo hiện tại của Chính phủ và trung tâm đào tạo
Ngân sách hàng năm dành cho đào tạo trung bình khoảng 20.000.000 đồng (tương đương khoảng 740 €, 31.10.2017, www.oanda.com) Trung bình khoảng 67% số người được hỏi cho rằng không có ngân sách hàng năm cho đào tạo Giả sử rằng 20.000.000 đồng là con số trung bình, trung tâm đào tạo có thể tính toán rằng với tổng số tiền là 20.000.000 đồng nhân với 134 công ty lâm nghiệp dẫn đến tổng ngân sách hàng năm là 2.680.000.000 đồng Ở đây có thể nói rằng công ty lâm nghiệp có kinh nghiệm làm việc với các tổ chức quốc tế và có thể nghĩ rằng nếu họ nêu rõ ngân sách đào tạo hàng năm, kinh phí sẽ ít hơn
Thời gian đào tạo và thời gian mong muốn là 2-10 buổi trong thời gian 6 tháng đầu năm và nên
tổ chức đào tạo vào giờ làm việc hoặc cuối tuần Các tháng thích hợp là Tháng Chín, Tháng Bảy, Tháng Mười và Tháng Tám
Chứng chỉ rừng là một trong những mối quan tâm lớn của ngành Lâm nghiệp Việt Nam 100% phản hồi từ các công ty chưa có chứng chỉ rừng muốn có chứng chỉ rừng trong tương lai Chứng chỉ FSC là chứng chỉ được ưu tiên Điều thú vị là 50% các công ty muốn có chứng chỉ vì quản
lý rừng bền vững và chỉ có 21% trả lời vì lý do tài chính
Các hính thức tiếp cận thông tin cho thấy tầm quan trọng của Internet Điều này khá quan trọng cho dự án trong việc nhấn mạnh vào hoạt động và thiết kế của website của dự án
Trang 216 KIẾN NGHỊ
Cần phân tích sâu hơn các cơ hội đào tạo hiện tại của Chính phủ để hiểu rõ hơn nếu hợp tác với trung tâm đào tạo là cần thiết Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP Hồ Chí Minh (HAWA - http://www.hawa.vn/en) cung cấp cơ hội hợp tác đào tạo với Trung tâm đào tạo có thể được xem xét trong khía cạnh thương mại gỗ và LSNG Các tổ chức quốc tế như WWF, GIZ và Unique đang tiến hành đào tạo, ở đây có thể quan tâm nếu hợp tác với nguồn cung cấp đào tạo hiện có và nếu cần cho việc đào tạo đội ngũ nhân viên của các tổ chức quốc tế như là nhóm mục tiêu tiềm năng
Như đã đề cập trước đây, internet dường như là nguồn thông tin chủ yếu cung cấp thông tin liên quan đến rừng, dự án cần ứng dụng kết quả này trong việc sử dụng internet để thúc đẩy quản lý rừng bền vững và trung tâm đào tạo
Lê Thiện Đức (2015), Phân tích các công ty lâm nghiệp nhà nước chú trọng đến quản lý rừng
tự nhiên bền vững, năm 2015, Ell Print, Tharandt, ĐỨC, ISBN 978-3-942934-07-7
Trang 228 PHỤ LỤC
8.1 Phụ lục I: Bảng câu hỏi
PHIẾU KHẢO SÁT NHU CẦU ĐÀO TẠO VỀ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ
CHỨNG CHỈ RỪNG Giới thiệu:
Dự án PSFM (Thúc đẩy Quản lý lâm sản bền vững của các công ty lâm nghiệp ở Việt Nam) là một dự án hợp tác giữa Việt Nam và Đức nhằm mục đích nâng cao năng lực quản lý rừng bền vững ở Việt Nam Dự án dự kiến sẽ thành lập một trung tâm đào tạo (Trung tâm Năng lực) về Quản lý rừng bền vững tại thành phố Đông Hà (tỉnh Quảng Trị) và Long Đại (tỉnh Quảng Bình)
Để có được những thông tin đầu vào cho việc phân tích hiện trạng nhu cầu đào tạo trong lĩnh vực lâm nghiệp, chúng tôi rất mong có được sự tham gia của quí đơn vị vào cuộc khảo sát của chúng tôi
Kết quả của khảo sát chỉ sử dụng trong phạm vi nội bộ dự án
Người điền phiếu sẽ đánh dấu vào 1 hoặc nhiều ô phù hợp Nếu đánh dấu vào mục "Khác" thì vui lòng ghi cụ thể là nguồn nào ngoài các nguồn trên
Chúng tôi ước tính chỉ cần khoảng 15 phút để hoàn thành bản câu hỏi này
Chúng tôi chân thành cảm ơn công ty vị đã đồng ý tham gia khảo sát!
A Thông tin về công ty:
1 Tên công ty/ tổ chức:
Họ tên và chức danh người cung cấp thông tin:
2 Công ty đã tự chủ tài chính chưa?
3 Cơ cấu nhân sự của công ty
Trang 235 Diện tích rừng và đất của công ty
Đơn vị tính: Ha
tích (Ha)
Tỷ lệ các loài cây chính (%)
Chú ý:
không áp dụng cho mục rừng tự nhiên
Tăng trưởng hàng năm (m3/Ha)
Khối lượng khai thác hàng năm (m3/năm) – trước khi đóng cửa rừng
Trang 24Đơn vị tổ chức khoá học
Chi phí cho một người mỗi lớp (triệu VND)
Đánh giá chung về các lớp tập huấn do người quản lý
do nhân viên phản hồi
7 Xin anh/chị cho biết phương pháp dạy và học hiệu quả nhất?
Hỏi & đáp, thảo luận Trình bày theo cách truyền thống/giảng
Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành Tập huấn trên thực địa/thực hành
Phương pháp khác:
Trang 2520
8 Những khoá tập huấn nào dưới đây công ty anh chị thấy phù hợp hơn?
(1 buổi học là ½ ngày)
Khoá ngắn hạn (2 - 10 buổi )
Khác:
9 Các lớp tập huấn dưới đây, lớp nào anh/chị cho là phù hợp với công ty?
Nội dung đào tạo
Trang 26Nội dung đào tạo R
11 Theo anh/chị các khoá đào tạo nên tổ chức ở đâu là phù hợp nhất?
Tại trụ sở công ty anh/chị
Người của công ty đến tại Trung tâm đào tạo (tại Đông Hà, Quảng Trị)
Kết hợp với người của các công ty khác đến tại Trung tâm đào tạo nhằm giảm chi phí
12 Theo anh/chị thì thời gian nào trong năm chúng tôi nên tổ chức các khoá đào tạo?
Trang 2722
13 Theo anh/chị thời gian nào là phù hợp để tổ chức hay tham gia với các khoá đào tạo?
14 Khi tham gia lớp đào tạo thì theo anh/chị công ty mong muốn được tổ chức vào thời gian nào trong tuần?
Vào các ngày giờ làm việc trong tuần; Vào cuối tuần; Vào buổi tối;
Khác:
15 Công ty anh/chị có đầu tư kinh phí cho đào tạo không?
Có Không Không biết
16 Nếu có, ước tính nguồn kinh phí này là bao nhiêu (đồng/năm?)
C Chứng chỉ rừng
17 Một phần diện tích rừng của công ty đã được cấp chứng chỉ?
Có Không Không biết
(Nếu “có” thì xin tiếp tục câu số 17.1 – Nếu “không” xin tiếp tục câu số 17.2)
Diện tích rừng tự nhiên được cấp chứng chỉ:
Diện tích rừng trồng được cấp chứng chỉ:
→ 17.2 Nếu “Không”:
17.2.1 Anh chị có biết về các hệ thống chứng chỉ dưới đây không?
Trang 2817.2.2 Rừng được cấp chứng chỉ có phải là mong muốn của công ty không?
Đúng Không
→ Nếu trả lời “Đúng”, xin tiếp tục với các câu hỏi 17.2.3 và 17.2.4
→ Nếu trả lời “Không” xin tiếp tục với câu hỏi 18
17.2.3 Mục đích chủ yếu để công ty tham gia chứng chỉ rừng là gì?
17.2.4 Theo anh/chị thì hệ chứng chỉ rừng nào công ty quan tâm hơn?
D.Tiếp cận thông tin về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
18 Thông thường anh/chị tiếp nhận thông tin về quản lý rừng bền vững hay chứng chỉ rừng từ nguồn nào dưới đây?
Tiêu Chuẩn Quốc Gia Việt Nam
Loại khác (xin liệt kê:
Quản lý rừng bền vững
Giá gỗ
Các tiêu chuẩn xã hội (sự đào tạo, chính trị, môi trường, ý thức)
Sản phẩm xuất khẩu/thị trường nước ngoài
Khác (Xin nêu cụ thể: )
FSC, xin nêu lý do:
PEFC, xin nêu lý do:
Tiêu Chuẩn Quốc Gia Việt Nam, xin nêu lý
do:
Khác (xin nêu cụ thể và lý do):
Trang 29E Thông tin cá nhân (tuỳ chọn)
Thông tin cá nhân:
Họ tên: Chức vụ: Tên đơn vị:
Số điện thoại: 1 2 E-mail: ………
Một lẫn nữa, xin cảm ơn anh/chị đã tham gia giúp chúng tôi thực hiện cuộc khảo sát này!
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ :
VĂN PHÒNG DỰ ÁN:
THÚC ĐẨY QUẢN LÝ LÂM SẢN BỀN VỮNG CỦA CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM (PSFM)
Địa chỉ : Trung Tâm Nghiên Cứu KH-LN Bắc Trung Bộ
273 Lê Duẩn – Tp Đông Hà – Quảng Trị
Điện thoại : 0233 3511 55
Trang 308.2 Phụ lục II: Công văn khảo sát