Từ đó, khách hàng có những cái nhìn và đánh giá tổng quan đối với dịch vụ của siêu thị Co.op mart Do đó nhiệm vụ của những nhà cung cấp dịch vụ nói chung là phải biết sử dụng những bằng
Trang 1GV: Diệp Quốc Bảo
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
QUẢN TRỊ KINH DOANH – K37
BÀI TIỂU LUẬN
DỊCH VỤ BÁN HÀNG CỦA
CO.OP MART
Tp HCM, năm 2014
Trang 3Suốt vài thập kỉ qua, chất lượng dịch vụ đã trở thành một mảng chú ý quan trọng của các thực tập sinh, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu do sự tác động mạnh mẽ của nó đến quá trình kinh doanh, chi phí, sự thỏa mãn khách hàng, sự trung thành của khách hàng và lợi nhuận Hiện nay vẫn đang có những nghiên cứu về định nghĩa, mô hình hóa, đo lường, thủ tục thu thập dữ liệu, đánh giá dữ liệu,… những vấn đề về chất lượng dịch vụ, dẫn đến sự phát triển vững chắc cho các nhà nghiên cứu Những tài liệu cơ bản thông qua một vài nghiên cứu về chủ đề này có thể rất
có ích cho các nhà nghiên cứu và thực tập sinh trong việc cung cấp sự hướng dẫn cách thức nghiên cứu/sửa đối các khái niệm chất lượng dịch vụ đang tồn tại với sự thay đổi của bối cảnh thế giới (chuyển đổi từ dịch vụ cá nhân thông thường sang dịch vụ trực tuyến) Để một tổ chức có thể giành lấy lợi thế cạnh tranh thì tổ chức
đó phải sử dunhj những công nghệ để thu thập thông tin về xu hướng thị trường và trao đổi với các tổ chức khác nhằm mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ Các nhà nghiên cứu và quản trị đầu tư mạnh cho việc nghiên cứu chi tiết về các thành phần của chất lượng dịch vụ trong tổ chức về những nguyên nhân của sự thỏa mãn khách hàng, tăng trưởng lợi nhuận,… Trong bối cảnh này thì các mô hình đóng vai trò đặc biệt quan trọng, không những giúp ích trong việc nghiên cứu các yếu tố liên quan mà còn cung cấp những hướng cải tiến
Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi sẽ giới thiệu chung về hệ thống siêu thị hợp tác xã Co.op Mart, mô hình cung ứng dịch vụ và ảnh hưởng của các yếu tố đặc
Trang 4càng thỏa mãn và hài lòng hơn
Trang 5I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CO-OPMART 1
1 Về Saigon Co.op - Đơn vị quản lý hệ thống siêu thị Co.op Mart 1
2 Giá trị văn hóa 2
3 Ý nghĩa bộ nhận diện thương hiệu mới Co.op Mart 2
4 Những thành quả đạt được 2
II MÔ TẢ DỊCH VỤ SIÊU THỊ CỦA COOP MART 4
1 Dịch vụ phân phối hàng hóa 4
2 Dịch vụ giao hàng tận nhà 4
3 Dịch vụ bán thẻ quà tặng 4
4 Ưu thế phiếu mua hàng 4
5 Niềm vui nhận quà 5
6 Dịch vụ đổi trả hàng 5
7 Dịch vụ sữa chữa quần áo miễn phí 5
8 Dịch vụ nhận đặt hàng qua điện thoại 5
III ĐẶC ĐIỂM DỊCH VỤ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 6
1 Tính không hiện hữu 6
2 Tính không tách rời 6
3 Tính không ổn định 7
4 Tính không lưu giữ 7
IV BẢN THIẾT KẾ DỊCH VỤ VÀ QUY TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA COOPMART 9
1 Bảng thiết kế dịch vụ 9
Trang 63 Sánh quy trình cug cấp dịch vụ giữa CoopMart với 2 đơn vị Maximax, BigC 11
a) So sánh quy trình cung ứng của CoopMart và Maximax 11
b) So sánh quy trình cung ứng dịch vụ của Co.op Mart với BigC 11
V MÔ HÌNH NĂM KHOẢNG CÁCH TRONG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA COOPMART 17
1 Khoảng Cách 1 – Nhận Thức 17
a) Khái niệm 17
b) Nguyên nhân 17
c) Giải pháp 17
2 Khoảng Cách 2-Thiết Kế 18
a) Khái niệm 18
b) Nguyên nhân 18
c) Giải pháp 18
3 Khoảng Cách 3 - Cung Cấp 18
a) Khái niệm 18
b) Nguyên nhân 18
c) Giải pháp 19
4 Khoảng Cách 4 - Giao Tiếp 19
a) Khái niệm 19
b) Nguyên nhân 19
c) Giải pháp 19
5 Khoảng Cách 5- Chất Lượng Dịch Vụ 20
a) Khái niệm 20
b) Nguyên nhân 20
c) Giải pháp 20
VI NHỮNG THUỘC TÍNH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CO.OP MART 21
1 Thuộc tính phải có 21
a) Định nghĩa 21
Trang 71 Thuộc tính một chiều 22
a) Định nghĩa 22
b) Thuộc tính một chiều của Co.op Mart 22
2 Thuộc tính hấp dẫn 25
a) Định nghĩa 25
b) Thuộc tính hấp dẫn của Co.op Mart 25
VII KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG 27
1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 27
2 Phân tích nhân tố 31
3 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 37
4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 38
VIII Ý NGHĨA VÀ KẾT LUẬN 41
1 Giới thiệu 41
2 Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu 41
PHỤ LỤC 44
Phụ lục 1 Bảng câu hỏi 44
Phụ lục 2 Thống kê mô tả tất cả các biến 47
Phục lục 3 Phân tích nhân tố -SEVRPER 49
Phục lục 4 Độ tin cậy – SERVPERF 53
Phục lục 5 Biểu Đồ Tần Số 56
Trang 8I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CO-OPMART
1 Về Saigon Co.op - Đơn vị quản lý hệ thống siêu thị Co.op Mart
Khởi nghiệp từ năm 1989, sau đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế đất nước chuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, mô hình kinh tế HTX kiểu cũ thật sự khó khăn và lâm vào tình thế khủng hoảng phải giải thể hàng loạt Trong bối cảnh như thế, ngày 12/5/1989 - UBND Thành phố Hồ Chí Minh có chủ trương chuyển đổi Ban Quản lý HTX Mua Bán Thành phố trở thành Liên hiệp HTX Mua bán Thành phố Hồ Chí Minh - Saigon Co.op với 2 chức năng trực tiếp kinh doanh và tổ chức vận động phong trào HTX Saigon Co.op là tổ chức kinh tế HTX theo nguyên tắc xác lập
sở hữu tập thể, hoạt động sản xuất kinh doanh tự chủ và tự chịu trách nhiệm
Từ năm 1992 - 1997, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, các nguồn vốn đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam làm cho các Doanh nghiệp phải năng động và sáng tạo để nắm bắt các cơ hội kinh doanh, học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các đối tác nước ngoài Saigon Co.op đã khởi đầu bằng việc liên doanh liên kết với các công ty nước ngoài để gia tăng thêm nguồn lực cho hướng phát triển của mình Là một trong số ít đơn vị có giấy phép XNK trực tiếp của Thành phố, hoạt động XNK phát triển mạnh mẽ mang lại hiệu quả cao, góp phần xác lập uy tín, vị thế của Saigon Co.op trên thị trường trong và ngoài nước
Sự kiện
Siêu thị đầu tiên ra đời vào năm 1996, tại số 189C Cống Quỳnh, quận 1, TP.HCM
Năm 1998, Đại hội thành viên lần thứ nhất của Saigon Co.op định hướng xây dựng chuỗi siêu thị Co.op Mart là hoạt động chủ lực của Saigon Co.op
Năm 2002, Co.op Mart Cần Thơ, siêu thị tỉnh đầu tiên ra đời Tiếp theo nhiều siêu thị Co.op Mart được ra đời tại các tỉnh, thành phố ở khu vực miền Nam và miền Trung
Năm 2010, Co.op Mart Sài Gòn tại thủ đô Hà Nội khai trương, là siêu thị phía Bắc đầu tiên trong hệ thống, nâng tổng số siêu thị lên 50 trên cả nước
Năm 2012, hệ thống siêu thị Co.op Mart thay đổi bộ nhận diện
Trang 9Cam kết
Co.op Mart gắn bó và chăm sóc khách hàng bằng sự tận tâm và thấu hiểu Chúng tôi
luôn nỗ lực cải tiến nhằm mang lại sự hài lòng và những lợi ích thiết thực cho khách hàng
và cộng đồng
2 Giá trị văn hóa
Tầm nhìn
Với lòng tận tâm phục vụ và khát khao vươn lên, Co.op Mart khẳng định Thương hiệu
siêu thị dẫn đầu tại Việt Nam và phát triển ra khu vực, nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho
khách hàng và cộng đồng
Tận tâm phục vụ
Sự tận tâm của chúng tôi xuất phát từ niềm đam mê phục vụ và sự thấu hiểu khách hàng sâu sắc
Liên tục cải tiến
Chúng tôi không ngừng cải tiến các sản phẩm và dịch vụ của mình để mang lại những trải nghiệm mới mẻ cho khách hàng
Khát khao vươn lên
Chúng tôi khát khao vươn lên hướng đến sự hoàn hảo nhằm đem lại những lợi ích thiết thực nhất cho khách hàng
Hướng đến cộng đồng
Chúng tôi luôn hướng đến sự phát triển bền vững gắn với lợi ích của cộng đồng
3 Ý nghĩa bộ nhận diện thương hiệu mới Co.op Mart
Qua quá trình 2 năm chuẩn bị với sự tư vấn của nhà tư vấn chiến lược thương hiệu hàng đầu thế giới, công ty Landor, hình ảnh mới của Co.op Mart được tiếp nối từ sắc đỏ và xanh thân quen được chuyển hóa thành sắc hồng thắm biểu trưng cho tâm huyết, sắc xanh dương đậm của niềm tin mạnh mẽ và sắc xanh lá tươi mới đầy năng động
Hình ảnh trái tim được cách điệu từ chữ Co.op của phong trào hợp tác xã sẽ là biểu tượng cho sự tận tâm phục vụ cùng với bản chất nhân văn cao đẹp của tinh thần hợp tác xã Không bao giờ tự hài lòng với bản thân, luôn khát khao hướng tới những tầm cao mới
Trang 104 Những thành quả đạt được
Hệ thống siêu thị Co.op Mart là hoạt động chủ lực của Liên Hiệp HTX Thương mại Tp.HCM (Saigon Co.op), đơn vị đã nhận được nhiều danh hiệu cao quý trong và ngoài nước
Danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới” (năm 2000)
Huân chương độc lập hạng ba (2009)
Thương hiệu dịch vụ được hài lòng nhất (2007 - 2011)
Thương hiệu Việt được yêu thích nhất (2007 - 2012)
Doanh nghiệp thương mại dịch vụ xuất sắc nhất (2007 - 2011)
Cúp tự hào thương hiệu Việt (2010 - 2011)
Giải vàng Nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam (2004 - 2010)
Giải thưởng chất lượng Châu Âu (2007)
Top 200 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam (2007)
Giải vàng thượng đỉnh chất lượng quốc tế (2008)
Top 500 Nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á - Thái Bình Dương (2004 - 2013)
Nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam 2013
Dịch vụ khách hàng xuất sắc 2013 FAPRA (9/2013 - Liên đoàn các hiệp hội bán lẻ Châu Á - Thái Bình Dương (FAPRA) trao tặng)
Doanh nghiệp TPHCM tiêu biểu 2013 (14/10/2013 - Hiệp hội DN TPHCM)
Top 10 thương hiệu được tìm kiếm nhiều nhất tại Việt Nam trong năm 2013 (Google)
Thương hiệu vàng - Thương hiệu Việt được yêu thích nhất (5/1/2014 - Báo SGGP)
Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2013 (17/1/2014 - Công ty CP Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp với Báo VietNamNet công bố)
Trang 11II MÔ TẢ DỊCH VỤ SIÊU THỊ CỦA COOP MART:
1 Dịch vụ phân phối hàng hóa: (quan trọng nhất)
Co.op Mart là chuỗi siêu thị chuyên phân phối và cung ứng các mặt hàng tiêu dùng hàng ngày cho người dân Việt Nam
Hầu như tất cả các mặt hàng thiết yếu từ thực phẩm khô, thực phẩm đóng gói, thực phẩm tươi đến đồ dùng gia dụng như dụng cụ làm bếp, xoong nồi, đến cả quần áo và đồ trang sức Tất cả các laoị sản phẩm trên đều rất đa dạng, phong phú về chủng loại, kích thước cũng như nhãn hiệu và giá cả, đáp ứng tất cả các nhu cầu lựa chọn của khách hàng
giới thiệu đến quý khách hình thức mua sắm mới, hữu hiệu và tiện dụng - Phiếu Mua
hàng Co.op Mart
Quý khách có thể sử dụng Phiếu Mua hàng Co.op Mart để làm quà tặng thiết thực, ý
nghĩa gửi đến những người thân yêu, bạn bè, khách hàng và đối tác vào những dịp lễ, Tết, sinh nhật, ngày kỷ niệm…
4 Ưu thế phiếu mua hàng
Giải pháp tặng quà hữu hiệu của cá nhân và doanh nghiệp
Bạn không cần phải so sánh, lựa chọn mà vẫn có được món quà như ý cho người nhận
Doanh nghiệp có thể dùng phiếu mua hàng Co.op Mart để thực hiện các chương trình khuyến mãi cho khách hàng, tặng quà cho đối tác… tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí lưu kho và vận chuyển…
Trang 125 Niềm vui nhận quà
Thiết thực, tiện lợi phù hợp cho tất cả mọi người
Với phiếu mua hàng Co.op Mart quý khách có thể thỏa sức chọn lựa sản phẩm mình yêu thích, tại hệ thống Co.op Mart trên toàn quốc
- nấu chín, thực phẩm có hạn sử dụng dưới 7 ngày (trừ trường hợp lỗi về chất lượng sản phẩm) Các sản phẩm hư hỏng do không tuân thủ quy định và hướng dẫn của nhà sản
xuất
7 Dịch vụ sữa chữa quần áo miễn phí
Khách hàng có nhu cầu sửa chữa quần áo vừa mới mua tại siêu thị sẽ được phục vụ miễn phí và lấy tại chỗ
8 Dịch vụ nhận đặt hàng qua điện thoại
Co.op Mart nhận hóa đơn đặt hàng qua mạng giao tận nhà miễn phí với các hóa đơn từ 200.000 trở lên trong bán kính 5km, nếu xa hơn 5km sẽ có phí vận chuyển Coop Mart còn nhận cả hóa đơn hàng thủy sản đông lạnh, kem, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng bảo quản
Quý khách chỉ cần gọi điện đặt hàng, cung cấp tên và ngày hết hạn của thẻ Visa Card hoặc Master Card để thanh toán
Trang 13III ĐẶC ĐIỂM DỊCH VỤ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
1 Tính không hiện hữu
Dịch vụ Siêu thị Co.op mart mang tính chất vô hình Có nghĩa là không thể nhìn thấy, ngửi thấy, nghe thấy, cảm thấy, sờ thấy
Dịch vụ tại siêu thị chỉ là DV bổ sung khi khách hàng tới mua sắm tại siêu thị, nó không phải là thứ mà bày bán tại quầy hàng, không làm thay đổi lợi ích cốt lõi của sản phẩm
Để giảm bớt mức độ không chắc chắn, khách hàng thường căn cứ vào những dấu hiệu có thể nhận biết được từ dịch vụ Đó thường là các yếu tố thuộc môi trường vật chất như:cơ
sở vật chất ,logo thương hiệu, các loại hàng hóa cung cấp , thái độ phục vụ, trang phục của nhân viên… (VD: một số nhân viên rất nhiệt tình, cởi mở, tạo được thiện cảm với khách hàng; tuy nhiên có một số nhân viên hay cáu gắt, nói tục,… gây mất thiện cảm với khách hàng Từ đó, khách hàng có những cái nhìn và đánh giá tổng quan đối với dịch vụ của siêu thị Co.op mart)
Do đó nhiệm vụ của những nhà cung cấp dịch vụ nói chung là phải biết sử dụng những bằng chứng đó để biến cái vô hình thành cái hữu hình, làm cho khách hàng có cảm nhận
rõ ràng về chất lượng của dịch vụ Cần tìm hiểu những yêu cầu và mong muốn của khách hàng, cả những phản hồi không tốt của khách hàng về chất lượng sản phẩm, nhân viên…
Để từ đó sửa đổi, nâng cấp và hoàn thiện dịch vụ Một khi khách hàng có cảm nhận tốt về chất lượng dịch vụ thông qua các dấu hiệu vật chất ấy thì sẽ ưa thích, sử dụng và sử dụng lặp lại nhiều lần dịch vụ của công ty
2 Tính không tách rời (tính liên tục)
Quá trình cung ứng tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời với nhau.Các hệ thống siêu thị của Co.op mart luôn mở cửa phục vụ khách hàng Do vậy bất kể khi nào khách hàng có nhu cầu mua sắm thì họ sẽ đến các chi nhánh của siêu thị Co.op mart để mua sắm những thứ cần thiết
Sản phẩm dịch vụ có tính đặc thù, việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ song song với việc cung ứng dịch vụ Vì thế sản phẩm dịch vụ được tiêu dùng ở mọi thời điểm với sự tham gia của người tiêu thụ Việc tạo ra sản phẩm dịch vụ và việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ
Trang 14Cách khắc phục tính không tách rời (tính liên tục)
Điều chỉnh thời gian hoạt động của siêu thị hợp lý để tiện cho khách hàng trong việc mua sắm
Đào tạo, huấn luyện nhân viên về kỹ năng giao tiếp cũng như các kiến thức về sản phẩm
Để đảm bảo về chất lượng dịch vụ , siêu thị Co.op mart cần phải thực hiện những việc sau:
Đầu tư vào việc tuyển chọn và huấn luyện tốt nhân viên
Tiêu chuẩn hoá quá trình thực hiện dịch vụ trong toàn bộ phạm vi của tổ chức
Theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng thông qua hệ thống thu nhận sự góp ý cũng như sự khiếu nại của khách hàng
Thành lập tổ kiểm soát, kiểm tra thường xuyên chất lượng cung cấp dịch vụ của nhân viên.Tránh tình trạng gian lận, khách hàng khiếu nại…
4 Tính không lưu giữ
Chúng ta chỉ có thể cất trữ hàng hoá và không thể cất trữ dịch vụ Vì thế dịch vụ là vô hình , nó chỉ được cảm nhận mà thôi, không thể cầm nắm đo lường được.Dịch vụ tại siêu thị cũng vậy, chúng ta không thể cất trữ dịch vụ trông xe, gửi đồ, giải đáp thắc mắc của khách hàng, để khi khách hàng đến thì siêu thị mang ra cung ứng
Trang 15Đặc điểm này xuất phát từ tính liên tục hay không tách rời của dịch vụ Cũng từ đặc điểm này mà dẫn tới sự mất cân đối trong quan hệ cung-cầu cục bộ giữa các thời điểm khác nhau Cho nên chúng ta thường xuyên thấy hiện tượng quá trong siêu thị vào những giờ cao điểm, thưa vắng khách vào những giờ thấp điểm như sáng sớm, khuya
Để khắc phục nhược điểm này, có thể áp dụng một số biện pháp cân đối cung-cầu như sau:
Từ phía cầu: định giá phân biệt theo thời điểm, tổ chức một số dịch vụ bổ sung, đặt mua hàng tại nhà……
Phía cung: quy định chế độ làm việc trong những giờ cao điểm, chuẩn bị cơ sở vật chất để phục vụ trong tương lai (điều động thêm nhân viên, tăng thêm cấc quầy tính tiền mới để tăng tần suất hoạt động …)
Trang 16IV BẢN THIẾT KẾ DỊCH VỤ VÀ QUY TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH
Gửi xe, gửi đồ đạc, vật dụng cá nhân Tham gia tìm hiểu thông tin mặt hàng
Tham gia mua hàng, ăn uống, vui chơi, giải trí
Đặt hàng, phản hồi thông tin, ý kiến
Trong coi xe, đồ đạc, trả lời thắc mắc của khách hàng
Thanh toán, giải đáp thắc mắc, phục vụ, gói quà,hướng dẫn,
…
Bao gói hàng hóa, bảo hành, bảo dưỡng, vận chuyển, hướng dẫn sử dụng và lắp đặt
Nhân viên vệ sinh mọi lúc để đảm bảo sạch sẽ
Chuẩn bị hàng hóa để cung ứng
Quy trình trước
Thiết bị lắp đặt, bảo hành, phiếu ghi nhận thông
hàng,…
Trưng bày hàng hóa, bố trí không gian siêu thị thuận tiện
Trang 172 Quy trình cung ứng dịch vụ siêu thị của CO-OPMART
a) Quá trình cung ứng bên trong
Xây dựng cơ sở vật chất phù hợp với tiêu chuẩn cung ứng dịch vụ siêu thị ( các kệ hàng, quầy tính tiền, tủ để đồ, nhà giữ xe, văn phòng làm việc, kho, tủ đựng đồ
……)
Tuyển dụng và đào tạo nhân viên phù hợp với tiêu chuẩn dịch vụ siêu thị ( nhân viên trông coi cửa hàng, nhân viên bán hàng, nhân viên vệ sinh, bảo vệ, nhân viên giữ xe, các quản lý, giữ kho, nhân viên giao hàng… )
Tìm kiếm đối tác, mua sản phẩm để cung ứng cho khách hàng
Sắp xếp các mặt hàng trong siêu thị sao cho phù hợp và thuận tiện cho khách hàng trong việc lựa chọn, dán nhãn giá, …
b) Quá trình cung ứng bên ngoài- khách hàng
Khách hàng có nhu cầu có thể tới các siêu thị Co.op mart gần nhà.Hiện nay Co.op mart có tất cả 69 siêu thị trên cả nước, trong đó TP.HCM có tới 27 siêu thị, việc này tạo diều kiện thuận lợi cho khách hàng có nhu cầu mong muốn sử dụng các dịch vụ của Co.op mart
Khi tới Co.op mart, khách hàng sẽ gửi xe tại nhà xe của Co.op mart với giá cả rất phải chăng ( xe máy: 1000đ, xe đạp: 500đ)
Khách hàng gửi giỏ sách tại quầy giữ đồ.Đối với khách hàng muốn đem theo túi vào siêu thị, nhân viên sẽ bọc túi trong bao và dán lại
Khách hàng sử dụng các giỏ đựng hàng ( giỏ xách, kéo, xe đẩy…) để đựng các sản phẩm mình muốn mua
Sản phẩm tại Co.op mart rất đa dạng : quần áo, mĩ phẩm, các sản phẩm sử dụng hàng ngày, thức ăn, hàng điện tử, sách, văn phòng phẩm ……
Khi thắc mắc, khách hàng có thể hỏi các nhân viên trực tại các quầy hàng để được biết thêm thông tin
Sau khi lựa chọn được các sản phẩm muốn mua, khách hàng sẽ đến quầy tính tiền Khách hàng có thể sử dụng tiền mặt, thẻ thanh toán… để chi trả Co.op mart bố trí thêm các trụ ATM nhằm giúp khách hàng thuận lợi trong việc thanh toán
Trang 18 Bên ngoài Co.op mart còn kết hợp xây dựng thêm các cửa hàng bán thức ăn nhanh,
đồ uống… đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi cần
Co.op mart có các dịch vụ dành cho khách hàng như:
3 Sánh quy trình cug cấp dịch vụ giữa CoopMart với 2 đơn vị Maximax, BigC a) So sánh quy trình cung ứng của CoopMart và Maximax
Quy trình
Quy mô Khách hàng có nhu cầu có thể tới
các siêu thị Co.op Mart gần nhà
Hiện nay Co.op mart có tất cả 69
siêu thị trên cả nước, trong đó
TP.HCM có tới 27 siêu thị, việc này
tạo điều kiện thuận lợi cho khách
hàng có nhu cầu mong muốn sử
dụng các dịch vụ của Co.op mart
Khách hàng có nhu cầu có thể tới các siêu thị Maximark gần nhà Hiện có 6 siêu thị Maximark trên cả nước, trong đó
ở tp.HCM có 3 siêu thị
Gửi xe Khi tới Co.op mart, khách hàng sẽ
gửi xe tại nhà xe của Co.op mart với
giá cả rất phải chăng ( xe máy:
1000đ, xe đạp: 500đ)
Khi tới Maximark, khách hàng sẽ gửi xe tại bãi giữ xe của Maximark với giá 3000đ/xe máy và 2000đ/xe đạp
Giữ đồ Khách hàng gửi giỏ sách tại quầy
giữ đồ Đối với khách hàng muốn
đem theo túi vào siêu thị, nhân viên
sẽ bọc túi trong bao và dán lại
Khách hàng phải gửi đồ nếu muốn mua sắm hàng tiêu dùng ở tầng trệt.Nếu khách hàng không đi vào khu vực này thì
có thể mang túi xách thoải mái
các nhân viên trực tại các quầy hàng
để được biết thêm thông tin
Khi thắc mắc, khách hàng có thể hỏi các nhân viên trực tại các quầy hàng để được
biết thêm thông tin
Thanh
toán
Sau khi lựa chọn được các sản phẩm
muốn mua, khách hàng sẽ đến quầy
Sau khi lựa chọn được các sản phẩm muốn mua, khách hàng sẽ đến quầy tính
Trang 19tính tiền Khách hàng có thể sử dụng
tiền mặt, thẻ thanh toán… để chi
trả Co.op Mart bố trí thêm các trụ
ATM nhằm giúp khách hàng thuận
lợi trong việc thanh toán
tiền Khách hàng có thể sử dụng tiền mặt, thẻ thanh toán, phiếu mua hàng…
để chi trả.Maximark có bố trí rất nhiều trụ ATM ở tầng trệt nhằm giúp khách hàng thuận lợi trong việc thanh toán Giao
hàng
tận nhà
Đối với khách hàng mua sắm nhiều,
Co.op Mart còn cung cấp thêm dịch
vụ chở hàng về tận nhà , giúp khách
hàng thuận lợi trong việc di chuyển
(Khách mua hàng tại siêu thị Co.op
Mart với hóa đơn 200.000 đồng trở
lên sẽ được giao hàng miễn phí
trong vòng bán kính 05km)
Đối với khách hàng mua sắm nhiều, Maximark còn cung cấp thêm dịch vụ chở hàng về tận nhà , giúp khách hàng thuận lợi trong việc di chuyển (Khách mua hàng tại siêu thị Co.op Mart với hóa đơn 500.000 đồng trở lên sẽ được giao hàng miễn phí trong vòng bán kính 5km)
Bên ngoài Co.op Mart còn kết hợp
xây dựng thêm các cửa hàng bán
thức ăn nhanh, đồ uống… đáp ứng
nhu cầu của khách hàng khi cần
Maximark còn kết hợp xây dựng thêm các cửa hàng bán thức ăn nhanh, đồ
KFC,Jollibee,Popeyes,… đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi cần
Hiện nay Co.op mart có tất cả 69
siêu thị trên cả nước, trong đó
TP.HCM có tới 27 siêu thị, việc này
tạo điều kiện thuận lợi cho khách
hàng có nhu cầu mong muốn sử
dụng các dịch vụ của Co.op
mart.-quy mô lớn
Khách hàng có nhu cầu có thể tới các siêu thị Maximark gần nhà Hiện có 6 siêu thị Maximark trên cả nước, trong đó ở tp.HCM có 3 siêu thị tuy các siêu thị thuộc loại lớn nhưng số lượng còn hạn chế
Trang 20Gửi xe Xe máy: 1000đ, xe đạp: 500đ Bãi
giữ xe ở tầng hầm nên lấy xe hơi
lâu Tuy nhiên điều này làm cho xe
được bảo vệ tốt hơn khỏi nắng,
mưa,
Xe máy: 3000đ, xe đạp: 2000đ Bãi giữ xe
ở ngoài trời nên lấy xe nhanh.Tuy nhiên điều này không mang lại sự thỏa mãn cao
vì xe bị chịu tác động trực tiếp của nắng,
Khách mua hàng tại siêu thị Coop
Mart với hóa đơn 200.000đ trở lên
sẽ được giao hàng miễn phí trong
giao dịch của các ngân hàng như ACB và BIDV
b) So sánh quy trình cung ứng dịch vụ của Co.op Mart với BigC
Quy trình
Quy mô Khách hàng có nhu cầu có thể tới các
siêu thị Co.op Mart gần nhà Hiện nay
Co.op mart có tất cả 69 siêu thị trên cả
nước, trong đó TP.HCM có tới 27 siêu
thị, việc này tạo điều kiện thuận lợi cho
khách hàng có nhu cầu mong muốn sử
dụng các dịch vụ của Co.op mart
Khách hàng có nhu cầu có thể tới các siêu thị Big C gần nhà Siêu thị Big C Việt Nam có tổng cộng 24 siêu thị Big C trên toàn quốc
Gửi xe Khi tới Co.op mart, khách hàng sẽ gửi
xe tại nhà xe của Co.op mart với giá cả
rất phải chăng ( xe máy: 1000đ, xe đạp:
500đ)
Khi tới Big C, khách hàng sẽ gửi xe tại nhà xe của Big C với giá cả rất phải chăng ( xe máy: 4000đ, xe đạp: 1000đ) Số tiền này sẽ được hoàn trả trong thẻ tích lũy điểm
Trang 21Gửi đồ Khách hàng gửi giỏ sách tại quầy giữ đồ
Đối với khách hàng muốn đem theo túi
vào siêu thị, nhân viên sẽ bọc túi trong
nhân viên trực tại các quầy hàng để được
biết thêm thông tin
Khi thắc mắc hoặc muốn góp ý kiến, khách hàng có thể:
1 Liên hệ trực tiếp với nhân viên tại quầy Tiếp tân hoặc tại Phòng dịch
vụ Khách hàng (siêu thị Big C Thăng Long và siêu thị Big C An Lạc)
2 Gửi phiếu góp ý bỏ vào thùng thư góp ý đặt tại siêu thị Big C
3 Bằng điện thoại
4 Bằng cách gửi email: service@bigc-vietnam.com hoặc dichvu-khachhang@bigc-
customer-vietnam.com
Tính
tiền
Sau khi lựa chọn được các sản phẩm
muốn mua, khách hàng sẽ đến quầy tính
tiền Khách hàng có thể sử dụng tiền
mặt, thẻ thanh toán… để chi trả Co.op
Mart bố trí thêm các trụ ATM nhằm giúp
khách hàng thuận lợi trong việc thanh
toán
Sau khi lựa chọn được các sản phẩm muốn mua, khách hàng sẽ đến quầy tính tiền Khách hàng có thể sử dụng tiền mặt, thẻ thanh toán… để chi trả Big C bố trí thêm các trụ ATM nhằm giúp khách hàng thuận lợi trong việc thanh toán
Trang 22Dịch vụ
chở
hàng
Đối với khách hàng mua sắm nhiều,
Co.op Mart còn cung cấp thêm dịch vụ
chở hàng về tận nhà , giúp khách hàng
thuận lợi trong việc di chuyển (Khách
mua hàng tại siêu thị Co.op Mart với hóa
đơn 200.000 đồng trở lên sẽ được giao
Bên ngoài Co.op Mart còn kết hợp
xây dựng thêm các cửa hàng bán
thức ăn nhanh, đồ uống… đáp ứng
nhu cầu của khách hàng khi cần
Bên ngoài Big C còn kết hợp xây dựng thêm các cửa hàng bán thức ăn nhanh,
đồ uống… đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi cần
*Khác biệt :
Quy mô Hiện nay Co.op mart có tất cả 69
siêu thị trên cả nước, trong đó
TP.HCM có tới 27 siêu thị, việc
này tạo điều kiện thuận lợi cho
khách hàng có nhu cầu mong
muốn sử dụng các dịch vụ của
Co.op mart.-quy mô lớn
Có nhiều hệ thống trên thế giới Việt Nam
có tổng cộng 24 siêu thị Big C trên toàn quốc -quy mô trong nước nhỏ hơn Co.op Mart
Phí gửi
xe
xe máy: 1000đ, xe đạp: 500đ
Không được hoàn trả
Xe máy: 4000đ, xe đạp: 1000đ Số tiền này
sẽ được hoàn trả trong thẻ tích lũy điểm
Quầy
gửi đồ
Khách hàng gửi giỏ sách tại quầy
giữ đồ Đối với khách hàng
muốn đem theo túi vào siêu thị,
nhân viên sẽ bọc túi trong bao và
dán lại
Khách hàng gửi giỏ sách tại quầy giữ đồ Khách hàng chỉ được để giỏ ở quầy giữ đồ
Trang 23Khách mua hàng tại siêu thị
Coop Mart với hóa đơn
200.000đ trở lên sẽ được giao
hàng miễn phí trong vòng bán
kính 05km
Trị giá mua hàng từ 500.000đ trở lên (tại
siêu thị Big C The Garden, siêu thị Big C Miền Đông, siêu thị Big C Hoàng Văn Thụ, siêu thị Big C Đồng Nai) hoặc từ 200.000đ trở lên (tại siêu thị Big C An Lạc)
Riêng siêu thị Big C Nam Định, Big C Hải Phòng, Big C Vĩnh Phúc, Phú Thạnh và Mê Linh chỉ nhận giao hàng mặt hàng gạo từ 10kg trở lên; siêu thị Big C Bình Dương: mặt hàng gạo từ 15kg trở lên
2 Không phải là hàng thực phẩm tươi sống, đông lạnh, bơ sữa, thức ăn sẵn
Hậu
mãi
1 Bán thẻ quà tặng
2 Sữa chữa quần áo miễn phí
3 Nhận đặt hàng qua điện thoại
1 Gói quà miễn phí
Trang 24V MÔ HÌNH NĂM KHOẢNG CÁCH TRONG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA COOPMART
b) Nguyên nhân
Co.op Mart nhận diện sai khách hàng mà sản phẩm dịch vụ nhắm đến
Co.op Mart không hiểu rõ được nhu cầu của khách hàng vể sản phẩm dịch vụ của
công ty
Co.op Mart hiểu sai sự mong muốn của khách hàng đối với dịch vụ của công ty
Cách thức cung ứng dịch vụ của công ty không phù hợp với mong muốn của khách
hàng
c) Đề xuất giải pháp
Co.op Mart nên thực hiện nghiên cứu thị trường trước khi triển khai việc xây dựng
các hoạt động dịch vụ
Co.op Mart cần xác định đúng đối tượng mà Co.op Mart muốn nhắm đến
Co.op Mart nên nghiên cứu kĩ về nhu cầu chính yếu mà khách hàng mong muốn
nhận được từ sản phẩm dịch vụ để tránh sự hiểu sai nhu cầu của khách hàng
Co.op Mart nên cung cấp cho khách hàng cơ sở khách quan để đánh giá các dịch vụ
nhận được nhằm đánh giá đúng mong muốn của khách hàng về dịch vụ
Co.op Mart cần cung cấp “ các tiêu chuẩn so sánh” làm thướt đo mức độ đáp ứng các nhu cầu và mong đợi của khách hàng trong quá trình đo lường nhu cầu của khách hàng về sản phẩm dịch vụ
Trang 252 Khoảng Cách 2-Thiết Kế
a) Khái niệm
Là khoảng cách giữa nhận thức của ban lãnh đạo và những yêu cầu cụ thể về chất lượng
Đối với Co.op Mart, khoảng cách này được tạo ra khi nhà lãnh đạo cũa Co.op Mart
đã nhận thức được những mong muốn của khách hàng nhưng không định ra những tiêu chuẩn cụ thể hoặc khi chỉ thị cho nhân viên làm việc lại không đưa ra cụ thể yêu cầu của công việc
b) Nguyên nhân
Khoảng cách này nảy sinh trong quá trình thực hiện các mục tiêu chất lượng dịch
vụ Co.op Mart gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính của dịch vụ
Khoảng cách thứ hai phụ thuộc chủ yếu vào năng lực thiết kế sản phẩm của Co.op Mart
c) Giải pháp
Nâng cao trình độ và kỹ năng của đội ngũ thiết kế sản phẩm nhằm tạo ra nhiều sản phẩm vừa thể hiện được ý tưởng của nhà cung cấp, vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Chú trọng nghiên cứu hành vi khách hàng, từ đó xác định kì vọng của khách hàng khi đến siêu thị
Áp dụng chu trình PDCA giúp cho việc thiết kế sản phẩm được hoạch định và
triển khai một cách bài bản, hạn chế được những sai sót dẫn đến thiệt hại, mất mát
Tổ chức quản lý kém hiệu quả
Nhân viên không thực hiện theo đúng những tiêu chuẩn mà khách hàng đòi hỏi về
Trang 26dẫn đến việc nhân viên không nắm được yêu cầu chất lượng cảu dịch vụ Ngoài ra, cũng có thể do hệ thống khen thưởng và giám sát của siêu thị còn yếu kém, dẫn đến buông lỏng quản lý nhân viên, khiến họ xao nhãng công việc của mình
c) Giải pháp
Trước hết cần tuyển chọn được nhân viên phù hợp với vị trí cần bổ sung, ngoài ra còn phải thường xuyên tăng cường các đợt huấn luyện, đào tạo cho nhân viên mới cũng như nhắc nhở và động viên nhân viên cũ để họ nắm chắc được yêu cầu của khách hàng
Ngoài ra cần thường xuyên làm khảo sát để thăm dò ý kiến khách hàng, nhằm đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao và khác biệt của khách hàng
Cần có những chế độ đãi ngộ cũng như kỷ luật phù hợp để vừa khuyến khích nhân viên cố gắng tối đa trong công việc
Ngay cả các nhân viên thuộc chức vụ quản lý cũng cần được đào tạo và kiểm tra thường xuyên để khuyến khích cũng như giám sát được các nhân viên cấp dưới
4 Khoảng Cách 4: Giao Tiếp
a) Khái niệm
Là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách hàng nhận được Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhưng có thể làm giảm chất lượng dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết
b) Nguyên nhân
Khoảng cách 4 trong dịch vụ siêu thị Coopmart xuất hiện khi những quảng cáo, tiếp thị về thông tin sản phẩm, giá cả, khuyến mãi không đúng với thực tế triển kha hay những hứa hẹn phóng đại không chính xác, vượt quá khả năng thực hiện của nhà cung cấp Điều này rất dễ làm mất lòng tin của khách hàng
c) Giải pháp
Sử dụng những thông tin về sản phẩm đúng sự thật để cung cấp cho khách hàng
Thông tin khuyến mãi và giá cả cần phải chính xác tuyệt đối và công khai trên các
tờ quảng cáo hoặc website của Coopmart
Nâng cao trình độ đôi ngũ nhân viên trong công tác quản lý thông tin sản phẩm
Lựa chọn những công ty quảng cáo, tiếp thị có uy tín để tránh sai sót trong quá trình truyền đạt thông tin cho khách hàng
Trang 27 Bên cạnh đó cũng cần đào tạo các kỹ năng mềm cho nhân viên để phục vụ khách hàng tốt hơn
Người quản lý cần xem xét cẩn trọng các chương trình tiếp thị cũng như tờ rơi quảng cáo của siêu thị mình trước khi công khai cho khách hàng để tránh trường hợp sai sót
5 Khoảng Cách 5: Chất Lượng Dịch Vụ
a) Khái niệm
Sau khi sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ có sự so sánh chất lượng dịch vụ mà họ cảm nhận được với chất lượng dịch vụ đã kỳ vọng ban đầu Vấn đề mấu chốt đảm bảo chất lượng dịch vụ là những giá trị khách hàng nhận được trong quá trình sử dụng sản phẩm dịch vụ phải đạt hoặc vượt trội so với những gì khách hàng chờ mong Như vậy, chất lượng dịch
vụ được đánh giá cao hay thấp phụ thuộc vào sự cảm nhận về dịch vụ thực tế của khách hàng như thế nào trong bối cảnh khách hàng mong đợi gì siêu thị Đây chính là khoảng cách quan trọng nhất mà nhà quản trị cần hướng đến
b) Nguyên nhân
Nếu sản phẩm dịch vụ tạo cho khách hàng sự cảm nhận tốt bằng hoặc hơn sự mong đợi của họ thì chất lượng dịch vụ sẽ cao và khoảng cách này sẽ nhỏ.Ngược lại, cho dù ta có cung cấp những dịch vụ tốt đến đâu mà không đạt được sự kỳ vọng của khách hàng thì họ
sẽ cảm thấy thất vọng.Khi đó, khoảng cách này sẽ lớn Như vậy, chất lượng dịch vụ được đánh giá cao hay thấp phụ thuộc vào sự cảm nhận về dịch vụ thực tế của khách hàng đối với dịch vụ đó Độ lệch của khoảng cách này phụ thuộc vào lớn vào 4 khoảng cách trước
Nếu 4 khảng cách trước càng lớn thì độ lệch của khoảng cách nà càng lớn và ngược lại
c) Giải pháp
Khoảng cách thứ 5 chính là tiêu chí cuối cùng các nhà quản trị chất lượng dịch vụ hướng tới Cỡ (lớn hay nhỏ) và hướng (dương hay âm) của khoảng cách này phụ thuộc vào các khoảng cách liên quan đến nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, marketing, phân phối bán hàng Có nghĩa là khoảng cách 5 là hàm số của 4 khoảng cách còn lại
Trang 28VI NHỮNG THUỘC TÍNH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CO.OP MART
1 Thuộc tính phải có
a) Định nghĩa
Đây là những thuộc tính khách hàng đề cập nhưng học cho rằng đương nhiên phải có Không đáp ứng những thuộc tính này, dịch vụ sẽ bị từ chối, loại khỏi thị trường do khách hàng cảm thấy thất vọng
b) Thuộc tính phải có của Co.op Mart
để đảm bảo về vệ, thực phẩm, đồ ăn tươi ngon
Mặt hàng trong siêu thị phải đa dạng phục vụ đầy đủ nhu cầu mua sắm của khách hàng nhất là các mặt hàng tiêu dùng, đồ điện gia dụng, các loại thực phẩm, rau cũ quả,…
Hệ thống xe đẩy đầy đủ, phục vụ kịp thời nhu cầu để hàng khi đi lựa chọn sản phẩm của khách hàng
Các mặt hàng sản phẩm phải được đảm bảo về xuất sứ, vệ sinh, an toàn cho khách hàng sử dụng
Phải có bãi dữ xe rộng rãi đủ để khách hàng để xe vào mua hàng, có người trông giữ xe cho khách
Có tủ đựng đồ túi xách
2 Thuộc tính thuộc
về quá trình phục
vụ
Nhân viên phải hướng dẫn cho khách hàng mua sản phẩm,
đi lại trong hệ thống
Tính tiền, cân hàng hoá, vận chuyển hàng hoá cho khách phải nhanh chóng, nếu không đáp ứng kịp thời phải xin lỗi
đồng cảm với khách hàng, sửa chữa kịp thời
Trang 292 Thuộc tính một chiều
a) Định nghĩa
Thuộc tính một chiều là những yêu cầu cụ thể, thường được đề cập đến như là một chức năng mà khách hàng mong muốn Mức độ đáp ứng càng cao, khách hàng càng thấy thỏa mãn
Các yếu này rất quan trọng đối với Marketing DV Các yếu tố này là các DV kèm theo làm tăng thêm lợi ích cho khách hàng Nhờ đó mà nhà cung cấp DV giúp cho khách hàng phân biệt DV của mình với DV của các đối thủ cạnh tranh, giúp cho nhà cung cấp DV tăng khả năng cạnh tranh
Trong thuộc tính này, có những loại bắt buộc phải có thì mới có thể thực hiện được DV cơ bản, và các DV không bắt buộc phải có Ví dụ: Khách hàng có nhu cầu đi siêu thị cũng có thể không cần phải đến siêu thị mà có thể đạt mua tại nhà thông qua dịch vụ đặt hàng qua điện thoại của siêu thị
b) Thuộc tính một chiều của Co.op Mart
Các đặc tính (features)
Một chiếc máy điện thoại di động ngoài khả năng cơ bản là liên lạc được ở bất kỳ đâu trong vùng phủ sóng, có thể có hoặc không có các đặc tính như: báo rung, báo giờ, quay số bằng giọng nói, truy cập Internet
Đối với DV cũng vậy Các đặc tính sẽ tạo ra các DV khác nhau cùng thoả mãn một loại nhu cầu cốt lõi, nhưng nhằm vào các đoạn thị trường khác nhau
VD: cùng là một loại hình dịch vụ siêu thị tuy nhiên khách hàng có thể lập các thẻ thành viên, thẻ VIP,… để nhận được các ưu đãi từ phía siêu thị trong quá trình sử dụng dịch vụ.Đối với những khách hàng thân quen, siêu thị có các ưu đãi như giao hàng miễn phí, chiết khấu trong hóa đơn thanh toán…
Kiểu cách
Kiểu cách (styling) của một sản phẩm hữu hình tạo cho nó một nét khác biệt Đối với
DV cũng vậy Kiểu cách (hay phong cách) hình thành bởi sự kết hợp giữa các yếu tố hữu hình như trang trí nội thất, nơi phục vụ, kiểu cách, màu sắc đồng phục của nhân viên giao dịch và yếu tố vô hình như phong cách giao tiếp với khách hàng của đội ngũ nhân viên
Trang 30Siêu thị Big C lấy màu trắng- đỏ làm chủ đạo với Logo BIG C ( chữ vàng –đỏ) đặt trên nền xanh lá đặt tạ trung tâm cửa ra vào
Đóng gói
Do tính vô hình của DV, đóng gói (packaging) ở đây không phải là dùng bao bì gói bọc Đóng gói DV là cách kết hợp giữa các yếu tố vô hình và hữu hình để tạo nên một DV tổng
hợp cung cấp cho các khách hàng Các cách đóng gói khác nhau tạo ra các gói DV khác
nhau, mang lại tính đa dạng của DV, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của thị trường, như vậy tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Ví dụ: các gói dịch vụ của siêu thị như: gói dịch vụ nhận đặt hàng qua điện thoại, gói dịch
vụ sữa chữa quần áo miễn phí, gói dịch vụ bán thẻ quà tặng, gói dịch vụ giao hàng tận nhà, gói dịch vụ mua hàng trả góp……
Nhãn hiệu
Nhãn hiệu (brand) của DV ngày nay được các doanh nghiệp rất coi trọng Nó giúp
cho khách hàng nhận biết được DV, phân biệt được DV của doanh nghiệp với các DV cùng
Trang 31loại của các đối thủ cạnh tranh Nếu một nhà cung cấp DV xây dựng được một nhãn hiệu mạnh, họ sẽ có lợi thế lớn trong cạnh tranh, khắc phục được tính vô hình của DV
Nhãn hiệu đối với DV cũng có các yếu tố tương tự như nhãn hiệu sản phẩm hữu hình
VD: nhãn hiệu siêu thị Co.op Mart, siêu thị Big C, siêu thị Maximark, siêu thị Sài Gòn…
Các yếu tố hữu hình
Để nâng cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp cung cấp hàng hoá thì thêm vào cấp độ
3 của sản phẩm (sản phẩm nâng cao) các DV bổ sung Còn các doanh nghiệp cung cấp DV
thì lại thêm các yếu tố hữu hình vào DV thứ cấp Đó là các yếu tố như trang trí nội thất, nơi
giao dịch, logo, đồng phục của nhân viên, các ấn phẩm quảng cáo, giao dịch, các thiết bị phục vụ cung cấp DV như xe cộ, máy móc
VD: siệu thị Co.op Mart đã mở rộng lên đến 69 chi nhánh trên toàn quốc, xây dựng cơ sở
hạ tầng đạt tiêu chuẩn, sử dụng đồng phục đối với nhân viên, áp dụng chương trình tặng quà, giảm giá…… nhằm đánh vào tâm trí người tiêu dùng
Chất lượng dịch vụ
Chất lượng là yếu tố quan trọng mà khách hàng đánh giá và so sánh giữa các DV cạnh tranh Hàng hoá hữu hình có thể được thiết kế và sản xuất theo một tiêu chuẩn định lượng trước Tuy nhiên, đối với DV, do rất khó đo lường chất lượng, khó xác định mức độ quan trọng của các yếu tố chất lượng đối với khách hàng, và do đó khó quản lý, duy trì chất lượng DV đồng đều Bản chất vô hình của DV làm cho nhà cung cấp DV khó khăn khi thiết kế DV sao cho khách hàng chấp nhận được
Chính vì vậy, Co.op Mart luôn tuyển đội ngũ nhân viên một cách chặt chẽ, tổ chức các buổi đào tạo, huấn luyện.Do đó, ta luôn thấy được sự thân thiện, niềm nở, hiếu khách khi bước vào siêu thị Co.op Mart.Bên cạnh đó, các dịch vụ kèm theo như gói quà miễn phí, sử quần
áo miễn phí, giao hàng tận nhà… Cũng góp phần tăng sự đánh giá của khách hàng đối với siêu thị
Trang 32b) Thuộc tính hấp dẫn của Co.op Mart
Bên cạnh dịch vụ cốt lõi, Co.op Mart còn tạo ra một số dịch vụ bao quanh nhằm tăng nên tính hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ, tạo sự quan tâm nhiều hơn từ phía khách hàng đối với các dịch vụ cốt lõi của mình
*Một số chương trình thu hút khách hàng của Co.op Mart
- Là một chương trình thiết thực giúp cho các bà nội trợ tiết kiệm được một khoản chi tiêu cho gia đình
2 Tự hào hàng Việt - Khách hàng có quyền lựa chọn với 3 sản phẩm thiết thực trong
ngày Đặc biệt, khách hàng còn được nhận quyền lợi kép trong chương trình "5 ngày vàng - ngập tràn ưu đãi" khi mua hóa đơn
từ 300.000đ các sản phẩm may mặc và đồ dùng được nhận Phiếu ưu đãi 30.000đ, đồng thời được tặng 30 điểm thưởng khi tích 30 điểm cho thẻ TV/VIP
- Khách hàng có thể mua được các sản phẩm xuất xứ Việt Nam với giá cực rẻ, hàng hóa lại đa dạng và chất lượng cao Đặc biệt
là chương trình tặng điểm thưởng đã mang lại quyền lợi nhiều
hơn cho khách hàng
3 Tích 10 tặng 3 - Khách hàng hiện ở cấp độ Thành viên Co.op Mart và VIP khi
mua hàng có hóa đơn tích lũy điểm sẽ được chương trình điện
Trang 33toán tự động tính và tặng điểm thưởng vào tài khoản thẻ của khách hàng
- Cứ mỗi 10 Điểm Mua Hàng được tặng 3 Điểm Thưởng (tính
riêng trên mỗi hóa đơn) Không tính phần Điểm Mua Hàng không làm tròn thành 10 Ví dụ: 19 Điểm Mua Hàng vẫn được tặng 3 Điểm Thưởng
4 Nhân Đôi Số
Điểm
Khách hàng hiện ở cấp độ Thành Viên Co.op Mart và VIP khi mua hàng có hóa đơn tích lũy điểm sẽ được nhân đôi số điểm
- Cơ chế: KH tích bao nhiêu điểm mua hàng sẽ được tặng bấy
nhiêu điểm thưởng (VD: KH tích 10 điểm mua hàng sẽ được tặng 10 điểm thưởng)
- Khách hàng được tặng điểm thưởng, phiếu giảm giá qua các ngày đặt biệt như ngày sinh nhật, các ngày lễ, tết
- Coopmart gửi tặng những món quà ý nghĩa, thiết thực và bất ngờ đến khách hàng thân thiết của mình qua ngày sinh nhật
Trang 34VII KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Nhằm xác định các yếu tố chính tác động đến chất lượng dịch vụ của Co.op Mart, các biến nghiên cứu được sử dụng trong các thang đo sẽ được kiểm định bằng độ tin cậy và phân tích nhân tố
Trước hết, độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach‟s Alpha Đây
là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi tương quan với nhau Các biến có tương quan biến – tổng (Corrected Item – Total Correlation) nhỏ hơn 0.3 được xem là biến bị loại đồng thời thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach‟s Alpha
> 0.7 Nếu 1 trong 2 yếu tố này đạt trong khi yếu tố còn lại đạt xấp xỉ so với giá trị tới hạn thì thang đo cũng có thể được chấp nhận Các nhà nghiên cứu đề nghị rằng hệ số Cronbach‟s Alpha > 0.6 là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995)
a) Yếu tố hữu hình (từ T1 đến T7)
Cronbach‟s Alpha 0.673
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Dia diem cua sieu thi thuan tien cho viec mua sam 21.91 244 676
Khong gian cua sieu thi rong rai 21.88 357 645
Trang thiet bi cua sieu thi hien dai 22.11 491 606
Trang phuc cua nhan vien gon gang 21.88 454 620
Trang Web cua sieu thi rat hap dan ve mat hinh thuc 22.46 252 674
San pham duoc trung bay hop ly cho viec lua chon 21.98 429 624
Nhin chung co so vat chat cua sieu thi hien dai, tien nghi 22.06 460 615
Bảng 4.1a: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach's Alpha tính được là 0.673 Hệ số Cronbach's Alpha if Item Deleted của
T1: Thời gian lắp đặt như đã kí trong hợp đồng là 0.676>0.673, hệ số của biến này trong
cột Corrected Item-Total Correlation là 0.244 rất nhỏ, nên ta sẽ loại bỏ biến này trong nhân tố độ tin cậy
Trang 35Sau khi loại bỏ yếu tố T1 trong nhân tố độ tin cậy ta được kết quả sau:
Cronbach‟s Alpha 0.673
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Khong gian cua sieu thi rong rai 18.08 8.668 351 653
Trang thiet bi cua sieu thi hien dai 18.30 7.662 543 586
Trang phuc cua nhan vien gon gang 18.07 8.488 427 629
Trang Web cua sieu thi rat hap dan ve mat hinh thuc 18.65 9.068 251 686
San pham duoc trung bay hop ly cho viec lua chon 18.17 7.955 431 626
Nhin chung co so vat chat cua sieu thi hien dai, tien nghi 18.25 8.045 442 622
Bảng 4.1b: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha
Sau khi loại biến T1, ta lại thấy hệ số Cronbach's Alpha if Item Deleted của T5: Trang
web của siêu thị trông rất hấp dẫn về mặt hình thức là 0.686 > 0.673, hệ số của biến này
trong cột Corrected Item-Total Correlation là 0.251 rất nhỏ, nên ta sẽ loại bỏ biến này trong nhân tố độ tin cậy
Sau khi loại bỏ yếu tố T5 trong nhân tố độ tin cậy ta được kết quả sau:
Cronbach‟s Alpha 0.686
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Nhin chung co so vat chat cua sieu thi hien dai, tien nghi 15.00 6.029 476 619
Bảng 4.1c: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha
Trang 36Hệ số Cronbach's Alpha tính được là 0.686 Và nếu nhìn vào cột cuối cùng với các alpha nếu như loại bỏ bớt 1 biến nào đó (Cronbach's Alpha if Item Deleted) đều nhỏ hơn 0.686 nên sẽ không loại bỏ biến nào trong yếu tố hữu hình
b) Độ tin cậy (từ R1 đến R9)
Cronbach‟s Alpha 0.699
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted
Corrected Total
Item-Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Sieu thi thuc hien dung tat ca cac cam ket cua minh 27.96 420 663
Thong tin can thiet tu sieu thi den ban luon chinh xac 28.03 483 650
Thong tin can thiet tu sieu thi den ban luon kip thoi 28.21 409 666
Sieu thi luon lang nghe cac yeu cau cua ban 28.36 283 689
Cac yeu cau cua ban luon duoc sieu thi hoi dap nhanh chong 28.31 408 666
Trang Web cua sieu thi ho tro viec mua sam rat hieu qua 28.32 346 678
Co so vat chat sieu thi phuc vu tot cho viec mua sam 27.98 320 683
Sieu thi luon quan tam den nhu cau cua ban 28.16 349 678
Nhin chung, ban hai long voi dich vu cua sieu thi 27.96 324 683
Bảng 4.2a: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach's Alpha tính được là 0.699 Hệ số Cronbach's Alpha if Item Deleted của
R4: Siêu thị luôn lắng nghe các yêu cầu của bạnlà 0.689 < 0.699 không đáng kể, hệ số
của biến này trong cột Corrected Item-Total Correlation là 0.283 rất nhỏ (<0.3), nên ta sẽ loại bỏ biến này trong nhân tố độ tin cậy