Tài liệu tham khảo Quản trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 1CHƯƠNG 4 (57) QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM KẾ TOÁN
1 Các hệ thống kế toán trong doanh nghiệp
Kế toán doanh nghiệp là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị nhằm phản ánh và kiểm tra tình hình hiện có, tình hình biến động của các loại tài sản, tình hình và kết quả kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí trong doanh nghiệp.
Mục đích cơ bản của kế toán là phân tích và giải thích các sự kiện kinh tế phát sinh
trong doanh nghiệp bằng cách quan sát, thu thập và sử lý các thông tin ban đầu để tạo ra thông tin mới có tính hệ thống, tổng hợp, phản ánh được một các toàn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kế toán có
chức năng thông tin và kiểm tra
Chi phí hoạt động doanh nghiệp: toàn bộ các giá trị của nguồn lực doanh nghiệp
đã tiêu hao trong một thời kỳ nhất định cho các hoạt động của DN trong thời kỳ
đó Tùy theo mục đích quản trị mà thời kỳ xem xét chi phí của DN thường được đánh giá hàng năm.
Trang 2HỆ THỐNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (58)
DOANH NGHIỆP
- Bắt buộc đối với các doanh
nghiệp do Nhà nước quy định với
những chuẩn mực chung cho mọi
đơn vị tiền tệ phát sinh vào
trong khoảng thời gian đã định
- Ghi chép các số liệu bằng cả
đơn vị tiền tệ và hiện vật (m, kg,
giờ) một cách chi tiết theo quá
trình chuyển hoá nguồn lực thành
kết quả theo cấu trúc hoạt động
của doanh nghiệp
Trang 32.Tài sản trong doanh nghiệp (59)
2.1 Tài sản cố định (TSCĐ).
2.1.1 Định nghĩa và đặc điểm TSCĐ
Định nghĩa: Tài sản cố định là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có
giá trị lớn, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh ≥ 1 năm)
Đặc điểm của TSCĐ : tuổi thọ có thời gian sử dụng trên năm, tức là
TSCĐ sẽ tham gia vào nhiều niên độ kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị sản phẩm làm ra thông qua khoản chi phí khấu
hao
Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, một tài sản được gọi là TSCĐ khi có đặc điểm như đã nêu đồng thời phải có giá trị trên 5 triệu đồng
Trang 42.1.2 Phân loại TSCĐ (59)
Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm:
- Tài sản cố định hữu hình: nhà xưởng, kho tàng, máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải …
- Tài sản cố định vô hình: : chi phí về đất sử dụng; chi phí thành lập
doanh nghiệp; chi phí nghiên cứu phát triển; chi phí mua hoặc thực hiện sáng chế phát minh, bản quyền
- Tài sản cố định thuê tài chính: Là toàn bộ các TSCĐ, thường là hữu
hình mà các doanh nghiệp sẽ sở hữu khi hết hạn thuê
- Đầu tư tài chính dài hạn: : cổ phiếu; trái phiếu các loại; vốn góp
liên doanh; tài sản, đất đai cho thuê ngoài; tiền vốn cho vay v.v
- Tài sản cố định dở dang: là các TSCĐ hữu hình hoặc vô hình
đang trong quá trình hình thành, hiện chưa sử dụng và được xếp vào mục chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Ngoài ra, những khoản ký quỹ, ký cược dài hạn mà doanh nghiệp
thực hiện cũng được xếp vào TSCĐ
Trang 52.1.3 Khấu hao TSCĐ (59)
Khấu hao TSCĐ là một thủ tục kế toán nhằm trích một phần giá trị của TSCĐ để chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra trong một thời kỳ Phần giá trị của TSCĐ được trích ra gọi là chi phí khấu hao
Tổng chi phí khấu hao trích ra trong suốt thời gian sống của TSCĐ bằng chính giá trị ban đầu (nguyên giá) của TSCĐ
Chi phí khấu hao hàng năm của TSCĐ sẽ được đưa vào quỹ khấu hao TSCĐ Quỹ này là một thành phần trong tích luỹ của doanh nghiệp và được dùng để tái đầu tư
Tuỳ theo tình hình thực tế từng doanh nghiệp, tuỳ theo đặc điểm của từng loại máy móc thiết bị khác nhau mà doanh nghiệp có thể lựa chọn và áp dụng các phương pháp khấu hao thích hợp
Trang 62.1.3.1 Phương pháp khấu hao theo đường
Trang 72.1.3.2 Phương pháp tồn số giảm nhân 2
Là phương pháp khấu hao gia tốc được tính theo tỷ lệ khấu hao
cố định trên giá trị thuần của TSCĐ vào cuối năm trước
Theo phương pháp trên, tỷ lệ khấu hao là 10%; theo phương pháp này là 20% Tỷ lệ này được tính trên tồn số giảm dần của giá trị TSCĐ không trừ giá trị phế thải :
Năm 1: Mức khấu hao = 110 triệu x 20% = 22 triệu đồng Năm 2: Mức khấu hao = (110 - 22) x 20% = 17,6 triệu đồng
Năm 3: Mức khấu hao = (110 – 22 - 17,6) x 20% =14,1 triệu đồng
NămTriệu
đồng
Trang 82.1.3.3 Phương pháp bách phân niên số nghịch (60)
Bước 1: Xác định tổng niên số khấu hao : N
n: Số năm sử dụng TSCĐ
Bước 2: Tính mức khấu hao các năm bằng cách chia các niên số
theo chiều nghịch tổng niên số :
Năm thứ 1 : Mức khấu hao = (110 - 10) = 18,2 triệu đồng
2.1.3.4 Phương pháp khấu hao theo đơn vị sản xuất ( giờ, khối lượng )
Mức khấu hao = Số lượng SP sản xuất X Nguyên giá - Giá trị thanh lý
Tổng số lượng SP sản xuất trong suốt vòng đời TSCĐ
Trang 9BÀI MẪU 3 (KHẤU HAO TSCĐ)
Công ty ABC mới mở văn phòng tại TP.HCM Văn phòng
được đầu tư danh mục thiết bị sau :
STT Tài sảncố định
(VND)
Số lượng (chiếc) Giá mua(VND/c)
Thời gian
sử dụng (năm)
Giá trị thanh lý (VND/c)
Hãy tính số tiền phải khấu hao sử dụng số thiết bị trên trong 2 năm,
biết rằng doanh nghiệp ứng dụng phương pháp khấu hao theo đường
thẳng
Trang 102.2 Tài sản lưu động (TSLĐ)
2.2.1 Định nghĩa và đặc điểm
Tài sản lưu động của doanh nghiệp là tất cả những tài sản thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp , có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong 1 năm (nếu chu kỳ kinh doanh ≤ 1 năm ) hoặc trong vòng
một chu kỳ kinh doanh, (nếu chu kỳ kinh doanh > 1 năm)
Chu kỳ kinh doanh được hiểu là khoảng thời gian cần thiết kể từ khi
doanh nghiệp bỏ vốn vào kinh doanh dưới hình thái tiền tệ lại thu được vốn đó dưới hình thái tiền tệ
TIỀN
TSLĐ của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền tệ, hiện vật (vật tư, hàng hoá), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu ngắn hạn
Trang 11Tồn khothành phẩm(trong kho,gửi bán)
Hàng bánchưa thu tiền
Tiền vàcác khỏanđầu tư ngắn hạn
Trên góc độ quản trị tài chính, người ta quan tâm đến thời gian thu hồi vốn đã đầu tư vào các tài sản đang dùng vào sản xuất kinh doanh, việc chia tài sản của doanh nghiệp làm 2 loại lớn là TSCĐ và TSLĐ
để có biện pháp quản lý, sử dụng, theo dõi sự biến động tương ứng với từng loại sao cho có hiệu quả
Trang 12Tài sản của doanh nghiệp (62)
Căn cứ vào quyền sở hữu (hoặc quyền tự chủ) về vốn, người
ta phân biệt 2 nguồn chính:
NGUỒN VỐN DOANH NGHIỆP
SỞ HỮUNGẮN HẠN
(< 1 NĂM)
DÀI HẠN(>1 NĂM) Các chủ sở
hữu đầu tư đóng góp
Bổ sung từ kết quả
kinh doanh Tổng giá trị tài sản = Tổng nguồn hình thành tài sản (1) Tổng giá trị nguồn vốn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
(2) Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị tài sản - Nợ phải trả (3) Trong đó (1) là phương trình tiền đề, (2) được gọi là phương trình kế toán cơ bản, (3) được gọi là phương trình tài chính
Trang 13Bảng cân đối kế toán: Là phương pháp của Kế toán dùng để phản ánh toàn
bộ vốn của Doanh nghiệp theo 2 mặt tài sản và nguồn vốn tại 1 thời điểm
nhất định tất cả đều được biểu hiện bằng tiền.
Nội dung & kết cấu của Bảng cân đối kế toán: Nhằm phản ánh 2 mặt tài sản và nguồn vốn Hai phần này có thể sắp xếp theo 2 kiểu: 2 bên hoặc 1 bên.
Kiểu 2 bên: Bên trái là phần tài sản, bên phải là phần nguồn vốn.
Kiểu 1 bên: Bên trên là phần tài sản, bên dưới là phần nguồn vốn.
Số đầu năm: là số cuối năm trước chuyển sang.
Số cuối kỳ: là số tại thời điểm báo cáo.
Giúp cho kế toán so sánh số cuối kỳ - số đầu năm để thấy rõ sự thay đổi từ đầu năm đến thời điểm báo cáo như thế nào.
Tính cân bằng của bảng cân đối kế toán: Tổng tài sản luôn luôn bằng Tổng nguồn vốn
Bốn nghiệp vụ kế toán :
-1 loại Tài sản tăng – 1 loại Tài sản khác giảm: Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 400.000
- 1 loại Nguồn vốn tăng - 1 loại Nguồn vốn khác giảm: Vay ngắn hạn trả nợ người bán 500.000
- 1 loại Tài sản tăng - 1 loại Nguồn vốn tăng : Vay ngắn hạn 600.000 để mua thêm hàng hóa
- 1 1 loại Tài sản giảm - 1 loại Nguồn vốn giảm: Đã thu của khách hàng, DN trả luôn nợ vay ngắn hạn ngân hàng 600.000
Trang 14Ví dụ: Tại một DN có bảng cân đối kế toán vào ngày 31/12/2003 như
sau: (đơn vị: triệu đồng)
Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
Trong quý I/2004 có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1/ Mua hàng hóa chưa trả tiền người bán 50 triệu đồng.
2/ Vay ngân hàng trả nợ người bán 40 triệu đồng.
3/ Đã thu được tiền khách hàng bằng tiền mặt 10 triệu đồng.
4/ Chi tiền mặt trả lương công nhân viên 10 triệu đồng.
-Hãy lập bảng cân đối kế toán sau các nghiệp vụ phát sinh trên.
Trang 15Tài sản tiền Số Sau NV1 Sau NV2 Sau NV3 Sau NV4 Nguồn vốn tiền Số Sau NV1 Sau NV2 Sau NV3 Sau NV4 Tiền mặt 20 20 20 30 20 VNH 40 40 80 80 80
Trang 16Tài khoản: Là 1 phương pháp kế toán phản ánh liên tục có hệ thống
các nghiệp vụ phát sinh, nhằm giám đốc sự vận động hằng ngày của
từng đối tượng trên bảng cân đối kế toán.
• Mỗi đối tượng kế toán đều vận động theo 2 mặt đối lập.( về mặt tài chính ) VD: Tiền mặt thu Hàng hóa nhập
chi xuất
Tài khoản chia ra 2 bên phản ánh 2 mặt đối lập
Bên trái: bên nợ (Debit) – Bên phải: bên có (Credit)
Hình thức tài khoản: Chữ T
Nợ TK… Có
Trang 17Các loại tài khoản:
• 1/ Tài khoản tài sản: Dùng để phản ánh các đối tượng ở phần tài sản trên bảng CĐKT.
Trang 18• 3/ Tài khoản doanh thu: Doanh thu làm tăng vốn chủ sở hữu Do đó, loại TK này có kết cấu của TK nguồn vốn.
Nợ TK Doanh thu Có
Số phát sinh giảm Số phát sinh tăng
Không có số dư
4/ Tài khoản chi phí: Chi phí làm giảm vốn chủ sở hữu Do đó, loại TK này có kết
cấu ngược lại TK nguồn vốn.
Nợ TK XĐKQKD Có Nợ TK XĐKQKD Có Chi phí Doanh thu Chi phí:90.000 Doanh thu:100.000
Kết chuyển lãi Kết chuyển lổ Kết chuyển lãi: 10.000
Không có số dư Không có số dư
Trang 19Ví dụ: Đơn vị tính triệu đồng
1/ Tài khoản Tài sản: Tồn quỹ tiền mặt 100.000 Nợ TK Tiền mặt Có
Trong kỳ: 01/10 thu 200.000 10/10 chi 400.000 Số dư ĐK: 100.000
05/10 thu 500.000 05/10 chi 250.000 01/10 thu: 200.000 05/10 chi: 250.000 05/10 thu: 500.000 10/10 chi: 400.000
Cộng PS: 700.000 650.000
Số dư CK: 150.000
2/ Tài khoản Nguồn vốn: Nợ Ngân hàng đầu kỳ: 200.000 Nợ TK VNH Có Trong kỳ: 08/10 Vay thêm: 500.000 Số sư ĐK: 200.000 15/10 trả nợ: 600.000 08/10 trả nợ: 600.000 15/10 vay thêm: 500.000 Cộng PS: 600.000 500.000
Số dư CK: 100.000
3/ Tài khoản doanh thu: 01/10 bán lô hàng 500.000 Nợ TK Doanh thu Có 20/10 bán lô hàng 700.000 31/10 kết chuyển: 1.200.000 01/10 DT: 500.000 31/10 kết chuyển DT trong kỳ: 1.200.000 để tính lãi lổ 20/10 DT: 700.000 Cộng PS: 1.200.000 1.200.000 Không có số dư
4/ Tài khoản chi phí: 01/10 chi QCáo: 200.000 Nợ TK Chi phí bán hàng Có 10/10 chi vận chuyển: 100.000 01/10 Chi QC: 200.000 30/10 kết chuyển: 600.000 30/10 trả lương CNV: 300.000 10/10 Chi VC: 100.000
30/10 kết chuyển chi phí 600.000 để tính lãi lổ 30/10 trả lương:300.000
Cộng PS: 600.000 600.000
Không có số dư
Trang 20II KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ KINH
DOANH (63)
1 Khái niệm
Quản trị chi phí kinh doanh (Kế toán quản trị) là công cụ chủ
yếu cung cấp các thông tin bên trong cho bộ máy quản trị doanh
nghiệp, làm cơ sở cho việc ra quyết định quản trị
2 Phân loại chi phí kinh doanh
Tính chi phí kinh doanh theo loại trả lời câu hỏi: chi phí kinh doanh nào đã được chi ra và được chi ra bao nhiêu ?
Toàn bộ chi phí kinh doanh của một thời kỳ được phân loại theo các
tiêu thức khác nhau
Chi phí kinh doanh theo loại là tập hợp mọi chi phí kinh doanh
có chung một đặc tính nhất định: “một loại chi phí kinh doanh cá biệt
mô tả và tập hợp lượng hao phí giá trị xuất hiện xác định cho một
dạng yếu tố sản xuất nhất định (cho loại dịch vụ và vật phẩm nhất
định)
Trang 212.1 Phân loại theo yếu tố chi phí (63)
Nguyên
vật liệu
Nhân công(lương,
thưởngbảo hiểm)
Khấu hao TSCĐ
Dịch vụ mua ngoài(nhiên liệu, năng lượng, thuê ngoài sửa chữa …)
Chi phí bằng tiền khác(khoản thuế,
lệ phí …)CHI PHÍ KINH DOANH
NGUYÊN
Trang 222.2 Phân loại chi phí theo khoản mục
(65)
CHI PHÍ SẢN XUẤT(Chi phí sản phẩm)
CHI PHÍ
Nguyên liệu trực tiếp
CHI PHÍTiền lương trực tiếp
CHI PHÍSản xuất chung
Chi phí ngoài sản xuất (chi phí thời kỳ)
CHI PHÍ Bán hàng
CHI PHÍ Quản lý
Trang 23KHO NVL
KHO THÀNH PHẨM
Trang 24IV ĐỊNH NGHĨA VÀ VAI TRÒ NGÂN SÁCH
(73)
1 Định nghĩa ngân sách.
Ngân sách là một kế hoạch hành động được lượng hoá và được chuẩn
bị cho một thời gian cụ thể nhằm để đạt được các mục tiêu đã đề ra
NGÂN SÁCH
Lượng hóa ($)Chuẩn
bị trước
Khoảng thời gian cụ thể
Bảng
kế hoạch hành động
Những loại ngân sách phổ biến:
- Ngân sách bán hàng (doanh thu)
- Ngân sách nguồn lực
- Ngân sách tiếp thị
- Ngân sách đầu tư
- Ngân sách chi phí cho các phòng ban chức năng
- Ngân sách tiền mặt
Trang 252 Tầm quan trọng của lập ngân sách (74)
- Phối hợp hoạt động và đề cao tinh thần tập thể
trong doanh nghiệp
- Trao đổi thông tin
- Thống nhất mục tiêu
- Kiểm soát thực hiện kế hoạch
- Động viên mọi nguồn lực
Tất cả các nhân tố vừa được đề cập ở trên đều quan trọng , nhưng
mục đích chủ yếu của ngân sách là thống nhất mục tiêu và kiểm
soát thực hiện kế hoạch Quá trình lập kế hoạch tốt sẽ giúp kiểm
soát được doanh nghiệp