1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Tốt Nghiệp - Đề Tài : Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình XuẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI công ty CỔ PHẦN MIRAE

67 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình Xuất Khẩu Hàng Hóa Đi Hàn Quốc Bằng Đường Biển Tại Công Ty Cổ Phần Mirae
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Tp Hcm
Chuyên ngành Thương Mại Du Lịch
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Tp Hcm
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 358,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA THƯƠNG MẠI DU LỊCH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI C[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

KHOA THƯƠNG MẠI DU LỊCH -

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

MIRAE

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa về kinh tế, hoạt động xuất khẩu vận tải biểnnắm giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu, là cầu nối kinh tế giữa cácdoanh nghiệp, giữa các nước và giữa các khu vực trên thế giới Chính vì thế, hoạt độngnày ngày càng thu hút các doanh nghiệp tham gia thực hiện Tuy nhiên, việc thực hiện lôhàng xuất khẩu bao gồm nhiều bước, mỗi bước trong quy trình đều có những rủi ro phátsinh xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Những rủi ro đó ảnh hưởngkhông nhỏ đến nguồn tài chính cũng như mối quan hệ kinh doanh của doanh nghiệp Vìvậy, việc nhận biết và giảm thiểu rủi ro nhằm tránh những tổn thất đáng tiếc là điều vôcùng cần thiết

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Mirae, nhận thấy hoạt động xuất khẩu hàng điHàn Quốc bằng đường biển còn nhiều rủi ro tồn tại ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu

và lợi nhuận của Công ty Với mong muốn kết hợp giữa kiến thức đã học tập tại trườngcùng nhận thức thực tế có được qua thời gian thực tập góp phần xây dựng những giảipháp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, do đó, em chọn đềtài “Thực trạng và một số giải pháp khắc phục rủi ro trong quy trình xuất khẩu hàng hóa

đi Hàn Quốc bằng đường biển tại công ty cổ phần Mirae việt nam”

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu những rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động xuấtkhẩu hàng đi Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Mirae, từ đó đề ra giải pháp để giảm thiểucác rủi ro này

Trang 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến rủi ro và quản trị rủi rotrong hoạt động xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc bằng đường biển tại Công ty Cổ phầnMirae năm 2009-2014

Về mặt không gian: công ty cổ phần Mirae và các rủi ro trong quy trình xuất khẩu hànghóa sang Hàn Quốc

Về mặt thời gian: thực trạng trong giai đoạn 2009 – 2014 và giải pháp cho giai đoạn 2015– 2020

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nội bộ công ty cổ phần Mirae và cáckhách hàng liên quan trong quy trình xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang Hàn Quốcbằng đường biển Trong đó mẫu được chọn bao gồm 10 khách hàng là đối tác làm ăn củacông ty tại Hàn Quốc và 30 nhân viên công ty có liên quan trong quy trình xuất khẩuhàng hóa này, đến từ các phòng Kinh doanh và Điều hành sản xuất, Kế toán – Tài chính,Xuất Nhập khẩu nhằm giảm thiểu các rủi ro và tăng tính hiệu quả cho hoạt động xuấtkhẩu hàng hóa sang Hàn Quốc

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây: phương pháp tổng hợp, phươngpháp thống kê và phương pháp phân tích định lượng, nhờ sự trợ giúp của phần SPSSStatistics 20 để chạy mô hình hồi quy tuyến tính dạng panel data, Microsoft Excel

2010

Nguồn số liệu trong mô hình hồi quy được tác giả thu thập từ các bản khảo sát thực tếthông qua bảng câu hỏi Cụ thể, tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát tại công ty cổ phầnMirae (chi nhánh Bình Dương) và các đối tác của công ty từ ngày 21/02/2014 đến ngày15/06/2014, có 40 phiếu hợp lệ thu về Mục tiêu khảo sát để thu thập thông tin và đánhgiá những rủi ro mà công ty cổ phần Mirae và các đối tác gặp phải trong quy trình xuấtkhẩu hàng hóa sang Hàn Quốc, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp ở chương 3 Số liệu đượctác giả xử lý, tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel

Trang 4

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 201

Tác giả

Trần Thị Yến Nhi

Trang 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA BẰNG

ĐƯỜNG BIỂN1.1 Một số vấn đề chung về rủi ro và quản trị rủi ro trong qui trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển

1.1.1 Định nghĩa về rủi ro và quản trị rủi ro

1.1.1.1 Định nghĩa rủi ro

Các định nghĩa về rủi ro hiện nay được rất nhiều tác giải đưa ra với nhiều trường pháikhác nhau Mặc dù các định nghĩa này rất rất đa dạng, phong phú, nhưng nhìn chung cóthể chia làm 2 trường phái lớn:

Theo trường phái tiêu cực, rủi ro được coi là sự không may, sự tổn thất, mất mát, nguyhiểm, Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến Rủi ro là những bất trắcngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấuđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Như vậy, theo cách nghĩ truyền thống thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểmhoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn có thểxảy ra cho con người

Theo trường phái trung hòa, Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất hiệnnhững biến cố không mong đợi” (Allen Willett) Irving Prefer cho rằng rủi ro là một tổnghợp những ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất

Nhìn chung, theo trường phái trung hòa, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được Rủi ro

có tính hai mặt: vừa có tính tích cực, vừa có tính tiêu cực Rủi ro có thể gây ra những tổnthất, mất mát, nguy hiểm ,nhưng cũng chính rủi ro có thể mang đến cho con ngườinhững cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro , nhận dạng, đo lường rủi ro, quản trị rủi ro,người ta không chỉ tìm ra được những biện pháp phòng ngừa, né tránh những rủi ro thuầntúy, hạn chế những thiệt hại do rủi ro gây ra, mà còn có thể “lật ngược tình thế”, biến thủ

Trang 6

thành công, biến bại thành thắng, biến thách thức thành những cơ hội mang lại kết quả tốtđẹp trong tương lai.

1.1.1.2 Định nghĩa quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện, liên tục và có hệthống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát,những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hộithành công

Từ khái niệm trên cho thấy, quản trị rủi ro bao gồm các nội dung: Nhận dạng – phân tích– đo lường rủi ro; Kiểm soát – phòng ngừa rủi ro; Tài trợ rủi ro khi nó xuất hiện Để thựchiện quản trị rủi ro, tùy thuộc vào quy mô tổ chức: lớn hay nhỏ? Tiềm lực của tổ chức:mạnh hay yếu? Môi trường của tổ chức hoạt động đơn giản hay phứt tạp? Nhận thức củalãnh đạo tổ chức: có coi trọng công tác quản trị rủi ro hay không? Có hay không bộ phậnquản trị rủi ro chuyên nghiệp? Bộ phận đó chỉ một hay nhiều người

Dù mô hình tổ chức của bộ phận rủi ro có thể khác nhau, số lượng người trực tiếp thamgia công tác này có thể khác nhau, thì nhiệm vụ của các nhà quản trị rủi ro vẫn có điểmchung là giúp tổ chức của họ nhận dạng, phân tích đo lường, phân loại những rủi ro đã và

sẽ đến với tổ chức; Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình kiểm soát rủi ro, vớinhững biện pháp phù hợp với từng tổ chức cụ thể; Xây dựng và thực hiện tốt chươngtrình tài trợ rủi ro khi rủi ro xảy ra; Xây dựng các chiến lược và kế hoạch kinh doanhnhằm giúp biến rủi ro thành những cơ hội thành công

1.1.2 Định nghĩa về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển

1.1.2.1 Định nghĩa về rủi ro trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển

Rủi ro trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển là sự bất trắc có thể đolường được, nó có thể gây ra những tổn thất, mất mát, thiệt hại hoặc làm mất đi những cơhội sinh lời, nhưng cũng có thể đưa ra những lợi ích, những cơ hội thuận lợi trong hoạtđộng xuất khẩu bằng đường biển

Trang 7

1.1.2.2 Định nghĩa quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển

Quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu bằng đường biển là quá trình tiếp cận rủi rotrong hoạt động xuất khẩu bằng đường biển một cách khoa học, toàn diện, liên tục và có

hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát,những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, và đồng thời tìm cách biến những rủi ro này thànhnhững cơ hội thành công

1.3 Nội dung của Quản trị rủi ro

1.3.1 Nhận dạng - Phân tích - Đo lường rủi ro

1.3.1.1 Nhận dạng rủi ro

Để quản trị rủi ro trước hết phải nhận dạng được rủi ro Nhận dạng rủi ro là quá trình xácđịnh liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của tổ chức Hoạt độngnhận dạng rủi ro nhằm phát triển các thông tin về nguồn gốc rủi ro và các yếu tố mạohiểm, hiểm họa, đối tượng rủi ro và các loại tổn thất Nhận dạng rủi ro bao gồm các côngviệc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của tổchức nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra,

mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với tổ chức, trên cơ sở

đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp

Phương pháp nhận dạng rủi ro:

 Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra: các câu hỏi có thểđược sắp xếp theo nguồn rủi ro hoặc môi trường tác động như:

+ Tổ chức đã gặp phải những rủi ro nào?

+ Tổn thất là bao nhiêu?

+ Số lần xuất hiện loại rủi ro đó trong một khoảng thời gian nhất định?

+ Những biện pháp phòng ngừa, biện pháp tài trợ rủi ro đã sử dụng?

 Phân tích các báo cáo tài chính:

Trang 8

Trong công tác quản trị rủi ro, bằng cách phân tích bảng tổng kết tài sản, các báo cáo hoạtđộng kinh doanh, các tài liệu bổ trợ khác, người ta có thể xác định được mọi nguy cơ rủi

ro của tổ chức về tài sản, nguồn nhân lực và trách nhiệm pháp lý Ngoài ra, bằng cách kếthợp phân tích các số liệu trong kỳ báo cáo có so sánh với các số liệu dự báo cho kỳ kếhoạch ta còn có thể phát hiện được các rủi ro phát sinh trong tương lai

Đây là phương pháp quan trọng để nhận dạng rủi ro Để thực hiện phương pháp này trướchết cần xây dựng lưu đồ trình bày tất cả các hoạt động của tổ chức Trên cơ sở lưu đồ đãlập, tiến hành liệt kê tất cả các rủi ro trên lưu đồ để nhận dạng các rủi ro mà tổ chức cóthể gặp phải

 Thanh tra hiện trường/nghiên cứu tại chỗ:

Đối với các nhà quản trị rủi ro, thanh tra hiện trường là công việc phải làm thường xuyên.Nhờ quan sát, theo dõi trực tiếp hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, trên cơ sở đótiến hành phân tích, đánh giá, các nhà quản trị có khả năng nhận dạng được những rủi ro

mà tổ chức có thể gặp

 Phân tích hợp đồng:

Trong hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, hợp đồngđóng vai trò đặc biệt quan trọng Chính vì vậy, phân tích hợp đồng chính là phương pháphữu hiệu để nhận dạng rủi ro

Cùng với các biện pháp nêu trên người ta còn sử dụng các biện pháp khác như: Nhận báocáo và làm việc trực tiếp với các bộ phận trong tổ chức; với các cơ quan Nhà nước, cơquan cấp trên, các cơ quan luật pháp, các ban ngành, nhà cung cấp, khách hàng…Đểnhận diện các rủi ro có thể đến với tổ chức

1.3.1.2 Phân tích rủi ro

Nhận dạng được các rủi ro và lập bảng liệt kê tất cả các rủi ro có thể đến với các tổ chứctuy là công việc quan trọng, không thể thiếu, nhưng mới chỉ là bước khởi đầu của công

Trang 9

tác quản trị rủi ro Bước tiếp theo là phải tiến hành phân tích rủi ro, trên cơ sở đó mới cóthể tìm ra các biện pháp phòng ngừa Cần lưu ý rằng: đây là công việc phức tạp, bởikhông phải mỗi rủi ro chỉ là do nguyên nhân đơn nhất gây ra, mà thường do nhiềunguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp, nguyênnhân gần và nguyên nhân xa….

Theo lý thuyết “DOMINO” của H.W Henrich để tìm ra biện pháp phòng ngừa rủi ro mộtcách hữu hiệu thì cần phân tích rủi ro, tìm ra các nguyên nhân, rồi tác động đến cácnguyên nhân, thay đổi chúng, từ đó sẽ phòng ngừa được rủi ro (Xem hình 1)

Sơ đồ 1.1: Mô tả chuỗi Domino của Henrich

(Nguồn:“Risk Management And Insurance”, C.Arthur William, Jr Micheal, L.Smith) 1.3.1.3 Đo lường rủi ro

Nhận dạng rủi ro là bước khởi đầu của quản trị rủi ro, nhưng rủi ro có rất nhiều loại, một

tổ chức không thể cùng một lúc kiểm soát, phòng ngừa tất cả mọi loại rủi ro Từ đó cầnphân loại rủi ro, đối với tổ chức rủi ro nào xuất hiện nhiều, rủi ro nào xuất hiện ít, rủi ronào nghiêm trọng và rủi ro nào là ít nghiêm trọng…từ đó có biện pháp quản trị rủi rothích hợp Để tiến hành đo lường mức độ nghiêm trọng của rủi ro đối với tổ chức

Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá theo hai khía cạnh: Tầnsuất xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng của rủi ro Trên cơ sở kết quả thu được, lập

ma trận đo lường rủi ro (xem hình 2)

Sơ đồ 1.2: Ma trận Đo lường rủi ro

Phần lớn các hiện tượng xảy ra là kết

quả của một trong những hình thức

bình thường sau đây:

Phần lớn sự thanh tra được tập trung vào các dạng sau đây:

Môi trường

xã hội

Sai lầm của con người

Hành động bất cẩn

Tai nạn rủi ro thấtTổn

Thay đổi một thành phần

Trang 10

Tần suất xuất hiện

Trong đó, Tần suất xuất hiện của rủi ro là số lần xảy ra tổn thất hay khả năng xảy ra biến

cố nguy hiểm đối với tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định (thường là năm, quý,

tháng) Mức độ nghiêm trọng của rủi ro đo bằng những tổn thất, mất mát, nguy hiểm…

Trên hình 2, ta thấy rằng ô I tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng cao và tầnsuất xuất hiện cũng cao;Ô II tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng cao nhưngtần suất xuất hiện thấp; Ô III gồm những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp, nhưng tầnsuất xuất hiện cao; Ô IV bao gồm những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp và tần suấtxuất hiện cũng thấp

Để đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro đối với tổ chức người ta sử dụng cả 2 tiêuchí: mức độ tổn thất nghiêm trọng và tần suất xuất hiện, trong đó mức độ tổn thất nghiêmtrọng đóng vai trò quyết định Vì vậy, sau khi đo lường, phân loại các rủi ro sẽ tập trungquản trị trước hết những rủi ro thuốc nhóm I, sau đó theo thứ tự mới đến những rủi ronhóm II, III và sau cùng là những rủi ro thuộc nhóm IV

1.3.2 Kiểm soát - Phòng ngừa rủi ro

Công việc trọng tâm của quản trị rủi ro là kiểm soát rủi ro Kiểm soát rủi ro là việc sửdụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động…để ngănngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thểđến với tổ chức

Các biện pháp cơ bản để kiểm soát rủi ro: Người ta nói kiểm soát rủi ro là một “nghệthuật” bởi nó luôn đòi hỏi phải sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo Mỗi tổ chức có thể gặpnhững loại rủi ro khác nhau và tùy theo từng hoàn cảnh cụ thể, họ cũng có những cáchkhác nhau để phòng tránh rủi ro Các biện pháp kiểm soát rủi ro được chia thành cácnhóm sau:

Trang 11

- Các biện pháp né tránh rủi ro;

- Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất;

- Các biện pháp giảm thiểu tổn thất;

- Các biện pháp chuyển giao rủi ro;

- Các biện pháp đa dạng rủi ro

Các biện pháp né tránh rủi ro: Né tránh rủi ro là việc né tránh những hoạt động hoặcnhững nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể có Để thực hiện bao gồm haibiện pháp:

Chủ động né tránh từ trước khi rủi ro xảy ra Ví dụ: Trước khi tiến hành một hợp đồng

xuất khẩu có giá trị lớn, với những điều kiện và điều khoản thuận lợi cho nhà xuất khẩu,

cụ thể: chất lượng hàng hóa tốt, giá cả phải chăng, phương thức thanh toán, điều kiệngiao hàng, số lượng hàng giao đều phù hợp với mong muốn của nhà xuất khẩu; nhưngqua nguồn tin đáng tin cậy, nhà xuất khẩu được biết nhà nhập khẩu có tình trạng tài chínhrất xấu có những dấu hiệu lừa đảo Nhà xuất khẩu quyết định không ký hợp đồng với nhànhập khẩu đó nữa, mà đi tìm đối tác khác, đó là một biện pháp chủ động né tránh từ trướckhi rủi ro xảy ra

Né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro Ví dụ: Một hợp đồng xuất

khẩu được ký kết với điều kiện giá cả và phương thức thanh toán rất thuận lợi cho nhàxuất khẩu bù lại đòi hỏi hàng hóa chất lượng tốt, đặc biệt số lượng giao hàng lớn, thờihạn giao hàng gấp và phải giao đúng hạn, nếu trễ sẽ bị phạt nặng Trong khi đó năng lựcsản xuất của nhà xuất khẩu có hạn, khó có thể thực hiện được điều kiện đặt ra Biện pháp

né tránh rủi ro có thể sử dụng: trang bị máy móc thiết bị, tổ chức làm thêm giờ, đặt hàngcho các cơ sở sản xuất khác có khả năng sản xuất được hàng hóa phù hợp yêu cầu chấtlượng của hợp đồng…

Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất: Ngăn ngừa tổn thất là sử dụng các biện pháp để giảm

thiểu số lần xuất hiện các rủi ro hoặc giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại Bao gồmnhóm các biện pháp ngăn ngừa tổn thất sau

Trang 12

Các biện pháp tập trung tác động vào chính mối nguy để ngăn ngừa tổn thất Ví dụ: trongquá trình vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải có thểbị mắc cạn,chìm, lật, đâm va vào các vật thể khác…gây tổn thất lớn cho hàng hóa Biện pháp phòngngừa: Mua bảo hiểm cho hàng hóa Hay, kho hàng của công ty ở vùng lũ, mùa nước lớnkho có thể bị ngập, làm hư hỏng hàng hóa Biện pháp phòng ngừa là di dời kho hàng rakhỏi vùng ngập lụt, hoặc tôn cao nền kho để không bị ngập nước.

Các biện pháp tập trung tác động vào môi trường rủi ro Ví dụ: Trong quá trình đàm phánhợp đồng ngoại thương, do cán bộ đàm phán còn non yếu, không có những hiểu biết cầnthiết về môi trường văn hóa của nước đối tác dẫn đến hành xử không đúng và gặp rủi ro.Biện pháp phòng ngừa là đào tạo, huấn luyện, nâng cao trình độ cho cán bộ đàm phán,đặc biệt là kiến thức về văn hóa và cách ứng xử Hay trong thanh toán bằng L/C, nếungân hàng phát hành L/C không có uy tín thì có thể rủi ro lớn cho nhà xuất khẩu Biệnpháp phòng ngừa: lựa chọn kỹ ngân hàng mở L/C – phải là ngân hàng có uy tín Khi vậnchuyển hàng hóa qua vùng có chiến sự hoặc có nguy cơ bùng nổ chiến tranh thì cần muabảo hiểm rủi ro chiến tranh

Các biện pháp tập trung vào sự tương tác giữa mối nguy và môi trường rủi ro Ví dụ: khiđến kinh doanh ở một thị trường mới sẽ gặp rất nhiều bỡ ngỡ, khó khăn Biện pháp phòngngừa: Thông qua người trung gian thứ ba để tiếp cận thị trường, tạo mối quan hệ tốt vớichính quyền địa phương…Hay, chính sách quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nước thayđổi làm cho các nhà kinh doanh trong lĩnh vực này gặp rủi ro Cách phóng ngừa làthường xuyên theo dõi, cập nhật đầy đủ kịp thời các thông tin về chính sách xuất nhậpkhẩu

Các biện pháp giảm thiểu tổn thất: Đây là các biện pháp để giảm thiểu những thiệt hại,

mất mát do rủi ro mang lại, bao gồm việc cứu vớt những tài sản còn sử dụng được Ví dụ:khi kho hàng bị cháy, người ta cố gắng dập lửa để cứu những tài sản chưa bị thiêu hủy.Hay, khi tàu chở hàng bị chìm người ta cố gắng vớt những hàng hóa còn trên tàu

Bên cạnh đó, một biện pháp khác là chuyển nợ Ví dụ: Khi một công ty bảo hiểm bồithường thiệt hại cho người được bảo hiểm thì công ty bảo hiểm sẽ có cơ hội lấy lại tiềnbồi thường từ bên thứ ba (như: người bán, người chuyên chở…) trong vụ kiện

Trang 13

Ngoài ra, biện pháp các biện pháp khác như xây dựng và thực hiện các kế hoạch phòngcháy, chữa cháy; Kế hoạch lập hệ thống thông tin dự phòng; Tuyên truyền, huấn luyện,đào tạo nhân viên phòng chống rủi ro cũng là các cách được xem xét để giảm thiểu tổnthất do rủi ro mang lại

Một biện pháp cơ bản khác là dự phòng Ví dụ: Lập các hệ thống máy móc, thiết bị,thông tin….dự phòng, để phòng bị trong những tình huống bất trắc có thể xảy ra Haytrong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, một khi nhà xuất khẩu xuất khẩu những lôhàng lớn, nhưng vì nhiều lý do khách quan, lẫn chủ quan, phải chấp nhận thanh toán bằng

TT (Telegraphic Transfer), nên có thể gặp rủi ro rất lớn Để phòng ngừa rủi ro, nhà xuấtkhẩu sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu mở Standby L/C

Ngoài các giải pahps trên, phân tán rủi ro cũng được xem là một cách giảm thiểu tổn thấthợp lý Ví dụ: Một doanh nghiệp xuất khẩu gạo chỉ biết tập trung kinh doanh một loạigạo duy nhất, thì có thể gặp rủi ro lớn, nhưng nếu doanh nghiệp đó biết rằng: mỗi mộtdân tộc một vùng lãnh thổ sẽ có những thị hiếu tiêu dùng gạo khác nhau thì việc tìm hiểuđặc điểm thị hiếu tiêu dùng gạo của từng vùng cho phép các doanh nghiệp có thể đa dạnghóa sản phẩm để phân chia rủi ro trong quá trình kinh doanh

Chuyển giao rủi ro: chuyển giao rủi ro có thể thực hiện bằng cách chuyển tài sản hoặchoạt động có rủi ro đến cho người khác/tổ chức khác hoặc chuyển rủi ro thông qua conđường ký hợp đồng với người tổ chức khác trong đó quy định chỉ chuyển giao rủi ro,không chuyển giao tài sản cho người nhận rủi ro Ví dụ: Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuấtnhập khẩu

Đa dạng hóa rủi ro: gần giống với kỹ thuật phân tán rủi ro, đa dạng hóa rủi ro thườngđược sử dụng trong hoạt động của doanh nghiệp như đa dạng hóa thị trường, đa dạng hóamặt hàng, đa dạng hóa khách hàng để phòng chống rủi ro

1.3.3 Tài trợ rủi ro

Các biện pháp tài trợ rủi ro gồm 2 nhóm:

Tự khắc phục rủi ro (còn được gọi là lưu giữ rủi ro): là phương pháp mà người/tổ chức bịrủi ro tự mình thanh toán các tổn thất Nguồn bù đắp rủi ro là nguồn tự có của chính tổchức đó, cộng với các nguồn mà tổ chức đó đi vay và có trách nhiệm để trả Để khắc

Trang 14

phục rủi ro một cách có hiệu quả thì cần lập quỹ tự bảo hiểm và lập kế hoạch tài trợ tổnthất một cách khoa học

Chuyển giao rủi ro: Đối với những tài sản/ đối tượng đã mua bảo hiểm thì khi tổn thấtxảy ra việc đầu tiên phải làm là khiếu nại đòi bồi thường

Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, trong trường hợp hàng hóa bị tổn thất, người được bảohiểm cần thực hiện các công việc sau:

Trường hợp tổn thất riêng: Khi phát hiện hàng hóa bị tổn thất phải thông báo yêu cầucông ty/người bảo hiểm tiến hành giám định tổn thất; đồng thời gửi ngay thư khiếu nại(hoặc giấy bảo lưu quyền khiếu nại) cho người chuyên chở hoặc chính quyền cảng về tổnthất do họ gây ra

Trường hợp nghi ngờ hàng hóa bị tổn thất: Gửi ngay thư dự kháng cho thuyền trưởng củatàu có liên quan đến tổn thất; Yêu cầu và tổ chức giám định đối tịch (chủ hàng, bảo hiểm,tàu)

Trường hợp tổn thất chung: Ký các văn bản liên quan đến tổn thất chung theo yêu cầucủa chủ tàu, thông báo cho công ty/người bảo hiểm để làm thủ tục bảo lãnh hoặc ký quỹtổn thất chung

Trường hợp bị tổn thất toàn bộ: Thông báo ngay cho công ty bảo hiểm tiến hành mọithông tin đã thu nhập được Cùng với công ty bảo hiểm tiến hành mọi thủ tục và biệnpháp giải quyết sao cho mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Ngoài những biện pháp nêu trên, khi gặp rủi ro người/tổ chức bị tổn thất còn có thể nhậnđược sự tài trợ từ chính phủ, cấp trên, các tổ chức/người có liên đới

Trên đây là tất cả những vấn đề lý luận liên quan đến rủi ro và quản trị rủi ro nói chung

và trong hoạt động xuất khẩu bằng đường biển nói riêng Với lượng kiến thức còn côđộng nhưng cho thấy những ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp và từ đó giúp doanh nghiệp đề ra các giải pháp quản trị rủi ro trong hoạt độngkinh doanh

Trang 15

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN MIRAE 2009-20142.1 Thực trạng về quy trình xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Mirae

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Mirae

 Giám đốc/Đại diện pháp luật: Shin Young-Sik

- Sản xuất, gia công và kinh doanh sản phẩm gòn, tấm chằng gòn, gòn kim, vải địa

kỹ thuật nguyên phụ liệu may mặc;

- Sản xuất, gia công và kinh doanh túi ngủ, chăn, khăn trãi giường, gối, nệm;

Trang 16

- Sản xuất, gia công và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành dệt may;

- Lắp ráp máy móc thiết bị các loại làm gòn, nệm, chằng gòn, nệm, lò xo, máy thêu;

và kinh doanh hàng thời trang may mặc với chiến lược đa thương hiệu nhằm đáp ứng nhucầu ở các phân khúc thị trường khác nhau, từ phân khúc phổ thông đến phân khúc caocấp nội địa Một hoạt động nổi bật khác của Công ty Mirae chính là may gia công hàngxuất khẩu chất lượng cao cho các thương hiệu thời trang nổi tiếng của quốc tế Phươngchâm của Công ty là sản xuất hàng may mặc mang thương hiệu riêng theo đơn đặt hàngcủa khách hàng sỉ (hệ thống bán lẻ, siêu thị), với yêu cầu chất lượng tốt và giá cả vừaphải

Một lĩnh vực đóng góp không nhỏ trong hoạt động của doanh nghiệp này là kinh doanhnhập khẩu nguyên phụ liệu ngành may mặc phục vụ sản xuất của chính Công ty và cáccông ty khác trong nghành Bên cạnh những chức năng trên, Công ty còn duy trì lắp rápmáy móc thiết bị các loại làm gòn, nệm, chằng gòn, nệm, lò xo, máy thêu

Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Xem chi tiết tại Báo cáo Thực tập)

Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Mirae giai đoạn 2009-2014 (Xem chi tiết tại

Báo cáo Thực tập)

2.1.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc bằng đường biển

Sơ đồ 2.1: Các bước thực hiện trong quy trình xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc của

Công Ty Cổ phần Mirae Xin giấy phép xuất khẩu

Trang 17

2.1.2.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Theo quan sát của tác giả trong thời gian thực tập tại Công ty và hướng dẫn của nhân viênphòng Xuất nhập khẩu, sau khi có được đề nghị đặt mua hàng (enquiry)của khách hàng,nhân viên phòng Kinh doanh và Điều hành sản xuất của công ty CP Mirae và đối tácnước ngoài trao đổi những thông tin cơ bản đầu tiên thông qua email Đây là bước tạotiền đề cho giao dịch trong tương lai và tạo dựng hình ảnh ban đầu với đối tác

Tiếp đó, khi nhận được những thông tin cần thiết, phía đối tác sẽ yêu cầu công ty CPMirae gửi hàng mẫu cụ thể Hàng mẫu phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của khách hàng

về chất lượng, quy cách, kích thước, kỹ thuật, mầu sắc

Thanh lý hợp đồng với đối tác Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Lập bộ chứng từ thanh toán Giao hàng cho người vận chuyển bằng đường biển

Làm thủ tục hải quan Làm thủ tục thanh toán quốc tế Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm

Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu Đàm phán và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa

quốc tế

Trang 18

Một khi đối tác chấp nhận hàng mẫu và hài lòng về tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm từcông ty, hai bên sẽ đàm phán về các điều khoản trong Hợp đồng như: Giá thành, thời giansản xuất, địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán, vận chuyển

Đối với các hợp đồng lớn hoặc đối tác có thiện chí hợp tác lâu dài họ sẽ bay sang ViệtNam để thăm quan nhà máy, quy trình sản xuất, cách thức làm việc và quy mô của công

ty Đây là bước tạo niềm tin cho hợp đồng sắp tới và hợp tác trong tương lai

Ký Hợp đồng: đây là một trong những bước quan trọng nhất của quy trình xuất khẩu, saukhi hai bên cùng thống nhất với các điều khoản, hợp đồng sẽ được ký qua Fax hoặc ký tạiViệt Nam nếu đối tác sang

2.1.2.3 Chuẩn bị hàng xuất khẩu

Đây là một khâu rất quan trọng trong quy trình xuất khẩu đối với công ty CP Mirae nhằmchuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số lượng, phù hợp với chất lượng, bao bì, ký mã hiệu

và có thể giao hàng đúng thời gian quy định trong hợp đồng đã ký kết Theo Trưởngphòng Xuất Nhập khẩu của Công ty, quá trình chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Lên

kế hoạch sản xuất; Nhập nguyên phụ liệu, kiểm tra, chuẩn bị sản xuất; Triển khai sảnxuất, theo dõi; Thành phẩm, kiểm tra, đóng gói và nhập kho; Nhập kho; Kiểm tra thôngtin hàng hóa xuất khẩu

Ví dụ: Khi ký kết xong hợp đồng số MRKKR-PD-040513 với lô hàng Gòn đóng baoPolyester (Padding Polyester), phòng Kinh doanh và Điều hành sản xuất của công ty CPMirae phải lập tức lên kế hoạch dựa trên yêu cầu về sản phẩm, năng lực sản xuất hiện cócủa công ty và đưa kế hoạch xuống Phân xưởng Phân xưởng Tấm bông – Đệm và Kho đểchuẩn bị đủ lượng hàng là 17.600YD để phục vụ hợp đồng xuất khẩu với đối tác MiraeFiber Tech Co., Ltd ở Hàn Quốc

2.1.2.4 Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm hàng xuất khẩu

Thuê phương tiện vận tải: theo quy định của phòng Xuất Nhập khẩu, nếu trong hợp đồngquy định nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải thuộc về bên công ty CP Mirae (theo các điềukiện Inconterms như CIF, CFR, CPT, CFA) thì công ty sẽ thực hiện nghĩa vụ này, côngviệc này do nhân viên phòng Xuất nhập khẩu (XNK) trực thuộc công ty thực hiện Vềloại phương tiện vận tải, vì gòn chần đóng bao là sản phẩm khá cồng kềnh và có giá trị

Trang 19

thương mại không cao nên công ty CP Mirae đã chọn vận chuyển bằng đường tàu biển.Công ty thường thông qua các công ty giao nhận (forwarder) như KL Express Corp (02Thi Sách, Quận 1, TP HCM) và MACS Shipping Corp (89 Pasteur, Quận 1, TP HCM)

để thuê tàu của các hãng như WAN HAI (27 Nguyễn Trung Trực, Quận 1, TP HCM),APL Việt Nam (22 Phạm Ngọc Thạch , Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh) và MaerskLine Việt Nam (28 đường Phùng Khắc Khoan, Quận 1, TP HCM)

Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu: công ty Mirae mua bảo hiểm cho hàng hóa dựavào để các căn cứ như điều kiện cơ sở giao hàng, loại hàng hóa vận chuyển, điều kiện vậnchuyển Nếu trong hợp đồng quy định điều kiện Incoterms là CIF thì công ty phải muabảo hiểm Công việc này thuộc trách nhiệm của phòng Tài chính – Kế toán trực thuộccông ty CP Mirae Theo yêu cầu của hợp đồng đã ký kết, phòng Tài chính – kế toán sẽliên hệ với hãng bảo hiểm AAA INSURANCE Corporation (2 Bis, Trần Cao Vân, Quận

1, TP HCM) để mua bảo hiểm cho lô hàng FOGO sẽ liên hệ với hãng bảo hiểm AAAINSURANCE Corporation để mua bảo hiểm cho lô hàng xuất khẩu

2.1.2.5 Mở thủ tục thanh toán quốc tế

Nhân viên phòng Kế toán – Tài chính của Công ty CP Mirae cho biết, ở khâu này đối tác

sẽ mở thủ tục thanh toán quốc tế theo như thoả thuận đã ký trong hợp đồng bằng hìnhthức L/C, T/T, ngân hàng sẽ báo có sau khi đối tác mở thanh toán quốc tế từ 3-7 ngày, ởgiai đoạn này công ty sẽ kiểm tra các chứng từ có giá xem nội dung có đúng như trongthoả thuận, cần thông báo với đối tác để chỉnh sửa ngay nếu các điều kiện thoanh toánkhông đúng theo thoả thuận Nhân viên phòng Kế toán – Tài chính sẽ phải xác nhậnchứng từ có giá đối với những hợp đồng có giá trị lớn hoặc mở tại những ngân hàng chưa

có uy tín Đối với những hợp đồng có điều khoản thanh toán T/T, khách hàng sẽ giao tiềnngay khi ký hợp đồng hoặc chuyển khoản (Lưu ý: Nếu tiền không đi qua ngân hàng thìcông ty CP Mirae sẽ không được hoàn thuế VAT.) Trong kinh doanh xuất khẩu có rấtnhiều phương thức thanh toán, mỗi phương thức đều đem lại cho nhà xuất khẩu nhữngthuận lợi và rủi ro khác nhau Để hạn chế tối đa sự rủi ro thì Công ty phải có sự lựa chọnphì hợp cho công ty mình những phương thức thanh toán hạn chế tối đa sự rủi ro cao nhấtnhằm tiết kiệm tối đa các khoản chi phí

Trang 20

Ngân hàng thông báo của công ty CP Mirae là INCOMBANK, chi nhánh tỉnh BìnhDương với số tài khoản là 102020000034750 (USD)

2.1.2.6 Làm thủ tục hải quan

Khai báo Hải quan qua phần mềm khai báo Hải quan điện tử ECUS: theo quy định củaTổng Cục Hải quan, tất cả các loại hàng hóa khi qua biên giới với mục đích xuất khẩuhay nhập khẩu đều phải làm thủ tục Hải quan bằng cách khai báo cụ thể qua nội dung Tờkhai Hải quan Từ năm 2008, phòng XNK của công ty CP Mirae đã triển khai thủ tụckhai báo hải quan bằng phần mềm khai báo Hải Quan điện tử ECUS tại Chi cục Hải

Quan Khu công nghiệp Sóng thần – Tỉnh Bình Dương Các bước khai báo Hải quan qua

phần mềm khai báo Hải quan điện tử ECUS tại công ty:

Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá (nếu cần)theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơ quan Hải quan

Bước 2: Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan Hải quan về số tờ khai hảiquan, kết quả phân luồng và thực hiện một trong các nội dung là luồng Xanh, luồng Đỏ

và luồng Vàng

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có)

Bước 4: Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để lấy hàng

Đăng ký mức định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm: trước khixuất khẩu một lô hàng thì công ty CP Mirae phải đăng ký mức định mức tiêu hao nguyênliệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm theo mẫu của Cục Hải quan Tỉnh Bình Dương đểkiểm định mức nguyên liệu và vật tư đã nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu theo quy định

từ Thông tư số 123/2012/TT-BTC

2.1.2.7 Giao hàng cho người vận chuyển bằng đường biển

Theo nhân viên phòng Xuất nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu sang Hàn Quốc tại Công tychủ yếu xuất theo hình thức nguyên container (Full container Load – FCL), được đónghàng vào container tại kho của doanh nghiệp

Lấy container rỗng: nhân viên phòng XNK của công ty CP Mirae đến trụ sở hãng tàuhoặc văn phòng đại diện của các hãng tàu tại cảng để xuất trình chứng minh thư nhândân, giấy giới thiệu và Booking Confirmation để đổi lấy lệnh cấp container (cont) rỗng và

Trang 21

đem lệnh này đến bãi container rỗng để đổi lấy cont rỗng Tại đây, nhân viên phòng XNKcủa công ty CP Mirae phải thực hiện các thủ tục: đóng tiền, kiểm tra tình trạng contatinerđược cấp và ký xác nhận lên phiếu xác nhận tình trạng container thì mới được lấycontainer về Sau đó, nhân viên phòng XNK này sẽ chỉ dịnh cho người vận chuyển lái xechở container về nhà máy của công ty tại ấp 1, P An Phú, TX Thuận An, Tỉnh BìnhDương Khi container về đến kho của nhà máy, nhân viên XNK của công ty phải xuấttrình phiếu giao nhận container cho thủ kho để người này biết được rằng đó chính làcontainer dùng để đóng hàng xuất theo hợp đồng đã ký Dựa vào năng lực sản xuất củamình, nhà máy thông báo lượng hàng thực xuất (thông thường sẽ bằng với lượng hàng đã

ký kết) cho phòng XNK để nhân viên ở đây thực hiện các khai báo cần thiết cho Hảiquan Tuy nhiên, trên thực tế thì các thông tin về hàng hóa đã được khai báo dự trên hợpđồng đã ký với khách hàng

Đóng hàng vào container tại cảng: để đóng hàng tại cảng, nhân viên phòng XNK phảitiến hành đổi Booking Confirmation để lấy lệnh cấp container rỗng và seal tàu tại vănphòng hãng tàu tại cảng Sau đó, đến văn phòng Thương vụ để xuất trình lệnh cấp contrỗng, đóng tiền nâng hạ container và yêu cầu trải bãi đóng hàng tại bãi Trong vòng 8 giờlàm việc, phòng điều độ sẽ tiến hành trải bãi xong và thông báo cho nhân viên phòngXNK biết số container và vị trí của container

Khai báo Hải quan: thông thường, quá trình trải bãi được tiến hành 1 ngày trước khi xuấthàng, việc khai báo Hải quan được tiến hành song song với việc trải bãi Quy trình giaohàng tại cảng được tiến hành tuần tư Nhân viên phòng XNK tiến hành tiến khai báo Hảiquan và đăng ký lệnh hình thức, mức độ kiểm tra Tùy vào mức độ kiểm tra mà nhân viênphòng XNK sẽ thông báo cho nhà máy xếp hàng sao cho thuận tiện, hợp lý cho việc kiểmtra

Niêm phong và kéo container vào cảng: nhân viên phòng XNK của công ty Mirae tiếnhành niêm seal tàu đối với container đó và trao phiếu container packing list cho ngườichuyên chở nội địa và yêu cầu kéo container tới cửa khẩu xuất

Trang 22

Thanh lý Hải quan cổng: nộp biên bản giao hàng chuyển cửa khẩu cho Hải quan thanh lý,

có xuất trình tờ khai bản chính để được đối chiếu và cấp một phiếu xác nhận, trên đó ghi

số tờ khai và trị giá tờ khai

Vào sổ tàu: nhân viên XNK đem phiếu xác nhận này cũng tờ khai bản chính đến vănphòng hãng tàu tại cảng để vào sổ tàu

Khi tàu đến cảng, hãng tàu tổ chức xếp hàng lên tàu và cấp vận đơn đường biển cho công

ty CP Mirae

2.1.2.8 Lập bộ chứng từ thanh toán

Sau khi giao hàng, nhân viên XNK của công ty CP Mirae nhanh chóng thành lập bộchứng từ thanh toán đầy đủ để trình cho ngân hàng hoặc gửi trực tiếp cho nhà nhập khẩu(khách hàng) để thanh toán tiền hàng Bộ chứng từ phải chính xác phù hợp với những yêucầu của phương thức thanh toán được chọn được ghi trong hợp đồng (L/C hay T/T) cả vềnội dung lẫn hình thức

Sau khi hoàn tất bộ chứng từ, nhân viên phòng XNK của công ty CP Mirae sẽ gửi một bộgốc và các bộ copy (sao chép) cho hãng tàu, đóng các phí liên quan như: phí THC, phíCFS (nếu gửi hàng lẻ), phí làm B/L, Và công ty CP Mirae sẽ nhận lại một B/L bảnchính và các bản sao (nếu có) từ hãng tàu

2.1.2.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Trong suốt quá trình thực tập, tác giả ghi nhận từ thông tin của phòng Xuất Nhập khẩurằng từ khi thành lập cho đến nay, Công ty luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các bạnhàng, đối tác và tạo được sự tin tưởng nên trong quá trình thực hiện hợp đồng ít khi xảy

ra mâu thuẫn hay tranh chấp Tuy nhiên, có thể có những mâu thuẫn nhỏ xảy ra nhưngcông ty và đối tác giải quyết ổn thỏa trong quá trình đàm phán theo những quy định tronghợp đồng và đàm phán Vì thế công ty tạo được sự tín nhiệm trong bạn hàng và các đốitác

Sự tín nhiệm của bạn hàng đã giúp công ty có nhiều mối quan hệ tốt đẹp với hầu hết cácbạn hàng trong và ngoài nước Điều đó giúp công ty có nhiều hợp đồng được ký kết, muabán dài hạn với đối tác Đã đưa kim ngạch xuất khẩu của công ty tăng nhiều đáng kể sovới những năm gần đây

Trang 23

2.1.2.10 Thanh lý hợp đồng với đối tác

Theo tập quán thương mại quốc tế, sau khi giao hàng xong thì người bán vẫn chưa hếttrách nhiệm với hàng hóa của mình chỉ khi hàng hóa giao lên tàu hoặc cho người vậnchuyển thì lúc đó người bán mới hết trách nhiệm của mình Tùy theo điều kiện giao hàng

mà nghĩa vụ của người bán sẽ được quy định cụ thể Vì vậy quyền sở hữu hàng hóa từngười bán chuyển sang người mua khi người mua chấp nhận hàng

Như vậy, chỉ khi nào hết thời hạn khiếu nại của hợp đồng mà người mua không khiếu nại

gì thì công ty mới hoàn toàn hết trách nhiệm Trường hợp nếu có xảy ra khiếu nại vớikhách hàng thì công ty sẽ có phương hướng đàm phán tìm cách giải quyết vấn đề mộtcách ổn thỏa nhất tránh tình trạng hủy hợp đồng thì sẽ gây tổn thất cho công ty

2.1.3 Nguồn cung ứng vận tải và tuyến đường xuất khẩu

Bảng 2.1: Nguồn cung ứng vận tải của Công ty Cổ phần Mirae năm 2009 – 2014 Nhà

Sản Lượn g

Tỷ trọng

Sản Lượn g

Tỷ trọng

Sản Lượn g

Tỷ trọng

Tuyệt đối

Tươn

g đối

Tuyệt đối

Tươn

g đối

Tuyệt đối

Tươn

g đối (Teus

921.3 6

212.8 6

577.9 9

592.2 6

839.3 3

239.8 9

671.6 4

266.1 1

103.6 3 NCUVT

399.4 2

146.9 3

105.6 1

Tổng 3829 100 7831 100 4800 100 4369 100 4002 204.5

2 -3031 61.29 -431 91.02

(Nguồn: Phòng Xuất Nhập khẩu)

Qua bảng số liệu nhận thấy rằng ông ty Cổ phần Mirae có mối quan hệ kinh doanh với rấtnhiều nhà cung ứng vận tải như Maersk line, MSC, KLINE, UASC, NYK….đây lànhững nhà cung ứng lớn và có uy tín trong lĩnh vực vận chuyển trong nước và trên thếgiới Hầu hết các đơn hàng vận chuyển của Hecny qua các hãng vận chuyển này là theohình thức tàu chợ Công ty Cổ phần Mirae book chỗ trên từng chuyến tàu của các hãng

Trang 24

này Khối lượng teus các hãng này cung cấp cho Công ty Cổ phần Mirae tương đối lớn,

vì Công ty Cổ phần Mirae đã ký kết những hợp đồng kỳ hạn với các hãng này để nhậnđược giá cả cạnh tranh nhất thông qua mối quan hệ kinh doanh lâu dài của Hecny và cáchãng tàu này

Tuy nhiên, theo thống kê của Phòng xuất khẩu Công ty Cổ phần Mirae, hãng cung ứngvận tải lớn và thường xuyên nhất cho Hecny là Maersk line chiếm tỷ trọng trung bìnhkhoảng 20% trong tổng sản lượng xuất khẩu Tiếp đến là các hãng khác như MSC,KLINE, UASC cũng luôn cung cấp số lượng teus ổn định cho Công ty Cổ phần Mirae.Còn lại là các hãng vận chuyển khác Tuy nhiên, số lượng teus mà Công ty Cổ phầnMirae sử dụng và được cung cấp qua các hãng tàu là không ổn định và luôn thay đổi phụthuộc vào yêu cầu của khách hàng, mặt hàng và sự thay đổi giá cả của từng thời điểm Cóthể xem xét sự tăng giảm này thông qua bảng số liệu

Bảng 2.2: Tuyến đường xuất khẩu từ Việt Nam đến Hàn Quốc của Công ty Cổ phần

(Teus) (%) (Teus) (%) (Teus) (%) (Teus) (%) (Teus) (%) (Teus) (%) (Teus) (%)

có xu hướng tăng qua các năm Năm 2012, sản lượng hàng xuất tuyến đường này đạt

1908 teus, tăng 1091 teus tương ứng tăng 133.45% so với năm 2009 Năm 2011 lượnghàng xuất khẩu tuyến đường này đạt 1202 teus, giảm 706.01 teus, tương ứng giảm

Trang 25

37.99% Năm 2012 sản lượng xuất khẩu tiếp tục giảm còn 1141 teus, tương ứng giảm 61teus, giảm 5.09%

KRKPO viết tắt của Korea Kangpo đây là các cảng thuộc phía Đông - Nam nước HànQuốc Hàng hóa sẽ được vận chuyển đến các cảng này, không vào đất liền Sản lượngxuất khẩu tại tuyến đường này là thấp nhất so với các tuyến đường còn lại, tỷ trọng trungbình chiếm khoảng 20%, tuy nhiên mức chênh lệch không nhiều so với các tuyến đườngcòn lại Năm 2010 sản lượng xuất khẩu đạt 1670 teus tăng 959 teus, tương ứng tăng134.93% so với năm 2009, năm 2011 sản lượng này giảm còn 1127 teus, tương ứng giảm542.53 teus, giảm 32.5%, năm 2012 sản lượng xuất khẩu giảm mạnh còn 840 teus, tươngứng giảm 287 teus, giảm 25.45%

KRICH viết tắt của Korea Incheon nghĩa là hàng hóa sẽ xuất đến cảng thuộc phía Nam,sau đó được vận chuyển vào đất liền bằng các phương tiện vận tải như xe tải, xe lửa.Nhìn chung, sản lượng xuất khẩu các tuyến đường chiếm tỷ trọng tương đối đồng đều,duy chỉ có tuyến đường KRPUS có tỷ trọng cao, những tuyến đường còn lại trung bìnhchiếm tỷ trọng ổn định khoảng hơn 20% Sản lượng xuất khẩu tại các tuyến đường quacác năm cũng khá ổn đinh, các năm sau này có sản lượng cao hơn so với các năm trướcnếu không tính sự tăng đột biến sản lượng xuất khẩu vào năm 2010 Sản lượng tăngnhanh và giảm chậm Như vậy nhìn vào bảng số liệu, ta thấy mức chênh lệch tăng giảmquá lơn, tuy nhiên xét trong điều kiện kinh tế khác thì vẫn thấy rằng Công ty Cổ phầnMirae vẫn đang hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên, cần đề ra những biện pháp để đẩy

mạnh kinh doanh trở nên bền vững, tránh những biến động quá lớn khó kiểm soát

2.1.4 Doanh thu và sản lượng xuất khẩu

Bảng 2.3: Sản lượng xuất khẩu của Công ty CP Mirae giai đoạn 2009-2014

Sản Lượn g

Tỷ trọn g

Sản Lượn g

Tỷ trọn g

Sản Lượn g

Tỷ trọn g

Trang 26

(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế toán)

Qua bảng số liệu, ta thấy rằng tổng doanh thu của Công ty tăng giảm không đồng đều quacác năm Năm 2010 doanh thu đạt 92,905,360,000 đồng, tăng 25,465,822,000 đồng sovới năm 2009, tốc độ phát triển tương ứng đạt 37.76% Năm 2011 là năm Công ty đạtdoanh thu lớn trong những năm trở lại đây Doanh thu của năm này tăng cao là do nắmbắt được tình hình xuất khẩu hàng hóa trong năm 2010 sẽ tăng, và do những hợp đồng đã

ký kết được với các khách hàng lớn cuối năm 2009

Năm 2012, tổng doanh thu đạt 79,376,953,000 đồng giảm 13,528,407,000 đồng so vớinăm 2011, tốc độ phát triển tương ứng giảm 14.56%, tuy tổng doanh thu của năm này cógiảm nhưng vẫn cao hơn tổng doanh thu đạt được năm 2009 Nguyên nhân tổng doanhthu năm này giảm là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, tình hình xuất khẩutrong nước giảm sút và do sự sụt giảm toàn ngành và do một số khách hàng lớn đã thayđổi dịch vụ

Trang 27

Năm 2013 tổng doanh thu đạt 76,458,237,000 đồng, giảm 2,918,716,000 tỷ đồng và tốc

độ phát triển giảm 3.68% so với năm 2012 Nguyên nhân là do năm 2013 là năm mà cácdấu hiệu của khủng hoảng và suy thoái kinh tế biểu hiện rõ nét nhất trong những năm gầnđây, dẫn đến tình hình kinh doanh của năm 2013 cũng không mấy khả quan

Phân tích cơ cấu doanh thu của Công ty, ta nhận thấy doanh thu chủ yếu của Công ty là

từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, chiếm tỷ trọng trung bình khoảng 96% tổngdoanh thu Năm 2011, doanh thu này tăng 23,670,333,000 đồng so với năm 20010, tốc độphát triển đạt 36.16% Năm 2012, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụgiảm 12,252,893,000 đồng, tốc độ phát triển tương ứng giảm 13.75% Doanh thu từ hoạtđộng này giảm là do những khó khăn kinh tế chung của toàn ngành Năm 2013 doanh thunày tiếp tục giảm còn 72,956,450,000 đồng, giảm 3,917,115,000 đồng, tốc độ phát triểngiảm 5.1% so với năm 2012

Cũng giống như doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạtđộng tài chính và các thu nhập khác cũng tăng giảm không đều, năm 2011 doanh thu tàichính tăng 1,571,161,000 đồng, tốc độ phát triển là 103.48%, và giảm xuống còn1,876,231,000 đồng vào năm 2012, tốc độ phát triển giảm còn 39.27% Doanh thu từ hoạtđộng tài chính tăng mạnh trong năm 2011 là do tăng doanh thu từ hoạt động góp vốn liêndoanh mang lại

Năm 2013, doanh thu từ hoạt động này tăng 2,821,309,000 đồng, tương ứng tăng945,078,000 đồng, tốc độ phát triển tương ứng tăng 50.37% Trong khi đó, thu nhập kháccũng tăng vào năm 2011, giảm ở năm 2012 và tăng không đáng kể vào năm 2013 Tuynhiên doanh thu từ các hoạt động này chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng doanh thu, tỷtrọng trung bình chiếm lần lượt là 2.7% và 0.7% tổng doanh thu Do đó sự tăng giảmkhông ảnh hưởng nhiều đến tổng doanh thu của Công ty

Nhìn chung, tổng doanh thu qua các năm tăng giảm không đều, nhưng Công ty vẫn đạtmức doanh thu năm sau lớn hơn năm trước, doanh thu năm sau giảm so với năm trước là

do xuất phát từ nguyên nhân khách quan, ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế chung của toàn

Trang 28

thế giới, sụt giảm của toàn ngành chứ không phải xuất phát từ nội bộ Công ty Do đó,hiệu quả hoạt động của Công ty vẫn được đảm bảo.

2.2 Thiết kế khảo sát

Mục tiêu khảo sát: Khảo sát được thiết kế nhằm thu thập thông tin về tình hình xuất

khẩu hàng đi Hàn Quốc bằng đường biển tại Công ty CP Mirae và các rủi ro tác động đếnhiệu quả quy trình này, từ đó có cơ sở để đánh giá các rủi ro ảnh hưởng đến quy trình

xuất khẩu sang Hàn Quốc của Công ty CP Mirae và mức độ hiệu quả của quy trình xuất khẩu và đưa ra được những giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại một cách hiệu quả.

Phương pháp khảo sát: Sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu khảo sát thông qua

hình thức liên hệ trực tiếp và email

Chọn không gian mẫu và xác định kích thước mẫu cần thiết: Do đề tài được giới hạn

không gian trong Công ty CP Mirae nên khảo sát chỉ được thực hiện với không gian mẫu

là nhân viên Công ty CP Mirae và khách hàng (đối tác là công ty nhập khẩu tại HànQuốc), địa phận tỉnh Bình Dương Hiện tại, ở chi nhánh Bình Dương có 35 nhân viên và

5 đối tác đã tham gia khảo sát này (chi tiết xem thêm phụ lục 3)

Đối tượng khảo sát: nhân viên Công ty CP Mirae và khách hàng (đối tác là công ty nhập

khẩu tại Hàn Quốc)

Thời gian thực hiện khảo sát: Kéo dài từ ngày 21/02/2013 đến ngày 15/06/2013.

Xây dựng bảng câu hỏi :

Bước 1: Xây dựng bảng câu hỏi ban đầu

Bước 2: Tham khảo ý kiến anh Trần Tuấn Anh – Trưởng phòng Kinh doanh và Điềuhành sản xuấ thuộc Công ty CP Mirae

Bước 3: Tham khảo ý kiến người hướng dẫn khoa học để hoàn chỉnh bảng khảo sát

Trang 29

Bước 4: Hiệu chỉnh và hoàn tất bảng câu hỏi khảo sát.

Mô tả phiếu khảo sát: bảng câu hỏi khảo sát được chia làm 3 phần

Phần thứ nhất gồm những câu hỏi liên quan đến thông tin DN

Phần thứ hai đề cập đến những thông tin về tình hình xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốccủa Công ty CP Mirae, PHAAFN 3 Trong phần này, tác giả sử dụng thang đo định danhvới câu hỏi một lựa chọn và thang đo thứ bậc với các mức ý nghĩa khác nhau nhằm đánhgiá 34 mức độ thường xuyên hoặc thuận lợi/ khó khăn

Xử lý kết quả khảo sát: Sau khi thực hiện khảo sát và tổng hợp phiếu khảo sát, có 40

phiếu khảo sát hợp lệ Kết quả khảo sát được tác giả xử lý bằng phần mềm MicrosoftExcel và SPSS

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT SƠ BỘ (xem phụ lục 1)

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC (xem phụ lục 2)

Trang 30

2.3 Phân tích những rủi ro tác động đến quy trình xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Mirae

Bảng 2.4: Thống kê rủi ro trong quy trình xuất khẩu hàng đi Hàn Quốc bằng đường

biển tại Công ty Cổ phần Mirae 2009-2014

Rủi ro trong việc trao đổi thông tin với công ty giao nhận và

(Nguồn: Phòng Xuất Nhập khẩu)

Theo thống kê của phòng Xuất Nhập khẩu thuộc Công ty Cổ phần Mirae, trong quy trìnhxuất khẩu hàng đi Hàn Quốc bằng đường biển của Công ty thường xuất hiện các rủi rodưới đây

2.3.1 Rủi ro trong chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu

Tại Công ty Cổ phần Mirae, theo thông tin tác giả ghi nhận từ phòng Kinh doanh nhu cầu

về nguyên liệu nhập khẩu để đảm bảo sản xuất cần đến 95% xơ bông, 70% sợi tổng hợp,40% sợi xơ ngắn, 40% vải dệt kim và 60% vải dệt thoi Qua đó, có thể thấy rằng nguồnnguyên liệu cho dệt may của công ty gần như hoàn toàn phụ thuộc vào nước ngoài Cònsản xuất theo dạng FOB (mua đứt, bán đoạn), lợi nhuận cao hơn, nhưng bù lại công typhải chịu khó tự tìm nguồn nguyên phụ liệu bằng cách nhập khẩu (Xem thêm tại phụ lục4)

Ngành dệt may Việt Nam chỉ có thể đáp ứng 30% nhu cầu nguyên phụ liệu và điều nàycũng không có nghĩa là năng lực của ngành kém, không đủ sức sản xuất Về cơ bản, phụliệu nội địa có thể đáp ứng đủ và nguyên liệu nội địa có thể đáp ứng đến 70% nhu cầu sảnxuất; nhưng do yêu cầu về thành phẩm của đối tác nước ngoài cao, nguyên phụ liệu ViệtNam chưa chưa đáp ứng được, tất phải nhập từ nước ngoài Việt Nam hiện chưa có đội

Trang 31

ngũ thiết kế kiểu dáng nguyên liệu (vải) chuyên nghiệp Nguyên nhân khiến Việt Namphải nhập khẩu phần lớn nguyên phụ liệu cho ngành dệt may là do sản lượng lẫn diện tíchtrồng bông trong nước còn quá thấp Trong khi đó, có một số nguyên phụ liệu khác màtrong nước đã sản xuất được thì giá thành lại cao hơn sản phẩm nhập khẩu tới 5%, hơnthế lại có chất lượng không ổn định (Theo Minh Lân, “Công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam -Thực trạng và giải pháp”, kkthatinh.gov.vn, 10/03/2014).

Hiện nay, các doanh nghiệp dệt lớn tại Việt Nam chủ yếu cung cấp được vải sơ mi, ka ki,dệt thun Vải thời trang sản xuất trong nước rất hiếm Nguyên phụ liệu trong nước chủyếu là nút, chỉ, dây kéo, vải lót, bao bì Trong chuỗi sản xuất liên hoàn từ sản xuất bông,

xơ, kéo sợi, dệt, nhuộm, hoàn tất vải, không chỉ thiếu trầm trọng nguyên liệu bông, xơđầu vào mà ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam còn nhiều hạn chế trong khâu nhuộm

và hoàn tất vải (Xuất khẩu dệt may: nỗi buồn quán quân, 19/04/2014)

2.3.2 Rủi ro trong việc trao đổi thông tin với công ty giao nhận và hãng tàu

Rủi ro báo giá từ công ty giao nhận và hãng tàu: Rủi ro về báo giá tại công ty CP Mirae làrủi ro về việc nhân viên của hãng tàu hoặc công ty giao nhận báo sai giá cước dẫn đếnviệc thực hiện lô hàng xuất khẩu đi Hàn Quốc bằng đường biển chẳng những không thuđược lợi nhuận mà còn gây thiệt hại cho doanh nghiệp công ty

Theo ghi nhận của tác giả, năm 2009, công ty CP Mirae có 4 lô hàng gặp rủi ro báo giátrong tổng số 88 lô hàng gặp rủi ro xuất đi Hàn Quốc bằng đường biển gây thiệt hại328,300 triệu đồng; năm 2010 là 2 lô hàng trong tổng số 220 lô hàng gặp rủi ro hàng xuấtkhẩu đi Hàn Quốc bằng đường biển gây thiệt hại 423,893 triệu đồng; năm 2011 có 2 lôhàng trong tổng số 283 lô hàng gặp rủi ro xuất khẩu đi Hàn Quốc bằng đường biển gâythiệt hại 574,324 triệu đồng; năm 2012 có 2 lô hàng gặp rủi ro này trong tổng số 273 lôhàng gặp rủi ro xuất khẩu đi Hàn Quốc bằng đường biển gây thiệt hại 141,750 triệu đồng.Như vậy có thể thấy tần số xuất hiện rủi ro về báo giá là thấp, tuy nhiên mức độ nghiêmtrọng của rủi ro là cao

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro này xảy ra là do nhân viên kinh doanh của hãng tàu/công tygiao nhận không cập nhật được giá cước từ hãng tàu đã tăng hoặc sẽ tăng và vẫn sử dụnggiá cũ để báo giá cho công ty CP Mirae Sau khi lô hàng đã được xuất đi, nhân viên kinh

Trang 32

doanh (sale) mới phát hiện ra việc báo giá sai, yêu cầu công ty thanh toán theo giá mới,

để lo hàng có thể được vận chuyển theo đúng thời hạn trên hợp đồng, công ty phải chấpnhận các mức giá này

Thêm nữa là do báo giá nhầm cảng, thay vì báo giá giao door-to-door thì nhân viên salechỉ báo giá giao CY-CY, đến khi đã xuất hàng đi cho khách hàng, nhân viên sale mớiphát hiện, yêu cầu khách hàng trả thêm, dẫn đến công ty CP Mirae buộc phải chịu chi phí

để kéo hàng từ CY đến door như đã thỏa thuận

Công ty CP Mirae đã tiến hành các biện pháp quản trị rủi ro này bằng các thường xuyêncập nhật giá và gửi trực tiếp đến e-mail của các cá nhân để theo dõi, đồng thời mỗi e-mailbáo giá của nhân viên sale ngoài gửi cho khách hàng phải gửi kèm địa chỉ e-mail của độitính giá để kiểm tra và theo dõi Bằng những biện pháp cụ thể có thể thấy rủi ro này đãngày càng giảm tuy nhiên vẫn còn tồn tại, nguyên nhân vẫn là do lỗi bất cẩn, sơ sót củanhân viên sale khi báo giá hoặc bỏ lỡ những e-mail cập nhật giá Do đó, dù đã rất hạn chếnhưng tính đến cuối năm 2013, Công ty vẫn phải đối mặt với lô hàng báo giá sai

Ví dụ thực tế: Tháng 11 năm 2013, công ty CP Mirae có nhu cầu xuất khẩu hàng từ HồChí Minh đến Busan booking qua hãng MACS Shipping Corp Nhân viên sale đã báo giá3100$ cho lô hàng này Công ty đồng ý đặt chỗ qua MACS Shipping Corp với giá này.Sau khi hàng rời khỏi Việt Nam, nhân viên chứng từ lập bảng thu các chi phí và cước phíđến khách hàng thì phát hiện còn chi phí trucking từ cảng Busan đến nhà kho của đối tácHàn Quốc chưa được tính vào giá đã báo Chi phí này là 755$ tương ứng 15,741,750đồng Công ty CP Mirae buộc phải thanh toán phí này để g khách hàng giao hàng cho đốitác bên Hàn Quốc theo đúng thỏa thuận

Rủi ro trong đặt chỗ với hãng tàu và nhận thông báo đặt chỗ: sau khi nhận được xác nhận

từ công ty CP Mirae, nhân viên chăm sóc khách hàng của công ty giao nhận sẽ tiến hànhđặt chỗ với hãng tàu với những thông tin về mặt hàng, trọng lượng, ngày tàu khởi hành,cảng đến POD…Tuy nhiên, rủi ro có thể xảy ra nếu nhân viên chăm sóc khách hàng củacông ty giao nhận cung cấp sai thông tin về lô hàng, hoặc nhân viên chăm sóc khách hàngcủa công ty giao nhận cung cấp đúng thông tin nhưng hãng tàu cấp sai booking, sau đó

Trang 33

nhân viên chăm sóc khách hàng của công ty giao nhận, nhân viên phòng XNK của công

ty CP Mirae đã không kiểm tra kỹ nội dung trên booking dẫn đến rủi ro:

Sai tên mặt hàng: giá cước tàu sẽ thay đổi, có thể cao hơn giá mà nhân viên chăm sóckhách hàng của của công ty giao nhận đã chào hàng với mặt hàng đúng Ví dụ: nhân viêncông ty CP Mirae đặt chỗ cho mặt hàng gòn kim nhưng nhân viên chăm sóc khách hànglại book nhầm là mặt hàng tấm chằng gòn giá cao hơn, do giá của công ty giao nhận vớihãng tàu là giá theo hợp đồng, những mặt hàng khác nhau có giá khác nhau

Sai tên Cảng đến: đây là rủi ro nghiêm trọng, vì việc book sai cảng có thể dẫn đến việchàng hóa sẽ được vận chuyển đến một cảng khác, việc book sai cảng có thể gây hậu quảrất nghiêm trọng Vì Hàn Quốc là quốc gia có nhiều cảng biển nên theo lịch trình vậnchuyển các hãng tàu, hàng hóa sẽ đi hai tàu khác nhau, và lịch trình đi cũng khác nhau.Rủi ro có thể vượt quá khả năng kiểm soát và khắc phục rủi ro nếu nhân viên chứng từbook nhầm cảng thuộc các tỉnh/thành phố khác nhau và ngược lại Nếu gặp phải rủi ronày, để giữ uy tín với khách hàng, công ty giao nhận phải tốn chi phí để đổi cảng và chởhàng về đúng cảng khách hàng book Phát sinh rất nhiều chi phí về đổi cảng, về chi phílưu kho bãi ở nước ngoài Do đó, công ty CP Mirae cũng phải chịu một hệ lụy là hànghóa giao không đúng hạn

Đối với những lô hàng HOT SHIPMENTS như hàng mẫu dùng để tham dự triễn lãm haynhững lô hàng mà người mua đã ký giao hàng đúng ngày cho khách hàng của họ, công ty

CP Mirae còn có thể chịu trách nhiệm lớn hơn nếu hàng đến không kịp

Cụ thể, năm 2012 công ty CP Mirae có 2 lô hàng gặp rủi ro trong việc đặt chỗ với hãngtàu và gửi booking cho khách hàng, trong đó 1 lô hàng, nhân viên chăm sóc khách hàngbook sai hợp đồng, dẫn đến thiệt hại 100,750 triệu đồng và một lô book sai Cảng đến, gâythiệt hại 41,000 triệu đồng Năm 2013 công ty CP Mirae có 3 lô hàng xuất gặp rủi robook sai Cảng đến gây thiệt hại 765,000 triệu đồng Như đã nói ở trên, nguyên nhân dẫnđến những rủi ro này phần lớn là do lỗi sơ suất từ phía nhân viên công ty giao nhận/hãngtàu thực hiện, mặc dù công ty đã tiến hành nhiều biện pháp kiểm tra giám sát, tuy nhiênrủi ro này vẫn còn xuất hiện gây thiệt hại về tiền và làm giảm uy tín của công ty với đốitác nước ngoài Dựa vào bảng 5, có thể thấy tần xuất suất hiện rủi ro này trong tổng số rủi

Ngày đăng: 07/06/2023, 10:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa, http://old.voer.edu.vn/module/kinh-te/nhung-nhan-to-chu-yeu-anh-huong-den-hoat-dong-xuat-khau-hang-hoa.html, truy cập ngày 06/10/2013 Link
5. Đại học Thương Mại, Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu, http://old.voer.edu.vn/module/khoa-hoc-xa-hoi/cac-nhan-to-anh-huong-den-hoat-dong-xuat-khau.html, truy cập ngày 06/10/2013 Link
6. Trung tâm WTO - VCCI, Đàm phán VN-Hàn Quốc FTA, http://www.trungtamwto.vn/chuyen-de/vefta, truy cập ngày 24/10/2013 Link
1. Bùi Xuân Lưu – Nguyễn Hữu Khải, 2007, Giáo trình Kinh tế ngoại thương, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Khác
2. Võ Thanh Thu, 2008, Quan hệ kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
3. Vũ Hữu Tửu, 2007, Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, Nhà xuất bản Giáo Dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô tả chuỗi Domino của Henrich - Báo Cáo Tốt Nghiệp - Đề Tài  : Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình XuẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI công ty CỔ PHẦN MIRAE
Sơ đồ 1.1 Mô tả chuỗi Domino của Henrich (Trang 9)
Bảng 2.1: Nguồn cung ứng vận tải của Công ty Cổ phần Mirae năm 2009 – 2014 - Báo Cáo Tốt Nghiệp - Đề Tài  : Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình XuẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI công ty CỔ PHẦN MIRAE
Bảng 2.1 Nguồn cung ứng vận tải của Công ty Cổ phần Mirae năm 2009 – 2014 (Trang 23)
Bảng 2.2: Tuyến đường xuất khẩu từ Việt Nam đến Hàn Quốc của Công ty Cổ phần - Báo Cáo Tốt Nghiệp - Đề Tài  : Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình XuẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI công ty CỔ PHẦN MIRAE
Bảng 2.2 Tuyến đường xuất khẩu từ Việt Nam đến Hàn Quốc của Công ty Cổ phần (Trang 24)
Bảng 2.3: Sản lượng xuất khẩu của Công ty CP Mirae giai đoạn 2009-2014 - Báo Cáo Tốt Nghiệp - Đề Tài  : Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình XuẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI công ty CỔ PHẦN MIRAE
Bảng 2.3 Sản lượng xuất khẩu của Công ty CP Mirae giai đoạn 2009-2014 (Trang 25)
Bảng 2.4: Thống kê rủi ro trong quy trình xuất khẩu hàng đi Hàn Quốc bằng đường - Báo Cáo Tốt Nghiệp - Đề Tài  : Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình XuẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI công ty CỔ PHẦN MIRAE
Bảng 2.4 Thống kê rủi ro trong quy trình xuất khẩu hàng đi Hàn Quốc bằng đường (Trang 30)
Bảng 2.4: Vai trò của người tham gia khảo sát - Báo Cáo Tốt Nghiệp - Đề Tài  : Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình XuẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI công ty CỔ PHẦN MIRAE
Bảng 2.4 Vai trò của người tham gia khảo sát (Trang 40)
Bảng 2.6: Sự tương quan giữa giới tính và các rủi ro trong việc trao đổi thông tin - Báo Cáo Tốt Nghiệp - Đề Tài  : Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình XuẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI công ty CỔ PHẦN MIRAE
Bảng 2.6 Sự tương quan giữa giới tính và các rủi ro trong việc trao đổi thông tin (Trang 42)
Bảng 2.8. Test of Homogeneity of Variances - Báo Cáo Tốt Nghiệp - Đề Tài  : Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình XuẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI công ty CỔ PHẦN MIRAE
Bảng 2.8. Test of Homogeneity of Variances (Trang 45)
Bảng 2.7. ANOVA - Báo Cáo Tốt Nghiệp - Đề Tài  : Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình XuẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI công ty CỔ PHẦN MIRAE
Bảng 2.7. ANOVA (Trang 46)
Bảng 2.9. Test of Homogeneity of Variances - Báo Cáo Tốt Nghiệp - Đề Tài  : Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình XuẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI công ty CỔ PHẦN MIRAE
Bảng 2.9. Test of Homogeneity of Variances (Trang 46)
Bảng 2.10. ANOVA - Báo Cáo Tốt Nghiệp - Đề Tài  : Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Quy Trình XuẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐI HÀN QUỐC BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI công ty CỔ PHẦN MIRAE
Bảng 2.10. ANOVA (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w