1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập tiểu luận hóa học thực phẩm chỉ số iv,pv và ý nghĩa đối với glyceride

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập tiểu luận hóa học thực phẩm chỉ số IV, PV và ý nghĩa đối với Glyceride
Tác giả Nhóm 01 Nguyễn Thị Phận, Dương Thị Thanh Tâm, Nguyễn Thu Thảo, Tạ Thị Thanh Trúc, Nguyễn Thị Tuyết Vy
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP. HCM
Chuyên ngành Hóa học Thực phẩm
Thể loại Bài tập tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 1.1 Hình ảnh tinh thể Iod Hình 1.2 Hình ảnh phân tử Iod 1.2.Cách Tính Có 3 phương pháp xác định chỉ số Iode:  Phương pháp Wijs dùng thuốc thử là monoclorua Iode  Phương pháp Hanus

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÀI TẬP TIỂU LUẬN HÓA HỌC THỰC PHẨM

CHỈ SỐ IV,PV VÀ Ý NGHĨA ĐỐI VỚI GLYCERIDE

SVTH: Nhóm 01

Nguyễn Thị Phận MSSV: 2005211116 LỚP: 12DHTP05 Dương Thị Thanh Tâm MSSV: 2005210967 LỚP: 12DHTP05 Nguyễn Thu Thảo MSSV: 2005218060 LỚP: 12DHTP07

Tạ Thị Thanh Trúc MSSV: 2005218117 LỚP: 12DHTP07 Nguyễn Thị Tuyết Vy MSSV: 2005211237 LỚP: 12DHTP05

TP HỒ CHÍ MINH, 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÀI TẬP TIỂU LUẬN HỌC PHẦN HÓA HỌC THỰC PHẨM

CHỈ SỐ IV,PV VÀ Ý NGHĨA ĐỐI VỚI GLYCERIDE

SVTH: Nhóm 01

Nguyễn Thị Phận MSSV: 2005211116 LỚP: 12DHTP05 Dương Thị Thanh Tâm MSSV: 2005210967 LỚP: 12DHTP05 Nguyễn Thu Thảo MSSV: 2005218060 LỚP: 12DHTP07

Tạ Thị Thanh Trúc MSSV: 2005218117 LỚP: 12DHTP07 Nguyễn Thị Tuyết Vy MSSV: 2005211237 LỚP: 12DHTP05

TP HỒ CHÍ MINH, 2022

Trang 3

MỤC LỤ

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH ẢNH ii

CHƯƠNG 1 CHỈ SỐ IOD 1

1.1.Khái niệm 1

1.2.Cách Tính 1

1.3.Ý nghĩa đối với glycerid 5

1.4.Ứng dụng 6

CHƯƠNG 2 CHỈ SỐ PEROXIDE 6

2.1.Khái niệm 6

2.2.Cách tính 6

2.2.1.Nguyên tắc xác định 6

2.2.2.Sơ đồ tiến hành 7

2.3.Ý nghĩa 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 9

i

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Hình ảnh tinh thể Iod 1

Hình 1.2 Hình ảnh phân tử Iod……… 1

Hình 1.3 Hình ảnh thuốc thử Wijis 3

Hình 1.4 Hình ảnh thủy ngân (II) chlorua 4

Hình 2.1 Các loại peroxide 5

Hình 2.2 Sơ đồ tiến hành 7

ii

Trang 5

CHƯƠNG 1 CHỈ SỐ IOD 1.1.Khái niệm

Chỉ số IV là số g Iode kết hợp với 100g chất béo

Đặc trưng cho số lượng acid béo không no trong thành phần của chất béo

Nói lên khả năng ổn định của chất béo với sự oxy hóa, sự polymer hóa và các biến đổi khác

Chỉ số Iod cho biết mức độ chưa no của dầu mỡ, chỉ số Iod càng cao thì triglycerid càng chứa nhiều nối kép

Đánh giá mức độ bảo quản chất béo

Thông thường, thực phẩm từ biển sẽ chứa nhiều Iode nhất, sau đó đến thực phẩm có nguồn gốc động vật và cuối cùng nguồn gốc thực vật Trong số tất cả các loại thực phẩm, rong biển được biết đến là nguồn thực phẩm giàu Iode tự nhiên nhất Trứng và các sản phẩm từ sữa cũng là nguồn cung cấp Iode rất tốt

Hình 1.1 Hình ảnh tinh thể Iod Hình 1.2 Hình ảnh phân tử Iod 1.2.Cách Tính

Có 3 phương pháp xác định chỉ số Iode:

 Phương pháp Wijs dùng thuốc thử là monoclorua Iode

 Phương pháp Hanus dùng bromua Iode

 Phương pháp Hubl với chất xúc tác là thủy ngân (II) chlorua

Nguyên tắc của ba phương pháp này cũng giống nhau và như trên đã nói chỉ có thuốc thử là khác nhau cho các chất béo hòa tan trong dung môi không có nước tiếp xúc với

1

Trang 6

thuốc thử ở chỗ tối Phần thuốc thử thừa cho kết hợp với kali iodua sẽ giải phóng Iod

ra thể tự do Định lượng Iod bằng dung dịchNa2S2O3 chuẩn

Cần phải tôn trọng ba điều kiện :

 Tiến hành ở trong tối, tránh ánh sáng mặt trời

 Để thuốc thử tiếp xúc với chất béo trong một thời gian cần thiết

 Thuốc thử cần phải thừa, lượng thừa cần phải bằng nữa lượng cho vào

Lượng thuốc thử bao giờ cũng cố định và bằng 25ml dung dịch 0,2N Do đó trọng lượng chất béo cần để định lượng phải tính sao cho tương đương với lượng thuốc thử, nghĩa là phải tùy theo chỉ số iod nhiều hay it mà cân một lượng chất béo thích hợp Lượng thuốc thử cần lấy cho mỗi mẫu có thể có thể dược tính bằng cách đem chia con

số 20 cho chỉ số iot dự đoán cao nhất của chất cần thử , ví dụ với mỡ lợn, chỉ số iod cao nhất là 66, vậy có thể cân một lượng 20:66 = 0,3g để xác định chỉ số iod Cũng có thể theo bảng sau đây:

Chỉ số Iod Lượng chế phẩm cần lấy (g)

Trong trường hợp chỉ số Iod cao hơn chỉ số dự tính, phải xác định lại với số lượng chất béo cần thử ít hơn

Mốt số giá trị của IV

2

Trang 7

Recommandé pour toi

MPA-10 Years SHIV DAS - Good

Computer Science and Engineering 100% (2)

MCQs in Pathology whole systems

2196class 12 activity number 1

Human Resource Management Term Paper on

Suite du document ci-dessous

98

12

2

28

Trang 10

Mỡ bò 30 Dầu olive 86

Dụng cụ vật liệu thuốc thử

Bình nón dung tích 300ml đến 800ml có nút nhám

Tetra clorua cacbon tinh khiết hoặc clorofom tinh khiết

Dung dịch Na2S2O3 0,1N

Dung dịch kali iodua 15% ( pha khi dùng và pha với tinh khiết không màu, không chứa iodat)

Dung dịch hồ tinh bột: hòa tan 5g tinh bột hòa tan và 10g thủy ngân (II) iodua vào trong 300ml nước cất sau đó cho thêm nước sôi để hòa tan và cuối cùng cho nước vừa

đủ 1000ml Đun sôi trong 3 phút Để nguội và bảo quản trong chai kín

Phương pháp Wijs dùng thuốc thử là monocloru Iode

Thuốc thử Wijs

Cho vào bình cầu khô có nút nhám

Kali iodua 11,06g

Kali iodat 7,10g

1.3 Thuốc thử Wijs

Axit clohydric đậm đặc 50ml

Lắc cho đến khi tan hết lượng Iod tạo thành trong phản ứng

Chuyển dung dịch sang một bình gạn và lắc với 10ml clorofom Nếu lớp clorofom có màu tím thì thêm vào từng giọt kali iodat 1%, vừa thên vừa lắc mạnh cho đến khi lớp clorofom mất màu Nếu lớp clorofom vẫn không có màu thì ta cho thêm dung dịch kali iodua 1% từng giọt một cho đến khi có màu hồng nhạt Để yên, gạn lớp nước vào trong một bình định mức dung tích 1 lít và thêm nước vừa đủ 1 lít Dung dịch điều chế phải có màu vàng chanh

Cách tiến hành

3

Trang 11

Phương pháp Wijs:

Cho vào một bình nón khô và sạch dung tích 250 – 300ml, có nút nhám:

Chất cần thử, lượng tùy theo chỉ số Iod

Ete có chứa 5% cồn 3ml

Lắc hòa tan thêm :

Dung dịch clorua Iod ( thuốc thử Wijs)

Lắc trong 1 phút Để yên trong tối, nhiệt độ +20 C Tùy theo thời gian tương ứng vớio chỉ số Iod dự kiến có trong mẫu thử, sau đó cho thêm theo thứ tự

Dung dịch kali iodua 15% 10ml

Nước cất 50ml

Chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1N, gần cuối cho thêm 2ml hồ tinh bột và 2 – 3ml clorofom, tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu hoàn toàn

Song song với mẫu trắng với thuốc thử trong cùng một điều kiện thao tác như trên, nhưng không có chất cần thử

Phương pháp Hanus dùng bromua Iode

Thuốc thử Hanus:

Cho khoảng 13,2g Iod tinh chế đã được nghiền nhỏ vào trong một bình cầu dung tích 1 lít có nút nhám Thêm vào bình cầu, từng ít một, acid acetic tinh khiết, hòa tan Iod bằng cách lắc mạnh và đun cách thủy ở 60 –70 C Để nguội và thêm 3ml brom ( sốo lượng gần tương đương với Iod đã lấy), cuối cùng cho thêm acid acetic vừa đủ một lít Thử dung dịch bromua Iod bằng cách lấy 10ml rồi cho thêm lần lượt 20ml dung dịch kali iodua và 100ml nước cất Chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,01N với chỉ thị màu hồ tinh bột Lượng dung dịch Na2S2O3 0,1N sử dụng phải vào khoảng gấp đôi lượng bromua iod nghĩa là khoảng 20ml

Bảo quản dung dịch trong lọ thủy tinh màu, ở trong tối

Cách tiến hành:

Phương pháp Hanus

Cho vào bình nón khô và sạch, có nhút nhám, dung tích 250-300ml

Chất cần khử, lượng tủy theo chỉ số Iod

Lắc hòa tan, thêm clorofom 19ml

Dung dịch bromua Iod (thuốc thử Hanus) 25ml

Đậy lọ bằng nút nhám đã nhúng trước vào dung dịch kali iodua, lắc cận thận theo chuyển động quay và để trong tối (thời gian 30 phút cho những chất có chỉ số Iod dưới

100 và 1 giờ cho những chất có chỉ thị Iod trên 100) Sau thời gian này chất lỏng trong bình phải có màu nâu, nếu chất lỏng có màu nhạt hơn, phải làm lại với lượng chất cần thử ít hơn

Sau đó cho thêm dần dần vào bình 20ml dung dich kali iodua 15%, 100ml nước cất,

4

Trang 12

rồi vừa lắc mạnh vừa chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1N cho đến màu vàng nhạt Cho thêm 2ml dung dịch hồ tinh bột, tiếp tục chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1N cho đến khi mất màu

Song song tiến hành một mẫu trắng không có chất cần thử, với cùng một lượng thuốc thử và trong cùng một điều kiện như trên

Phương pháp Hubl với chất xúc tác là thủy ngân (II) chlorua

Thuốc thử Hubl

Hòa tan 25g Iod trong 500ml cồn 96 tinh khiết Mặt khác hòa tan 20g thủy ngân (II)o clorua trong 500ml cồn 96 tinh khiết Khi cần pha một thể tích dung dịch với một thểo tích dung dịch kia, và chỉ dung sau khi pha 24 giờ, và không được dùng dung dịch kia sau khi pha quá 48 giờ

Hình 1.4 thủy ngân (II) chlorua

Cách tiến hành:

Phương pháp Hubl

Tiến hành thử như trên, nhưng hòa tan chất thử trong 10ml tetraclorua cacbon, dùng 25ml thuốc thử Hubs và để yên trong tối tử 12 – 24 giờ

Phương trình phản ứng:

H H H H

R - C = C - R’ +I2 → R - C - C - R’

I I

IV=

Trong đó:

p: lượng chất thử để xác định (g)

5

Trang 13

n: Số ml natritihosunfat 0,1N dùng để chuẩn độ mẫu trắng

n’: Số ml natrithiosunfat 0,1N dùng để chuẩn độ mẫu thử

Phương pháp Hanus:

Tính kết quả như phương pháp trên

Phương pháp Hubl:

Tính kết quả như phương pháp trên

Những điều cần lưu ý:

Mẫu thử phải được cân chính xác đến 0,0001g Khối lượng mẫu thử của hai lần thử không được chênh lệch nhiều để tránh sai số

Chất béo được hòa tan trong dung môi (CCl : CH COOH) mẫu phải không chứa nước,4 3 cho tiếp xúc với thuốc thử Wijs trong tối Phần thuốc thử thừa phản ứng với KI 10% giải phóng ra Iod tự do Định lượng Iod tự do bằng dung dịch Na2S2O3 0,1N với chỉ thị

hồ tinh bột

Mẫu phải chuẩn độ trong vòng 3 phút thì kết thúc, sau thời gian đó sự phân tích bị sai Quá trình chuẩn độ phải lắc mạnh, phải chuẩn nhanh, đến khi dung dịch xuất hiện màu vàng cam thì cho từng giọt Na2S2O3 0,1N lắc mạnh đến khi chuyển thành màu vàng rơm thì dừng Cho chỉ thị hồ tinh bột 1% vào chuẩn tiếp bằng 0,1N đến khi dung dịch gần mất màu xanh đen, lắc mạnh, chuẩn từng giọt một lắc mạnh Cho đến khi dung dịch mất màu xanh đen

Dung dịch Wijl, cacbon tetrachloride, hydro chloride acid, khí chloride acetic acid, sunfunric acid là những chất độc hại đối với mắt và phổi, dễ cháy và hấp thụ lên da do

đó phải cẩn thận khi sử dụng Các thao tác này nên thực hiện trong tủ hút

1.3.Ý nghĩa đối với glycerid

Cho biết độ chưa no của các acid béo có trong mẫu Chỉ số này càng cao chứng tỏ chất béo càng lỏng và càng dễ bị oxy hóa

1.4.Ứng dụng

Dùng chỉ số IV để dùng phân loại dầu béo:

Dầu khô: IV > 130

Dầu bán khô: 85 < IV < 130

Dầu không khô: IV < 85

6

Trang 14

CHƯƠNG 2 CHỈ SỐ PEROXIDE 2.1.Khái niệm

Ion peroxide peroxide hữu cơ hydroperoxide hữu cơ peraxide

Hình 2.1.Các loại peroxide

- Trong không khí, các acid béo có trong chất béo, đặc biệt là acid béo không no dễ bị oxy hóa tạo thành peroxide

- Là số g iode được giải phóng do lượng peroxide có trong 100g chất béo

2.2.Cách tính

2.2.1.Nguyên tắc xác định

Dựa vào tác dụng của peroxyt với dung dịch KI tạo ra I tự do (trong môi trường acid2

acetic và cloroform) Sau đó chuẩn độ I tự do bằng dung dịch chuẩn Na2 2S2O3 với chỉ thị hồ tinh bột

Điểm tương đương nhận được khi dung dịch chuyển từ màu tím đen sang không màu Phương trình phản ứng:

R1-CH-CH -R + 2KI + 2CH COOH → R - CH - CH - R + 2CH CHOOH + H2 3 1 2 3 2O+I2

O - O O

Peroxide hydroperoxide Phương trình chuẩn độ:

I + 2Na2 2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6

Theo lượng Na2S2O3 cần để Iode giải phóng ra có thể tính được chỉ số peroxide Chỉ số Iod là số gam Iode được giải phóng ra bởi peroxide có trong 100 gam mỡ

2.2.2.Sơ đồ tiến hành

7

Trang 15

Hình 2.2.Sơ đồ tiến hành

Nhận xét:

 Cần tiến hành chuẩn độ nhanh vì dung môi dễ bay hơi → mẫu sẽ bị đục → kết quả xét điểm tương bị sai

 Cần đậy nắp bình tam giác vì I dễ thăng hoa, bỏ trong bóng tối vì oxi không2 khí + ánh sáng sẽ oxy hóa các acid béo không no → peroxide → kết quả bị sai

2.3.Ý nghĩa

Phản ánh mức độ ôi của chất béo đem phân tích Chỉ số này càng cao thì độ tươi của chất béo càng thấp

Chỉ số peroxide càng cao chứng tỏ dầu đã kém phẩm chất (mức độ ôi)

8

Trang 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Trần Thị Minh Hà (chủ biên), Hóa học thực phẩm, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, 2019

[2] https://www.slideshare.net/nhattamnhattam/chng-7-lipid

[3] https://baigiang.violet.vn/present/xac-dinh-chi-so-iod-trong-lipid-3693156.html [4] https://www.foodnk.com/xac-dinh-chi-so-acid-chi-so-peroxyt-chi-so-iod-cua-dau-mo.html

10

Ngày đăng: 07/06/2023, 06:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w