TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI XÂY DỰNG GIẢI PHÁP MARKETING CHO CỔNG THÔNG TIN THỰC TẬP INTERNSHIP EDU VN ĐẾN NĂM 2015 GIẢNG VIÊN HƯỚNG[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS Đặng Thu Hương, Giảng viên khoaThương Mại – Du Lịch, trường Đại học Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh, đã tận tìnhhướng dẫn giúp tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi cũng bày tỏ lời cảm ơn đến các Giảng viên Khoa Thương Mại – Du Lịch, Trường Đạihọc Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội học tập, trau dồikiến thức kỹ năng trong suốt những năm học vừa qua
Ngoài ra tôi cũng mong muốn gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc cùng các anh, chị trongcông ty Talentmind Education đã giúp tôi có cơ hội tiếp xúc một môi trường thực tập thực
tế để tôi có cơ hội trải nghiệm và rèn luyện kỹ năng của mình
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện Luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, hạnchế Kính mong quý thầy, cô, các bạn học viên, cùng những người quan tâm đóng góp ýkiến để tôi có thể hoàn thiện hơn nữa trong những nghiên cứu về lĩnh vực này
Trang 3PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: ……… ….Lớp:……… Mã số: ………
Tên đơn vị thực tập: ………
Thời gian thực tập: Từ ……… … đến ……….
CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ 1 cần cố gắng 2 khá 3 tốt 4 rất tốt 0 Không ĐG Chấp hành nội qui và kỷ luật của đơn vị Hoàn thành công việc đúng thời hạn Kiến thức và kỹ năng chuyên môn Kỹ năng làm việc nhóm TINH THẦN VÀ THÁI ĐỘ LÀM VIỆC 1 cần cố gắng 2 khá 3 tốt 4 rất tốt 0 Không ĐG Đối với khách hàng (Lịch sự, niềm nở, ân cần, tận tâm.) Đối với cấp trên (Tôn trọng, chấp hành mệnh lệnh và phục tùng sự phân công…) Đối với đồng nghiệp (Tương trợ, hợp tác, vui vẻ, hòa nhã trong công việc… ) Đối với công việc (tác phong chuyên nghiệp, lịch sự, nhã nhặn và biết cách giải quyết vấn đề )
Đối với bản thân (Ý thức giữ gìn an toàn, vệ sinh của cá nhân và nơi làm việc Tự tin, cầu tiến học hỏi…) ĐÁNH GIÁ CHUNG 1 2 3 4 0 Nhận xét thêm của đơn vị (nếu có): ………
……….
………
………
……….ngày………tháng…… năm ……
XÁC NHẬN CUA ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
Trang 5
MỤC LỤC
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iv
NỘI DUNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
KẾT CẤU ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING ONLINE 5
1.1 Khái niệm Marketing Online 5
1.2 Phân tích môi trường Marketing 5
1.2.1 Môi trường vĩ mô 5
1.2.2 Môi trường vi mô 7
1.2.3 Phân tích ma trận SWOT 8
1.3 Nghiên cứu lựa chọn thị trường mục tiêu 9
1.3.1 Đo lường và dự báo nhu cầu thị trường 9
1.3.2 Phân khúc thị trường 10
1.4 Phân tích hành vi người tiêu dùng thông qua mô hình năm giai đoạn của quá trình mua sắm 11
1.5 Chiến lược marketing mix: 13
1.5.1 Chiến lược sản phẩm 13
1.5.2 Chiến lược giá cả 14
1.5.2.1 Chiến lược giá cả và nội dung 14
1.5.2.2 Phương pháp định giá 14
Trang 61.5.4 Chiến lược promotion 15
1.5.4.1 Khái niệm promotion 15
1.5.4.2 Các công cụ Promotion trong Marketing Online 16
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG THÔNG TIN INTERNSHIP.EDU.VN 22
2.1 Giới thiệu công ty Talentmind Education 22
2.1.1 Lịch sử hình thành 22
2.1.1.1 Thông tin công ty 22
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty 23
2.1.1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 24
2.1.1.5 Tình hình hoạt động công ty Talent Mind Education 25
2.1.2 Thuận lợi và khó khăn 28
2.1.2.1 Thuận lợi 28
2.1.2.2 Khó khăn 28
2.2 Giới thiệu cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn 29
2.2.1 Giới thiệu ngành tuyển dụng – tìm việc trực tuyến 29
THẾ GIỚI 29
VIỆT NAM 30
2.2.2 Phân tích môi trường marketing 31
2.2.2.1 Môi trường vĩ mô 31
CHÍNH TRỊ - PHÁP LUẬT 31
KINH TẾ 33
XÃ HỘI 33
CÔNG NGHỆ 36
2.2.2.2 Môi trường vi mô 37
NHÀ CUNG ỨNG DỊCH VỤ 38
MÔI GIỚI TRUNG GIAN 39
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 39
Trang 7 KHÁCH HÀNG 41
2.2.3 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu 43
2.2.3.1 Đo lường và dự báo nhu cầu nhân lực trực tuyến 43
2.2.3.2 Phân tích dự báo nhu cầu khách hàng thông qua ý kiến chuyên gia 47
2.2.3.3 Phân khúc thị trường 50
2.2 Khảo sát hành vi người dùng dịch vụ thông qua mô hình năm giai đoạn của quá trình mua sắm 51
2.2.1 Mô hình nghiên cứu 51
2.2.2 Đánh giá hành vi người dùng dịch vụ thông qua kết quả khảo sát 53
2.3 Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn 57
2.3.1 Yếu tố sản phẩm - dịch vụ 57
2.3.1.1 Lý do hình thành và Sứ Mệnh 57
2.3.1.2 Chức năng 58
2.3.1.3 Giao diện Cổng thông tin Internship 59
2.3.2 Chính sách giá 63
2.3.3 Phân phối và Promotion 63
2.3.4 Kết quả hoạt động 64
2.3.5 Thống kê của Google Analytics và chỉ số Alexa 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MARKETING CHO CỔNG THÔNG TIN THỰC TẬP INTERNSHIP.EDU.VN 68
3.1 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động của Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn 68
3.1.1 Phân tích SWOT 68
3.1.2 Mục tiêu và phương hướng phát triển của Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn 70
3.2 Marketing-mix 71
3.2.1 Chiến lược sản phẩm 72
3.2.2 Chiến lược giá 74
Trang 83.2.4 Chiến lược Promotion 76
3.2.4.1 Hội Thảo Liên Kết Với Các Cơ Sở Đào Tạo 77
3.2.4.2 Vận dụng các công cụ trong marketing online với đối tượng sinh viên 79
THAM GIA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK – FACEBOOK FANPAGE 79
FORUM SEEDING 81
E – MAIL MARKETING 82
FREE EBOOK 84
YOUTUBE CHANNEL 84
3.2.4.3 Kế hoạch giới thiệu dịch vụ cho Doanh nghiệp 85
GỬI THƯ NGỎ 86
GỌI ĐIỆN THOẠI 86
BROCHURE 86
KẾT LUẬN 87
PHỤ LỤC 88
PHỤ LỤC A - Bảng câu hỏi khảo sát hành vi người sử dụng dịch vụ trên Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn 88
PHỤ LỤC B - Mô tả vị trí cho dịch vụ BANNER và Mục tin VIỆC LÀM NỔI BẬT 90
PHỤ LỤC C – Thống kê tổng số Cơ sở đào tạo và Sinh viên cả nước từ 2007 - 2011 & Tổng số Doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh từ 2007 – 2010 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 9DANH SÁCH BẢNG BIỂU
STT Tên Bảng Biểu Trang Số
2.1 Số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet 382.2 Thống kê kết quả hoạt động trang web http://internship.edu.vn/ tínhđến tháng 12/2011 642.3 Chỉ số Alexa trong quý I/2012 của Internship.edu.vn và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp 673.1 Mục tiêu kế hoạch tiếp thị của Internship trong 3 năm 2013 - 2015 713.2 Bảng giá dịch vụ Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn 76
DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình vẽ
2.1 Giao diện Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn 622.2 Thống kê số lượng truy cập Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn hàng tuần từ 1-3-2012 đến 31-5-2012 652.3 Thống kê các nguồn truy cập đến Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn từ 1-3-2012 đến 31-5-2012 66
3.2 Mô tả vị trí tạo form đăng kí nhận thông báo tin thực tập mới 73
Trang 10Biểu đồ
2.1 Tỷ lệ tăng trưởng giai đoạn 2000 – 2010 ở một số nước Châu Á 342.2 Số lượng người sử dụng internet tại Việt Nam giai đoạn 2003 - 2011 35
2.4 Thống kê số hộ có máy vi tính / 100 hộ gia đình 372.5 Thống kê tổng số trường trên cả nước từ 2007 đến 2011 412.6 Tổng số sinh viên trên toàn quốc từ 2007 - 2011 422.7 Thống kê số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh từ 2007 - 2010 43
2.10 Mức độ sử dụng internet để thu thập thông tin giai đoạn 2007 - 2010 462.11 Chỉ số nhu cầu nhân lực trực tuyến tại Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội 462.12 Chỉ số nhu cầu nhân lực trực tuyến theo địa phương 50
2.14 Nơi sinh viên tìm thông tin thực tập từ doanh nghiệp 542.15 Website được truy cập nhiều nhất khi tìm tin thực tập 542.16 Nhu cầu thành lập website chuyên tin thực tập 552.17 Chức năng mong muốn bên cạnh các tin thực tập 56
3.1 Phân bố độ tuổi sử dụng facebook tại Việt Nam 6 tháng đầu năm 2012 80
Trang 11Để tạo điều kiện cho sinh viên chủ động hơn khi tiếp xúc với doanh nghiệp, nhà trường đãxây dựng chương trình thực tập bằng cách khuyến khích sinh viên tự tìm nơi thực tậptrước khi được nhà trường bố trí nơi thực tập trong trường hợp sinh viên không tự liên hệđược Điều này nhằm giúp sinh viên chủ động trong công việc, tạo mối quan hệ với doanhnghiệp - yếu tố quan trọng để có thể được tuyển dụng khi ra trường Từ đó vấn đề đặt ra làsinh viên sẽ liên hệ với cơ quan thực tập như thế nào và đâu sẽ là nguồn cung cấp thôngtin tuyển dụng đó cho các bạn Bên cạnh đó, việc thực tập không đúng chuyên ngành vàtính chất khóa thực tập cũng không như mong đợi nên phần nào đã khiến cho chươngtrình thực tập chưa thực sự hiệu quả.
Về phía doanh nghiệp khi nhận sinh viên thực tập sẽ có nguồn nhân lực trẻ ham học hỏi,
dễ điều hành, giải quyết được phần nào công việc cho công ty và không phải trả lương,
Trang 12là điều bắt buộc Hơn nữa đây là điều kiện tốt để doanh nghiệp tuyển chọn nhân lực phùhợp cho công ty mà không mất thời gian thử việc Với những lợi ích như thế nhưng cácdoanh nghiệp hiện nay vẫn không mặn mà với chương trình này Có nhiều nguyên nhânthứ nhất doanh nghiệp chưa nắm được thông tin thực tập từ các trường để có chính sáchphát triển nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của công ty, thứ hai không có nhiều
cơ hội tiếp xúc với đối tượng sinh viên phù hợp yêu cầu công việc cũng như đa dạng hóanguồn sinh viên từ các trường khác nhau
Đứng trước tình hình này, Cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn đã được hoàn thành
và chính thức ra mắt vào ngày 5/5/2011 với mong muốn làm cầu nối cho các bên xoayquanh vấn đề thực tập Sự ra đời của Internship đáp ứng một phần nào nhu cầu về kênhthông tin thực tập và các chức năng hữu ích khác dành cho sinh viên, doanh nghiệp vànhà trường
Sau hơn 8 tháng đi vào hoạt động (tính đến 12/2011) cổng thông tin thực tập đã thực hiệnkhá tốt các chức năng của mình với một số doanh nghiệp tham gia đăng tin tuyển dụng,
và các trường thông báo tin thực tập và hơn 1000 sinh viên đăng kí tham gia Rõ ràng làcổng thông tin vẫn chưa nhận được sự quan tâm từ phía người dùng so với lượng nhu cầuthực tế hiện nay Từ lúc xây dựng cho đến khi đi vào hoạt động thì các chiến lượcmarketing dành cho Internship hầu như không đáng gây chú ý trên thị trường nhân lựctrực tuyến đang sôi nổi hiện nay Hơn nữa, cổng thông tin vẫn còn trong thời gian thửnghiệm thị trường, các dịch vụ được sử dụng miễn phí nên hoàn toàn không có doanh thu
Để giải quyết tình trạng thực tập khó khăn hiện nay, mang lại lợi ích tốt nhất cho cộngđồng theo đúng như nguyện vọng ban đầu, đồng thời đem đến cho công ty một khoảndoanh thu vượt trội cần xây dựng một chiến lược marketing toàn diện cho Cổng thông tin
thực tập Internship.edu.vn Đó là lý do tôi chọn đề tài:“Xây Dựng Giải Pháp Marketing
Cho Cổng Thông Tin Thực Tập Internship.Edu.Vn Đến Năm 2015”.
Trang 13 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này sẽ tập trung vào ba nhóm đối tượng chính đó là Sinh viên, Cơ sở đào tạo
và Doanh nghiệp Trong đó đối tượng sinh viên sẽ được quan tâm nhiều nhất với hìnhthức khảo sát trực tuyến
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Như đã đề cập ở trên vấn đề hiện nay của Internship chính là cần có một kế hoạch ro ranghon marketing nhằm hoàn thiện dịch vụ, phát huy chức năng và tối ưu sự hiện diện vớicác đối tượng khách hàng của Internship Nghiên cứu về môi trường kinh doanh, kháchhàng, đối thủ cạnh tranh, khảo sát hành vi người dùng dịch vụ từ đó xây dựng chiến lượcmarketing – mix cho Internship đến 2015
PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu thị trường và xây dựng giải pháp marketing choInternship
Vì tính chất của môi trường kinh doanh thông qua mạng internet không giới hạn khônggian nên nghiên cứu được thực hiện trên toàn quốc bao gồm nghiên cứu định tính thôngqua phỏng vấn chuyên gia và nghiên cứu định lượng bằng phương pháp khảo sát ngườidùng dịch vụ trên internet
Thời gian thực hiện nghiên cứu trong 15 tuần
Phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích, tổng hợp từ những số liệu và tài liệu thuthập từ nhiều nguồn khác nhau
GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Từ cơ sở lý luận của phương pháp marketing online sẽ cung cấp kiến thức cơ bản chonhững doanh nghiệp có ý định kinh doanh trong lĩnh vực không quá xa lạ với người dùng,
Trang 14đúng cách Những nghiên cứu, tổng hợp về mô hình 4P, đặc biệt là promotion, trong môitrường internet sẽ là công cụ hữu ích cho các marketer khi tham gia kinh doanh online.Kết quả nghiên cứu với Cổng thông tin Internship sẽ là nguồn thông tin cần thiết cho banquản trị của Internship có cơ sở phát triển chiến lược kinh doanh của công ty Từ đó công
ty có thể phát huy hơn nữa những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đang tồn tại trongnhững cơ hội và thách thức hiện nay trên thị trường Trên hết là xây dựng kế hoạch phân
bổ nguồn lực một cách hợp lý nhằm áp dụng các chiến lược marketing cần thiết nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh và tăng cường hiệu quả hoạt động cho Cổng thông tinInternship
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Chương 1 Những Lý Luận Cơ Bản Về Marketing Online
Chương 2 Tình Hình Thực Tế Về Hoạt Động Của Cổng Thông Tin Internship.edu.vnChương 3: Giải Pháp Marketing Cho Cổng Thông Tin Thực Tập Internship.edu.vn
Trang 15CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
MARKETING ONLINE
1.1 Khái niệm Marketing Online
Internet Marketing, Email Marketing, Quảng cáo trên mạng…là những ngôn ngữ thườnggặp và đây cũng chính là hình thức Marketing online hay còn gọi là quảng cáo trực tuyến(E-marketing) Có nhiều cách hiểu Marketing Online, sau đây là một số khái niệm điểnhình:
Quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ
và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử
và Internet(Phillip Kotler).
Marketing Online bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của
khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử (Nguồn: Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000).
Về cơ bản, marketing điện tử được hiểu là các hoạt động marketing được tiến hành quacác phương tiện điện tử và mạng viễn thông Trong đó, phương tiện điện tử có thể là máytính, mobile, PDA…còn mạng viễn thông có thể là internet, mạng thông tin di động…
1.2 Phân tích môi trường Marketing
1.2.1 Môi trường vĩ mô
Áp dụng mô hình PEST (Political, Economic, Social, Technological) trong nghiên cứu
môi trường vĩ mô để xác định các yếu tố tác động trong môi trường vĩ mô
Đây là bốn yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế, các yếu tố này là các yếu
tố bên ngoài của của doanh nghiệp và ngành, và phải chịu các tác động của nó đem lại
Trang 16như một yếu tố khách quan Các doanh nghiệp dựa trên các tác động sẽ đưa ra nhữngchính sách, hoạt động kinh doanh phù hợp.
- Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư,
luật doanh nghiệp, luật lao động,
luật chống độc quyền, chống bán
phá giá
- Chính sách: Các chính sách của
nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới
doanh nghiệp, nó có thể tạo ra lợi
nhuận hoặc thách thức với doanh
nghiệp
- Thời kỳ kinh tế
- Sự phát triển, lạm phát và lãi suất
- Tỷ lệ thất nghiệp, nguồn lao động,chi phí lao động
- Các chính sách kinh tế của chínhphủ: Luật tiền lương cơ bản, cácchiến lược phát triển kinh tế củachính phủ, các chính sách ưu đãicho các ngành: Giảm thuế, trợcấp
- Triển vọng kinh tế trong tươnglai:Tốc độ tăng trưởng, mức giatăng GDP, tỉ suất GDP trên vốnđầu tư
YẾU TỐ VĂN HÓA XÃ HỘI (Social) YẾU TỐ CÔNG NGHỆ (Technological)
- Sự phát triển dân số
- Tuổi thọ trung bình, tình trạng sức
khỏe, chế độ dinh dưỡng, ăn uống
- Thu nhập trung bình, phân phối thu
Trang 17 NHỮNG MÔI GIỚI TRUNG GIAN
Những môi giới trung gian bao gồm những cá nhân hay doanh nghiệp hỗ trợ cho việcphân phối, tiêu thụ, quảng bá hàng hóa/dịch vụ cho thị trường Họ bao gồm:
- Những môi giới thương mại: là những cá nhân hay doanh nghiệp phân phối và bán
lẻ, tìm kiếm và/hoặc trực tiếp bán sản phẩm
- Những môi giới lưu thông hàng hóa: Các cá nhân hay tổ chức giúp lưu thông hànghóa, vận chuyển từ nơi dự trữ tới nơi cần thiết
- Những môi giới dịch vụ Marketing: Các cá nhân và tổ chức cung cấp các dịch vụnhư nghiên cứu thị trường, quảng cáo, tư vấn marketing….giúp công ty có cácđịnh hướng tốt hơn và quảng bá hiệu quả hơn cho sản phẩm của mình
- Những môi giới tổ chức tín dụng- tài chính: Các tổ chức hỗ trợ đầu tư, các ngânhàng, các công ty tín dụng, các công ty bảo hiểm…
KHÁCH HÀNG
Nhìn chung có năm dạng thị trường khách hàng mà doanh nhiệp cần quan tâm nghiên cứukỹ:
Trang 18- Thị trường người tiêu dùng: những cá nhân, hộ dân, tổ chức mua hàng hóa/dịch vụ
để sử dụng cho các nhu cầu tiêu dùng
- Thị trường các nhà sản xuất: các khách hàng mua hàng hóa/dịch vụ để sử dụng nhưđầu vào của sản xuất
- Thị trường buôn bán trung gian: các cá nhân-tổ chức mua hàng hóa/dịch vụ để bánlại kiếm lời
- Thị trường Nhà nước: các cơ quan nhà nước mua hàng hóa/dịch vụ để sử dụngcông cộng hay chuyển giao cho những người cần thiết
- Thị trường quốc tế: tất cả các đối tương như trên nhưng ở các nước khác
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Có 4 loại cạnh tranh cơ bản: đó là các sản phẩm có thể đáp ứng các mong muốn mangtính cạnh tranh cho người tiêu dùng (các sản phẩm thay thế để thay đổi nhu cầu), các sảnphẩm khác chủng loại mà đều có thể thỏa mãn một nhu cầu cụ thề, các sản phẩm cùngchủng loại để cùng đáp ứng nhu cầu đó, và cuối cùng là các nhãn hiệu cạnh tranh trongcùng một mặt hàng
Công tác marketing ở đây cần nghiên cứu và làm rõ các nhu cầu và mong muốn cụ thểcủa thị trường, hiểu được các đối thủ cạnh tranh theo từng loại, thấy rõ điểm mạnh, điểmyếu của đối thủ trong việc phục vụ các nhu cầu ấy từ đó tìm ra các ưu thế cạnh tranh đểquảng bá và tuyên truyền cho ưu thế ấy nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng mụctiêu Trong nhiều trường hợp, công ty cần tìm ra các thị trường ngách, các trận địa mà đốithủ bỏ trống hay chưa quan tấm tới, để tấn công
1.2.3 Phân tích ma trận SWOT
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths(Điểmmạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ).Đây làcông cụ cực kỳ hữu ích giúp tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản
lý cũng như trong kinh doanh
Trang 19Điểm mạnh ( Strengths) Cơ hội (Opportunities)
Cho biết điểm mạnh, những lợi thế nổi
trội và rõ ràng và trả lời các câu hỏi như:
- Lợi thế của công ty là gì?
- Công việc nào công ty làm tốt nhất?
- Nguồn lực nào công ty cần, có thể sử
dụng?
- Ưu thế mà người khác thấy được ở công
ty là gì?
- Cơ hội tốt đang ở đâu?
- Xu hướng đáng quan tâm nào công ty đãbiết?
Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổicông nghệ và thị trường dù là quốc tế haytrong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trongchính sách của nhà nước có liên quan tớilĩnh vực hoạt động của công ty, từ sự thayđổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số haycấu trúcthời trang , đến các sự kiện diễn
ra trong khu vực
Điểm yếu (Weaknesses) Thách thức (Threats)
Cho biết những mặt hạn chế, yếu điểm
vàtrảlời các câu hỏi sau :
- Có thể cải thiện điều gì?
- Công việc nào công tythực hiện không
tốt nhất?
- Cần tránh điều gì?
- Những trở ngại đang gặp phải?
- Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì?
- Những đòi hỏi đặc thù về công việc, vềsản phẩm hay dịch vụ có thay đổigìkhông?
- Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì vớicông ty hay không?
- Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòngtiền?
- Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ côngty?
1.3 Nghiên cứu lựa chọn thị trường mục tiêu
Trang 201.3.1 Đo lường và dự báo nhu cầu thị trường
Để đo lường và dự báo nhu cầu thị trường dựa vào cácphương pháp:
Đánh giá nhu cầu hiện tại
Những người phụ trách Marketing sẽ dùng những phương pháp thực tế để ước tính nhucầu hiện tại của thị trường và xác định tổng tiềm năng của thị trường, tiềm năng thị trườngkhu vực, tổng mức tiêu thụ của ngành và các thị phần
Ý kiến chuyên gia
Các công ty cũng có được những dự báo do các chuyên gia thực hiện Các chuyên gia ởđây bao gồm các đại lý, những người phân phối, những người cung ứng, các cố vấnMarketing và các hiệp hội thương mại
Phương pháp thử nghiệm thị trường
Trong trường hợp người mua không dự tính việc mua sắm của mình một cách thận trọnghay các chuyên gia không có hay không đáng tin cậy, thì nên tiến hành thử nghiệm trựctiếp trên thị trường Cách thử nghiệm trực tiếp trên thị trường đặc biệt thích hợp vớitrường hợp dự báo mức tiêu thụ sản phẩm mới hay mức tiêu thụ sản phẩm cũ trong kênhphân phối mới hay tại địa bàn mới
Phân tích chuỗi thời gian
Nhiều công ty chuẩn bị dự báo của mình căn cứ vào mức tiêu thụ trong quá khứ Mức tiêuthụ quá khứ (Q) được phân tích thành bốn thành phần chủ yếu: xu hướng (T), chu kỳ (C),thời vụ (S), những sự kiện thất thường (E)
Phân tích thống kê nhu cầu
Trang 21Phân tích thống kế nhu cầu là một số biện pháp thống kê nhằm phát hiện ra những yếu tốthực tế quan trọng nhất có tác động đến mức tiêu thụ và ảnh hưởng tương đối của chúng.Những yếu tố thường được phân tích nhiều nhất là giá cả, thu thập, dân số và khuyến mãi.
1.3.2 Phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là việc phân chia thị trường thành những nhóm khách hàng muakhác nhau có những nhu cầu hay phản ứng khác nhau.Mục tiêu của việc phân khúc thịtrường trong tiếp thịlà chia thị trường ra thành những phân khúc nhỏ hơn, dễ nhận biết,nắm bắt và đáp ứng hiệu quả hơn
Các yếu tố để phân khúc thị trường:
- Theo marketing truyền thống: Địa lý (thành thị, nông thôn, vùng miền khác nhau),
Nhân chủng học (tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn, tôn giáo), Tâm lý (cátính, địa vị xã hội, phong cách sống), Hành vi (thói quen sinh hoạt, mua sắm, tiêudùng )
- E-Marketing phân khúc thị trường: Người xem hàng hoá (viewers), Người mua
hàng hoá (shoppers), Người tìm hiểu hàng hoá (seekers)
1.4 Phân tích hành vi người tiêu dùng thông qua mô hình năm giai đoạn của quá trình mua sắm
Hình 1.1* Mô hình năm giai đoạn của quá trình mua sắm
Ý thức nhu
cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các phương án
Quyết định mua sắm
Hành vi hậu mãi
Trang 22Ý thức nhu cầu
Quá trình mua sắm bắt đầu từ khi người mua ý thức được vấn đề hay nhu cầu Người muacảm thấy có sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mong muốn Nhu cầu có thểbắt nguồn từ những tác nhân kích thích nội tại hay bên ngoài
Tìm kiếm thông tin
Người tiêu dùng có nhu cầu sẽ bắt đầu tìm kiếm thêm thông tin Mối quan tâm then chốtcủa người làm Marketing là những nguồn thông tin chủ yếu mà người tiêu dùng tìm đến
và ảnh hưởng tương đối của từng nguồn đó đến quyết định mua sắm tiếp sau Các nguồnthông tin của người tiêu dùng được chia thành bốn nhóm
- Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen
- Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao bì,triển lãm
- Nguồn thông tin công cộng: Các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chứcnghiên cứu người tiêu dùng
- Nguồn thông tin thực nghiệm: Sờ mó, nghiên cứu và sử dụng sản phẩm
Đánh giá các phương án
Người tiêu dùng xử lý thông tin về các nhãn hiệu cạnh tranh rồi đưa ra phán quyết cuốicùng về giá trị như thế nào? Người tiêu dùng xem mỗi sản phẩm như một tập hợp cácthuộc tính với những khả năng đem lại những ích lợi tìm kiếm và thỏa mãn nhu cầu khácnhau Đánh giá của người tiêu dùng thường theo các xu hướng:
1 Người tiêu dùng cho rằng bất kỳ một sản phẩm/dịch vụ nào cũng có các thuộc tính đặctính nhất định và họ đánh giá sản phẩm thông qua những thuộc tính hay đặc tính ấy Đóchính là phần hóa, lý tính của sản phẩm/dịch vụ
2 Người tiêu dùng thường tin rằng mỗi nhãn hiệu đại diện cho một niềm tin, một hìnhảnh về sản phẩm/dịch vụ Đó chính là phần cảm tính của sản phẩm/dịch vụ
Trang 233 Người tiêu dùng có khuynh hướng tự đưa ra những tiêu chí cho mình trong quá trìnhmua sắm
Trong giai đoạn này, người làm marketing phải lưu ý đến niềm tin và thái độ của ngườimua trong việc đánh giá các nhãn hiệu Vì trong cùng một sự vật hiện tượng nhưng ngườitiêu dùng nhận thức khác nhau, phán đoán khác nhau tạo ra niềm tin và thái độ khác nhau.Chẳng hạn khi đánh giá các website trên Internet thì yếu tố để người xem truy cập vàomột website là: thông tin hữu ích, mức độ tin cậy của các mẫu tin, giao diện thân thiện dễ
sử dụng, tốc độ load của trang web, tính thẩm mỹ trong thiết kế…
Quyết định mua hàng
Ở giai đoạn đánh giá, người tiêu dùng đã hình thành sở thích đối với những nhãn hiệutrong tập lựa chọn Người tiêu dùng cũng có thể hình thành ý định mua nhãn hiệu ưa thíchnhất
Hành vi hậu mãi
Sau khi mua sản phẩm hay sử dụng một dịch vụ người tiêu dùng sẽ cảm thấy hài lòng haykhông hài lòng ở một mức độ nào đó Người tiêu dùng cũng sẽ có những hành động saukhi mua và những cách sử dụng sản phẩm đáng để cho người làm Marketing quan tâm.Công việc của người làm Marketing chưa kết thúc khi sản phẩm đã được mua, mà còntiếp tục cả trong thời kỳ sau khi mua
1.5 Chiến lược marketing mix:
Trang 24- Ý tưởng (concept): Độc đáo, hướng đến nhu cầu chưa được giải quyết sau đó lànghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu, phân khúc thị trường,…
- Chức năng (Functional): Xây dựng chức năng nhằm giải quyết nhu cầu nêu trên vàluôn phải đứng trên góc độ của khách hàng mục tiêu
- Tiện dụng (Usablity): Tạo ra một môi trường thân thiện với người sử dụng, tốt nhấtnên áp dụng GUI (Graphical User Interface), sử dụng những hình tượng đồ hoạ -như những Icon - để thay thế những dòng lệnh tương tác với máy tính
- Hiệu năng (Performance): Tốc độ load của website
Trong môi trường internet sản phẩm chính là trang web còn những nội dung được đăng tải
chính là dòng sản phẩm cần được tiếp thị Đóng góisản phẩm bao gồm các yếu tố thiết kế
trang web tạo ra một môi trường bán hàng kích thích bằng cách sử dụng màu sắc và đồhọa.Chiến lược sản phẩm bao gồm những bảo đảm và các chính sách dịch vụ khách hàng
để hỗ trợ sản phẩm, cũng như hướng dẫn về cách cài đặt và sử dụng sản phẩm hoặc dịch
vụ, và các điều khoản đi kèm Xử lý sự cốvà câu hỏi thường gặp (FAQs) nhằm hỗ trợ sản
phẩm hay dịch vụ cũng là một phần của chiến lược tiếp thị sản phẩm.(The first P in the 4
Ps of Marketing is product by Dr Ralph F Wilson, E-Commerce ConsultantWeb Marketing Today, May 1, 2000).
Tóm lại, khi triển khai sản phẩm, các nhà marketing trước hết phải xác định những nhucầu cốt lõi của khách hàng mà sản phẩm sẽ thoả mãn Sau đó phải thiết kế được nhữngsản phẩm cụ thể và tìm cách gia tăng chúng để tạo ra một phức hợp những lợi ích thoảmãn nhu cầu, ước muốn của khách hàng một cách tốt nhất
1.5.2 Chiến lược giá cả
1.5.2.1 Chiến lược giá cả và nội dung
Chiến lược về giá là bao gồm tất cả các quyết định về giá mà nhà quản trị phải soạn thảo
và tổ chức để đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp theo đuổi Nó chứa đựng nhiều vấn đềhơn là xác định mức giá
Trang 251.5.2.2 Phương pháp định giá
Hai mục tiêu chính của việc định giá:
- Để tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn Tăng doanh thu dù doanh số không cao bằng cáchtính phí giá cao cho các dịch vụ của trang web
- Để đạt được thị phần Chiến lược chính là đưa ra giá dịch vụ thấp hơn để đạt được thịphần, tăng số lượng truy cập vào website
Một số phương pháp định giá:
- Tính giá theo phương pháp chi phí bình quân: Đây là phương pháp tính giá đơn giảnnhất là tính thêm một khoản tăng vào giá thành của hàng hoá
- Tính giá dựa trên cơ sở phân tích điều kiện hoà vốn và đảm bảo lợi nhuận mục tiêu
- Xác định giá trên cơ sở giá trị cảm nhận: Doanh nghiệp định giá của sản phẩm căn cứvào cảm nhận của người mua chứ không phải căn cứ vào chi phí để tạo ra sản phẩm
- Xác định giá cả của hàng hoá căn cứ vào mức giá hiện hành: Khi xác định giá cả dựavào mức hiện hành chủ yếu công ty dựa vào giá của đối thủ cạnh tranh và ít quan tâmđến các chỉ tiêu chi phí hay nhu cầu
- Xác định giá trên cơ sở đấu thầu kín: Phương thức hình thành giá cạnh tranh được ápdụng trong những trường hợp các công ty đang giành nhau nhận đấu thầu trong quátrình đấu thầu
Tuy nhiên trong môi trường online người ta hầu như không bàn đến vấn đề giá cả đối vớingười dùng thông thường, đa số dịch vụ họ sử dụng được cung cấp hoàn toàn miễn phí.Lợi ích mà nhà kinh doanh online có được sẽ tính từ nhiều hướng khác, khi mà ngườidùng càng có lợi thì mức giá đưa ra càng tốt
1.5.3 Chiến lược phân phối sản phẩm
Một trong những chiến lược của Marketing là phân phối sản phẩm, hoạt động này giảiquyết vấn đề hàng hoá dịch vụ được đưa như thế nào đến người tiêu dùng.Trong môitrường internet không giới hạn thì mạng lưới phân phối được hiểu là sự thuận tiện của
Trang 26Chẳng hạn với việc phát triển các thiết bị Mobile, các site còn phải xây dựng thêm nhữngcông cụ phân phối dịch vụ của mình trên điện thoại di động, đó là những gì mà Flickr,Facebook, Amazon, eBay…đã làm hiện nay.
Một số cách phân phối trang web trên internet: Tận dụng các cỗ máy tìm kiếm: Google,
Yahoo, Live,…;thông qua các liên kết (affiliates) hay các phương thức quảng cáo hiển thị
(Display ads): CPD, CPC, CPM
1.5.4 Chiến lược promotion
1.5.4.1 Khái niệm promotion
Hoạt động xúc tiến hỗn hợp là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng đểthuyết phục mua Trong marketing online đây là chữ P quan trọng nhất và nó chiếm khánhiều thời gian
1.5.4.2 Các công cụ Promotion trong Marketing Online
Các công cụ Marketing Online:
1 Website
Website là tập hợp của rất nhiều trang web - một loại siêu văn bản (tập tin dạng HTMLhoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet- tại một địa chỉ nhất định để ngườixem có thể truy cập vào xem Trang web đầu tiên người xem truy cập từ tên miền thườngđược gọi là trang chủ (homepage), người xem có thể xem các trang khác thông qua cácsiêu liên kết (hyperlinks)
2 Microsite
Microsite là một trang web quy mô nhỏ, tập trung truyền đạt những thông tin chi tiết về
sự kiện, chương trình giới thiệu sản phẩm mới hoặc chương trình khuyến mãi Micrositethường chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn, thường từ một đến hai tháng Chi phí đầu
tư của microsite khá thấp, chỉ bằng 1/10 đến 1/3 so với kinh phí để xây dựng một trangweb thông thường
Trang 273 Blog:
Xây dựng blog và cùng chia sẻ những nhận xét hoặc quan điểm cá nhân, tạo nên nhữngchủ đề thảo luận trên các diễn đàn cũng như các hoạt động do chính blogger để giới thiệuđường link đến trang web sản phẩm, dịch vụ trực tuyến
4 Công cụ tìm kiếm (Search engine)
Search engine là một công cụ phần mềm nhằm tìm ra các trang trên mạng dưạ vào cácthông tin mà nó có Dữ lượng thông tin cuả search engine thực chất là một loại cở sở dữliệu (database) cực lớn Công cụ này tìm các tài liệu dưạ trên các từ khoá (keyword) và trả
về một danh mục cuả các trang có chưá từ khoá
Các Search Engine:www.google.com, www.yahoo.com, www.askjeeves.com,
5 Mạng xã hội (Social Media Marketing)
Là các thể loại online media, nơi mà mọi người có thể nói chuyện, tham gia, chia sẻ, liên
kết…Điểm chung của các Social Media Marketing là đều có hệ thống discussion,
feedback, comment, vote
Các loại hình Social Media Marketing
- Social News: Digg, Sphinn, Newsvine: đọc tin, vote hoặc comment
- Social Sharing: Flickr, Snapfish, YouTube: tạo, chia sẽ hình ảnh, video
- Social Networks: Facebook, LinkedIn, MySpace, và Twitter: kết nối và chia sẻ.
- Social Bookmarking: Delicious, Faves, StumbleUpon, BlogMarks và Diigo: chia
sẻ hoặc bookmark các site quan tâm
6 E-mail marketing
Trang 28Cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ và thu thập phản hồi về sản phẩm, dịch vụ từkhách hàng thông qua email Tuy nhiên cần thu thập địa chỉ email của khách hàng tiềmnăng hoặc mua data.
Hoạt động marketing bằng email gồm 2 hình thức:
- Email marketing cho phép hay được sự cho phép của người nhận (SolicitedCommercial Email), đây là hình thức hiệu quả nhất
- Email marketing không được sự cho phép của người nhận (Unsolicited EmailMarketing hay Unsolicited Commercial Email - UCE) còn gọi là Spam
7 Phươngtiện truyền thông truyền thống
Đặt đường link của trang web ở tất cả mọi nơi có thể Bằng cách tận dụng những ấn phẩm
từ công ty: các văn phòng phẩm, danh thiếp, bao thư, hóa đơn, các danh mục sản phẩm,bưu thiếp và tất cả các thư mục Hay đặt nó trên các bản tin, tờ quảng cáo, thông điệp tiếp
thị, trên lời chào qua voice-mail, bảng hiệu, văn phòng,…(Guerrilla Marketing Online 3rd Edition; Houghton Mifflin, 1998by Jay Conrad Levinson).
8 Quảng cáo hiển thị (Display Ads)
Là loại quảng cáo trên Web giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo bằngcách nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảngcáo đó
Các hình thức quảng cáo hiển thị
- CPD: Cost per duration – Tính chi phí theo thời gian quảng cáo
- CPC: Cost per click – Tính chi phí theo số lượng click vào quảng cáo
- CPM: Cost per mile – Tính chi phí trên 1000 lần hiển thị quảng cáo
- CPA: Cost per action – Tính chi phí trên 1 lần khách hàng tương tác với nhà quảngcáo
Trang 299 Online PR
Đó là việc viết và đăng bài viết về những tin tức thời sử đáng chú ý của công ty trên hệthống internet (báo điện tử, website, diễn đàn…)
10 Viral Marketing (Marketing lan truyền)
Viral marketing mô tả chiến thuật khuyến khích lan truyền nội dung tiếp thị đến nhữngngười khác Thông điệp truyền tải có thể là một video clip, truyện vui, flash game, e-book, phần mềm, hình ảnh hay đơn giản là một đoạn text
Những công cụ để thực hiện Viral Marketing
- Social Networks (Mạng xã hội): Facebook, Henantrua, Noi.vn, Tamtay.vn,
LinkedIn Zing Me, Yume, Go.vn, Cyworld, Truongxua, I-pro.vn
- Personal Publishing (Xuất bản mang tính cá nhân): Wordpress, Opera, Yahoo 360
Plus, Multiply
- Instant Message (Tin nhắn nhanh): Yahoo Messenger Skype, Paltalk, Google
Talk
- Online seeding hay Forum seeding (Gieo mầm điện tử): phát tán thông điệp trên
các trang diễn đàn để thu hút thành viên chú ý đến topic và tham gia bình luận
- Other Social Media (Các trang truyền thông xã hội khác): Phần còn lại của Social
Media có thể kể đến những trang chia sẻ clip (Youtube, Clip.vn ), chia sẻ hìnhảnh (Flickr, Photobucket ), chia sẻ tài liệu (Slideshare, Scribd ), đánh dấu trang(Linkhay, Buzz.vn, Tagvn ), chia sẻ, hỏi đáp (Wikipedia, Yahoo Answer ), tìmđường, tìm địa điểm (Diadiem, Vietbando, Thodia), giao dịch mua bán qua mạng(Chodientu, Enbac, 123mua ), mua hàng theo nhóm (Cungmua, Muachung, ZingDeal )
Trang 30- Brand SMS: dịch vụ gởi tin nhắn chủ động chuyên gửi tin nhắn quảng cáo tới
khách hàng là các thuê bao mạng điện thoại, có khả năng tạo tên đơn vị gửi riêng(header-name) hoặc để tên tổng đài gởi tin
11 Forum Seeding
Forum Seeding hay Online Seeding là chỉ những sự gieo mầm điện tử trên các diễn đàn,trên các cộng đồng mạng nhằm mục đích đó là gieo rắc, đưa vào suy nghĩ, truyền bá chomột sản phẩm mới sắp sửa được tung ra Qua đó có thể lấy ý kiến để phản ánh lại cho nhàcung ứng sản phẩm hay dịch vụ đó biết để có thể phát triển thêm hoặc chỉnh sửa trước khitung ra phiên bản chính thức
Forum seeding có hai dạng: một là xác định đối tượng, forum để rồi seed các chủ đề đềcập, khai thác, lèo lái các chủ đề Hai là tìm admin của các forum nhắm đến trả chi phí đểdán topic cần thảo luận ở hàng ưu tiên
12 Tiếp thị liên kết(Affiliate Marketing)
Là phương thức tiếp thị dựa trên nền tảng Internet trong đó một website sẽ quảng bá sảnphẩm hoặc dịch vụ cho nhiều website khác mà được hưởng hoa hồng từ phương thứcquảng bá này thông qua lượng truy cập, doanh số bán hàng hoặc khi mẫu đăng ký đượchoàn tất… Affiliate Marketing khác với phương thức quảng cáo truyền thống nhờ việcthanh toán chỉ dựa trên hiệu quả của quảng cáo mà không phụ thuộc vào thời gian và tầnsuất quảng cáo
Các phương thức Affiliate Marketing: Cost per click (Thanh toán theo số lần nhấp chuột), Cost per action (Thanh toán theo đăng ký), Cost per sale (Thanh toán theo doanh số bán
hàng)
13 Mobile marketing
Theo Hiệp hội Mobile Marketing là “việc sử dụng các phương tiện không dây là công cụchuyển tải nội dung và nhận lại các phản hồi trực tiếp trong các chương trình truyền thông
Trang 31marketing hỗn hợp” Hiểu một cách đơn giản hơn, đó là sử dụng các kênh thông tin diđộng làm phương tiện phục vụ cho các hoạt động marketing
Các phương tiện ứng dụng cho Mobile marketing
- SMS – Tin nhắn văn bản: Sử dụng SMS để gửi cho khách hàng thông tin về các
sản phẩm mới, chương trình khuyến mại mới, hay một lời chúc mừng sinh nhật,…
- PSMS: Thường được sử dụng để kêu gọi khách hàng tham gia vào một trò chơi dự
đoán nào đó, hoặc để bán các dịch vụ như nhạc chuông, hình nền cho điện thoại diđộng
- MMS: Tin nhắn đa phương tiện, bao gồm cả văn bản, hình ảnh và âm thanh đi
cùng tin nhắn thường ứng dụng cho các chương trình marketing của một số hãnglớn trên thế giới
- WAP: Có thể hiểu đơn giản đó là những trang web trên điện thoại di động có thể
đưa thông tin về công ty hay các sản phẩm dịch vụ lên những trang wap này, hoặcphổ biến hơn là các thông tin hỗ trợ khách hàng
14 Đo lường website với Google Analytics và chỉ số Alexa
Google Analytics là một dịch vụ giúp theo dõi website một cách đầy đủ Điều đó rất cóích với các webmaster vì nhờ những kết quả thu lượm được có thể đưa ra những chiếnlược khác nhau cho việc phát triển website Nhờ vào Google Analytics có thể xem sốngười truy cập mỗi ngày, số trang họ đã xem, số người quay lại trang web, và rất nhiềuthông tin khác Các thông tin đều được thể hiện một cách rõ ràng dưới dạng biểu đồ hoặcbảng biểu, và có thể trích xuất ra thành tập tin xml, txt để xem offine trên máy tính
Ngoài ra còn có một công cụ khác dùng để đánh giá mức độ hoạt động của website đó là
số xếp hạng Alexa (Alexa Rankings), chỉ số Alexa càng thấp thì lượng người truy cập cácweb site đó càng đông Bên cạnh đó công cụ này còn cung cấp các dịch vụ dữ liệu và dịch
vụ quản trị web nhằm cải thiện hệ thống website
Trang 322.1.1.1 Thông tin công ty
Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Đầu Tư Giáo Dục Trí Tuệ Tài Năng
Tên tiếng Anh: Talent Mind Education
Các dịch vụ của Talent Mind Education gồm:
Đào tạo và huấn luyện
Hoạt động xây dựng phát triển đội ngũ
Tư vấn đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Hỗ trợ thực tập cho sinh viên
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 33Sau gần 10 năm giảng dạy tại các trường đại học, đồng thời tham gia tư vấn về phát triểnnhân lực cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, tiến sĩ Nguyễn HuyHoàng đã nhận thấy những vấn đề trong thói quen làm việc, thói quen tư duy của chínhmình, cũng như là của phần đông con người Sau những nỗ lực tìm kiếm giải pháp và cóđược cơ hội tham gia những khóa học về kỹ năng làm việc chuyên nghiệp của Giáo sưNick Owen, giám đốc công ty Nick Owen Associates - chuyên tư vấn, đào tạo và huấnluyện kỹ năng làm việc chuyên nghiệp cho các nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp chocác tập đoàn toàn cầu như Aviva, Oracle, HSBC, Shell Oil… tiến sĩ Nguyễn Huy Hoàng
đã quyết định tiếp tục trau dồi thêm những kiến thức liên quan, tự mình trải nghiệm thực
tế với mong muốn chia sẻ những kiến thức quý báu này đến mọi người
Do đó, công ty Talent Mind Education đã chính thức được thành lập vào ngày 5 tháng 4năm 2010 theo Giấy phép Kinh doanh số 0309910614, được cấp bởi Sở kế hoạch và Đầu
tư Thành Phố Hồ Chí Minh với số vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu đồng
Hơn 1 năm hoạt động, công ty đã đem đến những chương trình đào tạo hiệu quả cho cácdoanh nghiệp lớn như KMS Technology, Harvey Nash… và một số trường đại học nhưĐại học Bách Khoa Hồ Chí Minh, Đại học Khoa học Tự Nhiên…
Thấy được tầm quan trọng của những kinh nghiệm kỹ năng trong nghề nghiệp và mongmuốn hỗ trợ sinh viên có được sự trải nghiệm đó, ngày 5/5/2011, Talent Mind Education
đã khai trương trang thông tin điện tử Internship (www.internship.edu.vn), cung cấp cácdịch vụ và công cụ nhằm giúp cho sinh viên, nhà tuyển dụng và nhà trường hợp tác hiệuquả hơn trong các chương trình thực tập, góp phần nâng cao chất lượng của sinh viên mớitốt nghiệp
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty
Trang 34Chức năng từng phòng ban:
- Giám đốc điều hành: có trách nhiệm và nhiệm vụ điều hành toàn bộ hoạt động củacông ty, quyết định các công việc theo chức năng và nhiệm vụ được ban hành theođiều lệ của công ty
- Phòng marketing: Nghiên cứu đưa ra các chiến lược quảng bá dịch vụ đến kháchhàng tiềm năng, khảo sát hành vi ứng xử của họ, báo cáo đưa ra các kế hoạch pháttriển và tạo dựng mối quan hệ Tổ chức các khóa học, các buổi hội thảo, teambuilding,…Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu và định vị thương hiệu trên thịtrường
- Phòng nhân sự: tổ chức quản lý nhân viên, thông báo tuyển dụng, phỏng vấn tuyểnnhân sự cho công ty
- Phòng kế toán: có chức năng quyết toán sổ sách, tính các chi phí và lợi nhuận,doanh thu cho công ty
- IT: phát triển dịch vụ khách hàng, thiết kế và duy trì hoạt động của website
2.1.1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
1) Đào tạo và huấn luyện
Talent Mind Education cung cấp các chương trình đào tạo và huấn luyện phong phú về kỹnăng làm việc, kỹ năng quản lý lãnh đạo chuyên nghiệp cho các nhóm đối tượng khácnhau, từ các cấp quản lý, lãnh đạo của tổ chức cho đến cấp chuyên viên, nhân viên và cácbạn sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ra trường
Các chương trình đào tạo bao gồm:
Trang 35- Chương trình đào tạo quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp
- Chương trình đào tạo kỹ năng làm việc chuyên nghiệp
- Chương trình đào tạo kỹ năng làm việc chuyên nghiệp dành cho sinh viên
2) Team Building - Hoạt Động Xây Dựng Phát Triển Đội Ngũ
Team building là khóa học cần thiết cho hầu hết các đơn vị trong đó cần có sự phối hợplàm việc của các cá nhân và bộ phận khác nhau trong cùng một tổ chức
3) Tư Vấn Đào Tạo Phát Triển Nguồn Nhân Lực
Các giải pháp tư vấn của công ty bao gồm:
- Tư vấn xây dựng quy trình đào tạo và quản lý đào tạo nội bộ chuyên nghiệp chodoanh nghiệp
- Khảo sát kỹ năng làm việc của nhân viên và tư vấn xây dựng chương trình đào tạocho từng nhóm đối tượng nhân viên của doanh nghiệp
4) Hỗ Trợ Thực Tập Cho Sinh Viên
Talent Mind Education hỗ trợ sinh viên các chương trình sau:
- Cổng thông tin giữa sinh viên và công việc thực tập, doanh nghiệp tuyển dụng vàtrường họcwww.internship.edu.vn
- Chương trình hội thảo kỹ năng làm việc chuyên nghiệp dành cho sinh viên
2.1.1.5 Tình hình hoạt động công ty Talent Mind Education
Do đặc thù của sản phẩm là dịch vụ về giảng dạy kỹ năng làm việc, uy tín của công ty, uytín của giảng viên là cực kỳ quan trọng Sau một năm rưỡi đi vào hoạt động, vượt quanhững tháng đầu hầu như không có doanh thu, hiện công ty đã bắt đầu bước vào giai đoạntương đối ổn định, nhiều hợp đồng giảng dạy đã được ký kết với một số doanh nghiệp vàtrường đại học
Trang 36Đánh dấu sự ra đời của Talent Mind Education, công ty đã tổ chức được 2 hoạt độngTeam Building cho hai đối tác chính của công ty:
Bảng 2.1* Các hoạt động Team Building trong năm 2010 STT Tên công ty Địa điểm Số lượng tham gia
1 Công ty Harvey
Nash
Hana Beach resort, Hàm Thuận
1) Về dịch vụ Đào tạo và huấn luyện:
Công ty bắt đầu tăng tốc các lớp đào tạo dành cho giảng viên của các công ty đối tác, cáctrường Đại học trong địa bàn thành phố Trung bình mỗi khóa học có khoảng 20 – 30 họcviên, mỗi khóa học kéo dài khoảng 1 – 3 ngày tùy theo nhu cầu của khách hàng
Trang 37Bảng 2.2*Bảng thống kê các khóa học được tổ chức trong năm 2011
Khoa TP Hồ Chí Minh
1 - Công ty HarveyNash
Trang 38Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới:
- Hoạt động đào tạo – huấn luyện: Mở rộng thị phần trong thị trường đào tạo kỹnăng làm việc chuyên nghiệp với rất nhiều đối thủ cạnh tranh lớn nhỏ, hướng đếnchiếm khoảng 10% thị phần trên cả nước
- Hỗ trợ thực tập cho sinh viên – Cổng thông tin thực tập Internship: Dẫn đầu trongthị trường tuyển dụng và tìm việc thực tập trực tuyến
- Triển khai dịch vụ mới: e-learning
2.1.2 Thuận lợi và khó khăn
2.1.2.1 Thuận lợi
Những năm gần đây, hầu hết các công ty ngày càng chú trọng hơn trong vấn đề cải thiện
kỹ năng làm việc cho đội ngũ nhân sự nhằm đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinhdoanh Do đó, nhu cầu tham gia các khóa học như công ty cung cấp ngày càng tăng.Ban cố vấn và ban lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm trong việcquản lý và nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực đào tạo huấn luyện Công ty luôn nhậnđược sự cố vấn từ các giáo sư, các tiến sĩ ưu tú nhất nên chất lượng của các khóa học luôn
ở mức cao, uy tín ngày càng gia tăng Bên cạnh đó, công ty có một đội ngũ giảng viêndanh tiếng với nhiều kinh nghiệm giảng dạy và vốn kiến thức chuyên môn ngành
Chất lượng khóa học được đánh giá cao, thỏa mãn nhu cầu đào tạo của khách hàng Qua
đó thương hiệu Talent Mind Education sẽ được lưu giữ và tạo thêm nhiều cơ hội pháttriển mới
Môi trường chính trị ổn định, môi trường pháp luật tuy ít nhiều có biến động nhưng vẫntheo chiều hướng tốt và đặc biệt có lợi cho doanh nghiệp hoạt động trong ngành giáo dụcbởi đây là lĩnh vực đang được khuyến khích phát triển
Môi trường công nghệ phát triển mạnh tạo điều kiện cho các hoạt động quảng bá cũngnhư nâng cao mở rộng dịch vụ Cụ thể ở đây là công ty đang có dự định cho lớp e-learning và Cổng thông tin thực tập Internship
Trang 392.1.2.2 Khó khăn
Trong lĩnh vực này, uy tín của công ty, của giảng viên là vô cùng quan trọng Do công tymới đi vào hoạt động nên thương hiệu chưa được biết đến nhiều, các hoạt động marketingchưa đủ mạnh để có thể gây được sự chú ý trên thị trường
Hiện nay, số lượng đối thủ cạnh tranh của công ty ngày càng tăng do nhận thấy nhu cầucủa thị trường cũng như là sự hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước
Chương trình học vẫn chưa có nhiều khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Vì hầu hếtcác khóa đào tạo huấn luyện như thế thường tương tự nhau ở các trường và trung tâmkhác
Hiện nay nền kinh tế đang trong thời kỳ khủng hoảng nên gây ảnh hưởng không nhỏ đếnhoạt động kinh doanh của các công ty trong mọi ngành Một khi cơ hội phát triển sản xuấttrong nền kinh tế bị hạn chế thì đối với những công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuấthay dịch vụ điều bị tác động
Môi trường công nghệ đòi hỏi phải có sự nâng cấp, đầu tư lớn về vốn và nguồn nhân lực
có trình độ cao Không những thế còn phải đầu tư nhiều hơn nữa các dụng cụ trang thiết
bị phù hợp để có thể vận hành cùng sự phát triển nhanh chóng của công nghệ
2.2 Giới thiệu cổng thông tin thực tập Internship.edu.vn
2.2.1 Giới thiệu ngành tuyển dụng – tìm việc trực tuyến
THẾ GIỚI
Internet ngày càng thể hiện rõ tính hữu ích và thiết yếu trong đời sống hiện đại Internetkhông chỉ là nơi giải trí, học tập mà còn là nơi để mọi người có thể tìm kiếm việc làm chomình Từ hơn 20 năm trước, tuyển dụng và tìm việc với sự trợ giúp của Internet đã đượcthế giới biết đến Đến những năm 90, tốc độ phát triển nhanh chóng của máy tính cá nhân
Trang 40những website tuyển dụng mang tính đại chúng và thương mại Trong số đó, phải kể đếnHotjobs.com, Careerbuilder.com, Indeed.com… và nhất là Monster.com, bắt đầu hoạtđộng vào năm 1999 tại Massachusetts, Mỹ và hiện là website tuyển dụng hàng đầu thếgiới với hơn 63 triệu người vào tìm việc mỗi tháng (2008).
Số lượng các website tuyển dụng trên thế giới tiếp tục tăng lên không ngừng, đến nay đãđạt con số trên 700 Trong đó, các website với thông tin về việc làm tổng hợp phát triểnnhanh hơn so với các website chỉ đơn thuần đưa ra các hợp đồng kỹ thuật và những côngviệc có tính chuyên ngành hẹp hay công việc toàn thời gian Ở Mỹ hiện nay, trung bình
có khoảng 25% các vị trí tuyển dụng được thực hiện thông qua hình thức tuyển dụng trựctuyến
Có thể thấy được một số lợi ích mà các website tuyển dụng mang lại:
- Người tìm việc tổng hợp được những tin tức tuyển dụng mới mọi lúc, mọi nơi mộtcách dễ dàng, nhanh chóng
- Ứng viên có thể dễ dàng liên hệ với nhà tuyển dụng, bằng cách gửi hồ sơ “mềm”thông qua website mà không phải tới trực tiếp, tiết kiệm được thời gian, công sức
- Doanh nghiệp tiếp xúc được nhiều ứng viên có năng lực hơn, có thể trao đổi bướcđầu với ứng viên qua email, hồ sơ “mềm” để tiết kiệm thời gian, chi phí
- Đảm bảo bí mật hơn cho các ứng viên muốn chuyển công ty, nhất là với nhân sựcấp cao
Song song với các công việc dành cho những người đã đi làm, hầu hết các website tuyểndụng trên thế giới cũng quan tâm đầu tư cho phân khúc công việc thực tập dành cho sinhviên và được các sinh viên biết đến như Indeed.com, Experience.com,Simplyhired.com…
Đến đầu năm 2010, Robin D Richards, hiện là giám đốc điều hảnh của tập đoàn VivendiUniversial Net USA, người sáng lập của website mp3.com, giám đốc điều hành củawebsite Ticket.com, đã cho ra đời Internships.com, website đầu tiên trên thế giới tập trung