Nguyên nhân của nhóm bệnh này đôi khi có liên quan đến nhau như: sự hiện diện của Demodex canis kí sinh trên da gây ảnh hưởng xấu tới tai và mắt hoặc vi khuẩn Pseudomonas có thể tìm thấy
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ix
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH 2
1.3 YÊU CẦU 2
CHƯƠNG II TỔNG QUAN 2.1 TỔNG QUAN VỀ TAI 2.1.1 Sơ lược về cấu tạo và chức năng của tai chó 3
2.1.2 Các bệnh thường gặp trên tai chó 4
2.1.2.1 Viêm tai ngoài 4
2.1.2.2 Viêm tai giữa và tai trong 6
2.1.2.3 Tụ máu vành tai 8
2.1.3 Thông tin về thuốc rửa tai EPI-OTIC®Advanced trong khảo sát 8
2.2 TỔNG QUAN VỀ DA 2.2.1 Sơ lược cấu tạo và chức năng của da chó 10
2.2.2 Các bệnh thường gặp trên da chó 12
2.2.2.1 Viêm da do Demodex 12
2.2.2.2 Viêm da do Sarcoptes 13
2.2.2.3 Viêm da do nấm 14
2.2.2.4 Dị ứng 15
2.2.2.5 Tổn thương da do cơ học 15
2.2.2.6 Các bệnh khác 16
2.3 TỔNG QUAN VỀ MẮT
Trang 22.3.1 Sơ lược cấu tạo và chức năng của mắt chó 17
2.3.2 Các bệnh thường gặp trên mắt 19
2.3.2.1 Bệnh chảy nước măt chó 19
2.3.2.2 Viêm kết mạc 20
2.3.2.3 Viêm loét giác mạc 20
2.3.2.4 Viêm mí mắt 21
2.3.2.5 Khô giác mạc 21
2.3.2.6 Bệnh xanh mắt (Glaucoma) 22
2.3.2.7 Đục thuỷ tinh thể 22
2.3.2.8 Sa tuyến lệ 22
2.3.2.9 Thương tật ở mắt 22
CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 23
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 23
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.3.1 Nội dung 1 23
3.3.2 Nội dung 2 23
3.3.3 Nội dung 3 23
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.4.1 Phân loại chó đến khám 24
3.4.2 Lập hồ sơ bệnh án theo mẫu 24
3.4.3 Khám lâm sàng 25
3.4.4 Kiểm tra phi lâm sàng 26
3.4.5 Phương pháp theo dõi hiệu quả điều tra 27
3.4.6 Phương pháp rửa tai 27
3.4.7 Phương pháp bố trí thí nghiệm hiệu quả điều trị của thuốc EPI-OTIC® Advanced 28
3.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 29
3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 29 CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 34.2 TỶ LỆ TỪNG NHÓM BỆNH THEO GIỚI TÍNH 32
4.3 TỶ LỆ TỪNG NHÓM BỆNH THEO NGUỒN GỐC 33
4.4 TỶ LỆ TỪNG NHÓM BỆNH THEO LỨA TUỔI 34
4.5 NHÓM BỆNH TAI VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 36
4.6 NHÓM BỆNH DA VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 38
4.7 NHÓM BỆNH MẮT VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 41
4.8 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA THUỐC EPI-OTIC® ADVANCED NHỎ TAI SÁT KHUẨN TRÊN CHÓ VIÊM TAI NGOÀI 44
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN 49
5.2 ĐỀ NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 52
Trang 4DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cấu tạo tai chó 3
Hình 2.2: Cấu tạo da 10
Hình 2.3: Cấu tạo mắt 17
Hình 4.1: Chó bị viêm tai ngoài 37
Hình 4.2: Chó nhiễm Demodex toàn thân 39
Hình 4.3: Chó bị tổn thương da và hoại tử dương vật 40
Hình 4.4: Chó bị đục giác mạc 42
Hinh 4.5: Chó bị sa tuyến lệ 42
Hình 4.6: Chó bị lồi nhãn cầu 43
Hình 4.7: Hình Malassezia 47
Trang 5DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hồ sơ bệnh án theo mẫu 24
Bảng 3.2: Số lượng vi sinh trung bình trong 10 vi trường (x1000) đếm được 27
Bảng 4.1: Tỷ lệ từng nhóm bệnh tai, da, mắt 30
Bảng 4.2: Tỷ lệ từng nhóm bệnh theo giới tính 32
Bảng 4.3: Tỷ lệ từng nhóm bệnh theo nguồn gốc 33
Bảng 4.4: Tỷ lệ từng nhóm bệnh theo lứa tuổi 34
Bảng 4.5: Tỷ lệ các dạng bệnh về tai và hiệu quả điều trị 36
Bảng 4.6: Tỷ lệ các dạng bệnh về da và hiệu quả điều trị 38
Bảng 4.7: Tỷ lệ các dạng bệnh về mắt và hiệu quả điều trị 41
Bảng 4.8: Biến động về điểm lâm sàng trong quá trình điều trị viêm tai ngoài 44
Bảng 4.9: Biến động về điểm nấm và vi khuẩn trong quá trình điều trị viêm tai ngoài 46
Trang 6DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Trang
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ từng nhóm bệnh tai, da và mắt 31
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ từng nhóm bệnh theo giới tính 33
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ từng nhóm bệnh theo nguồn gốc 34
Đồ thị 4.1: Tỷ lệ từng nhóm bệnh theo lứa tuổi 36
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Tỷ lệ nhiễm và kết quả điều trị bệnh tai, da và mắt trên chó tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM” được thực hiện từ tháng 2/2008 đến tháng 6/2008 tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 965 con chó đến khám, điều trị và ghi nhận các số liệu về: giới tính, nguồn gốc, độ tuổi; phân loại bệnh và ghi nhận kết quả điều trị Kết quả nhận được như sau:
• Tỷ lệ chó ở nhóm bệnh tai: 3,42%, da: 10,26%, mắt: 4,46%
• Giới tính không ảnh hưởng đến tỷ lệ các nhóm bệnh tai, da và mắt trên chó Sự khác biệt về nguồn gốc ảnh hưởng đến các nhóm bệnh tai, da, mắt là rất có ý nghĩa về mặt thống kê
• Tỷ lệ chó mắc bệnh về tai, da và mắt tăng theo giai đoạn tuổi và chiếm tỷ lệ cao nhất ở giai đoạn >24 tháng tuổi Sự khác biệt về lứa tuổi rất có ý nghĩa về mặt thống kê
• Các bệnh thường gặp trên tai: viêm tai ngoài (66,67%), tụ máu vành tai (21,21%)
• Các bệnh thường thấy trên da: viêm da do ve (35,35%), Demodex (24,24%),
viêm da do nấm (12,12%), chấn thương cơ học (8,08%)
• Các bệnh khác thường thấy trên mắt: viêm kết mạc (30,23%), viêm loét giác mạc (18,60%), đục mắt (16,28% ), sa tuyến lệ (11,63%)
• Kết quả điều trị các dạng bệnh về tai đạt 90,91%, các dạng bệnh về da đạt 86,87%, các dạng bệnh về mắt đạt 74,42%
• Hiệu quả điều trị của thuốc EPI-OTIC® Advanced trên chó viêm tai ngoài là 100%
Trang 8Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong việc nuôi dưỡng và chăm sóc thú cưng trong nhà, người chủ nuôi thường
ít quan tâm đến sức khỏe và những thay đổi khác thường của chúng Có những dấu hiệu phải để ý và quan sát kỹ mới phát hiện ra bệnh kịp thời, nhất là các nhóm bệnh về tai, da và mắt trên chó, dễ bị bỏ qua
Trong thực tế nhóm bệnh tai, da và mắt tuy chiếm tỷ lệ thấp và ít nguy hiểm hơn so với các bệnh phổ biến ở đường tiêu hóa, hô hấp, nhưng nhóm bệnh này gây khó chịu cho thú và làm thay đổi tính cách của chúng đồng thời làm mất tính thẩm mỹ ngoại hình Có rất nhiều nguyên nhân gây nhiễm bệnh trên tai, da và mắt Nguyên nhân của nhóm bệnh này đôi khi có liên quan đến nhau như: sự hiện diện của
Demodex canis kí sinh trên da gây ảnh hưởng xấu tới tai và mắt hoặc vi khuẩn
Pseudomonas có thể tìm thấy ở trong tai và mắt Lứa tuổi của thú cũng ảnh hưởng không ít tới tỷ lệ mắc bệnh về tai, da và mắt
Nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cho nhóm bệnh này thường có kết quả cao Đặc biệt sử dụng thuốc rửa tai cho chó hằng ngày, có tác dụng phòng ngừa và điều trị viêm tai ngoài trên chó do vi khuẩn và nấm
Với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Khanh chúng tôi thực hiện đề tài: “Tỷ
lệ nhiễm và kết quả điều trị bệnh tai, da và mắt trên chó tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM” nhằm tìm hiểu kỹ hơn về bệnh ở tai, da và mắt của chó
Trang 91.2 Mục đích
Tìm hiểu tỷ lệ bệnh tai, da, mắt trên chó tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM và kết quả điều trị nhóm bệnh này
1.3 Yêu cầu
- Xác định tỷ lệ xuất hiện của từng nhóm bệnh tai, da và mắt
- Xác định tỷ lệ của từng nhóm bệnh theo giới tính, nguồn gốc và độ tuổi
- Xác định tỷ lệ của từng dạng bệnh trong nhóm bệnh tai, da và mắt
- Ghi nhận hiệu quả điều trị của từng nhóm bệnh
- Bố trí thí nghiệm hiệu quả điều trị của thuốc EPI-OTIC®Advanced (Virbac, France) nhỏ tai sát khuẩn trên chó viêm tai ngoài
Trang 10Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ TAI
2.1.1 Sơ lược về cấu tạo và chức năng của tai chó
Hình 2.1: Cấu tạo tai chó (http://www.vetconline.cu.edu.eg/images/cd7.jpg) Cấu tạo tai chó gồm ba phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong
Bóng nhĩ
Cơ thái dương Xương tai
Ống thính giác
Ốc tai
Trang 11mảnh vảy sừng, chất tiết của tuyến ráy tai và tuyến bã nhờn tạo nên ráy tai bình thường của chó Kênh tai ngang có đầu tận cùng tại màng nhĩ, chỉ có thể thấy được một phần của kênh tai ngang khi kiểm tra tai bằng kính soi tai Vì kênh tai ngoài chính là do lớp
da tạo nên, tai sẽ có những biểu hiện liên quan trong các phản ứng dị ứng Ngoài ra những bệnh của da cũng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến kênh tai ngoài của chó
• Tai giữa
Tai giữa là một xoang hình trống lót bởi niêm mạc mỏng Một cấu trúc hệ thống đòn bẩy gồm ba xương nhỏ: xương búa, xương đe và xương bàn đạp Giữa tai ngoài và tai giữa là một lớp màng liên kết dày gọi là màng nhĩ, có tác dụng chuyển những rung động của không khí cho vào xương tai Thần kinh mặt và chuỗi giao cảm đi ngang qua tai giữa, có thể hư hại nếu tai giữa bị viêm dẫn đến tình trạng liệt mặt
• Tai trong
Tai trong là hốc xương có hình dáng phức tạp gồm những ống bán khuyên, bộ máy tiền đình và ốc tai, có chức năng tiếp nhận âm thanh, chiều hướng và trạng thái thăng bằng của cơ thể
2.1.2 Các bệnh thường gặp trên tai chó
2.1.2.1 Viêm tai ngoài
2.1.2.1.1 Căn bệnh học
Viêm tai ngoài là một tình trạng bệnh lý đa nguyên nhân, có thể chia làm ba nhóm nguyên nhân: nguyên nhân mở đường, nguyên nhân khởi phát và nguyên nhân duy trì; trong đó nguyên nhân mở đường không trực tiếp gây viêm tai nhưng làm chó
có nguy cơ mắc bệnh cao; nguyên nhân khởi phát trực tiếp gây viêm tai; nguyên nhân duy trì làm bệnh viêm tai kéo dài, khó điều trị và tái phát nhanh nếu bị bỏ qua
Nguyên nhân mở đường
- Hình dạng ngoài của tai: những giống chó tai rũ, dài hay lông quá nhiều ở trong bề mặt của tai đều làm cản trở sự lưu thông của không khí trong tai từ đó gia tăng ẩm
độ tại chỗ, tao điều kiện phát triển cho vi khuẩn và nấm Tương tự kênh tai ngang dài và hẹp dốc xuống phía dưới làm chất tiết dễ bị ứ đọng gây viêm tai
- Vật trở ngại: làm ảnh hưởng sự lưu thông không khí trong tai và dẫn đến nhiễm trùng Các khối u có thể thấy trong tai chó là u tuyến bã nhờn lành tính, ác tính; u sụn lành tính, ác tính và khối u tế bào Mast
Trang 12- Môi trường trong tai: khí hậu quá nóng và ẩm hay thói quen của thú thích tắm thường xuyên đều tăng ẩm độ trong tai, tạo cơ hội cho vi khuẩn và nấm gây nhiễm trùng
- Những liệu pháp điều trị không đúng: khi cắt lông không cẩn thận, súc rửa tai quá mạnh sẽ làm tổn thương tai chó và tạo điều kiện cho quá trình nhiễm Sử dụng kháng sinh, chất sát khuẩn tuỳ tiện cũng là yếu tố mở đường cho bệnh viêm tai
Nguyên nhân khởi phát
- Kí sinh trùng: ghẻ Otodectes cynotis có kích thước nhỏ, kí sinh ở kênh tai ngoài
Chúng kích thích ký chủ đau đớn và gây ngứa dữ dội làm con vật lắc đầu thường xuyên, cào hay chà tai tạo vết xước Tai bị nhiễm ghẻ có sáp dày màu nâu đến đen
- Bệnh da dị ứng: vì tai ngoài là phần mở rộng của da do đó chúng thường liên quan trong các bệnh da dị ứng Dị ứng do thức ăn, dị ứng do bọ chét, dị ứng do tiếp xúc
dị nguyên là nguyên nhân phổ biến viêm tai ngoài
- Ngoại vật: những vật chất, sợi cỏ nhỏ bám vào quần áo chúng ta hoặc trên bộ lông của chúng có thể rớt vào tai gây viêm
- Tăng tiết bã nhờn: khi tuyến bã nhờn bị tăng tiết quá mức làm tích tụ nhiều chất bẩn đóng lỗ tai chó và gây viêm
- Các bệnh trên da: viêm da có mủ, bệnh nấm da có thể lan đến tai và gây viêm tai kế phát
Nguyên nhân duy trì
Tai bình thường có thể bảo vệ tốt, ngăn cản sự nhiễm trùng của vi khuẩn và nấm Tai không được làm sạch thường tạo điều kiện cho vi khuẩn và nấm phát triển gây viêm tai ngoài ở chó, tạo chất tiết mùi hôi thối, thú đau đớn, thay đổi tập tính, dễ
bị kích thích sợ hãi hay hung dữ
- Những vi khuẩn: Staphylococcus, Streptococcus và Pseudomonas spp thường được
tìm thấy với số lượng lớn trong trường hợp viêm tai ngoài Chúng làm da tai dày lên, ửng đỏ, tạo vảy đôi khi có máu và chất bã màu nâu vàng có mùi hôi
- Nấm Malassezia canis có thể hiện diện trong tai bình thường nhưng số lượng tăng
đáng kể trong tai bị viêm, làm tăng sinh tuyến ráy tạo chất bã màu nâu có mùi hôi
2.1.2.1.2 Chẩn đoán
Trang 13- Dựa vào biểu hiện bên ngoài của thú như: ngứa tai, đỏ loa tai, đau tai, chảy dịch mủ, mùi và màu khác thường của ráy tai
- Dùng kính soi tai để kiểm tra kênh tai dọc và kênh tai ngang có thể thấy tai đỏ sưng, dịch mủ, ráy vàng hoặc nâu đọng trong kênh tai, ngoại vật
- Kiểm tra tế bào học: dùng bông gòn lấy dịch tiết của tai, nhuộm màu để kiểm tra sự hiện diện của kí sinh trùng, vi khuẩn, nấm gây bệnh dưới kính hiển vi
- Chụp X-quang khi nghi ngờ viêm tai giữa
- Nuôi cấy vi khuẩn và thử kháng sinh đồ ít được chỉ định, nhưng nên áp dụng trong những trường hợp viêm mãn tái đi tái lại và khi liệu pháp điều trị không mang lại hiệu quả
- Làm Test xét nghiệm khi nghi ngờ sự thay đổi hormone, bị dị ứng
- Điều trị toàn thân khi bị viêm tai ngoài có nguy cơ lan sang viêm tai giữa
- Khi viêm tai ngoài ở thể mãn tính nặng chỉ điều trị thông thường một mình với thuốc thì dường như không mang lại kết quả, liệu pháp duy nhất là phẫu thuật
2.1.2.2 Viêm tai giữa và tai trong
Tai giữa và tai trong được ngăn bởi màng nhĩ với tai ngoài, không thể nhìn thấy được tai giữa hoặc tai trong trừ khi màng nhĩ bị rách Sự nhiễm trùng hoặc có vấn đề tai giữa, tai trong cần phát hiện sớm và điều trị để ngăn ngừa sự tổn hại lâu dài: gây điếc, làm mất thăng bằng, hoặc các vấn đề về thần kinh
Nguyên nhân
- Viêm tai giữa, tai trong hầu hết là sự kéo dài của viêm tai ngoài
- Sự hiện diện của vi khuẩn Staphylococcus, Streptococcus, Pseudomonas spp và nấm Malassezia canis, Candida thường là tác nhân lây nhiễm từ kênh tai ngoài
- Một số trường hợp sự nhiễm khuẩn có thể đi ngược từ xoang miệng xuyên qua ống nghe vào tai trong
Trang 14Triệu chứng
- Viêm tai giữa và tai trong thường giống nhau:
+ Đau đớn ở tai
+ Lắc đầu hoặc nghiêng qua một bên
+ Có nhiều vết xước, cào ở đầu hoặc tai
+ Chất tiết vấy máu
- Nhiễm trùng tai giữa tiến triển thì chó có thể bị liệt mặt, từ đó gây viêm dây thần kinh gần tai giữa, nuốt khó, sụp mi mắt, cơ mặt ủ rũ
- Khi nhiễm trùng tiến triển đến tai trong, thú có triệu chứng mất thăng bằng, đầu nghiêng xuống qua một bên và đi lòng vòng
Phương pháp điều trị khác nhau tuỳ thuộc vào tình trạng của bệnh
- Nhiễm trùng nhẹ: cho uống hoặc chích kháng sinh kết hợp với kháng viêm, kháng nấm cục bộ
- Nhiễm trùng mãn tính, nặng: phẫu thuật và điều trị
- Trong trường hợp: do bướu, ngoại vật, dị ứng hoặc nhân tố gây nguy hiểm đóng góp tạo nguyên nhân gây nhiễm trùng, phải nhận biết đúng và điều trị cục bộ sẽ mang lại hiệu quả
Trang 152.1.2.3 Tụ máu vành tai
Bướu máu thường xuất hiện ở vành tai, đặc biệt là những giống chó có tai cụp Nguyên nhân có thể do chó gãi mạnh vào tai khi thấy ngứa hay lắc đầu mạnh làm vỡ một số mạch máu bên trong gây chảy máu và tụ lại ở vành tai Bướu máu vành tai có thể xảy ra một phần hay toàn bộ tai, có thể xảy ra ở mặt trong cũng như mặt ngoài của tai
Điều trị: trường hợp nhẹ dùng syringe hút máu ra, sau đó dùng băng keo dán ép hai mặt tai vào nhau thật chặt trong vòng 7 ngày, cho chó đeo vòng cổ Elizabeth Trường hợp bướu lớn lấy dao mổ rạch một đường nhỏ cho máu chảy ra ngoài, dùng tay nặn bóp nhẹ cho máu chảy ra hết, sau đó dùng chỉ được gắn ống dẫn, tiến hành may những đường may ép để hai lớp da sát lại với nhau và chăm sóc hậu phẫu, sau 7 ngày cắt chỉ
2.1.3 Thông tin về thuốc rửa tai EPI- OTIC ® Advanced trong khảo sát
Đường đơn (D-Mannose, D-Galactose và L-Rhamnose)
Sodium docusate và tá dược tác động bề mặt
2.1.3.5 Mô tả sản phẩm
EPI- OTIC® Advanced là một chế phẩm làm sạch tai, có tính sát trùng, không kích ứng và không chứa alcol Chế phẩm này giúp loại bỏ vẩy cứng, bụi bặm, chất bẩn
và làm khô ống tai
Trang 16Sản phẩm chứa những chất sát trùng và kháng nấm như acid salicylic và PCMX (parachlorometaxylenol) Acid salicylic còn có đặc tính ly giải chất sừng Sodium docusate hoà tan nững chất bẩn trong tai để giúp việc rửa tai dễ dàng và hiệu quả
2.1.3.6 Những chỉ định về điều trị
- Làm sạch ống tai trước và sau mỗi lần tắm chó
- Làm sạch tai ngoài và ống tai đều đặn, đặc biệt là làm sạch chất bẩn và ráy tai, làm sạch các mô hoại tử và các mảnh vụn của vùng tai bị tổn thương trong bệnh viêm tai
- Làm sạch tai trước khi tiến hành các biện pháp điều trị hoặc nhỏ thuốc trị bệnh tai
- Điều trị viêm tai ngoài thể nhẹ và nặng
2.1.3.7 Liều lượng và cách dùng
- Lắc kĩ chai thuốc trước khi sử dụng
- Mở nắp chai thuốc, bóp nhẹ, nhỏ thuốc vào đầy kênh tai Xoa nhẹ phần gốc tai trong một phút để thuốc thấm vào các kênh tai và hoà tan các chất bẩn
- Lau vành tai và các phần có thể tiếp xúc được bằng bông gòn
- Để làm sạch tai thông thường, có thể sử dụng 2 – 3 lần/tuần
- Trường hợp viêm tai ngoài, nhỏ thuốc 2 lần/ngày, liên tục trong 7 – 14 ngày
2.1.3.8 Những cảnh báo khi sử dụng
- Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em, thú nuôi Tránh để thuốc dây vào mắt chó
2.1.3.9 Thời gian ngừng sử dụng thuốc
Trang 172.2 TỔNG QUAN VỀ DA
Hình 2.2: Cấu tạo da (www.wikimedia.org/wikibooks/en/2/23/ )
2.2.1 Sơ lược cấu tạo và chức năng của da chó
Da là một bộ phận rộng nhất của cơ thể, là một lớp màng sinh học, dai và co giãn tốt Da có cấu tạo tuyệt vời, nó có thể giúp bảo vệ cơ thể khỏi gió, mưa, tia cực tím, thay đổi của nhiệt độ, chống thấm nước, chống sự xâm nhiễm vi trùng gây bệnh, điều hoà thân nhiệt, bài tiết các chất độc trong cơ thể và tạo sinh tố D giúp cho sự tăng trưởng của xương
Da gồm có ba lớp: thượng bì, bì và hạ bì, ngoài ra còn có những tuyến phụ thuộc
da và sản phẩm của da:
2.2.1.1 Thượng bì
Có 4 lớp từ trên xuống dưới:
- Lớp sừng: là những biểu mô lát kép hoá sừng mạnh, xếp lớp như mái ngói lợp nhà
và khi tế bào này tróc ra khỏi cơ thể thì liên tục được thay mới bởi lớp mâm cơ bản bên trong hạ bì Lớp sừng tiếp xúc với môi trường bên ngoài, bảo vệ cơ thể, bề dày của lớp này thường thay đổi tuỳ nơi, dày ở những chỗ không có lông và có sự cọ sát mạnh
- Lớp hạt: gồm những tế bào có nhân, chứa nhiều hạt
Trang 18- Lớp tế bào gai: lớp dày nhất, gồm những tế bào xếp thành nhiều tầng và có những cầu nối liên kết chúng với nhau
- Lớp tế bào đáy: có nhiệm vụ quan trọng nhất vì chúng sinh ra những tế bào của các lớp trên Giữa những tế bào đáy có xen kẽ những tế bào chứa hắc tố có nhiệm vụ tổng hợp hắc tố melanin cho da, lông của mỗi giống chó và chống tia cực tím Tiếp
đó các tế bào này dịch chuyển lên lớp da phía ngoài và tróc theo cùng các tế bào sừng
2.2.1.2 Bì
Gồm những sợi hóa keo và sợi đàn hồi, các protein làm cho da mềm dẻo và linh hoạt, đan với nhau thành một mạng lưới Giữa những mạng lưới có những tế bào sợi, những sợi chân lông, các tuyến mồ hôi làm giảm nhiệt độ của da và loại bỏ độc tố, tuyến bã nhờn sản sinh ra chất nhờn giúp bôi trơn da và lông, mạch máu có chức năng điều hoà thân nhiệt, mạch bạch huyết và sợi thần kinh giúp phát hiện những tiếp xúc bên ngoài
2.2.1.3 Hạ bì
Gồm phần lớn là mô mỡ, một ít sợi keo, sợi đàn hồi, mỡ thực hiện chức năng ngăn cách giúp cơ thể tránh những thay đổi của nhiệt độ và khi cần, cơ thể sử dụng những mô béo này như là một nguồn gốc cung cấp năng lượng Mạch máu, sợi thần kinh xuyên qua hạ bì để đến bì
2.2.1.4 Hệ thống phụ thuộc da
- Tuyến bã nhờn: là tuyến chế tiết ra chất làm mềm da và lông gọi là chất bã, tuyến này thường nằm giữa chân lông và cơ dựng lông, trên mặt da chỗ nào cũng có trừ một số nơi Tuyến này được tạo thành một khối đặc tế bào, khối này được chia thành nhiều thùy nhưng có chung một ống bài xuất, ống này đổ vào nang lông hoặc
đổ thẳng ra bề mặt da Chất bã của da chứa nhiều acid béo tự do, một ít cholesterin
và các ester của nó
- Tuyến mồ hôi: là những tuyến ống nằm trong sâu lớp bì, ở chó tuyến cuộn lại thành
bó và chất tiết của tuyến này tạo mùi đặc trưng cho từng cá thể
- Tuyến sữa: là loại tuyến mồ hôi biến đổi để thích hợp với chức phận tạo sữa, tuyến này chỉ phát triển mạnh ở thú cái
Trang 192.2.1.5 Sản phẩm của da
- Lông là sự biến dạng của lớp thượng bì, ăn sâu vào hạ bì Lông có hình trụ dài, cắm sâu vào trong da, lông gồm hai phần thân lông và chân lông Ở chó lông được thay hai lần một năm
- Móng được phát sinh từ da, mô liên kết và xương của vùng đốt cuối cùng của chi
2.2.2 Các bệnh thường gặp trên da chó
Sơ lươc về bệnh da trên chó
- Bệnh trên da chó không gây tử vong cao nhưng rất phức tạp và gây khó chịu làm ảnh hưởng tới đời sống bình thường của con vật và môi trường xung quanh
- Nguyên nhân chính do thức ăn, kí sinh trùng ngoài da: ve, ghẻ, bọ chét, rối loạn hormon, suy giảm miễn dịch, do di truyền
- Triệu chứng: rụng lông, đỏ tấy, nếu nhiễm trùng kế phát thì chảy nước dịch trong hoặc mủ vàng, da dày, loét sần sùi Bệnh kéo dài, da dày lên, ngứa, gãi, khó chịu, da
lở loét, bốc mùi hôi đặc biệt, thần kinh không ổn định
- Vì vậy để con thú có bộ lông bóng mượt cần bắt đầu với chế độ dinh dưỡng đầy đủ Kiểm tra lông, da thú thường xuyên để phát hiện sớm những dấu hiệu khác thường Giữ môi trường sạch sẽ Cách ly chó nhiễm kí sinh trùng, nấm với chó khoẻ
2.2.2.1 Viêm da do Demodex
Cách sinh bệnh
- Demodex kí sinh ở tuyến nhờn, bao lông của chó gây rụng lông sau đó gây viêm sung huyết Nếu viêm nhiễm tái phát có mụn mủ hoặc ổ mủ, kí chủ có thể nhiễm độc máu, suy kiệt và chết
- Demodex có thể lây trực tiếp hoặc gián tiếp Chó còn non lông yếu, ngắn nên dễ cảm nhiễm nhất là chó sốt cao do virus Thực ra Demodex có thể gặp trên tất cả chó mọi lứa tuổi, nhưng chỉ gây ra lở loét cho một số chó khi sức khỏe giảm, sốt do virus, da bị sây sát dẫn đến cảm nhiễm
Trang 20- Dạng cục bộ: thường phân bố từng vùng nhỏ ở mặt nhất là quanh hốc mắt, chân trước và thường ở dạng nhẹ không phát triển thành dạng viêm mủ kế phát
- Dạng toàn thân: da đỏ, sưng dày với nhiều dịch rỉ máu, nếu viêm nhiễm kế phát có
mủ
Điều trị
Thời gian điều trị khá dài tuỳ mức độ nhiễm của bệnh thường 4 – 8 tuần
- Dùng amitraz 0,025% trong nước, mỗi tuần tắm một lần cho đến dứt bệnh, sau đó hai tuần tắm một lần cho đến khi xét nghiệm không còn kí sinh trùng
- Dùng ivermectin chích dưới da (ít được sử dụng)
- Nếu viêm nhiễm kế phát dùng kháng sinh oxytetracyclin, lincomycin, kháng viêm khi cần
2.2.2.2 Viêm da do Sarcoptes
Cách sinh bệnh
Sarcoptes xâm nhập lớp biểu bì, đào rãnh, lấy dịch lâm ba và dịch tế bào làm
chất dinh dưỡng Con cái đào rãnh trong biểu bì đẻ trứng và luôn hướng về phía trước,
vì gai lưng nhọn hướng về phía sau nên không lùi được Chúng kích thích gây ngứa liên tục, chỗ gãi bị nhiễm trùng, rụng lông, da nhăn nheo, bốc mùi hôi thối và trúng độc dẫn đến chết Sarcoptes lây truyền qua tiếp xúc hoặc gián tiếp
Triệu chứng và bệnh tích
Sarcoptes thường bắt đầu gây bệnh ở đầu, quanh mắt, bụng và gốc đuôi Có ba triệu chứng
- Ngứa: Sarcoptes tiết ra độc tố, nước bọt và các chất bài tiết làm con vật ngứa dữ
dội, hay cào gãi, cắn vào chỗ ngứa
- Rụng lông: do viêm bao lông, do cọ sát làm rụng lông, rụng từng đám nhỏ sau đó
Trang 21- Da đóng vảy: chỗ ngứa xuất hiện mụn nước, do cọ sát, gãi mụn vỡ chảy dịch rồi khô lại tạo vẩy dính chặt vào lông da, để lâu da đóng vảy dày nhăn nheo có mùi hôi thối Tổn thương nặng nếu không điều trị dễ nhiễm trùng huyết có thể chết
Điều trị
- Dùng amitraz, lidan để tắm
- Dùng ivermectin chích dưới da rất hiệu quả
- Nếu viêm nhiễm kế phát dùng kháng sinh cloramphenicol, lincomycin kết hợp kháng viêm có thể
2.2.2.3 Viêm da do nấm
Cách sinh bệnh
Ở chó có hai giống nấm thực sự gây bệnh trên da: Trichophyton, Microsporium Nấm da rất ưa keratin nên thường giới hạn ở lớp sừng và vùng lân cận như: lông, móng Nấm sinh sản bào tử đốt nên bệnh tích lây lan do hình thành khuẩn lạc mới Bệnh có biểu hiện gãy lông thành từng đám, da có vẩy và lâu ngày rụng lông toàn thân, da nhờn, xếp li Bệnh nấm rất dai dẳng, có thể kéo dài nhiều năm nếu không điều trị
Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân thường do chế độ dinh dưỡng không hợp lý, điều kiện chăm sóc không vệ sinh, suy giảm miễn dịch trong thời kì nhiễm bệnh, do lây nhiễm từ thú bệnh sang thú khoẻ mạnh, do sử dụng kháng sinh lâu dài, chó lông dài điều kiện phát triển thuận lợi cho sự phát triển của nấm
Triệu chứng và bệnh tích
Bệnh thường xuất hiện ở cổ, u vai, bề mặt của lưng và chân; có bệnh tích điển hình gãy lông thành từng mảng tròn và da có vảy, ban đỏ
- Khi bị nấm Trichophyton mentagrophytes thường có bệnh tích ở đầu, mõm, tai
- Trichophyton rubrum gây bệnh hắc lào cho chó, nấm nằm bên trong lông gây rụng
lông
- Microsporium làm lông bị gãy thường ở thân, chân và trên da có vảy
- Nấm không gây ngứa nhưng khi bệnh kế phát nhiễm trùng gây viêm da có mủ và gây ngứa
Trang 22Chẩn đoán
- Dựa vào triệu chứng và bệnh tích bên ngoài, khi kiểm tra lông thì lông dễ bị gãy
- Chẩn đoán phòng thí nghiệm: sát trùng vùng da cần lấy mẫu, dùng dao cạo vùng da
bị nhiễm cho vào đĩa petri, cấy bệnh phẩm lên môi trường Saboraud, nếu cần thì thêm kháng sinh diệt khuẩn, để nhiệt độ phòng, nấm da mọc sau 6 đến 15 ngày và quan sát hình dạng nấm sau 15 ngày
Điều trị
- Dùng griseofulvin, ketoconazole ở dạng uống, dùng lâu có hại cho cơ thể
- Dùng thuốc bôi ngoài da khi bệnh nhẹ: povidone iodine, thương phẩm nizoral
- Dùng kháng sinh kết hợp kháng viêm khi bị phụ nhiễm có mủ
- Nguyên nhân gây dị ứng ở da do tiếp xúc, dị ứng thức ăn, dị ứng thuốc, dị ứng côn trùng đốt Dị ứng xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào của chó
- Việc xác định dị ứng nguyên thường rất khó Do đó ta phải biết trước con vật đã tiếp xúc với cái gì và chú ý đến nơi ở, đồ ăn, nước uống, thói quen… của chúng
- Liệu pháp điều trị thường theo triệu chứng: sử dụng dexamethason, thuốc kháng histamin, vitamin C… Có thể dùng các loại thuốc an thần như: acepromazine, prozine… Tránh tiếp xúc với những dị nguyên gây bệnh để phòng ngừa
2.2.2.5 Tổn thương da do cơ học
- Có rất nhiều nguyên nhân: do cắn lộn nhau khi dành thức ăn, dành con cái, va chạm vào vật nhọn sắc gây rách da, mất da hoặc do bị người đánh… Chó mới sinh ra cũng có thể bị chó mẹ cắn gây tổn thương da
- Vì vậy tùy theo trường hợp và mức độ của vết thương để có liệu pháp điều trị phù hợp như: can thiệp ngoại khoa, dược phẩm hay dùng povidone iodine, dầu mù u bôi
Trang 232.2.2.6 Các bệnh khác
Bao gồm viêm da không xác định rõ nguyên nhân: có thể do thú quá già làm thay đổi nội tiết tố, viêm nang lông, thiếu dinh dưỡng, hóa chất Trong những trường hợp này bệnh thường ở thể mãn tính nên sử dụng thuốc bôi ngoài da, dầu tắm chó, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, vitamin ADE có thể cải thiện được bệnh, tùy theo trường hợp
có thể dùng kháng sinh, kháng viêm nếu cần…
Trang 242.3 TỔNG QUAN VỀ MẮT
2.3.1 Sơ lược cấu tạo và chức năng của mắt chó
Hình 2.3: Cấu tạo mắt (www.newmanveterinary/eyes )Mắt tuy có kích thước nhỏ nhưng lại là một cơ quan rất phức tạp, mắt giúp thú thu nhận cảm giác ánh sáng, nhận biết sự vật chung quanh nhiều hơn bất cứ giác quan nào khác Bổ dọc mắt ta thấy ba màng nhưng chỉ có màng trong cùng chứa tế bào nhận cảm ánh sáng, còn hai lớp kia chỉ làm nhiêm vụ cơ học và dinh dưỡng
2.3.1.1 Áo ngoài của mắt
- Phần sau của nhãn cầu là củng mạc hay gọi là màng cứng, màu trắng đục, dai và dày, chịu được sức ép khá mạnh mà không bị nứt, có nhiệm vụ bảo vệ hình thù của mắt
- Phần trước là giác mạc có một cấu trúc trong suốt, chứa nhiều đầu thần kinh cảm giác, tất cả ánh sáng phải xuyên qua giác mạc đầu tiên khi nó vào trong mắt Giác mạc gồm năm lớp: ở phía ngoài là một lớp năm tế bào gọi là biểu mô Dưới là lớp Bowman Kế đến là lớp mô đệm cứng được tạo nên từ chất keo, lớp mô đệm này là một bộ phận dày nhất, có những kháng nguyên chống nhiễm trùng và có khả năng kiểm soát viêm trong giác mạc Nội mô giữ cho giác mạc trong suốt và duy trì sự
Củng
Giác
Màng mạch Võng mạc
Hố thị giác
Thần kinh thị giác Đĩa thị giác Dịch thủy tinh
Trang 25của lớp này không thể tái sinh, vì thế tổn hại hoặc bệnh tật đối với mô này có thể gây thiệt hại cho thị lực vĩnh viễn Lớp cuối cùng được gọi là màng Descemet rất dai và đàn hồi
2.3.1.2 Áo giữa của mắt
Gồm ba phần: màng mạch chiếm phần lớn diện tích, phần ở trước nhãn cầu dày tạo nên thể mi, một phần trùm lên phía trước thủy tinh thể tạo thành mống mắt
- Màng mạch là lớp thứ hai của mắt được liên kết với màng cứng mà có thể di chuyển được, bao gồm những mạch máu, những sợi đàn hồi và tế bào sắc tố Lớp này giữ vai trò là nguồn cung cấp máu nuôi dưỡng mắt và điều tiết áp suất trong mắt
- Thể mi là một bộ phận cơ trơn mà nó cố định và ôm lấy thủy tinh thể, có nhiều đám rối thần kinh giao cảm và phó giao cảm, thể mi có thể co lại và giãn ra để điều chỉnh kích cỡ của thủy tinh thể ở trung tâm của mắt, thể mi còn sản xuất thủy dịch và thoát thủy dịch
- Mống mắt nằm dưới giác mạc, có dạng chóp cụt dẹt Mống mắt là một phần tạo màu của mắt, màu của mống mắt được cho bởi màu của mô liên kết và tế bào sắc tố, quá nhiều sắc tố làm mắt màu xanh và nhiều hơn nữa làm mắt màu nâu Mống mắt
có hai cơ: cơ giãn đồng tử làm mống mắt nhỏ hơn và đồng tử được mở rộng hơn từ
đó ánh sáng vào trong mắt nhiều hơn; cơ co đồng tử làm mống mắt lớn hơn và đồng
tử nhỏ hơn, ánh sáng vào trong mắt ít hơn Đồng tử có thể thay đổi kích thước từ 2
mm đến 8 mm để điều tiết số lượng ánh sáng lọt vào mắt
2.3.1.3 Áo trong của mắt
Võng mạc là lớp trong cùng của mắt Từ trong ra ngoài, vách võng mạc gồm:
- Tế bào võng mạc là loại biểu mô sắc tố, nó có vai trò tiếp nhận kích thích và dinh dưỡng đối với tế bào cảm nhận
- Tế bào nhận cảm ánh sáng gồm hai loại tế bào hình que và tế bào hình nón Tế bào hình que chứa Rhodopsin giúp thú nhìn được trong bóng tối, tế bào nón chứa Iodopsin giúp thú nhìn sự vật trong điều kiện ánh sáng ban ngày
- Tế bào lưỡng cực thứ I: kích thích ánh sáng từ tế bào que và nón sẽ truyền đến sợi gai của tế bào này và đến các tế bào hạch
- Tế bào hạch: sẽ tiếp tục truyền kích thích ánh sáng đi vào bên trong qua lớp sợi thần kinh rồi tập trung vào dây thần kinh thị giác
Trang 26- Sau lớp hạch là lớp sợi thần kinh được tạo bởi nhánh trục của những tế bào hạch để tạo ra thần kinh thị giác
- Ngoài những tế bào thần kinh trên, võng mạc còn có mô thần kinh đệm, chứa những
tế bào thần kinh đệm xếp thành cột hướng từ trong ra ngoài
Tuy nhiên không phải tất cả các vùng của võng mạc đều có cấu tạo giống nhau
vì hình ảnh thường chỉ tập trung ở đáy nhãn cầu Ở vùng này, cảm giác thị giác rõ hơn
và được gọi là điểm vàng, tập trung nhiều tế bào nhận ánh sáng Một vùng khác của võng mạc là điểm mù, không chứa tế bào nhận ánh sáng mà chỉ là nơi tập trung các sợi trục của các tế bào hạch để tạo thành dây thần kinh thị giác
Ngoài ba lớp này nhãn cầu còn một số bộ phận phụ thuộc tham gia vai trò bảo
vệ mắt như: tuyến lệ tiết ra nước mắt để bao phủ biểu mô, không có nước mắt, giác mạc sẽ không được che chở để chống lại vi sinh vật và vi trùng hay bụi, không có nước mắt biểu mô sẽ mất sự trong suốt và trở nên mờ đục; lệ đạo; kết mạc tạo bề mặt trơn nhẵn cho phép mọi sự chuyển động không ma sát của nhãn cầu; mí mắt; tuyến bã Meibomius; thủy dịch; dịch thủy tinh làm cho mắt vững chắc và dai
2.3.2 Các bệnh thường gặp trên mắt
2.3.2.1 Bệnh chảy nước mắt
- Những chó giống nhỏ hay bị bệnh này và kết quả nguyên do thường là tật bẩm sinh, nguyên nhân chính vì cấu trúc tuyến lệ không hoàn chỉnh Còn ở loại chó có lông dài và quăn, có lông da mồm miệng thường dơ bẩn dây vào mắt, làm cho mắt đau, rồi chảy nước mắt Mặt khác những nguyên nhân gây chảy nước mắt như: chấn thương giác mô của mắt Bệnh chảy nước mắt thường do dị ứng, đụng chạm mạnh vào tuyến nước mắt bị ung nhọt, lở loét ở giác mô, mí mắt bị sưng húp lên và bệnh đau mắt hột, là những nguyên nhân dẫn đến bệnh chảy nước mắt và đui mù
- Điều trị phải tìm rõ nguyên nhân sinh ra bệnh, thông thường dùng acide boric, kháng sinh hay loại corticosteroids
2.3.2.2 Viêm kết mạc
• Nguyên nhân
- Do tổn thương cơ giới như: đánh đập, vật lạ vào mắt, hoá chất
- Kế phát các bệnh truyền nhiễm hay kí sinh trùng
Trang 27- Thể cấp tính: mí mắt sưng, kết mạc sung huyết màu đỏ bầm, sợ ánh sáng mắt nhắm nghiền, nước mắt từ loãng đến đặc mủ, có thể mù do viêm giác mạc kế phát
- Thể mãn tính: mí mắt ít sưng, nước mắt chảy nhiều, có ghèn mắt, dịch viêm ở mắt làm con vật ngứa ngáy khó chịu hay dụi vào mí dẫn đến kết mạc bị sây sát, mí nhiễm trùng kế phát và viêm tăng sinh, mí mắt lộ ra ngoài như cục thịt thừa che kín toàn bộ giác mạc làm cho chó bị mù hoàn toàn do viêm lan tới giác mạc
truyền nhiễm, kí sinh trùng, nhiễm Pseudomonas, kế phát viêm kết mạc, biến chứng
viêm mí mắt mãn tính, cũng có thể sinh ra từ những rối loạn trong dinh dưỡng
• Triệu chứng
- Giai đoạn cấp tính: mắt sưng rất nặng, áp lực nhãn cầu tăng, sợ ánh sáng, chảy nước mắt đục như mủ, kết mạc sung huyết đỏ bầm, kết mạc sung huyết trong có nhiều mạch máu mới hình thành
- Bệnh kéo dài làm giác mạc xuất hiện màu trắng đục
- Giai đoạn mãn tính: bệnh sẽ tiến triển nặng, vết loét sâu rộng lớn có thể dẫn đến những biến chứng viêm nhiễm toàn bộ, lan đến nhiều bộ phận khác Gây cho thú mất phản xạ kích thích bên ngoài, giác mạc bị kéo màng hoặc mù hoàn toàn
• Kiểm tra giác mạc bằng Fluorescein
Sử dụng Fluorescein để xác định tình trạng giác mạc bị rách, loét Nhỏ Fluorescein vào mắt trong hai phút sau đó rửa lại với Cloraxin Nếu giác mạc bị bệnh thì có sự chuyển màu xanh hoặc màu khác với giác mạc, điều đó chứng tỏ giác mạc đã
bị tổn thương nặng Nếu giác mạc không đổi màu thì giác mạc ở thể viêm nhẹ
• Điều trị
Trang 28- Những vết thương lở loét nhẹ ở trong mắt được trị lành bệnh dễ dàng, nhanh chóng sau 5 – 7 ngày nhỏ thuốc đau mắt không chứa kháng viêm
- Vết thương có bề sâu lở loét đậm thì điều trị khó, có thể làm chó mù
- Tuyệt đối không sử dụng thuốc có chứa corticoid vì nó sẽ ngăn trở sự lành sẹo và làm giảm miễn dịch cục bộ
2.3.2.4 Viêm mí mắt
Bờ mi có màu đỏ, phù mọng và thường là sự hình thành những vẩy, váng hoặc chỗ loét trên bờ mi
Nguyên nhân: Sự viêm mi gây loét thường do nhiễm khuẩn ở các nang lông mi
và các tuyến sụn mi Viêm mi bã nhờn thường không được rõ, bệnh này có thể liên quan đến sự tăng tiết bã nhờn trên da
Triệu chứng: ngứa, đỏ ở bờ mi, phù mi, rụng lông mi…Trong sự viêm loét người ta thấy có sự bám dính dai bền Khi gỡ ra sẽ gây chảy máu Viêm do tiết bã nhờn thì trên bờ mi xuất hiện những vẩy trơn tròn, dễ gỡ
Điều trị: cải thiện vệ sinh mi mắt, có thể dùng kháng sinh enrofloxacine, ceftriaxone
2.3.2.5 Khô giác mạc
- Bệnh này thường thấy ở những giống chó nhỏ con, chó lông xù Bắc Kinh, giống chó lùn và nhỏ con, chó mũi tẹt và có hai mắt lòi ra Diện tích của mắt và xung quanh giác mạc thường là khô vì thiếu nước mắt, do đó mắt dễ lở loét, ung nhọt, làm sưng lên ở phía trong của mắt, và giác mạc của mắt trở nên mờ mờ, mắt toét chảy ghèn
- Điều trị bệnh khô giác mạc tạm thời luôn luôn phải nhỏ loại nước mắt nhân tạo trong đó có khoảng 0,5 – 0,1 % chất methyl-celluloses
2.3.2.6 Bệnh xanh mắt (Tăng nhãn áp, Glaucoma)
- Bệnh xanh mắt hay là bệnh đau con ngươi của mắt nên hoá ra sắc lục Là do sự căng thẳng, tăng ép ở tế bào bên trong của mắt quá độ, làm chảy nước mắt luôn, gây đau đớn, mắt sưng phồng to lên, và dẫn đến mất hẳn thị giác Nguyên do chính có thể là mắt bị nhiễm trùng, thần kinh mắt bị hư hỏng, do bướu, tai nạn, cũng có thể
do bẩm sinh mà ra Chỉ khi nào dịch ở trong mắt lưu thông bình thường thì nhãn áp
Trang 29ở mắt giảm xuống và đỡ đau Con vật bị bệnh này khi khám xét mắt có con ngươi
mở rộng và giác mạc có màu xanh
- Điều trị dùng thuốc và giải phẫu để làm giảm bớt nhãn áp, nhưng cũng không mang lại kết quả như mong muốn
2.3.2.7 Đục thuỷ tinh thể
Bệnh đục mắt còn gọi là bệnh mắt có vảy cá, bệnh mắt có mây, có mộng,… Con vật trở nên mù loà Nguyên nhân có thể do bẩm sinh, hay con vật bị tiểu đường, kế phát từ bệnh viêm bồ đào mạc, chấn thương, sự teo võng mạc Bệnh này thường không điều trị
2.3.2.8 Sa tuyến lệ
Là tuyến lệ của mí mắt thứ ba không được cố định chặt, thường sa ra ngoài dẫn đến hiện tượng cương mạch, hình thành một khối đỏ làm khó chịu cho thú Điều trị bệnh này thường cắt bỏ phần dư thừa bên ngoài mắt và khâu lại hai mép cắt với chỉ tiêu
2.3.2.9 Thương tật ở mắt
Những chó hay bị thương tật ở mắt là do từ bên ngoài đập vào, bị đánh, bị cây đâm vào, có thể làm hỏng con mắt, nhãn cầu lồi ra bên ngoài Những vết thương sâu ở trong mắt thường là làm hỏng giác mạc, mất thị giác, nếu có chảy máu ở mắt là trong mắt bị rách, hay bị đâm thủng, bị thương, hay bị dập bể Vấn đề quan trọng đầu tiên là phải can thiệp ngay để làm giảm tối đa sự thiệt hại Trường hợp nặng cần khoét bỏ cầu mắt kể cả bao Tennon và điều trị, nếu nhẹ thực hiện đưa nhãn cầu trở vào lại nhưng hiệu quả không cao Dùng kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, trong trường hợp này không nên dùng corticosteroid
Trang 30Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
- Thời gian: Từ ngày 1 tháng 2 đến ngày 30 tháng 6 năm 2008
- Địa điểm: Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Bao gồm 965 chó được đưa đến khám và điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.3.1 Nội dung 1 Khảo sát tình hình nhiễm bệnh tai, da, mắt trên chó tại Bệnh Viện
Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM
Chỉ tiêu khảo sát
- Tỷ lệ chó bị bệnh tai, da và mắt
- Tỷ lệ chó bị bệnh tai, da, mắt theo giới tính, nguồn gốc và độ tuổi
- Tỷ lệ các dạng bệnh xuất hiện trong nhóm bệnh tai
- Tỷ lệ các dạng bệnh xuất hiện trong nhóm bệnh da
- Tỷ lệ các dạng bệnh xuất hiện trong nhóm bệnh mắt
3.3.2 Nội dung 2 Khảo sát kết quả điều trị các bệnh về tai, da và mắt tại Bệnh Viện
Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM
Chỉ tiêu khảo sát
- Tỷ lệ điều trị khỏi trong các dạng bệnh tai
- Tỷ lệ điều trị khỏi trong các dạng bệnh da
- Tỷ lệ điều trị khỏi trong các dạng bệnh mắt
3.3.3 Nội dung 3 Bố trí thí nghiệm hiệu quả điều trị của thuốc EPI-OTIC® Advanced (Virbac, France) nhỏ tai sát khuẩn trên chó viêm tai ngoài do nấm và vi khuẩn
- Thí nghiệm trên 18 chó viêm tai ngoài không được điều trị với bất kì loại thuốc kháng nấm, kháng viêm, kháng khuẩn nào trong 1 tuần trước đó
- Sự thay đổi của những dấu hiệu lâm sàng Từ ngày trước khi bắt đầu điều trị (D0), ngày thứ 7 (D7) và ngày thứ 14 (D14) sau khi sử dụng thuốc điều trị
Trang 31- Sự thay đổi số lượng của vi sinh vật trong tai viêm từ ngày trước khi bắt đầu (D0), ngày thứ 7 (D7) và ngày thứ 14 (D14) sau khi sử dụng thuốc điều trị
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Phân loại chó đến khám
- Giới tính: Đực – cái
- Nguồn gốc: Chó nội – chó ngoại
- Lứa tuổi: Phân thành các nhóm:
+ Chó dưới 2 tháng tuổi
+ Chó từ 2 đến 6 tháng tuổi
+ Chó từ trên 6 đến 24 tháng tuổi
+ Chó trên 24 tháng tuổi
3.4.2 Lập hồ sơ bệnh án theo mẫu
Bảng 3.1: Hồ sơ bệnh án theo mẫu