1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên

57 986 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (Acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp, Bảo vệ thực vật, Lâm nghiệp
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 30,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu đú tụi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây Keo tai tượng Acacia mangium wild ở vườn ư

Trang 1

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, sự tiến bộ khoa học

- kĩ thuật nền kinh tế nước ta cũng thay đổi từng ngày từng giờ Sự thay đổi

đó diễn ra ở các ngành nghề khác nhau, các lĩnh vực khác nhau Xã hội ngàycàng phát triển thì nhu cầu con người ngày càng cao Cùng với sự phát triểnchung của ngành kinh tế thì ngành Lâm nghiệp cũng không nằm ngoài quyluật đó Rừng là nguồn tài nguyên di sản quý giá của nhân loại Rừng có tácdụng nhiều mặt đối với đời sống con người

Một trong những lâm sản quan trọng mà rừng mang lại cho con người là

gỗ và các lâm sản ngoài gỗ Rừng có vai trò vô cùng quan trọng là điều hòakhí hậu, bảo vệ môi trường sống, chống xói mòn, rửa trôi Chớnh vì vậy

được ví như là “Rừng là lá phổi xanh của nhân loại” Nhưng hiện nay

diện tích rừng của Việt Nam đang suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng,diện tích đang bị thu hẹp ở mức báo động Trước thực trạng đó Đảng vànhà nước ta đã có nhiều biện pháp nhằm giảm tình trang khai thác nguồntài nguyên rừng bừa bãi, tiếp tục phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc,tiến hành trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng sản xuất tập trung.Đảng và nhà nước chủ trương, chớnh sách nhằm tái tạo và trồng rừng như:

dự án PAM, dự án 327, dự án 661…

Hiện nay, các nhà máy giấy được thành lập nên rất nhiều cần cây nguyênliệu giấy Đảng bộ và chính quyền tỉnh Thái Nguyên coi cây Keo là câynguyên liệu quan trọng và rất phù hợp với đất rừng Thái Nguyên trong đócây Keo tai tượng chiếm vị trí quan trọng Keo tai tượng là một loại cây họđậu thường được sử dụng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo về đất, nước,

Trang 2

và cung cấp số lượng lớn cho kế hoạch trồng rừng hàng năm Nhưng trên thực

tế, việc cung cấp số lượng cây giống nói chung và cây Keo tai tượng nói riêngcho kế hoạc trồng rừng hàng năm còn gặp nhiều khó khăn như chịu ảnhhưởng của thời tiết khí hậu nhiệt đới, giú mùa: nóng ẩm mưa nhiều Vì vậyquá trình sản xuất cây giống ở vườn ươm thường gặp phải hàng loạt các bệnhphát sinh, phát triển ở các loài cây khác nhau trong vườn ươm Đối với câyKeo tai tượng trong giai đoạn vườn ươm thường gặp các bệnh như: bệnh đốmnâu lá Keo, bệnh khụ lá, bệnh gỉ sắt, bệnh phấn trắng…

Khi trồng rừng trên một diện tích lớn số lượng cây nhiều và trồng thuầnloài nên dễ bị sâu, bệnh hại phát sinh phát triển Để đạt được kết quả tốt củaviệc trồng rừng thì quan trọng nhất ở đây là phải tạo được nhiều cây giống tốt,khỏe mạnh, không bị sâu hại và không có mầm bệnh Muốn có được như vậythì ngoài việc chọn được hạt giống tốt, bảo quản hạt giống tốt Đối với nhữngcây có khả năng tái sinh bằng hạt, những phương pháp xử lý trước khi gieoươm thì việc phòng trừ sâu bệnh hại ở giai đoạn là không thể thiếu được, nếuthực hiện được vấn đề đú thỡ tổn thất do bệnh hại gây ra sẽ giảm xuống mộtcách đáng kể Hiện nay, vườn ươm Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

là nơi sản xuất nguồn cây con giống và cung cấp cây giống trong khu vực vàcác nơi lân cận

Quỏ trình sản xuất cây giống ở vườn ươm thường gặp phải hàng loạt cácbệnh phát sinh, phát triển ở các loài cây khác nhau trong vườn ươm, đã ảnhhưởng không nhỏ đến yêu cầu về số lượng và chất lượng cây giống Đặc biệt làbệnh đốm nâu lá ở cây Keo tai tượng trong giai đoạn vườn ươm

Hàng năm, bệnh đã gây ảnh hưởng trực tiếp tới kế hoạch trồng rừng vànhững tổn thất kinh tế Bệnh đã gây hại 60-70%, nhiều cây bị chết khô, nhữngcây bị bệnh ở giai đoạn nhỏ không có khả năng ra lá thật, lá bị bệnh nặng Dovậy, việc tìm ra biện pháp phòng trừ bệnh đốm nâu lá ở cây Keo tai tượng có

Trang 3

hiệu quả nhất là vấn để quan tâm hàng đầu Do vậy, để phòng trừ bệnh đạthiệu quả cao nhất phải xác định được một số loại thuốc có hiệu quả tốt nhất

để phòng trừ bệnh kịp thời ngăn chặn được mầm bệnh phát triển

Xuất phát từ yêu cầu đú tụi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thử nghiệm

hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây Keo tai tượng (Acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên ”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Hiện nay, trên thị trường có bán rất nhiều loại thuốc hóa học phòng trừbệnh đốm nâu lá Keo Việc tìm ra loại thuốc có hiệu quả tốt nhất để phòng trừbệnh kịp thời ngăn chặn được mầm bệnh phát triển là mục đích chính, chungnhất cần đạt được, góp phần tăng năng suất và chất lượng cây trồng

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được tình hình phân bố bệnh đốm nâu lá Keo, đánh giá đượcmức độ hại của bệnh đốm nâu lá Keo, trước và sau mỗi lần sử dụng thuốc vàtìm ra loại thuốc có hiệu lực phòng trừ cao nhất

Xác định được loại thuốc hóa học có hiệu lực nhất trong các loại thuốcđen thử nghiệm để phòng trừ bệnh đốm nâu lá Keo tai tượng

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

a Ý nghĩa khoa học

- Giúp sinh viên củng cố lại nhưng kiến thức đã học

- Quá trình thực hiện đề tài đó giỳp tụi nắm vững phương pháp điều trabệnh hại tại vườn ươm

- Việc nghiên cứu đề tài là cơ sở để đề xuất biện pháp phòng trừ bệnhđốm nâu lá Keo tai tượng

- Quá trình thực hiện đề tài giỳp tụi nắm vững trình tự các bước trongnghiên cứu một đề tài cụ thể

Trang 4

- Các loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật ta gặp rất nhiều, có nhiều tácdụng khác nhau rất khó có thể phân biệt được loại thuốc hóa học nào có tácdụng hiệu quả nhất đối với bệnh đốm nâu lá Keo Việc thử nghiệm hiệu lựccác loại thuốc hóa học tránh tình trạng thuốc hóa học không có hiệu quả đốivới bệnh hại.

b.í nghĩa thực tiễn

- Quá trình thu thập số liệu giỳp tụi học hỏi và làm quen với thực tế sản xuất.-Đề tài đưa ra các loại thuốc hóa học có hiệu quả cao trong phòng trừbệnh đốm nâu lá Keo mà đề tài đã xác định có thể ứng dụng vào việc phòngtrừ bệnh hại Keo và đánh giá hiệu lực của nó trực tiếp trờn cõy bị bệnh hạinâng cao khả năng phòng, trừ bệnh đốm nâu lá Keo tại vườn ươm trường Đạihọc Nông Lâm -Thỏi Nguyên và các vườn ươm khác nói chung, góp phầnnâng cao chất lượng cây giống, đáp ứng công tác kinh doanh

Trang 5

Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học

Bệnh đốm nâu lá ở cây Keo tai tượng ở giai đoạn vườn ươm là do nấm

(Gloeo sporium) gây ra, thuộc lớp nấm túi Nấm gây bệnh thuộc loại chuyên

ký sinh có tính chuyên hóa cao (Đặng Kim Tuyến, 2005)[9] Do vậy, trongkhi ở vườn ươm xuất hiện bệnh về phương pháp phòng trừ là tìm ra một sốloại thuốc có hiệu quả cao nhất, có lợi về mặt kinh tế, nhằm hạn chế tác hạicủa bệnh, bảo vệ cây làm cho cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn Trongthực tế có rất nhiều biện pháp hóa học có tác dụng phòng trừ bênh đốm nâu lácây trong vườn ươm, cũng mang lại tác dụng đáng kể Vì vậy việc dùng thuốchóa học như phun các loại thuốc có tác dụng độn mầm bệnh để trực tiếp tiêudiệt sợi nấm, bào tử nấm trờn lỏ, vỏ cây, thõn cõy… đồng thời có tác dụngphòng bệnh phòng bệnh cho cỏc cõy khỏc khỏi bị lây lan sang

Biện pháp hóa học là một trong những biện pháp phòng, trừ bệnh có hiệuquả và có tác dụng kịp thời, do đó nó được sử dụng rộng rãi khi cần thiết Ởnước ta qua một số thí nghiệm dùng hóa chất chống bệnh cây cũng đem lạihiệu quả tốt và được áp dụng làm thuốc để phòng ngừa bảo vệ cây không bịbệnh Thuốc bảo vệ là: thuốc phun lờn cõy, lên trên lá, thân cây có bào tửnấm thì thuốc sẽ ngăn ngừa bào tử nấm nảy mầm hoặc tiêu diệt nấm khôngcho bào tử nấm xâm nhập vào bên trong mô thực vật được Thuốc chữa bệnh

là thuốc dùng khi bệnh đã xâm nhập vào rồi thì phải dùng thuốc chữa bệnh(Đặng Kim Tuyến, 2005) [9]

Dùng thuốc bảo vệ cũng có thể tiến hành xung quanh cây bệnh và trờncõy bệnh chưa bị nhiễm bệnh Nếu quá trình hình thành bào tử không bị ngănchặn thì nấm phải bị tiêu diệt ở giai đoạn nào đó trong chu kỳ phát triển khi

Trang 6

chưa xâm nhập vào cây mới Để ngăn ngừa bệnh lây lan cần phải phun thuốcxung quanh cây bệnh và cây chưa nhiễm bệnh Những loại thuốc bảo vệ bằngcách trực tiếp tiêu diệt nguồn bệnh gọi là thuốc diệt nấm Phun thuốc diệt nấm

có thể nhằm vào ổ bệnh, cõy bệnh, tiờu diệt nấm trước khi lan truyền bệnhsang cõy khỏc

Phân bố bệnh đốm nâu lá Keo:

Bệnh đốm nâu lá Keo là một loại bệnh phổ biến ở vườn ươm Nó gâyhại ở tất cả các loại Keo kể cả Keo tai tượng Keo lại và Keo lá tràm, bệnhnặng tỷ lệ bệnh có thể lên tới 60- 70% làm cho cây chết hoặc sinh trưởngrất kém không đủ tiêu chuẩn xuất vườn, gây ra những tổn thất trong kinhdoanh Lâm nghiệp

Triệu trứng bệnh đốm nâu lá Keo: Hiện tượng rõ nhất của bệnh đốm nâu

lá Keo là lúc đầu tiờn trờn mặt lá xuất hiện các đốm chấm màu nâu, các đốmnâu này lan dần không rõ hình dạng Bệnh nặng thì cả hai mặt lá được phủ kínnhững đốm nâu gần giống gỉ sắt

Tác hại: Sau một thời gian bị bệnh cây quang hợp rất kém, mép lá khô

và biến hình xoăn lại có khi lá khô cong queo, các lá khô dần chết rơi rụng Vậy dựa vào những cơ sở phòng trừ bệnh cây và điều kiện khu vựcnghiên cứu Tôi tiến hành thử nghiệm các loại thuốc hóa học sau để phòng vàtrừ bệnh đốm nâu lá Keo tai tượng trong giai đoạn vườn ươm

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Hiện tượng gây bệnh cho cây gỗ và những tổn thất do chúng gây ra đó

cú những ghi nhận nhưng đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX bệnh cây rừngmới trở thành môn khoa học thực sự

Bệnh trải qua 4 giai đoạn phát triển:

Trang 7

Từ thời kỳ cổ đại đến giữa thế kỷ XIX: Thời kỳ này con người chưa thực

sự hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh, mặt khác do hệ ý thức duy tâm còn đangkhống chế, con người rằng mọi nguyên nhân gây ra bệnh cây đều do thầnthánh (thần Robigo) Đến đầu thế kỷ XVIII có nhiều giả thiết cho rằng bệnhcây là do nấm gây ra, năm 1711 người ta đã tìm ra mói quan hệ giữa nấmphấn đen với biện pháp xử lý hạt giống Dillen (1719), Minichi (1725) nhàphân loại thực vật đã đưa nấm vào bảng phân phối (Weber (G.F), 1973 [12]

Từ giữa thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XIX: Đây là thời kỳ xác nhận bảnchất vật gây bệnh Khoa học bệnh cây rừng được xem như một phân nhánhcủa khoa học bệnh cây Người đã sáng lập ra môn khoa học bệnh cây rừng làRobert Hartig trong khi nghiên cứu bệnh cây rừng lần đầu tiên ụng đó pháthiện ra sợi nấm trong gỗ và mối quan hệ giữa hình thành thể quả nấm đếnhiện tượng mục gỗ Cho đến nay có nhiều bệnh cây rừng xuất hiện, trong tất

cả vật gây bệnh thì nấm chiếm số lượng lớn nhất tới 83% gồm các bệnh hại

lỏ, thõn, cành, rễ và năm 1882 ụng đó viết cuốn bệnh cây rừng đầu tiên(Gibson(I.A S), 1979) [13]

Từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX được xem là thời kỳ phát triểntương đối của khoa học bệnh cây Thời kỳ này các nhà bác học tập chung vàophân loại bệnh cây và điều tra mức độ bị hại, sau đó nghiên cứu biện phápphòng trừ các loại bệnh chủ yếu và người đầu tiên đề cập đến những chủngloại và mức độ bị hại liên đến sinh lý cây rừng, sinh thái cây chủ và vật gâybệnh là G.Hapting (1940 - 1970) nhà bệnh lý cây rừng người Mỹ Trong thời

kỳ này ngoài việc phát hiện nấm là vật gây bệnh, các nhà khoa học còn pháthiện ra virut do Ivanopski (1864 - 1927); vi khuẩn do Berin (1938 - 1916),Erwin Smit (1854 - 1729) ( Gibson (I.A S), 1979) [13]

Cũng trong thời kỳ này các vấn đề về sinh tháu bệnh cây, miễn dịch câytrồng, hóa học bảo vệ cây trồng đã được nghiên cứu đến và giải quyết được

Trang 8

những nhu cầu cơ bản trong sản xuất đương thời Đến thế kỷ XIX các nhàkhoa học bệnh cõy đó xác định bệnh cây do nấm gây ra Những người cócống hiến nghiên cứu quyết định là Bác học người Đức Anton Đơbari (1831 -1888), Nhà bác học người Nga Voronin (1838 - 1903… Ngay từ năm 1953Anton Đơbari đã công bố các tài liệu nghiên cứu lịch sử nấm than đen, nấm gỉsắt, nấm mốc sương, qua đó khẳng định luận điểm của mình là nấm ký sinhkhông phải là hậu quả mà là nguyên nhân gây bệnh cây Ông là người đầutiên dung phương pháp lây bệnh nhân tạo để xác minh nấm

Phytophthorainfstans là sinh vật gây nấm mốc sương khoai tây đã phá hủy

khủng khiếp ở Châu Âu (Weber (G.F), 1973) [12]

Từ đầu thế kỷ XX đến nay: Đây là thời kỳ phát triển cao độ của khoahọc bệnh cây rừng là thời kỳ vận dụng duy vật biện chứng trong việc nghiêncứu nguyên nhân gây bệnh, các đặc điểm sinh vật học, sinh thái học vủa vậtgây bệnh và tìm ra biện pháp phòng trừ có hiệu quả nhất Những năm thập kỷ

1950 nhiều nhà bệnh lý cây rừng đã tập trung xác định loài, mô tả nguyênnhân gây bệnh, triệu chứng gây bệnh và đặc biệt hơn vấn đề này đã được cácnước Đông Nam Á quan tâm trong đó có cả Việt Nam

Khoa học bệnh cây được hình thành và phát triển là do sự đòi hỏi thựctiễn sản xuất nông lâm nghiệp Ngay từ thời đầu của lịch sử trồng trọt nhândân lao động đã thông qua thực tiễn sản xuất và những kinh nghiệm của mình

để phát hiện và có biện pháp phòng trừ bệnh hại nguy hiểm

Thuốc bảo vệ thực vật ra đời đầu thế kỷ XVIII, nguồn gốc ra đời xuấtphát từ loài sâu hại cây nông nghiệp, biện pháp chủ yếu để chống lại các loàisinh vật gây hại này là biện pháp hóa học, tuy nhiên biện pháp này chưa có ýnghĩa thực tiễn nhưng bắt đầu từ thế kỷ XIV cùng với sự phát triển của ngànhhóa học và sinh húa cựng nhiều môn khoa học khác như sản xuất nông lâmnghiệp đã ảnh hưởng đến việc sử dụng những biện pháp hóa học chống lại

Trang 9

những sinh vật có hại cho cây trồng Vào khoảng năm 1820 người ta đã dungthủy ngân clorua (HgCl2) để bảo vệ gỗ Năm 1848 lưu huỳnh được dùng đểchống bệnh sương bột nấm (Eviryphaceae) gây nên, hỗn hợp đồng sunfat vàvôi được bắt đầu dùng Đến cuối thế kỷ XIV biện pháp hóa học chống sâubệnh hại phát triển nhanh chóng Những Sự phát triển của chúng mang tính tựphát (Weber (G.F), 1973 ) [12].

Sau cách mạng tháng 10 Nga thành công, công nghiệp bắt đầu điều chếvới lượng cần thiết Cuối năm 1930 để hướng dẫn bảo vệ thực vật ủy ban lienhiệp toàn cầu cỏc liờn bang chống sâu bệnh được thành lập một mạng lưới cơquan hóa học nghiên cứu các biện pháp hóa học bảo vệ thực vật được ra đờidẫn theo(Trần Văn Mão, 1997) [5]

Các công tác được tiến hành ở viện bảo vệ thực vật, toàn liờn bang (1932

đã tổ chức ở Matxcova, tổ chức này bắt đầu chế tạo thuốc phun ở dạng lỏng,thuốc bột và dụng cụ xử lý…) (dẫn theo Trần Văn Mão, 1997) [5]

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trước cách mạng tháng 8 năm 1945 Việt Nam là một nước thuộc địa nửaphong kiến Nền sản xuất nông nghiệp vô cùng lạc hậu,phân tán mang tính tựcung tự cấp nền khoa học bệnh cây hầu như không phát triển vì vậy công tácnghiên cứu, ứng dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng khôngđược quan tâm nghiên cứu chỉ có vài hình thức và tổ chức hoạt động đơn độc Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, nhất là từ ngày Miền Bắc hoàn toàngiải phóng (1954) Nước ta xây dựng một nền nông nghiệp lớn xã hội chủnghĩa với phương thức sản xuất tập trung thì phương pháp bảo vệ cây chốngsâu bệnh có nhiều thuận lợi hơn trước, sản xuất có kế hoạch, có tổ chức cóđiều kiện để đi sâu hơn tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh chủ động các biệnphỏp phũng trừ (Phạm Quang Thu, 2003) [7]

Trang 10

Cho đến nay, công tác bảo vệ thực vật nói chung và công tác phòng trừbệnh hại cây nói riêng mới được chú trọng đúng mức và càng ngày càng pháttriển nhanh, mạnh.Hệ thống tổ chức điều tra nghiên cứu và chỉ đạo công tácbệnh hại từ Trung ương đến địa phương và các đơn vị sản xuất lâm nghiệpmới được xây dựng hoàn chỉnh.

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa điềuhòa, nhiệt độ không khí cao tạo điều kiện cho sinh vật gây bệnh phát triểnmạnh Hầu hết các loài cây bị bệnh là do ẩm độ không khí cao Ví dụ như:Bệnh thán thư lá Mỡ, nấm đốm nâu, gỉ sắt, bệnh khô lá thông, đốm đen látrầu Vì vậy khống chế các nhân tố đó để làm giảm các bệnh ở cây là điềuquan trọng trong việc phòng trừ

Hiện nay thuốc bảo vệ thực vật có rất nhiều chủng loại khác nhau vàđược áp dụng để phòng bệnh hại cây ở vườn ươm, rừng non mới trồng hoặckhi có dịch lớn (Trần Văn Mão, 1993) [6]

Khi tiến hành nghiên cứu khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóahọc phòng trừ bệnh gỉ sắt Keo tai tượng ở rừng mới trồng tác giả Đặng KimTuyến cũng đã chỉ ra thuốc Anvil5sc là thuốc có hiệu lực phòng trừ cao nhất

so với các loại thuốc đem thử nghiệm như: Manage 5wp, Encoleton 25wp.Thời gian gần đây một số nghiên cứu khả năng phòng trừ bệnh của cácloại thuốc hóa học đã được các Đề tài tốt nghiệp của sinh viên khoa LâmNghiệp - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên nghiên cứu đối với mỗi loại bệnhkhác nhau như (Mai Thị Thùy Dương, 2007) [2]; (Hoàng Thị Hạnh, 2008)[3];(Nguyễn Thị Thùy, 2011) [4]; (Trần Trung,2006) [8]

2.3 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

+ Vị trí địa lý

Thí nghiệm được tiến hành tại Vườn ươm Trường Đại Học Nông LâmThái Nguyên thuộc thành phố Thái Nguyên Vườn ươm nằm trong trường

Trang 11

Đại Học Nông Lõm trên địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ địa lýThành Phố Thái Nguyên thỡ vị trí của vườn ươm như sau:

- Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại học Nông Lâm -Thỏi Nguyên

- Phía Tây giáp với xó Phỳc Hà

- Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán

- Phía Bắc giáp với phường Quan Triều

Vườn ươm nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên Và là vườn ươmcủa trường Đai Học Nông Lâm nên việc phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản,chăn nuôi nhất là sản xuất cây, con giống rất thuận lợi về tiêu thụ.Giao thôngthuận lợi cho việc vận chuyển cây giống từ vườn ươm đến nơi trồng

+ Địa hình

Vườn ươm trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên cú địa hình là đồibỏt ỳp không có núi cao Độ dốc trung bình 10 - 15o, độ cao trung bình 50 -70m, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

2.3.1.2 Đặc điểm về khí hậu thủy văn

Vườn ươm Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong khuvực thành phố Thái Nguyên Do đó, mang đủ tính chất khí hậu của tiểu khuvực Thái Nguyên

Thuận lợi: khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, lượng mưa lớn, độ ẩm cao,nhiệt độ thích hợp cho cây con sinh trưởng, phát triển nhanh

Khó khăn: Do mựa Đụng lạnh kéo dài (3 tháng 1,2,3 nhiệt độ trung bìnhrất thấp) nên tiến hành điều tra sâu bệnh rất khó, mặt khác, khí hậu nóng ẩmnên có nhiều nguồn sâu bệnh hại Đõy là thời điểm mà sâu bệnh phát triểnmạnh rất khó đưa ra các biện pháp phòng trừ cho thích hợp

Qua tham khảo số liệu của đài khí tượng thủy văn Thái Nguyên , tôithấy diễn biến khí hậu những năm gần đây như sau:

Trang 12

Bảng 2.1 Một số yếu tố khí hậu dặc trưng khu vực nghiên cứu

từ tháng 1 - 5/2012 tại Tp Thái Nguyên

đỏ sa thạch Do vườn ươm hoạt động đóng bầu gieo cây là đất mặt ở đồi tương đối tốt

2.3.1.4 Đặc điểm khu thí nghiệm

Vườn ươm gần nguồn nước thuận lợi cho việc chăm sóc, hệ thống cống rãnh đầy đủ, thường xuyên có người ở vườn ươm, cụng tác vệ sinh tốt, gần đường giao thông thuận tiện cho việc vẫn chuyển hàng hóa

2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh – kinh tế xã hội

Trang 13

Số lao động trong độ tuổi là 18 - 35

2.3.2.2 Giao thông - thủy lợi

- Giao thông

Xã Quyết Thắng có hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh, các tuyếnđường liên xã đều đã được nhựa hóa, hệ thống liờn thụn đều được bê tông hóathuận tiện cho việc đi lại Tuy nhiên chất lượng một số tuyến đường còn thấpnên gây khó khăn cho việc đi lại trao đổi mua bán hàng hóa còn gây khó khăncho nhân dân

- Thủy lợi

Ở đây người dân sống phần đa là sản xuất nông lâm nghiệp, vì vậy côngtác thủy lợi được chính quyền xã cùng với nhân dân rất quan tâm và đầu tư.Toàn xó đó xây dựng được 15 km kênh mương đảm bảo cung cấp đủ nướccho sản xuất Hiện nay các thôn xóm cũng đã và đang tiến hành xây dựngnhững đoạn kênh mương còn lại nhằm đảm bảo cho việc cung cấp nước chosản xuất nông lâm nghiệp đạt hiệu quả tốt

- Dịch vụ: Hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đi lên Nhìn chungkinh tế của xã vẫn chưa cao, quy mô sản xuất chưa lớn và chưa có quy hoạch

cụ thể, rõ ràng đây là một điểm hạn chế của xã Trong xã chưa phát triển cânđối giữa các nghành, mức sống của người dân vẫn chưa đồng đều

Trang 14

Trong những năm gần đây mức sống của nhân dân được nâng lên rõ rệt.

Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã được đầu tư và phát triển đặc biệt là hệ thốnggiao thông, thủy lợi là lĩnh vực quan trọng để phục vụ cho sự phát triển về cácmặt của đời sống,kinh tế, văn hóa xã hội của nhân dân trong xã

2.4 Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất

Xã Quyết Thắng có tổng diện tích đất tự nhiên là 1155,52 ha trong đó:

- Đất nông nghiệp: 793,31 ha, chiếm 68,65 % tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: 347,37 ha, chiếm 30,06 % tổng diện tích đất

tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: 14,84 ha, chiếm 1,28 % tổng diện tích đất tự nhiên

Trang 15

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG ĐỊA ĐIỂM

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là cây Keo tai tượng (Acacia mangium wild)

Thuộc chi: Keo Acacia

Họ đậu: Fabaceae

Bộ đậu:Fabales

Keo tai tượng là loại cây gỗ nhỡ, tuổi thành thục thường cao trên 15m,đường kính từ 25 - 35 cm, vỏ màu xám nâu nứt dọc, tán hình trứng hoặc hìnhtháp, phân cành thấp, cuống thường bẹt, trờn cõy trưởng thành có dạng láđơn, phiến lá hình trứng hoặc trái xoan dài đầu có mũi lồi tự, đuụi mộp cuốngdài 14 - 25 cm, rộng 6-9 cm, khá dày 2 mặt xanh đậm có 4 gân dọc song songnổi rõ Hoa tự hỡnh bụng dài gần bằng lá, mọc lẻ hoặc tập trung 2 -4 hoa tự ởnách lá, hoa đều lưỡng tính, mẫu 4 tràng hoa màu vàng, quả đậu xoắn hạt hìnhtrái xoan dẹt, màu đen Cõy con mới mọc lúc đầu khoảng 1-2 tuần tuổi có lákép long chim sau đó mới ra lá thật, lá đơn màu xanh thẫm, lá to rộng 10cm,dài 25 cm, hoa màu trắng hoặc vàng, quả xoắn vặn

Keo tai tượng là cây sinh trưởng nhanh, là cây ưu sang hệ rễ có nốt sần,

có khả năng tái sinh bằng hạt và chồi tốt Cõy sinh trưởng nhanh trong rừngtrồng có thể cao thêm 1,3 đến 1,5m đường kính tăng 1,5 đến 1,8 cm mỗi năm,

từ tuổi 20 trở lên tốc độ sinh trưởng chậm dần Keo tai tượng ra hoa vào tháng

9 - 10 quả chín tháng 2,3 năm sau Cây 2 tuổi có thể ra hoa kết quả Keo taitượng là cây ưa sáng sinh trưởng nhanh hệ rễ có nốt sần cố định đạm, có khảnăng tái sinh bằng hạt và chồi tốt Keo tai tượng thích hợp với khí hậu nhiệt

Trang 16

đới ẩm bình quân 29 - 39oC chỉ chịu được sương giá nhẹ, lượng mưa từ 1000

mm đến 4500 mm/năm Không có mùa khô kéo dài Keo tai tượng sinhtrưởng trên đất bồi tụ, ẩm tốt Trên đất xói mòn, lớp khô hạn nghèo dinhdưỡng, chua (độ PH = 4 - 5) vẫn sống song sinh trưởng kém Keo tai tượngphân bố ở Đông bắc Úc, Papua, Newziland phía đông Inđụnexia Mới đượcđưa vào trồng ở Việt Nam.Hiện nay hầu như các tỉnh trong cả nước đều đógõy trồng loại cây này Ở độ cao 400m đến 500m so với mặt nước biển, trênnhiều loại đất khác nhau ( Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyền, 2000 ) [1]

Đất bị xói mòn, chua, nghèo dinh dưỡng, khô hạn, đất phèn Keo vẫn sinhtrưởng được bình thường và ra hoa kết quả Trong giai đoạn ở rừng mới trồng

1 - 2 tuổi cây Keo tai tượng thường rất hay mắc phải các bệnh gỉ sắt, đốmnâu, đốm nâu lá Keo, khụ lỏ… tỷ lệ cây bị bệnh lên cao có khi lên tới 90%làm cho cây bị chết khô kìm hãm sự ra lá thật của cây Ảnh hưởng tới sốlượng và chất lượng rừng trồng

Giá trị kinh tế của Keo tai tượng:

Gỗ Keo tai tượng có nhiều tác dụng, gỗ cú lừi và rác phân biệt tỷ lệ 0,56 0,6%, gỗ có sợi faif 1,0 - 1,2 mm, có thể làm nguyên liệu giấy, củi đun, bao bì

-… Ngoài ra Keo tai tượng là cây mọc nhanh tán rộng và hệ rẽ phát triển, dùnglàm cây che phủ đất, cải tạo bảo vệ ở vùng đất trống đồi núi trọc, nó cũng làcây che phủ đất, cải tạo bảo vệ ở vùng đất trống đồi núi trọc, nó cũng là cây lụchóa, trồng trong công viên đường phố và lá có thể làm thức ăn gia súc

Keo tai tượng là cây có giá trị kinh tế cao, dễ trồng, dẽ mọc nhanh sớmkhộp tỏn….gỗ cú màu trắng hoặc vàng nhạt có ánh bạc, gỗ nhẹ mềm, thơm,mịn dễ gia công, được dùng làm nguyên liệu giấy, gỗ ván dăm, gỗ trụ, đồdung, đóng đồ gia dụng Keo là một trong những loại cây trồng chủ yếu trênđất đồi núi trọc, bạc màu, chua phèn, nghèo kiệt xói mòn ở vùng trung du vàrải rác ở một số tỉnh miền Bắc nước ta (Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyền,2000) [1]

Trang 17

Bệnh đốm nâu lá Keo là một loại bệnh phổ biến ở vườn ươm Nó gây hạitất cả các loài Keo kể cả Keo tai tượng, Keo lai và Keo lá tràm, bệnh nawhngj

tỷ lệ cây bệnh có khi lên đến 60 - 70 % làm cho cây chết hoặc sinh trưởng rấtkém không đủ điều kiện xuất vườn, gõy ra những tổn thất trong kinh doanhLâm nghiệp

+ Nguyên nhân gây bệnh:

Nguyên nhân gây bệnh do nấm Gloeo sporium gây nên, nấm gây bệnhthuộc lại kí sinh có tính chuyên hóa cao

+ Triệu trứng:

Hiện rõ nhất của nấm đốm nâu là lúc đầu trên mặt lá và phần ngọn nonxuất hiện các đốm màu nâu, các đốm nâu lan dần không rõ hình dạng bệnhnặng thì hai mặt lá hầu như bị đốm nâu bao phủ Vì vậy người ta gọi là bệnhđốm nâu lá Keo, sau một thời gian bị bệnh cây quang hợp rất kộm mộp lá khô

và xoắn lại, ngọn khô dần mà chết

Tại vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3.2.2 Thời gian thực hiện đề tài

Từ 20/2 đến 19/5/2012

3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dừi

3.3.1 Nội dung nghiên cứu

-Tình hình vệ sinh vườn ươm và phân bố bệnh cây

- Đánh giá mức độ hại của bệnh đốm nâu lá Keo sau mỗi lần sử dụngthuốc và để tìm ra loại thuốc có hiệu quả nhất

Trang 18

- Đặc điểm sinh trưởng phát triển của bệnh đốm nâu lá Keo và đề xuấtmột số biện pháp phòng trừ bệnh đốm nâu lá Keo ở vườn ươm.

3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ cây bệnh trong vườn ươm.

- Mức độ hại lá sau mỗi lần phun thuốc, so sánh ô thí nghiệm và ôđối chứng

- Hiệu quả phòng trừ bệnh sau 3 lần phun thuốc

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu chọn lọc

Kế thừa các số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội củakhu vực nghiên cứu

Kế thừa số liệu từ trạm khí tượng thủy văn Gia Bảy

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp điều tra quan sát

Trang 19

Mẫu bảng 02: Kết quả điều tra tình hình phân bố bệnh cây

TT O D B Tổng số Cây/ ô

Số cây nhiễm bệnh

Số cây chết

Tỷ lệ P(%) Đánh giá

* Điều tra tỷ mỷ - Thu thập số liệu trên mỗi ô dạng bản trước và sau khi

phun thuốc

Sau khi thu thập số liệu về quá trình phân bố bệnh cõy tụi tiến hành thu

thập số liệu về mức độ gây hại của bệnh

Để có số liệu làm đối chứng cho công thức sử dụng thuốc trước khi phunthuốc, tôi tiến hành thu thập số liệu về mức độ gây hại trờn cỏc ụ thí nghiệmtrước và sau mỗi lần sử dụng thuốc

Điều tra mức độ gay hại trờn cỏc ụ dạng bản trong mỗi công thức thí nghiệm Ở O D B cứ cách hai hàng điều tra một hàng trong hàng điều tra tất

cả số cây, trờn cây điều tra tất cả số lá

Để điều tra mức độ bị hại của lỏ tụi dựa vào cơ sở phân cấp mức độ bệnhhại lá làm 5 cấp sau:

Cấp 0:Lá không bị hại

Cấp I : < 25% diện tích lá bị hại

Cấp II: Từ 25%-50% diện tích lá bị hại

Cấp III: >50%-75% diện tích lá bị hại

Cấp IV: > 75% diện tích lá bị hại

Kết quả thu được ghi vào mẫu bảng sau:

Trang 20

Mẫu bảng 3.2 Mức độ bệnh hại đốm nâu lá Keo trước khi phun thuốc.

Tên thuốc:……Ngày điều tra:…

O D B:……Luống điều tra:….

Sau khi điều tra xong trờn cỏc ụ thí nghiệm tôi tiến hành phun thuốc ngay

Cứ sau 14 ngày chúng tôi tiến hành điều tra lại và phun thuốc lần thứ tiếp theo cho đến khi bệnh giảm hẳn thì dừng phun

+ Đặc điểm của các loại thuốc thí nghiệm

Bảng 04 Tờn các loại thuốc và nồng độ sử dụng

2 Đồng Cloruloxi 30wp Copper oxychloride 30% Bột

- Đồng Cloruloxi 30wp Hoạt chất Copper oxychloride đã được đăng kýnhiều tên thương mại ở Việt Nam và trên thế giới dung để phòng trừ cácbệnh: Sương mai, đốm nâu, than thư, đốm vòng, đốm lá, gỉ sắt, mốc sương…Liều dung:2-2,5 kg/ha Lượng nước thuốc: 400-500 lớt/ha.Pha 50g vàobình 10-12 lít phun cho 250m2

Trang 21

- Biobus 1.00wp Là sản phẩm đã được khẳng định bởi nhiều công ty trênthế giới và hằng triệu người tin dùng cho nhiều đối tượng cây trồng và bệnhhại như: Mốc sương, đốm lá, than thư, gỉ sắt, héo vàng, thối gốc, thối hach, xỉ

Lượng nước phun 300-500 lớt/ha,8ml/ bình 8 lít

- BP-NHEPBUN 800wp Hoạt chất Zineb đã được nhiều công ty trong nước và ngoài nước đăng ký để phòng trừ nấm bệnh trờn cỏc loại cây trồng khác nhau, trị các bệnh như: Mốc sương, đốm vòng, đốm lá, Sẹo, thối quả, đốm nâu, thán thư, gỉ sắt, rụng lỏ…

Pha 20-30g thuốc với 10 lít nước phun ướt đều thân và lá cây

+ Dụng cụ cần thiết để thí nghiệm

-Bình phun

-Các loại thuốc thử nghiệm

-Các loại thuốc thử nghiệm

Trang 22

lên toàn bộ ô thí nghiệm, phun sương để tránh sự xâm nhập lan truyền củabệnh Qua sơ đồ sử dụng và cách sử dụng thuốc tiến hành phun 5 loại thuốc

đã nêu trên, các loại thuốc này pha xong phun ngay

Sau khi phun thuốc 12-14 ngày tiến hành điều tra mức độ gây hại củabệnh ở cỏc ụ thớ nghiệm.Phương pháp điều tra tương tự như trước khi sửdụng thuốc Kết quả điều tra được ghi vào bảng sau:

Bảng điều tra mức độ bệnh hại sau khi sử dụng thuốc lần I

Tên thuốc thí nghiệm:… Ngày điều tra:………

O D B:……….Luống điều tra:……

Trang 23

P(%) = N n x 100 Trong đó:

P: Tỷ lệ cây bị hạin: tổng số cây bị hại

v:là trị số của cấp hại tương ứng

Để đánh giá mức độ bị hại ở các công thức thí nghiệm tôi dựa vào cơ sơ sau:

R <25%: Hạinhẹ

R: từ 25% đến 50% : Hại vừa

R>50% đến 75%: Hại nặng

R > 75%: Hại rất nặng

+ Đánh giá hiệu lực của các loại thuốc khác nhau

Để đánh giá hiệu lực của 5 loại thuốc đến bệnh đốm nâu lá Keo trong giai đoạn vườn ươm có khác nhau hay không tiến hành phân tich phương sai một nhân tố

Trang 24

Bảng 05 Kiểm tra sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm

Công thức Trị số quan sát Tổng theo công thức Trung Bình

xij: Là trị số quan sát thứ j của công thức thứ i

Si: Là trị số bình quân của công thức thứ i

Ci: Là số công thức

Ni: Là số lần nhắc lại

Pi: Là tổng quan sát theo lần nhắc lại thứ i

X: Là trị số quan sát bình quân mỗi công thức

-Nếu Ftính < F0,05 thì kết luận giữa các công thức thí nghiệm không có sự sai khác

-Nếu Ftính >F0,05 thì kết luận việc dử dụng thuốc khác nhau ở công thức thínghiệm khác nhau là có ý nghĩa Khi đó cần lựa chọn công thức có kết quả tốtnhất để đưa vào trong ứng dụng sản xuất

+ Tính hiệu lực của thuốc

Để tính hiệu lực của thuốc mỗi lân phun tôi áp dụng công thức:

HL(%) = 1- T a - C T b x 100

b - C a

Trong đó:

HL(%): Hiệu lực của thuốc

Ta: Tỷ lệ bệnh hại ở công thức thí nghiệm sau phun thuốc

Tb:Tỷ lệ bênh hại ở công thức thí nghiệm trước phun thuốc

Trang 25

Ca:Tỷ lệ bệnh hại ở công thức đối chứng sau phun thuốcCb: Tỷ lệ bệnh hại ở công thức đối chứngtrước phun thuốc.+ Đánh giá hiệu lực:

HL< 100%: Kết luận thuốc có hiệu lực

HL =100%: Kết luận thuốc không có hiờu lực

HL > 100%: Kết luận thuốc làm cho bệnh tăng lên

Trang 26

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình vệ sinh vườn ươm và phân bố bệnh cây

4.1.1 Tình hình vệ sinh vườn ươm

Vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm - Thỏi Nguyên nằm trong khuvực trường Đại học Nông Lâm, đây là một vườn ươm có diện tích khá lớn, có

hệ thống tưới tiêu hợp lí, có giếng nước ở giữa khu vực vườn lên thuận tiệncho việc tưới tiêu, thuận lợi cho quá trình chăm sóc và việc phát triển cây con,gần đường giao thông nên thuận lợi cho việc vận chuyển cây giống

Vườn ươm có văn phòng làm việc, sát là nhà kho chứa dụng cụ phục vụcông tác chăm sóc cây trồng, khu nhà ở cho cán bộ và người trông nom khuvực vườn ươm đầy đủ, thoáng mát Vườn ươm được chia thành hai khu vực:khu vườn trên và khu vườn dưới Khu vực vườn ươm dưới có nền đất gieoươm là nơi thực tập cho các sinh viên của trường Đại học Nông Lâm Đay lànơi ươm trồng các loài cây lâm nghiệp phục vụ cho học tập như: Keo, Lát,sấu, Chuỗi ngọc…

Vườn trên nằm sau khu nhà làm việc, có diện tích nhỏ hơn khu vườn dưới, dùng để gieo ươm các loại cây như: Keo, lát, Mỡ, Trám cây gieo ươm thường ở các độ tuổi khác nhau do ở giữa là khu vực văn phòng làm việc nên việc quan sát chăm sóc tốt hơn

Tình hình vệ sinh ở khu vực nghiên cứu trước khi tiến hành điều tra nóichung chưa được tốt Xung quanh luống còn có nhiều cỏ dại và việc phòngtrừ sâu bệnh hại chưa được nâng cao, đây là một trong những nguyên nhângây ra nhiều loại bệnh đối với cây con trong khu vực của vườn Nhưng vườnươm cũng đã sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh như: Biện pháp cơgiới, biện pháp hóa học…nhưng chủ yếu là biện pháp hóa học Tỡnh hỡnh

Trang 27

phỏt triển cây con ở mức trung bình, cây con hay bị sâu bệnh tuy chưa ở mức độlàm chết cây nhiều nhưng cũng làm cho cây sinh trưởng và phát triển kém nhiềucây cong queo, còi cọc, còn một số cây đã qua tuổi xuất vườn nhưng vẫn chưaxuất vườn bởi nhiều lí do Từ khi thành lập đến nay mặc dù gặp nhiều khó khăntrong công tác chăm sóc, bảo vệ và phòng trừ dịch bệnh nhưng nhờ sự nỗ lựccủa đội ngũ cán bộ vườn ươm và sinh viên các khóa học cũng như các sinh viênthực tập tình hình vệ sinh ngày càng được cải thiện, bờn cạnh đó vẫn khôngtránh khỏi tác động của dịch bệnh và sâu hại, chính vì vậy cần phải chú trọngđến việc theo dõi, điều tra, đánh giá tình hình phát triển cũng như gây hại củasâu bệnh để có những biện pháp phòng chống hợp lí.

4.1.2 Đánh giá tình hình phân bố bệnh cây

Với phương pháp điều tra nghiên cứu như đó nờu ở phần trước, tôi tiếnhành tính toán được tình hình phân bố bệnh cây trước khi sử dụng thuốc như sau:

Ở Luống điều tra 1

Bảng 4.1 Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm bệnhtrước khi sử dụng thuốc (P% )

TT

O D B

Số cây bị Bệnh

Tổng số cây trong O D B

Tỷ lệ P(%)

Đánh giá tình hình phân bố bệnh cây

Trang 28

Ở Luống điều tra 2

Bảng 4.2 Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm bệnhtrước khi sử dụng thuốc (P% )

TT

O D B

Số cây bị Bệnh

Tổng số cây trong O D B

Tỷ lệ P(%)

Đánh giá tình hình phân bố bệnh cây

Ở Luống điều tra 3

Bảng 4.3: Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm bệnhtrước khi sử dụng thuốc (P%)

TT

O D B

Số cây bị Bệnh

Tổng số cây trong O D B

Tỷ lệ P(%)

Ngày đăng: 22/05/2014, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Mộng Chõn, Lờ Thị Huyền (2000), “Thực vật rừng”. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chõn, Lờ Thị Huyền
Nhà XB: Nxb Nông nghiệpHà Nội
Năm: 2000
2. Mai Thị Thùy Dương (2007), “Điều tra thành phần bệnh hại vườn ươm và thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bệnh thán thư ở cây Mỡ (Manglietia glauca Dandy) tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp- Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên ”, khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thành phần bệnh hại vườn ươm vàthử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bệnh thán thư ởcây Mỡ (Manglietia glauca Dandy) tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp-Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Tác giả: Mai Thị Thùy Dương
Năm: 2007
3. Hoàng Thị Hạnh (2008),”Thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học phòng trừ bệnh thán thư lá Mỡ (Manglietia glauca Dandy) tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên ”, Chuyên đề tốt nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa họcphòng trừ bệnh thán thư lá Mỡ (Manglietia glauca Dandy) tại vườnươm khoa Lâm Nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Tác giả: Hoàng Thị Hạnh
Năm: 2008
4. Nguyễn Thị Thùy (2011), “Thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây Keo tai tượng (ACACIA MANGIUM WILD) tại vườn ươm trung tâm giống cây nguyên liệu giấy An Hòa - Tuyên Quang”, đề tài tốt nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa họctrong phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây Keo tai tượng (ACACIAMANGIUM WILD) tại vườn ươm trung tâm giống cây nguyên liệu giấyAn Hòa - Tuyên Quang
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy
Năm: 2011
5. Trần Văn Mão (1997), “Bệnh cây rừng”, giáo trình Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cây rừng
Tác giả: Trần Văn Mão
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
6. Trần Văn Mão (1993), “Kỹ thuật phòng trừ bệnh hại cây rừng” Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật phòng trừ bệnh hại cây rừng
Tác giả: Trần Văn Mão
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 1993
7. Phạm Quang Thu (2003), “Bệnh hại một số loại cây trồng chính ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh hại một số loại cây trồng chính ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Quang Thu
Năm: 2003
8. Trần Trung (2006), “Khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học phòng trừ bệnh gỉ sắt ở cây Keo tai tượng (Acacia mangium wild) ở rừng mới trồng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc - thành phố Thái Nguyên ”, Khóa Luận tốt nghiệp, Trừng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học phòng trừbệnh gỉ sắt ở cây Keo tai tượng (Acacia mangium wild) ở rừng mới trồng tạiBan quản lý rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc - thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Trần Trung
Năm: 2006
10. Phạm Quang Hòa (1994), “Điều tra nấm bệnh ở vườn ươm và rừng trồng ở Việt Nam”, hà Nội.III. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra nấm bệnh ở vườn ươm và rừng trồngở Việt Nam
Tác giả: Phạm Quang Hòa
Năm: 1994
11. Martin (H). Insection and fungicide handbook - Oxford Black Well scientific publication, 1963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Insection and fungicide handbook
12. Weber (G.F). Bacterial and fungal diseaces of plants in the tropics Gainesville, University Florida Press,1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacterial and fungal diseaces of plants in the tropicsGainesville
13. Gibson (I.A. S) and…(part 1:1075) Diseases of forest trees nidely planted as exotics in the tropics and souther hemisphere (part 2) Oxpord, 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diseases of forest trees nidely plantedas exotics in the tropics and souther hemisphere

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điều tra mức độ bệnh hại sau khi sử dụng thuốc lần I - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
ng điều tra mức độ bệnh hại sau khi sử dụng thuốc lần I (Trang 22)
Bảng 05. Kiểm tra sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 05. Kiểm tra sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm (Trang 24)
Bảng 4.1. Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm bệnhtrước khi sử dụng thuốc (P% ) - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.1. Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm bệnhtrước khi sử dụng thuốc (P% ) (Trang 27)
Bảng 4.2. Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm bệnhtrước khi sử dụng thuốc (P% ) - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.2. Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm bệnhtrước khi sử dụng thuốc (P% ) (Trang 28)
Hình 4.1. Toàn cảnh vườn ươm cây Keo bị bệnh đốm nâu - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.1. Toàn cảnh vườn ươm cây Keo bị bệnh đốm nâu (Trang 29)
Bảng 4.4. Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh đốm Nõu lá Keo trước - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.4. Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh đốm Nõu lá Keo trước (Trang 30)
Hình 4.2.Hình ảnh Keo bị bệnh đốm nâu sau khi phun thuốc lần 1 - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.2. Hình ảnh Keo bị bệnh đốm nâu sau khi phun thuốc lần 1 (Trang 31)
Bảng 4.5. Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh đốm nâu lá Keo sau khi - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.5. Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh đốm nâu lá Keo sau khi (Trang 31)
Hình 4.3. Hình ảnh Keo bị bệnh đốm nâu sau khi phun thuốc lần 2 - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.3. Hình ảnh Keo bị bệnh đốm nâu sau khi phun thuốc lần 2 (Trang 32)
Bảng 4.7.Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh đốm nâu lá Keo sau khi - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.7. Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh đốm nâu lá Keo sau khi (Trang 34)
Hình 4.4: Sau khi phun lần 3 - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.4 Sau khi phun lần 3 (Trang 35)
Bảng 4.8. Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hại của bệnh trước và sau - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.8. Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hại của bệnh trước và sau (Trang 35)
Bảng 4.9. Kiểm tra sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.9. Kiểm tra sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm (Trang 36)
Hình 4.5. Biều đồ thể hiện sự suy giảm của bệnh qua các lần phun - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.5. Biều đồ thể hiện sự suy giảm của bệnh qua các lần phun (Trang 37)
Hình 4.5. Đồ thị bảng diễn tác động của các loại thuốc đến bệnh đốm nâu - thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.5. Đồ thị bảng diễn tác động của các loại thuốc đến bệnh đốm nâu (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w