1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao Cao Gpmt Tkc Long An_Signed.pdf

76 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Gpmt Tkc Long An_Signed.pdf
Trường học Trường Đại Học Long An
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2022
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 5,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (10)
    • 1.1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (10)
    • 1.2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (10)
    • 1.3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (11)
      • 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư (11)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (12)
    • 1.4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (14)
      • 1.4.1. Nhu cầu về nguyên liệu, nhiện liệu, vật liệu, phế liệu (14)
      • 1.4.2. Nhu cầu về nhiên liệu, năng lượng (16)
    • 1.5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (20)
      • 1.5.1. Các hạng mục công trình chính (20)
      • 1.5.2. Các hạng mục công trình phụ trợ (22)
      • 1.5.3. Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường (23)
  • CHƯƠNG 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (24)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, (24)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải (24)
      • 2.2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải ........................................................................................................................ 15 2.2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận (24)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (26)
    • 3.1. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI (26)
      • 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa (26)
      • 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (27)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải (28)
    • 3.2. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI (35)
    • 3.3. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG (38)
      • 3.3.1. Công trình, biện pháp lưu giữ xử lý chất thải rắn thông thường (38)
      • 3.3.2. Các điều kiện liên quan đến nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (41)
    • 3.4. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 38 3.5. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG (47)
    • 3.6. PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG (49)
      • 3.6.1. Phương án phòng ngừa ứng phó sự cố hệ thống xử lý bụi và khí thải (49)
      • 3.6.2. Phương án phòng ngừa ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải (53)
      • 3.6.3. Phương án phòng ngừa ứng phó sự cố các kho chứa chất thải (55)
      • 3.6.4. Phương án phòng ngừa các sự cố khác (55)
    • 3.7. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC (58)
    • 3.8. CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (62)
  • CHƯƠNG 4. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (63)
    • 4.1. NỘI DUNG CẤP PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI (63)
    • 4.2. NỘI DUNG CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (64)
    • 4.3. NỘI DUNG CẤP PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN (64)
    • 4.4. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP CỦA CƠ SỞ CÓ NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT (65)
    • 5.1. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (67)
      • 5.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (67)
      • 5.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (68)
      • 5.1.3 Đơn vị quan trắc dự kiến phối hợp (68)
    • 5.2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI (TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC VÀ ĐỊNH KỲ) THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT (69)
      • 5.2.1. Giám sát định kỳ nước thải sinh hoạt (69)
      • 5.2.3. Giám sát chất thải rắn và chất thải nguy hại (69)
      • 5.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (70)
      • 5.2.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (70)
  • CHƯƠNG 6. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (71)

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN TKC KRAFT ================== BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY CUỘN TỪ GIẤY PHẾ LIỆU, NÂNG CÔNG SUẤT TỪ 20 000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM[.]

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Chủ dự án : Công ty Cổ phần TKC Kraft

Địa chỉ liên hệ của chúng tôi là Lô C13-C16, đường số 3 và Lô C8-C9, đường số 2, Khu Công nghiệp Hải Sơn (giai đoạn 3+4), ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

- Người đại diện : Ông Đỗ Phú Nông Chức vụ: Giám Đốc

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1101764532 của Công ty cổ phần được cấp lần đầu vào ngày 17/09/2014 và đã đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 25/08/2017, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp.

TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dự án mở rộng Nhà máy sản xuất giấy cuộn từ giấy phế liệu sẽ nâng công suất từ 20.000 tấn sản phẩm/năm lên 100.000 tấn sản phẩm/năm Địa điểm thực hiện dự án là Lô C13-C16, đường số 3 và Lô C8-C9, đường số 2, Khu Công nghiệp Hải Sơn (giai đoạn 3+4), ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Dự án đã được Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh lần thứ nhất số 6016102755 vào ngày 18/5/2018 Nhà máy sản xuất có tổng diện tích 33.000 m², nằm tại Lô C13-C16, đường số 3 và Lô C8-C9, đường số 2, thuộc Khu Công nghiệp Hải Sơn (giai đoạn 3+4) Diện tích lô đất đầu tư của dự án được công ty nhận chuyển nhượng từ Công ty TNHH Hải Sơn.

Căn cứ vào quyết định số 2303/QĐ-BTNMT ngày 24/11/2021, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án.

“Đầu tư mở rộng Nhà máy sản xuất giấy cuộn từ giấy phế liệu, nâng công suất từ 20.000 tấn sản phẩm/năm lên 100.000 tấn sản phẩm/năm (điều chỉnh)”

Dự án nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả tiềm năng đất đai và lao động tại tỉnh Long An, đồng thời huy động các nguồn lực để phát triển sản xuất Mục tiêu là ứng dụng hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào quy trình sản xuất.

Công ty cổ phần TKC Kraft đã đầu tư vào dự án xây dựng nhà máy nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và phát triển sản xuất, với công suất thành phẩm hàng năm đạt 100.000 tấn.

Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).

CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

Sản xuất giấy cuộn từ giấy phế liệu với công suất 100.000 tấn sản phẩm/năm

B ả ng 1.1 S ả n ph ầm đầ u ra c ủ a d ự án

TT Tên sản phẩm Đơn vị Khối lượng (tấn/năm)

1 Giấy MEDIUM Tấn giấy cuộn/năm 35.200

2 Giấy TESLINER Tấn giấy cuộn/năm 64.800

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Quấn cuộn, cắt cuộn Đóng gói

Bụi, khí thải, nước thải

Nước thải tuần hoàn sau XL

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất kèm dòng thải

Nguyên liệu giấy vụn được đánh tơi và nghiền để phá vỡ các liên kết hiện tại, đồng thời loại bỏ tạp chất như kim loại, nhựa và nylon Sau khi đánh tơi, nguyên liệu được nghiền nhỏ đạt kích thước cần thiết và chuyển sang bể phối trộn, nơi các phụ gia như defoamer, tinh bột biến tính và phẩm màu được thêm vào để tạo độ đồng nhất Hỗn hợp bột giấy sau đó được lọc để loại bỏ tạp chất và chuyển đến máy xeo, nơi nước được tách ra, định hình và sấy khô giấy Nhiệt lượng cho quá trình sấy được cung cấp từ hơi nước, và nước tách ra được thu hồi để tái sử dụng Cuối cùng, giấy khô được cuộn lại và cắt theo kích thước yêu cầu của khách hàng.

Hình 1.2 Các hạng mục nhà xưởng của dự án đầu tư

Sản xuất đầu ra của dự án là giấy cuộn từ giấy phế liệu với Công suất thiết kế thành phẩm hàng năm 100.000 tấn sản phẩm/năm.

NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu đầu vào của Dự án được trình bày trong bảng sau:

B ả ng 1.2 Nhu c ầ u s ử d ụ ng nguyên li ệ u trong m ột năm

TT Loại nguyên liệu Đơn vị

1 Giấy phế liệu mua trong nước Tấn /năm 8.400 5.974 Dạng rắn

2 Giấy phế liệu nhập khẩu Tấn /năm 15.600 110.852 Dạng rắn

TT Loại nguyên liệu Đơn vị

A Hóa chất sử dụng cho xử lý nước thải

4 Ure CH4N2O Tấn/năm 3 15 Hạt tinh thể, trong suốt

(DAP) (NH4)2HPO4 Tấn/năm 1,8 9 Hạt màu trắng

Tấn/năm 12 60 Bột màu vàng nghệ

CONH2[CH2-CH]n Tấn/năm 6 30 Hạt tinh thể, màu trắng

[CH2CHCONH2]n Tấn/năm 1,2 6 Hạt tinh thể, màu trắng

B Hóa chất sử dụng cho HTXL khí thải, lò hơi

Công ty chuyên sản xuất nguyên liệu từ giấy phế liệu, với nguồn cung chủ yếu từ hai nguồn: phế liệu nội địa và phế liệu nhập khẩu Hiện tại, 95% nguyên liệu sản xuất của công ty là giấy phế liệu nhập khẩu, do nguồn cung trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu Để đảm bảo sản xuất ổn định đến hết năm 2024, công ty sẽ duy trì tỷ lệ sử dụng nguyên liệu này Từ năm 2025, công ty sẽ tuân thủ quy định mới về tỷ lệ phế liệu sử dụng, với 80% là phế liệu nhập khẩu và 20% là phế liệu trong nước.

Theo QCVN 33:2018/BTNMT ngày 14/09/2018, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu quy định rằng tỷ lệ hao hụt nguyên liệu đầu vào không được vượt quá 20% độ ẩm Đồng thời, lượng chất thải rắn thông thường như đinh ghim, nilong, keo dán và các vật liệu khác chỉ chiếm khoảng 2% tổng lượng nguyên liệu đầu vào.

B ả ng 1.3 B ả ng cân b ằ ng v ậ t ch ấ t trong quá trình s ả n xu ấ t gi ấ y

STT Nội dung đánh giá Giấy phế liệu nhập khẩu (95%)

Giấy phế liệu trong nước (5%)

2 Tạp chất đi kèm phế liệu 0,6 666 0,6 36

3 Tỉ lệ hao hụt đi vào hệ thống xử lý nước thải 0,5 554 0,5 30

4 Tỉ lệ hao hụt trong quá trình sản xuất 2 2.217 2 119

6 Độ ẩm giấy thành phẩm 5 5.543 5 299

Tổng phần trăm hao hụt nguyên liệu trong quá trình tái chế được tính bằng cách lấy tổng phần trăm hao hụt của từng loại giấy phế liệu từ mục 1 đến 4, sau đó trừ đi phần trăm hao hụt từ mục 5 và 6.

Khối lượng giấy thành phẩm 95.000 5.000

Để đạt công suất 100.000 tấn sản phẩm/năm, khối lượng phế liệu cần cung cấp là 116.826 tấn/năm Tỉ lệ phế liệu giấy thu mua của Công ty dự kiến là 6.017 tấn nội địa và 110.852 tấn nhập khẩu, đảm bảo sản xuất đúng công suất Đến năm 2025, khối lượng nguyên liệu trong nước và nhập khẩu hằng năm của công ty sẽ là 24.067 tấn và 93.567 tấn Công ty xin nhập phế liệu có mã hồ sơ 4707.10.00, bao gồm giấy loại bằng bìa thu hồi như giấy kraft hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắng.

Chủ dự án được phép nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất Tuy nhiên, nếu trong quá trình nhập khẩu có lô phế liệu không đạt tiêu chuẩn QCVN 33:2018/BTNMT, chủ dự án sẽ phải thực hiện tái xuất hoặc chịu trách nhiệm tiêu hủy lô hàng đó.

1.4.2 Nhu cầu về nhiên liệu, năng lượng

Nhiên liệu chính đốt cho lò hơi: nguyên liệu biomas và than

Than cám Indo được sử dụng cho dự án với các đặc điểm sau: kích thước hạt từ 0 đến 15 mm, độ ẩm khô Vk là 6,5%, hàm lượng lưu huỳnh khô Skch là 0,6%, và độ tro khô Ak là 8%.

Nhu cầu sử dụng nhiên liệu phục vụ sản xuất của Dự án được trình bày trong bảng sau:

B ả ng 1.4 Ướ c tính nhu c ầ u s ử d ụ ng nhiên li ệ u trong m ột năm

TT Loại nhiên liệu Đơn vị Khối lượng

Các phế phẩm nông nghiệp như rơm rạ, bã mía, vỏ trấu, vỏ hạt điều và vỏ cà phê, cùng với các phế phẩm lâm nghiệp như gỗ vụn, giấy vụn, dăm bào và mùn cưa, đóng vai trò quan trọng trong việc tái chế và sử dụng hiệu quả tài nguyên.

2 Than cám Indo, kích thước 0-10 mm Tấn/năm 18.284

Nguồn cung cấp: Công ty điện lực Long An - Điện lực Đức Hòa

Điện chủ yếu được sử dụng để vận hành thiết bị và máy móc phục vụ sản xuất, cũng như cho các thiết bị văn phòng và hệ thống chiếu sáng trong khu vực hoạt động của công ty.

Lượng điện sử dụng: khi dự án hoạt động ổn định là 520.000 Kwh/tháng

Máy phát điện: Tại nhà máy sử dụng 01 máy phát điện dự phòng với công suất

60 kVA để phục vụ cho hệ thống xử lý nước thải khi có sự cố mất điện xảy ra, chạy dầu DO

● Nhu cầu sử dụng nước

Hiện tại, Nhà máy hiện hữu của Công ty Cổ phần TKC Kraft đang sử dụng nguồn nước do Công ty TNHH Hải Sơn cung cấp;

Mục đích sử dụng nước

Sinh hoạt: sinh hoạt của công nhân

Sản xuất bao gồm lò hơi, hệ thống xử lý khí thải lò hơi, và chất tạo keo bề mặt giấy (kết hợp bột mì và nước), cùng với các công đoạn khác trong quy trình sản xuất.

Tính toán nhu cầu sử dụng nước

- Tiêu chuẩn cấp nước theo quy mô dự án như sau:

Nước cấp cho mục đích sinh hoạt bao gồm nhu cầu vệ sinh cá nhân Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây dựng, lượng nước sử dụng được quy định là 45 lít/người/ca.

Qsh = 120 người x 45 lít/người.ngày = 5.400 lít/ngày = 5,4 m 3 /ngày

+Lò hơi : lượng nước cấp lò hơi dựa theo thực tế sản xuất của nhà máy thì sản xuất 100.000 tấn sản phẩm/năm cần 10 m 3 /ngày

+Rửa đường, vệ sinh văn phòng, nhà xưởng: 4,5 m 3 /ngày

+Nước phòng cháy chữa cháy:

Để tính toán lượng nước dự trữ cần thiết cho công tác chữa cháy theo TCVN 2262: 1995, cần xác định định mức nước chữa cháy là 20 lít/s cho mỗi đám cháy Với giả thiết có 2 đám cháy xảy ra đồng thời, lượng nước cần dự trữ trong 1 giờ liên tục sẽ là 2 đám cháy × 20 lít/s × 3,6 × 1 giờ = 72 m³.

Nhà máy có một bể chứa nước chữa cháy với dung tích 350 m³ Mỗi 3 tháng, nhà máy sẽ bổ sung nước dự trữ cho chữa cháy, ước tính khoảng 10% dung tích bể, tương đương với 35 m³ mỗi lần.

- Nước cấp cho hệ thống sản xuất

Theo thống kê từ nhà sản xuất, dây chuyền mới của Công ty trong sản xuất giấy bao bì có định mức sử dụng nước là 5,12 m³ cho mỗi tấn sản phẩm, tương đương với 1.600 m³ nước mỗi ngày.

Trong ngành sản xuất bao bì giấy, chất lượng nước không cần quá cao Chủ dự án đã thiết lập hệ thống xử lý nước thải nhằm đảm bảo chất lượng nước sử dụng trong sản xuất và thu hồi bột giấy có trong nước thải Quá trình sử dụng nước của dự án được thể hiện qua bảng cân bằng nước.

Hình 1.3 Sơ đồ cân bằng nước của dự án

Theo bảng cân bằng nước, lượng nước tuần hoàn đạt gần 60% sau bể DAF, tương đương khoảng 917 m³, và 100% sau hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) Do đó, lượng nước cần bổ sung hàng ngày ước tính khoảng 324 m³.

B ả ng 1.5 Nhu c ầ u s ử d ụng nướ c c ủ a d ự án

TT Hạng mục Đơn vị tính

Công suất 100.000 tấn sản phẩm/năm

Lượng nước sử dụng lần đầu tiên

- Nước cấp cho sinh hoạt m 3 /ngày 5,4 5,4

- Nước cấp cho quá trình sản xuất m 3 /ngày 1.600 324

- Vệ sinh văn phòng, nhà xưởng m 3 /ngày 4,5 4,5

TT Hạng mục Đơn vị tính

Công suất 100.000 tấn sản phẩm/năm

Lượng nước sử dụng lần đầu tiên

- Nước cấp hệ thống xử lý khí thải lò hơi m 3 /ngày 12 12

Tổng cộng lượng nước sử dụng tính cho một ngày lớn nhất (không kể nước cho công tác PCCC) m 3 /ngày 1.681,9 355,9

CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Nhà máy đã nhận được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường vào ngày 24/11/2021, theo quyết định số 2303/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Các hạng mục xây dựng đã được triển khai và hoàn thiện.

1.5.1 Các hạng mục công trình chính

B ả ng 1.6 Quy mô các h ạ ng m ụ c công trình chính c ủ a Nhà máy

STT Hạng mục Diện tích đã xây dựng

Diện tích điều chỉnh m 2 Tỷ lệ %

Kho chứa hóa chất và nguyên liệu khác 1.280 900 2,73

3 Khu vực lò hơi và chứa nguyên liệu đốt 1.350 1.000 3,03

Hình 1.4 Mặt bằng tổng thể dự án

Các hạng mục công trình chính:

Nhà xưởng, văn phòng, kho chứa chất thải rắn công nghiệp, nhà bảo vệ, nhà ăn và nhà vệ sinh được xây dựng với kết cấu bê tông kiên cố, tường gạch và mái tole.

- Kho chứa thành phẩm, nhà lò hơi, nhà để xe, kho cơ khí: xây dựng dạng nhà thép tiền chế, có mái che

Kho chứa phế liệu được xây dựng với nền bê tông cốt thép, thiết kế chống ngập lụt và có gờ chắn nước mưa Sàn kho được làm bằng bê tông chống thấm, đảm bảo kín khít và không có rạn nứt Mái che và vách ngăn sử dụng tôn dày, giúp ngăn nước mưa từ bên ngoài xâm nhập vào kho.

- Hệ thống xử lý nước thải: kết cấu bê tông cốt thép

Hiện tại, nhà máy đã lắp đặt xong 02 lò hơi 20 tấn/h đốt than và nguyên liệu biomas

Các thông số kỹ thuật lò hơi:

- Công suất hơi:20.000 kg hơi/h

- Kiểu lò hơi: Ống nước, ống lửa, buồng đốt ngoài

- Áp suất thiết kế:16 bar

- Nhiệt độ vùng sơ cấp: 650 - 850 0 C

- Nhiệt độ vùng thứ cấp: 1.050 0 C

- Nhiệt độ hơi bão hoà: 204,3 0 C

- Tổng diện tích tiếp nhiệt:

- Nhiên liệu đốt: phế phẩm nông nghiệp, than cám,…

- Nguồn điện sử dụng: 380 VAC – 3 pha – 50Hz

1.5.2 Các hạng mục công trình phụ trợ

Danh mục các hạng mục công trình phụ trợ của nhà máy:

B ả ng 1.7 Quy mô các h ạ ng m ụ c công trình ph ụ tr ợ c ủ a Nhà máy

STT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Diện tích điều chỉnh m 2 Tỷ lệ %

8 Diện tích đất dự trữ - 4.004 12,14

1.5.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

B ả ng 1.8 Quy mô các h ạ ng m ụ c công trình b ả o v ệ môi trườ ng c ủ a Nhà máy

STT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Diện tích điều chỉnh m 2 Tỷ lệ %

1 Nhà chứa chất thải rắn 300 400 1,21

2 Nhà chứa chất thải nguy hại 40 40 0,12

3 Hệ thống xử lý nước thải 400 400 1,21

4 Khu xử lý nước cấp 200 200 0,6

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,

Nội dung về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh đã được đánh giá trong báo cáo tác động môi trường và không có sự thay đổi nào Tuy nhiên, các quy hoạch bảo vệ môi trường, phân vùng môi trường và khả năng chịu tải hiện chưa được thực hiện, do đó báo cáo không có cơ sở để đánh giá nội dung này.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

2.2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải

Vị trí thực hiện dự án là Khu công nghiệp Hải Sơn, được bố trí theo đúng phân khu chức năng của KCN Hải Sơn

KCN Hải Sơn đã nhận được sự phê duyệt từ Bộ Tài nguyên và Môi trường cho báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Hải Sơn mở rộng giai đoạn 3+4” với diện tích 338,0059 ha theo quyết định số 2705/QĐ-UBND ngày 25/10/2019 Ngoài ra, Giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường của dự án cũng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận tại giấy xác nhận số 70/GXN-BTNMT ngày 18/7/2022.

Nước thải từ các đơn vị thứ cấp trong khu công nghiệp được dẫn về hệ thống xử lý tập trung với công suất 3.000m³/ngày Quy trình xử lý nước thải bao gồm các bước: thu gom nước thải, xử lý sơ bộ tại các nhà máy thành viên, và cuối cùng là xử lý tại hệ thống XLNT tập trung với công suất 6.000m³/ngày.

Toàn bộ nước thải sinh hoạt của Công ty, sau khi xử lý sơ bộ tại bể tự hoại, sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Nước thải sản xuất của Công ty, sau khi được xử lý tại hệ thống 600 m³/ngày.đêm, sẽ được tái sử dụng hoàn toàn.

KCN Hải Sơn đã lắp đặt hệ thống quan trắc tự động để truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, đồng thời cam kết rằng nước thải đầu ra từ trạm XLNT của CCN sẽ đạt loại A theo QCVN 40:2011/BTNMT, với Kq=0,9 và Kf=0,9.

2.2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải

Công ty lắp đặt các hệ thống xử lý môi trường nhằm giảm thiểu chất thải phát sinh Kết quả phân tích cho thấy các hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT.

Theo báo cáo quan trắc môi trường định kỳ tại KCN Hải Sơn, chất lượng không khí tại khu vực Long An đạt quy chuẩn quy định và được đánh giá là tốt, cho phép tiếp nhận khí thải đã qua xử lý của dự án.

2.2.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải rắn

Thực hiện việc thu gom, phân loại và lưu trữ chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát sinh theo quy định

Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp cần ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại phù hợp với từng loại chất thải và chức năng của các đơn vị xử lý Việc này phải tuân thủ đúng quy định hiện hành.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn được thiết kế tách biệt với hệ thống thu gom nước thải Nước mưa từ khu vực quy hoạch sẽ được dẫn vào các mương và cống dọc theo các trục đường, sau đó chảy về các hố ga trên đường nội bộ và kết nối với hệ thống thoát nước chung của Khu công nghiệp Hải Sơn.

Nước mưa từ mái nhà được thu gom qua máng xối và dẫn xuống cống bằng các ống đứng PVC có đường kính ngoài 90mm và độ dày 3,8mm, đảm bảo áp suất làm việc hiệu quả.

9 bar, sau đó đấu nối vào các hố ga trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế với mương bê tông kích thước 400 mm x (400 – 600) mm, dài 1.200 m, được bố trí dọc theo các đường nội bộ xung quanh nhà xưởng Nước mưa sẽ chảy qua các mương này và kết nối với mạng lưới thoát nước mưa hiện có, sau đó dẫn ra hệ thống thu gom nước mưa chung của KCN Hải Sơn (giai đoạn 3+4) thông qua một cống trên đường số 02 và hai cống trên đường số 03.

- Đường ống thoát nước mưa sử dụng ống PVC, BTCT chịu được áp lực cho xe ô tô và các xe chuyên dụng khác nhau của dự án

Hệ thống bao gồm 03 vị trí đấu nối nước mưa và 40 hố ga, trong đó có 30 hố ga B300 và 10 hố ga B400 Kích thước của mỗi hố ga là 1m x 1m Kết cấu của các hố ga trong hệ thống được mô tả chung để đảm bảo hiệu quả thoát nước.

- Hố ga sử dụng trong hệ thống thoát nước mưa bao gồm:

+ Ga thăm và ga thu thoát nước mưa:

+ Cổ ga bê tông cốt thép mác 200# đá dăm 1x2;

+ Thành ga xây gạch không nung vữa xi măng mác 75#; trát trong vữa xi măng mác 75 dày 2cm;

+ Đáy ga dùng BTXM mác 150# đá 2x4;

B ả ng 3.1 Kh ối lượ ng các h ạ ng m ục thoát nước mưa

TT Tên vật tư Đơn vị Khối lượng

- Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa:

Bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước mưa của dự án được đính kèm phụ lục báo cáo

Hình 3.1 Hệ thống thoát nước mặt của Công ty

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

❖ Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt khoảng 10m³/ngày được thu gom và xử lý sơ bộ qua 03 bể tự hoại, mỗi bể có dung tích 9m³, tổng dung tích 27m³ Sau khi xử lý tại bể tự hoại, nước thải được dẫn qua ống vào hệ thống thoát nước thải chung của dự án, sau đó kết nối với hệ thống thu gom nước thải để được xử lý triệt để tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Hải Sơn.

Nước mưa Đường ống Cống, hố ga

Hệ thống thoát nước tập trung KCN Hải Sơn

Nước thải nhà ăn được thu gom vào bể tách mỡ có thể tích 0,5m³, sau đó được dẫn vào hệ thống ống thu của khu nhà xưởng và kết nối với trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Hải Sơn Tại đây, nước thải sẽ được xử lý trước khi thải ra môi trường Hiện tại, KCN Hải Sơn sở hữu hệ thống xử lý nước thải với công suất 6.000 m³/ngày đêm, bao gồm 03 mô-đun đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy xác nhận hoàn thành theo giấy xác nhận số 70/GXN-BTNMT ngày 18/7/2022.

❖ Hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất:

Nước thải sản xuất của Công ty bao gồm hoạt động vệ sinh máy móc, thiết bị và nhà xưởng, nước xả đáy lò hơi, cùng với nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi, với tổng lưu lượng khoảng 519 m³/ngày Tất cả lượng nước này được thu gom, tách rác và dẫn về hệ thống xử lý của Công ty có công suất 600 m³/ngày.đêm, do đó, tác động đến môi trường là không lớn.

Nước thải phát sinh từ sản xuất và sinh hoạt được dẫn theo cống bê tông cốt thép về hệ thống xử lý, với khối lượng như sau:

B ả ng 3.2 Kh ối lượ ng các h ạ ng m ục thoát nướ c th ả i

STT Vật liệu Đơn vị Khối lượng

Bản vẽ tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải được đính kèm phụ lục

3.1.3.1 Xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải từ vệ sinh máy móc, nhà xưởng

Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải

Nước làm mát sau thải bỏ

Hệ thống xử lý công suất 100 m 3 /ngày.đêm

Trạm xử lý tập trung của CNN được thiết kế để hoạt động hiệu quả trong mọi điều kiện, bao gồm cả khi có nước hoặc không, và chịu tác động từ các công trình xung quanh, phương tiện giao thông, đất và nước ngầm Nắp bể tự hoại có hai lỗ cho ống dẫn nước thải vào và ra, giúp quản lý và kiểm tra, hút cặn dễ dàng Kích thước lỗ hút cặn là 400 mm và được đậy kín bằng nắp đan BTCT để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Trong bể tự hoại, quá trình phân hủy sinh học kỵ khí diễn ra với sự tham gia của vi khuẩn và nấm men, giúp phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải và bùn cặn như hydrocacbon, đạm và béo Quá trình này không chỉ làm giảm thể tích cặn mà còn giúp cặn lên men, giảm mùi hôi và chuyển đổi chất không tan thành chất tan và khí như CH4, CO2, H2S.

Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước thải chung của dự án, kết nối với hệ thống thu gom nước thải và được đưa về xử lý triệt để tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Hải Sơn.

Nước thải từ nhà ăn sẽ được xử lý qua bể tách mỡ có kích thước khoảng 0,5m³ trước khi được kết nối với nước thải sinh hoạt, sau đó chảy vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Hải Sơn.

3.1.3.2 Xử lý nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất từ các quá trình như nghiền, lọc, đánh tơi và ép, cùng với nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi, được thu gom và xử lý tại trạm xử lý tập trung.

Trạm xử lý nước thải có công suất 600 m³/ngày.đêm, được nâng cấp từ trạm 500 m³/ngày.đêm trước đây, với việc thay thế bể kỵ khí thường bằng bể kỵ khí IC và xây dựng thêm cụm bể trung hòa-keo tụ, bể tạo bông, bể lắng hóa lý Quy trình xử lý nước thải bao gồm các bước: nước thải sản xuất được đưa vào bể tiếp nhận, sau đó vào bể điều hòa, tiếp theo là bể tuyển nổi, bể trung gian 1, bể sinh học kị khí IC, bể trung gian 2, bể hiếu khí aerotank, và cuối cùng là bể lắng bùn sinh học trước khi vào bể trung gian 3.

Hệ thống xử lý nước bao gồm các bước: bể trung hòa - keo tụ, bể tạo bông, bể lắng hóa lý, và bể chứa nước sau xử lý, nhằm tuần hoàn tái sử dụng cho hoạt động sản xuất Công ty TNHH Môi trường Quốc Huy đã thiết kế và thi công hoàn thiện hệ thống này vào tháng 6 năm 2022.

Phương pháp được sử dụng để xử lý là phương pháp sinh học kết hợp hóa học, quy trình xử lý như sau:

Nước thải (SX+Lò hơi)

Hầm bơm- bể tiếp nhận

Bể sinh học kỵ khí IC (xây mới)

Bể lắng bùn sinh học

Bể trung hòa – keo tụ (xây mới)

Bể tạo bông (xây mới)

Bể lắng hóa lý (xây mới)

Bể chứa nước sau XL

Tuần hoàn tái sử dụng

Bể chứa bùn vi sinh

Bể chứa bùn hóa lý

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải công suất 600m 3 /ngày.đêm

Hệ thống xử lý nước thải này chuyên xử lý nước thải sản xuất và nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi, không bao gồm việc xử lý nước thải sinh hoạt.

+ Giai đoạn 1: Thu hồi bột giấy

Nước thải sản xuất được dẫn về bể thu gom tập trung Bột giấy được giữ lại ở sàn

+ Giai đoạn 2: Xử lý nước thải tập trung

Nước thải sản xuất chảy tới bể điều hòa

Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi sau bể lắng cặn bùn được tập trung và dẫn về bể điều hòa

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI

Khí thải từ hai lò hơi có công suất 20 tấn/h, sử dụng than kết hợp với biomass, được xử lý qua hai hệ thống xử lý khí thải mới với công suất 40.000 m³/h cho mỗi hệ thống.

- Công nghệ: kết hợp giữa lọc bụi khô kiểu Cyclone chùm và tháp dập bụi kết hợp hấp thụ bằng sữa vôi (Ca(OH)2)

Tháp dập bụi ướt (Ca(OH)2)

Trạm quan trắc online Ống khói cao 24m

Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải

Hệ thống xử lý khí thải lò đốt nguyên liệu biomass bao gồm bộ khử bụi dạng cyclone chùm, giúp dẫn khói từ lò hơi vào Sau đó, khói được quạt hút đưa qua bể dập bụi ướt bằng dung dịch Ca(OH)2 kết hợp với bể dập bụi Khí thải sau khi xử lý từ hai lò hơi được kết nối chung qua một ống khói cao 24m, thải ra môi trường Đặc biệt, khí thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT về bụi và các chất vô cơ, cột B, với Kp = 0,8 và Kv = 1.

B ả ng 3.5 Thông s ố c ủ a 01 h ệ th ố ng x ử lý khí th ả i

STT Tên công trình, thiết bị Thông số kỹ thuật Số lượng Đơn vị

Gồm 48 cyclone đơn Kích thước: BxLxH 1,998m x 2,590m x 5,46m

2 Tháp dập bụi ướt Kích thước: DxH = 2,4m x

3 Bể dập bụi Kích thước: BxLxH = 3,5m x 6,2m x6,5m 01 cái

4 Ống phát tán khí Vật liệu : Thép

B ả ng 3.6 Hi ệ u su ấ t x ử lý qua các công đoạ n c ủ a h ệ th ố ng x ử lý khí th ả i

Công ty đã lắp đặt trạm quan trắc tự động để giám sát liên tục các chỉ số ô nhiễm khí thải lò hơi sau xử lý, nhằm đảm bảo việc kiểm soát khí thải hiệu quả.

Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động để theo dõi các thông số như lưu lượng, nhiệt độ, Oxi dư, bụi, CO, SO2, NOx với Kp = 0,9 và Kv = 1 Hệ thống này đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An nghiệm thu theo văn bản số 5880/STNMT-QLMT ngày 7/9/2022.

Hệ thống cảm biến trạm quan trắc Tủ trạm quan trắc

Hình 3.5 Hệ thống xử lý khí thải sản xuất đã lắp đặt

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

3.3.1 Công trình, biện pháp lưu giữ xử lý chất thải rắn thông thường

* Chất thải rắn sinh hoạt

Với 120 cán bộ công nhân viên và định mức phát thải 0,5 kg/ngày, lượng chất thải rắn sinh ra khoảng 60 kg/ngày, tương đương 18 tấn/năm.

- Rác thải từ khu vực nhà ăn: được phân loại ngay tại nguồn và được tập trung vào thùng rác lớn để thu gom, vận chuyển hàng ngày

Rác thải văn phòng và rác từ hoạt động vệ sinh cá nhân của công nhân trong nhà máy được thu gom qua hệ thống thùng chứa rác chuyên dụng tại từng khu vực.

Công ty đã lắp đặt 01 thùng rác nhỏ tại văn phòng, 02 thùng rác tại nhà ăn, 01 thùng rác tại khu vực nghỉ ngơi chung, và 01 thùng chứa rác ở đầu hồi các nhà xưởng để thu gom rác thải sinh hoạt cho nhà máy.

- Hiện nay, Công ty ký hợp đồng xử lý chất thải sinh hoạt với Công ty TNHH

TM DV Vận tải môi trường Gia Định thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt theo hợp đồng 63/HĐDV-2022, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

B ả ng 3.7 B ả ng t ổ ng h ợ p ch ấ t th ả i sinh ho ạ t phát sinh

TT Tên chất thải Khối lượng (tấn/năm)

* Chất thải rắn sản xuất thông thường

Tại dự án, lượng tạp chất phát sinh từ phế liệu khoảng 2,19 tấn/ngày được thu gom và lưu trữ trong kho chất thải rắn khu Tây Bắc của công ty Kho có diện tích 400m², được che mái tôn và xây tường gạch, có gờ để ngăn nước mưa chảy tràn Tạp chất này được định kỳ chuyển giao cho đơn vị chức năng để xử lý theo quy định.

Tro xỉ từ quá trình hoạt động lò đốt được sản xuất với khối lượng khoảng 1.800 tấn/năm, tương đương 6 tấn/ngày, từ 58.277 tấn nhiên liệu đốt Tỷ lệ phát sinh tro xỉ từ các loại nguyên liệu đốt dao động từ 2 - 4% Tro xỉ lò hơi được thu gom và lưu trữ trong kho chứa chất thải rắn thông thường có diện tích 400m2, sau đó được vận chuyển và xử lý định kỳ bởi đơn vị chức năng.

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung bao gồm bùn sinh học từ bể lắng hiếu khí, được bơm tuần hoàn về bể sinh học để duy trì nồng độ vi sinh Phần bùn dư sẽ được chuyển sang bể chứa bùn, trong khi một phần bùn từ bể kị khí cũng được tái tuần hoàn Bùn dư từ bể lắng được bơm tới bể chứa để làm đặc, nước trong sẽ được trả về bể chứa nước tuyển nổi Bùn đặc sau đó được bơm tới máy ép bùn để tách nước, với khu vực máy ép được thiết kế để ngăn nước chảy tràn ra ngoài Nước tách ra sẽ được thu hồi về hệ thống xử lý nước thải, trong khi bùn tách nước được chuyển vào kho chứa chất thải rắn và giao cho đơn vị thu gom Lượng bùn ước tính từ hệ thống này là 0,1 tấn/ngày.

Chất thải công nghiệp thông thường của Công ty hiện nay được Công ty CP TMDV Thuận Thiên Hà vận chuyển xử lý

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sẽ được lấy mẫu định kỳ 6 tháng/lần để xác định thành phần nguy hại và phân loại chất thải Kết quả phân tích mẫu bùn thải từ nhà máy sản xuất giấy kraft của Công ty Cổ phần TKC Kraft cho thấy, bùn thải này được đánh giá là chất thải công nghiệp thông thường.

B ả ng 3.8 K ế t qu ả phân tích bùn th ả i c ủ a HTXLNT t ạ i Công ty C ổ ph ầ n TKC

STT Thông số Đơn vị Kết quả phân tích QCVN

4 Cd mg/l KPH KPH KPH 0,5

6 Hg mg/l KPH KPH KPH 0,2

7 Co mg/l KPH KPH KPH 80

8 CN - mg/l KPH KPH KPH 590

9 Ni mg/l KPH KPH KPH 70

10 Crom (VI) mg/l KPH KPH KPH 5

13 Ag mg/kg KPH KPH KPH 5

14 Ba mg/l KPH KPH KPH 100

15 Se mg/l KPH KPH KPH 1

Hình 3.6 Kho chất thải thông thường của Công ty B ả ng 3.9 B ả ng t ổ ng h ợ p ch ấ t th ả i công nghi ệ p thông th ườ ng phát sinh

TT Tên chất thải Khối lượng (kg/năm)

1 Tạp chất tách ra từ phế liệu 660.000

2 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải 30.000

3 Bụi từ hệ thống thu bụi lò hơi, tro xỉ 1.800.000

Yêu cầu bảo vệ môi trường trong Dự án bao gồm việc thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt cũng như chất thải rắn thông thường, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 1 năm 2022 của Chính phủ, liên quan đến việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường.

B ả ng 3.10 Các thi ế t b ị ph ụ c v ụ qu ản lý CTR thông thườ ng

TT Khu vực phát sinh Số lượng

- Thùng rác 20l có nắp đậy 8

- Thùng rác 120 có nắp đậy 2

- Thùng rác 20l có nắp đậy 4

- Thùng rác 120l có nắp đậy 4

3.3.2 Các điều kiện liên quan đến nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

3.3.2.1 Công nghệ sản xuất, tái chế phế liệu

Dự án sản xuất giấy cuộn Medium với công suất 35.200 tấn/năm và giấy Tesliner với công suất 64.800 tấn/năm Quy trình sản xuất được mô tả chi tiết tại mục 1.3.2 Dây chuyền máy móc có công suất 100.000 tấn/năm đã được lắp đặt hoàn thiện.

2022 để thay thế cho dây chuyền 20.000 tấn/năm

Danh mục máy móc thiết bị được trình bày trong bảng sau:

B ả ng 3.11 Danh m ụ c các thi ế t b ị c ủ a d ự án

T Danh sách máy móc thiết bị Đơn vị

SX Xuất xứ Tình trạng

1 Máy trộn công suất 15 tấn/h Cái 24 2017 Trung

2 Máy trộn công suất 18,5 tấn/h Cái 06 2017 Trung

1 Máy trộn công suất 11 tấn/h Cái 2 2017 Trung

2 Máy trộn công suất 18,5 tấn/h Cái 2 2017 Trung

3 Máy trộn công suất 22 tấn/h Cái 2 2017 Trung

III Hệ thống lớp đáy

2 Máy nghiền thủy lực loại B Cái

3 Bộ vệ sinh HC Cái

5 Bộ chia sợi Bộ 2 2017 Trung

6 Bộ vệ sinh LC sơ cấp Bộ 20 2017 Trung

7 Bộ vệ sinh LC thứ cấp Bộ 24 2017 Trung

8 Bộ vệ sinh LC thứ 3 Bộ 10 2017 Trung 90%

T Danh sách máy móc thiết bị Đơn vị

SX Xuất xứ Tình trạng

10 Sàng mịn thứ cấp Cái 2 2017 Trung

11 Bộ tinh chế kép Bộ 4 2017 Trung

2 Máy nghiền thủy lực loại D Cái 04 2017 Trung

3 Bộ tách tạp chất Bộ 2 2017 Trung

5 Bộ đánh tơi Bộ 2 2017 Trung

6 Bộ cắt dây thừng Bộ 2 2017 Trung

8 Sàng thô sơ cấp Cái 2 2017 Trung

9 Sàng thô thứ cấp Cái 2 2017 Trung

10 Bộ tách sợi Bộ 2 2017 Trung

11 Bộ tách loại bỏ Bộ 2 2017 Trung

12 Sàng phân đoạn thứ nhất Cái 2 2017 Trung

13 Sàng phân đoạn thứ 2 Cái 2 2017 Trung

16 Bơm nước sản xuất Cái 12 2017 Trung

T Danh sách máy móc thiết bị Đơn vị

SX Xuất xứ Tình trạng

17 Bơm nước sạch Cái 8 2017 Trung

18 Bơm chân không Cái 8 2017 Trung

19 Quạt hút chân không Cái 4 2017 Trung

20 Thiết bị tách nước/hơi và bơm lọc Cái 8 2017 Trung

22 Lưới hình thành Cái 4 2017 Trung

23 Lô ép phần ướt Cái 4 2017 Trung

24 Lô sấy giấy Nhóm 06 2017 Trung

28 Máy chia cuộn Cụm 1 2017 Trung

3.3.2.2 Kho bãi lưu giữ phế liệu a) Kho ch ứ a ph ế li ệ u

Công ty đã hoàn thành việc xây dựng kho chứa nguyên liệu với tổng diện tích 6.870 m², bao gồm 500 m² dành cho phế liệu trong nước và 5.000 m² cho phế liệu nhập khẩu Phần diện tích còn lại được sử dụng cho đường lưu thông, với các khu vực được phân chia rõ ràng bằng vạch sơn.

Thông số kỹ thuật và giải pháp kết cấu công trình:

Kho được thiết kế với một tầng, sử dụng khung nhà thép tiền chế có khẩu độ 36 m Mái lợp tôn màu với độ dốc 10% giúp tạo ra không gian thoáng đãng và tối ưu, dễ dàng cho việc sử dụng.

+ Kết cấu móng: Sử dụng cọc bê tông tiết diện 250x250mm, bê tông cấp B20(M250), thép AII và AIII cho thép chịu lực của móng

Tường khu vệ sinh được ốp gạch Ceramic kích thước 300 x 450, cao đến trần Nền xưởng sản xuất và kho thành phẩm được làm bằng bê tông có sử dụng phụ gia tăng cứng và được đánh bóng Nền khu vệ sinh được lát gạch Ceramic chống trơn kích thước 300 x 300 Trần khu vệ sinh sử dụng trần thạch cao chống ẩm, xương nổi kích thước 600 x 600, cao 2,8 m.

Tường ngoài nhà được xây dựng bằng gạch cao 1,2 m, được trát và sơn hoàn thiện, phía trên là tôn kết hợp với tấm lấy ánh sáng Cả tường và vách ngăn đều sử dụng vật liệu không cháy.

Hình 3.7 Kho chứa phế liệu của công ty

Thiết bị phòng cháy chữa cháy tại kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu được trang bị vị trí ấn chuông báo cháy và lắp đặt bình bột chữa cháy MFZ8 cùng với bình bọt khí CO2-MT5.

Hình 3.8 Thiết bị PCCC của Công ty

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 38 3.5 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

Các loại chất thải nguy hại (CTNH) bao gồm dầu mỡ thải, giẻ lau găng tay dính dầu, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang, bao bì chứa thành phần nguy hại, và hộp mực in thải Công ty quản lý và thu gom các loại CTNH này theo quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT Kho chứa CTNH của Nhà máy có diện tích 40m² (10m x 4m), với mái bê tông, tường gạch, nền bê tông, hố thu gom và gờ chống tràn chất thải lỏng, cùng các ngăn chứa có biển cảnh báo CTNH Định kỳ hàng năm, Công ty gửi báo cáo quản lý chất thải nguy hại đến Sở Tài nguyên và Môi trường Long An, kèm theo liên 5 của bộ chứng từ CTNH theo mẫu quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

Hình 3.9 Kho CTNH của Công Ty B ả ng 3.12 Thông tin qu ả n lý CTNH c ủ a d ự án

TT Tên chất thải Đơn vị Mã CTNH Khối lượng

2 Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải khác với loại trên kg/năm 18 02 02 300

3 Bao bì mềm (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải kg/năm 18 01 01 270

4 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thuỷ tinh hoạt tính thải kg/năm 16 01 06

Công ty hiện đang hợp tác với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh thông qua hợp đồng số 3720/HĐ.MTĐT-NH/22.4.VX để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại (CTNH) theo đúng quy định của pháp luật.

3.5 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

* Các biện pháp công nghệ:

- Sử dụng máy móc thiết bị đồng bộ, hiện đại

Máy nén khí và các thiết bị phát ra tiếng ồn lớn cần được tách biệt khỏi quy trình công nghệ, bằng cách bố trí khu vực sản xuất riêng, được bao che bằng tường gạch và mái bê tông.

- Duy trì diện tích cây xanh xung quanh đã được trồng tại Nhà máy

* Các biện pháp hạn chế tiếng ồn cho công nhân:

Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ chống ồn như nút bịt tai, mũ và quần áo bảo hộ lao động, đặc biệt tại những vị trí làm việc có mức ồn cao như trong quá trình trộn, nghiền nguyên liệu và sử dụng khí nén.

- Bố trí hợp lý nhân lực làm việc trong các khu vực ô nhiễm ồn, rung, nhằm đảm bảo sức khỏe lâu dài cho các công nhân

Cần lập kế hoạch kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc sử dụng các phương pháp bảo hộ lao động của công nhân, nhằm ngăn chặn tình trạng có thiết bị bảo hộ nhưng không được sử dụng.

Để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện Dự án, cần tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, bao gồm QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung, cùng với các quy chuẩn môi trường hiện hành khác.

PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

3.6.1 Phương án phòng ngừa ứng phó sự cố hệ thống xử lý bụi và khí thải

Bố trí nhân viên quản lý và vận hành hệ thống xử lý bụi và khí thải của lò hơi là rất quan trọng Nhân viên cần giám sát hoạt động hàng ngày và tuân thủ nghiêm ngặt chương trình vận hành cũng như bảo dưỡng đã được thiết lập cho hệ thống này.

Công ty đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động và liên tục, bao gồm các thông số như lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi tổng, SO2, NOx và CO, nhằm kiểm soát chất lượng khí thải lò hơi của Dự án theo quy định Hệ thống này đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An nghiệm thu theo văn bản số 5880/STNMT-QLMT.

B ả ng 3.13 Các thi ế t b ị h ệ th ố ng quan tr ắ c t ự độ ng khí th ả i

TT TÊN HẠNG MỤC/THIẾT BỊ VÀ QUY CÁCH KỸ THUẬT SL

I HỆ THỐNG GIÁM SÁT KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC: Lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, Bụi, SO2, CO, O2, NOx cho 01 ống khói

1 Hệ thống phân tích khí thải đa chỉ tiêu (SO2, NOx, CO, O2) 1

Máy phân tích các thông s ố SO2, NOx, CO, O2

TT TÊN HẠNG MỤC/THIẾT BỊ VÀ QUY CÁCH KỸ THUẬT SL

- Xuất xứ: PHUOCDATENVI đặt hàng OEM sản xuất tại Trung Quốc

- Kiểu đo: Dạng trích mẫu từ ống khói thông qua đầu thu và ống thu mẫu gia nhiệt về tủ phân tích

+ 01 thiết bị lấy mẫu gắn trên ống khói gồm có bộ phận gia nhiệt, lõi lọc thô, van xả khí ngược làm sạch bụi

+ 01 bộ dây gia nhiệt dẫn khí về tủ phân tích chiều dài

Ngày đăng: 07/06/2023, 02:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w