1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con

48 884 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lâm Sàng Và Vi Trùng Học Các Bệnh Trên Đường Tiêu Hóa Và Hô Hấp Của Đà Điểu Con
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm T.P. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu của chúng tôi về « LÂM SÀNG VÀ VI TRÙNG HỌC CÁC BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ HÔ HẤP CỦA ĐÀ ĐIỂU CON » được thực hiện tại Trung Tâm Giống Đà Điểu Ninh Hòa và phò

Trang 1

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu của chúng tôi về « LÂM SÀNG VÀ VI TRÙNG HỌC CÁC

BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ HÔ HẤP CỦA ĐÀ ĐIỂU CON » được

thực hiện tại Trung Tâm Giống Đà Điểu Ninh Hòa và phòng thí nghiệm vi trùng học khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm T.P Hồ Chí Minh từ 12 tháng 2 đến 15 tháng 7 năm 2008

Đầu tiên, chúng tôi tiến hành theo dõi việc áp dụng quy trình chăn nuôi đà điểu con từ 1 ngày tuổi đến 3 tháng tuổi để ghi nhận những khó khăn, các điểm chưa hợp lý của quy trình Sau đó, chúng tôi tiến hành phát hiện, chẩn đoán và điều trị những con

đà điểu con mắc bệnh cũng như tiến hành mổ khám các đối tượng chết Đối với các trường hợp chết do bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp, chúng tôi tiến hành lấy mẫu để phân lập tác nhân vi khuẩn có khả năng gây bệnh cho đà điểu

Các vấn đề thường gặp ở đà điểu con là viêm cuống rốn, tắc ruột, viêm ruột, viêm phổi, nấm phổi, xoạc chân Trong số đó, viêm cuống rốn chiếm vai trò quan trọng trong các trường hợp chết của đà điểu con (43,6%) Và tỷ lệ chết của đà điểu con dưới một tháng tuổi cao hơn so với đà điểu từ 1 đến 2 tháng tuổi

Tỷ lệ điều trị thành công các ca bệnh thấp, việc điều trị thường gặp rất nhiều khó khăn, tỷ lệ điều trị khỏi chỉ chiếm dưới một nửa số ca mắc bệnh (45%)

9 chủng vi khuẩn đã được phân lập là Bacillus cereus, Bacillus mycoides, Escherichia coli, Klebsiella pneumonie, Staphylocoque spp, Streptocoque spp, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas cepacia et Pleisiomonas shigelloides Các

mẫu bệnh phẩm của túi lòng đỏ chứa toàn bộ các loại vi khuẩn này

Các kết quả kháng sinh đồ cho thấy nên sử dụng các loại kháng sinh như norfloxacin, colistine, céphalexine, kanamycine trong liệu pháp điều trị sử dụng kháng sinh chống các mầm bệnh trong trại

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cảm tạ i

Tóm tắt ii

Mục lục iii

Chữ viết tắt vi

Danh sách các bảng vii

Danh sác biểu đồ viii

Danh sách các hình ix

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 Phân bố địa lý đà điểu 2

2.2 Các lý do chăn nuôi đà điểu 2

2.3 Giới thiệu đà điểu vào Việt Nam 3

2.4 Chăn nuôi đà điểu ở Khanh Hoa 3

2.5 Quy trình chăn nuôi đà điểu con 3

2.5.1 Giới thiệu tổng quát 3

2.5.2 Hệ thống nuôi đà điểu và cấu trúc chuồng trại 4

2.5.2.1 Hệ thống nuôi đà điểu 4

2.5.2.2 Cấu trúc chuồng trại 5

2.5.3 Chăn nuôi đà điểu con (1 – 90 ngày tuổi) 5

2.5.3.1 Giai đoạn hậu nở 1 (1 – 3 ngày tuổi) 5

2.5.3.2 Giai đoạn hậu nở 2 6

2.5.3.3 Giai đoạn đà điểu úm 7

2.6 Các bệnh thường gặp trên đà điểu 8

2.6.1 Các bệnh ký sinh trùng 8

2.6.2 Các bệnh vi trùng 9

2.6.2.1 Bệnh than 9

2.6.2.2 Viêm cuống rốn 9

2.6.2.3 Viêm ruột do Clostridium spp 9

2.6.2.4 Hiện tượng ứ dạ dày 10

Trang 3

2.6.2.5 Bệnh hô hấp do vi khuẩn 10

2.6.3 Bệnh virus 11

2.6.3.1 Bệnh Newcastle 11

2.6.3.2 Bệnh cúm gia cầm 11

2.6.4 Các bệnh khác 12

2.6.4.1 Thiếu vitamine A 12

2.6.4.2 Xoạc chân 12

2.6.4.3 Bệnh hô hấp do nấm 12

CHƯƠNG III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 13

3.2 Mục đích đề tài 13

3.3 Vật liệu 13

3.3.1 Chọn thú thí nghiệm .13

3.3.2 Vật liệu khác 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Quy trình chăn nuôi và chương trình phòng bệnh 13

3.4.2 Lấy mẫu 14

3.4.2.1 Lần thứ nhất 14

3.4.2.2 Lần thứ hai 14

3.4.3 Nghiên cứu vi trùng học 15

3.4.3.1 Phân lập và định danh vi khuẩn 15

3.4.3.2 Kháng sinh đồ .16

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 17

4.1 Tỷ lệ chết 17

4.1.1 Tỷ lệ chết theo lứa tuổi .17

4.1.2 Tỷ lệ chết theo triệu chứng hoặc bệnh 17

4.1.2.1 Bệnh tích mổ khám 18

4.2 Điều trị 20

4.2.1 Kết quả điều trị 20

4.3 Nghiên cứu vi trùng học 22

4.3.1.Các vi khuẩn phân lập được từ mẫu bệnh phẩm 22

Trang 4

4.3.1.1 Thí nghiệm thứ nhất 22

4.3.1.2 Thí nghiệm thứ hai 22

4.3.2 Kháng sinh đồ 24

4.3.2.1 Thí nghiệm thứ nhất 24

4.3.2.2 Thí nghiệm thứ hai 24

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 27

5.I Kết luận 27

5.2 Đề nghị 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

PHỤ LỤC 30

Trang 5

Er Erythromycine G.F.K Gélose Ferrique de Kligler G.T.S .Gélose de Trypcase soja I Intermédiaire

Kn Kanamycine LDC Lysine decarboxylase M.R Méthyle Red

No Norfloxacine

V.P Voges-Proskauer

R Résistante S Sensible

Tr Tétracycline

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng so sánh khả năng sản xuất của đà điểu và bò 2

Bảng 4.1 Tỷ lệ chết theo lứa tuổi năm 2007 và 2008 17

Bảng 4.2 Tỷ lệ chết theo triệu chứng hoặc bệnh trong năm 2007 và 2008 17

Bảng 4.3 Kết quả điều trị theo triệu chứng 20

Bảng 4.4 Các loại vi khuẩn phân lập từ mẫu bệnh phẩm 22

Bảng 4.5 Kết quả kháng sinh đồ 4 chủng vi khuẩn phân lập lần 1 24

Bảng 4.6 Kết quả kháng sinh đồ 9 chủng vi khuẩn phân lập lần 2 24

Bảng 4.7 Kết quả kháng sinh đồ 9 chủng vi khuẩn phân lập lần 2 (tiếp theo) 25

Trang 7

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ phân lập và định danh vi khuẩn 15

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ phân lập và định danh vi khuẩn Gram dương, tạo bào tử .15

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ phân lập định danh cầu khuẩn Gram dương 16

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ phân lập định danh vi khuẩn Gram âm 16

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Hệ thống nuôi thâm canh 4

Hình 2.2 Cấu trúc phòng nuôi 5

Hình 2.3 Cấu trúc và mật độ đà điểu con trong lồng ấp giai đoạn hậu nở 2 .6

Hình 2.4 Cấu trúc chuồng nuôi đà điểu giai đoạn úm .7

Hình 4.1 Bệnh tích xung huyết túi lòng đỏ (trái) và viêm túi lòng đỏ (phải) 19

Hình 4.2 Bệnh tích ruột hoại tử trong trường hợp viêm ruột 19

Hình 4.3 Bệnh tích xuất huyết trong trường hợp tắc ruột 19

Hình 4.4 Sợi thảm tìm thấy trong dạ dày 20

Hình 4.5 Bệnh tích u hạt hoại tử ở túi khí .20

Hình 4.6 Triệu chứng tiêu chảy ở đà điểu con 21

Hình 4.7 Chủng vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa nuôi cấy ở 24h (trái) và 72h (phải) 23

Figure 4.8 Kết quả kháng sinh đồ của chủng vi khuẩn Pleisiomonas shigelloides.26

Trang 9

Trong các giai đoạn chăn nuôi đà điểu, giai đoạn nuôi từ 1 ngày đến 3 tháng tuổi

là quan trọng nhất vì nó quyết định sự thành công của ngành chăn nuôi này Giai đoạn này tồn tại rất nhiều khó khăn gây ảnh hưởng đến tỷ lệ chết cao trên đàn đà điểu con

Chính vì vậy, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: « NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG VÀ VI TRÙNG HỌC CÁC BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ HÔ HẤP CỦA ĐÀ ĐIỂU CON» với sự đồng ý của Trung Tâm Giống Đà Điểu Ninh Hòa

và sự hướng dẫn của Phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Ngọc Hải

YÊU CẦU ĐỀ TÀI

Quan sát tình hình thực tiễn chăn nuôi, các bệnh hay gặp ở đà điểu con

Phân lập các loại vi khuẩn trên đường tiêu hóa và hô hấp

Kiểm tra khả năng nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi sinh vật phân lập được bằng kháng sinh đồ

Trang 10

2.2 CÁC LÝ DO CHĂN NUÔI ĐÀ ĐIỂU

Chăn nuôi đà điểu là một hoạt động mang lại lợi nhuận cao ở Nam Phi trong hơn

130 năm qua Hoạt động nông nghiệp không theo truyền thống này tiềm tàng hiệu quả cao và cung cấp các sản phẩm tiêu dùng chất lượng tốt như thịt cho chế độ ăn đủ dinh dưỡng, da thuộc, lông và mỡ

Đà điểu tiêu thụ ít thức ăn (3 kg/70 kg trọng lượng) hơn thú nuôi truyền thống và sinh sản nhiều hơn

Bảng 2.1 Bảng so sánh khả năng sản xuất của đà điểu và bò cái

Bò cái Đà điểu

Nguồn: (http://www.euratco.be/raise.htm)

2.3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NGÀNH CHĂN NUÔI ĐÀ ĐIỂU Ở VIỆT NAM

Năm 1995, nhân một chuyến công du ở Zimbabwe, bộ trưởng bộ Nông Nghiệp

và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam đã được tặng khoảng 100m trứng đà điểu thuộc

giống Struthio camelus australis Số trứng này đã được chuyển cho Trung Tâm Giống

Gia Cầm Thụy Phương để ấp nở và nhân giống

Trang 11

Ngày nay, chăn nuôi đà điểu đã được mở rộng ra nhiều tỉnh thành trong cả nước như Thanh Hoa, Quang Nam, Khanh Hoa, Lam Dong, Dong Nai, Vinh Long, Ben Tre, Binh Phuoc và hứa hẹn sẽ còn phát triển hơn nữa trong tương lai không xa

(http://www.cand.com.vn/vi-VN/kinhte/2008/1/82969.cand)

2.4 CHĂN NUÔI ĐÀ ĐIỂU Ở KHÁNH HÒA

Trung tâm giống đà điểu Ninh Hòa được hình thành vào năm 2003 Đây là trại

đà điểu thứ hai của Tổng Công Ty Khánh Việt Trong thời gian đầu, trại đã nhập trứng

và đà điểu con của Australie và Trung Tâm Giống Gia Cầm Thụy Phương Sau hơn năm năm xây dựng và phát triển, đến này trại đã có một quy mô đàn gần 8000 con (đà điểu sinh sản, thương phẩm, hậu bị và đà điểu con)

2.5 QUY TRÌNH CHĂN NUÔI ĐÀ ĐIỂU CON

2.5.1 Giới thiệu tổng quát

Giai đoạn nuôi đà điểu con rất quan trọng vì nó quyết định sự thành công của cả quy trình nuôi đà điểu Đây là giai đoạn thích nghi của đà điểu con với môi trường bên ngoài và là giai đoạn nuôi khó khăn vì những con non rất mẫn cảm với sự thay đổi môi trường, đặc biệt là nhiệt độ Khả năng tự điều chỉnh nhiệt độ cơ thể theo sự thay đổi môi trường rất kém, cũng như khả năng đề kháng với bệnh tật (số lượng kháng thể thụ động giảm một cách tuần tự trong khi khả năng miễn dịch của bản thân chưa được hoàn thiện, chúng rất dễ dàng bị mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm)

Theo tập tính tự nhiên, đà điểu rất hay ăn những thứ nhỏ mà chúng thấy như đất cát, giấy, mảnh gỗ, cọng thép, khúc cây nhỏ,…đây là nguyên nhân chủ yếu của những

ca tắc ruột và loét dạ dày do ngoại vật

Cần lưu ý rằng do tốc độ tăng trưởng của đà điểu con khá nhanh nên nếu thành phần khẩu phần không cân bằng thì chúng rất dễ bị dị tật ở chân (vẹo ngón và xoạc chân) Những trường hợp này thường không thể chữa được và gây ảnh hưởng kinh tế khá trầm trọng

2.5.2 Hệ thống nuôi đà điểu và cấu trúc chuồng trại

2.5.2.1 Hệ thống nuôi đà điểu

Trên thế giới hiện nay đang tồn tại 3 hệ thống chuồng trại nuôi đà điểu khác nhau :

Trang 12

• Hệ thống chuồng nuôi quản canh và bán quản canh dựa trên nền tảng ấp nở tự nhiên hoặc nhân tạo

• Hệ thống chuồng nuôi thâm canh nhờ vào ấp nở nhân tạo

Ở Ninh Hòa, người ta đã xây dựng hệ thống chuồng nuôi thâm canh với các dãy nhà nuôi được chia làm nhiều phòng theo dạng răng lược để tiết kiệm thời gian di chuyển chăm sóc đà điểu và vật tư xây dựng

Ở đầu mỗi dãy chuồng là văn phòng làm việc và kho chứa cám sử dụng trong ngày

Hình 2.1 Hệ thống chuồng nuôi thâm canh

Cửa sổ Cửa

Sân chơi

Phòng làm việc Phòng

Trang 13

2.5.2.2 Cấu trúc chuồng trại

Mái nhà được xây dựng bằng tôn gồm hai lớp hoặc một lớp với quạt thông gió giúp không khí được lưu thông tố Mỗi phòng gồm có hai của sổ xếp bằng kính, một hướng về phía hành lang, một hướng về phía sân chơi

Hình 2.2 Cấu trúc 1 phòng nuôi đà điểu con 2.5.3 Chăn nuôi đà điểu con (1 – 90 ngày tuổi)

2.5.3.1 Giai đoạn hậu nở 1(1 – 3 ngày tuổi)

Những con đà điểu con ngay sau khi rời máy ấp sẽ được nuôi trong các lồng ấp nhỏ Mỗi con sẽ được đeo nhẫn với số xác định trên da cổ Biện pháp này nhằm tránh hiện tượng đồng huyết cũng như dễ kiểm soát đàn đà điểu con hơn

Kích thước của mỗi lồng ấp nhỏ là 0,6*1 m được đặt trong một phòng diện tích 4*6m Trong lồng được bố trí một tấm thảm chăn nuôi chất liệu bằng nhựa tổng hợp giúp đà điểu con đi đứng dễ dàng không bị té ngã và một lò sưởi công suất 350 W Các lồng ấp được bố trí cách mặt đất từ 15 – 20 cm

Trong giai đoạn này, nhu cầu về nhiệt độ là quan trọng nhất và nhiệt độ cần phải luôn được ổn định ở mức từ 30 – 340C giúp việc tiêu hóa túi lòng đỏ trong xoang bụng

Trang 14

được dễ dàng Nếu nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa túi lòng đỏ cũng như tăng nguy cơ tiêu chảy, rối loạn hô hấp, giảm sức đề kháng của

cơ thể, chậm phát triển

Trong suốt quá trình chăn nuôi ở giai thời kỳ này cần đặc biệt chú ý đến tiểu khí hậu chuồng nuôi đặc biệt là nhiệt độ, luôn vệ sinh sạch sẽ chuồng trại và lồng ấp, thay thảm chăn nuôi trong lồng ấp Cũng cần lưu ý rằng trong giai đoạn này không cần cung cấp thêm thức ăn và nước uống vì đà điểu con có thể tự sống được nhờ chất dinh dưỡng trong túi lòng đỏ

2.5.3.2 Giai đoạn hậu nở 2

Giai đoạn này kéo dài từ ngày tuổi thứ 3 đến ngày tuổi thứ 10

Hình 2.3 Cấu trúc và mật độ đà điểu con trong lồng ấp giai đoạn hậu nở 2

Khi được 3 ngày tuổi, đà điểu con được chuyển sang một phòng nuôi khác lớn hơn với diện tích 3*6m Phòng này gồm 4 lồng ấp, mỗi lồng có diện tích 1,5*2,5 – 3,5

m và được thiết kế giống như lồng ấp trong giai đoạn hậu nở 1 Tiêu chuẩn cho mỗi lồng là chứa 15 con đà điểu con

Nhiệt độ thích hợp cho đà điểu con trong giai đoạn này là 28 – 320C và các lồng nuôi phải luôn thông thoáng Trước khi chuyển đà điểu vào, cần phải bật sưởi của các lồng, kiểm tra sự hoạt động của các sưởi để đảm bảo được tiểu khí hậu thích hợp cho

đà điểu con

Chú ý : Tránh gió lùa mưa tạt vào phòng, đặc biệt trong mùa mưa và ban đêm Giống như tất cả các hình thức chăn nuôi gia cầm khác, hành vi của đà điểu con phản ánh chất lượng môi trường sống của chúng Nếu thời tiết quá nóng, các con non

sẽ nằm phân tán, mỏ mở rộng, cánh xòe rộng ra Ngược lại khi trời lạnh, chúng sẽ nằm

tụ lại bên nhau dưới sưởi Chính vì vậy, công nhân chăn nuôi cần theo dõi kỹ để kịp thời có sự điều chỉnh lại nhiệt độ cho thích hợp

Trang 15

Chúng ta có thể cung cấp thức ăn tinh, rau cắt nhuyển và nước uống để đà điểu con quen dần với thức ăn mới Khẩu phần bao gồm 20% protein, 2800 Kcal năng lượng và thức ăn xanh Thức ăn xanh thường sử dụng là rau muống tươi, non, thái nhỏ, rửa sạch bằng dung dịch sát trùng (dung dịch KMnO4 1/1000 hoặc chloramin B 25 ppm hoặc chloramin T 25ppm)

Nước uống sử dụng là nước đun sôi hoặc đã sát trùng bằng dung dịch Aquasep O (18g/1m3)

Trong quá trình chăn nuôi, khi đà điểu có triệu chứng táo bón, tiêu chảy hay bất

kỳ sự thay đổi hành vi nào, công nhân phải báo ngay cho kỹ thuật viên hoặc tổ trưởng

để có biện pháp xử lý kịp thời (cách ly, điều trị, giết hủy,…)

2.5.3.3 Giai đoạn đà điểu úm

Thời kỳ này kéo dài từ lúc đà điểu đạt 10 ngày tuổi đến khi 3 tháng tuổi

Hình 2.4 Cấu trúc chuồng nuôi đà điểu giai đoạn úm

Sau khi đạt 10 ngày tuổi, đà điểu được chuyển sang một phòng khác có sân chơi

để chúng chạy nhảy (6*7 metres) Đối với những con dưới một tháng tuổi, phòng nuôi vẫn bố trí thảm chăn nuôi Những con lớn hơn do chân đã khá cứng cáp thì thảm trong phòng được thay bằng một lớp cát mịn dày 10 cm Phòng nuôi cần phải luôn thông thoáng và có được nhiệt độ ổn định

Chú ý : Nền xi măng không phủ cát hay lót thảm không được sử dụng để nuôi đà điểu nhằm tránh hiện tượng trợt ngã của đà điểu con dễ dẫn đến xoạc chân

Khi đà điểu con đã đạt trên 10 ngày tuổi, nếu điều kiện nhiệt độ bên ngoài cho phép, chúng cần được thả ra sân chơi vận động khoảng từ 1-2 giờ/ ngày và thời gian thả tăng dần một cách tuần tự theo ngày tuổi của chúng Chú ý không thả đà điểu ra sân quá sớm cũng như lùa vào chuồng quá trễ trong ngày Nếu thời tiết thuận lợi, nên thả đà điểu ra ngoài sân chơi lúc 8 – 10 giờ vào buối sáng hoặc lúc 14 – 16 giờ buổi

Trang 16

chiều Trước khi được thả ra ngoài sân chơi, đà điểu con cần được cung cấp thức ăn và thuốc nhuận tràng để tránh hiện tượng ăn bậy

Không thả đà điểu ra ngoài khi thời tiết xấu như mưa bão,… cũng như cần lùa đà điểu vào ngay khi thời tiết thay đổi từ nắng chuyển sang mưa

Thức ăn và nước uống được sử dụng giống như cho đà điểu trong giai đoạn từ 3 – 10 ngày tuổi

Thời kỳ này đà điểu được cho ăn nhiều lần trong ngày để đảm bảo cho sự tăng trọng nhanh (4 lần/ban ngày, 1 lần/ ban đêm), và khẩu phần dinh dưỡng cần được cân bằng lượng vitamin và khoáng chất giúp cơ thể đà điểu con phát triển bình thường và giảm được nguy cơ còi xương, suy dinh dưỡng,

Đà điểu con thời kỳ này thường mắc phải các bệnh và triệu chứng như viêm túi lòng đỏ/viêm cuống rốn, xoạc chân, tiêu chảy, tắc ruột, chướng bụng, nấm phổi, viêm phổi,…

2.6 CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀ ĐIỂU

Đà điểu có sức chống chịu rất tốt Các vấn đề về sức khoẻ thường chỉ gặp trong giai đoạn 3 tháng tuổi đầu tiên của con vật, giai đoạn mà những con non chưa có được khả năng miễn dịch tốt như con trưởng thành Lứa tuổi này rất nhạy cảm với stress, sự thay dổi môi trường cũng như là thay đổi dinh dưỡng Một số tác giả cho rằng tỷ lệ chết trong thời kỳ này có thể đạt từ 30 – 40% Một trong những nguyên nhân gây chết chủ yếu là hiện tượng viêm túi lòng đỏ hấp thu được trong xoang bụng của đà điểu con

2.6.1 Các bệnh ký sinh trùng

Ký sinh trùng trên đà điểu được chia làm hai loại là nội ký sinh và ngoại ký sinh

Các loại giun tròn như Libyostrongilus douglassi hay giun dạ dày là một loại

giun tròn ký sinh ở dạ dày trước Đay là loại ký sinh trùng đáng sợ nhất ở Châu Phi đặc hiệu trên đà điểu Những con đà điểu mắc bệnh thường có biểu hiện bỏ ăn, uể oải, xanh xao, có biểu hiện thiếu máu và bị táo bón trong trường hợp tắc dạ dày trước Loại giun tròn này gây ra tỷ lệ chết cao ở đà điểu con Có thể điều trị dựa vào các loại thuốc diệt giun sán Nhóm benzimidazoles được sử dụng nhiểu nhất và nên sử dụng tuần tự ít nhất là hai loại biệt dược trong nhóm này để tránh hiện tượng đề kháng của ký sinh

Trang 17

trùng Paronchocerca struthionis ký sinh trùng gan, và Amidostromum anseris ký sinh

trùng định vị ở mề, là các loại giun tròn khác thuộc nhóm này

Trong các hệ thống chăn nuôi trên bãi chăn thả, vấn đề ký sinh trùng chủ yếu lại

do loài sán dây Houttynia struthionis Đó là một loại giun dẹt dài khoảng 60cm và

vòng đời của nó cần một ký chủ trung gian đến nay vẫn đang nghiên cứu Đà điểu rất mẫn cảm với loại sán dây này Những con mắc phải thường có triệu chứng suy nhược dần dần, chán ăn, xanh xao do thiếu máu và tiêu chảy nhiều Biện pháp chữa trị tương

tự như đối với Libyostrongilus douglassi Ngoại ký sinh bao gồm sâu bọ và ve

2.6.2 Các bệnh do vi khuẩn

2.6.2.1 Bệnh than

Đà điểu là loài chim duy nhất bị bệnh than Nguyên nhân gây ra bệnh này là

Bacillus anthracis gây ra tình trạng nhiễm khuẩn huyết toàn thân, một cách nhanh

chóng và gây chết Đà điểu bị nhiễm khuẩn do hít phải vi khuẩn hoặc bào tử vi khuẩn trong không khí Hoặc có thể bị nhiễm qua vết chích của côn trùng Các dấu hiệu lâm sàng diễn ra rất nhanh chóng, thân nhiệt tăng cao và cái chết đến sau đó không lâu

Có sự chảy máu ở các lỗ trên cơ thể như ở lỗ huyệt, miệng, lỗ mũi Nếu như tình trạng mắc bệnh được chẩn đoán sớm thì việc cung cấp một liều penicilline trước khi có hiện tượng tăng thân nhiệt cơ thể có thể cứu sống được con vật Trong trường hợp con vật

bị chết thì phải chôn sâu giữa hai lớp vôi sống

2.6.2.2 Viêm cuống rốn/ viêm túi lòng đỏ

Viêm túi lòng đỏ trên đà điểu con là hiện tượng nhiễm trùng trong quá trình ấp trứng

Các loại vi khuẩn phổ biến nhất liên quan đến hiện tượng viêm túi lòng đỏ là các

chủng vi khuẩn đường ruột như Escherichia coli, Pseudomonas, Klebsiella et Salmonelle

Việc làm sạch và khử trùng trứng ấp bằng thuốc tím và formol cũng như khử trùng máy ấp là các biện pháp quan trọng nhất nhằm khống chế hiện tượng này

2.6.2.3 Viêm ruột do Clostridium spp

Đây là một bệnh cấp tính và trầm trọng, bệnh này có thể gây ra tình trạng chết cao không những ở đà điểu con mà cả ở đà điểu trưởng thành

Trang 18

Triệu chứng cấp tính nhất gây ra bởi Clostridium trên đà điểu là hiện tượng viêm

ruột xuất huyết mà nguyên nhân là do sự thay đổi căn bản của khẩu phần thức ăn hoặc khẩu phần có nhiều cặn bã làm ảnh hưởng đến nhu động của ruột

Một tình trạng khác có tính chất mãn tính là viêm ruột hoại tử điển hình trong đó một số phần của ruột có hiện tượng bị hoại tử

2.6.2.4 Hiện tượng ứ dạ dày

Hiện tượng này đã được thảo luận rất nhiều lần nhưng đến này vẫn là một hiện tượng khó hiểu và chưa có được một định nghĩa rõ ràng Nhiễm trùng túi lòng đỏ và nhiễm trùng cuống rốn không được liệt kê vào trường hợp này Hiện tượng này đặc trưng bởi hiện tượng chậm phát triển, giảm thể trọng gặp trên những đà điểu con từ hai đến sáu tuần tuổi Sau đó, chúng sẽ bị chết do cạn kiệt toàn bộ nguồn dự trữ cơ thể Nguyên nhân phổ biến bao gồm thành phần thức ăn nghèo dinh dưỡng (đà điểu con và cha mẹ của chúng), stress, nhiệt độ không phù hợp, các yếu tố gây nhiễm Một tình trạng biến chứng đặc trưng là hiện tượng nhiễm lượng lớn vi khuẩn và nấm dạ dày gây

ra hiện tượng giảm nhu động dạ dày ở những con mắc bệnh

Bệnh tích mổ khám bao gồm cổ trướng, thoái hóa lớp mỡ vành tim, lớp koilin của mề mềm và gấp nếp (triển dưỡng lớp koilin) Dạ dày trước chứa rất nhiều thức ăn nhưng hầu như không có phân trong ruột trừ phần ở phần không tràng lớn Hiện tượng triển dưỡng lớp koillin là dấu hiệu cho thấy không còn hoạt động co của dạ dày nữa Điều này cản trở việc chuyển thức ăn từ dạ dày trước xuống ruột Hậu quả là con vật

bị chết đói dù trong dạ dày chứa đầy thức ăn Các thử nghiệm mô học ruột cho thấy có lượng lớn vi khuẩn bám xung quanh các vi nhung mao ruột

2.6.2.5 Bệnh hô hấp do vi khuẩn

Bệnh đường hô hấp trên quan sát được trên những cá thể được nuôi trong điều kiện lạnh và môi trường có nhiều bụi Bệnh biểu hiện ở dạng viêm mắt, viêm xoang

mũi và viêm khí quản Nếu tác nhân gây bệnh hiện diện như Mycoplasma spp, các dấu

hiệu lâm sàng sẽ rất trầm trọng Việc điều trị bằng kháng sinh có thể không đạt hiệu quả nếu như vấn đề về môi trường chưa được giải quyết trước

Trang 19

2.6.3 Các bệnh virus

2.6.3.1 Bệnh Newcastle

Đà điểu rất nhạy cảm với bệnh Newcastle Đây là một bệnh do virus có khả năng truyền nhiễm rất cao trong ngành chăn nuôi gia cầm Mặc dù rất nhạy cảm với bệnh nhưng nếu so sánh về tính nhạy cảm thì gia cầm nhạy cảm với bệnh này hơn đà điểu; bệnh Newcastle hầu như chỉ được báo cáo trên những con đà điểu dưới chín tháng tuổi Bệnh Newcastle trên đà điểu có ba điểm khác biệt so với gia cầm Thứ nhất là những con đà điểu mắc bệnh không có các triệu chứng hô hấp, vì vậy không có hiện tượng lây truyền qua đường không khí Thứ hai là chỉ có các triệu chứng hướng thần kinh quan sát được trên những con đà điểu mắc bệnh Thật vậy, những con mắc bệnh không có khả năng điều khiển đầu, cổ đứng thẳng ở vị trí bình thường cũng như kiểm soát các chuyển động của bản thân Thứ ba là không tồn tại bẹnh tích đại thể hay bệnh tích mô bệnh học Test HI không phải là phương pháp chẩn đoán tin cậy vì chúng cho những kết quả dương tính và âm tính cùng lúc Thay vào đó, test ELISA có thể cho ta những kết quả tin cậy được Thời gian ủ bệnh biến đổi từ 2 đến 15 ngày với trung bình

là 6 ngày Tỷ lệ chết có thể lên đến 80% Sử dụng vaccin là biện pháp phòng bệnh duy nhất

2.6.3.2 Cúm gia cầm

Virus cúm gia cầm có rất nhiều chủng khác nhau, được mang bình thường va lan truyền bởi các loài chim hoang dã Các chủng virus khác nhau về khả năng độc lực và khả năng gây bệnh cho gia cầm, chúng được xếp loại dựa vào đặc tính gây bệnh cho gia cầm Bùng nổ dịch cúm ở đà điểu có thể không ảnh hưởng đến gia cầm Trong một

số ổ dịch gần đây, chỉ riêng ở Ý người ta mới thấy một chủng có khả năng gây bệnh cho gia cầm (H7N1) Một số chủng đã được phân lập gồm: H7N1 (1991, 1992), H5N9 (1994), H9N2 (1995) ở Nam Phi và H5N2 (1995) ở Zimbabwe Một chủng không có độc lực là H5N2 được phân lập từ một con đà điểu ở Danemark

Trong ổ dịch ở Ý, các triệu chứng lâm sàng bao gồm nước tiểu màu xanh, một số triệu chứng thần kinh như ở bệnh Newcastle và phân lẫn máu

Bệnh tích mổ khám thường thấy là sự hoại tử của gan và viêm ruột Hiện nay không tồn tại biện pháp điều trị nào và việc phòng bệnh bằng vaccin đem lại hiệu quả không cao vì virus có sự biến chủng rất mạnh Các loài chim hoang dã bị thu hút bởi

Trang 20

thức ăn của đà điểu đóng vai trò lớn trong việc lan truyền mầm bệnh vào trại chăn nuôi Vì vậy chúng ta cần chú ý không được để thức ăn thừa trong máng ăn một khoảng thời gian dài

2.6.4 Các bệnh khác

2.6.4.1 Thiếu vitamine A

Vitamine A đóng vai trò quan trọng trong khả năng quan sát của thú, ảnh hưởng

sự phát triển, và hoàn thiện hệ thống miễn dịch của cơ thể: thiếu hụt vitamine A sẽ làm giảm sức đề kháng của con vật ; ở cấp độ những con sinh sản, việc thiếu vitamin A gây

ra tình trạng giảm đẻ, giảm khả năng ấp nở của trứng cũng như tạo ra một số kỳ hình ở

đà điểu con như đà điểu có đầu khổng lồ, đà điểu con bị mù

2.6.4.2 Xoạc chân

Quay khớp chày – cổ chân là hiện tượng quay khớp xương này về phía ngoài ở cấp độ so sánh với trục dọc của thân Hiện tượng này thường gặp trên đà điểu con từ 3 đến 12 tuần tuổi Và thường gặp hiện tượng quay khớp này trên chân phải nhiều hơn chân trái Hiện tượng này xuất hiện rất nhanh và chỉ vài ngày sau hầu hết tất cả những con bị đều không có khả năng tự đứng dậy hoặc đi lại được nữa Cơ chế gây bệnh hiện nay vẫn chưa được tìm hiểu rõ ràng Tuy nhiên, người ta nhận thấy rằng ở những con

đà điểu bệnh, hàm lượng calci và phospho rất thấp và hàm lượng kẽm trong máu cao hơn rất nhiều so với những con bình thường Trong thực tiễn, hiện tượng xoạc chân xuất hiện sau khi có sự té ngã của đà điểu Một số nguyên nhân khác có thể bao gồm dinh dưỡng kém, đặc biệt là khoáng vi lượng không cân bằng, kém hấp thu do nhiễm khuẩn ruột, di truyền hoặc do kém vận động

2.6.4.3 Bệnh hô hấp do nấm

Nấm đường hô hấp – phổi hay túi khí là do sự phát triển của các bào tử nấm lây

nhiễm, đặc biệt là bào tử của nấm Aspergillus spp Những con đà điểu bị bệnh có

dáng vẻ ủ rũ mệt mỏi nhưng không có dấu hiệu nào có thể phát hiện được bằng phương pháp nghe Các thí nghiệm cho thấy nấm ở phổi có nguồn gốc từ ruột Chúng

ta có thể điều trị được bằng thuốc trị nấm hoặc phun khí dung với enilkonazole

Trang 21

CHƯƠNG III

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THÍ NGHIỆM

Địa điểm: Phòng thí nghiệm vi sinh khoa chăn nuôi thú y trường Đại Học Nông Lâm và Trung Tâm Giống Đà Điểu Ninh Hoà, Khánh Hoà

Thời gian: từ 20 tháng 2 đến 15 tháng 6 năm 2008

3.2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Hiều và nắm vững quy trình chăn nuôi đà điểu con từ lúc mới nở đến khi đạt đạt

3 tháng tuổi

Nghiên cứu các loại kháng sinh có thể áp dụng được trong việc điều trị các loại

vi khuẩn có khả năng gây bệnh trên đà điểu quan sát được tại trại

3.3 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.3.1 Chọn thú thí nghiệm

Tất cả các con đà điểu con bệnh từ 1 ngày đến 3 tháng tuổi

3.3.2 Vật liệu khác

Thuốc kháng sinh, thuốc nhuận tràng, thuốc bổ, nhiệt kế, phiếu điều tra, dụng cụ

mổ khám, chai thuỷ tinh, ống tiêm,…

Môi trường nuôi cấy, môi trường sinh hoá như trypcase soja agar (TSA), EMB, Mac CONKEY, Kligler Iron Agar,…

Tăm bông vô trùng, ống nghiệm, que cấy, túi nylon vô trùng, đĩa Petri, kính hiển

vi, điâ giấy kháng sinh và test 14 phản ứng sinh hóa định danh vi khuẩn Gram âm của công ty Nam Khoa

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Quy trình chăn nuôi và chương trinh phòng chống dịch bệnh

Chúng tôi đã tiến hành quan sát và ghi nhận tình hinh chăn nuôi thực tế như mật

độ đàn, vệ sinh chuồng trại, thức ăn, cách thức cho ăn, nhiệt độ, tiểu khí hậu chuồng nuôi và so sánh với các tiêu chuẩn trong quy trình chuẩn của trại Sau đó chúng tôi đã ghi nhận lại những điểm khác, các điểm yếu cũng như là các khó khăn của công nhân

Trang 22

Chúng tôi đã tiến hành theo dõi tình hình sức khoẻ của đang đà điểu con mỗi ngày nhằm phát hiện ra những cá thể mắc bệnh sau đó tiến hành các ly chúng

Sau khi đã được cách ly chúng tôi tiến hành điều trị và theo dõi diễn tiến sức khoẻ bằng cách đo thân nhiệt và quan sát các hành vi của chúng Tiến hành áp dụng các biện pháp điều trị bắt buộc (sử dụng các loại kháng sinh, thuốc nhuận tràng, thuốc tăng cường sức khoẻ như đường, vitamines….)

Mẫu trên hệ thống hô hấp: Từ những con đà điểu con có triệu chứng hô hấp quan sát được, chúng tôi đã sử dụng tăm bông vô trùng ngoáy trong vùng hầu của chúng Sau đó đưa các tăm bông này vào các ống nghiệm vô trùng và chuyển về phòng thí nghiệm để tiến hành phân lập

Việc mổ khám đã được thực hiện trên tất cả các con chết nhằm quan sát bệnh tích Cũng tiến hành lấy mẫu trên các con đà điểu có các triệu chứng lâm sàng về tieê hoá và hô hấp (đã quan sát trước đó)

3.4.3 Nghiên cứu vi trùng học

3.4.3.1 Phân lập và định danh vi khuẩn

Việc phân lập và định danh vi khuẩn được thực hiện theo các sơ đồ sau đây:

Trang 23

Sơ đồ 3.1 Phân lập và đinh danh vi khuẩn (Clinical Veterinary Microbiology, Mosby

– Year Book Europe, 1994,)

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ định danh vi khuẩn Gram dương, hình thành bào tử (Atlas en

Couleur et Manuel de Diagnostic Microbioloque, 1997)

B.macerans B.coagulans

B.pumilis

B.megaterium B.circulans

B.sphaerius

B.cereus B.mycoides

ou B.anthracis

Catalase

Production de Lécithinase

Mobilité Nitrate

Indole

B.alvei

VOGES-PROSKAUER

Citrate Citrate

Hydrolyse d’amidon

Hydrolyse

d’amidon

PROSKAUER

VOGES-Nuôi cấy mẫu trên môi trường trypticase soja agar trên điã Pétri

Phân nhóm vi khuẩn theo kích cỡ, màu sắc, hình dáng,…

Quan sát kính hiển vi

Chọn các vi khuẩn đại diện của mỗi nhóm để định danh

Chọn các khuẩn lạc chiếm đa số Nhuộm Gram khuẩn lạc xác định

Thử kháng sinh đồ đối với các vi khuẩn xác định được

Trang 24

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ phân lập và định danh cầu khuẩn Gram âm

(Cour de microbiologie pratique, Université Ouvert, Ho Chi Minh, 2007)

Sơ đồ 3.4 Phân lập và định danh vi khuẩn Gram âm

(Clinical Veterinary Microbiology, Mosby – Year Book Europe, 1994)

3.4.3.2 Kháng sinh đồ

Chúng tôi đã tiến hành kháng sinh đồ theo phương pháp khuếch tán trên đĩa của Kirby-Bauer với 9 loại kháng sinh như sau: amoxicilline, cephalexine, erythromycine, tetracycline, colistine, kanamycine, chloramphenicol, bactrime, norfloxacine

Catalase

Coagulase

Staphylococcus spp

S.aureus S.epidermitis

S.saprophyticus S.simulans S.capitis

Gélose de Mac CONKEY

Escherichia coli

A/A/+

Réactions biochimiques

B/B/+

Ngày đăng: 22/05/2014, 19:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. NGUYỄN Ngọc Hải - Giáo trình thực tập vi sinh -, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình th"ự"c t"ậ"p vi sinh
2. TRẦN Công Xuân và cộng sự – Quy Trình Chăn Nuôi Đà Điểu-, Trung Tâm Giống Gia Cầm Thụy Phương, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy Trình Ch"ă"n Nuôi "Đ"à "Đ"i"ể"u-
3. TÔ Minh Châu - Giáo trình thực tập vệ sinh an toàn thực phẩm-, Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Giáo trình th"ự"c t"ậ"p v"ệ" sinh an toàn th"ự"c ph"ẩ"m
4. TÔ Minh Châu và TRẦN Thị Bích Liên - Vi khuẩn và nấm gây bệnh trong thú y-, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khu"ẩ"n và n"ấ"m gây b"ệ"nh trong thú y-
5. Trung tâm giống đà điểu Ninh Hòa – Quy trình chăn nuôi đà điểu - 2008. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Quy trình ch"ă"n nuôi "đ"à "đ"i"ể"u -
2. AGOSSOU Alex Barth - Contribution à l'elevage de l'autruche au Bénin: situation actuelle, contraintes et approches de solutions - mémoire 2005-2006-, [en ligne], consulté 10.2.2008. Adresse URL:http://www.ivt.ulg.ac.be/memoire/agossou.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contribution à l'elevage de l'autruche au Bénin: "situation actuelle, contraintes et approches de solutions
4. HANSETS Edouard – De l’œuf a l’autruchon, l’incubation des œufs d’autruche – Les Presses Agronomiques de Gembloux, 1999, 54 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: De l’œuf a l’autruchon, l’incubation des œufs d’autruche –
5. HUCHZERMEYER F.W. - Maladies des crocodiles et des autruches d’élevage - Rev. sci. tech. Off. int. Epiz., 2002, 21 (2), 265-276, [en ligne], consulté 11/2/2008, Adress URL :http://www.oie.int/eng/publicat/rt/2102/HUCHZERMEYER.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maladies des crocodiles et des autruches d’élevage
6. KHAN K.A. et al, Factor contributing to yolk retention in poultry – a review. Pakistan Vet, J., 24(1): 2004, [en ligne], consulté 15/5/2008. Adress URL Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al, Factor contributing to yolk retention in poultry – a review
7. KOJIO A.- Bactériologie Systématique Tome 3 Les bactéries à Grame negative – Ecole Nationale Vétérinaire de Lyon Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bactériologie Systématique Tome 3 Les bactéries à Grame negative –
8. KONEMAN Elmer W., MD et al - Colors atlas and textbook of diagnostic microbiology, Fifth edition, 1997, page 539 – 603,651 – 664 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Colors atlas and textbook of diagnostic microbiology
9. LARPENT Jean – Paul et LARPENT – GOURNAUD Monique - Microbiologie pratique, Hermann, Paris, 1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microbiologie pratique
10. QUINN P.J. et al – Clinical Veterinary Microbiology -, Mosby – Year Book Europe, 1994, page 46 – 48, 118 – 136, 178 – 183, 209 – 242 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al" – "Clinical Veterinary Microbiology -
11. SHIVAPRASAD H.L.: Pathology Of Bird – An Overview, 2002, [en ligne], consulté 15/5/2008. Adress URL:http://www.oldworldaviaries.com/text/pdfs/AviPath20021.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathology Of Bird – An Overview
3. EUZEBY J.P.: Dictionnaire de Bactériologie Vétérinaire, 1999, [en ligne], consulté 24/4/2008 . Adress URL:http://www.bacterio.cict.fr/bacdico/index.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng so sánh khả năng sản xuất của đà điểu và bò cái - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Bảng 2.1. Bảng so sánh khả năng sản xuất của đà điểu và bò cái (Trang 10)
Hình 2.1. Hệ thống chuồng nuôi thâm canh - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Hình 2.1. Hệ thống chuồng nuôi thâm canh (Trang 12)
Hình 2.2. Cấu trúc 1 phòng nuôi đà điểu con  2.5.3. Chăn nuôi đà điểu con (1 – 90 ngày tuổi) - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Hình 2.2. Cấu trúc 1 phòng nuôi đà điểu con 2.5.3. Chăn nuôi đà điểu con (1 – 90 ngày tuổi) (Trang 13)
Hình 2.3. Cấu trúc và mật độ đà điểu con trong lồng ấp giai đoạn hậu nở 2 - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Hình 2.3. Cấu trúc và mật độ đà điểu con trong lồng ấp giai đoạn hậu nở 2 (Trang 14)
Hình 2.4. Cấu trúc chuồng nuôi đà điểu giai đoạn úm - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Hình 2.4. Cấu trúc chuồng nuôi đà điểu giai đoạn úm (Trang 15)
Sơ đồ 3.1. Phân lập và đinh danh vi khuẩn (Clinical Veterinary Microbiology, Mosby - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Sơ đồ 3.1. Phân lập và đinh danh vi khuẩn (Clinical Veterinary Microbiology, Mosby (Trang 23)
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ phân lập và định danh cầu khuẩn Gram âm. - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ phân lập và định danh cầu khuẩn Gram âm (Trang 24)
Sơ đồ  3.4. Phân lập và định danh vi khuẩn Gram âm - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
3.4. Phân lập và định danh vi khuẩn Gram âm (Trang 24)
Bảng 4.2. Tỷ lệ chết theo triệu chứng/ bệnh trong năm 2007 và 2008 - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Bảng 4.2. Tỷ lệ chết theo triệu chứng/ bệnh trong năm 2007 và 2008 (Trang 25)
Hình   4.2. Bệnh tích ruột hoại tử trong trường hợp viêm ruột. - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
nh 4.2. Bệnh tích ruột hoại tử trong trường hợp viêm ruột (Trang 27)
Hình 4.3. Bệnh tích xuất huyết trong trường hợp tắc ruột - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Hình 4.3. Bệnh tích xuất huyết trong trường hợp tắc ruột (Trang 27)
Hình 4.4. Sợi thảm tìm thấy trong dạ dày - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Hình 4.4. Sợi thảm tìm thấy trong dạ dày (Trang 28)
Hình 4.5. Bệnh tích u hạt hoại tử ở túi khí. - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Hình 4.5. Bệnh tích u hạt hoại tử ở túi khí (Trang 28)
Hình 4.6. Triệu chứng tiêu chảy ở đà điểu con - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Hình 4.6. Triệu chứng tiêu chảy ở đà điểu con (Trang 29)
Bảng 4.4. Các loại vi khuẩn phân lập được từ mẫu ( n = 44) - lâm sàng và vi trùng học các bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp của đà điểu con
Bảng 4.4. Các loại vi khuẩn phân lập được từ mẫu ( n = 44) (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w