1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài

60 800 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Tình Trạng Nhiễm Các Loại Vi Sinh Staphylococcus spp, Pseudomonas spp, Corynebacterium spp và Nấm Men Malassezia Trên Chó Bị Bệnh Viêm Tai Ngoài
Trường học Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú Y
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 761,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, việc khảo sát tình trạng nhiễm của các loại vi sinh vật kể trên trên các chó bị bệnh viêm tai là điều cần thiết.. Nguyên nhân mở đường • Hình dạng ngoài của tai Đối với chó có

Trang 1

Tỉ lệ các mức độ bệnh trên các ca bệnh khảo sát nhẹ, trung bình, nặng, rất nặng lần lượt là 16,7%, 23,3%, 36,7%, 23,3% Chó bị viêm tai ở mức độ nhẹ là thấp nhất chiếm 16,7%.Tỉ lệ bệnh trên các giống nội, ngoại lần lượt là 6,7% và 93,3%.Tỉ lệ đực cái nhiễm bệnh là 1:1 Chó mắc bệnh ở độ tuổi <6 tháng chiếm 13,3%; từ 6 tháng đến

24 tháng chiếm 36,7% và cao nhất ở độ tuổi >24 tháng chiếm 50%.Tỉ lệ bệnh trên những chó có tai cụp và đứng lần lượt là 56,7% và 43,3% Điểm vi sinh 1+, 2+, 3+, 4+ tương ứng với các mức độ bệnh nhẹ, trung bình, nặng, rất nặng Nhiễm đồng thời cầu khuẩn và trực khuẩn là nhiều nhất chiếm tỉ lệ 63,33% Tỉ lệ nhiễm đồng thời cả cầu khuẩn, trực khuẩn, nấm men là 33,33%

Qua phân lập, thử kháng sinh đồ chúng tôi thu được các kết quả sau:

Tỉ lệ nhiễm Staphylococcus spp là cao nhất 65,71% rồi đến Pseudomonas spp 28,57% và Corynebacterium spp là 14,28%

3 loại kháng sinh mà Staphylococcus spp nhạy cảm nhất là amoxicillin-clavulanic

acid, gentamicin, norfloxacin

2 loại thuốc kháng sinh mà Pseudomonas spp nhạy cảm nhất là norfloxacin,

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vii

Danh sách các bảng viii

Danh sách các hình ix

Danh sách các biểu đồ x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 1

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 SƠ LƯỢC VỀ CƠ THỂ VÀ SINH LÝ HỌC CỦA TAI CHÓ 3

2.1.1 Tai ngoài 3

2.1.2 Tai giữa 4

2.1.3 Tai trong 4

2.2 VIÊM TAI NGOÀI TRÊN CHÓ 5

2.2.1 Căn bệnh học 5

2.2.1.1 Nguyên nhân mở đường 5

2.2.1.2 Nguyên nhân khởi phát 7

2.2.1.3 Những nguyên nhân duy trì 9

2.2.2 Chẩn đoán 11

2.2.2.1 Dấu hiệu lâm sàng 11

2.2.2.2 Kiểm tra tế bào học 11

2.3 GIỚI THIỆU VỀ CÁC VI KHUẨN THƯỜNG CÓ MẶT TRONG TAI VIÊM 12

2.3.1 Staphylococcus spp 12

Trang 3

2.3.3 Pseudomonas spp 14

2.3.4 Malassezia 15

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 16

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN 16

3.2 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 16

3.2.1 Đặc điểm của chó viêm tai ngoài 16

3.2.2 Sự hiện diện của vi khuẩn và nấm trong dịch tiết của tai viêm .16

3.3 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU 16

3.3.1 Dụng cụ 16

3.3.2 Đối tượng 17

3.3.3 Phương pháp 17

3.4.GHI CHÉP ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG 17

3.5 XÉT NGHIỆM 17

3.5.1 Nhuộm xem tươi 17

3.5.2 Nuôi cấy vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 19

3.5.2.1 Phương pháp cấy 19

3.5.2.2 Đọc kết quả, thử sinh hóa 21

3.5.2.3 Định nhóm vi khuẩn 23

3.5.2.4 Thử kháng sinh đồ 24

3.5.3 Phân lập nấm men 25

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 LÂM SÀNG 26

4.1.1 Nhiễm chung 26

4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng 27

4.1.2.1 Giống 27

4.1.2.2 Giới tính 28

4.1.2.3 Tuổi 28

4.1.2.4 Hình dạng loa tai 29

4.2 XÉT NGHIỆM 30

4.2.1 Điểm vi sinh, điểm lâm sàng 30

4.2.2 Nuôi cấy và phân lập vi sinh vật 32

Trang 4

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41

5.1 KẾT LUẬN 41

5.2 ĐỀ NGHỊ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC 45

Trang 5

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Nguyên chữ nước ngoài

BA :Blood Agar

PDA :Potato Destrose Agar

BHI :Brain Heart Infusion

EMB :Eosin Methylene Blue

SS agar :Salmonella, Shigella agar

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Căn bệnh học của viêm tai ngoài trên chó .6

Bảng 2.2 Đặc tính phân biệt giữa loài Staphylococcus với Micrococcus 12

Bảng 3.1 Bảng đếm tươi vi sinh vật 18

Bảng 3.2 Đánh giá điểm vi sinh .19

Bảng 4.1 Tỉ lệ các mức độ bệnh trên các ca bệnh 26

Bảng 4.2 Tỉ lệ chó bị mắc bệnh viêm tai ngoài theo nhóm giống 27

Bảng 4.3 Tỉ lệ chó mắc viêm tai theo giới tính 28

Bảng 4.4 Tỉ lệ bệnh viêm tai theo nhóm tuổi 28

Bảng 4.5 Tỉ lệ bệnh viêm tai ngoài theo dạng loa tai 30

Bảng 4.6 Bảng điểm vi sinh và điểm lâm sàng của các ca viêm tai 31

Bảng 4.8 Số lượng từng loại vi khuẩn phân lập được 34

Bảng 4.9 Nhạy cảm kháng sinh của Staphylococcus spp phân lập từ tai viêm 35

Bảng 4.10 Nhạy cảm kháng sinh của Pseudomonas spp phân lập từ tai viêm 37

Bảng 4.11 Nhạy cảm kháng sinh của Corynebacterium spp phân lập từ tai viêm 39

Bảng 4.12 Số lượng nhiễm Malassezia trên tổng số mẫu phân tích 40

Trang 7

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Cấu tạo cơ thể học của tai chó 3

Hình 2.2 Chó Boxer một năm tuổi bị viêm da dị ứng 8

Hình 2.3 Viêm tai mủ trên một chó Shelter do nhiễm nấm da, mò Demodex và vi khuẩn 10

Hình 2.4 Quan sát bên ngoài tai chó bình thường và tai chó viêm .11

Hình 2.5 Malassezia .15

Hình 3.1 Các đường cấy phân lập vi khuẩn và nấm 20

Hình 3.2 Staphylococcus 23

Hình 3.3 Nấm men Malassezia pachydermatis 25

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1 Tỉ lệ mức độ bệnh trên các ca bệnh 26

Biểu đồ 4.2 Tỉ lệ chó mắc viêm tai theo giống 27

Biểu đồ 4.3 Tỉ lệ bệnh viêm tai theo giới tính 28

Biểu đồ 4.4 Tỉ lệ bệnh viêm tai ngoài theo nhóm tuổi 29

Biểu đồ 4.5 Tỉ lệ bệnh viêm tai theo dạng loa tai 30

Biểu đồ 4.6.1 Biểu đồ các mức độ bệnh khảo sát 31

Biểu đồ 4.6.2 Đường biểu diễn các mức độ bệnh 31

Biểu đồ 4.7 Tỉ lệ nhiễm các loại vi sinh vật trong tai viêm 33

Biểu đồ 4.8 Phân lập vi khuẩn 35

Biểu đồ 4.9 Nhạy cảm kháng sinh của Staphylococcus spp phân lập từ tai viêm… 36

Biểu đồ 4.10 Nhạy cảm kháng sinh của Pseudomonas spp phân lập từ tai viêm… 38 Biểu đồ 4.11 Nhạy cảm kháng sinh của Corynebacterium spp phân lập từ tai viêm 40

Trang 9

là yếu tố duy trì quá trình viêm, kéo dài và làm trầm trọng tình trạng bệnh (August, 1986) Việc điều trị viêm tai thường rất khó khăn, chó dễ bị tái đi tái lại nhiều lần và hay dẫn tới tình trạng viêm mãn tính Theo nhiều nghiên cứu trước đây, các vi sinh vật

tồn tại nhiều nhất ở trong các vết thương hay các ổ viêm, ổ mủ đó là Staphylococcus spp đại diện cho nhóm cầu khuẩn Gram dương, Corynebacterium spp đại diện cho nhóm trực khuẩn Gram dương, Pseudomonas spp đại diện cho nhóm cầu trực Gram

âm và Malassezia đại diện cho nhóm vi nấm (Cole và ctv, 1998) Vì thế, việc khảo sát

tình trạng nhiễm của các loại vi sinh vật kể trên trên các chó bị bệnh viêm tai là điều cần thiết

Được sự đồng ý của Khoa CNTY, Bệnh viện thú y trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh cùng với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Văn Phát, BSTY Phạm Ngọc

Bích chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát tình trạng nhiễm các loài vi sinh vật

Staphylococcus spp, Pseudomonas spp, Corynebacterium spp và nấm men Malassezia

trên chó bị bệnh viêm tai ngoài”

- Ghi nhận triệu chứng và mức độ lâm sàng của từng ca bệnh

- Nhuộm xem tươi để xác định mức độ nhiễm vi trùng và nấm

Trang 10

- Phân lập tìm Staphylococcus spp, Pseudomonas spp, Corynebacterium spp và nấm men Malassezia

- Thử kháng sinh đồ đối với các vi khuẩn phân lập được

Trang 11

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 SƠ LƯỢC VỀ CƠ THỂ VÀ SINH LÝ HỌC CỦA TAI CHÓ

Tai có hai chức năng chính là nghe và giữ thăng bằng Tai gồm 3 phần là tai ngoài, tai giữa và tai trong Tai trong là cơ quan dùng để nghe và giữ thăng bằng, trong khi đó tai ngoài, tai giữa lại có nhiệm vụ thu thập âm thanh và truyền âm thanh đến não

Hình 2.1 Cấu tạo cơ thể học của tai chó (Nguồn: Virbac) 2.1.1 Tai ngoài

Tai ngoài là một ống được cấu tạo bằng sụn Nhiệm vụ là truyền rung động của

âm thanh xuống kênh tai để đến màng nhĩ Tai ngoài gồm loa tai, kênh tai dọc và kênh

Loa tai Sụn tai

Ốc tai Các xương tai

Cơ thái dương

Trang 12

tai ngang Loa tai được nâng đỡ bởi sụn nhĩ với nhiều hình dạng và độ cứng khác nhau tùy theo giống, tạo nên hình dáng cho tai Tai có thể to và rũ như chó Săn, thẳng và di động như Border Collie, hoặc nhỏ và cụp dạng vuông góc (hình ngón tay cái gập xuống) như Bull, Chinese Shar Pei

Kênh tai phía ngoài được xem là phần da mở rộng vào trong tai vì có cấu tạo giống da gồm lớp bì và thượng bì Tế bào thượng bì phân chia, hóa sừng, khô đi và tróc vẩy theo cách thức thông thường của da Lớp bì chứa tuyến bã nhờn và những tuyến ráy tai Sáp tai được tạo ra từ sự tích tụ của các mảnh vẩy sừng, chất tiết của tuyến ráy tai và tuyến bã nhờn

Tai sẽ có những biểu hiện liên quan trong các phản ứng dị ứng do cấu tạo của nó Ngoài ra, những bệnh của da cũng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến kênh tai ngoài của chó (Carlotti, 2002)

Kênh tai ngang có một dây chằng hình vòng giúp cho sụn nhĩ bám với sụn vành khuyên Kênh tai ngang có đầu tận cùng tại màng nhĩ Kênh này do hai phần tạo nên: phần phía dưới lớn hơn gọi là pars tensa và phần nhỏ hơn phía trên gọi là pars flaccida Khi kiểm tra tai bằng kính soi tai, ta chỉ có thể thấy được một phần của kênh tai ngang

2.1.2 Tai giữa

Tai giữa nằm phía sau màng nhĩ Tai ngoài truyền rung động và nó sẽ được hội tụ, khuếch đại tại tai giữa Tai giữa nằm trong một xoang nhĩ chứa đầy không khí đặt trong xương đá ở thái dương Xoang nhĩ chứa ống nghe, dây thần kinh màng nhĩ, cửa

sổ tiền đình và ốc tai

Có 3 xương nhỏ dùng để truyền rung động không khí từ màng nhĩ và xoang nhĩ đến tai trong Đó là xương búa, xương đe và xương bàn đạp Nó hình thành một chuỗi xương ăn khớp với nhau chạm vào màng nhĩ Đây là những loại xương nhỏ nhất của

cơ thể, kích thước khoảng 2 mm

Những phần mở ra từ tai giữa là ốc tai và ống Eustache dẫn ra hầu Thần kinh mặt

và chuỗi giao cảm đi ngang qua tai giữa, có thể bị hư hại nếu tai giữa bị viêm dẫn đến tình trạng liệt mặt hay hội chứng Horner (Carlotti, 2002)

2.1.3 Tai trong

Tai trong là một mê cung của các ống dẫn và túi theo vòng xoắn Đây là nơi các rung động được truyền đến tai trong thông qua xương búa, xương đe và xương bàn

Trang 13

đạp Các rung động này đã được chuyển thành các xung lực thần kinh để não hiểu được âm thanh

Tai trong gồm hai phần chính là ốc tai và tiền đình Ốc tai là phần phía trước nhất Ở chó, ốc tai được cấu tạo khoảng 341 vòng xoắn Ốc tai có tầm quan trọng rất lớn, nhờ nó ta mới có thể hiểu được các loại âm thanh Ốc tai có nhiệm vụ chuyển những kích thích cơ học nhận được ở cửa sổ tiền đình thành những xung động thần kinh Những xung động này tiếp tục được truyền qua dây thần kinh số 8 mang đến não

là nơi tiếp nhận âm thanh trung ương

Tiền đình kết nối với các kênh bán khuyên, chịu trách nhiệm cho sự tiếp nhận chiều hướng và trạng thái thăng bằng của cơ thể, và được chuyển đến trung tâm nhờ sợi thần kinh tiền đình (Carlotti, 2002)

2.2 VIÊM TAI NGOÀI TRÊN CHÓ

2.2.1 Căn bệnh học

Viêm tai ngoài là bệnh lý đa nguyên nhân Có thể chia làm ba nhóm chính là nguyên nhân mở đường, nguyên nhân khởi phát và nguyên nhân duy trì, trong đó nguyên nhân mở đường không trực tiếp gây viêm tai nhưng làm cho thú có nhiều khả năng mắc bệnh; nguyên nhân khởi phát là nguyên nhân trực tiếp gây viêm tai và nguyên nhân duy trì làm kéo dài bệnh, đáp ứng kém với chế độ điều trị và tái phát nhanh nếu bị bỏ qua (August,1986)

2.2.1.1 Nguyên nhân mở đường

• Hình dạng ngoài của tai

Đối với chó có loại tai rũ như Cocker Spaniel, sự lưu thông không khí trong tai bị hạn chế dẫn đến gia tăng ẩm độ tại chỗ và sự ẩm ướt của lớp thượng bì, tạo điều kiện cho sự sinh sôi của vi khuẩn và nấm Kênh tai bị hẹp như chó Pug, Chow Chow, English Bull and Chinese Shar-Pei đều dễ mắc viêm tai do thiếu sự lưu thông không khí Tương tự, nếu lông ở bề mặt trong của loa tai phát triển quá nhiều sẽ ngăn trở sự tuần hoàn của không khí (Carlotti, 2002)

Trang 14

Bảng 2.1 Căn bệnh học của viêm tai ngoài trên chó

(Nguồn: Carlotti D.N, 2002) Đối với chó có tai vểnh như German Shepherds, sự lưu thông không khí trong tai thông thoáng nhưng chó vẫn dễ bị viêm tai ngoài do kênh tai ngang dài và hẹp dốc xuống phía dưới làm bị ứ đọng chất bài tiết Đồng thời, giống chó này có tuyến bã nhờn tiết nhiều chất nhờn làm tích tụ chất bẩn gây viêm tai (Carlotti, 2002)

Tóm lại, hình dạng ngoài của tai là một nguyên nhân mở đường quan trọng

• Sự ẩm ướt

Bề mặt da của kênh tai phải có một độ ẩm tối ưu để hàng rào bảo vệ của da phát huy chức năng bảo vệ hiệu quả nhất Ngược lại, nếu độ ẩm quá thấp hay quá cao đều

Trang 15

tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây nhiễm trùng và gây viêm Vì thế, bơi hay tắm thường xuyên thường dẫn đến viêm tai ngoài

• Những liệu pháp điều trị bệnh

Chăm sóc và điều trị không đúng cách có thể làm tai bị tổn thương Kênh tai rất nhạy cảm, nếu cắt lông không cẩn thận, lau rửa tai chó bằng tăm bông, … sẽ dễ gây nên những vết thương dẫn đến kết quả là biểu mô tai bị sưng hay ăn mòn tạo cơ hội cho viêm nhiễm Việc lạm dụng dung dịch rửa và chất khử trùng mạnh là nguyên nhân gây ẩm ướt tai Sử dụng các chất sát khuẩn gây kích ứng để rửa tai hàng ngày gây cho chó ngứa ngáy khó chịu, chó cào gãi gây các vết thương thuận lợi cho sự nhiễm trùng cục bộ

Sử dụng kháng sinh quá nhiều và không đúng có thể tiêu diệt những vi khuẩn có lợi và tạo kiện cho các vi khuẩn có hại sinh sôi

• Các bệnh lý gây tắc nghẽn tai

Khi xảy ra viêm phần da trong kênh tai sưng làm thu hẹp kênh tai làm ảnh hưởng đến sự lưu thông không khí trong tai và dẫn đến nhiễm trùng Các tân bào nằm trong kênh tai cũng cho kết quả tương tự Các khối u có thể tìm thấy trong tai chó là u tuyến

bã nhờn lành tính, u tuyến ác tính, khối u tế bào mast, u sụn lành tính và u sụn ác tính

• Suy giảm miễn dịch

Viêm tai được thấy nhiều khi có những bệnh có tác động suy giảm miễn dịch, như bệnh dịch tả chó, bệnh bạch cầu mèo và nhiễm virus suy giảm miễn dịch trên mèo…

2.2.1.2 Nguyên nhân khởi phát

• Kí sinh trùng

- Ghẻ Otodectes cynotis: Loài ghẻ này là một ký sinh trùng bắt buộc trong tai với một chu kỳ sống khoảng 3 tuần Chó nhiễm Otodectes sẽ ngứa gãi dữ dội, hay lắc đầu,

lông tai rụng, ráy tai ướt, bẩn có màu xám đến đen, bốc mùi hôi khó chịu

- Mò bao lông Demodex canis : Là loại mò nhỏ, cơ thể hơi dài, kích thước 0,1 -

0,3 mm, không có lông Bốn đôi chân ngắn, tiêu giảm giống như hình mấu Đầu ngắn hình móng ngựa gồm có 3 đốt và một đôi kìm Bệnh do Demodex không gây ngứa nhiều, có nhiều chỗ rụng lông xuất hiện quanh mắt, tứ chi hay toàn bộ cơ thể Ở dạng cục bộ, lông rụng thành từng vùng, không thấy viêm Dạng toàn thân, da đỏ với nhiều dịch rỉ, viêm tai có mủ, mùi hôi tanh

Trang 16

- Mò Trombicula autumnalis: Những con mò này chỉ có giai đoạn ấu trùng là sống ký sinh Khi nhìn bằng mắt thường, chúng nhỏ như những chấm màu cam có kích

thước khoảng 1mm Trombicula autumnalis tấn công vào xung quanh loa tai gây viêm

tai ngoài

• Bệnh da dị ứng

Loa tai và các kênh tai dọc, ngang là phần mở rộng của da Do đó, chúng thường

có liên quan trong các bệnh da dị ứng Dị ứng là một bệnh phức tạp, do 2 nguyên nhân

là cơ địa và nhân tố môi trường Nó làm xuất hiện nhiều phản ứng miễn dịch bất thường gây viêm, giãn mạch, phù, ban đỏ và ngứa Triệu chứng ban đầu là cổ, loa tai

và kênh tai dọc bị đỏ Trong kênh tai, dị ứng làm thay đổi biểu bì, thành phần ráy tai, gây phù và làm tuyến ráy tai tiết nhiều Kênh tai hẹp kết hợp với việc tích lũy ráy tai

đã tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển Vi sinh vật sẽ tiết nhiều ngoại độc tố và kháng nguyên để xâm nhập vào biểu bì làm tăng ổ viêm Nếu gặp chất gây dị ứng nhẹ thì có thể sẽ tạo viêm nhẹ nhưng kéo dài Trong trường hợp dị ứng mãn tính,

vi khuẩn và nấm men sẽ tăng sinh về số lượng, xuất hiện chứng xơ hoá và hoá xương, kết quả là làm hẹp kênh tai

Hình 2.2 Chó Boxer một năm tuổi bị viêm da dị ứng (Nguồn: Virbac)

Dị ứng do tiếp xúc ít xảy ra, trừ khi chó có thói quen bất thường nằm áp bề mặt trong của loa tai tiếp xúc với dị nguyên Mặt khác, đôi khi tai ngoài bị dị ứng cục bộ với loại kháng sinh đang điều trị Bệnh súc có đáp ứng ban đầu rất tốt với loại thuốc điều trị nhưng bất ngờ bị tái bệnh trở lại Kiểm tra tai sẽ thấy toàn bộ các phần của loa tai tiếp xúc với dị nguyên bị viêm

Trang 17

• Ngoại vật

Tại một số nơi trên thế giới, các sợi nhỏ bay từ cây hay cỏ đuôi chồn là nguyên nhân phổ biến gây viêm tai cấp, thường là một bên nhưng đôi khi là cả hai bên Những vật chất, cây cỏ khác cũng có thể lọt vào tai gây viêm; việc sử dụng thuốc bừa bãi và lông rụng vào tai đôi khi cũng là nguyên nhân gây viêm tai

• Tăng tiết bã nhờn

Khi tuyến bã nhờn trên da chó tiết quá nhiều, có thể thấy nhiều vẩy gàu lớn bám trên lông, da và tích tụ trong tai của chó Tăng tiết tuyến bã nhờn là do rối loạn quá trình sừng hóa của da, nhưng đa phần tăng tiết bã nhờn là sau một quá trình bệnh Những bệnh thường gặp đó là bệnh dị ứng mãn tính, bệnh tuyến nội tiết, thiếu chất béo thiết yếu, rối loại cơ chế chuyển hóa mỡ, và các bệnh ngoại ký sinh khác Các giống chó như Cocker Spaniel và Irish Setter dễ bị tăng tiết bã nhờn tự phát hơn các giống chó khác

• Viêm da mủ trên chó nhỏ

Viêm da mủ thường xảy trên chó con khoảng 8 – 12 tuần tuổi Bệnh gây viêm chung quanh mắt, miệng và tai Chó con thường bị sốt và bị viêm tai ngoài Bệnh tự khỏi trong vòng 3 – 4 tuần nhưng để lại sẹo Bệnh này rất hiếm gặp trên chó lớn

• Vi sinh vật

Bệnh nấm da do Microsporum spp hay Trichophyton spp gây ra có lẽ rất hiếm lan

đến tai Tương tự, Sporothrix schenkii có lẽ hiếm khi được tìm thấy như là nguyên nhân gây viêm tai

2.2.1.3 Những nguyên nhân duy trì

• Vi khuẩn

Tụ cầu khuẩn gram dương có khoảng từ 1,7 - 47,6% trên tai chó bình thường về lâm sàng Những vi khuẩn này luôn phân lập được trên chó bị viêm tai ngoài, và chúng

thường được tìm thấy ở một số lượng lớn Staphylococcus không thể gây sự nhiễm

trùng lâm sàng trong kênh tai bình thường, nhưng chúng tăng sinh đáp ứng với những

sản phẩm viêm và kéo dài mãi tình trạng viêm tai Khi bị nhiễm Staphylococcus spp, Streptococcus spp, và Proteus spp, tai chó thường chảy mủ màu sẫm Pseudomonas

spp thường thấy khi phân lập Nó làm chó đau đớn, bị viêm, loét, ung nhọt có dịch

Trang 18

màu vàng sáng đến xanh, dịch hôi ở tai Vi khuẩn này thường thấy trong các trường hợp viêm tai ngoài mãn tính

• Nấm men

Nấm men Malassezia spp được tìm thấy ở một số lượng nhỏ trong 50% tai bình

thường và ở số lượng lớn hơn trong tai viêm Khi bị Malassezia nặng có thể thấy dịch màu nâu có mùi ngọt chảy ra từ tai Malassezia gây viêm tai ngoài mãn tính kèm theo

triệu chứng ngứa

Candida albicans đôi khi được tìm thấy trong trường hợp viêm tai ngoài mà có lẽ

liên quan đến sự suy giảm miễn dịch

Aspergillus spp đôi khi cũng được tìm thấy trên tai bị viêm

Hình 2.3 Viêm tai mủ trên một chó Shelter do nhiễm nấm da, mò Demodex và vi

khuẩn (Nguồn: Virbac)

• Những thay đổi trong quá trình viêm

Quá trình viêm tai trải qua một số giai đoạn Đầu tiên, kênh tai thu hẹp dần làm cản trở sự lưu thông khí và tăng độ ẩm tại chỗ Kế tiếp, các tuyến bã nhờn ban đầu triển dưỡng và trong trường hợp mãn tính trở nên bất dưỡng Tuyến ráy tai lớn lên và hoạt động mạnh, dẫn đến ráy tai thay đổi về số lượng lẫn chất lượng tạo môi trường thuận lợi vi khuẩn và nấm men sinh sôi Sau đó, tự bản thân các sản phẩm viêm lại tiếp tục cung cấp một môi trường tuyệt vời cho sự phát triển của vi khuẩn

Sự tiến triển của viêm tai ngoài mãn tính thường không thể dự đoán trước Một số trường hợp xảy ra loét, gây đau đớn nhiều và tạo điều kiện cho sự tăng sinh vi khuẩn Trường hợp khác sự tăng sinh hạt xảy ra, hầu như làm tắc kênh tai Khi bị nặng, viêm gây hóa vôi của kênh tai là tình trạng không thể thay đổi được Vì thế, những thay đổi trong quá trình viêm ở tai làm bệnh trở nên xấu hơn và kéo dài mãi

Trang 19

2.2.2 Chẩn đoán

2.2.2.1 Dấu hiệu lâm sàng

Dấu hiệu của viêm tai ngoài là dựa trên sự “bất an” của chó Thú bệnh thường có biểu hiện lắc đầu và cào gãi bên ngoài cũng như bên trong gốc tai Quan sát tai sẽ thấy những vết đỏ ở phần dưới loa tai và kênh tai ngang Chất dịch tai, có thể từ dịch nhờn đến mủ, có màu hơi vàng đến đen (Carlotti, 2002)

- Đỏ kênh tai dọc và ngang

- Sưng kênh tai dọc và ngang

- Dịch mủ và sáp (ráy) tai vàng hoặc nâu đọng trong kênh tai

2.2.2.2 Kiểm tra tế bào học

Dùng tăm bông lấy dịch tiết của tai để kiểm tra sự hiện diện của ký sinh trùng, vi khuẩn và nấm men gây bệnh Sự xuất hiện của nhiều bạch cầu trung tính trong dịch

Trang 20

tiết có thể xác nhận vai trò gây bệnh của vi khuẩn, và sự hiện diện của trên 10 nấm vi

sinh Malassezia pachydermatis trong mỗi vùng thị trường cho mỗi tăm bông phết tai

chỉ ra một sự liên quan có ý nghĩa của loài vi sinh này với quá trình viêm (Carlotti, 2002)

2.3 GIỚI THIỆU VỀ CÁC VI KHUẨN THƯỜNG CÓ MẶT TRONG TAI VIÊM

2.3.1 Staphylococcus spp

Hiện nay có ít nhất 28 loài trong đó có 19 loài có trong bảng của Bergay, còn 9

loài mới được miêu tả gần đây Loài Staphylococcus aureus là quan trọng nhất trong

số những loài trên

• Đặc điểm chung:

Staphylococcus là loại cầu khuẩn Gram (+), có xu hướng được sắp xếp thành

những cụm không đều nhau hoặc giống như dạng chùm nho Đường kính trung bình của cầu khuẩn là 1µm Chúng là những vi khuẩn kỵ khí (lên men) không bắt buộc, có phản ứng Catalase (+), Oxydase (-) và không di động Tăng trưởng mạnh trên thạch

máu (Blood Agar - BA) và thạch dinh dưỡng (Nutrient Agar - NA) Staphylococcus gây bệnh bao gồm S aureus , S intermedius và S Hyicus Hầu hết các giống đều có

Coagulase (+) Test Coagulase có liên quan chặt chẽ tới khả năng gây bệnh Hai loài

thuộc nhóm Staphylococcus có Coagulase (-) phổ biến là S epidermidis và S saprophyticus là những vi khuẩn hội sinh sẵn có trong môi trường Chúng gây nhiễm

trùng cơ hội trên người và đôi khi trên thú mặc dù chúng thường được coi là những vi khuẩn không gây bệnh

Bảng 2.2 Đặc tính phân biệt giữa loài Staphylococcus với Micrococcus

Tính chất Sta aureus Sta epidermidis Sta intermedius Sta hyicus Sta saprophyticus Micrococcus

(Nguồn: Tô Minh Châu – Trần Thị Bích Liên, 2001)

Trang 21

• Chẩn đoán phòng thí nghiệm:

Mẫu: Dịch tiết, mủ trong áp xe, sữa từ vú viêm, cạo da, nước tiểu và mô bị nhiễm Phân lập: Môi trường thông thường để cấy mẫu là thạch máu bò hay cừu Đĩa petri chứa thạch MC (MacConkey) cũng được thực hiện song song để phát hiện vi khuẩn Gram (-) nào hiện diện trong mẫu Môi trường chọn lọc cho vi khuẩn Gram (+)

thì đặc biệt có ít nếu có Proteus spp hiện diện trong mẫu Môi trường thường được dùng nếu có Proteus trong mẫu là BA bò hoặc cừu có bổ sung thêm 15mg nalidixic

acid và 10mg colistin sulfate trên mỗi lít môi trường Việc bổ sung kháng sinh giúp ức chế các vi khuẩn Gram (-) một cách hiệu quả Thạch muối manitol và môi trường

Braid – Parker là môi trường chọn lọc đặc hiệu cho Staphylococcus nhưng chủ yếu

được thực hiện trong vi sinh thực phẩm Các dĩa nuôi cấy Staphylococcus đều được ủ trong tủ ấm 370C trong 24-48 giờ (Quinn, 1994)

• Định danh:

Đặc điểm khuẩn lạc: Khuẩn lạc mọc trong vòng 24 giờ , sau 48 giờ những khuẩn lạc có đường kính có thể lên đến 4mm Khuẩn lạc có dạng tròn, trơn, bóng và trên BA

có xu hướng lớn và mờ đục Khuẩn lạc Staphylococcus trên chó có màu trắng hoặc

không màu khác với ở trên trâu bò là những khuẩn lạc có màu vàng Sự thay đổi màu của khuẩn lạc có thể xảy ra khi ta bổ sung thêm sữa, chất béo hay glycerol, monoacetate vào môi trường (Quinn, 1994)

• Sự dung huyết:

Dung huyết tố của Staphylococcus là các loại alpha, bêta, gamma, và đenta có thể

được sản sinh đơn lẻ, kết hợp hoặc không có Các loại dung huyết tố khác nhau về đặc tính kháng nguyên, sinh hóa và tác động của chúng trên những tế bào hồng cầu của các động vật khác nhau (Quinn, 1994)

• Kháng sinh đồ:

Nên được thực hiện cho tất cả các loại có Coagulase (+) và Coagulase (-) có ý nghĩa trong sự gây bệnh Sự đề kháng với β-lactam thường xảy ra do có Plasmid đề kháng với nhóm này (Quinn, 1994)

2.3.2 Corynebacterium spp

Corynebacterium là những trực khuẩn Gram (+) nhỏ, đa hình dạng, chiều rộng 0,5µm Chúng có thể xuất hiện ở dạng trực, cầu trực, que, sợi Trong các vết phết

Trang 22

nhuộm từ mô động vật thì Corynebacterium thường sắp xếp thành nhóm các tế bào

song song hoặc tạo với nhau thành góc nhọn Nhiều loài có những hạt đổi màu (đây là

kho dự trữ nhóm phốt phát cao năng) và được nhìn rõ nhất trên C diphtherice Corynebacterium không hình thành bào tử, Catalase (+), Oxydase (-), kỵ khí tùy nghi

và những con gây bệnh trên gia súc thì thường không gây bệnh trên người

• Chẩn đoán phòng thí nghiệm:

- Lấy mẫu: Mủ, dịch tiết được phân lập từ ổ mủ hoặc nước tiểu giữa dòng

- Soi tươi: Corynebacterium là những trực khuẩn Gram (+) có mức độ biến hình

khác nhau

- Phân lập: BA bò hoặc cừu được sử dụng với MC để phát hiện bất cứ vi khuẩn Gram (-) nào Nuôi cấy ở nhiệt độ 370C trong vòng 24 - 48 giờ

2.3.3 Pseudomonas spp

Là những trực khuẩn Gram (-) có kích thước trung bình 0,5-1 x 1,5-5µm Chúng

là những sinh vật hiếu khí bắt buộc, cho phản ứng Catalase (+), Oxydase (+) và hầu hết di động do có lông roi ở 2 cực của tế bào Một số loài còn sản xuất những sắc tố hòa tan và hầu hết mọc trên MC Chúng gây ra những bệnh thứ phát, cơ hội như nhiễm

trùng sau phỏng, chấn thương Pseudomonas đề kháng với nhiều loại kháng sinh

Nuôi cấy trên môi trường MC trong tủ ấm 370C trong 24 giờ Sau 24 giờ, chúng cho những khuẩn lạc lớn 3 - 4mm, phẳng, có mùi trái cây đặc trưng của acetophenol

Tạo vòng dung huyết rõ trên BA Pyocyanin, một sắc tố đặc trưng của P aeruginosa,

tạo nên màu xanh với nhiều môi trường Khuẩn lạc thay đổi từ dạng mềm, sáng (dạng S), dạng hạt và khô (dạng R) và dạng nhầy (dạng M) thì thường không mang những đặc tính sinh hóa cơ bản Một số chủng còn tạo khuẩn lạc có mùi kim loại sáng, óng ánh Màu sắc của khuẩn lạc được tạo ra do có sự sản xuất các hạt sắc tố bao gồm: màu xanh (pyocyanin), màu vàng (pyoverdin), màu đỏ (pyorubin) và màu đen (pyomelanin) Một số giống sản xuất ra cả 4 loại sắc tố nêu trên Pyorubin và pyomelanin thì ít phổ biến, hình thành một cách chậm chạp và được nhìn thấy rõ nhất bằng cách nuôi cấy trên thạch dinh dưỡng ở nhiệt độ phòng trong 2 tuần Vì pyocyanin

là đặc trưng của P.aeruginosa nên là đặc tính chẩn đoán quan trọng

Trang 23

2.3.4 Malassezia

Là một nấm men ưa lipid, sinh sản bằng cách mọc chồi ở một cực, chúng sinh sống trong những vùng da nhờn như ở tai của chó mèo và các động vật khác Trong một số trường hợp viêm tai ngoài trên chó, nấm men xuất hiện với một số lượng lớn hơn bình thường và có thể đóng một phần quan trọng trong quá trình sinh bệnh Tế bào nấm men nhỏ, có hình cái chai (1-2 x 2-4µm) Sinh sản bằng quá trình nảy và tách chồi trong đó tế bào con được tách ra khỏi tế bào mẹ bằng cách hình thành một vách

ngăn Cũng có một quá trình sinh sản khác của nấm men Malassezia được ghi nhận đó

là quá trình sinh sản bằng cách sinh bào tử Khi gặp môi trường không thuận lợi thì tế bào nấm men biến đổi thành bào tử Gặp môi trường thuận lợi có đầy đủ nước, dưỡng chất thì bào tử lại biến đổi thành tế bào sinh dưỡng bình thường Có thể nuôi cấy nấm men trên nhiều loại môi trường như Crapek, Sabouraud, PDA (Potato Destrose Agar) Nấm men sinh trưởng trên môi trường ở nhiệt độ phòng Khuẩn lạc của nấm men

Malassezia có màu trắng sữa, tròn, lồi và có mùi chua ngọt rất đặc trưng Khuẩn lạc

được hình thành khoảng 2-3 ngày ở nhiệt độ phòng và có xu hướng lớn dần nếu để lâu

Hình 2.5 Nấm men Malassezia (Nguồn: http://www.answers.com/topic/malassezia-1)

Trang 24

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN

3.1.1 Thời gian: 2/2008 - 6/2008

3.1.2 Địa điểm:

3.1.2.1 Địa điểm lấy mẫu:

+ Bệnh viện Thú y Đại học Nông Lâm, TPHCM

+ Phòng mạch thú y Cộng Hòa (183 Cộng Hòa, Tân Bình ,TPHCM)

+ Phòng mạch thú y Quang Gia Vinh (Lê Đức Thọ, Gò Vấp, TPHCM)

3.1.2.2 Địa điểm phân tích mẫu:

Phòng vi sinh, Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm

3.2 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT

3.2.1 Đặc điểm của chó viêm tai ngoài

Ghi nhận tỉ lệ chó mắc bệnh viêm tai theo:

- Giống

- Tuổi

- Giới tính

- Dạng loa tai

3.2.2 Sự hiện diện của vi khuẩn và nấm trong dịch tiết của tai viêm

- Số lượng vi sinh vật bao gồm cầu khuẩn, trực khuẩn và nấm men có trong tai viêm tại thời điểm khảo sát

- Tỉ lệ nhiễm của từng loại vi sinh vật trong tai viêm

- Thử kháng sinh đồ các vi khuẩn phân lập được

3.3 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

3.3.1 Dụng cụ

- Tăm bông vô trùng, nước muối sinh lý vô trùng, ống nghiệm sạch vô trùng, môi trường chuyên chở Carry Blair

Trang 25

3.3.2 Đối tượng

Tất cả các chó được mang tới khám tại các phòng khám kể trên có các biểu hiện của bệnh viêm tai ngoài

3.3.3 Phương pháp

Lấy mẫu trên tai chó bị viêm, nếu chó bị viêm cả 2 tai thì lấy 2 mẫu

Cố định chó, lấy miếng gạc hay bông tẩm cồn 700 vệ sinh bên ngoài tai và gạt lớp lông tai ra để bộc lộ ống tai Tiếp theo lấy tăm bông vô trùng nhúng ướt vào trong lọ nước muối sinh lý vô trùng, chú ý cho đầu tăm bông không được quá ướt, chỉ cần hơi

ẩm Dùng tăm bông ẩm ngoáy tai cho chó trong 10-15 giây Chú ý khi ngoáy tai không

để tăm bông chạm vào lớp lông bên ngoài có thể gây nhiễm mẫu Ngoáy tai chó xong cho vào ống nghiệm sạch vô trùng hoặc ống nghiệm chứa môi trường chuyên chở Carry Blair và đưa ngay về phòng xét nghiệm Đối với các phòng mạch ở xa cũng làm tương tự nhưng tăm bông sau khi ngoáy tai chó xong được cắm sâu vào thạch Carry Blair, được giữ mát và đưa về phòng xét nghiệm

3.4.GHI CHÉP ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG

Sau khi lấy mẫu xong cần tiến hành ghi chép các đặc điểm của chó như: giống, tuổi, cân nặng, giới tính, bên tai bị viêm, …

Đánh giá mức độ bệnh viêm tai ngoài trên lâm sàng được thực hiện tại các phòng mạch thú y bằng cách dựa vào triệu chứng lâm sàng mà cho điểm từ 0 đến 4 tương ứng các mức độ từ không có, nhẹ, trung bình, nặng và rất nặng Bác sỹ thú y khám và điều trị sẽ ghi nhận tình trạng của chó trên phiếu đánh giá

3.5 XÉT NGHIỆM

Mẫu sau khi được đưa về phòng vi sinh Bệnh viện Thú y thì bắt đầu được tiến hành phân tích các chỉ tiêu về vi sinh

3.5.1 Nhuộm xem tươi

Là bước đầu của quá trình phân tích vi sinh Cách thực hiện như sau:

- Chuẩn bị một lam sạch có kẻ khung sẵn Khung hình vuông có diện tích 2cm2nằm ở giữa lam

- Phết mẫu lên mặt dưới của lam tức là mặt không chứa các đường kẻ, mục đích

là để khi nhuộm tiêu bản thì không làm phai khung kẻ

Trang 26

- Phương pháp nhuộm: Ta tiến hành nhuộm bằng phương pháp nhuộm đơn với crystal violet Phương pháp nhuộm như sau:

+ Dùng tăm bông chứa mẫu phết đều lên khung kẻ 2cm2 Để mẫu khô tự nhiên hoặc hơ nhẹ qua ngọn lửa đèn cồn

+ Dùng miếng giấy lọc phủ lên vết bôi

+ Nhỏ crystal violet và để trong vòng 2 phút

+ Rửa mẫu bằng vòi nước nhẹ, có thể để nghiêng lam và cho vòi nước nhẹ

đi qua cho đến khi màu tím không phai nữa

+ Để khô tự nhiên và nhỏ dầu soi kính, xem ở độ phóng đại 1000 lần

- Đếm tất cả các vi sinh vật bao gồm cầu khuẩn, trực khuẩn, cầu trực khuẩn, nấm men, … có trong mỗi vi trường Đếm tất cả 10 vi trường phân bố đều trên lam Với mỗi vi trường ta ghi nhận từng loại vi sinh theo bảng 3.1

Bảng 3.1 Bảng đếm tươi vi sinh vật

Số thứ

tự lam

Vi trường

Nấm men

Cầu khuẩn

Trực khuẩn

Tổng cộng

Điểm vi sinh được đánh giá theo bảng sau:

Trang 27

Bảng 3.2 Đánh giá điểm vi sinh

Số lượng vi sinh vật trung bình trong vi trường (x1000) đếm được

Mục đích của việc cấy phân lập là tách các vi sinh vật ra từng tế bào riêng biệt để

từ đó thu được các dòng vi sinh vật thuần khiết phục vụ cho việc nghiên cứu chúng Phương pháp này dựa trên nguyên tắc là mỗi một tế bào vi sinh vật sau một thời gian nuôi cấy (24 giờ) trên môi trường thạch dinh dưỡng thích hợp sẽ phát triển thành một khóm vi sinh vật và được gọi là khuẩn lạc Như vậy, mỗi khuẩn lạc được tính như là một tế bào vi sinh vật Khuẩn lạc thường có kích thước 0,5 đến 4 – 5 mm và có thể nhìn thấy được bằng mắt thường Trong khi đó, muốn thấy được các tế bào vi sinh vật chúng ta phải dùng kính hiển vi Các tế bào vi sinh vật càng được tách rời nhau, những khuẩn lạc tạo nên sẽ càng riêng biệt, rõ nét, càng giúp cho việc chọn lựa các dòng thuần được dễ dàng hơn

Trang 28

+ Cấy phân lập trên môi trường thạch đĩa

Tay thuận cầm que cấy có dịch mẫu, tay còn lại cầm đĩa môi trường trong lòng bàn tay Dùng ngón tay cái của bàn tay cầm đĩa môi trường đẩy nhẹ nắp đĩa lên, các ngón tay khác đỡ nhẹ nắp hộp Đưa kim cấy có vòng dịch vào phạm vi của đĩa, rồi ria nhẹ nhàng que cấy có dịch vi sinh vật cần phân lập lên trên bề mặt môi trường thạch thành những đường khác tách nhau Cần phải chú ý rằng, tất cả các thao tác được thực hiện trong quá trình phân lập phải là những thao tác vô trùng (vô trùng que cấy trước khi lấy dịch cấy và sau khi thực hiện xong các thao tác, cấy bên ngọn lửa đèn cồn,…)

Có nhiều cách thực hiện đường ria cấy phân lập Một trong những cách đơn giản nhất được thực hiện như sơ đồ dưới đây:

Hình 3.1 Các đường cấy phân lập vi khuẩn và nấm

Theo cách cấy được trình bày ở trên hình vẽ, sự phân bố của vi sinh vật trên bề mặt thạch đĩa như sau:

 Vùng số 1: vi sinh vật mọc nhiều và dày nhất, thông thường không có các khuẩn lạc riêng biệt

 Vùng số 2: vi sinh vật mọc ít hơn so với ở vùng 1, đã có thể thấy các khuẩn lạc riêng biệt trên bề mặt thạch

 Vùng số 3: vi sinh vật mọc ít hơn so với ở vùng 2, có nhiều khuẩn lạc riêng biệt trên bề mặt thạch

 Vùng số 4: vi sinh vật mọc ít nhất so với các vùng khác, các khuẩn lạc mọc

Trang 29

Sau khi cấy, kim cấy phải được đốt để vô trùng

- Thao tác với đĩa môi trường thạch trước và sau khi cấy:

Các đĩa môi trường trước và sau khi cấy phải được đặt ở vị trí úp ngược, nghĩa là đặt mặt nắp của đĩa môi trường xuống dưới Với thao tác này sẽ giúp tránh được sự nhiễm từ ngoài vào do việc mở nắp một cách tình cờ của một người khác Thao tác này còn hạn chế được sự tích tụ hơi nước trên mặt nắp và ngăn không cho nước rơi trên bề mặt thạch, mặt thạch sẽ được giữ khô và việc tách khóm vi sinh vật sẽ có kết quả tốt hơn

Ghi chú cẩn thận tên mẫu, ngày cấy,… trên các đĩa đã được cấy phân lập xong

và đặt chúng vào tủ ấm ở nhiệt độ thích hợp Đọc kết quả sau 24 giờ nuôi cấy

(Nguyễn Ngọc Hải – Tô Minh Châu, 2004)

3.5.2.2 Đọc kết quả, thử sinh hóa

Kết quả được đọc sau 24 giờ, nếu sau 24 giờ khuẩn lạc nhỏ quá thì sau 48 giờ đọc tiếp Ghi nhận các loại khuẩn lạc có mặt trên đĩa thạch gồm hình dạng, màu sắc, kích thước, độ bóng, độ trơn nhăn,… Tiến hành nhuộm gram, thử phản ứng catalase, oxydase cho mỗi dạng khuẩn lạc

+ Làm vết bôi trên lam

+ Đặt mảnh giấy lọc lên vết bôi

Trang 30

+ Nhỏ thuốc nhuộm Crystal violet lên miếng giấy lọc sao cho đủ thấm xuống vết bôi, để 1-2 phút

+ Đặt một mảnh giấy lọc khác lên vết bôi

+ Nhỏ thuốc nhuộm Fuchsin kiềm loãng lên miếng giấy lọc sao cho đủ thấm xuống vết bôi, để khoảng 1 phút

- Đánh giá kết quả:

catalase

Ngày đăng: 22/05/2014, 19:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bruce Fogle, 2007. Các vấn đề về tai. Chăm sóc chó tại nhà (Saigonbook biên dịch). Nhà xuất bản Đà Nẵng, trang 74-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc chó tại nhà
Tác giả: Bruce Fogle
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 2007
4. Nguyễn Tuyết Hồng, 2006. Khảo sát các bệnh trên chó đến khám tại Bệnh viện thú y Petcare Tp. Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y, Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát các b"ệ"nh trên chó "đế"n khám t"ạ"i B"ệ"nh vi"ệ"n thú y Petcare Tp. H"ồ" Chí Minh
5. Hoàng Công Minh, 2005. Khảo sát bệnh tai, da và mắt trên chó tại Trạm Thú Y quận 1. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y, Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát b"ệ"nh tai, da và m"ắ"t trên chó t"ạ"i Tr"ạ"m Thú Y qu"ậ"n 1
6. Phan Tấn Phong, 2005. Khảo sát các bệnh trên chó đến khám tại Trạm Thú Y quận 1. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y, Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát các b"ệ"nh trên chó "đế"n khám t"ạ"i Tr"ạ"m Thú Y qu"ậ"n 1
2. Trần Văn Chính, 2007. Giáo trình Thống kê sinh học. Giáo trình chuyên ngành khoa Chăn nuôi Thý Y, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Khác
3. Nguyễn Ngọc Hải, Tô Minh Châu, 2004. Giáo trình vi sinh vật học thú y. Giáo trình chuyên ngành khoa Chăn nuôi Thú Y, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Khác
7. Royal Canine, 2007. Vệ sinh tai. Cẩm nang nuôi dạy chó. Tài liệu dành cho khách hàng, trang 14.NƯỚC NGOÀI Khác
1. August J. R., 1986. Diseases of the ear canal. The Complete Manual of Ear Care. Yardley, PA, Veterinary Learning systems, pp 37-51 Khác
2. Carlotti D. N., 2002. Otitis. Virbac, specialities for veterinary dermatology Khác
3. Griffin C. E., Song M. D., 1998. Management of otitis externa. Advances in Veterinary Dermatology 3: 369-375 Khác
4. Manolis N. S., Rania F., Leonidas S. L., and Alexander F. K., 2007. Aetiology of canine otitis externa: a retrospective study of100 cases. Juornal compilation.2007 ESVD and ACVD. 18; 341-347 Khác
5. Quinn P. J., Carter M. E., Markey B. K., Carter G. R., 1994. Clinical veterinary microbiology. Grafos. S.A. Arte Sobre Papel Khác
6. Ecole Nationale Veterinaire d’Alfor, 2003. Ablation artielle du conduit auditif externe.www.vet-alfort.fr/consult/chir/txt/ablation%20partielle%du%20CAE/index.html 7. www.answers.com/topic/malassezia-1 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cấu tạo cơ thể học của tai chó (Nguồn: Virbac)  2.1.1. Tai ngoài - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Hình 2.1. Cấu tạo cơ thể học của tai chó (Nguồn: Virbac) 2.1.1. Tai ngoài (Trang 11)
Bảng 2.1. Căn bệnh học của viêm tai ngoài trên chó - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Bảng 2.1. Căn bệnh học của viêm tai ngoài trên chó (Trang 14)
Hình 2.2. Chó Boxer một năm tuổi bị viêm da dị ứng (Nguồn: Virbac) - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Hình 2.2. Chó Boxer một năm tuổi bị viêm da dị ứng (Nguồn: Virbac) (Trang 16)
Hình 2.3. Viêm tai mủ trên một chó Shelter do nhiễm nấm da, mò Demodex và vi - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Hình 2.3. Viêm tai mủ trên một chó Shelter do nhiễm nấm da, mò Demodex và vi (Trang 18)
Bảng 2.2. Đặc tính phân biệt giữa loài Staphylococcus với Micrococcus - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Bảng 2.2. Đặc tính phân biệt giữa loài Staphylococcus với Micrococcus (Trang 20)
Hình 2.5. Nấm men Malassezia (Nguồn: http://www.answers.com/topic/malassezia-1) - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Hình 2.5. Nấm men Malassezia (Nguồn: http://www.answers.com/topic/malassezia-1) (Trang 23)
Bảng 3.2. Đánh giá điểm vi sinh - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Bảng 3.2. Đánh giá điểm vi sinh (Trang 27)
Hình 3.1. Các đường cấy phân lập vi khuẩn và nấm - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Hình 3.1. Các đường cấy phân lập vi khuẩn và nấm (Trang 28)
Hình 3.2. Staphylococcus - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Hình 3.2. Staphylococcus (Trang 31)
Hình 3.3. Nấm men Malassezia pachydermatis (những tế bào nằm rời rạc phía trên, có - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Hình 3.3. Nấm men Malassezia pachydermatis (những tế bào nằm rời rạc phía trên, có (Trang 33)
Bảng 4.6. Bảng tương quan giữa điểm vi sinh và điểm lâm sàng trên các ca viêm - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Bảng 4.6. Bảng tương quan giữa điểm vi sinh và điểm lâm sàng trên các ca viêm (Trang 39)
Bảng 4.7. Nhiễm vi sinh trên chó viêm tai ngoài - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Bảng 4.7. Nhiễm vi sinh trên chó viêm tai ngoài (Trang 40)
Bảng 4.10. Nhạy cảm kháng sinh của Pseudomonas spp phân lập từ tai viêm - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Bảng 4.10. Nhạy cảm kháng sinh của Pseudomonas spp phân lập từ tai viêm (Trang 45)
Bảng 4.12.  Số lượng mẫu nhiễm Malassezia trên tổng số mẫu phân tích - khảo sát tình trạng nhiễm các loại vi sinh staphylococcus spp, pseudomonas spp, corynebacterium spp và nấm men malassezia trên chó bị bệnh viêm tai ngoài
Bảng 4.12. Số lượng mẫu nhiễm Malassezia trên tổng số mẫu phân tích (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w