1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỰ ÐÁNH GIÁ 2021 TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG CHÂU

76 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Tự Đánh Giá 2021 Trường Tiểu Học Quang Châu
Trường học Trường Tiểu Học Quang Châu, Huyện Việt Yên, Bắc Giang
Chuyên ngành Quản trị Giáo dục
Thể loại Báo cáo tự đánh giá
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, nhà trường lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về chất lượng của nha

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VIỆT YÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG CHÂU

BÁO CÁO TỰ ÐÁNH GIÁ

BẮC GIANG – 2021

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VIỆT YÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG CHÂU

BÁO CÁO TỰ ÐÁNH GIÁ

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

1 Trần Thị Lan Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ

2 Nguyễn Hải Trào Phó Hiệu trưởng Phó Chủ tịch HĐ

3 Nguyễn Thị Bích Thảo Phó CT HĐ trường Phó Chủ tịch HĐ

4 Lê Kim Ly Thư kí HĐ trường Thư ký

5 Nguyễn Thị Nhung Nhân viên Thành viên

6 Hoàng Thị Tuyết Lan TT Tổ 1 Thành viên

7 Vũ Thị Trang TT Tổ 4+5 Thành viên

8 Nguyễn Thị Hòa Tổ phó Tổ 4+5 Thành viên

9 Nguyễn Thị Anh Tổ phó Tổ 1 Thành viên

10 Đỗ Thị Thảo Giáo viên Thành viên

11 Bùi Phương Thảo Tổ phó Tổ 2+3 Thành viên

BẮC GIANG - 2021

Trang 3

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng 23

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản 26 Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên 29 Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục 31 Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 32 Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học 34

Trang 4

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 36

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 37

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 45

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 57

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 63

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường 63 Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học 65 Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác 67 Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học 69

Trang 5

Kết luận về Tiêu chuẩn 5 73

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3 CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giáo viên,nhân viên

5 CTCĐ Chủ tịch Công đoàn

6 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

7 GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp

13 TNTP Thiếu niên tiền phong

15 XHHGD Xã hội hóa giáo dục

Trang 9

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường (theo quyết định mới nhất): Trường Tiểu học Quang Châu

Tên trước đây (nếu có): Trường Tiểu học Quang Châu

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Việt Yên

Tỉnh / thành phố BẮC GIANG Họ và tên Hiệu Trưởng Trần Thị Lan

Huyện / quận / thị

xã / thành phố Huyện Việt Yên

Điện Thoại 0916738138

Xã / phường / thị

Fax

Đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2

Website

http://thquang chau.pgdvietyen edu.vn

Tư thục Thuộc vùng khó khăn

Trường chuyên biệt Thuộc vùng đặc

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Trang 10

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Trang 11

3 Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Tổng số giáo viên dạy

giỏi cấp huyện hoặc

tương đương trở lên

Trang 13

Trong địa bàn tuyển

sinh của trường tỷ lệ

học sinh 6 tuổi vào

Trang 14

Trường Tiểu học Quang Châu chính thức được thành lập theo Quyết định số

…./QĐ-TC ngày ……… của Sở GD&ĐT Hà Bắc, nay là Sở GD&ĐT Bắc Giang

Trường có 02 điểm trường, điểm trường chính được đặt tại thôn Đạo Ngạn 1; điểm trường thứ 2 được đặt ở thôn Quang Biểu cách điểm trường chính 3 km; trường có tổng diện tích trường là 13635,7m2, trong đó tại điểm trường chính (Đạo Ngạn 1) 9862m2; điểm trường thứ 02 (Quang Biểu) là 3773,7m2;

Tại thời điểm viết báo cáo trường có 35 lớp với 1172 HS Điểm trường chính

có 23 lớp với 837 HS; điểm trường Quang Biểu có 12 lớp với 335 HS

HS đa số là con em của các gia đình làm nông nghiêp, công nhân nên việc quan tâm của cha mẹ HS đến vấn đề học của các em còn hạn chế Tuy vậy, các em

có tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập và đã có nhiều em đạt kết quả cao trong các hội thi ngành tổ chức

Đội ngũ cán bộ GV của nhà trường gồm 53 người, trong đó: Quản lý: 03; nhân viên 02; Tổng phụ trách Đội: 01; GV trực tiếp đứng lớp: 46; đảng viên: 23 Đội ngũ CB, GV, NV nhiệt huyết, năng động, tâm huyết với nghề nghiệp, yêu mến

HS, được phụ huynh HS và nhân dân địa phương tin yêu

Chi bộ thực hiện tốt vai trò lãnh đạo trong nhà trường, liên tục đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh Trường có đầy đủ các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng, Ban Đại diện cha

mẹ HS trường và các lớp Các tổ chức đoàn thể hoạt động theo điều lệ, tích cực, hiệu quả góp phần cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giáo dục

Hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu dạy và học trong giai đoạn mới Trường có khuôn viên, khu nhà vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, sân bãi của trường đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục Thư viện củatrường đạt thư viện Tiên tiến, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, học tập của CB, GV, NV

và HS., hệ thống thiết bị đồ dùng dạy học phục vụ cho việc dạy-học của GV và HS đầy đủ; có phòng học mĩ thuật, ngoại ngữ trong đó phòng ngoại ngữ đạt chuẩn

Trang 15

Trường Tiểu học Quang Châu được công nhận trường tiểu học đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 2 lần đầu vào năm 2008 được công nhận lại vào các năm 2013 và

đề ra

2 Mục đích tự đánh giá

Trên cơ sở thông suốt về nhận thức, nhà trường đã nghiên cứu, triển khai công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Hướng dẫn số 5932/BGDĐT ngày 28/12/2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn

tự đánh giá và đánh giá ngoài trường Tiểu học, công văn số KTKĐCLGD ngày 27/5/2019 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về việc tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục

531/SGDĐT-Mục đích của việc tự đánh giá nhằm giúp nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng gi1ai đoạn Từ đó, nhà trường lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về chất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận nhà trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia Bên cạnh đó sẽ khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể cán bộ GV, nhân viên nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu của trường Trên cơ sở kết quả đó, nhà trường xây dựng và thực hiện các biện pháp khai thác, khắc phục phù hợp để cải thiện chất lượng hoạt động trong những năm tiếp theo, nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định

Thông qua việc tự đánh giá nhận thức của lãnh đạo địa phương và tập thể cán bộ GV, nhân viên về công tác nâng cao chất lượng giáo dục được thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn Công tác quản lý nhà trường ngày một chặt chẽ và quy

củ hơn Công tác tự đánh giá sẽ thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục Mỗi cá nhân sẽ nhận thức rõ hơn vai trò

và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao

Tự đánh là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục Đó là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả

Trang 16

hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng Tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, được dành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà trường Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình

tự đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy Báo cáo tự đánh giá phải bao quát đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường

3 Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá Thực hiện công văn hướng dẫn số 5932/BGDĐT ngày 28/12/2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường tiểu học, công văn số 531/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 27/5/2019 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về việc tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục, Trường Tiểu học Quang Châu đã tiến hành triển khai và thực hiện hiệu quả công tác tự đánh giá, đảm bảo đúng hướng dẫn, dân chủ, công khai, khoa học Với các nội dung công việc như sau:

Tham dự các lớp tập huấn công tác Tự đánh giá do Phòng GD&ĐT Việt Yên

tổ chức và triển khai tới 100% cán bộ GV, nhân viên;

Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên hội đồng tự đánh giá;

Phổ biến chủ trương triển khai tự đánh giá đến toàn thể cán bộ GV, nhân viên trong nhà trường;

Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, Quyết định Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá khi có sự thây đổi nhân sự; công bố Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, Quyết định Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, xây dựng dự thảo Kế hoạch tự đánh giá, lấy ý kiến đóng góp của các thành viên Hội đồng tự đánh giá, CB, GV, NV từ đó chính thức xây dựng Kế hoạch tự đánh giá

Tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, triển khai Kế hoạch tự đánh giá cho các thành viên của Hội đồng tự đánh giá và toàn thể cán bộ GV, nhân viên nhà trường;

Phân công các nhóm công tác chuyên trách thu thập thông tin minh chứng;

Mã hóa các thông tin và minh chứng thu thập được, cập nhật minh chứng trên hệ thống phần mềm;

Các cá nhân, nhóm công tác chuyên trách hoàn thiện các phiếu đánh giá tiêu chí; Họp Hội đồng tự đánh giá để xác định các vấn đề phát sinh từ các thông tin

và minh chứng thu thập được; xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung, xây dựng đề cương, dự thảo Báo cáo tự đánh giá;

Trang 17

- Họp hội đồng tự đánh giá thông qua đề cương chi tiết báo cáo tự đánh giá; kiểm tra lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo tự đánh giá, cập nhận trên phần mềm;

- Hoàn thiện hệ thống dữ liệu trên phần mềm Xuất Báo cáo tự đánh giá;

- Họp hội đồng tự đánh giá để thông qua bản Báo cáo tự đánh giá đã chỉnh sửa;

- Công bố Báo cáo tự đánh giá trong nội bộ nhà trường;

- Nộp Báo cáo tự đánh giá về Phòng GD&ĐT huyện Việt Yên

30 lớp được tổ chức ở hai điểm trường, mỗi điểm trường đều có đủ 5 khối lớp Các

tổ chuyên môn của trường hoạt động tích cực, nề nếp đã phát huy được hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục Công tác quản lý và triển khai các hoạt động giáo dục toàn diện cho HS luôn đảm bảo chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, GV, nhân viên và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường Chế độ thông tin, báo cáo được thực hiện nghiêm túc Hằng năm, nhà trường đã triển khai thường xuyên, có hiệu quả công tác tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho CBQL, GV, NV của trường

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

Mức 1:

a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo

Mức 2:

Trang 18

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển

Mức 3:

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường

tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng

1 Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường có phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển (Kế hoạch phát triển giai đoạn 2016-2020) phù hợp với mục tiêu của giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục là: Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học bậc trung học cơ sở (Điều 27 văn bản hợp nhất Luật giáo dục số 07/VBHN-VPQH ngày 31/12/2015) [H1-1.1-01] Phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, điều kiện của nhà trường [H1-1.1-03]; [H1-1.1-04] Hằng năm căn cứ vào các nghị quyết Đảng bộ và nghị quyết Hội đồng nhân dân xã, các văn bản hướng dẫn của Phòng giáo dục huyện Việt Yên và tình hình thực tế của địa phương, nhà trường đều xây dựng kế hoạch phát triển điều chỉnh cho phù hợp [H1-1.1-02]

b) Kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường được Phòng GDĐT Việt Yên phê duyệt [H1-1.1-01]; [H1-1.1-02]

c) Kế h,oạch phát triển giáo dục của nhà trường được công khai bằng hình thức niêm yết tại văn phòng nhà trường, đăng tải trên trang thông tin điện tử của trường [H1-1.1-05] Tuy nhiên qua theo dõi cho thấy, ít có đối tượng là công dân đến xem xét kế hoạch chiến lược trên bảng công khai cũng như trên trang thông tin điện tử của trường của nhà trường

Mức 2:

a) Hằng năm, nhà trường thực hiện các giải pháp cụ thể giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển theo kế hoạch vào các buổi họp hội đồng trường, vào các buổi sơ tổng kết cuối học kỳ và cuối năm học [H1-1.1-06]; [H1-1.1-07]; [H1-1.1-08]; Tuy nhiên nội dung rà soát, điều chỉnh, bổ sung

kế hoạch của nghị quyết hội đồng trường còn ghi chép sơ sài

Trang 19

phương và của ngành, phù hợp với các nguồn lực của nhà trường; được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường; Hằng năm có sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Tiếp tục phát huy điểm mạnh về tham mưu để các cấp Ủy đảng, chính quyền địa phương quan tâm đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện kế hoạch phát triển phù hợp với thực tế địa phương và nhà trường

Định kỳ tổ chức rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển Huy động cha mẹ học sinh và cộng đồng tham gia xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường

Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường cần được niêm yết công khai ở nơi thuận tiện, dễ thấy để đông đảo nhân dân địa phương được biết; công khai trên cổng thông tin điện tử của nhà trường

- Tuyên truyền, giới thiệu phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường tới PHHS

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Thư kí Hội đồng trường

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện Hiệu trưởng nghiên cứu kỹ các nội dung tham mưu cho phù hợp với địa phương trên cơ sở thúc đẩy toàn diện mọi phương diện hoạt động nhà trường

Hiệu trưởng chuẩn bị kỹ nội dung để xây dựng phương hướng chiến lược xây dựng, phát triển nhà trường, trên cơ sở đó thống nhất mời đại diện phụ huynh học sinh và đại diện các tổ chức đoàn thể khác như hội cựu giáo chức, mặt trận tổ quốc đến cùng tham gia xây dựng phương hướng chiến lược,

Sau mỗi kỳ rà soát, điều chỉnh kế hoạch hiệu trưởng cần kiểm tra nội dung ghi chép nội dung cuộc họp để kịp thời bổ sung đầy đủ nội dung; mặt khác tạo điều kiện cho đồng chí thư ký hội đồng trường học tập, trao đổi kinh nghiệm để cập nhật kịp thời đáp ứng đủ những đòi hỏi công việc

Khi văn bản Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hiệu trưởng nhà trường cho công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, niêm yết công khai trên bảng tin của trường, thông qua các buổi họp CMHS toàn trường

Trang 20

Thời gian thực hiện: Định kỳ tháng 8 hàng năm đối với công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện thường xuyên trong cả năm học đối với công việc của thư ký hội đồng

5 Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.

Mức 1:

a) Được thành lập theo quy định

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá

b) Hội đồng trường có kế hoạch hoạt động, thực hiện đúng chức năng nhiệm

vụ và quyền hạn [H1-1.2-03] Hội đồng trường họp định kì ít nhất 3 lần/năm, các cuộc họp đều có nghị quyết [H1-1.2-04] Hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định [H1-1.2-05]; [H1-1.2-06]

c) Hằng kì, hằng năm, Hội đồng trường và Hội đồng thi đua khen thưởng được định kì rà soát, đánh giá rút kinh nghiệm [H1-1.2-04]; [H1-1.2-05]; [H1-1.2-06]

Mức 2:

a) Hội đồng trường thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ Trường tiểu học [H1-1.2-04]; Hội đồng Thi đua khen thưởng hỗ trợ Hiệu trưởng trong việc tổ chức tốt các phong trào thi đua trong các năm học [H1-1.2-05]; Hội đồng trường, Hội đồng Thi đua khen thưởng và các Hội đồng tư vấn khác hoạt động cơ bản có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H1-1.2-06] Tuy nhiên do thay đổi đơn vị công tác, do nghỉ hưu nên thành viên Hội đồng trường chưa ổn định dẫn đến hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường chưa thật sự tốt

2 Điểm mạnh

Trang 21

Trường có Hội đồng trường và các hội đồng tư ván được thành lập theo đúng quy định của Điều lệ Trường tiểu học Hội đồng trường và các hội đồng tư vấn đảm bảo cơ cấu và hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ quy định, đóng góp hiệu quả cho hoạt động của nhà trường Các hội đồng trong nhà trường đều định kì rà soát, đánh giá kết quả hoạt động và đề ra phương hướng thực hiện nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo

3 Điểm yếu

Thành viên của Hội đồng trường hay thay đổi do các yếu tố khách quan như nghỉ hưu, chuyển nơi công tác làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Tiếp tục duy trì ổn định cơ cấu tổ chức các hội đồng của nhà trường theo quy định Điều lệ Trường tiểu học

Nắm bắt điều kiện, đặc điểm, tình hình của đội ngũ CBQL, GV, NV để tham mưu kiện toàn Hội đồng trường nhiệm kì này và nhiệm kì sau sao cho không có nhiều sự thay đổi để hoạt động của Hội đồng trường đạt hiệu quả

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện Vào đầu năm học hằng năm, nhà trường triển khai công tác tổ chức bộ máy trong năm học, trên cơ sở đó hiệu trưởng nhà trường thành lập các hội đồng tư vấn và kịp thời kiện toàn Hội đồng trường khi

có sự thay đổi nhân sự, làm tờ trình đề nghị Phòng GD&ĐT huyện Việt Yên ban hành Quyết định

- Thời gian thực hiện: Vào đầu năm học, các thời điểm cần có sự tư vấn và ngay sau khi có thay đổi thành viên của Hội đồng trường

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường

Trang 22

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên

b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng

b) Tổ chức Công đoàn hoạt động theo quy định của pháp luật và quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam Công đoàn nhà trường thực hiện tốt việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và đảm bảo quyền lợi chính đáng của đội ngũ cán bộ

GV và nhân viên [H1-1.3-05]; [H1-1.3-06]; [H1-1.3-11] Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức đại hội hằng năm [H1-1.3-07]; [H1-1.3-08]; [H1-1.3-12] Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh có Liên đội, Chi đội với các đội viên Hằng năm Liên đội tổ chức Đại hội, kiện toàn tổ chức và bầu Ban chỉ huy liên đội [H1-1.3-09]; [H1-1.3-10]; [H1-1.3-13]; Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh được thành lập vào đầu năm học hằng năm [H1-1.3-04];

c) Hằng năm, mỗi tổ chức, đoàn thể trong nhà trường đều có báo cáo tổng kết đánh giá hoạt động để qua đó đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm học, đề ra phương hướng hoạt động cho năm học tiếp theo [H1-1.3-11]; [H1-1.3-12]; [H1-1.3-13] Công tác báo cáo của các tổ chức như Công đoàn, Đoàn thanh niên đôi khi còn chậm so với yêu cầu

Mức 2:

a) Trường Tiểu học Quang Châu có chi bộ đảng với 23 đảng viên trên tổng

số 53 CB, GV, NV Ban Chi ủy chi bộ gồm 03 đồng chí, bí thư, phó bí thư được chuẩn y theo Quyết định số 90-QĐ/ĐU ngày 13/9/2018 của Đảng ủy xã Quang Châu [H1-1.3-14] Chi bộ hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam Trong nhiệm kì hoạt động, chi bộ luôn xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát đảng viên, Kế hoạch phát triển đảng viên [H1-1.3-15]; [H1-1.3-16] Các cuộc họp của chi ủy, chi bộ đều có nghị quyết [H1-1.3-17] Trong 5 năm trở lại đây, tính đến

Trang 23

thời điểm đánh giá chi bộ nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ 18]; [H1-1.3-19]; [H1-1.3-20];

[H1-1.3-b) Trong 5 năm qua, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đã phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với nhau tạo sự đồng thuận thống nhất cao, luôn có đóng góp tích cực cho các hoạt động nhà trường [H1-1.3-11]; [H1-1.3-12]; [H1-1.3-13]

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, chi bộ trường Tiểu học Quang Châu đều Hoàn thành tốt nhiệm vụ Năm 2019 chi bộ nhà trường được đảng ủy xã khen thưởng [H1-1.3-19]; [H1-1.3-20];

b) Tổ chức Đảng, các đoàn thể trong nhà trường đã đóng góp hiệu quả cho các hoạt động giáo dục của nhà trường và cộng đồng [H1-1.3-18]; [H1-1.3-11]; [H1-1.3-12]; [H1-1.3-13] [H1-1.3-20]; [H1-1.3-21]; [H1-1.3-22]

2 Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ cơ cấu tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức công đoàn, chi đoàn và đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh Các tổ chức hoạt động tích cực hiệu quả trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có nhiều thành tích đóng góp cho nhà trường, cho cộng đồng

3 Điểm yếu

Công tác báo cáo của các đoàn thể như Công đoàn, Đoàn thanh niên đôi khi còn chưa kịp thời

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Duy trì tốt chất lượng hoạt động của Chi bộ cũng như của các tổ chức đoàn thể; Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện các báo cáo cho kịp thời

- Người thực hiện cải tiến:

Bí thư Chi bộ, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn thanh niên

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Chi bộ tiếp tục phát huy vai trò lãnh đạo, điều hành các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường nâng cao trách nhiệm, hiệu quả hoạt động Tiếp tục duy trì việc thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của các cấp Đảm bảo thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học

Tăng cường công tác quản lý về chế độ thông tin báo cáo, giao cho đồng chí chủ tịch công đoàn, bí thư đoàn thanh niên phụ trách, đôn đốc việc cập nhật thông tin và chịu trách nhiệm thông báo kịp thời đến các bộ phận chuyên trách

Thời gian thực hiện trong năm học 2020 - 2021 và các năm tiếp theo

5 Tự đánh giá: Đạt mức 3

Trang 24

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

Mức 1:

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định

b) Hằng năm, hiệu trưởng nhà trường ban hành quyết định thành lập ba tổ chuyên môn và một tổ văn phòng Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học Tổ ít nhất có 04 thành viên (tổ Văn phòng), tổ nhiều nhất có 20 thành viên (tổ 2,3) [H1-1.4-02]; tổ chuyên môn và

tổ văn phòng có tổ trưởng và tổ phó theo quy định Các đồng chí tổ trưởng, tổ phó chuyên môn đều là những đồng chí có lòng nhiệt tình, có chuyên môn vững vàng được các thành viên trong tổ lựa chọn giới thiệu và được hội đồng nhà trường tín nhiệm [H1-1.4-03];

c) Hằng năm, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều xây dựng kế hoạch hạt động chi tiết của tổ theo tháng, học kì, năm học [H1-1.4-04] Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng hoạt động và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số

Trang 25

41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT Ban hành Điều lệ Trường tiểu học Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng sinh hoạt theo quy định ít nhất 02 lần/ tháng [H1-1.4-05];

Mức 2:

a) Hằng năm, mỗi tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện 1-2 chuyên đề chuyên môn, các chuyên đề chuyên môn như sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: phương pháp “Bàn tay nặn bột”; dạy Tiếng Việt 1 Công nghệ GD; dạy học theo hướng giải quyết vấn đề, đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục [H1-1.4-06] Tuy nhiên một số chuyên đề chuyên môn của tổ khi triển khai còn chung chung, chưa sâu sắc

b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kì rà soát, đánh giá, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của nhà trường, của địa phương [H1-1.4-04];

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên đề của các tổ chuyên môn

- Người thực hiện cải tiến: Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Phó hiệu trưởng cần chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng nội dung sinh hoạt

đề cho cả năm học Thực hiện triển khai, đi sâu từng chuyên đề một cách cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

Tổ trưởng chuyên môn cần chỉ đạo các buổi sinh hoạt chuyên môn sao cho các thành viên trong tổ cùng nhau xây dựng kế hoạch bài dạy, đồ dùng, hình thức tổ chức để đảm bảo tính phong phú đa dạng, tránh hình thức; Tổ chức cho GV cốt cán tham gia đầy đủ các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn cụm trường, cấp huyện, giao

Trang 26

lưu chuyên môn với các trường có chất lượng sinh hoạt chuyên môn tốt trong và ngoài huyện; Ban Giám hiệu tích cực dự giờ trong các buổi sinh hoạt chuyên đề cùng các tổ để chỉ đạo đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ

Thời gian thực hiện từ tháng 10 năm 2020, Dự kiến kinh phí cho giao lưu chuyên môn từ 5 đến 10 triệu đồng

a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp

b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định

c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục

1 Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trong 5 năm, trường luôn có đủ 5 khối lớp, từ khối lớp 1 đến khối lớp 5 Tại thời điểm đánh giá, nhà trường có đủ 5 khối lớp học (khối 1 có 08 lớp, khối 2 có 07 lớp, khối 3 có 08 lớp, khối 4 có 06 lớp, khối 5 có 06 lớp) [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]

b) HS được sắp xếp thành các lớp học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học Mỗi lớp học có một Hội đồng tự quản gồm 01 chủ tịch hội đồng tự quản và 02 phó chủ tịch hội đồng tự quản được bầu luân phiên trong năm học Trong mỗi lớp thành lập từ 4 đến 6 ban, các ban đều có một trưởng ban điều hành Mỗi lớp có một

GV làm chủ nhiệm do hiệu trưởng phân công theo quyết định từ đầu năm học 1.5-02]; [H1-1.5-03];

[H1-c) Nhà trường luôn tạo điều kiện cho HS hoạt động theo nguyên tắc tự quản,

tự chủ thông qua các tiết học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp1.5-03]; 1.5-04] Các em HS được tổ chức học nhóm, được tham gia trao đổi, chia sẻ và phản biện lẫn nhau trong các hoạt động, được tham gia đánh giá nhận xét bạn [H1-1.5-06]

[H1-Mức 2:

a) Trong 5 năm liên tiếp đến thời điểm đánh giá, số lớp học đảm bảo không vượt quá 40 lớp; hiện tại, nhà trường có 35 lớp học tại hai điểm trường, số lớp ở các khối như sau: Khối 1: 08 lớp; Khối 2: 07 lớp; Khối 3: 08 lớp; Khối 4: 06 lớp; Khối 5: 06 lớp [H1-1.5-01]; [H1-1.5-05]

Trang 27

b) Tại thời điểm tự đánh giá, bình quân mỗi lớp có 35 HS Do đặc thù trường

có điểm trường lẻ, xa điểm trường chính nên số HS ở điểm trường chính có lớp lên đến 38 em [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]; [H1-1.5-05];

c) Các lớp học luôn có cách tổ chức linh hoạt phù hợp với các hoạt động giáo dục [H1-1.5-06] Trong quá trình tổ chức lớp học theo hướng đổi mới nhằm phát huy tính tự chủ tự quản của HS vẫn còn có HS chưa bắt nhịp được với thực tế lớp học, còn bị tác động của ngoại cảnh

3 Điểm yếu

Còn có lớp sĩ số HS lên đến 40 em Công tác tự quản của HS ở khối lớp 1 còn chưa tốt do các em còn nhỏ

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Duy trì, phát triển số lớp để đảm bảo sĩ số HS trong lớp không vượt quá quy định Tăng cường năng lực tự quản cho HS các khối lớp, đặc biệt là HS khối lớp 1

- Người thực hiện cải tiến: Ban Giám hiệu, GV chủ nhiệm Tổng phụ trách Đội và Ban đại diện cha mẹ HS các lớp Hội đồng tự quản và HS của lớp

- Giải pháp, thời gian, kinh phí để thực hiện:

Hiệu trưởng cần nắm chắc sự phát triển số HS hằng năm để có dự báo tham mưu với chính quyền địa phương đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo số phòng học tránh

bị học dồn, ghép HS Tham mưu với UBND huyện tăng giao biên chế giáo viên để giãn lớp GV chủ nhiệm cần tăng cường rèn cho HS kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tham gia các hoạt động tập thể, cần sát sao để nắm bắt tình hình HS, từ đó định hướng bồi dưỡng cho các em trong hội đồng tự quản làm tốt nhiệm vụ của mình, đặc biệt là đối với GV chủ nhiệm lớp 1 Nội dung này thực hiện hàng ngày trong suốt năm học Ban Giám hiệu tổ chức hội nghị giữa nhà trường, GV chủ nhiệm, TPT Đội và ban đại diện cha mẹ HS để thống nhất nội dung bồi dưỡng kỹ năng sống, năng lực

Trang 28

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và

cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục

sổ quản lý các văn bản, sổ đăng kí công văn đi, sổ đăng kí công văn đến 01]; [H1-1.6-02]; [H1-1.6-03]; cuối năm tổ chức kiểm tra, duyệt các loại hồ sơ, sổ sách đúng quy định và lưu trữ về nhà trường Tuy nhiên một số hồ sơ có sự thất thoát như sổ dự giờ, ghi chép sinh hoạt chuyên môn do GV chuyển nơi công tác

[H1-1.6-b) Hàng năm nhà trường đều lập dự toán tài chính và được Phòng Tài chính

và Kế hoạch Việt Yên phê duyệt [H1-1.6-04] Thực hiện việc thu, chi có đầy đủ chứng từ, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính tài sản và được thẩm định theo quy định [H1-1.6-05]; [H1-1.6-06] Công tác thu chi tài chính được niêm yết công khai để CBQL, GV, NV, HS và cha mẹ HS được biết [H1-1.6-07]; [H1-1.6-08] Định kì nhà trường tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định [H1-1.6-09] Quy chế chi tiêu nội bộ được công khai lấy ý kiến trong Hội nghị cán bộ viên chức hằng năm, thường xuyên được cập nhật bổ sung phù hợp với các quy định hiện hành [H1-1.6-10]

c) Tất cả các nguồn kinh phí đều sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục Nhà trường có quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, thông qua và lấy ý kiến biểu quyết trong Hội nghị cán bộ công chức đầu năm học,

Trang 29

thực hiện công khai tài chính theo quy định để cán bộ giáo viên nhân viên biết và tham gia giám sát, kiểm tra bằng hình thức phổ biến trong Hội đồng sư phạm và niêm yết tại bảng thông tin nhà trường theo từng quý [H1-1.6-10]; [H1-1.6-07]; [H1-1.6-08] Định kỳ thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính [H1-1.6-09]; [H1-1.6-14];

Mức 2:

a) Nhà trường đã và đang ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản

lý hành chính, tài chính và tài sản sử dụng phần mềm như PMIS, cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý tài sản công, hộp thư điện tử của ngành, của chuyên môn, cá nhân, Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, tài chính, tài sản nên công tác thống kê báo cáo thuận tiện, nhanh chóng, hiệu quả, giảm các buổi tập trung, hội họp [H1-1.6-11]; [H1-1.6-12]

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá nhà trường không có

vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản 13]; [H1-1.6-14]

Việc lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản của nhà trường theo đúng quy định của nhà nước Các khoản thu từ người học thực hiện đúng theo quy định, không có vi phạm trong công tác quản lý tài chính, tài sản

Các khoản thu từ người học thực hiện đúng theo Quyết định số UBND ngày 08/6/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang, Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 09/8/2018 của UBND tỉnh Bắc Giang sửa đổi một số điều Qui định về thu, sử dụng các khoản thu thỏa thuận và tự nguyện các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Cha mẹ học sinh đồng tình, không có đơn thư về các khoản thu

16/2017/QĐ-3 Điểm yếu

Nhà trường chưa có kế hoạch dài hạn, trung hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Trang 30

Duy trì việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả; Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, kế toán

- Giải pháp, thời gian, kinh phí để thực hiện: Hiệu trưởng tiếp tục phát huy hiệu quả công tác quản lý tài chính và tài sản trong nhà trường đồng thời lập kế hoạch trung và dài hạn để tạo nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường

Thời gian thực hiện: Từ năm học 2020 - 2021 và các năm tiếp theo

5 Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Mức 1:

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản

lý, giáo viên và nhân viên

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường

c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định Mức 2:

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường

1 Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường hằng năm đều xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ nhằm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, GV, NV Kế hoạch bồi dưỡng được xây dựng dựa trên thực trạng trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị của đội ngũ, tình hình hoạt động của đơn vị và chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Việt Yên về phát triển đội ngũ [H1-1.7-01]; Trong năm học 100% GV tự học bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao tay nghề [H1-1.7-02]; Nguồn kinh phí hỗ trợ cho các đồng chí cán bộ, giáo viên và nhân viên đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế;

b) Hằng năm, nhà trường đều phân công nhiệm vụ cho 100% CBQL, GV,

NV Việc phân công, sử dụng CB, GV, NV của nhà trường rõ ràng, sát thực, phù hợp với năng lực của mỗi cá nhân CB, GV, NV đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường [H1-1.7-03];

c) CBQL, GV, NV được đảm bảo các quyền lợi theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học: thời gian làm việc, định mức tiết dạy; chế độ giảm định mức tiết dạy đối với GV kiêm nhiệm qua việc sắp xếp GV dạy đúng, đủ số tiết [H1-1.7-04]; được hưởng đầy đủ tiền lương và các chế độ phụ cấp khác; được nâng lương thường xuyên và thâm niên, được nâng lương trước thời hạn [H1-1.7-05]; [H1-1.7-

Trang 31

06]; được tạo điều kiện đi học bồi dưỡng, đi học nâng cao chuyên môn nghiệp

vụ [H1-1.7-07]; [H1-1.7-08], CBQL, GV, NV sau khi tham gia học bồi dưỡng, học tập đạt kết quả và được cấp văn bằng, chứng chỉ công nhận [H1-1.7-09], CBQL,

GV có năng lực đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì được quy hoạch vào các vị trí quản lý, lãnh đạo [H1-1.7-10]; Trong các báo cáo tổng kết của nhà trường, của công đoàn, thanh tra nhân dân đều đánh giá CBQL, GV, NV được bảo đảm các quyền lợi theo quy định [H1-1.7-11]; [H1-1.7-12]; [H1-1.7-13] Kinh phí chi hỗ trợ CBQL, GV,

NV đi học còn hạn chế

Mức 2:

a) Hàng năm nhà trường luôn quan tâm khuyến khích đội ngũ đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đại trà Cuối năm, nhà trường cũng như các đoàn thể có tổng kết đánh giá, khen thưởng động viên kịp thời những tập thể,

cá nhân đạt thành tích cao trong công tác dạy học và hoạt động phong trào, đề nghị nâng lương trước thời hạn cho cán bộ, GV nhân viên có thành tích xuất sắc được cấp trên công nhận [H1-1.7-11]; [H1-1.7-12]; [H1-1.7-13]; [H1-1.7-14]

2 Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt công tác quản lý, bồi dưỡng CB, GV, NV;

Việc phân công, sử dụng CB, GV, NV đáp ứng phù hợp giữa trình độ và đảm bảo mục tiêu của nhà trường

CB, GV, NV luôn được đảm bảo đầy đủ các quyền theo quy định

3 Điểm yếu

Kinh phí hỗ trợ cho CB, GV, NV đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Tiếp tục phát huy công tác phân công nhiệm vụ, sử dụng đội ngũ nhằm duy trì hiệu quả và tinh trách nhiệm của mỗi cá nhân CBGV, NV trong nhà trường

Bổ sung kinh phí hỗ trợ CB, GV, NV khi tham gia bồi dưỡng nâng cao trình

độ trong quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, kế toán

- Giải pháp, kinh phí thực hiện: Phối hợp với các tổ chức đoàn thể nắm bắt tâm tư nguyện vọng của CB, GV, NV làm căn cứ xây dựng kế hoạch, từ đó khuyến khích tính sáng tạo trong công việc Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi CB, GV, NV trong công việc, trong công tác đào tạo và phát triển đội ngũ CB, GV, NV và người lao động Hằng năm, nhà trường cân đối, dành nguồn ngân sách hợp lý để động viên khen thưởng kịp thời, đảm bảo khách quan, đảm bảo tạo ra sự lan tỏa trong tập thể Xây dựng mức khen thưởng, mức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao cho CB,

GV, NV phù hợp với thực tế

Trang 32

Thời gian thực hiện: Năm học 2020 - 2021 và các năm tiếp theo; Mỗi năm dành khoảng 10 triệu đồng để hỗ trợ giáo viên đi học

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời

b) Nhà trường luôn tổ chức giảng dạy đúng chương trình và dạy đủ các môn học theo Quyết định số 16/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, công văn số 896/BGDĐT-GDTH ngày 13/02/2006 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cho HS tiểu học, Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/08/2014 và Thông tư số 27/2020 ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo [H1-1.8-02]; [H1-1.8-03]; [H1-1.8-04]; [H1-1.8-05]

c) Kế hoạch giáo dục của nhà trường thường xuyên, định kì rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời, phù hợp thực tế [H1-1.8-01]; [H1-1.8-06] Một số kế hoạch như Kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, Kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp còn chung chung, thiếu tính sáng tạo

Mức 2:

a) Nhà trường luôn đặt mục tiêu chất lượng đội ngũ và chất lượng HS là hàng đầu, đặc biệt là chất lượng HS đại trà Chỉ đạo bộ phận chuyên môn thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy - học theo các chuyên đề hàng tuần, tháng, tăng cường thời gian cho GV tham gia bồi dưỡng HS năng khiếu và phụ đạo HS khó khăn Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả Chất lượng các

Trang 33

hoạt động giáo dục hàng năm được Phòng GD&ĐT Việt Yên đánh giá có nhiều tiến

bộ [H1-1.8-06]; [H1-1.8-07]

2 Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, bám sát các công văn chỉ đạo của các cấp Công tác quản lí, chỉ đạo hoạt động giáo dục chặt chẽ, kịp thời, bám sát sự chỉ đạo của cấp trên đồng thời có sự điều chỉnh cho phù hợp với đơn vị Chính vì vậy, chất lượng giáo dục của nhà trường ổn định

ở tốp đầu của huyện

3 Điểm yếu

Một số kế hoạch như kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm; kế hoạch

tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp còn chung chung, thiếu tính sáng tạo, chưa thể hiện rõ sự phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường cùng tham gia quản lý các hoạt động ngoại khóa và rèn kĩ năng sống cho HS

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Bồi dưỡng nâng cao năng lực lập kế hoạch

tổ chức các hoạt động trải nghiệm; kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp cho đội ngũ GV

- Người thực hiện cải tiến: Cán bộ quản lý, Tổng phụ trách, GV chủ nhiệm các lớp

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện: Hướng dẫn GV chủ nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp; Hiệu trưởng trực tiếp rà soát lại và duyệt kế hoạch hoạt động trải nghiệm, kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp

Thời gian thực hiện: Từ năm 2020-2021 và các năm tiếp theo

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử

lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả

1 Mô tả hiện trạng

Trang 34

Mức 1:

a) Hàng năm, nhà trường xây dựng nghị quyết chỉ đạo, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, quy chế cơ quan, quy chế chi tiêu nội bộ và tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua, CBQL, GV, NV đều được bàn bạc dân chủ, công khai, thống nhất một cách khách quan từ cấp ủy, chi bộ, Hội đồng trường và Hội đồng giáo dục [H1-1.9-01]; [H1-1.9-02]; [H1-1.9-03]; [H1-1.9-04]; [H1-1.9-05] Tuy nhiên, trong các cuộc họp, một số ý kiến đóng góp của cán bộ GV còn mang tính đề xuất kiến nghị là chính, chưa có nhiều ý kiến mang tính tham mưu hoặc đề ra các biện pháp, giải pháp khắc phục các tồn tại, khó khăn

b) Các ý kiến phản ánh, kiến nghị của CB, GV, NV và cha mẹ HS đều được lãnh đạo nhà trường tiếp nhận, giải quyết đầy đủ, thỏa đáng, theo đúng quy định [H1-1.9-07];

c) Hằng năm, nhà trường đều có báo cáo đánh giá thực hiện quy chế dân chủ

cơ sở [H1-1.9-08]; [H1-1.9-09]; [H1-1.9-10]

Mức 2:

a) Hằng năm, vảo đầu năm học nhà trường đều xây dựng các kế hoạch, nội quy, quy chế cơ quan Các kế hoạch, nội quy, quy chế đều được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến đóng góp của CBQL, GV, NV trong Hội nghị công chức, viên chức Nhà trường, Công đoàn, Ban thanh tra nhân dân thường xuyên giám sát đánh giá thực hiện quy chế dân chủ [H1-1.9-10]; [H1-1.9-11]; [H1-1.9-12]

2 Điểm mạnh

Nhà trường đã thực hiện tốt dân chủ trong các hoạt động và trong việc tổ chức xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường; xây dựng tốt mối đoàn kết, không có khiếu nại tố cáo đơn thư vượt cấp Hằng năm, Ban thanh tra nhân dân thực hiện công tác giám sát, báo cáo kịp thời đầy đủ

3 Điểm yếu

Trong các cuộc họp CB, GV, NV tham gia đóng góp ý kiến tuy nhiên các ý kiến chủ yếu mang tính kiến nghị, chưa có nhiều ý kiến mang tính tham mưu hoặc

đề ra các biện pháp khắc phục các tồn tại, khó khăn

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Phát huy tính dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường Tăng cường ý kiến tham mưu hoặc đề xuất tháo gỡ khó khăn của

CB, GV, NV trong các cuộc họp xây dựng các nội quy, quy chế

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Trưởng Ban thanh tra nhân dân, các tổ trưởng

- Giải pháp, thời gian, kinh phí cải tiến: Tiếp tục thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường Thực hiện nghiêm túc 3 công khai Động viên khuyến khích để mọi

CB, GV, NV tích cực tham gia ý kiến tham mưu hoặc đề xuất các biện pháp khắc phục

Trang 35

những tồn tại, khó khăn của nhà trường trong thực hiện nhiệm vụ Nhà trường sớm triển khai xây dựng kế hoạch, nội quy, quy chế để cán bộ GV có nhiều thời gian nghiên cứu thảo luận, đóng góp ý kiến Các tổ chuyên môn động viên GV tham gia góp ý, đưa ra biện pháp thực hiện tốt các kế hoạch hoạt động của nhà trường

Thời gian thực hiện từ tháng 9 năm 2020 và các năm tiếp theo

và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử

lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường

Mức 2:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn

xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả

1 Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trong mỗi năm học, nhà trường đều xây dựng các phương án đảm bảo an toàn, an ninh trật tự như Kế hoạch về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích [H1-1.10-01]; Kế hoạch phòng cháy, chữa cháy; Kế hoạch phương án phòng cháy chữa cháy [H1-1.10-02]; [H1-1.10-03]; Kế hoạch thực hiện

an toàn giao thông [H1-1.10-04]; Kế hoạch y tế học đường [H1-1.10-05]; Kế hoạch phòng chống các tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc [H1-1.10-06]; Kế hoạch xây dựng nhà trường “an toàn và an ninh, trật tự” [H1-1.10-07]; Kế hoạch phối hợp đảm bảo an ninh trật tự [H1-1.10-08]; có người làm công tác bảo vệ trường học [H1-1.10-09];

Trang 36

b) Nhà trường có hộp thư góp ý, công khai số điện thoại của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng Ban thanh tra nhân dân để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân [H1-1.10-10]; [H1-1.10-11]; [H1-1.10-12]; Trong những năm qua cán bộ quản lý, GV, nhân viên và HS luôn được đảm bảo an toàn

c) Trong những năm qua, tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết, thân ái; HS thân thiện, hợp tác không có hiện tượng kỳ thị, không có các hành vi vi phạm về giới, không có hiện tượng bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường [H1-1.10-13]; [H1-1.10-15]; [H1-1.10-16]

Mức 2:

a) Nhà trường thường xuyên phổ biến hướng dẫn cho cán bộ quản lý, GV, nhân viên và HS thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; phòng, chống dịch bệnh; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực học đường [H1-1.10-14]; [H1-1.10-15]; [H1-1.10-16]; Hiện nay trong trường một số công trình đang tiến hành thi công, nguy cơ xảy ra tai nạn tiềm ẩn

b) Nhà trường thường xuyên tuyên truyền, kiểm tra, tiếp nhận, xử lý các thông tin liên quan đến an ninh trật tự, biểu hiện bạo lực học đường Trong năm năm qua, trong trường không có hiện tượng kì thị, bạo lực học đường [H1-1.10-12]; [H1-1.10-13]; [H1-1.10-16]

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Thường xuyên, tích cực tuyên truyền, hướng dẫn HS thực hiện an toàn trong trường học Phòng tránh tai nạn có thể xảy

ra - Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Tổng phụ trách Đội, BCH liên Đội, Ban đại diện cha mẹ HS, Nhóm tuyên truyền Măng non - Biện pháp, thời gian, kinh phí cải tiến: Phối hợp với các đơn vị thi công tăng cường các biện pháp phòng tránh tai nạn như tạo hàng rào vây quanh các công trình Rà soát, đánh giá nguy cơ mất an toàn trong trường học, các công trình đang thi công để có biện pháp xử lý, đảm bảo

an toàn cho CB, GV, NV và HS Thời gian thực hiện: thực hiện trong suốt quá trình thi công xây dựng

Trang 37

5 Tự đánh giá: Đạt mức 2

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

* Những điểm mạnh nổi bật:

Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường hoạt động theo quy định của Điều lệ Trường tiểu học, phù hợp với điều kiện thực tế nên đã phát huy được vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, GV, nhân viên trong trường cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

Trường đã xây dựng được hệ thống các văn bản tổ chức, quản lý các hoạt động giáo dục; quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của mỗi thành viên trong trường Hệ thống văn bản tổ chức và quản lý của nhà trường đầy đủ, được triển khai bằng nhiều hình thức khác nhau nên các hoạt động của nhà trường luôn thực hiện kịp thời và đồng bộ

Hội đồng trường, Chi bộ, Công đoàn, Đội Thiếu niên hoạt động hiệu quả, phát huy tác dụng tốt, góp phần duy trì sự ổn định và phát triển trong nhà trường Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Quy chế dân chủ ở cơ sở được nhà trường thực hiện nghiêm túc, công khai Cán bộ GV được thảo luận tham gia đóng góp ý kiến công khai minh bạch trong các kế hoạch, chủ trương của nhà trường

Công tác đảm bảo an toàn cho HS, cán bộ GV, nhân viên trong trường được duy trì thường xuyên Hằng năm, nhà trường không có hiện tượng vi phạm an toàn giao thông, không xảy ra tai nạn giao thông, không có cháy nổ, không xảy ra dịch bệnh

Các cuộc vận động, các phong trào thi đua trong trường phát huy hiệu quả tốt Hội đồng giáo dục, các tổ chuyên môn và các tổ chức chính trị trong nhà trường hoạt động tích cực, theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tuân thủ đúng sự điều hành của tổ chức Đảng và khuôn khổ của Pháp luật

* Những hạn chế còn tồn tại:

Một số chuyên đề chuyên môn chất lượng hiệu quả chưa cao, triển khai còn chung chung Nhà trường chưa có kế hoạch dài hạn, trung hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường Kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, GV và nhân viên đi học nâng cao cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 10

Trang 38

bảo quy định về phẩm chất chính trị, trình độ và năng lực công tác Hằng năm, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được đánh giá theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng Trường tiểu học đạt mức khá trở lên

Đội ngũ GV, nhân viên năng nổ, nhiệt tình trong công việc, luôn phát huy tốt tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỷ luật cao, chấp hành nghiêm kỷ cương nề nếp,

tự giác, trách nhiệm trong công tác 100% CBGV trong nhà trường đạt trình độ chuẩn (trong đó 64,2% CBGV trong nhà trường đạt trình độ trên chuẩn) GV dạy giỏi các cấp ổn định qua các năm Đội ngũ cán bộ quản lý, GV, nhân viên luôn nhận được sự tín nhiệm, yêu quý, kính trọng của nhân dân;

HS nhà trường chăm ngoan, tích cực tham gia vào các phong trào hoạt động học tập và hoạt động ngoại khóa

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

Mức 1:

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định

lí (không kể thời gian tập sự), cả 02 phó hiệu trưởng đều có trình độ đại học 2.1-02]; [H2-2.1-04]; Cả 03 đồng chí đều sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong công tác quản lý của mình [H2-2.1-03]; [H2-2.1-04]; Tuy nhiên việc sử dụng ngoại ngữ của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng còn hạn chế;

[H2-b) Trong 05 năm gần đây, đồng chí hiệu trưởng và các đồng chí phó hiệu trưởng đều được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng Đồng chí Trần Thị Lan – Hiệu

Ngày đăng: 07/06/2023, 02:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 6 - BÁO CÁO TỰ ÐÁNH GIÁ  2021 TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG CHÂU
Bảng t ổng hợp kết quả tự đánh giá 6 (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w