Xuất phát từ việc yêu thích động vật và tinh thần muốn tìm hiểu, học hỏi những biện pháp, kỹ thuật ngoại khoa can thiệp, giúp đỡ chó trong việc sinh đẻ cùng với mong muốn bảo vệ cho nhữn
Trang 1TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Khảo Sát Một Số Biện Pháp Can Thiệp Lấy Thai Trên Chó”, được tiến hành tại Trạm Phòng Chống Dịch và Kiểm Dịch Động vật – Chi Cục Thú Y TP.Hồ Chí Minh Thời gian thực tập từ ngày 18/2/2008 – 31/5/2008 Mục tiêu của đề tài là khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Qua khảo sát 105 chó cái mang thai được đem đến khám và can thiệp tại Trạm Phòng Chống Dịch và Kiểm Dịch Động Vật chúng tôi ghi nhận được 84 trường hợp lấy thai bằng phẫu thuật, chiếm tỷ lệ 80,01 %, 3 trường hợp dùng oxytoxin hỗ trợ, chiếm tỷ lệ 2,85 %, có 18 trường hợp can thiệp lấy thai bằng tay, chiếm tỷ lệ 17,14 %
Trong 84 trường hợp phẫu thuật lấy thai có 48 trường hợp phẫu thuật lấy thai theo chỉ định của bác sĩ và 36 trường hợp phẫu thuật lấy thai theo yêu cầu chủ nuôi
Trong đó, giống chó có tầm vóc nhỏ như Chihuahua và Fox trong độ tuổi ≤ 2 năm, ở lứa thứ nhất có tỷ lệ đẻ khó cao nhất cũng như có tỷ lệ phẫu thuật lấy thai cao nhất
Nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó được ghi nhận trong quá trình khảo sát là: khung xương chậu chó mẹ hẹp (30,55 %), thai to (25 %), tử cung co bóp kém (19,45
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các bảng viii
Danh sách các hình ix
Danh sách các biểu đồ x
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH 1
1.3 YÊU CẦU 1
CHƯƠNG 2: TỒNG QUAN 2
2.1 CẤU TẠO CƠ QUAN SINH DỤC CHÓ CÁI 2
2.1.1 Noãn sào hay buồng trứng 2
2.1.2 Ống dẫn trứng 3
2.1.3 Tử cung 3
2.1.4 Âm đạo 4
2.1.5 Tiền đình 4
2.1.6 Âm hộ 4
2.2 CHU KỲ ĐỘNG DỤC CỦA CHÓ CÁI 5
2.2.1 Thời kỳ trước động dục 5
2.2.2 Thời kỳ động dục 6
2.2.3 Thời kỳ sau động dục 6
2.2.4 Thời kỳ nghỉ ngơi 6
2.3 SỰ SINH ĐẺ 8
2.3.1 Khởi động sự sinh đẻ 8
2.3.2 Dấu hiệu sắp sinh 8
Trang 32.3.4 Phục hồi tử cung 9
2.3.5 Gây sinh đẻ 10
2.4 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN THAI VÀ KHẢ NĂNG ĐẺ KHÓ CỦA CHÓ 10
2.4.1 Phương pháp lâm sàng 10
2.4.2 Phương pháp chụp X quang 10
2.4.3 Phương pháp siêu âm 10
2.5 SỰ ĐẺ KHÓ 13
2.5.1 Một số dấu hiệu của sự đẻ khó 14
2.5.2 Một số nguyên nhân dẫn đến đẻ khó 14
2.5.3 Một số biện pháp can thiệp lấy thai đối với chó đẻ khó 15
2.5.3.1 Biện pháp can thiệp bằng tay 15
2.5.3.2 Biện pháp can thiệp bằng oxytoxin 16
2.5.3.3 Biện pháp can thiệp bằng phẫu thuật 17
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 18
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 18
3.1.1 Thời gian 18
3.1.2 Địa điểm 18
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 18
3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 18
3.4 PHƯƠNG TIỆN KHẢO SÁT 18
3.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 19
3.6 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT 23
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 GHI NHẬN CÁC TRƯỜNG HỢP LẤY THAI BẰNG TAY, OXYTOXIN, PHẪU THUẬT 25
4.2 GHI NHẬN TRƯỜNG HỢP CAN THIỆP LẤY THAI DO CHỈ ĐỊNH VÀ DO YÊU CẦU CHỦ NUÔI .27
4.2.1 Ghi nhận trường hợp chỉ định phẫu thuật lấy thai do chó đẻ khó theo giống 31 4.2.2 Ghi nhận trường hợp chỉ định phẫu thuật lấy thai do chó đẻ khó
Trang 4theo tuổi 32
4.2.3 Ghi nhận trường hợp chỉ định phẫu thuật lấy thai do chó đẻ khó lứa đẻ .33
4.3 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG THẤY TRÊN CHÓ ĐẺ KHÓ 34
4.4 GHI NHẬN MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN ĐẺ KHÓ 35
4.5 GHI NHẬN TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT LẤY THAI THEO YÊU CẦU CHỦ NUÔI 37
4.5.1 Ghi nhận trường hợp phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo giống 37
4.5.2 Ghi nhận trường hợp phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo tuổi 38
4.5.3 Ghi nhận trường hợp phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo lứa đẻ 39
4.6 THỜI GIAN LÀNH VẾT THƯƠNG 40
4.7 TAI BIẾN SAU PHẪU THUẬT 41
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1 KẾT LUẬN 42
5.2 HẠN CHẾ 42
5.3 ĐỀ NGHỊ 43
TAI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 5DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Một vài số liệu về sinh lý sinh sản của chó cái 6
Bảng 2.2: Sự phát triển của thai 13
Bảng 4.1: Tỷ lệ của các trường hợp lấy thai bằng tay, oxytoxin, phẫu thuật 25
Bảng 4.2: Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng phẫu thuật theo chỉ định và theo yêu cầu 27
Bảng 4.3: Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng phẫu thuật do chó đẻ khó theo giống…… 31
Bảng 4.4: Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng phẫu thuật do chó đẻ khó theo tuổi……… 32
Bảng 4.5: Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng phẫu thuật do chó đẻ khó theo lứa đẻ…… 33
Bảng 4.6: Tỷ lệ xuất hiện những triệu chứng lâm sàng trên chó đẻ khó………… 34
Bảng 4.7: Một số nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó……….35
Bảng 4.8: Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo giống………37
Bảng 4.9: Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo tuổi……… 38
Bảng 4.10: Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo lứa đẻ……….39
Bảng 4.11: Thời gian lành vết thương……… 40
Bảng 4.12: Tai biến sau khi phẫu thuật……… 41
Trang 6DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cấu tạo cơ quan sinh dục chó cái……… 5
Hình 3.1: Thai 28 ngày tuổi……….………… 20
Hình 3.2: Thai 45 ngày tuổi………20
Hình 3.3: Chẩn đoán thai 50 ngày tuổi bằng phương pháp đo chiều dài thân………20
Hình 3.4: Đo đường kính lưỡng đỉnh thai 50 ngày tuổi……… 21
Hình 3.5: Chẩn đoán thai chết bằng phương pháp đo dao động của thai……… …21
Hình 3.6: Thai không phát triển……… …21
Hình 3.7: Thai chết phân rã……….…22
Hình 3.8: Thai chết lưu……… ……….….…22
Hình 3.9: Thai 58 ngày tuổi… ……… 23
Hình 3.10: Thai 59 ngày tuổi……… 23
Hình 4.1: Bọc ối chứa thai bộc lộ ra ngoài âm đạo……….……26
Hình 4.2: Xé vỡ bọc ối rồi lau nhớt miệng và mũi chó con………26
Hình 4.3: Kéo thai ra……… 27
Hình 4.4: Kẹp rốn, cắt rốn……… 27
Hình 4.5: Cố định chó trên bàn mổ, cạo lông, sát trùng vị trí mổ……… 28
Hình 4.6: Chích lidocain 2% tại vị trí mổ………28
Hình 4.7: Thực hiện đường mổ qua da, mô liên kết, lớp mỡ tới lớp cơ………… 29
Hình 4.8: Tạo vết thủng trên thân tử cung, kẹp tử cung với thành bụng……… …29
Hình 4.9: Dò tìm thai……… … 29
Hình 4.10: Kéo bọc ối ra và xé vỡ bọc ối……… ….30
Hình 4.11: Lau sạch đàm nhớt ở miệng và mũi, cột rốn……… 30
Hình 4.12: Lau sạch tử cung rồi may lại……… 30
Hình 4.13: Tử cung đã được may xong……… 31
Hình 4.14:Thai to bị vỡ ối kẹt ở khung xương chậu……… 35
Hình 4.15:Thai chết phân rã……….36
Hình 4.16:Thai chết hóa gỗ……… 37
Hình 4.17: Thai dị tật phù toàn thân……… ……… 37
Trang 7DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Sự kiểm soát quá trình lên giống do tác dụng của hormone 7
Biểu đồ 2.2: Tác động của kích thích tố khi sinh .9
Biểu đồ 4.1: Can thiệp lấy thai bằng tay, oxytoxin, phẫu thuật 25
Biểu đồ 4.2: Phẫu thuật lấy thai do chỉ định và do yêu cầu chủ nuôi 27
Biểu đồ 4.3: Chỉ định phẫu thuật lấy thai theo giống 31
Biểu đồ 4.4: Chỉ định phẫu thuật lấy thai theo tuổi 32
Biểu đồ 4.5: Chỉ định phẫu thuật lấy thai theo lứa đẻ 33
Biểu đồ 4.6: Yêu cầu phẫu thuật lấy thai theo giống 38
Biểu đồ 4.7: Yêu cầu phẫu thuật lấy thai theo tuổi 38
Biểu đồ 4.8: Yêu cầu phẫu thuật lấy thai theo lứa đẻ 39
Biểu đồ 4.9: Thời gian lành vết thương 40
Biểu đồ 4.10: Tai biến sau phẫu thuật .41
Trang 8Chó là con vật thông minh, trung thành, rất mến chủ Nhờ vậy, chó không chỉ đơn thuần là những vật nuôi thông thường mà trở thành thú cưng, làm bạn, thành viên trong gia đình của con người
Tuy nhiên, chó được chăm sóc nhiều nhưng vẫn khó tránh khỏi những trường hợp khó khăn như bệnh tật và khó khăn trong việc sinh đẻ Vì thế, việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho chó cũng rất được quan tâm và xem trọng hiện nay
Xuất phát từ việc yêu thích động vật và tinh thần muốn tìm hiểu, học hỏi những biện pháp, kỹ thuật ngoại khoa can thiệp, giúp đỡ chó trong việc sinh đẻ cùng với mong muốn bảo vệ cho những chó cưng sắp được làm mẹ và giúp những chó con được sinh ra an toàn và khỏe mạnh, được sự chấp thuận của Khoa Chăn Nuôi- Thú Y, Trạm Chẩn Đoán-Xét Nghiệm và Điều Trị Chi Cục Thú Y Tp.HCM, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Phát và BSTY Lê Phạm Bảo Châu, chúng tôi xin được tiến hành đề tài:
“KHẢO SÁT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP LẤY THAI TRÊN CHÓ”
Đề tài được thực hiện với mục đích và yêu cầu
1.2 MỤC ĐÍCH
Khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
1.3 YÊU CẦU
Ghi nhận tỷ lệ lấy thai chó với biện pháp can thiệp bằng tay
Ghi nhận tỷ lệ lấy thai chó với biện pháp can thiệp bằng oxytoxin
Ghi nhận tỷ lệ phẫu thuật lấy thai chó do yêu cầu chủ nuôi theo giống, tuổi, lứa đẻ
Trang 9Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 CẤU TẠO CƠ QUAN SINH DỤC CHÓ CÁI
2.1.1 Noãn sào hay buồng trứng
Chức năng: Là nơi tạo noãn và sản xuất kích thích tố
Hình thái: Có hai noãn sào, hình hạt đậu, nằm hai bên của xoang bụng, là nơi
sản xuất trứng, tổng hợp và phân tiết hormone sinh dục cái Mặt ngoài của noãn sào tròn lồi, mặt trong là đường đi vào của các mạch máu, dây thần kinh, gọi là tể noãn Đầu trước liên hệ với đầu tua của ống dẫn trứng Đầu sau hay đầu ống dẫn trứng liên kết với ống dẫn trứng nhờ vào “dây noãn sào” Noãn sào dính với thắt lưng nhờ vào phần trước của dây rộng tử cung, phần này gọi riêng là màng treo noãn sào và dây noãn ở phía sau
Trang 10- Trứng rụng sẽ rơi vào phễu, vào ống dẫn trứng và đi tiếp vào tử cung
- Sự thụ tinh xảy ra ở khoảng 1/3 trên của ống dẫn trứng
Cấu tạo của ống dẫn trứng gồm 3 lớp
- Lớp áo trơn bên ngoài, dính trực tiếp với màng treo ống dẫn trứng
- Lớp cơ gồm hai lớp: cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở trong
- Lớp niêm mạc trong cùng có nhiều nếp gấp, cấu tạo bằng những tế bào trụ có tiêm mao, các tiêm mao có chức năng hướng trứng về phía tử cung
2.1.3 Tử cung
Chức năng
- Thân tử cung và cổ tử cung giữ và nuôi dưỡng phôi thai
- Cổ tử cung: ngừa vi sinh vật xâm nhập vào tử cung và dự trữ tạm thời và nuôi dưỡng tinh trùng
Hình thái: tử cung là một ống cơ rỗng, nằm phần lớn trong xoang bụng, phần
sau nằm trong xoang chậu chia làm 3 phần:
- Sừng tử cung: gồm 2 sừng cho 2 ống dẫn trứng phía trước, các sừng nằm hoàn toàn trong xoang bụng, các sừng thường bị ép sát vào thành bụng, các sừng nhỏ ở phía trước và thường rộng dần về phía sau
- Thân tử cung: nằm một phần trong xoang bụng, một phần trong xoang chậu, đường kính lớn hơn sừng nhưng ngắn hơn Thân là nơi tiếp nhận hai sừng, mặt trên tiếp giáp với trực tràng, mặt dưới với bàng quang
Trang 11Cấu tạo: Từ ngoài vô trong, tử cung cấu tạo gồm 3 lớp
- Lớp áo trơn: liên tục với dây rộng tử cung
- Lớp cơ: là cơ trơn gồm cơ dọc ở ngoài mỏng và cơ vòng ở trong dày hơn Giữa hai lớp cơ có một mô liên lết chứa rất nhiều mạch máu Áo cơ dày nhất ở cổ tử cung
- Lớp niêm mạc có màu hồng, với nhiều tế bào tiết dịch nhầy và có lông mao, khi cơ hoạt động các tiêm mao đẩy dịch nhờn về phía sau
Sự cố định: hai màng treo tử cung hay màng rộng ở hai bên, liên kết tử cung với thành trên của xoang bụng và xoang chậu Trên dây rộng này có chứa rất nhiều mạch máu và thần kinh Dây tròn xuất phát ở cạnh dưới sừng tử cung, đến nối với đáy thành bụng chỗ vòng bẹn sau của kênh bẹn
2.1.4 Âm đạo
Phần nối tiếp phía sau của cổ tử cung, nằm hoàn toàn trong xoang chậu, cũng là một ống cơ, tiết diện có thể dãn nở rất lớn Nếu nhìn từ phía ngoài thì rất khó phân biệt ranh giới giữa âm đạo và tử cung
Phía trên âm đạo tiếp xúc với trực tràng, phía dưới với bàng quang và ống thoát tiểu
Âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp
- Áo trơn ở bên ngoài, gồm phần lớn là mô liên kết đàn hồi, phía trước được phần sau màng bụng bao phủ
- Áo cơ gồm 2 lớp: cơ dọc ở ngoài và cơ vòng ở trong
- Lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp dọc, nhờ đó âm đạo có thể tăng đường kính rất lớn
2.1.5 Tiền đình
Là giới hạn của phần cuối âm đạo và âm hộ phía sau Phía trước tiền đình có một nếp gấp gọi là màng trinh Sau màng này phía dưới có lỗ mở ra của ống thoát tiểu, hai bên ống thoát tiểu có hai tể xốp, chứa nhiều mạch máu và có thể cương lên như dương vật
2.1.6 Âm hộ
Là cửa sau của cơ quan sinh dục cái, nằm dưới hậu môn, bên ngoài là lớp da chứa sắc tố Cửa mở của âm hộ có hình bầu dục, hai bên là hai môi
Trang 12Chu kỳ động dục có hai pha: pha nang noãn và pha thể vàng Pha nang noãn gồm thời kỳ trước động dục và thời kỳ động dục Pha thể vàng gồm thời kỳ sau động dục và thời kỳ nghỉ ngơi, pha này dài hơn pha nang noãn
2.2.1 Thời kỳ trước động dục: nang noãn phát triển do tác động của FSH và LH,
estrogen được tăng tiết dần từ nang noãn để đạt đủ lượng trong máu cho việc khởi động hành vi động dục Trên chó, progresteron lại cần thiết cho biểu hiện động dục và thể vàng phát triển sớm
Trang 13Chó thường có những biểu hiện: âm hộ ướt, sưng, có dịch và xuất huyết vào cuối thời kỳ
2.2.2 Thời kỳ động dục: thú động dục, nang noãn trưởng thành và xuất noãn
Thời gian kéo dài: khoảng 7 - 9 ngày
Chó thường có những biểu hiện: tìm kiếm chó đực, đứng yên cho đực nhảy và chờ đợi sự phối giống Âm hộ giảm sự trương phồng, ướt, bớt tím tái, tiết dịch không
có máu
2.2.3 Thời kỳ sau động dục: thể vàng bắt đầu phát triển và tiết progresteron dưới
ảnh hưởng của LH
Thời gian kéo dài: khoảng 2 tháng
Chó thường có những biểu hiện: chó cái có biểu hiện từ chối đực, âm hộ trở về trạng thái và kích thước bình thường
2.2.4 Thời kỳ nghỉ ngơi: thể vàng tiết nhiều progresteron để chuẩn bị cho thời kỳ
mang thai nếu chó phối đậu Thời kỳ này chấm dứt khi thể vàng thoái biến và lượng progresteron trong máu giảm
Thời gian kéo dài: khoảng 4 tháng
Chó thường có những biểu hiện: chó không còn những biểu hiện tính dục, sự tiết dịch có ít hay không có, âm hộ trở lại kích thước ban đầu
Bảng 2.1: Một vài số liệu về sinh lý sinh sản của chó cái
Số con trong một lứa
Thời gian cho sữa
Mùa phối giống
Trang 14Trưởng thành sinh dục Thần kinh
(Nguồn: Lâm Quang Ngà, 1999)
Sơ đồ 2.1: Sự kiểm soát quá trình lên giống do tác động của hormon
Khứu giác Xúc giác
Vị giác Thính giác Thị giác
Hạ tầng thị giác (hypothalamus)
Tuyến yên
Trang 152.3 SỰ SINH ĐẺ
2.3.1 Khởi động sự sinh đẻ
Tiến trình sinh đẻ bắt đầu từ việc tiết cortisol từ thai Người ta giả thiết rằng việc thiếu chỗ trong tử cung và nhu cầu biến dưỡng cao của thai là yếu tố gây tiết cortisol (yếu tố stress) Thay đổi hàm lượng cortisol trong máu, thai ảnh hưởng sự tạo kích thích tố của nhau
Cortisol kích thích sản xuất prostaglandin từ nhau PGF2∝ đi vào dịch mô của tử cung và kích thích co cơ tử cung, và đến thể vàng để gây thoái biến thể vàng
Cortisol kích thích tổng hợp enzym của nhau để chuyển progresterone thành estrogen, giảm progresterone và tăng estrogen làm co thắt cơ tử cung
2.3.2 Dấu hiệu sắp sinh
Song song với việc to bụng, tuyến vú phát triển căng đầy và bắt đầu tiết sữa trong vài ngày trước khi sinh Âm môn cương lên và thường tiết chất nhầy Hông và hai bên khấu đuôi có vẻ sụp xuống Gần đến giờ sinh, thú mẹ trở nên mất bình tĩnh, bồn chồn, tìm nơi vắng vẻ, cào ổ
2.3.3 Sinh đẻ
Giai đoạn chuẩn bị: Tử cung co bóp nên tăng áp lực lên dịch ối và cổ tử cung dãn rộng, dịch ối được phóng thích Thú không yên, đứng lên ngồi xuống Thú tơ có thời gian dãn dài hơn thú đã đẻ nhiều lứa Giai đoạn này kéo dài khoảng 2 – 12 giờ
Giai đoạn trục bào thai: Co thắt cơ tử cung do tác dụng của Oxytoxin đẩy thai đến âm đạo Khi ấy, sự co thắt tử cung được hổ trợ bởi co thắt cơ thành bụng Trong giai đoạn cuối của trục thai, cuống rốn có thể bị ép giữa thai và thành âm đạo nên giảm cung cấp oxy cho thai và có thể gây chết thai trong vài trường hợp
Giai đoạn trục nhau: Tử cung tiết PGF2∝, chất này cùng với oxytoxin gây co thắt cơ tử cung để đẩy nhau ra Thông thường, nhau được bài xuất trong khoảng thời gian ngắn sau khi sinh; tuy nhiên, nhau có thể đi kèm theo thú con hoặc trong vài trường hợp lại được tống ra trước bào thai (Nguồn: Nguyễn Văn Thành, 2000)
Trang 16Relaxin
ACTH
Phục hồi tử cung xảy ra nhanh chóng Tử cung nhỏ lại, chủ yếu do giảm khối
lượng máu Phần nhau ổ biểu mô chó mẹ cũng được loại thải ra ngoài Phục hồi tử
Dãn và mềm cổ tử cung
và gân vùng chậu
Tuyến thượng thận thai
Núm nhau / cơ tử cung
Vùng dưới đồi thai
Tuyến yên thai
Trang 17cung thường đi đôi với loại thải những chất tiết có máu, tế bào biểu mô bị tróc và chất nhầy.Việc phục hồi đường sinh dục xảy ra trong 3 tuần
Sau khi trục nhau, sự cân bằng kích thích tố có nhiều biến đổi, đặc biệt là mất tác dụng ức chế của estrogen và progesterone lên thùy trước tuyến yên Do đó, tuyến yên tiếp tục phân tiết các kích dục tố Gn để chuẩn bị cho chu kỳ sinh sản kế tiếp, và tiết prostaglandin khơi mào việc tiết sữa
Kiểm tra thể trạng, tình trạng chung như tim mạch, thân nhiệt, nhịp thở
Kiểm tra các biểu hiện ở đường sinh dục, hiện tượng rặn đẻ, tình trạng sữa, kiểm tra dịch ối
Kiểm tra âm đạo: phải tuyệt đối giữ vệ sinh khi tiến hành thăm khám âm đạo,có thể sử dụng găng tay vô trùng Kiểm tra sự đàn hồi, co giãn của âm đạo, sự hiện diện của thai, các chất tiết, sự đóng hay mở của cổ tử cung
2.4.2 Phương pháp chụp X-quang
Kiểm tra sự có thai, số lượng thai, tư thế thai
2.4.3 Phương pháp siêu âm
Chẩn đoán thai và sự phát triển của thai (Trích dẫn bởi Nguyễn Phúc Bảo
Phương, 2005)
Siêu âm được dùng trong việc chẩn đoán sớm sự mang thai Theo phương pháp khám truyền thống, việc phát hiện thai sớm do tử cung giãn nở và sự hiện diện của túi thai trong khoảng từ 21 – 35 ngày sau khi phối Đây là thời điểm phát hiện thai sớm nhất và chính xác nhất Nếu khám sớm hơn thì tử cung chưa nở sẽ khó phát hiện Quá
35 ngày, túi thai khó có thể sờ nắn được vì kích thước tử cung quá lớn
Trong khi đó, X- quang có thể chứng minh sự giãn nở của tử cung đi đôi với sự mang thai nhờ vào sự cốt hóa thai từ ngày thứ 45 sau khi lượng LH cao nhất và ngày thứ 36 – 45 của túi thai Siêu âm được sử dụng để phát hiện thai sớm từ sau khi phối
Trang 1810 ngày ở chó Một nghiên cứu gần đây trên 55 con chó, so sánh giữa siêu âm và X quang trong chẩn đoán và ước lượng số thai Chẩn đoán thai bằng X quang chính xác 100% trong vòng 20 ngày cuối thai kỳ và 93% trong việc đếm số thai Chẩn đoán bằng siêu âm chính xác 88% khi khám thai Thông thường, siêu âm không thể đếm chính xác số lượng thai, đặc biệt là ở giai đoạn sớm và trễ của thời kỳ mang thai Để ước lượng số thai, tốt nhất là vào khoảng ngày 28- 35 Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ chỉ một phần nhỏ của đường sinh dục được nhìn thấy khi siêu âm Và vậy, những thai có thể được đếm trùng lặp hay bị bỏ sót Trên thực tế, sự ước lượng số con bằng siêu âm cũng không hoàn toàn chính xác (theo tài liệu của Bondestam)
Sự rụng trứng xảy ra từ 24 – 72 giờ sau khi LH đạt đỉnh điểm Kỳ động dục ngắn khoảng 5 - 9 giờ Trong kỳ động dục, có thể có một hoặc nhiều cơ hội phối giống tinh trùng chó mạnh và có thể vẫn có khả năng thụ tinh từ 5 – 7 ngày Do đó khó xác định được thời gian mang thai và tuổi thai Điều này làm cho việc dự đoán tuổi thai và ngày sinh trong việc khám và đo thai bằng phương pháp siêu âm trở nên khó khăn Nhưng cũng có thể tử cung giãn nở do bị ảnh hưởng bởi hormon mà không
có thai (hiện tượng thai giả)
Dấu hiệu xác định sự mang thai đầu tiên là túi thai Túi thai chỉ đơn giản là một túi tế bào trưởng thành bên trong chứa phôi đang phát triển Thời kỳ này, túi thai rất nhỏ, đường kính chỉ vài mm nhưng có thể phát hiện dưới những điều kiện tốt nhất Ở chó, ngày thứ 20 sau khi phối là thời gian sớm nhất có thể nhận thấy túi thai Tuy nhiên, sự mang thai sớm có thể bị bỏ sót khi chỉ mới có một hoặc hai phôi hiện diện bởi vì chúng có thể bị che lấp bởi hơi ruột hay những lý do khác Trên thực tế, chúng tôi đề nghị đợi cho đến 30 ngày sau khi phối thì mới đi siêu âm thai khi mà chắc chắn
đã có túi thai sống Sau 30 ngày kể từ lần phối cuối cùng nghĩa là sự mang thai không thể ít hơn 23 – 35 ngày bởi vì đó là thời gian tối đa mà tinh trùng của chó vẫn còn khả năng thụ tinh Thai có tốc độ phát triển nhanh trong thời gian ngắn đáng kinh ngạc, xác định tuổi thai hoặc túi thai sau khi LH cao nhất là khoảng 65 ± 1 ngày
Theo Nyland và Mattoon (1995), hai nghiên cứu có giá trị gần đây của siêu âm
là xem xét sự phát triển của thai và xác định tuổi thai Túi thai được phát hiện trong sừng tử cung vào ngày thứ 20 sau khi LH đạt đỉnh điểm Ơ giống Beagles (ngày thứ 18
Trang 19dịch trong màng đệm) được bao quanh bởi một vách mỏng hồi âm tăng Lớp biểu mô
tử cung xung quanh túi thai trở nên dày và có hồi âm tăng
Từ ngày thứ 23 – 25 phôi có hồi âm hình quả trám dài khoảng vài mm, lệch khỏi vị trí khi túi thai giãn nở quá nhanh Túi thai được bao quanh bởi một lớp mỏng hồi âm tăng của tử cung, đồng thời nhau đang phát triển Túi thai tách riêng vào ngày thứ 27 – 30, khá rõ vào ngày thứ 36 Phôi di chuyển ra khỏi thành tử cung, gắn vào màng noãn vào ngày thứ 25 – 28 Để chẩn đoán sự mang thai thì cần dò tìm túi thai, xem xét tim thai và sự hoạt động của thai nhằm xác định sự sống của thai Hoạt động tim thai tăng hoặc giảm biểu thị tình trạng thai Nhịp tim tăng chứng tỏ thai khỏe có thể chống lại Stress Thai di chuyển khoảng 10 ngày sau đó
Thai phát triển nhanh từ ngày thứ 30 trở đi Đầu thai có hồi âm trống trung tâm Xương thai từ ngày thứ 33 - 39 có hồi âm tăng với bóng lưng Đầu tiên, phát hiện đầu, xương ống, xương sườn, đốt sống cổ và khung xương Từ ngày thứ 35 – 39, bàng quang và dạ dày là những cơ quan đầu tiên trong ổ bụng xuất hiện hồi âm trống trung tâm
Phổi có hồi âm biến đổi trong suốt thời gian phát triển Gan, phổi có đồng hồi âm trong giai đoạn đầu nên không phân biệt rõ ràng được Có thể định hướng nhờ vị trí của tim, dạ dày và bàng quang Phổi trở nên hồi âm tăng khi thai phát triển tới ngày 38 – 42
Thận và mắt có vào ngày thứ 39 – 47 Thận có hồi âm giảm so với hồi âm kém của bể thận Theo thời gian, dần dần vùng vỏ và vùng tủy thận được phân biệt và bể thận ít giãn nở hơn
Tim từ hồi âm kém đến hồi âm trống với những hiện diện của hồi âm giúp phân biệt vách và van tim Có thể thấy rõ buồng tim vào ngày thứ 40 Vài ngày sau, có thể thấy mạch máu lớn của tim Ruột được thấy sau ngày thứ 57 – 63 ngày Đo và ước lượng tuổi thai, đường kính túi thai được đo để tính tuổi thai khi được 20 – 37 ngày
Từ ngày thứ 38 – 60, đo đường kính lưỡng đỉnh để tính tuổi thai chính xác nhất nhưng
độ dài vùng mông và độ dài thân cũng được sử dụng
Đo đường kính túi thai (Gestation Sac Diamester) đo đường kính túi thai khi thai < 40 ngày hoặc đường kính túi thai < 33,33 mm
GA = (6 × (GSD / 10)) + 20
Trang 20Đo độ dài vòng mông (Crown Rump Length) đo cách này khi thai < 40 ngày hoặc độ dài vòng mông < 43,33 mm
Bảng 2.2 : Sự phát triển của thai
Cấu trúc thai Số ngày trước khi
LH đạt đỉnh điểm
Số ngày trước khi sinh Túi thai
Phôi
Hoạt động của tim
Bao noãn, dạng chữ U
Bao noãn, dạng ống
Sự định hướng thai (đầu, thân)
Sư hoạt động của thai
Theo SilleVM (1983), khi quá trình đẻ bị kéo dài thì gọi là đẻ khó Theo Darve
và Linde Forberg (1994), đẻ khó trên chó có thể là do sự tắc nghẽn hoặc do tử cung co
Trang 21bóp yếu, chó mẹ không đủ lực co bóp để tống thai ra ngoài Đẻ khó thường xảy ra với
con chó đầu tiên trong lứa đẻ (trích dẫn bởi Lê Ngọc Thủy Tiên, 2006)
2.5.1 Một số dấu hiệu của sự đẻ khó
Chó cố gắng rặn thật mạnh nhưng chó vẫn không đẻ được sau 30 – 60 phút
Thời gian chờ đẻ giữa hai chó con lâu hơn 4 giờ
Chó thôi không rặn đẻ, mệt mỏi kết hợp thân nhiệt cao hơn 39,5oC hoặc thấp
hơn 37,5oC
Âm đạo chó mẹ tiết ra dịch màu xanh đậm hoặc dịch nhầy có máu trước khi
sanh con đầu tiên
2.5.2 Một số nguyên nhân dẫn đến đẻ khó
2.5.2.1 Thai lớn
Chó con có kích thước ngoại cỡ, thường xuất hiện chỉ vài con trong một lứa đẻ,
đặc biệt ở những lứa đẻ đơn thai Đôi khi hiện tượng này xuất hiện khi chó cha có kích
cỡ quá lớn so với chó mẹ hoặc do chó con có những dị tật bẩm sinh như bệnh tràn dịch não
Sự nghẽn thường xảy ra do sự kết hợp của thai lớn và đường sinh dục hẹp
Những nguyên nhân gây hẹp đường sinh dục bao gồm: hẹp khung xương chậu,
hẹp âm đạo, bướu âm đạo hoặc có tiền sử bị gãy xương chậu
2.5.2.2 Chết thai
2.5.2.3 Chó mẹ bị bệnh tật
2.5.2.4 Chó con bị dị tật
2.5.2.5 Tư thế bất thường của thai
Tư thế của thai bình thường được gọi là thai thuận Chó con đưa hai chân trước
và đầu ra trước hoặc là đưa hai chân sau ra trước
Tư thế của thai bất thường thường là
- Đầu thai vẹo sang một bên, gập xuống ức hoặc ngửa ra sau
- Tứ chi: chi trước hoặc chi sau co quặp lại, một chi trước hoặc một chi sau
cùng đưa ra ngoài
- Vị trí thai: thai nằm ngửa hay nghiêng
- Hướng thai: thai đưa lưng ra trước hoặc bụng ra trước
Trang 222.5.2.6 Tử cung co bóp kém
Tử cung co bóp kém do những nguyên nhân nguyên phát
- Tử cung chó mẹ căng quá mức do chứa quá nhiều thai
- Chó mẹ bị stress hay quá lo âu ở lần đẻ đầu tiên
- Chó mẹ bị thiếu calcium
- Chó mẹ suy nhược hay thể trạng kém
Tử cung co bóp kém do nguyên nhân thứ phát
Thường do cơ thể thú mẹ quá mệt mỏi sau khi cố gắng đẻ trong một thời gian dài, chó mẹ không còn sức để rặn nữa Trong trường hợp này, chó mẹ thường được chỉ định mổ lấy thai
2.5.3 Một số biện pháp can thiệp đối với chó đẻ khó
2.5.3.1 Biện pháp can thiệp bằng tay
Nếu sau khi kiểm tra âm đạo thấy có sự hiện diện của thai ở xoang chậu thì ta
có thể can thiệp bằng tay, có thể kèm theo dụng cụ hỗ trợ như pince kẹp thai Phải thực hiện động tác nhẹ nhàng, tránh gây tổn thương niêm mạc âm đạo chó mẹ
Cách can thiệp bằng tay
Đặt chó lên bàn, rồi cột miệng chó lại và nhờ chủ giữ cố định đầu chó
Bôi trơn âm đạo và tay đã đeo găng tiệt trùng
Xoa bóp vùng bụng làm tăng hiệu quả, kích thích tử cung co bóp và tạo lực ép đẩy thai ra ngoài
Đối với trường hợp đầu thai đưa ra trước
Đưa ngón trỏ và ngón giữa nhẹ nhàng kéo đầu chó con ra ngoài cùng với việc chỉnh sửa đúng tư thế của chó con của tay còn lại, rồi lắc bào thai qua lại để dễ dàng kéo thai ra ngoài
Dùng pince đỡ đẻ không có mấu kẹp vào hàm dưới kéo thai ra
Dùng móc (móc tử cung) đưa qua miệng, móc vào hàm dưới và ngón trỏ tay còn lại nâng hàm dưới lên nhằm tránh làm đứt hàm dưới hoặc lưỡi của thai
Đối với chó con đưa đuôi ra trước
Dùng ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, chèn ngón giữa vào giữa hai chân tại khuỷu chân, ngón trỏ và ngón áp út áp chặt hai chân chó con vào nhau rồi từ từ kéo
Trang 23Dùng pince không mấu kẹp vào khuỷu chân sau lần lượt kéo chân trái rồi chân phải để thai có thể chui qua được hố chậu
Hướng kéo thai thường song song với xương sống hoặc với giống chó bụng võng thì kéo theo hướng xéo lên và kéo theo cơn rặn cho tới khi bào thai ra được hố chậu hoàn toàn
Khi kéo thai phải chú ý đến tư thế và chiều hướng của thai phải hoàn toàn bình thường Đối với trường hợp xác định còn kẹt một con và đã chết (do kẹt và vỡ ối quá lâu) thì có thể kéo từng mảnh ra ngoài, rồi kết hợp tiêm oxytoxin để giúp tử cung co bóp thải các sản dịch ra ngoài nhanh chóng chống viêm nhiễm tử cung
Sau khi kéo được thai ra, cắt rốn thì tiến hành kéo nhau Khi kéo nhau cần nhẹ nhàng và ấn tay vào niêm mạc cổ tử cung để ngăn đứt nhau và ngăn lôi, lộn tử cung ra ngoài Trong trường hợp sót nhau thì nên dùng kháng sinh đặt vào đường sinh dục để tránh viêm nhiễm
2.5.3.2 Biện pháp can thiệp dùng oxytoxin
Người ta thường dùng oxytoxin để kích thích tử cung co thắt trong trường hợp
tử cung co thắt kém và sự hiện diện của thai kế tiếp tại khu vực xương chậu sau khi khám âm đạo Nó cũng thúc đẩy sự tống nhau thai cũng như các dịch hậu sản trong quá trình đẻ
Liệu pháp này tuyệt đối không được sử dụng trong trường hợp đường sinh dục
bị tắc nghẽn, khung xương chậu hẹp, thai to, tư thế thai bất thường
Theo Eneroth (1994), oxytoxin với liều 2 – 5 UI/con thường được sử dụng với liều tiêm bắp Sau khi tiêm, thú được cho nghỉ ngơi 10 – 15 phút Liều nhắc lại có thể được sử dụng sau 20 – 30 phút Thông thường liều đầu tiên có thể đạt được hiệu quả mong muốn
Thường dùng oxytoxin trong các trường hợp
- Kiểm tra thấy cổ tử cung đã mở
- Chó đã tự đẻ ra được vài con
- Qua hình chụp X – quang xác định còn ít con, nằm đúng tư thế và đã di chuyển xuống xương chậu
- Sau khi can thiệp kéo thai khi thai lớn, sai tư thế, giúp chó tiếp tục đẻ tự nhiên cho những con sau
Trang 242.5.3.3 Biện pháp can thiệp bằng phẫu thuật
Sau khi kiểm tra lâm sàng kết hợp với kết quả chụp X – quang hay siêu âm, một vài trường hợp can thiệp bằng oxytoxin hay bằng tay không hiệu quả, chó được chỉ định phẫu thuật để cứu mẹ lẫn con hay những giống chó nhỏ được chủ nuôi yêu cầu phẫu thuật
Thông thường chó mẹ được chỉ định phẫu thuật do
Giai đoạn đầu dùng thuốc an thần kết hợp với gây tê tại chỗ
Sau khi đã mổ và đem hết chó con ra ngoài, lúc này có thể sử dụng liều gây mê nhẹ để giảm đau cho chó trong việc may tử cung và thành bụng lại
Trang 25Chương 3
NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
3.1.1 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 18/02/2008 đến ngày 31/05/2008
3.1.2 Địa điểm
Trạm phòng chống dịch và kiểm dịch động vật, số 187 Lý Chính Thắng – phường 7 – quận 3 – TP Hồ Chí Minh
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Chó cái mang thai có dấu hiệu sắp sanh, có dấu hiệu đẻ khó được chủ nuôi đưa đến
3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
Tỷ lệ can thiệp lấy thai chó bằng biện pháp phẫu thuật do yêu cầu chủ theo giống, tuổi, lứa đẻ
Tỷ lệ can thiệp lấy thai chó bằng biện pháp phẫu thuật do đẻ khó theo giống, tuổi
Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng tay
Tỷ lệ can thiệp tống thai dùng oxytoxin
3.4 PHƯƠNG TIỆN KHẢO SÁT
3.4.1 Dụng cụ dùng để chẩn đoán lâm sàng: Nhiệt kế, ống nghe, bàn khám, cân 3.4.2 Dụng cụ và vật liệu dùng trong phẫu thuật
Bàn mổ, nồi hấp khử trùng Autoclave, dao mổ, kéo mổ, nhíp, pince cầm kim, pince kẹp mạch máu, pince kẹp rốn, kềm đốt điện, băng, gạc, bông, găng tay vô trùng, khăn trùm giải phẫu, kim, chỉ vô trùng…
3.4.3 Trang thiết bị chẩn đoán:
Máy siêu âm chuyên biệt cho gia súc
Máy chụp X-quang
3.4.4 Dược phẩm
Oxytoxin (Oxytoxin 5 IU/ml)
Thuốc tiền mê: Atropin sulfat 0,025 % (Atropin sulfat 0,25 mg/ml)
Trang 26Thuốc mê: Zoletil 20 mg/ml (Zolazepam 10 mg/ml + Tiletamine 10 mg/ml)
Zoletil 50 mg/ml (Zolazepam 25 mg/ml + Tiletamine 25 mg/ml) Zoletil 100 mg/ml (Zolazepam 50 mg/ml + Tiletamine 50 mg/ml) Thuốc tê: Lidocain (Lidocain Hydroclorid 40 mg/ml)
Thuốc kháng sinh: Cobactan (cefquinomesuiphate 29,64 mg/ml)
Thuốc kháng viêm: Dexavet (Dexamethasone 250 mg/ml), Rymadyl (Carprofen
25 mg/1 viên, 75 mg/1 viên, 100 mg/1 viên)
Thuốc cầm máu: Transamin (Tranexamic acid 50 mg/ml)
Thuốc trợ sức, trợ lực như: Lesthionin - C, B - complex
3.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.5.1 Tại phòng khám
Ghi nhận các thông tin
- Tên và địa chỉ chủ nuôi
- Tên, giống, tuổi, cân nặng của chó
- Thời gian phối giống, mang thai, số lần mang thai, số lần sẩy thai
- Thân nhiệt và tình trạng ăn uống của chó
Quan sát tình trạng tổng quát của chó, hình dạng và độ căng vùng bụng
- Dùng tay áp nhẹ vào vùng bụng thú mẹ để có thể cảm nhận sự chuyển động của thai
- Dùng tay đã đeo găng vô trùng cho ngón trỏ qua âm đạo để kiểm tra
- Đối với chó lớn ta có thể dùng mỏ vịt để kiểm tra
Quan sát màu sắc niêm mạc âm hộ, màu sắc, mùi, độ đặc quánh và lưu lượng dịch
3.5.2 Tại phòng siêu âm
Cho uống nhiều nước trước khi siêu âm 30 phút
Cạo lông, sát trùng vùng bụng
Bôi gel dùng trong siêu âm
Thao tác kỹ thuật theo hướng dẫn, phóng to hay thu nhỏ từng vùng khác nhau của hình, làm đậm thêm đường nét bao quanh hình
Quét đầu dò
Siêu âm thai: dò tìm túi thai, dò tìm sự hoạt động của tim thai và hoạt động của