1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó

52 2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Trường học Trạm Phòng Chống Dịch và Kiểm Dịch Động Vật – Chi Cục Thú Y TP.Hồ Chí Minh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 18,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ việc yêu thích động vật và tinh thần muốn tìm hiểu, học hỏi những biện pháp, kỹ thuật ngoại khoa can thiệp, giúp đỡ chó trong việc sinh đẻ cùng với mong muốn bảo vệ cho nhữn

Trang 1

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu: “Khảo Sát Một Số Biện Pháp Can Thiệp Lấy Thai Trên Chó”, được tiến hành tại Trạm Phòng Chống Dịch và Kiểm Dịch Động vật – Chi Cục Thú Y TP.Hồ Chí Minh Thời gian thực tập từ ngày 18/2/2008 – 31/5/2008 Mục tiêu của đề tài là khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó

Qua khảo sát 105 chó cái mang thai được đem đến khám và can thiệp tại Trạm Phòng Chống Dịch và Kiểm Dịch Động Vật chúng tôi ghi nhận được 84 trường hợp lấy thai bằng phẫu thuật, chiếm tỷ lệ 80,01 %, 3 trường hợp dùng oxytoxin hỗ trợ, chiếm tỷ lệ 2,85 %, có 18 trường hợp can thiệp lấy thai bằng tay, chiếm tỷ lệ 17,14 %

Trong 84 trường hợp phẫu thuật lấy thai có 48 trường hợp phẫu thuật lấy thai theo chỉ định của bác sĩ và 36 trường hợp phẫu thuật lấy thai theo yêu cầu chủ nuôi

Trong đó, giống chó có tầm vóc nhỏ như Chihuahua và Fox trong độ tuổi ≤ 2 năm, ở lứa thứ nhất có tỷ lệ đẻ khó cao nhất cũng như có tỷ lệ phẫu thuật lấy thai cao nhất

Nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó được ghi nhận trong quá trình khảo sát là: khung xương chậu chó mẹ hẹp (30,55 %), thai to (25 %), tử cung co bóp kém (19,45

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Cảm tạ iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách các bảng viii

Danh sách các hình ix

Danh sách các biểu đồ x

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH 1

1.3 YÊU CẦU 1

CHƯƠNG 2: TỒNG QUAN 2

2.1 CẤU TẠO CƠ QUAN SINH DỤC CHÓ CÁI 2

2.1.1 Noãn sào hay buồng trứng 2

2.1.2 Ống dẫn trứng 3

2.1.3 Tử cung 3

2.1.4 Âm đạo 4

2.1.5 Tiền đình 4

2.1.6 Âm hộ 4

2.2 CHU KỲ ĐỘNG DỤC CỦA CHÓ CÁI 5

2.2.1 Thời kỳ trước động dục 5

2.2.2 Thời kỳ động dục 6

2.2.3 Thời kỳ sau động dục 6

2.2.4 Thời kỳ nghỉ ngơi 6

2.3 SỰ SINH ĐẺ 8

2.3.1 Khởi động sự sinh đẻ 8

2.3.2 Dấu hiệu sắp sinh 8

Trang 3

2.3.4 Phục hồi tử cung 9

2.3.5 Gây sinh đẻ 10

2.4 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN THAI VÀ KHẢ NĂNG ĐẺ KHÓ CỦA CHÓ 10

2.4.1 Phương pháp lâm sàng 10

2.4.2 Phương pháp chụp X quang 10

2.4.3 Phương pháp siêu âm 10

2.5 SỰ ĐẺ KHÓ 13

2.5.1 Một số dấu hiệu của sự đẻ khó 14

2.5.2 Một số nguyên nhân dẫn đến đẻ khó 14

2.5.3 Một số biện pháp can thiệp lấy thai đối với chó đẻ khó 15

2.5.3.1 Biện pháp can thiệp bằng tay 15

2.5.3.2 Biện pháp can thiệp bằng oxytoxin 16

2.5.3.3 Biện pháp can thiệp bằng phẫu thuật 17

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 18

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 18

3.1.1 Thời gian 18

3.1.2 Địa điểm 18

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 18

3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 18

3.4 PHƯƠNG TIỆN KHẢO SÁT 18

3.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 19

3.6 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT 23

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 GHI NHẬN CÁC TRƯỜNG HỢP LẤY THAI BẰNG TAY, OXYTOXIN, PHẪU THUẬT 25

4.2 GHI NHẬN TRƯỜNG HỢP CAN THIỆP LẤY THAI DO CHỈ ĐỊNH VÀ DO YÊU CẦU CHỦ NUÔI .27

4.2.1 Ghi nhận trường hợp chỉ định phẫu thuật lấy thai do chó đẻ khó theo giống 31 4.2.2 Ghi nhận trường hợp chỉ định phẫu thuật lấy thai do chó đẻ khó

Trang 4

theo tuổi 32

4.2.3 Ghi nhận trường hợp chỉ định phẫu thuật lấy thai do chó đẻ khó lứa đẻ .33

4.3 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG THẤY TRÊN CHÓ ĐẺ KHÓ 34

4.4 GHI NHẬN MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN ĐẺ KHÓ 35

4.5 GHI NHẬN TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT LẤY THAI THEO YÊU CẦU CHỦ NUÔI 37

4.5.1 Ghi nhận trường hợp phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo giống 37

4.5.2 Ghi nhận trường hợp phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo tuổi 38

4.5.3 Ghi nhận trường hợp phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo lứa đẻ 39

4.6 THỜI GIAN LÀNH VẾT THƯƠNG 40

4.7 TAI BIẾN SAU PHẪU THUẬT 41

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42

5.1 KẾT LUẬN 42

5.2 HẠN CHẾ 42

5.3 ĐỀ NGHỊ 43

TAI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 5

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Một vài số liệu về sinh lý sinh sản của chó cái 6

Bảng 2.2: Sự phát triển của thai 13

Bảng 4.1: Tỷ lệ của các trường hợp lấy thai bằng tay, oxytoxin, phẫu thuật 25

Bảng 4.2: Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng phẫu thuật theo chỉ định và theo yêu cầu 27

Bảng 4.3: Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng phẫu thuật do chó đẻ khó theo giống…… 31

Bảng 4.4: Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng phẫu thuật do chó đẻ khó theo tuổi……… 32

Bảng 4.5: Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng phẫu thuật do chó đẻ khó theo lứa đẻ…… 33

Bảng 4.6: Tỷ lệ xuất hiện những triệu chứng lâm sàng trên chó đẻ khó………… 34

Bảng 4.7: Một số nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó……….35

Bảng 4.8: Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo giống………37

Bảng 4.9: Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo tuổi……… 38

Bảng 4.10: Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo lứa đẻ……….39

Bảng 4.11: Thời gian lành vết thương……… 40

Bảng 4.12: Tai biến sau khi phẫu thuật……… 41

Trang 6

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Cấu tạo cơ quan sinh dục chó cái……… 5

Hình 3.1: Thai 28 ngày tuổi……….………… 20

Hình 3.2: Thai 45 ngày tuổi………20

Hình 3.3: Chẩn đoán thai 50 ngày tuổi bằng phương pháp đo chiều dài thân………20

Hình 3.4: Đo đường kính lưỡng đỉnh thai 50 ngày tuổi……… 21

Hình 3.5: Chẩn đoán thai chết bằng phương pháp đo dao động của thai……… …21

Hình 3.6: Thai không phát triển……… …21

Hình 3.7: Thai chết phân rã……….…22

Hình 3.8: Thai chết lưu……… ……….….…22

Hình 3.9: Thai 58 ngày tuổi… ……… 23

Hình 3.10: Thai 59 ngày tuổi……… 23

Hình 4.1: Bọc ối chứa thai bộc lộ ra ngoài âm đạo……….……26

Hình 4.2: Xé vỡ bọc ối rồi lau nhớt miệng và mũi chó con………26

Hình 4.3: Kéo thai ra……… 27

Hình 4.4: Kẹp rốn, cắt rốn……… 27

Hình 4.5: Cố định chó trên bàn mổ, cạo lông, sát trùng vị trí mổ……… 28

Hình 4.6: Chích lidocain 2% tại vị trí mổ………28

Hình 4.7: Thực hiện đường mổ qua da, mô liên kết, lớp mỡ tới lớp cơ………… 29

Hình 4.8: Tạo vết thủng trên thân tử cung, kẹp tử cung với thành bụng……… …29

Hình 4.9: Dò tìm thai……… … 29

Hình 4.10: Kéo bọc ối ra và xé vỡ bọc ối……… ….30

Hình 4.11: Lau sạch đàm nhớt ở miệng và mũi, cột rốn……… 30

Hình 4.12: Lau sạch tử cung rồi may lại……… 30

Hình 4.13: Tử cung đã được may xong……… 31

Hình 4.14:Thai to bị vỡ ối kẹt ở khung xương chậu……… 35

Hình 4.15:Thai chết phân rã……….36

Hình 4.16:Thai chết hóa gỗ……… 37

Hình 4.17: Thai dị tật phù toàn thân……… ……… 37

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.1: Sự kiểm soát quá trình lên giống do tác dụng của hormone 7

Biểu đồ 2.2: Tác động của kích thích tố khi sinh .9

Biểu đồ 4.1: Can thiệp lấy thai bằng tay, oxytoxin, phẫu thuật 25

Biểu đồ 4.2: Phẫu thuật lấy thai do chỉ định và do yêu cầu chủ nuôi 27

Biểu đồ 4.3: Chỉ định phẫu thuật lấy thai theo giống 31

Biểu đồ 4.4: Chỉ định phẫu thuật lấy thai theo tuổi 32

Biểu đồ 4.5: Chỉ định phẫu thuật lấy thai theo lứa đẻ 33

Biểu đồ 4.6: Yêu cầu phẫu thuật lấy thai theo giống 38

Biểu đồ 4.7: Yêu cầu phẫu thuật lấy thai theo tuổi 38

Biểu đồ 4.8: Yêu cầu phẫu thuật lấy thai theo lứa đẻ 39

Biểu đồ 4.9: Thời gian lành vết thương 40

Biểu đồ 4.10: Tai biến sau phẫu thuật .41

Trang 8

Chó là con vật thông minh, trung thành, rất mến chủ Nhờ vậy, chó không chỉ đơn thuần là những vật nuôi thông thường mà trở thành thú cưng, làm bạn, thành viên trong gia đình của con người

Tuy nhiên, chó được chăm sóc nhiều nhưng vẫn khó tránh khỏi những trường hợp khó khăn như bệnh tật và khó khăn trong việc sinh đẻ Vì thế, việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho chó cũng rất được quan tâm và xem trọng hiện nay

Xuất phát từ việc yêu thích động vật và tinh thần muốn tìm hiểu, học hỏi những biện pháp, kỹ thuật ngoại khoa can thiệp, giúp đỡ chó trong việc sinh đẻ cùng với mong muốn bảo vệ cho những chó cưng sắp được làm mẹ và giúp những chó con được sinh ra an toàn và khỏe mạnh, được sự chấp thuận của Khoa Chăn Nuôi- Thú Y, Trạm Chẩn Đoán-Xét Nghiệm và Điều Trị Chi Cục Thú Y Tp.HCM, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Phát và BSTY Lê Phạm Bảo Châu, chúng tôi xin được tiến hành đề tài:

“KHẢO SÁT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP LẤY THAI TRÊN CHÓ”

Đề tài được thực hiện với mục đích và yêu cầu

1.2 MỤC ĐÍCH

Khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó

1.3 YÊU CẦU

Ghi nhận tỷ lệ lấy thai chó với biện pháp can thiệp bằng tay

Ghi nhận tỷ lệ lấy thai chó với biện pháp can thiệp bằng oxytoxin

Ghi nhận tỷ lệ phẫu thuật lấy thai chó do yêu cầu chủ nuôi theo giống, tuổi, lứa đẻ

Trang 9

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 CẤU TẠO CƠ QUAN SINH DỤC CHÓ CÁI

2.1.1 Noãn sào hay buồng trứng

Chức năng: Là nơi tạo noãn và sản xuất kích thích tố

Hình thái: Có hai noãn sào, hình hạt đậu, nằm hai bên của xoang bụng, là nơi

sản xuất trứng, tổng hợp và phân tiết hormone sinh dục cái Mặt ngoài của noãn sào tròn lồi, mặt trong là đường đi vào của các mạch máu, dây thần kinh, gọi là tể noãn Đầu trước liên hệ với đầu tua của ống dẫn trứng Đầu sau hay đầu ống dẫn trứng liên kết với ống dẫn trứng nhờ vào “dây noãn sào” Noãn sào dính với thắt lưng nhờ vào phần trước của dây rộng tử cung, phần này gọi riêng là màng treo noãn sào và dây noãn ở phía sau

Trang 10

- Trứng rụng sẽ rơi vào phễu, vào ống dẫn trứng và đi tiếp vào tử cung

- Sự thụ tinh xảy ra ở khoảng 1/3 trên của ống dẫn trứng

Cấu tạo của ống dẫn trứng gồm 3 lớp

- Lớp áo trơn bên ngoài, dính trực tiếp với màng treo ống dẫn trứng

- Lớp cơ gồm hai lớp: cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở trong

- Lớp niêm mạc trong cùng có nhiều nếp gấp, cấu tạo bằng những tế bào trụ có tiêm mao, các tiêm mao có chức năng hướng trứng về phía tử cung

2.1.3 Tử cung

Chức năng

- Thân tử cung và cổ tử cung giữ và nuôi dưỡng phôi thai

- Cổ tử cung: ngừa vi sinh vật xâm nhập vào tử cung và dự trữ tạm thời và nuôi dưỡng tinh trùng

Hình thái: tử cung là một ống cơ rỗng, nằm phần lớn trong xoang bụng, phần

sau nằm trong xoang chậu chia làm 3 phần:

- Sừng tử cung: gồm 2 sừng cho 2 ống dẫn trứng phía trước, các sừng nằm hoàn toàn trong xoang bụng, các sừng thường bị ép sát vào thành bụng, các sừng nhỏ ở phía trước và thường rộng dần về phía sau

- Thân tử cung: nằm một phần trong xoang bụng, một phần trong xoang chậu, đường kính lớn hơn sừng nhưng ngắn hơn Thân là nơi tiếp nhận hai sừng, mặt trên tiếp giáp với trực tràng, mặt dưới với bàng quang

Trang 11

Cấu tạo: Từ ngoài vô trong, tử cung cấu tạo gồm 3 lớp

- Lớp áo trơn: liên tục với dây rộng tử cung

- Lớp cơ: là cơ trơn gồm cơ dọc ở ngoài mỏng và cơ vòng ở trong dày hơn Giữa hai lớp cơ có một mô liên lết chứa rất nhiều mạch máu Áo cơ dày nhất ở cổ tử cung

- Lớp niêm mạc có màu hồng, với nhiều tế bào tiết dịch nhầy và có lông mao, khi cơ hoạt động các tiêm mao đẩy dịch nhờn về phía sau

Sự cố định: hai màng treo tử cung hay màng rộng ở hai bên, liên kết tử cung với thành trên của xoang bụng và xoang chậu Trên dây rộng này có chứa rất nhiều mạch máu và thần kinh Dây tròn xuất phát ở cạnh dưới sừng tử cung, đến nối với đáy thành bụng chỗ vòng bẹn sau của kênh bẹn

2.1.4 Âm đạo

Phần nối tiếp phía sau của cổ tử cung, nằm hoàn toàn trong xoang chậu, cũng là một ống cơ, tiết diện có thể dãn nở rất lớn Nếu nhìn từ phía ngoài thì rất khó phân biệt ranh giới giữa âm đạo và tử cung

Phía trên âm đạo tiếp xúc với trực tràng, phía dưới với bàng quang và ống thoát tiểu

Âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp

- Áo trơn ở bên ngoài, gồm phần lớn là mô liên kết đàn hồi, phía trước được phần sau màng bụng bao phủ

- Áo cơ gồm 2 lớp: cơ dọc ở ngoài và cơ vòng ở trong

- Lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp dọc, nhờ đó âm đạo có thể tăng đường kính rất lớn

2.1.5 Tiền đình

Là giới hạn của phần cuối âm đạo và âm hộ phía sau Phía trước tiền đình có một nếp gấp gọi là màng trinh Sau màng này phía dưới có lỗ mở ra của ống thoát tiểu, hai bên ống thoát tiểu có hai tể xốp, chứa nhiều mạch máu và có thể cương lên như dương vật

2.1.6 Âm hộ

Là cửa sau của cơ quan sinh dục cái, nằm dưới hậu môn, bên ngoài là lớp da chứa sắc tố Cửa mở của âm hộ có hình bầu dục, hai bên là hai môi

Trang 12

Chu kỳ động dục có hai pha: pha nang noãn và pha thể vàng Pha nang noãn gồm thời kỳ trước động dục và thời kỳ động dục Pha thể vàng gồm thời kỳ sau động dục và thời kỳ nghỉ ngơi, pha này dài hơn pha nang noãn

2.2.1 Thời kỳ trước động dục: nang noãn phát triển do tác động của FSH và LH,

estrogen được tăng tiết dần từ nang noãn để đạt đủ lượng trong máu cho việc khởi động hành vi động dục Trên chó, progresteron lại cần thiết cho biểu hiện động dục và thể vàng phát triển sớm

Trang 13

Chó thường có những biểu hiện: âm hộ ướt, sưng, có dịch và xuất huyết vào cuối thời kỳ

2.2.2 Thời kỳ động dục: thú động dục, nang noãn trưởng thành và xuất noãn

Thời gian kéo dài: khoảng 7 - 9 ngày

Chó thường có những biểu hiện: tìm kiếm chó đực, đứng yên cho đực nhảy và chờ đợi sự phối giống Âm hộ giảm sự trương phồng, ướt, bớt tím tái, tiết dịch không

có máu

2.2.3 Thời kỳ sau động dục: thể vàng bắt đầu phát triển và tiết progresteron dưới

ảnh hưởng của LH

Thời gian kéo dài: khoảng 2 tháng

Chó thường có những biểu hiện: chó cái có biểu hiện từ chối đực, âm hộ trở về trạng thái và kích thước bình thường

2.2.4 Thời kỳ nghỉ ngơi: thể vàng tiết nhiều progresteron để chuẩn bị cho thời kỳ

mang thai nếu chó phối đậu Thời kỳ này chấm dứt khi thể vàng thoái biến và lượng progresteron trong máu giảm

Thời gian kéo dài: khoảng 4 tháng

Chó thường có những biểu hiện: chó không còn những biểu hiện tính dục, sự tiết dịch có ít hay không có, âm hộ trở lại kích thước ban đầu

Bảng 2.1: Một vài số liệu về sinh lý sinh sản của chó cái

Số con trong một lứa

Thời gian cho sữa

Mùa phối giống

Trang 14

Trưởng thành sinh dục Thần kinh

(Nguồn: Lâm Quang Ngà, 1999)

Sơ đồ 2.1: Sự kiểm soát quá trình lên giống do tác động của hormon

Khứu giác Xúc giác

Vị giác Thính giác Thị giác

Hạ tầng thị giác (hypothalamus)

Tuyến yên

Trang 15

2.3 SỰ SINH ĐẺ

2.3.1 Khởi động sự sinh đẻ

Tiến trình sinh đẻ bắt đầu từ việc tiết cortisol từ thai Người ta giả thiết rằng việc thiếu chỗ trong tử cung và nhu cầu biến dưỡng cao của thai là yếu tố gây tiết cortisol (yếu tố stress) Thay đổi hàm lượng cortisol trong máu, thai ảnh hưởng sự tạo kích thích tố của nhau

Cortisol kích thích sản xuất prostaglandin từ nhau PGF2∝ đi vào dịch mô của tử cung và kích thích co cơ tử cung, và đến thể vàng để gây thoái biến thể vàng

Cortisol kích thích tổng hợp enzym của nhau để chuyển progresterone thành estrogen, giảm progresterone và tăng estrogen làm co thắt cơ tử cung

2.3.2 Dấu hiệu sắp sinh

Song song với việc to bụng, tuyến vú phát triển căng đầy và bắt đầu tiết sữa trong vài ngày trước khi sinh Âm môn cương lên và thường tiết chất nhầy Hông và hai bên khấu đuôi có vẻ sụp xuống Gần đến giờ sinh, thú mẹ trở nên mất bình tĩnh, bồn chồn, tìm nơi vắng vẻ, cào ổ

2.3.3 Sinh đẻ

Giai đoạn chuẩn bị: Tử cung co bóp nên tăng áp lực lên dịch ối và cổ tử cung dãn rộng, dịch ối được phóng thích Thú không yên, đứng lên ngồi xuống Thú tơ có thời gian dãn dài hơn thú đã đẻ nhiều lứa Giai đoạn này kéo dài khoảng 2 – 12 giờ

Giai đoạn trục bào thai: Co thắt cơ tử cung do tác dụng của Oxytoxin đẩy thai đến âm đạo Khi ấy, sự co thắt tử cung được hổ trợ bởi co thắt cơ thành bụng Trong giai đoạn cuối của trục thai, cuống rốn có thể bị ép giữa thai và thành âm đạo nên giảm cung cấp oxy cho thai và có thể gây chết thai trong vài trường hợp

Giai đoạn trục nhau: Tử cung tiết PGF2∝, chất này cùng với oxytoxin gây co thắt cơ tử cung để đẩy nhau ra Thông thường, nhau được bài xuất trong khoảng thời gian ngắn sau khi sinh; tuy nhiên, nhau có thể đi kèm theo thú con hoặc trong vài trường hợp lại được tống ra trước bào thai (Nguồn: Nguyễn Văn Thành, 2000)

Trang 16

Relaxin

ACTH

Phục hồi tử cung xảy ra nhanh chóng Tử cung nhỏ lại, chủ yếu do giảm khối

lượng máu Phần nhau ổ biểu mô chó mẹ cũng được loại thải ra ngoài Phục hồi tử

Dãn và mềm cổ tử cung

và gân vùng chậu

Tuyến thượng thận thai

Núm nhau / cơ tử cung

Vùng dưới đồi thai

Tuyến yên thai

Trang 17

cung thường đi đôi với loại thải những chất tiết có máu, tế bào biểu mô bị tróc và chất nhầy.Việc phục hồi đường sinh dục xảy ra trong 3 tuần

Sau khi trục nhau, sự cân bằng kích thích tố có nhiều biến đổi, đặc biệt là mất tác dụng ức chế của estrogen và progesterone lên thùy trước tuyến yên Do đó, tuyến yên tiếp tục phân tiết các kích dục tố Gn để chuẩn bị cho chu kỳ sinh sản kế tiếp, và tiết prostaglandin khơi mào việc tiết sữa

Kiểm tra thể trạng, tình trạng chung như tim mạch, thân nhiệt, nhịp thở

Kiểm tra các biểu hiện ở đường sinh dục, hiện tượng rặn đẻ, tình trạng sữa, kiểm tra dịch ối

Kiểm tra âm đạo: phải tuyệt đối giữ vệ sinh khi tiến hành thăm khám âm đạo,có thể sử dụng găng tay vô trùng Kiểm tra sự đàn hồi, co giãn của âm đạo, sự hiện diện của thai, các chất tiết, sự đóng hay mở của cổ tử cung

2.4.2 Phương pháp chụp X-quang

Kiểm tra sự có thai, số lượng thai, tư thế thai

2.4.3 Phương pháp siêu âm

Chẩn đoán thai và sự phát triển của thai (Trích dẫn bởi Nguyễn Phúc Bảo

Phương, 2005)

Siêu âm được dùng trong việc chẩn đoán sớm sự mang thai Theo phương pháp khám truyền thống, việc phát hiện thai sớm do tử cung giãn nở và sự hiện diện của túi thai trong khoảng từ 21 – 35 ngày sau khi phối Đây là thời điểm phát hiện thai sớm nhất và chính xác nhất Nếu khám sớm hơn thì tử cung chưa nở sẽ khó phát hiện Quá

35 ngày, túi thai khó có thể sờ nắn được vì kích thước tử cung quá lớn

Trong khi đó, X- quang có thể chứng minh sự giãn nở của tử cung đi đôi với sự mang thai nhờ vào sự cốt hóa thai từ ngày thứ 45 sau khi lượng LH cao nhất và ngày thứ 36 – 45 của túi thai Siêu âm được sử dụng để phát hiện thai sớm từ sau khi phối

Trang 18

10 ngày ở chó Một nghiên cứu gần đây trên 55 con chó, so sánh giữa siêu âm và X quang trong chẩn đoán và ước lượng số thai Chẩn đoán thai bằng X quang chính xác 100% trong vòng 20 ngày cuối thai kỳ và 93% trong việc đếm số thai Chẩn đoán bằng siêu âm chính xác 88% khi khám thai Thông thường, siêu âm không thể đếm chính xác số lượng thai, đặc biệt là ở giai đoạn sớm và trễ của thời kỳ mang thai Để ước lượng số thai, tốt nhất là vào khoảng ngày 28- 35 Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ chỉ một phần nhỏ của đường sinh dục được nhìn thấy khi siêu âm Và vậy, những thai có thể được đếm trùng lặp hay bị bỏ sót Trên thực tế, sự ước lượng số con bằng siêu âm cũng không hoàn toàn chính xác (theo tài liệu của Bondestam)

Sự rụng trứng xảy ra từ 24 – 72 giờ sau khi LH đạt đỉnh điểm Kỳ động dục ngắn khoảng 5 - 9 giờ Trong kỳ động dục, có thể có một hoặc nhiều cơ hội phối giống tinh trùng chó mạnh và có thể vẫn có khả năng thụ tinh từ 5 – 7 ngày Do đó khó xác định được thời gian mang thai và tuổi thai Điều này làm cho việc dự đoán tuổi thai và ngày sinh trong việc khám và đo thai bằng phương pháp siêu âm trở nên khó khăn Nhưng cũng có thể tử cung giãn nở do bị ảnh hưởng bởi hormon mà không

có thai (hiện tượng thai giả)

Dấu hiệu xác định sự mang thai đầu tiên là túi thai Túi thai chỉ đơn giản là một túi tế bào trưởng thành bên trong chứa phôi đang phát triển Thời kỳ này, túi thai rất nhỏ, đường kính chỉ vài mm nhưng có thể phát hiện dưới những điều kiện tốt nhất Ở chó, ngày thứ 20 sau khi phối là thời gian sớm nhất có thể nhận thấy túi thai Tuy nhiên, sự mang thai sớm có thể bị bỏ sót khi chỉ mới có một hoặc hai phôi hiện diện bởi vì chúng có thể bị che lấp bởi hơi ruột hay những lý do khác Trên thực tế, chúng tôi đề nghị đợi cho đến 30 ngày sau khi phối thì mới đi siêu âm thai khi mà chắc chắn

đã có túi thai sống Sau 30 ngày kể từ lần phối cuối cùng nghĩa là sự mang thai không thể ít hơn 23 – 35 ngày bởi vì đó là thời gian tối đa mà tinh trùng của chó vẫn còn khả năng thụ tinh Thai có tốc độ phát triển nhanh trong thời gian ngắn đáng kinh ngạc, xác định tuổi thai hoặc túi thai sau khi LH cao nhất là khoảng 65 ± 1 ngày

Theo Nyland và Mattoon (1995), hai nghiên cứu có giá trị gần đây của siêu âm

là xem xét sự phát triển của thai và xác định tuổi thai Túi thai được phát hiện trong sừng tử cung vào ngày thứ 20 sau khi LH đạt đỉnh điểm Ơ giống Beagles (ngày thứ 18

Trang 19

dịch trong màng đệm) được bao quanh bởi một vách mỏng hồi âm tăng Lớp biểu mô

tử cung xung quanh túi thai trở nên dày và có hồi âm tăng

Từ ngày thứ 23 – 25 phôi có hồi âm hình quả trám dài khoảng vài mm, lệch khỏi vị trí khi túi thai giãn nở quá nhanh Túi thai được bao quanh bởi một lớp mỏng hồi âm tăng của tử cung, đồng thời nhau đang phát triển Túi thai tách riêng vào ngày thứ 27 – 30, khá rõ vào ngày thứ 36 Phôi di chuyển ra khỏi thành tử cung, gắn vào màng noãn vào ngày thứ 25 – 28 Để chẩn đoán sự mang thai thì cần dò tìm túi thai, xem xét tim thai và sự hoạt động của thai nhằm xác định sự sống của thai Hoạt động tim thai tăng hoặc giảm biểu thị tình trạng thai Nhịp tim tăng chứng tỏ thai khỏe có thể chống lại Stress Thai di chuyển khoảng 10 ngày sau đó

Thai phát triển nhanh từ ngày thứ 30 trở đi Đầu thai có hồi âm trống trung tâm Xương thai từ ngày thứ 33 - 39 có hồi âm tăng với bóng lưng Đầu tiên, phát hiện đầu, xương ống, xương sườn, đốt sống cổ và khung xương Từ ngày thứ 35 – 39, bàng quang và dạ dày là những cơ quan đầu tiên trong ổ bụng xuất hiện hồi âm trống trung tâm

Phổi có hồi âm biến đổi trong suốt thời gian phát triển Gan, phổi có đồng hồi âm trong giai đoạn đầu nên không phân biệt rõ ràng được Có thể định hướng nhờ vị trí của tim, dạ dày và bàng quang Phổi trở nên hồi âm tăng khi thai phát triển tới ngày 38 – 42

Thận và mắt có vào ngày thứ 39 – 47 Thận có hồi âm giảm so với hồi âm kém của bể thận Theo thời gian, dần dần vùng vỏ và vùng tủy thận được phân biệt và bể thận ít giãn nở hơn

Tim từ hồi âm kém đến hồi âm trống với những hiện diện của hồi âm giúp phân biệt vách và van tim Có thể thấy rõ buồng tim vào ngày thứ 40 Vài ngày sau, có thể thấy mạch máu lớn của tim Ruột được thấy sau ngày thứ 57 – 63 ngày Đo và ước lượng tuổi thai, đường kính túi thai được đo để tính tuổi thai khi được 20 – 37 ngày

Từ ngày thứ 38 – 60, đo đường kính lưỡng đỉnh để tính tuổi thai chính xác nhất nhưng

độ dài vùng mông và độ dài thân cũng được sử dụng

Đo đường kính túi thai (Gestation Sac Diamester) đo đường kính túi thai khi thai < 40 ngày hoặc đường kính túi thai < 33,33 mm

GA = (6 × (GSD / 10)) + 20

Trang 20

Đo độ dài vòng mông (Crown Rump Length) đo cách này khi thai < 40 ngày hoặc độ dài vòng mông < 43,33 mm

Bảng 2.2 : Sự phát triển của thai

Cấu trúc thai Số ngày trước khi

LH đạt đỉnh điểm

Số ngày trước khi sinh Túi thai

Phôi

Hoạt động của tim

Bao noãn, dạng chữ U

Bao noãn, dạng ống

Sự định hướng thai (đầu, thân)

Sư hoạt động của thai

Theo SilleVM (1983), khi quá trình đẻ bị kéo dài thì gọi là đẻ khó Theo Darve

và Linde Forberg (1994), đẻ khó trên chó có thể là do sự tắc nghẽn hoặc do tử cung co

Trang 21

bóp yếu, chó mẹ không đủ lực co bóp để tống thai ra ngoài Đẻ khó thường xảy ra với

con chó đầu tiên trong lứa đẻ (trích dẫn bởi Lê Ngọc Thủy Tiên, 2006)

2.5.1 Một số dấu hiệu của sự đẻ khó

Chó cố gắng rặn thật mạnh nhưng chó vẫn không đẻ được sau 30 – 60 phút

Thời gian chờ đẻ giữa hai chó con lâu hơn 4 giờ

Chó thôi không rặn đẻ, mệt mỏi kết hợp thân nhiệt cao hơn 39,5oC hoặc thấp

hơn 37,5oC

Âm đạo chó mẹ tiết ra dịch màu xanh đậm hoặc dịch nhầy có máu trước khi

sanh con đầu tiên

2.5.2 Một số nguyên nhân dẫn đến đẻ khó

2.5.2.1 Thai lớn

Chó con có kích thước ngoại cỡ, thường xuất hiện chỉ vài con trong một lứa đẻ,

đặc biệt ở những lứa đẻ đơn thai Đôi khi hiện tượng này xuất hiện khi chó cha có kích

cỡ quá lớn so với chó mẹ hoặc do chó con có những dị tật bẩm sinh như bệnh tràn dịch não

Sự nghẽn thường xảy ra do sự kết hợp của thai lớn và đường sinh dục hẹp

Những nguyên nhân gây hẹp đường sinh dục bao gồm: hẹp khung xương chậu,

hẹp âm đạo, bướu âm đạo hoặc có tiền sử bị gãy xương chậu

2.5.2.2 Chết thai

2.5.2.3 Chó mẹ bị bệnh tật

2.5.2.4 Chó con bị dị tật

2.5.2.5 Tư thế bất thường của thai

Tư thế của thai bình thường được gọi là thai thuận Chó con đưa hai chân trước

và đầu ra trước hoặc là đưa hai chân sau ra trước

Tư thế của thai bất thường thường là

- Đầu thai vẹo sang một bên, gập xuống ức hoặc ngửa ra sau

- Tứ chi: chi trước hoặc chi sau co quặp lại, một chi trước hoặc một chi sau

cùng đưa ra ngoài

- Vị trí thai: thai nằm ngửa hay nghiêng

- Hướng thai: thai đưa lưng ra trước hoặc bụng ra trước

Trang 22

2.5.2.6 Tử cung co bóp kém

Tử cung co bóp kém do những nguyên nhân nguyên phát

- Tử cung chó mẹ căng quá mức do chứa quá nhiều thai

- Chó mẹ bị stress hay quá lo âu ở lần đẻ đầu tiên

- Chó mẹ bị thiếu calcium

- Chó mẹ suy nhược hay thể trạng kém

Tử cung co bóp kém do nguyên nhân thứ phát

Thường do cơ thể thú mẹ quá mệt mỏi sau khi cố gắng đẻ trong một thời gian dài, chó mẹ không còn sức để rặn nữa Trong trường hợp này, chó mẹ thường được chỉ định mổ lấy thai

2.5.3 Một số biện pháp can thiệp đối với chó đẻ khó

2.5.3.1 Biện pháp can thiệp bằng tay

Nếu sau khi kiểm tra âm đạo thấy có sự hiện diện của thai ở xoang chậu thì ta

có thể can thiệp bằng tay, có thể kèm theo dụng cụ hỗ trợ như pince kẹp thai Phải thực hiện động tác nhẹ nhàng, tránh gây tổn thương niêm mạc âm đạo chó mẹ

Cách can thiệp bằng tay

Đặt chó lên bàn, rồi cột miệng chó lại và nhờ chủ giữ cố định đầu chó

Bôi trơn âm đạo và tay đã đeo găng tiệt trùng

Xoa bóp vùng bụng làm tăng hiệu quả, kích thích tử cung co bóp và tạo lực ép đẩy thai ra ngoài

 Đối với trường hợp đầu thai đưa ra trước

Đưa ngón trỏ và ngón giữa nhẹ nhàng kéo đầu chó con ra ngoài cùng với việc chỉnh sửa đúng tư thế của chó con của tay còn lại, rồi lắc bào thai qua lại để dễ dàng kéo thai ra ngoài

Dùng pince đỡ đẻ không có mấu kẹp vào hàm dưới kéo thai ra

Dùng móc (móc tử cung) đưa qua miệng, móc vào hàm dưới và ngón trỏ tay còn lại nâng hàm dưới lên nhằm tránh làm đứt hàm dưới hoặc lưỡi của thai

 Đối với chó con đưa đuôi ra trước

Dùng ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, chèn ngón giữa vào giữa hai chân tại khuỷu chân, ngón trỏ và ngón áp út áp chặt hai chân chó con vào nhau rồi từ từ kéo

Trang 23

Dùng pince không mấu kẹp vào khuỷu chân sau lần lượt kéo chân trái rồi chân phải để thai có thể chui qua được hố chậu

Hướng kéo thai thường song song với xương sống hoặc với giống chó bụng võng thì kéo theo hướng xéo lên và kéo theo cơn rặn cho tới khi bào thai ra được hố chậu hoàn toàn

Khi kéo thai phải chú ý đến tư thế và chiều hướng của thai phải hoàn toàn bình thường Đối với trường hợp xác định còn kẹt một con và đã chết (do kẹt và vỡ ối quá lâu) thì có thể kéo từng mảnh ra ngoài, rồi kết hợp tiêm oxytoxin để giúp tử cung co bóp thải các sản dịch ra ngoài nhanh chóng chống viêm nhiễm tử cung

Sau khi kéo được thai ra, cắt rốn thì tiến hành kéo nhau Khi kéo nhau cần nhẹ nhàng và ấn tay vào niêm mạc cổ tử cung để ngăn đứt nhau và ngăn lôi, lộn tử cung ra ngoài Trong trường hợp sót nhau thì nên dùng kháng sinh đặt vào đường sinh dục để tránh viêm nhiễm

2.5.3.2 Biện pháp can thiệp dùng oxytoxin

Người ta thường dùng oxytoxin để kích thích tử cung co thắt trong trường hợp

tử cung co thắt kém và sự hiện diện của thai kế tiếp tại khu vực xương chậu sau khi khám âm đạo Nó cũng thúc đẩy sự tống nhau thai cũng như các dịch hậu sản trong quá trình đẻ

Liệu pháp này tuyệt đối không được sử dụng trong trường hợp đường sinh dục

bị tắc nghẽn, khung xương chậu hẹp, thai to, tư thế thai bất thường

Theo Eneroth (1994), oxytoxin với liều 2 – 5 UI/con thường được sử dụng với liều tiêm bắp Sau khi tiêm, thú được cho nghỉ ngơi 10 – 15 phút Liều nhắc lại có thể được sử dụng sau 20 – 30 phút Thông thường liều đầu tiên có thể đạt được hiệu quả mong muốn

Thường dùng oxytoxin trong các trường hợp

- Kiểm tra thấy cổ tử cung đã mở

- Chó đã tự đẻ ra được vài con

- Qua hình chụp X – quang xác định còn ít con, nằm đúng tư thế và đã di chuyển xuống xương chậu

- Sau khi can thiệp kéo thai khi thai lớn, sai tư thế, giúp chó tiếp tục đẻ tự nhiên cho những con sau

Trang 24

2.5.3.3 Biện pháp can thiệp bằng phẫu thuật

Sau khi kiểm tra lâm sàng kết hợp với kết quả chụp X – quang hay siêu âm, một vài trường hợp can thiệp bằng oxytoxin hay bằng tay không hiệu quả, chó được chỉ định phẫu thuật để cứu mẹ lẫn con hay những giống chó nhỏ được chủ nuôi yêu cầu phẫu thuật

Thông thường chó mẹ được chỉ định phẫu thuật do

Giai đoạn đầu dùng thuốc an thần kết hợp với gây tê tại chỗ

Sau khi đã mổ và đem hết chó con ra ngoài, lúc này có thể sử dụng liều gây mê nhẹ để giảm đau cho chó trong việc may tử cung và thành bụng lại

Trang 25

Chương 3

NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

3.1.1 Thời gian

Đề tài được thực hiện từ ngày 18/02/2008 đến ngày 31/05/2008

3.1.2 Địa điểm

Trạm phòng chống dịch và kiểm dịch động vật, số 187 Lý Chính Thắng – phường 7 – quận 3 – TP Hồ Chí Minh

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Chó cái mang thai có dấu hiệu sắp sanh, có dấu hiệu đẻ khó được chủ nuôi đưa đến

3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

Tỷ lệ can thiệp lấy thai chó bằng biện pháp phẫu thuật do yêu cầu chủ theo giống, tuổi, lứa đẻ

Tỷ lệ can thiệp lấy thai chó bằng biện pháp phẫu thuật do đẻ khó theo giống, tuổi

Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng tay

Tỷ lệ can thiệp tống thai dùng oxytoxin

3.4 PHƯƠNG TIỆN KHẢO SÁT

3.4.1 Dụng cụ dùng để chẩn đoán lâm sàng: Nhiệt kế, ống nghe, bàn khám, cân 3.4.2 Dụng cụ và vật liệu dùng trong phẫu thuật

Bàn mổ, nồi hấp khử trùng Autoclave, dao mổ, kéo mổ, nhíp, pince cầm kim, pince kẹp mạch máu, pince kẹp rốn, kềm đốt điện, băng, gạc, bông, găng tay vô trùng, khăn trùm giải phẫu, kim, chỉ vô trùng…

3.4.3 Trang thiết bị chẩn đoán:

Máy siêu âm chuyên biệt cho gia súc

Máy chụp X-quang

3.4.4 Dược phẩm

Oxytoxin (Oxytoxin 5 IU/ml)

Thuốc tiền mê: Atropin sulfat 0,025 % (Atropin sulfat 0,25 mg/ml)

Trang 26

Thuốc mê: Zoletil 20 mg/ml (Zolazepam 10 mg/ml + Tiletamine 10 mg/ml)

Zoletil 50 mg/ml (Zolazepam 25 mg/ml + Tiletamine 25 mg/ml) Zoletil 100 mg/ml (Zolazepam 50 mg/ml + Tiletamine 50 mg/ml) Thuốc tê: Lidocain (Lidocain Hydroclorid 40 mg/ml)

Thuốc kháng sinh: Cobactan (cefquinomesuiphate 29,64 mg/ml)

Thuốc kháng viêm: Dexavet (Dexamethasone 250 mg/ml), Rymadyl (Carprofen

25 mg/1 viên, 75 mg/1 viên, 100 mg/1 viên)

Thuốc cầm máu: Transamin (Tranexamic acid 50 mg/ml)

Thuốc trợ sức, trợ lực như: Lesthionin - C, B - complex

3.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.5.1 Tại phòng khám

Ghi nhận các thông tin

- Tên và địa chỉ chủ nuôi

- Tên, giống, tuổi, cân nặng của chó

- Thời gian phối giống, mang thai, số lần mang thai, số lần sẩy thai

- Thân nhiệt và tình trạng ăn uống của chó

Quan sát tình trạng tổng quát của chó, hình dạng và độ căng vùng bụng

- Dùng tay áp nhẹ vào vùng bụng thú mẹ để có thể cảm nhận sự chuyển động của thai

- Dùng tay đã đeo găng vô trùng cho ngón trỏ qua âm đạo để kiểm tra

- Đối với chó lớn ta có thể dùng mỏ vịt để kiểm tra

Quan sát màu sắc niêm mạc âm hộ, màu sắc, mùi, độ đặc quánh và lưu lượng dịch

3.5.2 Tại phòng siêu âm

Cho uống nhiều nước trước khi siêu âm 30 phút

Cạo lông, sát trùng vùng bụng

Bôi gel dùng trong siêu âm

Thao tác kỹ thuật theo hướng dẫn, phóng to hay thu nhỏ từng vùng khác nhau của hình, làm đậm thêm đường nét bao quanh hình

Quét đầu dò

Siêu âm thai: dò tìm túi thai, dò tìm sự hoạt động của tim thai và hoạt động của

Ngày đăng: 22/05/2014, 19:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Quang Bá, 2003. Giáo trình cơ thể học gia súc. Khoa chăn nuôi thú y, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cơ thể học gia súc
Tác giả: Phan Quang Bá
Nhà XB: Khoa chăn nuôi thú y, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
2. Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006. Sinh lý vật nuôi. Nhà xuất bản nông nghiệp, thành phố Hồ Chí minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý vật nuôi
Tác giả: Trần Thị Dân, Dương Nguyên Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2006
3. Phan Trường Duyệt. Kỹ thuật siêu âm và ứng dụng trong sản, phụ khoa. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật siêu âm và ứng dụng trong sản, phụ khoa
Tác giả: Phan Trường Duyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
4. Nguyễn Văn Hanh, 2001. Kỹ thuật X quang. Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật X quang
Tác giả: Nguyễn Văn Hanh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2001
5. Lâm Quang Ngà, 1999. Giáo trình truyền tinh truyền phôi. Khoa chăn nuôi thú y, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm Quang Ngà, 1999. "Giáo trình" t"ruy"ề"n tinh truy"ề"n phôi
6. Nguyễn Phúc Bảo Phương, 2005. Ứng dụng kỹ thuật siêu âm trong chẩn đoán thai và siêu âm bụng tổng quát trên chó. Luận văn tốt nghiệp. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kỹ thuật siêu âm trong chẩn đoán thai và siêu âm bụng tổng quát trên chó
Tác giả: Nguyễn Phúc Bảo Phương
Nhà XB: Tủ sách trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
7. Nguyễn Văn Thành, 2000. Giáo trình sản khoa gia súc. Khoa chăn nuôi thú y, Đại học Nông Lâm, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sản khoa gia súc
Tác giả: Nguyễn Văn Thành
Nhà XB: Khoa chăn nuôi thú y, Đại học Nông Lâm, thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
8. Lê Văn Thọ, 2006. Ngoại khoa thú y (chó mèo). Nhà xuất bản nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngoại khoa thú y (chó mèo)
Tác giả: Lê Văn Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
9. Lê Ngọc Thủy Tiên, 2006. Theo dõi kết quả mổ lấy thai trên chó tại Trạm Phòng Chống Dịch và Kiểm Dịch Động Vật – Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh.Luận văn tốt nghiệp. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo dõi k"ế"t qu"ả" m"ổ" l"ấ"y thai trên chó t"ạ"i Tr"ạ"m Phòng Ch"ố"ng D"ị"ch và Ki"ể"m D"ị"ch "Độ"ng V"ậ"t – Chi C"ụ"c Thú Y Thành Ph"ố" H"ồ" Chí Minh
10. Võ Thị Lam Thủy, 2005. Khảo sát các trường hợp đẻ khó và phương pháp mổ lấy thai tại Trạm phòng chống dịch và kiểm dịch động vật – Chi cục thú y thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát các tr"ườ"ng h"ợ"p "đẻ" khó và ph"ươ"ng pháp m"ổ" l"ấ"y thai t"ạ"i Tr"ạ"m phòng ch"ố"ng d"ị"ch và ki"ể"m d"ị"ch "độ"ng v"ậ"t – Chi c"ụ"c thú y thành ph"ố" H"ồ" Chí Minh. Lu"ậ"n v"ă"n t"ố"t nghi"ệ"p
11. Võ Triệu Hoàng Yến, 2005. Khảo sát các trường hợp can thiệp ngoại khoa trên chó tại bệnh xá thú y trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát các trường hợp can thiệp ngoại khoa trên chó tại bệnh xá thú y trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Võ Triệu Hoàng Yến
Nhà XB: Tủ sách trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
12. Darvelid and Linde – Forsberg, Cathrina Linde Foesberg Vaf Annelie Eneroth, 1994. “Dystosia in the dog and cat”, Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dystosia in the dog and cat
Tác giả: Darvelid, Linde, Cathrina Linde Foesberg, Annelie Eneroth
Nhà XB: Sweden
Năm: 1994
13. Feldman EC, Nelson RW, 1987. “Canine and feline andocrinology and reproduction”. Philadelphia: WB Saunders, p 438 – 442, 536 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canine and feline andocrinology and reproduction
14. Sille VM, 1983. “Diagnosis and management of dystosia in the bitch and queen”, Philadelphia.Phần tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis and management of dystosia in the bitch and queen
Tác giả: Sille VM
Nhà XB: Philadelphia
Năm: 1983

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cấu tạo cơ quan sinh dục chó cái  2.2. CHU KỲ ĐỘNG DỤC CỦA CHÓ CÁI - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Hình 2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục chó cái 2.2. CHU KỲ ĐỘNG DỤC CỦA CHÓ CÁI (Trang 12)
Sơ đồ 2.1: Sự kiểm soát quá trình lên giống do tác động của hormon - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Sơ đồ 2.1 Sự kiểm soát quá trình lên giống do tác động của hormon (Trang 14)
Sơ đồ 2.2: Tác động của kích thích tố khi sinh  2.3.4. Phục hồi tử cung - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Sơ đồ 2.2 Tác động của kích thích tố khi sinh 2.3.4. Phục hồi tử cung (Trang 16)
Hình 3.1: Túi thai 28 ngày tuổi - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Hình 3.1 Túi thai 28 ngày tuổi (Trang 27)
Hình 3.3: Đo đường kính thân thai chó 50 ngày tuổi - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Hình 3.3 Đo đường kính thân thai chó 50 ngày tuổi (Trang 27)
Hình 3.5: Chẩn đoán thai chết bằng phương pháp đo dao động của thai - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Hình 3.5 Chẩn đoán thai chết bằng phương pháp đo dao động của thai (Trang 28)
Hình 3.6: Túi thai không phát triển - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Hình 3.6 Túi thai không phát triển (Trang 28)
Hình 4.6: Chích lidocain 2% tại vị trí mổ - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Hình 4.6 Chích lidocain 2% tại vị trí mổ (Trang 35)
Hình 4.7: Thực hiện đường mổ qua da, mô liên kết - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Hình 4.7 Thực hiện đường mổ qua da, mô liên kết (Trang 36)
Hình 4.8: Tạo m ột vết thủng trên thân tử cung rồi kẹp thành tử cung vào lớp cơ thành bụng - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Hình 4.8 Tạo m ột vết thủng trên thân tử cung rồi kẹp thành tử cung vào lớp cơ thành bụng (Trang 36)
Hình 4.13: Tử cung đã được may xong - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Hình 4.13 Tử cung đã được may xong (Trang 38)
Bảng 4.8: Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo giống - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Bảng 4.8 Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo giống (Trang 44)
Bảng 4.9: Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo tuổi - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Bảng 4.9 Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo tuổi (Trang 45)
Bảng 4.10: Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai chó do yêu cầu theo lứa đẻ - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Bảng 4.10 Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai chó do yêu cầu theo lứa đẻ (Trang 46)
Bảng 4.12: Tai biến sau khi phẫu thuật - khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
Bảng 4.12 Tai biến sau khi phẫu thuật (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w