Tồng C ông ty K hoáng sà n và T h ư ờ n g m ại H à T ĩnh - C T C PXây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc vá Ban quán trị Tống Công ty xác định là cân thiết: đẻ đảm bão
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP N»ì-í ỉ GiỮA NIÊN ĐỘ
TỔNG C Ổ N G TY KHOÁNG SẢM VÀ THƯƠNG MẠì
HÀ TĨNH - CTCP
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2018 đến ngày 30/06/2018 (đã được so á t xét)
Trang 2BÁO CÁO TÀI CHÍNH Hộp Mí ì'.; GIỮA NlêN ĐỘ
H À T Í N H - C T C P
Cho kỳ kế toản từ ngày 01/01/2018 đến ngày 30/06/2013 (đã được so á ì xét)
Trang 3Tống C ông ty K hoáng sản v à T hirơ ng.m ại Hà T ĩnh - C T C P
SỔ 2 Vũ Quang - Thành phố Hố Tĩnh - Tinh Hà Tĩnh
NỘI DUNG
T ra n g
A,< „ AÔ
Báơ cáo két quà hoạt ấộng kinh doanh hợp nhất giữa niên độ
uo ’ Uỗ
09
1
Trang 4Tổng C ông ty K h o án g sản vả T h ư ơ n g mại H à T ĩn h - C T C P
Sổ 2 Vũ Quang - Thành phổ Hà Tĩnh " Tỉnh Hà Tĩnh
BẢO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tồng 'Giảm đốp Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại H à Tĩnh - CTC.P (satt đây gọi tắt là “Tổng Công ty”) trinh bày Bảo cáo của mình và Báo cáo tài chính họp nhất giữa nié» độ cùa Tồng Công ty cho kỳ kể toán từ ngày
01 /01 /20 [ 8 đến ngày 30/06/2018
TỎ N G C Ô N G TY
Tổng Công ty K hoáng sàn vả Thương mại Hà Tĩnh - CTCP tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh được chuyển đổi hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 11/10/2013 cùa Thù tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương án cổ phần hỏa Tổng Cóng ty Khoáng sán và Thương mại Hà Tình
Tổng: Công tỵ Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh - CTC.P hoạt động theo Giấy chứng nhận, đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phẩn số 3000310977 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cáp lần đầu ngày 04 tháng 03 năm 2014, đăng
kỷ thay đổi lần thứ hai ngày 2 1 tháng 07 năm 20 ! 6
Trụ sở chỉnh của Tổng Công ty được đặt tại: s ố 2 Vũ Quang - Thành phố Hà Tĩnh - Tinh Hà Tĩnh
H ỘI Đ ÒNG Q UẢN T R Ị, BAN T Ỏ N G G IẢ M Đ Ố C VÀ BAN K lÈ M SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và tại ngày lập bảo cáo này bao gồm:
Cảc thành Viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Tồng Công ty trong kỶ và tại ngấy lập báo eâo này bao gồm:
Gáẹ thành : vilil của Bạn Kiệm soát bao gồm;
KI ÉM T O Á N VIÊN
Công ty TNHH H ẵng Kiếm toán AASC đã thực hiện soát xét các Báo cảo tái chính hợp nhất giữa niên độ cho Tống Gông ty
Trang 5Tồng C ông ty K hoáng sà n và T h ư ờ n g m ại H à T ĩnh - C T C P
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc vá Ban quán trị Tống Công ty xác định là cân thiết:
đẻ đảm bão cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính họp ttbấí giữa niên dộ không còn sai sót trọng yếu đo gian lận hoặc đo nham íln ;
Lựa chọn các cằíttb sách kế toán thích hợp và áp dụng các chinh sách này m ột cách-.nhất quán;
Đ ựa ra các đảnh giá vá dự ểoăn hạp lý vồ thận trọng;
Nêu rõ cốc Chuẩn m ực kế toán được áp đụng có được tuân thủ hay không, có những áp đụng sai lệch trọng yếuđến mức cần phải cồng bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ hay không;
Lập và tin h M y các Báo cáo tải chính hợp nhất giữa niên độ trên cơ sở tuân thủ cốc Chuẩn mực kế toán, Chế độ
kể toán doanh nghiệp V iệt N am và các quy định pháp lý cổ liên, quan đến việc lập và trinh bảy báo cáo tài chính giữa niên độ;
Lập các Báo cấo tài chinh hợp nhất giữa niên độ dựa trên cơ sở hoạt độne kinh doanh liên tục, trừ trường hợpkhông thể cho rằng Tổng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đảm bảo rằng các sổ kế (oán được lưu giữ để phản ánh tinh hình tài chính của Tổng
■Công.ty, với m ức độ trung thựẽ, hợp lý tại bất cứ thời điềm nào và đàm bào rằng Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên
độ tuân thù các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thòi có trách nhiệm trong việc bào đám an toàn tài sàn của Tổng Công ty vả thực hiện các biện pháp thích hợp dể ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đa phàn ánh trung thực và hợp
lý tình hỉnh tài chính cùa Tổng Công ty tại thời điềm ngày 30/06/20.18, kết quà hoại' động kinh doanh và tinh hình lưu
chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam vậ tuân thử các quy định pháp iỷ có liên quan đến: việc lập và trinh bày bậo cáo tài chính giữa niên độ
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Tổng Công ty tuân thủ Nghị định 71/20Ỉ7/N Đ -C P ngằv 06/06/20ỉ7 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đổi với cống ty đại chúng vả Tồng c ò n g ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 15.5/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 của Bộ Tài chinh hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trưởng chứng khoán
Tổng Giám đốc
Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 08 năm 2018
Trang 6CaascÉÂ ipi
số: 31 OS 18.Û03/BCTC.KT3
BÁO CÁO SOÁT XÉT THÔNG TIN TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN Đ ộ
T ồ n g C ô n g ty K hoáng săn và Tliu'0'ng mại lĩ à Tính - C T C P
Chúng tôi dã soát xét Báo cáo tài chinh hợp nhất giữa niên độ kém theo cùa Tổng Công ty Khoáng sán va Thương mại Hố Tĩnh - CTCP được lập ngày 27 tháng 08 năm 2018, từ trang 06 đển trang 44, bao gồm: Báng cân đổi kế toán hợp nhát giữa niên độ tại ngày 30 tháng 06 năm 2018, Báo cáo kết quá hoạt động kinh doanh
hợp nhất giữa nie« độ, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc cùng
ngày và Bản Thuyết minh Đáo cáo tài chính họp nhất giữa niên độ
T rá ch nhiệm củ a Ban T ồng G iám dốc
Ban Tổng Giảm đốc T ổng Công ty Khoáng sàn và Thương mại l là Tình - CTCP chịu trách nhiệm về việc lập vá trinh bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niSn độ cùa Tồng Công ty theo Chuẩn mực kẽ toán, Ghế độ kế toán'doanh nghiệp Việt Nam và các quy định phốp ỉý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo
cáo tà i'chính giữa niên độ và chịu trách nhiệm về kiềm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác dịith là cần thiết
để đãm bảo cho việc lập vạ trình bày Báo cáo tài chính họp nhất giữa niên độ khổng có sai sót'trọng yéu do gian
lận hoặc nhầm lẫn
T rá c h nhiệm CỘSỊ K iểm to á n viên
Trách nhiệm cùa chúng tôi là đưa ra kết liiận về Báo cào tài chính họp nhất giữa niên độ dựa trên két qua soai xét của chống tôi, Cỉiúrtg tôi đã thực hiện công việc soát xét theo Chuấn mực Viột Nam về hợp dồng dịch vụ soat xét số 2410 “ Soát xét tlíôíig tin tồi chính giữa niên độ đo kiểm toán Viên độc lập cúa đơn vị thực hiện
Cộng việc sọát xét thông tin tài chính giữa niên độ bao gồm việc thực hiện các cuộc phòns vấn, chù yếu ìả phòng vấn những người chịu trách nhiệm về các ván dề tài chính kế toán, và thực hiện thủ tục phân tích và các thù tục soát xct khác M ột cuộc soát xét về cơ bản cố phạm vi hẹp hon một cuộc kiểm toán được thực hiện theo các chuẩn mực kiểm toán V iệt Nam và đo vậy không cho phép chúng tôi đạt được sự dâm bào rằng chúng tôi sẽ nhận biết được íẫt cà các vần đề trọng yếu cố thể được phát hiện trong một cuộc kiểm toán Theo dó chúng tôi không đua ra ý kiến kiểm toán
C o 'sü 'tlin i ra kẹt luận ngoại tr ừ
Tại thòi điểm 0 1 /0 1/2Ö1 ậ, Tông Công ty chưa ghi nhận thuế thu nhập hoãn ỉại phải trả khi xử lý dự phong các
khoán đầu ỈM trên Báo cấo tài chính hợp nhất, dẫn đố» chi liêu Thuế Thu nhập hoãn lại phái trả - MS 3-11 giảm
20,2 tỷ VNĐ, ch ltìê ụ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phôi - MS 4 2 1 tín " số tiền urơng ứng
Tại thời điểm 30/06/2018, các cong tỵ con chưa ghi nhận khoản chi phí dự phòng cống nợ phải thu khó đòi 4 tỷ VND, chỉ -phỉ tai vay 0,6 tỷ VND và chi phí khấu hao với số tiền 4 tỷ VND Trong đố sổ chi phí cần s?Jìí nhận vào các kỳ trước là 3 tỷ VND và số cồn »hi nhận bố súng vào Kết quít kinh doanh kỳ này là 5,6 tỷ VND
T; <84) 24 3 8 2 4 1990 I F: (34.) 24 3825 3973 I 1 Le Phung Hieu,' Hanoi- Vietnam A member yf
fntematíón&i
Trang 7Tại thời điểm 30/06/2018, nhiều công ty con trong Tổng Cõng ly roi vác tình trang nợ phái trả ngàn hạn lóTi hơn tái sào-ngắn hạn, lỗ lũy kế trong nhiều năm dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục cùa các cõng IV nàv Cụ thể:
V M ); nợ ngắn hạn vượt quá tài sồn ngắn hạn vởí số tiền 10,2! tỷ VND
Cồng ty CỒ phần Thiên Ý 2 đã lỗ 481 triệu VND trong năm 2018 và khoản lỗ lũy k í tại ngày 30/06/20 í 8 ià3,679 tỷ VND; cốc khoăn.nợ ngẳn hạn đã vượt quá tài sồn ngấn hạn là 1.231 lý VND
Công ty Cố phần Thương mại Mitraẹo đã bị lỗ 3 năm liên tiếp, tiếp tục lỗ irong 6 tháng đầu năm 2 0 18, ìỗ lũy kế đến 30/06/20 ì 8 là 2,5 tỷ VND, chiếm 32% vốn dầu tư của chù sở hữu
Công ly <aậ phần Vệt liệu và X ây dựng Hà Tĩnh có nợ ngắn hạn íiã vượt quá tái sàn ngắn hạn của Công ty là 10
ngắn hạn lớn liơn tài sản ngắn hạn là 13,88 tỷ V N D , iỗ lũy kế là 38,2 tỷ VND, tương ứng 127,36% vốn chù sở hữu Công ty hiện chưa có kế hoạch sàn xuất kinh doanh cụ thể để tiếp tục hoạt động
K ết luận ngoại tr ừ
Căn cứ trên két quà so ầ tx ố t éủa chúng tôi, ngoại trừ vấn íỉề đưực mô tả tại đoạn “C ơ sở đưa ra kết luận ngoại trừ”, chúng tôi không thấy có vẩn đề gl khiến chúng tôi cho rằng Báo cáo íài chính họp nhất giữa niên dộ dính kèm không phần 'ánh tĩunạ thực và: hợp lỷ, trên các khía cạnh'trọng yếu tình hình tài chính của Tổng Công ty Khoáng sán
và Thương mại Hà Tĩnh - CTCP tại ngày 30 tháng 06 năm 2018, và kết quá hoại động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cùa Tọng Công ty cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc cùng ngày, phù hợp vói Chuẩn mực kế toán, Chế độ kể toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý cỏ liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ,
C ông ty TN H H H ãng Kiểm to á n ÂASC
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 077 7 -2 0 18-002- ì
H à Nội, ngày 3 ì tháng 08 năm 20 ì 8
Trang 8T ồng C ô n g ty K h o án g sản v à t h ư ơ n g mại H à T ĩnh - C T C P Báo cáo tà i chính hợp n h ất giữa niên độ
BẢNG CÂN ĐỔI KẾ TOÁN HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
6
Trang 9Tồ Dg Công: tỵ K h o án g sẵ n và T h ư ơ n g mại H à Tinh - C T C P Báo cảo tà i chính họp nhất giũa niên độ
SỔ 2 Vũ Quang - Thành phố Hà Tình - Tinh Hà Tĩnh _ Cho ky kè toán từ ngày 01 /o i /2018 dền ngày 30/06/2018
BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN HỢP NHÁT GIỮA NIÊN Đ ộ
(tiếp theo)
Trang 10BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NH ÁT GIỮ A NIÊN Đ ộ
Tai ngày ỈO th ú n q 06 năm 20 Ì8
(tiếp theo)
Trang 11Tồĩỉg C ông ty K h o ặ a g sản và T h ư ơ n g mại H à T ĩnh - C T C I’ Báu ( Á’: tài « h ííitì! Ọ|) ri! o độ
VND
Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 08 năm 2018
Trang 12BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT GIỮA MÊN Đ ộ
Kỳ k é toán từ ngây 0 1 /0 Ì/2 0 I8 đền ngày 3 0/06/29i S
(Theo p h ư ơ n g pháp gián iiếp)
m inh
năm 2018VNĐ
6 th á n g đầu năm 2017VND
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
thay đồi vốn lư u động
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
21
II
1
LƯU C H U Y Ế N T IẾ N T Ừ H O Ạ T Đ Ộ NG BÀU TU
(69.506.769.065)
41.684.921.113
J 286.690.883
(2.713.416.822)17.01.6.942.943
(ỉ 2.23 í 630.948)
32.452.605.425 2.600.147.380 130.661.555.588
7.80Ố.548.486 (17.016.942.943) (4.683.687.313)
(186.9 78 s 63.0 í 3)
(14.143.224.050}
10
Trang 13Tổng C ông ty.'K hoáng sả n và T h u trn g m ạ i H í Tính - ị.'.'TCP II 0 áo tài chinh họ'p nliấi s*iửa niên ctộ
6 thán; năm 201?
Trang 1462,484,323,13:-1 BẬC Đ IỂM H O Ạ T Đ Ộ N G CỦA DO ANH N G H IỆ P
H ình th ứ c sò' hữu vốn
Tổng Công ty Khoáng sản vồ Thương mại Hà Tĩnh - CTCP tiền thín lồ doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc tinh Hà Tình được chuyển đỏi hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 1847/Q Đ-TTg ngáy 11/10/2013 cùa Thú tướng Chinh phủ về việc phê duyệt phương án cổ phần hỏa Tổng Công ty Khoáng sản và.Thương mại Hà Tĩnh
Tổng Công ty Khoáng sản và Thưong mại H à Tĩnh - CTCP hoạt động theo Giấy chửng nhận đăng ký doanh nghiệp công
ty cổ phẩn số 3000310.977 đo Sở Kê hoạch và Đầu tư tinh Hà Tĩnh cấp lần đầu ngàv 04 tháng 03 tiãm 2014, đăng ký thay đỗi lần thử hai ngáy 21 thắng 07 năm 2 0 16,
Trụ sở chính của Tổng Công ty được đặt tại: số 2 Vũ Quang - Thành phố Hà Tình - Tỉnh Hà Tĩnh
Vốn điều lệ của Tổng Công ty theo đãng ký là 1,320,000.000.000 đồng, vốn điều íệ thực góp đến ngày 30 tháng 06 năm
2018 là 1.101.135.914.618 đồng; tưcmg đương 110.113.591 cồ phần, mệnh ẹiá m ột cồ phần là 10.000 đồng
Lĩnh vực kinh doanh
Khai thác khoáng sàn, vật liệu xây dựng, chăn nuôi
Ngành nghề kinh d o an h
Hoạt động chính cùa T ổng Công ty là;
- Khai tỉiẳc chế biến kinh döanh các loại khoáng sàn, quặng có chất phóng xạ;
• Sản xuất VLXD từ đất sét; sản xuất sản phẩm gốm sứ khác; sản xuất xi mãng, vôi vả thạch cao; sàn xuất bê tồng vàeác sản-phẩm tír xi măng và thạch eao;
- Chân nuôi trâu bò, lợn, hươu, gia cầm
Cấu trú c doanh nghiệp
- T ống'G ông ty cễ các công t y con đ o ự c h ọ p n h ắ t báo cáo tài chính tậi th ò i điểm 30/06/2018 bao gồm:
doanh chínhCóng ty Cồ phần M ay Hà
Cầm, Huyện cẩm Xuyên, Tinh Hả Tĩnh
Hà, Huyện Thạch
Hà, Tình Hà Tĩnh Huvện Xebangfav, 100,00%
Tỉnh Khammoun,Lào
Trang 15T ồng C ông ty K hoáng sẵn và T h iro n g mại Hà T ình - C T C F Báo cảo tài chính họp n h ắ t giữa niên độ
Tỉnh Hà Tinh
Tỉnh Hà Tinh
Tĩnh Hà Tình
Tỉnh Hà Tĩnh
Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh
Cầm Xuyên, Tình
Hà Tĩnh
Hà Tĩnh
2 C H É Đ ộ VÀ C H ỈN H SÁ C H K Ể TOÁN ÁP DỤNG TẠI TỔ N G CÔN G TY
2.1 Kỳ kế toán, đ o n y |;tìề a tê sử dụng tro n g kể toán
doanh chinh SXKD đá xây dựng
SXKD gạch ngói
S.XKD iợn giống iỌTi siêu nạc
SXK.D thức ân gia súc, gia cầm
SXKD lợn giống, lợn siêu nạc
tư nông nghiệp
Chế biến, bảo quàn thịt và các sản phẩm
từ thịt
Kỳ kế toán năm cùa Tổng Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 0 1 /0 1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán iả Đồtìg V iệt Nam (VND)
Trang 16Tổng C ông ty K h o án g sản và T h e tm g m ại Hà T ĩnh - C T C P Báo cáo tài chính h ợ p nhốt giữa niên độ
2.2, C h u ẩ n «nực và C h ế đ ộ kế toán áp dụng
Chê độ kế toán áp dụng
Tồng Cống ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngàv 22/12/2014
cùa Bộ Tải chinh và Thông tư số 53/20ló/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sủa đổi, bổ sung một số
diều của Thông tư số 2 0 0 /2 0 14/TT-BTC
Tuyên bo về việc tuẫn th ệ C huồn mực kế toán và Chế độ k i toán
Tồng Công ty da áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn ban huớniỊ dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đa ban
hành Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thống tư hướng dẫn thực
hiện Chuẩn mực và Chế độ kể toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng
2.3 Co-sỏ' lậ p Báo cáo tà i chính hợp n h á t giữa niên độ
Báo cảo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Tổng Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng giữa
niên độ của Tổng Công ty và Báo cáo tài chinh giữa niên độ của các công ty con do Tổng Công tv kiểm soát (các công ty
con) được lập cho kỳ kế toán tù ngày 01/0! đến ngày 30/06 hànẹ năm Việc kiểm soát đạt được khi Tổng Gông ty có khả
năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được iợl ích từ hoạt dộng
của các công ty này
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dung, các chỉnh sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán cúa
Tổng Công ty, Trong trường họp cần thiết, Báo cáo tài chính cùa các công ty con được điều chinh để đảm bảo tính nhất
quán trong các chính sách kế toán được áp đụng tại Tổng Cóng ty và các công ty con
Các số dư, thu nhập và chi phi ■chù yếu, kể cả các khoản lãi hay lỗ ch tra thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được
loại trừ khi họp nhất Bảo cáo tài chính
Lợi ích cùa,;CỌ đông không k iỊm soát: Lợi ích của các cồ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lồ, và
trong tài sản thuần cùa công tỵ con khống được nắm giữ bới Tồng Công ty
2.4, C ông cụ tà i chíiãh
%
Tầi sản tâi chỉnh
Tài sản tài chíĩih cùa Tổng Công ty bao gồm tiền vả các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phái
được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sính khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát
hành tải sàn tài chính dó
Nợ phái trả tài chinh
N ợ phải trả tài chinh cúa Tổng Công ty bao gom các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phái trả khác, chỉ phí
phải trả, Tại thòi điểm ghi nhận lần đẩu, các khoản nợ phải trà tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi
phí phát sinh liên quan trực tiép ậếa việc phát hành nợ phải trả tài chính đỏ.
Giá trị sau.ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các qúy định về đánh giá lại công cụ tài chinh sau ghi nhận ban đầu
2,5, Tiền và cáe khoản tircrng đương tiền
Tiền bao gồm: tiền m ặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
Các khoản tương đ u ớ ng tỉền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có
tính, thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi đễ dàng thành câc lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong
chuyển đổi thành tiền
14
Trang 17T ồng C ông ty K h o án g sản và T h ư ơ n g mại Hả T ĩn h - C T C P Báo cáo tà i chính họp nhất giữa niên độ
2.6, H ọ p nhấc kinh
đoanh-Họp nhất kình doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua Giá phí họp nhất kinh doanh bao gồm giả trị bợp iv tại ngày diễn ra trao đồi của các tài sàn đem trao đổi, cốc khoăn nợ pbài trả đ?! phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cu vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bẽn bị mua và các chi phí Hên quan trực tiếp den việc hợp nhắt kinh doanh Tài sàn, nợ phải trà có thể xác định được và những khoản nợ tiềm tàng phải gánh chịu trong hợp nhát kình doanh của bèn bị mua đểu ghi nhận theo giá trị hợp iý tại ngày họp nhất kinh doanh
2.7, Các khoản đ à o tư tà i chinh
Chứng ¡choán kinh doanh đ ư ợ c ghi nhận ban đầu trôn sổ kể toán theo giá gốc, bao gồm: G iá mua cộng các chi phi mua
(nếu cỏ) như chi phí môi gỉới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngàn hàng Sau ghi nhận ban đầu, chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kỉnh doanh Khi thanh lý hoặc nhượng bán, giá vốn của ehứrig khoán kinh doanh dược xác định tliẼo phương pháp phương pháp bình quân gia quyền,
Các khoản đầu, tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn.
Các khoán đầu tư góp vốn vào các đơn vị k h á c , bao gồm: các khoản đầu tut vào công cụ vốn của dơn vị khác không có
quyển kiềm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh htrờne; đáng kể đối với bên được đầu tư Giá trị ghi sổ ban đầu của các khoán đầu tư này đơợc xác định theo giả gốc Sau ghi nhận ban đầu, giá trị cùa các khoản đầu tu này được xác dính theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư,
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối kỳ cụ thế như sau:
- Đổi với cáe khoàfî đầu tu chứng khoán kinh doanh: căn cú trích lập dụ phòng là sổ chênh lệch giữa giá gốc cùa các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kể toán lớn hơn giá trị thị trường cùa chúng tại thòi điểm lập dự phòng
- Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hướng đáng kể đối với bên được đầu tư: riếu khoản đầu tư vào C0 phiếu niêm yết hoặc giá trị bợp lý cùa khoản đầu tư được xác định tin cậv thì việc lập dự phòng dựa trẽn giá trị thị trường của cồ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp iý tại thòi điểm feấo: cảo till việc lập dự phòng cân cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu: tur,
- Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khố năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luât,
2.9 H àng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tầ n kho ờ địa điểm và trạng thái tai thời điểm ghi nhận ban đầu Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm Lập Báo cáo tài chinh nếu giá trị thuần cổ thể thực hiện được cùa hống tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho'được gh i nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị hống tồn kho được xấc định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tễ eho Lừng loại sản phẩm chưa hoàn thành
15
Trang 18Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối k) là sò chr-oh ièđì ỹ;i£Va giá gốc cùa hàng tổn kho lớn h«m
giả trị thuần có thể thực hiện được
2 ,ĩ X Tài săn cố định
2,1 ĩ, Chí phí xây d ự n g cơ băn d ở d an g
phí tập họp bap gồm chi phí cho các chuyện giá và đối với <:;ác tài sản đủ điều kiện, chi phí đi vay được ghi lìhận phù hựpvói chính sách kế toán của Tông Công ty Khẩu hao của những Tài sản này, cũng giống như các loại tài sản cố định khác,
sẽ bất đầu được trích khi tài sản đã sẵn sàng cho mục đích sù' đụng,
2.13 C ác khoản nọ' phải trá
theo nhu cầu quân lý của Tổng Công ty
2.14 C ác khoản vạy
2.15 Chi phí đi vay
Chi phi đi vay được ghi nhận vảo chi phí sản xuất, kinh doanh tráng kỳ khi phát sinh, trừ chí phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây đợngị-hoậc sản xuất tài sàn ếở dang được tính vào giá trị cùa tài sản đổ (được vốn hoố) khi có đủ các điều kiện quy địuh trong Chuẩn mực K ế toán Việt Nam 50 16- “Chi plií đi vay” Ngoải ra, đối vói khoản vay riêng
Trang 19Tồng C ông ty K h o án g sần và T bintttg mại H à Tĩnh - C T C P Báo %'áo tài chính hợp »hắt giữa niên ũộ
2.16 C hi phỉ phải trả
2.17 C ác khoản d ự phòng p h ái trả
( k kh ì dự pl 'm ị t lái tia chỉ được gb nhận khi (hỏa m ln các điều kiện sau;
- Đưa ra đirợọ m ộ tiíớ e tính đáttg tin cậy về giả tri'OÚa nghĩa vụ nụ đó,
Giá trị được ghi nhấn của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ươc tính hợp ly nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ Kiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán
Chỉ những khoản chị p h i lien quan đến khoản dự phòng phái trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đố
Dự phòng phải trả được ghi nhận vào chi phỉ sản xuất kinh doanh cua kv kể toán Khoản chênh lệch giữa số dự phong phải trả đã lập ờ Jcỳ trước, qhựa sử dụng hết lớn hơn sô dự phòng phải trá iặo ỏ' kỳ báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phỉ sản xuất, kinh doanh-trong kỳ
2.18 Doanh thu-eh ưa th ự c hiện
toán về cho thuê tải sản
Doanh thu chưa thực hiện đơợc kẹt chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cáp dịch vụ theo sổ tiên dược xác định phủ hợp với từng kỳ kế toán
2.19 Vow chủ sỏ' hữu
Vốn đầu tự-cữa ehử sở h ttu được ghi nhận theo số vốn thực-góp cửa CỈ1Ù sô hữu
phát hành cổ phiếu (k ế eẫ.các tr u ờ n g h ợ p tái p h át hành cố phiếu quỹ) vâ có í hề ìầ thặng d ư duxmg (nếu giá phát hành cao
mệnh ộ á vả chi phí trực tiếp ÌÍỄỊỈ quan đến việc phát hành cồ phiếu),
được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pliàp ìuột về chửng khoán, c ố phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị ihục tể m ua lại và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán ỉà mội khoản ghi giảm v ố n đẩu tư của cbũ sở liũtt G íẫ vấa é ậ a cể plìíếu quỹ khi tái phát hăsh hộặc khi số dụng để trà cố lức, thưởng.,, được tính theo phương pháp bình quẳri gia CỊiiyền,
Chênh lộeh đánh giạ tại tài sản được-phân ánh trong cấc trưởng hợp: khi cổ quyết định của N hà nựức về đánh giá lại tài sản, khí thực hiện cậ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, và cấc trường hợp khác theo quy định của pháp luật
í?
Trang 20Tồng C ông ty K h o á n g sân và T h ư ơ n g m ại Hả Tính - C T C P Báo cáo tà i ctỉíiìh họp n h ấ t giữa nìẽn độ
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phàn ánh kết quả kinh doanh (lai, lã) sai! thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc.xử lý lỗ của Tổng Cônẹ ty Việc phân phổi iợi nhuận được thực hiện khi Tổng Công ty có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chua phân phối tràn Báo cáo tồi chinh hợp nhất sau khi đẫ loại trừ ảnh hường của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giả rè Trường hợp trả cả tức lợi nhuận cho chú sở hữu quá mức sổ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhật! như trường hợp giám vốn góp Lợi nhuận sau thuế chưa pliân phổi có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khỉ được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Tong Công ty vả các quv định của pháp luật Việt Nam
Tổng Công ty trích lập các quỹ sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp cùa rỗng Công ty theo đề nghị của Hội đồng quản trị và được các cồ đông phê duyệt tại Đại hội đổng cổ đồng thưởng niên:
- Quỳ đẩu tư phát triển: Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mờ rộng hoạt động hoặc đầu Ui chiều sâu của Còng tý
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi: Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viền vố được trinh bày như một khoản phải trà trên Bảng cân đổi kế toán hợp nhất
thông bảo ch ¡ã cổ tức của Hội đồng Quân trị Tồng Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cả tức cùa Trung tâmLưu ký chứng khoán V iệt Nam
2.20 D oanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bận hàng được ghi nhận khi đồng thối thỏa mãn các diều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và !ợi ích gắn liền với quyền sờ hữu sản phẩm hoặc hồng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Tống Công ty không-cò» nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sò' hữu hàng hóa hoặc quyên kiêm soát hànghóa;
- Doanh thu được xác định tương đốt chác chán;
- Tổng Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chì phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thòi thỏa mãn các điều kiện sau
- Doanh thu được xác định tượng đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vảo ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chì phí phát sinh cho giao dịch và chi phí đế hoàn thảnh giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Phần cồng việc cũng cấp dịch vụ đẵ hoàn thành dược xác định theo phương pháp đánh giá cõng việc hoàn thành
Doanh thu hoạt động tài chinh
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, ịợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoại động lài chính khác được ghi nhận khí thỏa mãn đồng thời hai (2) điểu kiện san:
- Có khả nẵng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận dược chia được ghi nhận khi Tổng Công ty được quyển nhận cổ tức hoặc được quyên nhận lợi nhuận tù: việc gốp vốn
Trang 21t ố n g C ông tỵ K hoáng sả n và T h ư ơ n g m ại Hà Tĩnh - CITCP B áo cáo tài chinh hợp nh ất giữa niên đệ
2.2!, C ác k h o án giảm t r ừ d o a n h th u
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong ký gồm: Chiết khấu thương mại giảm giá
hàng bán và hàng bận b ị trả lại,
Cốc khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hàng bán bị trà lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sàn phẩm, hàng hóa
dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của ký phát sinh Trường hợp sán phầm, hàns; hoá, dịch vụ đã tiêu thụ lừ các ky
trước, đểo kỳ sau mới phát sinh cốc khoản giảm trừ doanh thu thì Tông Công ty ghi giám doanh thu theo nguvên é c : nếu
phát sinh trước thời điểm p hát hành Báo cáo tài chinh thì Tổng Còng ty ÍỊÌIÌ giàm doanh thu trên Báo cáo tài chính của ky
lập báo cáo (kỷ trước), và nếu phát sính sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chinh thì Tổng Cóng ĩy í>hi giảm doanh thu
của kỳ phát sinh (kỳ sau)
2.22 G iá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong kỳ được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đàm bảo tuân thú nguyên tắc thận
trọng Cốc trương hW3 hao hụt vật tư hàng hóa vượt định múc, chi phí vượt múc bình thựòTìg, hàng tồn kho bị mất mát
sau khi đa trừ đi phần trách nhiệm cùa tập thể, cá nhân có liên quan, , dược ghi nhận đầy đủ, kịp thời vảo giá vốn hàng
bán trong kỳ
2.23, Chi phí tài chính
Các khoản chi phí ểược glìi nhện/vào chi phí tài chỉnh gầm:
- Chì phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chinh,
,
- Chi phi đi vay vôn;
- Dự phòng giám giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tôn thât đâu tư vào don vị khác, khoán lô phát sinh khi bán
ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đo ái
Các khoản trên được ghi nhận theo tểng số phát sinh tronẹ kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tà.i chính
V
Ñ
a) Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hiện, hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế T'NDN trong kỳ kế
toán hiện hành
b) Thuế suất thuế TN DN năm hiện hành
Công ty hiện đang áp đụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/20 i 8 đếti ngày 30/06/2018
2.25 C ác bên liên q u an
Các bêu được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc cỏ ành hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc
ra quyểt định về các chính sách tài chính và hoạt động Các bên liên quan của Tông Công ly bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay giản tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Tổng Công ty hoặc chịu
Sự kiểm soát cùa Tổng C ông ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Tổng Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con
và còng, ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp Bắm quyển biểu quyết cùa Tổng Công tỵ mà cố ảnh hường đáng kề đối với Tống
Gông tv, những nhân sự quản lý chủ chốt cùa Tổng Công ty, những thành viên m ật thiết trong gia đinh cùa các t á nhân
nàv;
- Các doanh nghiệp do các cố nhân nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh
hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này
Trong việc xem xét từng.«nối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trinh bày Báo cảo tài chính giữa
nicn độ, Tổng Công ty chú ý tới bản chất của mối quan hệ hơn lả hình thức pháp lý của các quan hệ đó
19
Trang 22Tồng C ông tv K hoảng săn và T b iro n g m ại Hà- T ĩnh - C T C P Báo cáo t à i chính hợp n h ấ t giữa niên đệ
2.26 T hông tin bộ p h ận
Một bộ phận là m ột cấu phần có thể xốc định riêng biệt của Tồng Công ty tham gia vào việc cung cấp các sàn phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận, chia theo hoạt động kính doanh), hoặc cụng cấp sản phấra hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thế (bộ phận được chia theo khu vực địa fỷ) Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác
Thông tin bộ phận được lập và trinh bày phù họp với chinh sách kế (oán áp dụng cho việc lập va trình bây bảo cáo lài chính của Tổng Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chinh hiểu rõ và đánh giá được tình hỉnh hoạt động của Tong Công tv tìĩộ t cách toàn diện,
3 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
Trang 23Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh ~ CTCP Báo cáo tài chinh hợp nhất giũa niên độ