1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang

61 662 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt thuộc tỉnh tiền giang
Trường học Trường Đại Học Tiền Giang
Thể loại Luận văn
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Miễn dịch tự nhiên là lá chắn đầu tiên của cơ thể khi có sự tiếp xúc với kháng nguyên gây hại.. Khi cơ thể đã có sự tiếp xúc với kháng nguyên, để khởi động hệ thống miễn dịch này cần có

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài: “Đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta Gò Công ở một trại

gà thịt thuộc tỉnh Tiền Giang”

Mục tiêu đề tài kiểm tra nhóm giống gà ta Gò Công thông qua các chỉ tiêu theo dõi về sức sống và sức sản xuất

Đề tài được thực hiện trên đàn gà từ 1 – 10 tuần tuổi, tiến hành hai đợt, dựa vào sắc lông gà con 1 ngày tuổi Mỗi đợt chia 3 lô, mỗi lô 100 con Qua 10 tuần chúng tôi thu được một số kết quả như sau:

Về sức sống

Cả 3 nhóm giống gà ta Gò Công đều có đáp ứng miễn dịch tốt sau khi chủng ngừa vaccine Newcastle Tuy nhiên hàm lượng kháng thể không kéo dài đủ để bảo hộ đàn gà đến xuất chuồng

Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở cả 3 nhóm gà gần tương đương nhau

Tỷ lệ chết thấp nhất ở lô gà sọc sậm gần 1% Hai nhóm còn lại có tỷ lệ chết cao hơn nhưng ở mức thấp dưới 4%

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt luận văn iii

Mục lục iv

Danh sách các từ viết tắt vii

Danh sách các bảng viii

Danh sách các hình ix

Danh sách các biểu đồ x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Những yếu tố ảnh hưởng sức sống 3

2.1.1 Đáp ứng miễn dịch 3

2.1.1.1 Khái niệm 3

2.1.1.2 Miễn dịch tự nhiên 3

2.1.1.3 Miễn dịch thu được 3

2.1.2 Sơ lược về hệ thống miễn dịch 4

2.1.3 Đáp ứng miễn dịch của gia cầm 4

2.1.4 Nhóm phù hợp tổ chức chính 4

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng năng xuất 5

2.2.1 Giống và công tác giống trong chăn nuôi gia cầm 5

2.2.2 Thức ăn và dinh dưỡng 6

2.2.3 Yếu tố nhiệt độ 6

2.2.4 Yếu tố ẩm độ 7

2.2.5 Thông thoáng 7

3.2.6 Chăm sóc và quản lý 8

Trang 3

3.2.7 Quy trình phòng bệnh 9

2.3 Giới thiệu một số giống gà thả vườn 9

2.3.1 Gà địa phương (gà nội) 9

2.3.2 Gà ngoại nhập 10

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 12

3.1 Thời gian và địa điểm 12

3.1.1 Thời gian 12

3.1.2 Địa điểm 12

3.2 Nội dung 12

3.3 Phương pháp khảo sát 12

3.3.1 Bố trí khảo sát 12

3.3.2 Chăm sóc và quản lý 13

3.3.3 Thức ăn 14

3.3.4 Chuồng trại 15

3.3.5 Vệ sinh thú y 15

3.3.6 Các loại thuốc và vaccine sử dụng 15

3.3.7 Đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle 16

3.3.7.1 Phản ứng ngưng kết hồng cầu HA 17

3.3.7.2 Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI 18

3.3.8 Phương pháp làm xét nghiệm cầu trùng 19

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 20

3.4.1 Chỉ tiêu về sức sống 20

3.4.2 Chỉ tiêu về sức sản xuất 20

3.4.3 Chỉ tiêu về chuyển biến thức ăn 20

3.4.4 Chỉ tiêu về sự thay đổi tính trạng 21

3.5 Hiệu quả kinh tế 21

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 21

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Hàm lượng kháng thể HI trên đàn gà khảo 22

4.2 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên đàn gà khảo sát 26

4.3 Tỷ lệ chết 29

Trang 4

4.4 Tỷ lệ bệnh tích 30

4.5 Trọng lượng bình quân của gà qua các tuần tuổi khảo sát 31

4.6 Tăng trọng tuyệt đối 40

4.7 Khả năng chuyển hoá thức ăn 43

4.8 Tỷ lệ về màu chân 45

4.9 Hiệu quả kinh tế 47

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Đề nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 50

Trang 5

NLTĐ : Năng lượng trao đổi

CSCBTĂ : Chỉ số chuyển biến thức ăn

CPTĂ : Chi phí thức ăn

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Bố trí khảo sát 12

Bảng 3.2: Thành phần thức ăn dành cho gà thả vườn của Cargil 14

Bảng 3.3: Các loại thuốc sử dụng 15

Bảng 3.4: Lịch tiêm phòng vaccine 16

Bảng 3.5 Bố trí lấy mẫu huyết thanh gà 16

Bảng 3.6 Bố trí lấy mẫu xét nghiệm cầu trùng 19

Bảng 4.1: Biến thiên hệ số MG 22

Bảng 4.2: Tỷ lệ chuyển dương %CD 24

Bảng 4.3: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng 26

Bảng 4.4: Tỷ lệ chết và loại thải qua các tuần tuổi khảo sát ở 2 đợt 29

Bảng 4.5: Tỷ lệ bệnh tích qua các tuần tuổi khảo sát 30

Bảng 4.6: Trọng lượng trung bình của gà ở 1 ngày tuổi và 1 tuần tuổi ở cả 2 đợt 31

Bảng 4.7: Trọng lượng trung bình của gà vào lúc 2 và 4 tuần tuổi ở cả 2 đợt 33

Bảng 4.8a: Trọng lưọng trung bình của gà trống ở 6, 8 và 10 tuần tuổi ở cả 2 đợt 35

Bảng 4.8b: Trọng lượng trung bình của gà mái ở 6, 8 và 10 tuần tuổi ở cả 2 đợt 38

Bảng 4.9a: Tăng trọng tuyệt đối của gà trống qua các tuần tuổi ở cả 2 đợt 40

Bảng 4.9b: Tăng trọng tuyệt đối của gà mái qua các tuần tuổi ở cả 2 đợt 42

Bảng 4.10: Lượng tiêu thụ thức ăn của đàn gà vào các tuần tuổi ở cả 2 đợt 43

Bảng 4.11: Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng của đàn gà ở cả 2 đợt 44

Bảng 4.12: Tỷ lệ màu da chân 45

Bảng 4.13: Tỷ lệ mọc lông đuôi ở 2 tuần tuổi 47

Bảng 4.14: Chi phí thức ăn/1 kg tăng trọng 47

Trang 7

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang Hình 3.1: Gà con 1 ngày tuổi 13 Hình 3.2: Bệnh tích cầu trùng 28

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1a: Biến thiên hệ số MG ở đợt 1 23

Biểu đồ 4.1b: Biến thiên hệ số MG ở đợt 2 23

Biểu đồ 4.2a: Tỷ lệ chuyển dương %CD đợt 1 25

Biểu đồ 4.2b: Tỷ lệ chuyển dương %CD đợt 2 25

Biểu đồ 4.3a: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng vào lúc 22 – 45 – 70 ngày tuổi đợt 1 27

Biểu đồ 4.3b: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng vào lúc 22 – 45 – 70 ngày tuổi đợt 2 27

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ chết ở 2 đợt 30

Biểu đồ 4.5a: Trọng lượng trung bình của gà trống vào lúc 10 tuần tuổi ở 2 đợt 37

Biểu đồ 4.5b: Trọng lượng trung bình của gà mái vào lúc 10 tuần tuổi 40

Biểu đồ 4.6a: Tăng trọng tuyệt đối của gà trống ở cả 2 đợt 41

Biểu đồ 4.6b: Tăng trọng tuyệt đối của gà mái ở cả 2 đợt 43

Biểu đồ 4.7: Lượng thức ăn tiêu thụ của đàn gà ở 2 đợt 44

Biểu đồ 4.8: Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng của đàn gà ở cả 2 đợt 45

Biểu đồ 4.9: Tỷ lệ màu da chân trắng và chì ở 2 đợt 46

Biểu đồ 4.10: Tỷ lệ màu da chân vàng ở 2 đợt 46

Biểu đồ 4.11: Tỷ lệ mọc lông đuôi vào tuần 2 ở 2 đợt 47

Trang 9

sự giao thương nhưng trong phạm vi hẹp Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật, gia tăng dân số và giao thương rộng rãi trên thế giới thì bắt buộc ngành chăn nuôi phải có những tiến bộ vượt bậc để đáp ứng nhu cầu về trứng và thịt của xã hội

Trong các loài thú nuôi phục vụ nhu cầu thực phẩm con người thì gà là loài mà mọi người sử dụng nhiều nhất vì chúng có sự sinh trưởng, sinh sản nhanh, hiệu quả kinh tế khá cao

Ở Việt Nam trước đây có những giống có năng xuất rất cao, tăng trọng nhanh (gà công nghiệp) chiếm ưu thế Nhưng hiện nay, những giống gà tăng trọng chậm (gà thả vườn) đang dần dần phát triển Do nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm này nên đã xuất hiện những giống gà lai giữa gà công nghiệp và gà thả vườn Chúng vừa tăng trọng nhanh vừa có phẩm chất thịt thơm ngon

Có rất nhiều giống mới ra đời trong đó có nhóm giống gà ta Gò Công là kết quả của việc lai giữa giống Gà Nòi địa phương với giống gà BT Nhưng hiện nay chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu đầy đủ về nhóm giống này Để đáp ứng nhu cầu sản xuất và góp phần giữ gìn sự đa dạng sinh học đàn gà ta của chúng ta, được sự chỉ bảo tận tình của PGS.TS Lâm Minh Thuận và ThS Nguyễn Thị Phước Ninh Chúng tôi thực hiện

đề tài: “Đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta Gò Công ở một trại gà

thịt thuộc tỉnh Tiền Giang”

Trang 10

Theo dõi sức đề kháng với một số bệnh thường gặp trên gà

Đánh giá sức sống của đàn gà từ 1 ngày tuổi đến 10 tuần tuổi

Theo dõi sức sản xuất của đàn từ 1 ngày tuổi đến 10 tuần tuổi

Trang 11

Chương 2

TỔNG QUAN 2.1 Những yếu tố ảnh hưởng sức sống

2.1.1 Đáp ứng miễn dịch

2.1.1.1 Khái niệm

Miễn dịch là trạng thái đặc biệt của cơ thể chống lại các yếu tố gây bệnh (các vi sinh vật và độc tố của chúng, các phân tử lạ…), khi chúng xâm nhập vào cơ thể Tính miễn dịch được hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật

Hệ thống miễn dịch trong cơ thể sinh vật được chia làm hai nhóm: miễn dịch tự nhiên (miễn dịch không đặc hiệu), miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu)

2.1.1.2 Miễn dịch tự nhiên

Miễn dịch tự nhiên được qui định bởi đặc tính giống, loài sinh vật loại miễn dịch này có sẵn khi sinh vật sinh ra và được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Với đặc điểm là luôn luôn sẵn sàng đáp ứng lại sự xâm nhiễm của các tác nhân ngoại lai

Miễn dịch tự nhiên là lá chắn đầu tiên của cơ thể khi có sự tiếp xúc với kháng nguyên gây hại Nó có thể tuyệt đối khi cơ thể không mắc bệnh trong bất cứ trường hợp nào, hoặc tương đối khi cơ thể mắc bệnh trong một số điều kiện nhất định

2.1.1.3 Miễn dịch thu được

Miễn dịch thu được là miễn dịch mà cơ thể tiếp thu và hoàn thiện trong quá trình sống Khi cơ thể đã có sự tiếp xúc với kháng nguyên, để khởi động hệ thống miễn dịch này cần có thời gian (được tính bằng ngày), mới có thể đáp ứng miễn dịch với kháng nguyên lần đầu tiên xâm nhập vào cơ thể

Miễn dịch thu được gồm hai loại:

Miễn dịch thụ động: là loại miễn dịch cơ thể có được do có sự tiếp thu từ bên ngoài Nếu quá trình tiếp thu miễn dịch xảy ra hoàn toàn tự nhiên gọi là miễn dịch thụ động tự nhiên như gia cầm non tiếp nhận kháng thể mẹ truyền qua lòng đỏ trứng Còn

Trang 12

miễn dịch thụ động có được là do con người tạo ra, như trường hợp tiêm huyết thanh

để trị bệnh gọi là miễn dịch thụ động nhân tạo

Miễn dịch chủ động: là loại miễn dịch mà tự bản thân sinh vật tạo ra khi tiếp xúc với kháng nguyên Nếu miễn dịch chủ động mà có sự tham gia của con người như tiêm vaccine sẽ được gọi là miễn dịch chủ động nhân tạo Miễn dịch chủ động do sinh vật tiếp thu tự nhiên trong môi trường sống được gọi là miễn dịch chủ động tự nhiên

Trong miễn dịch chủ động hay miễn dịch thụ động đều có cả miễn dịch dịch thể

và miễn dịch qua trung gian tế bào

2.1.2 Sơ lược về hệ thống miễn dịch

Hệ thống miễn dịch bao gồm nhiều cơ quan và nhiều loại tế bào nằm rải rác khắp cơ thể, hợp tác với nhau để nhận diện và phản ứng với kháng nguyên theo nhiều cách, dẫn đến đáp ứng miễn dịch cuối cùng

Các cơ quan Lympho gồm: tuyến ức, túi Fabricius, lách, hạch Lympho, mảng Payer, hạch hạnh nhân…

Các loại tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch: lympho T, lympho B, đại thực bào, bạch cầu đơn nhân lớn, tế bào Mast……

2.1.3 Đáp ứng miễn dịch của gia cầm

Gia cầm mới nở, hệ thống miễn dịch chưa hoàn chỉnh, chức năg bảo vệ cơ thể chủ yếu do kháng thể mẹ truyền qua lòng đỏ trứng Hàm lượng kháng thể trong lòng

đỏ, qua quá trình bảo quản và ấp nở ổn định Trong quá trình ấp kháng thể truyền từ lòng đỏ qua màng phôi và vào tuần hoàn phôi vào ngày thứ 13

2.1.4 Nhóm phù hợp tổ chức chính (MHC - major histocophatibility complex)

Nhóm phù hợp tổ chức chính là nhóm các alen giữ vai trò quan trọng nhất trong

sự di truyền của các kháng nguyên bề mặt tế bào

Các kháng nguyên của nhóm MHC gồm có 2 lớp:

Lớp I đóng vai trò quan trọng trong khả năng tạo miễn dịch qua trung gian tế bào

Lớp II quan trọng trong khả năng tạo miễn dịch dịch thể

Sự lên quan của nhóm MHC với tỷ lệ chết và sức sản xuất: kết quả khảo sát trong giai đoạn 1965 - 1977 đã cho thấy các gà đồng hợp tử với alen B1 ở đàn gà không đồng huyết có tỷ lệ chết cao nhất so với các gà của các kiểu di truyền khác của

Trang 13

nhóm B, tỷ lệ chết của các gà đồng hợp tử B1B1 khoảng 33% và tỷ lệ này ở gà dị hợp với B1 khoảng 12% (Nordskog et al, 1977) Và trong vòng 8 năm đầu của giai đoạn này kết quả cũng cho thấy các đồng hợp tử B1B1 có sức sản xuất trứng thấp nhất so với gà có kểu di truyền khác ở locus B (Nordskog et al, 1973)

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng năng xuất

2.2.1 Giống và công tác giống trong chăn nuôi gia cầm

Các giống gà trên thế giới rất phong phú với hơn 150 giống chúng khác nhau

về ngoại hình, trọng lượng cơ thể, màu sắc kiểu dáng bộ lông…

Sự hình thành giống gia cầm trải qua 4 thời kỳ:

Giống ban đầu được hình thành do chọn lọc tự nhiên qua nhiều thế hệ nối tiếp mang những đặc tính khác nhau do xa cách địa lý môi trướng sống khắc nghiệt

Giống được chọn lọc do con người tác động ở mức độ cao hơn nên có năng xuất khá hơn giống ban đầu Tùy thuộc sự tác động của con người mà sự chọn lọc theo chiều hướng nặng cân hay đẻ sai

Giống chuẩn được hình thành do sở thích nhu cầu của con người theo hướng thịt hay trứng, hình dạng gần giống với các giống gà công nghiệp ban đầu

Giống cao sản là những giống mà con người tác động mạnh bằng các phương pháp chọn lọc nhân tạo với nhiều thủ thuật trong chọn và nhân giống

Công tác giống trong chăn nuôi gia cầm

Trong chăn nuôi, công tác giống gia cầm có nhiều thuận lợi hơn so với các ngành chăn nuôi khác vì khả năng sinh sản cao, chu kỳ sản xuất ngắn nên việc chọn giống dễ dàng, nhanh chóng xác định được những tính trạng tốt của quần thể hoặc cá thể trong thời gian ngắn

Mục đích của công tác giống là nâng cao sức sinh trưởng, sức sinh sản, khả năng chuyển hoá thức ăn và sức sống, sức kháng bệnh

Cơ sở của việc chọn giống là ứng dụng các đặt tính cơ bản của di truyền học Những đặc tính cơ bản này dựa trên các định luật di truyền của Menden, sự tương tác gen và tương tác của các tính trạng

Màu sắc lông: đối với gà thịt có bộ lông trắng hoặc sáng màu khi giết thịt người

ta dễ dàng làm sạch lông, trái lại gà có lông màu sẫm hoặc đen thường để lại gốc lông với sắc tố đen trên da, làm cho quày thịt không đẹp, giảm phẩm chất quầy thịt Chính

Trang 14

vì vậy mà khi tổ hợp lai chuyên thịt người ta thường tạo ra gà có màu lông trắng hoặc sáng

Màu da và màu da chân: chúng thường do sắc tố dưới da quyết định Màu chân đen hay chân xám do sự hiện diện của sắc tố melanin trong lớp mô dưới da qui định, còn lớp biểu bì không chứa sắc tố

Tốc độ mọc lông: tình trạng mọc lông nhanh sẽ thuận lợi cho việc rút ngắn thời gian nuôi gà thịt Khi giết thịt ở lứa tuổi sớm, gia cầm sẽ có ít lông măng, gốc lông trưởng thành khô, không để lại gốc lông lớn và dinh dưỡng trên da làm cho quầy thịt xấu và dễ bị nhiễm khuẩn

2.2.2 Thức ăn và dinh dưỡng

Trong quá trình sống gia cầm ăn và uống theo bản năng nhằm cung cấp đủ nhu cầu năng lượng cho mọi hoạt động, đồng thời tích lũy dinh dưỡng cho sinh trưỡng và sinh sản

Nhu cầu duy trì gồm: tạo nhiệt để ổn định thân nhiệt, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống hằng ngày, cần thiết cho việc sửa chữa, tái tạo và thay thế những

tế bào mô, biểu bì, máu bị thoái hóa

Nhu cầu về sinh trưởng là lượng chất cần thiết cho sự lớn lên của cơ thể, gia tăng khối lượng bộ xương, cơ và các cơ quan khác của cơ thể

Sử dụng thức ăn hỗn hợp như biện pháp tăng năng xuất thịt và trứng Sự cân bằng dinh dưỡng, đặt biệt protein không những có tỷ lệ thích hợp trong khẩu phần mà

nó còn nằm trong sự cân bằng với mức năng lượng, những thành phần acid amine phải cân đối, nhất là các acid amine giới hạn như lysin và methionin

Thức ăn phải cân đối các thành phần như: protein, năng lượng, carbohydrate, chất xơ, chất khoáng, vitamine, enzyme và kháng sinh Ngoài ra còn phù hợp với từng loại giống, từng giai đoạn sinh trưởng, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng

2.2.3 Yếu tố nhiệt độ

Khoảng nhiệt độ môi trường mà tại đó thân nhiệt ổn định, sự sinh nhiệt và thải nhiệt cân bằng, không tiêu hao nhiều năng lượng, gọi là vùng nhiệt độ trung tính Trong vùng nhiệt độ trung tính, gia cầm ở trạng thái cân bằng, sử dụng năng lượng hiệu quả nhất cho quá trình trao đổi chất, nhiệt lượng sinh ra và sự thải nhiệt là thấp nhất Khi nhiệt độ môi trường ở 21oC thì 75% nhiệt sinh ra do tiếp xúc và đối lưu Sự

Trang 15

thải nhiệt phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ môi trường Tại vùng nhiệt độ cao, sự trao đổi sinh nhiệt tăng do tăng nhịp thở để thải nhiệt, nhưng do nhiệt độ xung quanh cao nên nhiệt thải ra bị hạn chế Gia cầm trong trạng thái stress nhiệt nên ăn ít, uống nhiều nước để bù đắp lượng nước bóc hơi theo đường hô hấp, gà thịt ăn ít nên giảm tăng trọng, tăng lượng máu ra vùng ngoại biên để thải nhiệt nên tiêu hao năng lượng nhiều:

gà đẻ giảm năng xuất, trứng nhỏ, vỏ mỏng, từ đó tiêu tốn thức ăn cho sản xuất thịt và trứng đều tăng Stress nhiệt làm sáo trộn quá trình trao đổi chất, khi gia tăng hô hấp làm tăng sự di chuyển của không khí trên bề mặt nêm mạc đường hô hấp và các túi khí dẫn đến mất nước nhiều hơn, mất nhiều khí CO2 gây mất cân bằng hệ thống đệm, ảnh hưởng đến khả năng sử dụng Ca tạo vỏ trứng Khi ngưỡng thân nhiệt tăng lên 47oC thì

sẽ gây chết

Trong vùng nhiệt độ môi trường thấp, quá trình sinh nhiệt tăng nhưng do nhiệt

độ môi trường thấp nên quá trình thải nhiệt thuận lợi, lượng nhiệt thải ra nhiều gà ăn nhiều để cung thêm nguồn năng lượng nhằm ổn định thân nhiệt Trong môi trường lạnh mặc dù năng xuất không giảm nhưng tiêu tốn thức ăn tăng

Khi nhiệt độ và ẩm độ môi trường cao, quá trình điều hòa thân nhiệt sẽ khó khăn, gà không thể chịu được tình trạng này Vì ẩm độ cao cản trở sự bóc hơi nước theo đường hô hấp, khi đó thân nhiệt tăng lên làm gà chết

2.2.4 Yếu tố ẩm độ

Ẩm độ trong chuồng nuôi do nước bóc hơi và hơi nước theo đường hô hấp tạo thành Ở 21oC gà uống lượng nước gấp đôi lượng thức ăn, 65-70% nước đó được thải qua phân Khi nhiệt độ tăng lên thì tăng lượng nước vào và lượng nước qua phân cũng tăng

2.2.5 Thông thoáng

Trong quá trình hô hấp gia cầm hấp thu O2 thải CO2 nên trong chuồng hàm lượng khí O2 giảm và tăng khí CO2 và hơi nước Quá trình lên men phân hủy phân và chất độn chuồng cũng sinh ra nhiều khí NH3, CH4, H2S….Vì vậy, việc thông thoáng không khí trong chuồng nuôi là rất cần thiết

Khi khí NH3 tăng cao đến 15 ppm sẽ gây cay mắt và chảy nước mắt Khi đạt 50 ppm thì gà khó thở, chảy nước mắt, nước mũi và chết

Trang 16

3.2.6 Chăm sóc và quản lý

Nhiệt độ úm gà con trong giai đoạn đầu phải đạt 33 - 35oC dưới chụp úm, sau mỗi tuần nhiệt độ giảm 2oC Khi trời lạnh phải bật thiết bị úm trước sao cho nhiệt độ chuồng úm đủ nhiệt độ khi thả gà con Quan sát sự phân bố của gà con trong chuồng

có thể đánh giá tình trạng nhiệt: nếu gà phân tán trong chuồng, gà con sởn sơ, nhanh nhẹn là nhiệt nhiệt độ tối ưu, khi đó gà con ăn nhiều, khỏe và lớn nhanh Nếu gà con nằm túm tụm dưới nguồn nhiệt, ăn ít, uống nước ít là gà bị lạnh, cần tăng cường nguồn nhiệt Nếu gà nằm túm tụm ở góc chuồng xa nguồn nhiệt, gà thở nhanh ăn ít, uống nước nhiều là do nhiệt độ quá nóng, cần giảm nguồn nhiệt

Chế độ chiếu sáng cho gà con rất quan trọng Ánh sáng cần để gà nhận biết và lấy thức ăn nên gà con trong tuần đầu chiếu sáng 23 giờ trong ngày, từ tuần thứ 2 giảm

2 giờ chiếu sáng trong ngày mỗi tuần cho đến khi thời gian chiếu sáng trong ngày còn

12 giờ ổn định suốt trong thời kỳ sinh trưởng Cường dộ chiếu sáng cho gà con khoảng 3,5 – 4 W/m2 (20 lux), vừa đủ cho gà nhìn thấy thức ăn là đủ, ánh sáng trắng hoặc màu vàng cam nhẹ thích hợp cho gà con

Mật độ gà con úm có xu hướng tăng cao nhằm tiết kiệm năng lượng sưởi ấm và tận dụng chuồng trại một cách hiệu quả nhưng vẫn phải đảm bảo điều kiện tiểu khí hậu trong chuồng nuôi Úm trên lồng trong 2 tuần đầu có thể nuôi với mật độ 50 gà/m2, sau đó giảm dần mật độ Khi úm dưới nền mật độ thích hợp là 25 – 30 gà/con

Gà hướng trứng nên được cắt mỏ để tránh hiện tượng cắn mổ, bởi thức ăn làm rơi vãi lãng phí thức ăn đảm bảo sự đồng đều Nên cắt mỏ lần đầu vào lúc gà được 10 – 21 ngày tuổi, cắt mỏ trên của gà ở khoảng 1/3 từ ngoài vào, mỏ dưới chỉ đốt nóng đầu mỏ để hạn chế phát triển Cắt mỏ sớm vào những ngày đầu không có lợi vì gà con rất khó uống nước và việc tập ăn cũng gặp trở ngại, thao tác khó nên dễ bỏ sót, mỏ nhanh chóng phát triển nên phải cắt lại trong khoảng thời gian ngắn Thiết bị cắt mỏ với lưỡi dao được nung nóng nên vừa cắt mỏ vừa đốt vết cắt để bịt những mạch máu tránh chảy máu Lưỡi dao phải bén để vết cắt gọn, không gây dập mỏ gà con Cắt mỏ không đúng qui cách sẽ gây thương tổn không thể khắc phục

Sau khi cắt mỏ, nên tăng mực nước và thức ăn trong máng nhằm tránh đau cho

Trang 17

3.2.7 Quy trình phòng bệnh

Trong 3 ngày đầu cho uống kháng sinh phòng một số bệnh như: Salmonellosic, CRD, E.coli Bổ sung vitamin A, D, E, C và B-complex Làm vaccine Marek tiêm 1 ngày tuổi cho những đàn gà nuôi dài ngày quá 12 tuần Phòng Newcastle, Gumboro

2.3 Giới thiệu một số giống gà thả vườn

2.3.1 Gà địa phương (gà nội)

Gà Nòi

Đặc điểm màu lông đen xám, pha lẫn vàng tươi, lông đuôi đen, đầu to, mỏ vàng đen, mào hạt đậu, tích và dái tai màu đỏ, mắt đen có vòng đỏ, cổ dài và to Ngoài ra gà nòi còn có thân hình rộng dài, lưng ngang thẳng, chân cao, vẩy đen xám, cựa sắc và dài Gà trống một năm tuổi nặng 2,5 - 3 kg Gà mái một năm tuổi đạt 1,8 - 1,9 kg, sản lượng trứng 50 - 60 trứng/năm, vỏ trứng màu hồng (Nguyễn Văn Thưởng, 2001)

Gà BT1

Là kết quả lai nhiều thế hệ giữa hai giống gà Rhode và Goidline 54 được lai tạo tại Trung Tâm Bình Thắng Viện Khoa Học Nông Nghiệp Miền Nam Gà BT1 (Bình Thắng 1) có tầm vóc to, mào đơn và chân cao chắc khỏe Con trống có màu lông nâu

đỏ xen lẫn sọc đen ở cánh và đuôi, con mái có màu lông nâu nhạc, ở cổ có lông màu nâu sẫm Nuôi 5 tháng con trống đạt 2 - 2,2 kg và con mái 1.5 - 7 kg

Gà BT2

Là giống gà lai cải tiến đựơc lai tạo tại Trung Tâm Bình Thắng Viện Khoa Học Nông Nghiệp Miền Nam, bằng cách đưa máu gà thả vườn có sức sinh trưởng cao vào giống BT1 Gà có màu nhạt hơn gà BT1 Đây là gà thả vườn hướng thịt, nuôi trong dân có bổ sung thức ăn hỗn hợp trọng lượng 3 tháng tuổi bình quân 1,8 - 2 kg

Gà Ta Vàng

Phân bố rộng ở miền Nam, ngoại hình gần như gà Ri ở miền Bắc lông vàng có pha lẫn màu đen Con mái đầu thanh, mỏ vàng, mào đơn đỏ, cổ ngắn vừa phải, tích và dái tai màu đỏ, cổ ngắn vùa phải chân thấp có 2 hoặc 2,5 hàng vẩy, thịt vàng trọng lượng gà trống một năm tuổi đạt 1,8-2,5 kg Trọng lượng gà mái một năm tuổi 1,3 - 1,8 kg, sản lượng trứng 90 - 110 trứng/năm, trọng lượng trứng 42 - 43gram/trứng

Gà Ri

Phân bố rộng trên mọi miền đất nước, nhưng gà Ri đã bị pha tạp nhiều, sắc lông không đồng nhất Gà mái có màu vàng nâu, nâu nhạc, đen hoặc lốm đốm như hoa mơ

Trang 18

Gà trống có màu vàng tía hoặc vàng, có nơi pha lông đen , đầu thanh, đa số mào đơn,

da chân vàng, chân có 2 hàng vẩy, thịt vàng trọng lượng gà trống một năm tuổi đạt 1,8

- 2,5 kg trọng lượng gà mái một năm tuổi 1,3 - 1,8 kg, sản lượng trứng 90 - 110 trứng/năm, trọng lượng trứng 42 - 43gram/trứng

Gà Rot Ri (Rhoder)

Nhóm gà này được viện chăn nuôi tạo ra từ giống gà Rot đỏ và giống gà Ri Gà Rhoder có màu lông nâu đỏ, lông đuôi và lông cánh màu đen hoặc xanh, da, mỏ, chân vàng, mào đơn phát triển, chân có hai hàng vẩy Lúc trưởng thành gà trống nặng 3 -3,5kg Con mái nặng 2 - 2,5 kg, sản lượng trứng160 trứng Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng 2,5 kg thức ăn Chúng có sức kháng bệnh cao, thịt thơm ngon (Bùi Đức Lũng, 2001)

Gà Tre

Phân bố rộng rải ở mọi miền đất nước, vóc dáng nhỏ, thịt thơm ngon Trọng lượng 6 tháng tuổi gà trống 0,8 - 0,85 kg, gà mái 0,6 - 0,62 kg Đầu nhỏ mào hạt đậu con trống thường có màu vàng tía ở vùng cổ và đuôi dài có màu đen Lông gà mái thường màu xám xen lẫn màu trắng Sản lượng trứng 60 - 70 trứng/năm, trọng lượng trứng 21 – 22 gram/trứng Có nơi sử dụng gà Tre để làm cảnh hay chọi

Gà Tàu Vàng

Con trống có hình thù vạm vở, bước đi chậm rãi, đầu to , mồng bánh lái to dài răng cưa, mỏ xậm, lông vàng lợt, đuôi thường cụt cong, xanh biếc pha lẫn đen , da vàng chân lùn nhưng không thô, cựa to.trọng lượng 1 năm tuổi nuôi thả vườn 2,8 - 3

kg Con mái bề xề vuông vứt, ít bươi phá hơn gà ta, đầu nhỏ dẹp mồng hình răng cưa hơi ngả Màu lông vàng lợt hơn gà trống Tuy nhiên cũng có con không có lông đuôi, chân lùn vàng, có vài con có lông chân Trọng lượng 1 năm tuổi đạt 2 - 2,6 kg, sản lượng trứng 100 trứng/năm (Hồ Văn Giá, 1992)

2.3.2 Gà ngoại nhập

Gà Tam Hoàng

Là giống gà của Trung Quốc, gồm 2 dòng Jiangcum và dòng 882, được chọn lọc kỹ nên ổn định về năng suất và ngoại hình Chúng có màu nâu cánh gián, chân, mỏ vàng Sản lượng trứng 131 - 160 trứng/năm Trọng lượng trứng trung bình 45 – 58 gram/trứng Chúng có sức đề kháng khá và dễ nuôi (Bùi Đức Lũng, 2001)

Trang 19

Gà Lương Phượng

Gà Lương Phượng có vẻ bề ngoài gần giống gà Ri nước ta Chúng có lông vàng tuyền, vàng đốm hoa hay đen đốm hoa, mào, yếm, tích và tai có màu đỏ Gà trống có mào đơn ngực nở, lưng thẳng, lông đuôi vươn cong, chân cao vừa phải Gà mái đầu nhỏ, thân rắng chắc, chân lùn, da vàng, thịt mềm thơm ngon Trọng lượng gà trống 2,7

Trang 20

Trọng lượng trung bình qua các tuần tuổi Tăng trọng tuyệt đối

Chỉ số chuyển biến thức ăn

II Sọc nhạt (con)

III Sọc sậm (con)

Trang 21

Tất cả các lô đều có bổ sung chế phẩm gừng - tỏi - nghệ (2 g/kg thức ăn) từ 1 -

Trang 22

Nền chuồng chỉ trải một lớp trấu

Nước uống vẫn pha thuốc như gà lúc 1 - 3 ngày tuổi

Từ 3 ngày tuổi đến 14 ngày tuổi cho ăn thức ăn Cargil dành cho gà thả vườn từ

1 - 42 ngày tuổi có trộn chế phẩm gừng - tỏi - nghệ Thức ăn được đựng trong máng dài dành cho gà con, cho ăn suốt ngày đêm

Giai đoạn từ 14 đến 35 ngày tuổi cho ăn thức ăn Cargil dành cho gà thả vườn từ

1 - 42 ngày tuổi Thức ăn được đựng trong máng ăn nhỏ, mỗi ngày cho ăn 3 lần vào lúc 5h, 10h, 15h và đến 17h30 treo máng ăn lên cao

Nước uống được đựng trong máng uống 8 lít, có pha thuốc theo lịch phòng và điều trị Ban đêm không thắp đèn

Giai đoạn 35 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi, ta tiến hành cho gà ra ngoài sân chơi và cho ăn như trong giai đoạn gà từ 14 đến 35 ngày tuổi

Giai đoạn từ 8 tuần tuổi đến xuất chuồng, cho gà ăn không hạn chế ngày đêm Ban đêm có thắp đèn

Hằng ngày đàn gà được quan sát thường xuyên vào lúc sáng, cho ăn và chiều tối

Bảng 3.2: Thành phần thức ăn dành cho gà thả vườn của Cargil

1 – 42 ngày tuổi 42 ngày tuổi – xuất chuồng Thành phần

Trang 23

3.3.4 Chuồng trại

Chuồng úm được thiết kế sau cho thuận tiện với người chăm sóc và dễ dàng nới rộng dần theo độ tuổi khi đến 14 ngày tuổi

Gà con 1 - 2 tuần úm trong chuồng úm được che đậy cẩn thận đảm bảo nhiệt độ

úm và chống các tác động từ bên ngoài Mật độ ban đầu vào lúc 1 ngày tuổi là 100 con/m2 sau đó nới dần dần lên đến 10 con/m2 vào lúc 14 ngày tuổi

Gà từ 2 - 4 tuần được thả cho tự do trong chuồng với mật độ 10 con/m2

Gà từ 4 - 10 tuần tuổi được nuôi trong chuồng với mật độ 2 con/m2 và sân chơi với mật độ 10 con/m2

3.3.5 Vệ sinh thú y

Trước khi nhập gà con về thực hiện vệ sinh sạch sẽ phun thuốc sát trùng toàn

bộ chuồng trại, máng ăn, máng uống và để trống chuồng trại trong 10 ngày

Trước khi nhập gà con về 1 ngày tiến hành trải chất độn chuồng 1 lớp khoảng 5cm Trong quá trình nuôi, chất độn chuồng được thay thường xuyên khi thấy dơ Phun thuốc sát trùng chuồng trại mỗi tuần 1 lần cả trong và ngoài chuồng nuôi

3.3.6 Các loại thuốc và vaccine sử dụng

Vitamin K Sai gon vet 2 g/1l 27 - 28, 33 - 35 và 50 - 53

Trang 24

Đường cấp

Provac 3 Merial 500 liều Tiêm

3.3.7 Đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle

Đàn gà được lấy máu 3 lần ở 1, 42 và 70 ngày tuổi Mỗi lô lấy 10 mẫu, xét nghiệm ở phòng vi sinh Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM

Bảng 3.5 Bố trí lấy mẫu huyết thanh gà

II (mẫu)

III (mẫu)

I (mẫu)

II (mẫu)

III (mẫu)

Lần thứ nhất lúc gà 1 ngày tuổi (lấy máu tim)

Lần thứ hai sau chủng ngừa lần hai khoảng 3 tuần

Lần thứ ba trước khi xuất chuồng

Máu lần thứ hai trở đi thì lấy máu ở tĩnh mạch cánh

Máu sau khi lấy, để đông chắt lấy phần huyết thanh để vào ống eppendorf sau

đó cho vào thùng đá bảo quản lạnh Sau khi vận chuyển về phòng thí nghiệm, ly tâm

và sau đó lấy phần huyết thanh bên trên làm phản ứng HI với kháng nguyên chuẩn là virus Newcastle

Trang 25

3.3.7.1 Phản ứng ngưng kết hồng cầu HA (Haemagglutination Test)

Mục đích xác định hiệu giá phản ứng ngưng kết hồng cầu của virus

Nguyên lý: trên bề mặt virus Newcastle có cấu trúc kháng nguyên Haemagglutinin và Neuraminidase có khả năng kết hợp với các thụ thể trên bề mặt hồng cầu của các loài gà, vịt, bò sát, lưỡng thê…làm ngưng kết các loại hồng cầu này

Vật liệu: Kháng nguyên virus Newcastle chuẩn do Bệnh Viện Thú Y cung cấp, nước muối sinh lý 0,9%, huyễn dịch hồng cầu 1%

Chuẩn bị hồng cầu gà, lấy máu gà trống khoẻ mạnh cho vào ống nghiệm đã có sẵn chất kháng đông, pha thêm nước muối sinh lý 0,9% theo tỷ lệ 1/10 lắc đều, đem ly tâm ở mức 3000 vòng ở 5 - 7 phút, xong chắt bỏ phần nước trong bên trên, rửa lặp lại

Trang 26

Lỗ 7 là một đơn vị HA kí hiệu là n

Lỗ 6 là 2 đơn vị HA kí hiệu là n - 1

Lỗ 5 là 4 đơn vị HA kí hiệu là n - 2

Trong phản ứng HI, người ta sử dụng nước virus được pha loãng ở hiệu giá n -

2 hay 4 đơn vị HA

3.3.7.2 Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI (Haemagglutination Inhibition Test)

Mục đích: phát hiện và xác định hàm lượng kháng thể chống bệnh Newcastle trong huyết thanh gà

Nguyên lý: virus Newcastle có đặc tính gây ngưng kết hồng cầu của một số loài gia súc gia cầm Nếu trộn huyết thanh gà có kháng thể với virus Newcastle thì sau một thời gian do kết hợp kháng nguyên kháng thể làm ngăn cản khả năng ngưng kết hồng cầu của virus Newcastle

Vật liệu: kháng nguyên được pha loãng thành nước virus ở hiệu giá n - 2 hay 4 đơn vị HA, huyết thanh gà và vật liệu phòng thí nghiệm

Cách tiến hành: dùng micropipette hút các chất cho vào vỉ nhựa thao sơ đồ sau :

Lắc đều và để yên 5 - 10 phút ở nhiệt độ phòng Huyễn dịch hồng

cầu 1% (µl)

Lắc đều và để yên 30 phút ở nhiệt độ phòng Kết quả

Trang 27

Lỗ 11 đối chứng (-) gồm: nước muối sinh lý, nước virus và huyễn dịch hồng cầu

Lỗ 12 đối chứng gồm: nước muối sinh lý, huyễn dịch hồng cầu

Cách đọc kết quả:

Giả xử từ lỗ 1 đến lỗ 4 có hiện tượng đóng nút hồng cầu còn từ lỗ 5 trở đi có hiện tượng ngưng kết thì huyết thanh gà được pha loãng ở 1/16 vẫn còn khả năng ngăn trở ngưng kết hồng cầu Như vậy, huyết thanh gà đem xét nghiệm có hiệu giá kháng thể HI = 1/16 Nếu từ lỗ đầu trở đi không có hiện tượng đóng nút mà ngưng kết, thì huyết thanh gà đem xét nghiệm có hiệu giá HI = 0

Phương pháp tính hiệu giá MG (medica geometrica) trên MG là giá trị bình quân hình học hàm lượng kháng thể ở các nồng độ pha loãng với Log cơ số 2

Log2N = (Tổng số lượng mẫu * Log2 ở cùng độ pha loãng) / Tổng số mẫu kiểm tra Tra bảng để xác định hiệu giá MG

MG là giá trị tuyệt đối Log2N phương pháp này do W.H.ALLAN (Anh) B.TOTH (Hungary) và L.E.LANCASTER (Canada) tìm ra

Theo qui định của công ty Gia Cầm Trung Ương nếu hiệu giá MG ≥ 16 HI là đàn gà có khả năng bảo hộ chống bệnh Newcastle

Tỷ lệ chuyển dương % (%CD)

% CD là tỷ lệ mẫu thí nghiệm có hiệu giá HI ≥ 16

% CD = Số mẫu HI ≥ 16 / Số mẫu kiểm tra

%CD ≥ 80% đáp ứng miễn dịch của cả đàn gà đạt yêu cầu sau khi chủng ngừa

3.3.8 Phương pháp làm xét nghiệm cầu trùng

Lấy mẫu phân vào lúc 22 – 45 - 70 ngày tuổi

Bảng 3.6 Bố trí lấy mẫu xét nghiệm cầu trùng

II (mẫu)

III (mẫu)

I (mẫu)

II (mẫu)

III (mẫu)

Trang 28

Mẫu được lấy ngẫu nhiên, mỗi lô 10 mẫu sau đó cho mẫu vào túi nilon đóng kính cẩn thận và cho vào thùng đá vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm, tiến hành xét nghiệm tìm nang noãn của cầu trùng

Xét nghiệm cầu trùng bằng phương pháp phù nổi với nước muối bão hòa (Willis)

Cho 1 – 2 gram phân vào ống nghiệm, cho vào đó một ít nước muối NaCl bão hoà (450gram/lit) lắc đều

Lọc qua lưới lọc có 81 lỗ/1 cm2 vào một lọ miệng hẹp

Cho nước muối bão hoà cho đầy miệng lọ

Đậy lame lên miệng lọ để yên 30 - 40 phút

Lấy lame ra, đảo ngược và phủ coverslip kiểm tra trên kính hiển vi

Nguyên tắc phản ứng phù nổi: sử dụng nước muối có tỷ trọng cao hơn tỷ trọng của Cyst và Oocyst, nhưng có tỷ trọng thấp hơn cặn phân Do đó Oocyst và Cyst sẽ nổi lên trên

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1 Chỉ tiêu về sức sống

Hiệu giá kháng thể phòng Newcastle

Tỷ lệ mẫu nhiễm cầu trùng

Tỷ lệ chết qua các tuần khảo sát

Pn-2: Trọng lượng ở 2 tuần trước đó

3.4.3 Chỉ tiêu về chuyển biến thức ăn

Lượng thức ăn tiêu thụ ngày (g/con/ngày) = Tổng thức ăn tuần / Tổng gà có mặt tuần * 7

Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng

Trang 29

Tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng trọng = Tổng lượng thức ăn tuần / Tổng tăng trọng tuần

3.4.4 Chỉ tiêu về sự thay đổi tính trạng

Theo dõi màu da chân ở thời điểm 6 tuần tuổi

Tỷ lệ màu da chân = Tổng gà chân màu / Tổng số gà có mặt

Theo dõi sự mọc lông đuôi ở 2 tuần tuổi

Tỷ lệ mọc lông đuôi = Tổng gà có đuôi / Tổng gà có mặt

3.5 Hiệu quả kinh tế

Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được tính toán và xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học (tính trung bình bằng trắc nghiệm F và tính tỷ lệ bằng chi – square test)

Trang 30

Qua bảng 4.1 cho thấy ở 1 ngày tuổi hệ số MG cho cả 2 đợt khảo sát của lô I, lô

II, lô III lần lượt là 74; 11; 8 Sự khác biệt giữa 3 lô này về hệ số MG rất rất có ý nghĩa với P < 0,001 Như vậy, kháng thể mẹ truyền ở lô I rất cao nhưng ở lô II và lô III lại tụt thấp

Sau khi chủng ngừa lần thứ hai 28 ngày (42 ngày tuổi), hệ số MG lô I, lô II, lô III đợt 1 là 20; 37; 56 và đợt 2 lần lượt là 49; 39; 26 Sự khác biệt giữa 3 lô về hệ số

MG không có ý nghĩa với P > 0,05 Như vậy hàm lượng kháng thể sau khi làm vaccine

28 ngày đủ sức bảo hộ đàn gà trong giai đoạn này Kết quả của chúng tôi khảo sát tốt hơn so với kết quả khảo sát của Nguyễn Văn Long trong giai đoạn trước 42 ngày tuổi

Trước khi xuất chuồng (70 ngày tuổi ), hệ số MG lô I, lô II, lô III đợt 1 là 30; 26; 13 Sự khác biệt giữa 3 lô này về hệ số MG có ý nghĩa với P < 0,05 Đợt 2 hệ số

MG giảm xuống rõ rệt chỉ còn 6; 6; 4 Sự khác biệt giữa 3 lô này về hệ số MG không

có ý nghĩa với P > 0,05

Hàm lượng kháng thể trên đàn gà chúng tôi khảo sát lô I biến thiên giảm dần, lô

II và lô III biến thiên tăng lên và giảm xuống (cao nhất vào thời điểm 42 ngày tuổi) Như vậy đáp ứng miễn dịch sau khi làm vaccine lô II và lô III tốt hơn so với lô I

Ngày đăng: 22/05/2014, 19:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Chính, 1998. Bài giảng hướng dẫn thực hành phần mềm thống kê. Tủ sách, Đại Học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.2 Nguyễn Đờ Găng, 2002. Khảo sát sức sinh trưởng và sức sống của gà tàu vàng.Luận văn tốt nghiệp, Bác Sĩ Thú Y, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hướng dẫn thực hành phần mềm thống kê
Tác giả: Trần Văn Chính
Nhà XB: Tủ sách, Đại Học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Năm: 1998
3. Lê Văn Hùng, 1999. Miễn dịch học. Tủ sách, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mi"ễ"n d"ị"ch h"ọ"c
4. Lâm Thị Thu Hương, 2001. Bài giảng miễn dịch học. Tủ sách, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng miễn dịch học
Tác giả: Lâm Thị Thu Hương
Nhà XB: Tủ sách
Năm: 2001
5. Lê Hữu Khương, 2002. Bài giảng kí sinh trùng. Tủ sách, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng kí sinh trùng
6. Dương Văn Long, 2004. Khảo sát khả năng sinh trưởng sự kháng bệnh và khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle. Luận văn tốt nghiệp, Bác Sĩ Thú Y, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh trưởng sự kháng bệnh và khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle
Tác giả: Dương Văn Long
Nhà XB: Luận văn tốt nghiệp, Bác Sĩ Thú Y, Đại học Nông Lâm
Năm: 2004
7. Phạm Trọng Nghĩa, 2008. Bài giảng giống chuyên biệt. Tủ sách, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giống chuyên biệt
Tác giả: Phạm Trọng Nghĩa
Nhà XB: Tủ sách
Năm: 2008
8. Nguyễn Thị Phước Ninh, 2004. Bài giảng truyền nhiễm chung gia cầm. Tủ sách, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng truyền nhiễm chung gia cầm
Tác giả: Nguyễn Thị Phước Ninh
Nhà XB: Tủ sách
Năm: 2004
9. Phan Đức Thắng, 2007. Thử nghiệm vaccine Marek ở một trại gà đẻ thương phẩm. Luận văn tốt nghiệp, Bác Sĩ Thú Y, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm vaccine Marek ở một trại gà đẻ thương phẩm
Tác giả: Phan Đức Thắng
Nhà XB: Đại học Nông Lâm
Năm: 2007
10. Lâm Minh Thuận, 2004. Giáo trình thực hành chăn nuôi gia cầm. Tủ sách, Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình th"ự"c hành ch"ă"n nuôi gia c"ầ"m
11. Đoàn Quốc Tuấn, 2003. Ảnh hưởng của chế phẩm tự nhiên đến khả năng sinh trưởng và sức đề kháng bệnh kí sinh trùng đường ruột của hai nhóm gà thả vườn. Luận văn tốt nghiệp, Bác Sĩ Thú Y, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chế phẩm tự nhiên đến khả năng sinh trưởng và sức đề kháng bệnh kí sinh trùng đường ruột của hai nhóm gà thả vườn
Tác giả: Đoàn Quốc Tuấn
Nhà XB: Đại học Nông Lâm
Năm: 2003
12. Nguyễn Thị Mỹ Xuân, 2007. Theo dõi hiệu quả phòng bệnh của chế phẩm gừng - tỏi - nghệ trên gà thả vườn. Luận văn tốt nghiệp, Bác Sĩ Thú Y, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo dõi hi"ệ"u qu"ả" phòng b"ệ"nh c"ủ"a ch"ế" ph"ẩ"m g"ừ"ng - t"ỏ"i - ngh"ệ" trên gà th"ả" v"ườ"n

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Gà con 1 ngày tuổi  3.3.2. Chăm sóc và quản lý - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Hình 3.1 Gà con 1 ngày tuổi 3.3.2. Chăm sóc và quản lý (Trang 21)
Bảng 3.3: Các loại thuốc sử dụng - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Bảng 3.3 Các loại thuốc sử dụng (Trang 23)
Bảng 4.1: Biến thiên hệ số MG - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Bảng 4.1 Biến thiên hệ số MG (Trang 30)
Bảng 4.2: Tỷ lệ chuyển dương %CD - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Bảng 4.2 Tỷ lệ chuyển dương %CD (Trang 32)
Hình 3.2: Bệnh tích cầu trùng - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Hình 3.2 Bệnh tích cầu trùng (Trang 36)
Bảng 4.5: Tỷ lệ bệnh tích qua các tuần tuổi khảo sát - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Bảng 4.5 Tỷ lệ bệnh tích qua các tuần tuổi khảo sát (Trang 38)
Bảng 4.6: Trọng lượng trung bình của gà vào lúc 1 ngày tuổi và 1 tuần tuổi ở cả 2 đợt - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Bảng 4.6 Trọng lượng trung bình của gà vào lúc 1 ngày tuổi và 1 tuần tuổi ở cả 2 đợt (Trang 39)
Bảng 4.8a: Trọng lưọng trung bình của gà trống vào lúc 6, 8 và 10 tuần tuổi ở cả 2 đợt - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Bảng 4.8a Trọng lưọng trung bình của gà trống vào lúc 6, 8 và 10 tuần tuổi ở cả 2 đợt (Trang 43)
Bảng 4.9a: Tăng trọng tuyệt đối (g/ngày) của gà trống qua các tuần tuổi ở cả 2 đợt - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Bảng 4.9a Tăng trọng tuyệt đối (g/ngày) của gà trống qua các tuần tuổi ở cả 2 đợt (Trang 48)
Bảng 4.9b: Tăng trọng tuyệt đối (g/ngày) của gà mái qua các tuần tuổi ở cả 2 đợt - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Bảng 4.9b Tăng trọng tuyệt đối (g/ngày) của gà mái qua các tuần tuổi ở cả 2 đợt (Trang 50)
Bảng 4.10: Lượng tiêu thụ thức ăn của đàn gà vào các tuần tuổi ở cả 2 đợt (g/con/ngày) - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Bảng 4.10 Lượng tiêu thụ thức ăn của đàn gà vào các tuần tuổi ở cả 2 đợt (g/con/ngày) (Trang 51)
Bảng 4.12: Tỷ lệ màu da chân - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Bảng 4.12 Tỷ lệ màu da chân (Trang 53)
Bảng 4.14: Chi phí thức ăn/1 kg tăng trọng - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Bảng 4.14 Chi phí thức ăn/1 kg tăng trọng (Trang 55)
Bảng 4.13: Tỷ lệ mọc lông đuôi ở 2 tuần tuổi - đánh giá sức sống và sức sản xuất của nhóm gà ta gò công ở một trại gà thịt tỉnh tiền giang
Bảng 4.13 Tỷ lệ mọc lông đuôi ở 2 tuần tuổi (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w