1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa

56 4,8K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Đặc điểm chăn nuôi heo, thú y
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 333,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích là đánh giá hiệu quả kinh tế của thức ăn bột và thức ăn viên qua tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, và tình hình bệnh tiêu chảy của heo cai sữa từ 28 đến 60 ngày tuổi... Cơ chế của t

Trang 1

TÓM TẮT

Đề tài được tiến hành từ ngày 27 tháng 4 đến ngày 6 tháng 5 năm 2008 tại trại heo của ông Nguyễn Hữu Nhiệm Mục đích là đánh giá hiệu quả kinh tế của thức ăn bột và thức ăn viên qua tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, và tình hình bệnh tiêu chảy của heo cai sữa từ 28 đến 60 ngày tuổi Qua khảo sát 150 heo cai sữa chia làm 2 đợt thí nghiệm giống nhau chúng tôi thu được những kết quả như sau:

Tỉ lệ tiêu chảy của lô ăn thức ăn bột là 2.7%, lô ăn thức ăn viên là 3.7%

Tỉ lệ bệnh hô hấp của lô ăn thức ăn bột là 0.83%, lô ăn thức ăn viên là 0.98%

Tỉ lệ nuôi sống của lô ăn thức ăn bột là 97.5%, lô ăn thức ăn viên là 97.1%

Hiệu quả kinh tế của lô ăn cám bột hơn so với lô ăn cám viên Chi phí cho 1kg tăng trọng của lô ăn thức ăn bột là 16846 VND, lô ăn thức ăn viên là 22649 VND

Tỉ lệ tiêu chảy của lô ăn thức ăn bột là 3.1%, lô ăn thức ăn viên là 4.3%

Tỉ lệ bệnh hô hấp của lô ăn thức ăn bột là 0.30%, lô ăn thức ăn viên là 0.62%

Tỉ lệ nuôi sống của lô ăn thức ăn bột là 100%, lô ăn thức ăn viên là 100%

Hiệu quả kinh tế của lô ăn cám bột hơn so với lô ăn cám viên Chi phí cho 1kg tăng trọng của lô ăn thức ăn bột là 20887 VND, lô ăn thức ăn viên là 30368 VND

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.3 YÊU CẦU 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 ĐẶC ĐIỂM HEO CAI SỮA 3

2.1.1 Độ tuổi và trọng lượng heo con khi cai sữa 3

2.1.2 Những thay đổi tác động lớn lên heo con khi cai sữa 3

2.1.2.1 Thay đổi về nguồn thức ăn 3

2.1.2.2 Thay đổi của bộ máy tiêu hóa khi cai sữa 4

2.1.2.3 Thay đổi về môi trường bên ngoài 4

2.2 BỆNH TIÊU CHẢY VÀ HÔ HẤP TRÊN HEO CAI SỮA 5

2.2.1 Bệnh tiêu chảy trên heo con 5

2.2.1.1 Cách sinh bệnh 5

2.2.1.2 Bệnh lý của tiêu chảy 5

2.2.1.3 Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa và bệnh tiêu chảy ở heo con 6

2.2.2 Bệnh hô hấp trên heo con 8

2.2.2.1 Những nguyên nhân gây bệnh hô hấp 8

2.2.2.2 Những bệnh hô hấp thường xảy ra trên heo 9

2.3 THỨC ĂN VIÊN CÔNG NGHIỆP 10

2.3.1 Chế biến thức ăn viên 10

2.3.2 Ưu và khuyết điểm của thức ăn viên 11

2.4 THỨC ĂN DẠNG BỘT 11

2.4.1 Cách pha trộn thức ăn 11

2.4.2 Ưu khuyết điểm của thức ăn bột 12

2.5 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 12

2.5.1 Vị trí 12

2.5.2 Cơ cấu tổ chức 12

2.5.3 Cơ cấu đàn 13

Trang 3

2.5.5 Chăm sóc và nuôi dưỡng 14

2.5.5.1 Chế độ tắm heo 14

2.5.5.2 Chế độ theo dõi 14

2.5.5.3 Chế độ cho ăn 14

2.5.5.4 Nước uống 14

2.5.5.5 Vệ sinh thú y 14

2.5.5.6 Các loại thuốc sử dụng ở trại 15

2.5.5.7 Qui trình tiêm phòng 15

2.5.6 Giải quyết vấn đề môi trường 16

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 17

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH 17

3.1.1 Thời gian 17

3.1.2 Địa điểm 17

3.2 NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM 17

3.2.1 Nội dung thí nghiệm 17

3.2.2 Điều kiện và vật liệu thí nghiệm 17

3.3 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 20

3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 21

3.5 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 21

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 1 22

4.1.1 trọng lượng bình quân của thí nghiệm 1 22

4.1.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của thí nghiệm 1 23

4.1.3 Tăng trọng hằng ngày (ADG) của thí nghiệm 1 25

4.1.4 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 1 26

4.1.5 Tỉ lệ heo bệnh hô hấp của thí nghiệm 1 27

4.1.6 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 1 28

4.1.7 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 1 30

4.2 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 2 31

4.2.1 trọng lượng bình quân của thí nghiệm 2 31

Trang 4

4.2.3 Tăng trọng hằng ngày (ADG) của thí nghiệm 2 34

4.2.4 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 2 35

4.2.5 Tỉ lệ heo bệnh hô hấp của thí nghiệm 2 36

4.2.6 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 2 38

4.2.7 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 2 39

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41

5.1 KẾT LUẬN 41

5.2 ĐỀ NGHỊ 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC 44

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Các loại thuốc trị bệnh và thuốc bổ 15

Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 1 22

Bảng 4.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn của thí nghiệm 1 24

Bảng 4.3 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 1 25

Bảng 4.4 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 1 26

Bảng 4.5 Tỉ lệ heo bị bệnh hô hấp trong thí nghiệm 1 27

Bảng 4.6 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 1 28

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 1 30

Bảng 4.8 Trọng lượng trung bình của thí nghiệm 2 .31

Bảng 4.9 Hệ số chuyển hóa thức ăn của thí nghiệm 2 33

Bảng 4.10 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 2 34

Bảng 4.11 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 2 35

Bảng 4.12 Tỉ lệ heo bị bệnh hô hấp trong thí nghiệm 2 37

Bảng 4.13 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 2 38

Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 2 39

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 1 22

Biểu đồ 4.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn của thí nghiệm 1 24

Biểu đồ 4.3 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 1 25

Biểu đồ 4.4 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 1 26

Biểu đồ 4.5 Tỉ lệ heo bị bệnh hô hấp trong thí nghiệm 1 28

Biểu đồ 4.6 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 1 29

Biểu đồ 4.7 chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng 30

Biểu đồ 4.8 Trọng lượng trung bình của thí nghiệm 2 .32

Biểu đồ 4.9 Hệ số chuyển hóa thức ăn của thí nghiệm 2 33

Biểu đồ 4.10 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 2 35

Biểu đồ 4.11 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 2 36

Biểu đồ 4.12 Tỉ lệ heo bị bệnh hô hấp trong thí nghiệm 2 37

Biểu đồ 4.13 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 2 38

Biểu đồ 4.14 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 2 39

Trang 8

Để tìm những giải pháp tiết kiệm chi phí thức ăn cho heo cai sữa thật thiết thực

và phù hợp với thực tế, được sự hướng dẫn của Thạc sĩ Đỗ Vạn Thử và công ty TNHH

DINH DƯỠNG NÔNG NGHIỆP CoCo, chúng tôi tiến hành đề tài:“Đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa”

Trang 10

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 ĐẶC ĐIỂM HEO CAI SỮA

2.1.1 Độ tuổi và trọng lượng heo con khi cai sữa

Hiện nay có khá nhiều mốc thời gian cai sữa cho heo con Việc cai sữa sớm có thể dẫn đến kết quả làm tăng số lượng heo con cai sữa mỗi năm của một con heo nái Tuy nhiên so sánh về tổng trọng lượng thì cai sữa trể lại cao hơn Kết quả cai sữa tốt hay không phụ thuộc vào tuổi cai sữa có phù hợp với điều kiện chăn nuôi, tình hình dinh dưỡng và kỹ thuật quản lý của người chăn nuôi Nói chung, trọng lượng cơ thể của heo con càng cao thì hệ tiêu hoá và khả năng miễn dịch của heo con càng cao, heo con càng có thể chịu đựng và vượt qua những khó khăn trong giai đoạn cai sữa và có mức độ tăng trưởng cao hơn sau khi cai sữa

Với trình độ và điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam thì cai sữa vào lúc 24 đến 28 ngày tuổi là thích hợp nhất và được áp dụng rông rãi trong các trang trại Và trọng lượng trung bình của heo cai sữa khoảng 6 - 8 kg

2.1.2 Những thay đổi tác động lớn lên heo con khi cai sữa

2.1.2.1 Thay đổi về nguồn thức ăn

Thông thường heo con được cho làm quen với thức ăn khi 7 đến 10 ngày tuổi Và nguồn thức ăn chính của heo con là sữa mẹ đến khi cai sữa thì nguồn thức ăn rất ngon miệng, rất giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hoá này bị thay thế hoàn toàn bằng nguồn thức

ăn mà chúng cho là thức ăn phụ với những thành phần khó tiêu hoá hơn và kém ngon miệng hơn Sự thay đổi này làm cho heo con ăn ít đi và có thể ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng và sức khoẻ của heo Vì vậy thức ăn cho heo cai sữa ngoài việc cung cấp đầy

đủ chất dinh dưỡng theo nhu cầu thì việc chế biến để tăng sự hấp dẫn, tăng tính thèm

ăn và tăng tỉ lệ tiêu hoá, hấp thu thức ăn là rất quan trọng

Heo sau cai sữa, do thay đổi thức ăn mới khó tiêu hơn sẽ làm tăng pH của đường

Trang 11

và phát triển các dòng vi khuẩn có hại khác trong đường ruột Nếu những vi khuẩn có hại này có cơ hội thuận lợi, chúng sẽ tăng nhanh về số lượng, lấn áp các nhóm vi khuẩn có lợi và gây hiện tượng loạn khuẩn đường tiêu hoá, từ đó gây tiêu chảy và các bệnh khác và cuối cùng là ảnh hưởng đến khả năng tăng trọng của heo con

2.1.2.2 Thay đổi của bộ máy tiêu hóa khi cai sữa

Màng nhày ruột non có những thay đổi khi heo được cai sữa ở 3-4 tuần tuổi So với trước khi cai sữa nhung mao (để hấp thu chất dinh dưỡng) ngắn đi 75% trong vòng

24 giờ sau cai sữa và tình trạng ngắn này vẫn tiếp tục nhưng giảm dần cho đến ngày thứ 5 sau cai sữa (Hampton và Kidder, 1986) Mào ruột (crypt) lại sâu hơn bình thường Mào ruột là nơi mà tế bào của chúng sẽ di chuyển dần lên đỉnh nhung mao để trở thành tế bào ruột trưởng thành với vi nhung mao hấp thu chất dinh dưỡng.Vài enzyme tiêu hóa (lactase, glucosidase, protease) bị giảm nhưng maltase lại tăng, do đó khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của ruột cũng giảm

Việc giảm chiều dài của nhung mao và hình dạng chưa trưởng thành của quần thể

tế bào ruột (do tốc độ thay thế nhanh) cò thể giúp giải thích tại sao heo cai sữa tăng

nhạy cảm đối với bệnh E.coli Những thay đổi của nhung mao và mào ruột được thiết

lập trong vòng 5 ngày và kéo dài ít nhất 5 tuần

Theo Võ Văn Ninh (2001) heo con ở giai đoạn 22-29 ngày tuổi là giai đoạn mọc răng sữa tiền hàm thứ 3 hàm dưới và thứ 4 hàm trên Nên heo con hay cắn phá xung quanh chuồng làm vi khuẩn có hại xâm nhập vào đường tiêu hoá và gây tiêu chảy

2.1.2.3 Thay đổi về môi trường bên ngoài

Heo mẹ được cách ly là mất đi nguồn thức ăn hấp dẫn, mất sự bảo vệ, mất nguồn sưởi ấm rất ấm áp và tình cảm … Làm heo con bị ảnh hưởng lớn đến tâm lý, dẫn đến stress, hệ miễn dịch bị ảnh hưởng xấu làm cho heo con dễ dàng bị bệnh và mắc bệnh ở giai đoạn này thì rất nguy hiểm rất dễ gây tử vong

Trang 12

2.2 BỆNH TIÊU CHẢY VÀ HÔ HẤP TRÊN HEO CAI SỮA

2.2.1 Bệnh tiêu chảy trên heo con

2.2.1.1 Cách sinh bệnh

(theo Nguyễn Như Pho, 1995)

2.2.1.2 Bệnh lý của tiêu chảy

Tất cả các bệnh tiêu chảy đều có liên quan đế việc tăng số lượng của những chất ảnh hưởng đến áp lực thẩm thấu ở lòng ruột Khi ấy, nước di chuyển từ gian bào

vào dịch chất trong lòng ruột

 Cơ chế của tiêu chảy

Thú non ăn quá nhiều sữa hoặc chất thay thế sữa, khi ấy tiêu chảy do hấp thu

Nhiễm trùng đường ruột

Các nguyên nhân làm thức

ăn khó tiêu

Vi sinh vật có hại phát triển

Lên men sinh các chất độc: acid lactic, a.acetic, indol, cresol,

phenol NH3, H2S, CH4

Biến dưỡng trở ngại mất nước tiêu chảy

Tạo các sản phẩm trung gian acid

Nguyên nhân

Gây chết Thấm vào máu gây nhiễm độc

kích thích nhu động

Trang 13

non Tuy nhiên, khi lactose không được tiêu hóa ở ruột non và bị lên men ở ruột già thì

hệ thống đệm ở ruột già không thể đủ để trung hòa acid, do đó pH trong ruột già giảm

và ruột già không thể đảm bảo vai trò hấp thu nước, kết quả là thú bị tiêu chảy

Giảm diện tích hấp thu ở ruột non Tình trạng này hay gặp trong bệnh tiêu chảy

do thay đổi tính thẩm thấu, khi ấy tiêu hóa và hấp thu đều kém Chẳng hạn, virus gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE) làm nhung mao bất dưỡng và hậu quả đưa đến tiêu chảy cũng giống như khi thú non ăn quá nhiều

Tiêu chảy sẽ trầm trọng hơn khi áp lực thẩm thấu trong ruột tăng lên do phân tiết các ion theo cơ chế tích cực.Tình trạng này được gọi là tiêu chảy do phân tiết

nhiều Các chủng E.coli tiết độc tố đường ruột là nguyên nhân thường gặp của loại

tiêu chảy này

Tăng tính thẩm thấu của đường ruột cũng có thể gây tiêu chảy Tăng tính thẩm thấu thường xảy ra trong các trường hợp mà hiện tượng viêm làm tổn thương tế bào ruột, gây mất tính hợp nhất của mối nối giữa các tế bào và gia tăng áp lực của lớp đệm (lamina propria) trong thành ruột (theo Trần Thị Dân, 2003)

Xáo trộn về vận động cơ học của ruột ít được hiểu rõ Ngày nay người ta biết rằng sự tăng vận động của ruột non ít đưa đến tiêu chảy Thay đổi về sự vận động có

thể xảy ra ở bệnh do độc tố của E.coli và TGE Trong hai trường hợp này, tăng vận

động chỉ góp phần vào tiêu chảy mà không là nguyên nhân

 Hậu quả sinh lý của tiêu chảy

Mất dịch ngoại bào (dịch nằm giữa các tế bào, nước của máu) Mất 15% làm giảm huyết áp, tim đập nhanh, tím tái,… và mất 30% sẽ gây chết (theo Trần Thị Dân, 2003)

Thay đổi nồng độ ion trong máu

Thay đổi chất biến dưỡng làm giảm glucose huyết dẫn đến thân nhiệt hạ thắp vì không đủ glucose trong việc tạo năng lượng ở các cơ quan, thú dễ bị nhiễm trùng

2.2.1.3 Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa và bệnh tiêu chảy ở heo con

 Do vi khuẩn

Khi bất cứ một tác nhân gây stress nào đó tác động đến hệ sinh thái đường tiêu hóa sẽ gây ảnh hưởng tới sự cân đối của quần thể vi khuẩn cư trú có sẵn trong đường tiêu hóa, đều có thể tạo thuận lợi cho những vi khuẩn bất lợi phát triển, chúng sẽ tăng nhanh về số lượng, lấn áp các nhóm vi khuẩn có lợi và gây hiện tượng loạn khuẩn

Trang 14

Theo Cù Hữu Phú (1999), vi khuẩn gây tiêu chảy ở heo con tiêu chảy chủ yếu

là E.coli chiếm tỉ lệ là 85,71% (trích dẫn từ Trương Lăng, 2005), còn lại là Salmonella, clostridium spp

 Do virus

Người ta cũng chứng minh được virus là một tác nhân gây tiêu chảy, thường là

Rotavirus, Coronavirus,…

Bệnh nguy hiểm nhất đối với heo con và gây tử vong nhiều là bệnh viêm dạ dày

ruột truyền nhiễm do Coronavirus gây ra

 Do ký sinh trùng

Tác động thông qua việc tranh chấp chất dinh dưỡng với ký chủ, tiết độc tố làm giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các tác nhân khác gây bệnh

 Do nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật

Thiếu sót đầu tiên là heo con không được bú sữa đầu

Thức ăn kém phẩm chất không phù hợp với từng giai đoạn phát triển của heo con, do sự mất cân đối giữa các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần, thức ăn có nhiều chất béo, nhiều đạm hoặc xơ đều không tốt cho heo, nước uống không đảm bảo

vệ sinh … làm cho bộ máy tiêu hóa không phân giải được hết thức ăn, thức ăn dư thừa

đi ra ngoài dạng lỏng hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh phát triển sinh ra độc tố và gây rối loạn tiêu hóa và dẫn đến tiêu chảy

e) Do các yếu tố khác

Thay đổi nhiệt độ: theo Straw và ctv (1996), nhiệt độ lạnh hay biến động nhiệt

độ lớn trong ngày đều có thể gây tiêu chảy

Stress: các stress như cai sữa, nhốt lẫn với heo lạ Stress có khả năng ngăn chặn chức năng của hệ thống miễn dịch Một số stress khác nhau làm tăng mức cortisol và các hormone khác trong hệ tuần hoàn của heo Cortisol hoạt động làm giảm sức đề kháng miễn dịch đối với cac tác nhân lạ Chăm sóc heo một cách thô bạo cũng làm tăng cortisol trong máu

Vệ sinh chuồng trại không hợp lý cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy cho heo con sau cai sữa

Trang 15

2.2.2 Bệnh hô hấp trên heo con

2.2.2.1 Những nguyên nhân gây bệnh hô hấp

Bệnh đường hô hấp phải được coi là kết quả của một sự kiện bao gồm các yếu

tố nhiễm trùng, yếu tố môi trường, phương pháp quản lý chăm sóc và các yếu tố di truyền Đặc điểm của đường hô hấp là ẩm và nhiều chất dinh dưỡng, vì thế lý tưởng cho vi khuẩn phát triển Khi cai sữa heo bị những tác động xấu đến sức khỏe, hệ miễn dịch của heo nên dễ dàng bị các tác nhân gây bệnh nói chung và bệnh hô hấp nói riêng tấn công và gây bệnh Với những điều kiện như vậy thì heo cai sữa dễ dàng mắc một

Giun phổi (Metastrongylus), sự di hành của giun đũa (Ascaris suum) qua bộ

máy hô hấp và các cơ quan khác làm tổn thương khi chúng đi qua

Khí độc trong chuồng trại như: Chlor, Amoniac, H2S, CO2

Ẩm độ trong không khí cao

Trang 16

Nhiệt độ quá cao hoặc quá thắp trong chuồng nuôi, tiểu khí hậu trong chuồng không thông thoáng

 Do dinh dưỡng

Khi thiếu vitamine A tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền, từ đó thú dễ mắc bệnh đường hô hấp, và làm biến đổi chức năng của cơ quan hô hấp (Nguyễn Như Pho, 1995) Sự mất cân đối Ca,P trong khẩu phần làm xương lồng ngực bị biến dạng Ngoài ra vitamine E cũng góp phần nâng cao sức đề kháng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh (Võ Văn Ninh, 1998)

2.2.2.2 Những bệnh hô hấp thường xảy ra trên heo

 Viêm phổi do Mycoplasma

Bệnh này thường được gọi là bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra và là nguyên nhân quan trọng nhất gây nên thiệt hại cho người chăn nuôi heo Thường bị nhiễm đồng thời đặc biệt là với virus gây hội chứng PRRS

và các hội chứng đường hô hấp khác

Theo quan điểm bệnh lý, Mycoplasma được đặc trưng bằng tỷ lệ bệnh cao và tỷ

lệ chết thấp Bệnh thường được coi là mãn tính kèm theo với ho dai dẳng với một vài triệu chứng lâm sàng khác ngoài tình trạng ốm yếu nói chung Các tổn thương đại thể

là dễ nhận thấy trong mô phổi từ màu xám tới màu đỏ sẫm Khi cắt phổi cảm thấy như cắt miếng thịt chứ chứ không hoàn toàn rắn

 Bệnh cúm heo (Swine influenza)

Bệnh cúm heo do Swine Influenza Virus (SIV) gây ra và là nguyên nhân quan trọng gây bệnh đường hô hấp ở Mỹ, châu Âu, châu Á Người ta cho rằng hầu hết các bệnh đường hô hấp là do vi khuẩn gây nên, tuy nhiên bệnh cúm heo lại do một virus cúm type A (H1N1)

Các triệu chứng lâm sàng rất rõ rệt là suy nhược và kiệt sức quan sát được phần lớn heo trong đàn Ho, hắt hơi, viêm kết mạc là các triệu chứng lâm sàng thường gặp Các triệu chứng có thể kèm theo là một số triệu chứng đường hô hấp cấp tính Đặc điểm bệnh cúm là xuất hiện bất thình lình nhưng cũng tồn tại trong khoảng thời gian rất ngắn và hồi phục rất nhanh Bệnh lây lan bằng cách tiếp xúc trực tiếp và theo đường không khí vì thế tỷ lệ bệnh có thể đạt đến 100% nhưng tỷ lệ chết thường lại

Trang 17

dưới 2% Cũng như các bệnh hô hấp khác biến chứng với nhiễm trùng kế phát luôn luôn là một vấn đề đáng quan tâm

 Viêm phổi – Màng phổi do Actinobacillus pleuropneumonia

Actinobacillus pleuropneumonia (APP) là tác nhân vi khuẩn gây nên viêm phổi – màng phổi ở heo APP lây lan rất mạnh, là bệnh đường hô hấp ở heo giai đoạn nuôi thịt ở hầu hết các nước chăn nuôi

Các triệu chứng lâm sàng thay đổi theo tuổi của con vật, trạng thái miễn dịch của chúng, các điều kiện môi trường và mức độ phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh Thường xuất hiện ở giai đoạn đầu nhưng với thời gian tương đối ngắn là hiện tượng ủ

rũ và ốm yếu có thể có tiêu chảy nhẹ thậm chí nôn mửa kèm theo là sốt cao 41.40C Rối loạn hô hấp nặng (khó thở, há miệng để thở, lợn ngồi, với dịch xuất tiết có lẫn máu xung quanh miệng và dịch xuất tiết ở lỗ mũi Các tổn thương đặc trưng khi mổ khám

là các vùng đỏ sẫm không đều, rắn, đặc biệt ở các thuỳ dưới của phổi

 Viêm teo mũi truyền nhiễm

Phân lập vi sinh vật từ heo 1-12 tuần tuổi trong ca bệnh viêm xoang mũi ở Pháp cho thấy:

• Pasteurella multocida chiếm 30-57% trường hợp

• Bordetella bronchiseptica chiếm 3-15% trường hợp

• Streptococcus pyogenes chiếm 7-13% trường hợp

• Virus viêm xoang mũi Done chiếm 5-30% trường hợp

Các tổn thương đặc trưng do các tác nhân gây ra là teo các xương ống mũi thể hiện ở hiện tượng vẹo mặt, với lệch mũi và lệch vách ngăn mũi Thường có xuất huyết mũi kèm với hắt hơi liên tục

2.3 THỨC ĂN VIÊN CÔNG NGHIỆP

2.3.1 Chế biến thức ăn viên

Làm viên được sử dụng rộng rãi trong chế biến thức ăn thương phẩm Thức ăn làm viên được thực hiện bằng cách tích tụ thức ăn đã nghiền nhỏ theo cách kết đặc lại hoặc ép thức ăn đã nghiền qua lỗ khuôn với sự kết hợp của hơi nóng, độ ẩm và áp lực

Có thể làm viên thức ăn dưới những độ dài khác, đường kính và độ cứng khác nhau

Trang 18

2.3.2 Ưu và khuyết điểm của thức ăn viên

 Ưu điểm

Quá trình làm viên làm tăng khả năng tiêu hoá năng lượng do hiện tượng geletin hóa một phần của tinh bột (phân tử tinh bột bị gãy ra), nhờ thế mà dễ tác động bởi enzyme tiêu hoá Làm viên loại thức ăn nhiều xơ sẽ làm tăng năng lượng tiêu hoá đến 10-15% Chưa hề thấy quan sát hiện tượng nhờ làm viên mà tỉ lệ tiêu hoá protein tăng lên Làm chết một số nấm hoặc mầm bệnh

Giảm bớt được bụi vì vậy làm không khí không có bụi, heo ít bị sặc, giảm được các bệnh hô hấp cho heo

Giảm bớt được diện tích bảo quản

Giảm bớt được lãng phí thức ăn

Giảm bớt được tổn thất do gió bay

Tăng tính thèm ăn của heo vì tập tính của heo là thích nhai hơn

Giảm bớt được tình trạng lựa chọn các thành phần của thức ăn

 Nhược điểm

Tăng chi phí vì khi tổ hợp khẩu phần phải tính vượt hơn định mức vì khi làm viên ở nhiệt độ cao sẽ làm hao phí đi thành phần dinh dưỡng và các vitamin như vitamin A, vitamin C và các vitamin nhóm B,…

Ta không biết được rõ ràng thành phần của thức ăn viên công nghiệp

Loại thức ăn nhiều chất dầu (trên 6% dầu mỡ) thì khó làm viên

Rất có thể xảy ra tình trạng biến chất nếu không bảo quản ở chổ mát thích hợp Tăng khả năng bị loét dạ dày

Nói chung, thức ăn viên cho heo thì tốn kém hơn

2.4 THỨC ĂN DẠNG BỘT

2.4.1 Cách pha trộn thức ăn

Trong công thức thức ăn lúc nào cũng có những thành phần nguyên liệu vi lượng nên khi trộn ta phải chú ý sao cho những thành phần này được trộn đều trong một mẻ Trình tự pha trộn cho nguyên liệu có thành phần nhiều vào máy trộn trước một nữa rồi cho nguyên liệu vi lượng vào và cho hết phần còn lại vào rồi cho máy trộn chạy khoảng 15-20 phút thì cho cám ra bao Không nên cho máy trộn quá lâu vì khi

Trang 19

quay lâu thì những thành phần nặng đi vào lõi của máy làm thức ăn không đều mà còn tốn thêm chi phí tiền điện

2.4.2 Ưu khuyết điểm của thức ăn bột

 Ưu điểm

Dễ dàng trộn tại trại chăn nuôi bởi vậy chúng ta có thể kiểm soát được nguồn thực liệu và có thể thay đổi thành phần cho phù hợp với từng thời kỳ và tuỳ tình trạng sức khoẻ của heo mà ta có thể trộn thêm vào những thuốc kháng sinh để trị hoặc phòng bệnh

Hương vị thơm ngon tự nhiên của nguồn thực liệu không bị thay đổi làm heo ăn ngon miệng hơn và kích thích tính thèm ăn

Giá làm thức ăn bột rẽ hơn khá nhiều so với thức ăn viên công nghiệp bởi vậy ở những trại lớn có nhiều heo nên áp dụng để giảm chi phí đầu vào trong thời buổi nền kinh tế khó khăn hiện nay

 Khuyết điểm

Thức ăn bột là những hạt nhỏ nên tạo nhiều bụi có thể gây bệnh hô hấp cho heo Không được xử lý ở nhiệt độ cao nên có thể còn một số loại nấm, mầm bệnh tồn tại trong thức ăn làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ cũng như hiệu quả sử dụng của thức ăn

Tăng hao phí thức ăn vì có thể bị gió thổi bay, dính vào miệng, chân của heo khi ăn rồi đổ ra ngoài dễ bị lọt xuống sàn

Thức ăn không dự trữ được lâu vì dự trữ thức ăn lâu thì thức ăn bị thay đổi mùi

vị, giảm chất lượng, có thể bị nhiễm nấm mốc nên giảm tính ngon miệng của heo và

có thể làm cho heo bệnh

2.5 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

2.5.1 Vị trí

Trại heo được chú Nguyễn Hữu Nhiệm xây dựng giữa rừng tràm (rộng khoảng

25 ha) nên khí hậu khá mát mẻ Trại nằm tại ấp 4 xã Tân Lập huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương có dân cư thưa thớt

2.5.2 Cơ cấu tổ chức

Trại có tổng cộng 9 người

Trang 20

2.5.3 Cơ cấu đàn

Một ít heo giống được mua từ những trại heo giống lớn theo thời gian thì từ những heo đó qua công tác giống của chủ trại đã tạo ra những heo có chất lượng tương đối tốt Trại hoạt động theo phương thức khép kín là lấy tinh từ heo nọc tại trại gieo cho heo nái, heo con đẻ ra được nuôi đến khi bán thịt

Cơ cấu đàn của trại: được ghi nhận ngày 30/5/2008

Heo nọc: 4 con

Heo nái nuôi con: 26 con

Heo nái mang thai: 142 con

Heo cái hậu bị: 52 con

Heo cai sữa: 279 con

Heo con theo mẹ: 255 con

Heo thịt: 840 con

2.5.4 Chuồng trại

Với cơ cấu đàn như vậy thì tình hình chuồng trại ở đây đang bị áp lực rất cao và

có mật độ heo khá nhiều

Trại có 2 khu vưc:

khu vực 1 có 2 dãy gồm 1 dãy nuôi thịt, 1 dãy bao gồm heo chữa, heo nái đẻ và heo cai sữa vì khu vực này được xây dựng từ lâu theo kiểu chăn nuôi nhỏ

Khu vực 2 có 4 dãy gồm 1 dãy heo nái mang thai, 1 dãy nái đẻ, 1 dãy heo cai sữa, 1 dãy heo thịt

Mái chuồng heo làm bằng tole, 2 mái, cao thoáng

Mỗi dãy chuồng đều có 2 quạt công nghiêp được gắn ở đầu mỗi dãy và được chạy tùy theo hướng gió và thời tiết nhằm đem lại sự thông thoáng và thoải mái trong chuồng heo khi trời nóng hoặc chuồng có mật độ cao

Trên nóc mỗi ô đều có hệ thống phun nước mỗi khi trời nóng nhằm tạo ra một tiểu khí hậu mát mẻ cho heo

Heo nái mang thai, heo nái đẻ, heo cai sữa đều được nuôi trên chuồng sàn nhờ vậy mà chuồng được khô, sạch và heo phát triển tốt Và có rèm che mưa tạt gió lùa

Chuồng heo thịt đươc xây khá rộng và nhốt trung bình mỗi ô khoảng 35 con

Trang 21

Chuồng heo nọc được bố trí đầu của mỗi dãy heo nái chữa để kích thích heo nái khô lên giống

Trong mỗi dãy chuồng đều có 8 bồn nước mỗi bồn 1m3 trên xà chuồng nhằm làm cho nước không bị nóng và tiết kiệm để cung cấp nước uống cho heo suốt ngày đêm

2.5.5 Chăm sóc và nuôi dưỡng

Heo nái mang thai và heo nọc tắm mỗi ngày vào khoảng 9 giờ sáng

Heo nái đẻ thì không tắm và dọn phân mỗi khi có phân nên chuồng khá sạch sẽ

2.5.5.2 Chế độ theo dõi

Mỗi ô chuồng đều được người có trách nhiệm theo dõi bệnh, tình trạng sức khỏe để điều trị kịp thời

2.5.5.3 Chế độ cho ăn

Heo nái nuôi con và nái mang thai được cho thức ăn viên

Heo con tập ăn được ăn thức ăn bộtt trộn theo công thức của trại

Heo cai sữa trộn giữa thức ăn viên và thức ăn bột theo công thức của trại

Heo thịt ăn thức ăn bột trộn theo công thức của trại

2.5.5.4 Nước uống

Nước uống được bơm từ giếng và dự trữ trong 8 thùng nước trên đầu mỗi dãy chuồng và truyền đi đến các ô chuồng bằng hệ thống ống dẫn Các ống dẫn này đưa nước đến từng núm uống nước tự động ở mỗi ô chuồng để heo có thể uống trong suốt ngày đêm Hệ thống này được sát trùng theo định kỳ mỗi năm và tùy theo mùa

2.5.5.5 Vệ sinh thú y

Trại tổ chức sát trùng 1 tuần 2 lần vào thứ 5 và chủ nhật và thay đổi thuốc sát trùng liên tục nhằm tránh sự kháng thuốc sát trùng

Trang 22

Trước khi mỗi dãy chuồng nhận một đợt heo mới đều phải được chùi rửa và sát trùng rất kỹ và đặc biệt chú ý đối với chuồng heo nái đẻ

Các chất thải sản khoa và xác chết heo do bệnh được nấu cho cá ăn

2.5.5.6 Các loại thuốc sử dụng ở trại

Các loại thuốc được dùng để điều trị và thuốc bổ được trình bày ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Các loại thuốc trị bệnh và thuốc bổ

Tiêu chảy Amcoli-D + Dexamethasone (Dexa)

Bio-Colexin + Dexa

1ml/10 kg thể trọng (ngày 1 lần)

Liên tục 3-4 ngày

Bệnh hô hấp Genta-Tylan + Dexa

Bio Genta-Tylosin + Dexa Bio-LincoS + Bromhexine

1ml/10 kg thể trọng (ngày 1 lần)

Liên tục 3-4 ngày

Viêm khớp Bio-LincoS + Dexa 1ml/10 kg thể trọng

(ngày 1 lần)

Liên tục 3-4 ngày

Nái sau đẻ Pen-Strep

Lutalyse Oxytocine Fercobsang Oligo-glucan

10-15 ml/ con 2ml/ con 2ml / con 10-15ml / con 10-15ml /con

1ml/ 10kg 1 lần khi

heo cai sữa hay heo ốm yếu

2.5.5.7 Qui trình tiêm phòng

Lịch chủng ngừa của trại như sau:

Đối với heo nuôi thịt

Trang 23

Dịch tả lần II: 35 ngày tuổi

Đối với heo hậu bị tiêm phòng theo quy trình của heo thịt và khi được 5 tháng tuổi lần lượt tiêm các loại vaccine sau: Aujeszky, Parvo, PRRS

Đối với heo nái và heo nọc thì tiêm nhắc lại mỗi năm 1 lần các loại vaccine: FMD, dịch tả

2.5.6 Giải quyết vấn đề môi trường

Với lượng heo khá lớn như vậy nếu vấn đề môi trường bi coi nhẹ thì ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh rất lớn và lãng phí rất nhiều

Phân heo được cho xuống túi ủ biogas và lượng khí sinh ra chạy máy phát điện

và tạo ra lượng điện có thể phục vụ cho trại suốt ngày Và tiết kiệm chi phí tiền điện cho trại rất nhiều Nước chảy ra từ túi biogas dùng tưới cây thì rất tốt và thích hợp cho việc trồng cây cao su

Mùi hôi thì ít hơn những trại khác do không gian đất của trại khá rộng nên khá thoáng và nhiều cây tràm lớn bao quanh trại nên mùi hôi không thoát ra nhiều được

Trang 24

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH

3.2 NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM

3.2.1 Nội dung thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành 2 đợt giống nhau

Nội dung là đánh giá hiệu quả của thức ăn viên công nghiệp và thức ăn tự trộn dạng bột trên heo sau cai sữa (có trọng lượng tốt và trọng lượng trung bình) đến 60 ngày

3.2.2 Điều kiện và vật liệu thí nghiệm

Chuồng trại

Thí nghiệm được bố trí trên chuồng sàn có vách ngăn bằng sắt và sàn làm bằng nền xi măng mỗi ô nhốt 40 con, thời gian nuôi khảo sát là 30 ngày

Đối tượng thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành trên heo sau cai sữa có độ tuổi trung bình là 28 ngày Heo được bố trí đồng đều về trọng lượng, giới tính, lứa tuổi Heo thí nghiệm được nuôi trong cùng điều kiện về ngoại cảnh, chăm sóc nuôi dưỡng… để loại bỏ yếu

tố ngoại cảnh tác động đến kết quả thí nghiệm

Heo thí nghiệm là heo thương phẩm lai ba máu Yorkshire – Landrace – Duroc

Trang 25

 Thức ăn thí nghiệm

Trong giai đoạn cai sữa heo được cho ăn theo hai công thức khác nhau Trại này dùng cám tập ăn cho heo đến 45 ngày tuổi mới chuyển qua cám heo cai sữa như vậy heo phát triển tốt và phải tốn chi phí khá cao

• Thức ăn viên Giai đoạn đầu (thức ăn dành cho heo tập ăn) có thành phần dinh dưỡng:

Trang 26

Nguyên liệu: Bắp, đậu nành, bột cá, calci, premix, lysine, methionin, colistine, paciflor, bột sữa, enzyme, khoáng chất,…

• Thức ăn bột Giai đoạn đầu có thành phần dinh dưỡng:

Nguyên liệu: tấm, bắp, đậu nành nguyên dầu, khô dầu đậu nành, Popup,

lactose, đậm đặc HG, Tcell-piglet, colistin, tylosin,…

Gai đoạn sau có thành phần dinh dưỡng:

Trang 27

3.3 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

Thí nghiệm được bố trí theo mẫu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố Heo được bắt

từ 15 bầy đồng đều về giống Hai thí nghiệm hoàn toàn giống nhau để cũng cố hơn kết quả thí nghiệm

 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1

Lô Nội dung

Lô 1(thức ăn bột) Lô 2 (thức ăn viên)

Thời gian cho ăn 15 ngày đầu ăn cám giai đoạn đầu

15 ngày sau ăn cám giai đoạn sau

 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2

Lô Nội dung

Lô 1 (thức ăn bột) Lô 2 (thức ăn viên)

Thời gian cho ăn (ngày) 15 ngày đầu ăn cám giai đoạn đầu

15 ngày sau ăn cám giai đoạn sau

Trang 28

Heo được bố trí không đồng đều như vậy vì theo cấu trúc của chuồng, tình hình chuồng trại đang gặp khó khăn, và heo đã được bố trí trước và chủ trại không cho phép thay đổi nên không thay đổi được Đặc biệt là sự không tin tưởng lắm vào loại thức ăn mới này nên cho trọng lượng heo ăn cám bột có sự chênh lệch

Đối với cám viên thì cho heo ăn tự do bằng máng ăn tự động bình thường Cám bột cũng cho ăn tự do nhưng kiểm tra thường xuyên hơn vì cám dễ xuống nhiều làm heo con ăn nhiều gây tiêu chảy

3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

 Trọng lượng bình quân đầu thí nghiệm của mỗi cá thể heo (kg/con)

 Trọng lượng bình quân cuối thí nghiệm của mỗi cá thể heo (kg/con)

 Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) (kg TĂ/ kg TT) = Tổng kg TĂ sử dụng / Tổng kg

3.5 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được xử lý thống kê trên phần mềm Minitab 12.21 for window và Excel

Ngày đăng: 22/05/2014, 19:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Dân, 2003. Sinh sản heo nái và sinh lý heo con. NXB Nông Nghiệp TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh s"ả"n heo nái và sinh lý heo con
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp TP.Hồ Chí Minh
2. Trần Văn Đỏ, 2006. Đánh giá hiệu quả sử dụng oxid kẽm trong việc kích thích sinh trưởng và phòng ngừa bệnh tiêu chảy ở heo sau cai sữa. LVTN khoa CNTY, trường ĐH Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá hi"ệ"u qu"ả" s"ử" d"ụ"ng oxid k"ẽ"m trong vi"ệ"c kích thích sinh tr"ưở"ng và phòng ng"ừ"a b"ệ"nh tiêu ch"ả"y "ở" heo sau cai s"ữ"a
3. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc, Dương Duy Đồng, 2002. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. NXB Nông nghiệp TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ứ"c "ă"n và dinh d"ưỡ"ng "độ"ng v"ậ"t
Nhà XB: NXB Nông nghiệp TP.Hồ Chí Minh
5. Nguyễn Như Pho, 2001. Giáo trình nội chẩn. Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình n"ộ"i ch"ẩ"n
6. Trần Thanh Phong, 2001. Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn trên heo. Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn trên heo
Tác giả: Trần Thanh Phong
Nhà XB: Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2001
7. Hội đồng hạt cốc Hoa Kỳ, Quản lý và chăn nuôi lợn để đạt năng suất cao tại Việt Nam. Từ ngày 28 tháng 3 đến 8 tháng 4 năm 2005 tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý và ch"ă"n nuôi l"ợ"n "để đạ"t n"ă"ng su"ấ"t cao t"ạ"i Vi"ệ"t Nam
8. Frank Aherne, Maynard Hogberg, E.T.Kornegay, Gerald Shurson, 2004. Chăm sóc và dinh dưỡng cho lợn mới cai sữa. Trong cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp. NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc và dinh dưỡng cho lợn mới cai sữa
Tác giả: Frank Aherne, Maynard Hogberg, E.T.Kornegay, Gerald Shurson
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2004
9. Lee Johnston, Maynard Hogberg, Don Maha, 2004. Chế biến thức ăn cho lợn. Trong cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp. NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế biến thức ăn cho lợn
Tác giả: Lee Johnston, Maynard Hogberg, Don Maha
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2004
10. Palmer Holden, Richard Ewan, Marshall Jurgens, Tim Stahly và Dean Zimmerman, các giáo sư ngành khoa học động vật, tháng 6 năm 2001. Tập huấn về quản lý và chăn nuôi lợn Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ậ"p hu"ấ"n v"ề" qu"ả"n lý và ch"ă"n nuôi l"ợ

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Các loại thuốc trị bệnh và thuốc bổ - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 2.1 Các loại thuốc trị bệnh và thuốc bổ (Trang 22)
Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 1 - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 1 (Trang 29)
Bảng 4.3 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 1 - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.3 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 1 (Trang 32)
Bảng 4.4 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 1 - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.4 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 1 (Trang 33)
Bảng 4.4 và biểu đồ 4.4 cho thấy tỉ lệ tiêu chảy ở lô 1 là 2,7% và lô 2 là 3,7%.  Tuy nhiên kết quả thống kê cho thấy không có sự khác biệt giữa hai lô (P>0,05)    Qua theo dõi, chúng tôi ghi nhận heo bị tiêu chảy tập trung là những ngày đầu cai  sữa v - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.4 và biểu đồ 4.4 cho thấy tỉ lệ tiêu chảy ở lô 1 là 2,7% và lô 2 là 3,7%. Tuy nhiên kết quả thống kê cho thấy không có sự khác biệt giữa hai lô (P>0,05) Qua theo dõi, chúng tôi ghi nhận heo bị tiêu chảy tập trung là những ngày đầu cai sữa v (Trang 34)
Bảng 4.5 và biểu  đồ 4.5 ta thấy tỉ lê bệnh hô hấp của lô 1 là 0,83% và lô 2 là  0,98% - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.5 và biểu đồ 4.5 ta thấy tỉ lê bệnh hô hấp của lô 1 là 0,83% và lô 2 là 0,98% (Trang 35)
Bảng 4.6 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 1 - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.6 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 1 (Trang 35)
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 1 - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 1 (Trang 37)
Bảng 4.8 Trọng lượng trung bình của thí nghiệm 2. - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.8 Trọng lượng trung bình của thí nghiệm 2 (Trang 38)
Bảng 4.10 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 2 - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.10 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 2 (Trang 41)
Bảng 4.11 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 2 - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.11 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 2 (Trang 42)
Bảng 4.11 và biểu đồ 4.11 cho thấy tỉ lệ tiêu chảy ở lô 1 là 3,1% và lô 2 là 4,3%  không có ý nghĩa về mặt thống kê (P>0,05) - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.11 và biểu đồ 4.11 cho thấy tỉ lệ tiêu chảy ở lô 1 là 3,1% và lô 2 là 4,3% không có ý nghĩa về mặt thống kê (P>0,05) (Trang 43)
Bảng 4.12 Tỉ lệ heo bị bệnh hô hấp trong thí nghiệm 2 - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.12 Tỉ lệ heo bị bệnh hô hấp trong thí nghiệm 2 (Trang 44)
Bảng 4.13 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 2 - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.13 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 2 (Trang 45)
Bảng 4.14  Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 2 - đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa
Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 2 (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w