Mục đích là đánh giá hiệu quả kinh tế của thức ăn bột và thức ăn viên qua tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, và tình hình bệnh tiêu chảy của heo cai sữa từ 28 đến 60 ngày tuổi... Cơ chế của t
Trang 1TÓM TẮT
Đề tài được tiến hành từ ngày 27 tháng 4 đến ngày 6 tháng 5 năm 2008 tại trại heo của ông Nguyễn Hữu Nhiệm Mục đích là đánh giá hiệu quả kinh tế của thức ăn bột và thức ăn viên qua tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, và tình hình bệnh tiêu chảy của heo cai sữa từ 28 đến 60 ngày tuổi Qua khảo sát 150 heo cai sữa chia làm 2 đợt thí nghiệm giống nhau chúng tôi thu được những kết quả như sau:
Tỉ lệ tiêu chảy của lô ăn thức ăn bột là 2.7%, lô ăn thức ăn viên là 3.7%
Tỉ lệ bệnh hô hấp của lô ăn thức ăn bột là 0.83%, lô ăn thức ăn viên là 0.98%
Tỉ lệ nuôi sống của lô ăn thức ăn bột là 97.5%, lô ăn thức ăn viên là 97.1%
Hiệu quả kinh tế của lô ăn cám bột hơn so với lô ăn cám viên Chi phí cho 1kg tăng trọng của lô ăn thức ăn bột là 16846 VND, lô ăn thức ăn viên là 22649 VND
Tỉ lệ tiêu chảy của lô ăn thức ăn bột là 3.1%, lô ăn thức ăn viên là 4.3%
Tỉ lệ bệnh hô hấp của lô ăn thức ăn bột là 0.30%, lô ăn thức ăn viên là 0.62%
Tỉ lệ nuôi sống của lô ăn thức ăn bột là 100%, lô ăn thức ăn viên là 100%
Hiệu quả kinh tế của lô ăn cám bột hơn so với lô ăn cám viên Chi phí cho 1kg tăng trọng của lô ăn thức ăn bột là 20887 VND, lô ăn thức ăn viên là 30368 VND
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.3 YÊU CẦU 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 ĐẶC ĐIỂM HEO CAI SỮA 3
2.1.1 Độ tuổi và trọng lượng heo con khi cai sữa 3
2.1.2 Những thay đổi tác động lớn lên heo con khi cai sữa 3
2.1.2.1 Thay đổi về nguồn thức ăn 3
2.1.2.2 Thay đổi của bộ máy tiêu hóa khi cai sữa 4
2.1.2.3 Thay đổi về môi trường bên ngoài 4
2.2 BỆNH TIÊU CHẢY VÀ HÔ HẤP TRÊN HEO CAI SỮA 5
2.2.1 Bệnh tiêu chảy trên heo con 5
2.2.1.1 Cách sinh bệnh 5
2.2.1.2 Bệnh lý của tiêu chảy 5
2.2.1.3 Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa và bệnh tiêu chảy ở heo con 6
2.2.2 Bệnh hô hấp trên heo con 8
2.2.2.1 Những nguyên nhân gây bệnh hô hấp 8
2.2.2.2 Những bệnh hô hấp thường xảy ra trên heo 9
2.3 THỨC ĂN VIÊN CÔNG NGHIỆP 10
2.3.1 Chế biến thức ăn viên 10
2.3.2 Ưu và khuyết điểm của thức ăn viên 11
2.4 THỨC ĂN DẠNG BỘT 11
2.4.1 Cách pha trộn thức ăn 11
2.4.2 Ưu khuyết điểm của thức ăn bột 12
2.5 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 12
2.5.1 Vị trí 12
2.5.2 Cơ cấu tổ chức 12
2.5.3 Cơ cấu đàn 13
Trang 32.5.5 Chăm sóc và nuôi dưỡng 14
2.5.5.1 Chế độ tắm heo 14
2.5.5.2 Chế độ theo dõi 14
2.5.5.3 Chế độ cho ăn 14
2.5.5.4 Nước uống 14
2.5.5.5 Vệ sinh thú y 14
2.5.5.6 Các loại thuốc sử dụng ở trại 15
2.5.5.7 Qui trình tiêm phòng 15
2.5.6 Giải quyết vấn đề môi trường 16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 17
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH 17
3.1.1 Thời gian 17
3.1.2 Địa điểm 17
3.2 NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM 17
3.2.1 Nội dung thí nghiệm 17
3.2.2 Điều kiện và vật liệu thí nghiệm 17
3.3 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 20
3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 21
3.5 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 1 22
4.1.1 trọng lượng bình quân của thí nghiệm 1 22
4.1.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của thí nghiệm 1 23
4.1.3 Tăng trọng hằng ngày (ADG) của thí nghiệm 1 25
4.1.4 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 1 26
4.1.5 Tỉ lệ heo bệnh hô hấp của thí nghiệm 1 27
4.1.6 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 1 28
4.1.7 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 1 30
4.2 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 2 31
4.2.1 trọng lượng bình quân của thí nghiệm 2 31
Trang 44.2.3 Tăng trọng hằng ngày (ADG) của thí nghiệm 2 34
4.2.4 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 2 35
4.2.5 Tỉ lệ heo bệnh hô hấp của thí nghiệm 2 36
4.2.6 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 2 38
4.2.7 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 2 39
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
5.1 KẾT LUẬN 41
5.2 ĐỀ NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 44
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Các loại thuốc trị bệnh và thuốc bổ 15
Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 1 22
Bảng 4.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn của thí nghiệm 1 24
Bảng 4.3 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 1 25
Bảng 4.4 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 1 26
Bảng 4.5 Tỉ lệ heo bị bệnh hô hấp trong thí nghiệm 1 27
Bảng 4.6 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 1 28
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 1 30
Bảng 4.8 Trọng lượng trung bình của thí nghiệm 2 .31
Bảng 4.9 Hệ số chuyển hóa thức ăn của thí nghiệm 2 33
Bảng 4.10 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 2 34
Bảng 4.11 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 2 35
Bảng 4.12 Tỉ lệ heo bị bệnh hô hấp trong thí nghiệm 2 37
Bảng 4.13 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 2 38
Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 2 39
Trang 7DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 1 22
Biểu đồ 4.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn của thí nghiệm 1 24
Biểu đồ 4.3 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 1 25
Biểu đồ 4.4 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 1 26
Biểu đồ 4.5 Tỉ lệ heo bị bệnh hô hấp trong thí nghiệm 1 28
Biểu đồ 4.6 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 1 29
Biểu đồ 4.7 chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng 30
Biểu đồ 4.8 Trọng lượng trung bình của thí nghiệm 2 .32
Biểu đồ 4.9 Hệ số chuyển hóa thức ăn của thí nghiệm 2 33
Biểu đồ 4.10 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 2 35
Biểu đồ 4.11 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 2 36
Biểu đồ 4.12 Tỉ lệ heo bị bệnh hô hấp trong thí nghiệm 2 37
Biểu đồ 4.13 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 2 38
Biểu đồ 4.14 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 2 39
Trang 8Để tìm những giải pháp tiết kiệm chi phí thức ăn cho heo cai sữa thật thiết thực
và phù hợp với thực tế, được sự hướng dẫn của Thạc sĩ Đỗ Vạn Thử và công ty TNHH
DINH DƯỠNG NÔNG NGHIỆP CoCo, chúng tôi tiến hành đề tài:“Đánh giá hiệu quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo con sau cai sữa”
Trang 10Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 ĐẶC ĐIỂM HEO CAI SỮA
2.1.1 Độ tuổi và trọng lượng heo con khi cai sữa
Hiện nay có khá nhiều mốc thời gian cai sữa cho heo con Việc cai sữa sớm có thể dẫn đến kết quả làm tăng số lượng heo con cai sữa mỗi năm của một con heo nái Tuy nhiên so sánh về tổng trọng lượng thì cai sữa trể lại cao hơn Kết quả cai sữa tốt hay không phụ thuộc vào tuổi cai sữa có phù hợp với điều kiện chăn nuôi, tình hình dinh dưỡng và kỹ thuật quản lý của người chăn nuôi Nói chung, trọng lượng cơ thể của heo con càng cao thì hệ tiêu hoá và khả năng miễn dịch của heo con càng cao, heo con càng có thể chịu đựng và vượt qua những khó khăn trong giai đoạn cai sữa và có mức độ tăng trưởng cao hơn sau khi cai sữa
Với trình độ và điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam thì cai sữa vào lúc 24 đến 28 ngày tuổi là thích hợp nhất và được áp dụng rông rãi trong các trang trại Và trọng lượng trung bình của heo cai sữa khoảng 6 - 8 kg
2.1.2 Những thay đổi tác động lớn lên heo con khi cai sữa
2.1.2.1 Thay đổi về nguồn thức ăn
Thông thường heo con được cho làm quen với thức ăn khi 7 đến 10 ngày tuổi Và nguồn thức ăn chính của heo con là sữa mẹ đến khi cai sữa thì nguồn thức ăn rất ngon miệng, rất giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hoá này bị thay thế hoàn toàn bằng nguồn thức
ăn mà chúng cho là thức ăn phụ với những thành phần khó tiêu hoá hơn và kém ngon miệng hơn Sự thay đổi này làm cho heo con ăn ít đi và có thể ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng và sức khoẻ của heo Vì vậy thức ăn cho heo cai sữa ngoài việc cung cấp đầy
đủ chất dinh dưỡng theo nhu cầu thì việc chế biến để tăng sự hấp dẫn, tăng tính thèm
ăn và tăng tỉ lệ tiêu hoá, hấp thu thức ăn là rất quan trọng
Heo sau cai sữa, do thay đổi thức ăn mới khó tiêu hơn sẽ làm tăng pH của đường
Trang 11và phát triển các dòng vi khuẩn có hại khác trong đường ruột Nếu những vi khuẩn có hại này có cơ hội thuận lợi, chúng sẽ tăng nhanh về số lượng, lấn áp các nhóm vi khuẩn có lợi và gây hiện tượng loạn khuẩn đường tiêu hoá, từ đó gây tiêu chảy và các bệnh khác và cuối cùng là ảnh hưởng đến khả năng tăng trọng của heo con
2.1.2.2 Thay đổi của bộ máy tiêu hóa khi cai sữa
Màng nhày ruột non có những thay đổi khi heo được cai sữa ở 3-4 tuần tuổi So với trước khi cai sữa nhung mao (để hấp thu chất dinh dưỡng) ngắn đi 75% trong vòng
24 giờ sau cai sữa và tình trạng ngắn này vẫn tiếp tục nhưng giảm dần cho đến ngày thứ 5 sau cai sữa (Hampton và Kidder, 1986) Mào ruột (crypt) lại sâu hơn bình thường Mào ruột là nơi mà tế bào của chúng sẽ di chuyển dần lên đỉnh nhung mao để trở thành tế bào ruột trưởng thành với vi nhung mao hấp thu chất dinh dưỡng.Vài enzyme tiêu hóa (lactase, glucosidase, protease) bị giảm nhưng maltase lại tăng, do đó khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của ruột cũng giảm
Việc giảm chiều dài của nhung mao và hình dạng chưa trưởng thành của quần thể
tế bào ruột (do tốc độ thay thế nhanh) cò thể giúp giải thích tại sao heo cai sữa tăng
nhạy cảm đối với bệnh E.coli Những thay đổi của nhung mao và mào ruột được thiết
lập trong vòng 5 ngày và kéo dài ít nhất 5 tuần
Theo Võ Văn Ninh (2001) heo con ở giai đoạn 22-29 ngày tuổi là giai đoạn mọc răng sữa tiền hàm thứ 3 hàm dưới và thứ 4 hàm trên Nên heo con hay cắn phá xung quanh chuồng làm vi khuẩn có hại xâm nhập vào đường tiêu hoá và gây tiêu chảy
2.1.2.3 Thay đổi về môi trường bên ngoài
Heo mẹ được cách ly là mất đi nguồn thức ăn hấp dẫn, mất sự bảo vệ, mất nguồn sưởi ấm rất ấm áp và tình cảm … Làm heo con bị ảnh hưởng lớn đến tâm lý, dẫn đến stress, hệ miễn dịch bị ảnh hưởng xấu làm cho heo con dễ dàng bị bệnh và mắc bệnh ở giai đoạn này thì rất nguy hiểm rất dễ gây tử vong
Trang 122.2 BỆNH TIÊU CHẢY VÀ HÔ HẤP TRÊN HEO CAI SỮA
2.2.1 Bệnh tiêu chảy trên heo con
2.2.1.1 Cách sinh bệnh
(theo Nguyễn Như Pho, 1995)
2.2.1.2 Bệnh lý của tiêu chảy
Tất cả các bệnh tiêu chảy đều có liên quan đế việc tăng số lượng của những chất ảnh hưởng đến áp lực thẩm thấu ở lòng ruột Khi ấy, nước di chuyển từ gian bào
vào dịch chất trong lòng ruột
Cơ chế của tiêu chảy
Thú non ăn quá nhiều sữa hoặc chất thay thế sữa, khi ấy tiêu chảy do hấp thu
Nhiễm trùng đường ruột
Các nguyên nhân làm thức
ăn khó tiêu
Vi sinh vật có hại phát triển
Lên men sinh các chất độc: acid lactic, a.acetic, indol, cresol,
phenol NH3, H2S, CH4
Biến dưỡng trở ngại mất nước tiêu chảy
Tạo các sản phẩm trung gian acid
Nguyên nhân
Gây chết Thấm vào máu gây nhiễm độc
kích thích nhu động
Trang 13non Tuy nhiên, khi lactose không được tiêu hóa ở ruột non và bị lên men ở ruột già thì
hệ thống đệm ở ruột già không thể đủ để trung hòa acid, do đó pH trong ruột già giảm
và ruột già không thể đảm bảo vai trò hấp thu nước, kết quả là thú bị tiêu chảy
Giảm diện tích hấp thu ở ruột non Tình trạng này hay gặp trong bệnh tiêu chảy
do thay đổi tính thẩm thấu, khi ấy tiêu hóa và hấp thu đều kém Chẳng hạn, virus gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE) làm nhung mao bất dưỡng và hậu quả đưa đến tiêu chảy cũng giống như khi thú non ăn quá nhiều
Tiêu chảy sẽ trầm trọng hơn khi áp lực thẩm thấu trong ruột tăng lên do phân tiết các ion theo cơ chế tích cực.Tình trạng này được gọi là tiêu chảy do phân tiết
nhiều Các chủng E.coli tiết độc tố đường ruột là nguyên nhân thường gặp của loại
tiêu chảy này
Tăng tính thẩm thấu của đường ruột cũng có thể gây tiêu chảy Tăng tính thẩm thấu thường xảy ra trong các trường hợp mà hiện tượng viêm làm tổn thương tế bào ruột, gây mất tính hợp nhất của mối nối giữa các tế bào và gia tăng áp lực của lớp đệm (lamina propria) trong thành ruột (theo Trần Thị Dân, 2003)
Xáo trộn về vận động cơ học của ruột ít được hiểu rõ Ngày nay người ta biết rằng sự tăng vận động của ruột non ít đưa đến tiêu chảy Thay đổi về sự vận động có
thể xảy ra ở bệnh do độc tố của E.coli và TGE Trong hai trường hợp này, tăng vận
động chỉ góp phần vào tiêu chảy mà không là nguyên nhân
Hậu quả sinh lý của tiêu chảy
Mất dịch ngoại bào (dịch nằm giữa các tế bào, nước của máu) Mất 15% làm giảm huyết áp, tim đập nhanh, tím tái,… và mất 30% sẽ gây chết (theo Trần Thị Dân, 2003)
Thay đổi nồng độ ion trong máu
Thay đổi chất biến dưỡng làm giảm glucose huyết dẫn đến thân nhiệt hạ thắp vì không đủ glucose trong việc tạo năng lượng ở các cơ quan, thú dễ bị nhiễm trùng
2.2.1.3 Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa và bệnh tiêu chảy ở heo con
Do vi khuẩn
Khi bất cứ một tác nhân gây stress nào đó tác động đến hệ sinh thái đường tiêu hóa sẽ gây ảnh hưởng tới sự cân đối của quần thể vi khuẩn cư trú có sẵn trong đường tiêu hóa, đều có thể tạo thuận lợi cho những vi khuẩn bất lợi phát triển, chúng sẽ tăng nhanh về số lượng, lấn áp các nhóm vi khuẩn có lợi và gây hiện tượng loạn khuẩn
Trang 14Theo Cù Hữu Phú (1999), vi khuẩn gây tiêu chảy ở heo con tiêu chảy chủ yếu
là E.coli chiếm tỉ lệ là 85,71% (trích dẫn từ Trương Lăng, 2005), còn lại là Salmonella, clostridium spp…
Do virus
Người ta cũng chứng minh được virus là một tác nhân gây tiêu chảy, thường là
Rotavirus, Coronavirus,…
Bệnh nguy hiểm nhất đối với heo con và gây tử vong nhiều là bệnh viêm dạ dày
ruột truyền nhiễm do Coronavirus gây ra
Do ký sinh trùng
Tác động thông qua việc tranh chấp chất dinh dưỡng với ký chủ, tiết độc tố làm giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các tác nhân khác gây bệnh
Do nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật
Thiếu sót đầu tiên là heo con không được bú sữa đầu
Thức ăn kém phẩm chất không phù hợp với từng giai đoạn phát triển của heo con, do sự mất cân đối giữa các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần, thức ăn có nhiều chất béo, nhiều đạm hoặc xơ đều không tốt cho heo, nước uống không đảm bảo
vệ sinh … làm cho bộ máy tiêu hóa không phân giải được hết thức ăn, thức ăn dư thừa
đi ra ngoài dạng lỏng hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh phát triển sinh ra độc tố và gây rối loạn tiêu hóa và dẫn đến tiêu chảy
e) Do các yếu tố khác
Thay đổi nhiệt độ: theo Straw và ctv (1996), nhiệt độ lạnh hay biến động nhiệt
độ lớn trong ngày đều có thể gây tiêu chảy
Stress: các stress như cai sữa, nhốt lẫn với heo lạ Stress có khả năng ngăn chặn chức năng của hệ thống miễn dịch Một số stress khác nhau làm tăng mức cortisol và các hormone khác trong hệ tuần hoàn của heo Cortisol hoạt động làm giảm sức đề kháng miễn dịch đối với cac tác nhân lạ Chăm sóc heo một cách thô bạo cũng làm tăng cortisol trong máu
Vệ sinh chuồng trại không hợp lý cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy cho heo con sau cai sữa
Trang 152.2.2 Bệnh hô hấp trên heo con
2.2.2.1 Những nguyên nhân gây bệnh hô hấp
Bệnh đường hô hấp phải được coi là kết quả của một sự kiện bao gồm các yếu
tố nhiễm trùng, yếu tố môi trường, phương pháp quản lý chăm sóc và các yếu tố di truyền Đặc điểm của đường hô hấp là ẩm và nhiều chất dinh dưỡng, vì thế lý tưởng cho vi khuẩn phát triển Khi cai sữa heo bị những tác động xấu đến sức khỏe, hệ miễn dịch của heo nên dễ dàng bị các tác nhân gây bệnh nói chung và bệnh hô hấp nói riêng tấn công và gây bệnh Với những điều kiện như vậy thì heo cai sữa dễ dàng mắc một
Giun phổi (Metastrongylus), sự di hành của giun đũa (Ascaris suum) qua bộ
máy hô hấp và các cơ quan khác làm tổn thương khi chúng đi qua
Khí độc trong chuồng trại như: Chlor, Amoniac, H2S, CO2
Ẩm độ trong không khí cao
Trang 16Nhiệt độ quá cao hoặc quá thắp trong chuồng nuôi, tiểu khí hậu trong chuồng không thông thoáng
Do dinh dưỡng
Khi thiếu vitamine A tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền, từ đó thú dễ mắc bệnh đường hô hấp, và làm biến đổi chức năng của cơ quan hô hấp (Nguyễn Như Pho, 1995) Sự mất cân đối Ca,P trong khẩu phần làm xương lồng ngực bị biến dạng Ngoài ra vitamine E cũng góp phần nâng cao sức đề kháng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh (Võ Văn Ninh, 1998)
2.2.2.2 Những bệnh hô hấp thường xảy ra trên heo
Viêm phổi do Mycoplasma
Bệnh này thường được gọi là bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra và là nguyên nhân quan trọng nhất gây nên thiệt hại cho người chăn nuôi heo Thường bị nhiễm đồng thời đặc biệt là với virus gây hội chứng PRRS
và các hội chứng đường hô hấp khác
Theo quan điểm bệnh lý, Mycoplasma được đặc trưng bằng tỷ lệ bệnh cao và tỷ
lệ chết thấp Bệnh thường được coi là mãn tính kèm theo với ho dai dẳng với một vài triệu chứng lâm sàng khác ngoài tình trạng ốm yếu nói chung Các tổn thương đại thể
là dễ nhận thấy trong mô phổi từ màu xám tới màu đỏ sẫm Khi cắt phổi cảm thấy như cắt miếng thịt chứ chứ không hoàn toàn rắn
Bệnh cúm heo (Swine influenza)
Bệnh cúm heo do Swine Influenza Virus (SIV) gây ra và là nguyên nhân quan trọng gây bệnh đường hô hấp ở Mỹ, châu Âu, châu Á Người ta cho rằng hầu hết các bệnh đường hô hấp là do vi khuẩn gây nên, tuy nhiên bệnh cúm heo lại do một virus cúm type A (H1N1)
Các triệu chứng lâm sàng rất rõ rệt là suy nhược và kiệt sức quan sát được phần lớn heo trong đàn Ho, hắt hơi, viêm kết mạc là các triệu chứng lâm sàng thường gặp Các triệu chứng có thể kèm theo là một số triệu chứng đường hô hấp cấp tính Đặc điểm bệnh cúm là xuất hiện bất thình lình nhưng cũng tồn tại trong khoảng thời gian rất ngắn và hồi phục rất nhanh Bệnh lây lan bằng cách tiếp xúc trực tiếp và theo đường không khí vì thế tỷ lệ bệnh có thể đạt đến 100% nhưng tỷ lệ chết thường lại
Trang 17dưới 2% Cũng như các bệnh hô hấp khác biến chứng với nhiễm trùng kế phát luôn luôn là một vấn đề đáng quan tâm
Viêm phổi – Màng phổi do Actinobacillus pleuropneumonia
Actinobacillus pleuropneumonia (APP) là tác nhân vi khuẩn gây nên viêm phổi – màng phổi ở heo APP lây lan rất mạnh, là bệnh đường hô hấp ở heo giai đoạn nuôi thịt ở hầu hết các nước chăn nuôi
Các triệu chứng lâm sàng thay đổi theo tuổi của con vật, trạng thái miễn dịch của chúng, các điều kiện môi trường và mức độ phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh Thường xuất hiện ở giai đoạn đầu nhưng với thời gian tương đối ngắn là hiện tượng ủ
rũ và ốm yếu có thể có tiêu chảy nhẹ thậm chí nôn mửa kèm theo là sốt cao 41.40C Rối loạn hô hấp nặng (khó thở, há miệng để thở, lợn ngồi, với dịch xuất tiết có lẫn máu xung quanh miệng và dịch xuất tiết ở lỗ mũi Các tổn thương đặc trưng khi mổ khám
là các vùng đỏ sẫm không đều, rắn, đặc biệt ở các thuỳ dưới của phổi
Viêm teo mũi truyền nhiễm
Phân lập vi sinh vật từ heo 1-12 tuần tuổi trong ca bệnh viêm xoang mũi ở Pháp cho thấy:
• Pasteurella multocida chiếm 30-57% trường hợp
• Bordetella bronchiseptica chiếm 3-15% trường hợp
• Streptococcus pyogenes chiếm 7-13% trường hợp
• Virus viêm xoang mũi Done chiếm 5-30% trường hợp
Các tổn thương đặc trưng do các tác nhân gây ra là teo các xương ống mũi thể hiện ở hiện tượng vẹo mặt, với lệch mũi và lệch vách ngăn mũi Thường có xuất huyết mũi kèm với hắt hơi liên tục
2.3 THỨC ĂN VIÊN CÔNG NGHIỆP
2.3.1 Chế biến thức ăn viên
Làm viên được sử dụng rộng rãi trong chế biến thức ăn thương phẩm Thức ăn làm viên được thực hiện bằng cách tích tụ thức ăn đã nghiền nhỏ theo cách kết đặc lại hoặc ép thức ăn đã nghiền qua lỗ khuôn với sự kết hợp của hơi nóng, độ ẩm và áp lực
Có thể làm viên thức ăn dưới những độ dài khác, đường kính và độ cứng khác nhau
Trang 182.3.2 Ưu và khuyết điểm của thức ăn viên
Ưu điểm
Quá trình làm viên làm tăng khả năng tiêu hoá năng lượng do hiện tượng geletin hóa một phần của tinh bột (phân tử tinh bột bị gãy ra), nhờ thế mà dễ tác động bởi enzyme tiêu hoá Làm viên loại thức ăn nhiều xơ sẽ làm tăng năng lượng tiêu hoá đến 10-15% Chưa hề thấy quan sát hiện tượng nhờ làm viên mà tỉ lệ tiêu hoá protein tăng lên Làm chết một số nấm hoặc mầm bệnh
Giảm bớt được bụi vì vậy làm không khí không có bụi, heo ít bị sặc, giảm được các bệnh hô hấp cho heo
Giảm bớt được diện tích bảo quản
Giảm bớt được lãng phí thức ăn
Giảm bớt được tổn thất do gió bay
Tăng tính thèm ăn của heo vì tập tính của heo là thích nhai hơn
Giảm bớt được tình trạng lựa chọn các thành phần của thức ăn
Nhược điểm
Tăng chi phí vì khi tổ hợp khẩu phần phải tính vượt hơn định mức vì khi làm viên ở nhiệt độ cao sẽ làm hao phí đi thành phần dinh dưỡng và các vitamin như vitamin A, vitamin C và các vitamin nhóm B,…
Ta không biết được rõ ràng thành phần của thức ăn viên công nghiệp
Loại thức ăn nhiều chất dầu (trên 6% dầu mỡ) thì khó làm viên
Rất có thể xảy ra tình trạng biến chất nếu không bảo quản ở chổ mát thích hợp Tăng khả năng bị loét dạ dày
Nói chung, thức ăn viên cho heo thì tốn kém hơn
2.4 THỨC ĂN DẠNG BỘT
2.4.1 Cách pha trộn thức ăn
Trong công thức thức ăn lúc nào cũng có những thành phần nguyên liệu vi lượng nên khi trộn ta phải chú ý sao cho những thành phần này được trộn đều trong một mẻ Trình tự pha trộn cho nguyên liệu có thành phần nhiều vào máy trộn trước một nữa rồi cho nguyên liệu vi lượng vào và cho hết phần còn lại vào rồi cho máy trộn chạy khoảng 15-20 phút thì cho cám ra bao Không nên cho máy trộn quá lâu vì khi
Trang 19quay lâu thì những thành phần nặng đi vào lõi của máy làm thức ăn không đều mà còn tốn thêm chi phí tiền điện
2.4.2 Ưu khuyết điểm của thức ăn bột
Ưu điểm
Dễ dàng trộn tại trại chăn nuôi bởi vậy chúng ta có thể kiểm soát được nguồn thực liệu và có thể thay đổi thành phần cho phù hợp với từng thời kỳ và tuỳ tình trạng sức khoẻ của heo mà ta có thể trộn thêm vào những thuốc kháng sinh để trị hoặc phòng bệnh
Hương vị thơm ngon tự nhiên của nguồn thực liệu không bị thay đổi làm heo ăn ngon miệng hơn và kích thích tính thèm ăn
Giá làm thức ăn bột rẽ hơn khá nhiều so với thức ăn viên công nghiệp bởi vậy ở những trại lớn có nhiều heo nên áp dụng để giảm chi phí đầu vào trong thời buổi nền kinh tế khó khăn hiện nay
Khuyết điểm
Thức ăn bột là những hạt nhỏ nên tạo nhiều bụi có thể gây bệnh hô hấp cho heo Không được xử lý ở nhiệt độ cao nên có thể còn một số loại nấm, mầm bệnh tồn tại trong thức ăn làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ cũng như hiệu quả sử dụng của thức ăn
Tăng hao phí thức ăn vì có thể bị gió thổi bay, dính vào miệng, chân của heo khi ăn rồi đổ ra ngoài dễ bị lọt xuống sàn
Thức ăn không dự trữ được lâu vì dự trữ thức ăn lâu thì thức ăn bị thay đổi mùi
vị, giảm chất lượng, có thể bị nhiễm nấm mốc nên giảm tính ngon miệng của heo và
có thể làm cho heo bệnh
2.5 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
2.5.1 Vị trí
Trại heo được chú Nguyễn Hữu Nhiệm xây dựng giữa rừng tràm (rộng khoảng
25 ha) nên khí hậu khá mát mẻ Trại nằm tại ấp 4 xã Tân Lập huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương có dân cư thưa thớt
2.5.2 Cơ cấu tổ chức
Trại có tổng cộng 9 người
Trang 202.5.3 Cơ cấu đàn
Một ít heo giống được mua từ những trại heo giống lớn theo thời gian thì từ những heo đó qua công tác giống của chủ trại đã tạo ra những heo có chất lượng tương đối tốt Trại hoạt động theo phương thức khép kín là lấy tinh từ heo nọc tại trại gieo cho heo nái, heo con đẻ ra được nuôi đến khi bán thịt
Cơ cấu đàn của trại: được ghi nhận ngày 30/5/2008
Heo nọc: 4 con
Heo nái nuôi con: 26 con
Heo nái mang thai: 142 con
Heo cái hậu bị: 52 con
Heo cai sữa: 279 con
Heo con theo mẹ: 255 con
Heo thịt: 840 con
2.5.4 Chuồng trại
Với cơ cấu đàn như vậy thì tình hình chuồng trại ở đây đang bị áp lực rất cao và
có mật độ heo khá nhiều
Trại có 2 khu vưc:
khu vực 1 có 2 dãy gồm 1 dãy nuôi thịt, 1 dãy bao gồm heo chữa, heo nái đẻ và heo cai sữa vì khu vực này được xây dựng từ lâu theo kiểu chăn nuôi nhỏ
Khu vực 2 có 4 dãy gồm 1 dãy heo nái mang thai, 1 dãy nái đẻ, 1 dãy heo cai sữa, 1 dãy heo thịt
Mái chuồng heo làm bằng tole, 2 mái, cao thoáng
Mỗi dãy chuồng đều có 2 quạt công nghiêp được gắn ở đầu mỗi dãy và được chạy tùy theo hướng gió và thời tiết nhằm đem lại sự thông thoáng và thoải mái trong chuồng heo khi trời nóng hoặc chuồng có mật độ cao
Trên nóc mỗi ô đều có hệ thống phun nước mỗi khi trời nóng nhằm tạo ra một tiểu khí hậu mát mẻ cho heo
Heo nái mang thai, heo nái đẻ, heo cai sữa đều được nuôi trên chuồng sàn nhờ vậy mà chuồng được khô, sạch và heo phát triển tốt Và có rèm che mưa tạt gió lùa
Chuồng heo thịt đươc xây khá rộng và nhốt trung bình mỗi ô khoảng 35 con
Trang 21Chuồng heo nọc được bố trí đầu của mỗi dãy heo nái chữa để kích thích heo nái khô lên giống
Trong mỗi dãy chuồng đều có 8 bồn nước mỗi bồn 1m3 trên xà chuồng nhằm làm cho nước không bị nóng và tiết kiệm để cung cấp nước uống cho heo suốt ngày đêm
2.5.5 Chăm sóc và nuôi dưỡng
Heo nái mang thai và heo nọc tắm mỗi ngày vào khoảng 9 giờ sáng
Heo nái đẻ thì không tắm và dọn phân mỗi khi có phân nên chuồng khá sạch sẽ
2.5.5.2 Chế độ theo dõi
Mỗi ô chuồng đều được người có trách nhiệm theo dõi bệnh, tình trạng sức khỏe để điều trị kịp thời
2.5.5.3 Chế độ cho ăn
Heo nái nuôi con và nái mang thai được cho thức ăn viên
Heo con tập ăn được ăn thức ăn bộtt trộn theo công thức của trại
Heo cai sữa trộn giữa thức ăn viên và thức ăn bột theo công thức của trại
Heo thịt ăn thức ăn bột trộn theo công thức của trại
2.5.5.4 Nước uống
Nước uống được bơm từ giếng và dự trữ trong 8 thùng nước trên đầu mỗi dãy chuồng và truyền đi đến các ô chuồng bằng hệ thống ống dẫn Các ống dẫn này đưa nước đến từng núm uống nước tự động ở mỗi ô chuồng để heo có thể uống trong suốt ngày đêm Hệ thống này được sát trùng theo định kỳ mỗi năm và tùy theo mùa
2.5.5.5 Vệ sinh thú y
Trại tổ chức sát trùng 1 tuần 2 lần vào thứ 5 và chủ nhật và thay đổi thuốc sát trùng liên tục nhằm tránh sự kháng thuốc sát trùng
Trang 22Trước khi mỗi dãy chuồng nhận một đợt heo mới đều phải được chùi rửa và sát trùng rất kỹ và đặc biệt chú ý đối với chuồng heo nái đẻ
Các chất thải sản khoa và xác chết heo do bệnh được nấu cho cá ăn
2.5.5.6 Các loại thuốc sử dụng ở trại
Các loại thuốc được dùng để điều trị và thuốc bổ được trình bày ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Các loại thuốc trị bệnh và thuốc bổ
Tiêu chảy Amcoli-D + Dexamethasone (Dexa)
Bio-Colexin + Dexa
1ml/10 kg thể trọng (ngày 1 lần)
Liên tục 3-4 ngày
Bệnh hô hấp Genta-Tylan + Dexa
Bio Genta-Tylosin + Dexa Bio-LincoS + Bromhexine
1ml/10 kg thể trọng (ngày 1 lần)
Liên tục 3-4 ngày
Viêm khớp Bio-LincoS + Dexa 1ml/10 kg thể trọng
(ngày 1 lần)
Liên tục 3-4 ngày
Nái sau đẻ Pen-Strep
Lutalyse Oxytocine Fercobsang Oligo-glucan
10-15 ml/ con 2ml/ con 2ml / con 10-15ml / con 10-15ml /con
1ml/ 10kg 1 lần khi
heo cai sữa hay heo ốm yếu
2.5.5.7 Qui trình tiêm phòng
Lịch chủng ngừa của trại như sau:
Đối với heo nuôi thịt
Trang 23Dịch tả lần II: 35 ngày tuổi
Đối với heo hậu bị tiêm phòng theo quy trình của heo thịt và khi được 5 tháng tuổi lần lượt tiêm các loại vaccine sau: Aujeszky, Parvo, PRRS
Đối với heo nái và heo nọc thì tiêm nhắc lại mỗi năm 1 lần các loại vaccine: FMD, dịch tả
2.5.6 Giải quyết vấn đề môi trường
Với lượng heo khá lớn như vậy nếu vấn đề môi trường bi coi nhẹ thì ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh rất lớn và lãng phí rất nhiều
Phân heo được cho xuống túi ủ biogas và lượng khí sinh ra chạy máy phát điện
và tạo ra lượng điện có thể phục vụ cho trại suốt ngày Và tiết kiệm chi phí tiền điện cho trại rất nhiều Nước chảy ra từ túi biogas dùng tưới cây thì rất tốt và thích hợp cho việc trồng cây cao su
Mùi hôi thì ít hơn những trại khác do không gian đất của trại khá rộng nên khá thoáng và nhiều cây tràm lớn bao quanh trại nên mùi hôi không thoát ra nhiều được
Trang 24Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH
3.2 NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM
3.2.1 Nội dung thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành 2 đợt giống nhau
Nội dung là đánh giá hiệu quả của thức ăn viên công nghiệp và thức ăn tự trộn dạng bột trên heo sau cai sữa (có trọng lượng tốt và trọng lượng trung bình) đến 60 ngày
3.2.2 Điều kiện và vật liệu thí nghiệm
Chuồng trại
Thí nghiệm được bố trí trên chuồng sàn có vách ngăn bằng sắt và sàn làm bằng nền xi măng mỗi ô nhốt 40 con, thời gian nuôi khảo sát là 30 ngày
Đối tượng thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành trên heo sau cai sữa có độ tuổi trung bình là 28 ngày Heo được bố trí đồng đều về trọng lượng, giới tính, lứa tuổi Heo thí nghiệm được nuôi trong cùng điều kiện về ngoại cảnh, chăm sóc nuôi dưỡng… để loại bỏ yếu
tố ngoại cảnh tác động đến kết quả thí nghiệm
Heo thí nghiệm là heo thương phẩm lai ba máu Yorkshire – Landrace – Duroc
Trang 25Thức ăn thí nghiệm
Trong giai đoạn cai sữa heo được cho ăn theo hai công thức khác nhau Trại này dùng cám tập ăn cho heo đến 45 ngày tuổi mới chuyển qua cám heo cai sữa như vậy heo phát triển tốt và phải tốn chi phí khá cao
• Thức ăn viên Giai đoạn đầu (thức ăn dành cho heo tập ăn) có thành phần dinh dưỡng:
Trang 26Nguyên liệu: Bắp, đậu nành, bột cá, calci, premix, lysine, methionin, colistine, paciflor, bột sữa, enzyme, khoáng chất,…
• Thức ăn bột Giai đoạn đầu có thành phần dinh dưỡng:
Nguyên liệu: tấm, bắp, đậu nành nguyên dầu, khô dầu đậu nành, Popup,
lactose, đậm đặc HG, Tcell-piglet, colistin, tylosin,…
Gai đoạn sau có thành phần dinh dưỡng:
Trang 273.3 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm được bố trí theo mẫu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố Heo được bắt
từ 15 bầy đồng đều về giống Hai thí nghiệm hoàn toàn giống nhau để cũng cố hơn kết quả thí nghiệm
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1
Lô Nội dung
Lô 1(thức ăn bột) Lô 2 (thức ăn viên)
Thời gian cho ăn 15 ngày đầu ăn cám giai đoạn đầu
15 ngày sau ăn cám giai đoạn sau
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2
Lô Nội dung
Lô 1 (thức ăn bột) Lô 2 (thức ăn viên)
Thời gian cho ăn (ngày) 15 ngày đầu ăn cám giai đoạn đầu
15 ngày sau ăn cám giai đoạn sau
Trang 28Heo được bố trí không đồng đều như vậy vì theo cấu trúc của chuồng, tình hình chuồng trại đang gặp khó khăn, và heo đã được bố trí trước và chủ trại không cho phép thay đổi nên không thay đổi được Đặc biệt là sự không tin tưởng lắm vào loại thức ăn mới này nên cho trọng lượng heo ăn cám bột có sự chênh lệch
Đối với cám viên thì cho heo ăn tự do bằng máng ăn tự động bình thường Cám bột cũng cho ăn tự do nhưng kiểm tra thường xuyên hơn vì cám dễ xuống nhiều làm heo con ăn nhiều gây tiêu chảy
3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
Trọng lượng bình quân đầu thí nghiệm của mỗi cá thể heo (kg/con)
Trọng lượng bình quân cuối thí nghiệm của mỗi cá thể heo (kg/con)
Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) (kg TĂ/ kg TT) = Tổng kg TĂ sử dụng / Tổng kg
3.5 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được xử lý thống kê trên phần mềm Minitab 12.21 for window và Excel